Thông báo mời thầu

Cung cấp phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền cho VTVcab

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:49 23/11/2020
Số TBMT
20201165872-00
Công bố
09:40 23/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
Đầu tư phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền cho VTVcab
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Cung cấp phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền cho VTVcab
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Nguồn vốn kinh doanh và các nguồn vốn khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đầu tư phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền cho VTVcab
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:40 23/11/2020
đến
11:00 03/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
11:00 03/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
7.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Cung cấp phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền cho VTVcab". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Cung cấp phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền cho VTVcab" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 22

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu
- Tên gói thầu: Cung cấp phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền cho VTVcab.
- Dự án: Đầu tư phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền cho VTVcab.
- Mục tiêu đầu tư: Dự án “Đầu tư phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền cho
VTVcab” đáp ứng các mục tiêu sau:
• Hệ thống phải đảm bảo hoạt động liên tục, không gián đoạn, hoạt động 24/7.
• Hệ thống phải đảm bảo việc sẵn sàng áp dụng các công nghệ mới vào các
nghiệp vụ phân tích dự báo ở nhiều cấp độ quản lý khác nhau.
• Đáp ứng 100% các quy trình nghiệp vụ về quản trị doanh thu dòng tiền hiện
tại. Hệ thống cần đảm bảo việc thiết kế mô hình quyền, module động phục vụ
cho mục tiêu phát triển các quy trình khác trong tương lai. Tối giản các thao
tác của người sử dụng, tối ưu hóa toàn bộ quy trình hiện tại đơn giản và khoa
học.
• Hiệu quả về chi phí đầu tư.
• Hệ thống có khả năng hoạt động độc lập và liên kết với các hệ thống khác để
tạo thành mạng lưới thống nhất và ổn định.
• Tối giản bộ máy vận hành kỹ thuật hệ thống.
- Quy mô đầu tư: Dự án “Đầu tư phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền cho
VTVcab” sẽ được triển khai thiết kế một hệ thống liên thông giữa các hệ thống CRM,
FBO, Bank; giúp giảm các công việc thủ công; giúp vệc theo dõi doanh thu dòng tiền
được tự động hóa; giúp các đơn vị cũng như ban lãnh đạo có thông tin tức thì về tình
hình tài chính của công ty để có các quyết sách kịp thời.
- Địa điểm thực hiện: Hệ thống sẽ được cài đặt tại phòng máy chủ của Tổng Công
ty Truyền hình Cáp Việt Nam (Tầng 4 toà nhà VTV, số 3 ngõ 84 Đường Ngọc Khánh,
Quận Ba Đình, TP Hà Nội).
- Nguồn vốn: Nguồn vốn kinh doanh và các nguồn vốn khác.
- Bên mời thầu: Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam.
- Địa điểm giao hàng: Tầng 4 toà nhà VTV, số 3 ngõ 84 Đường Ngọc Khánh, Quận
Ba Đình, TP Hà Nội.
- Thời gian thực hiện hợp đồng: Trong vòng tối đa 30 ngày kể từ ngày hợp đồng
có hiệu lực.
- Thời gian bảo hành/hỗ trợ kỹ thuật: Nhà thầu bàn giao source code bản quyền
cho VTVcab, sau khi bàn giao nhà thầu cam kết hỗ trợ kỹ thuật trong vòng 6 tháng cho
toàn bộ source code đã bàn giao.
- Hình thức thanh toán: Thanh toán 100% giá trị Hợp đồng sau khi hai bên ký biên
bản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng.
- Phạm vi cung cấp:
STT

Danh mục hàng hóa

Khối lượng
mời thầu

Đơn vị

1

Phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền (vMoney).

1

Phần mềm

(Bao gồm công tác kiểm thử tính năng phần mềm
vMoney và đưa vào sử dụng tại VTVcab)
2. HIỆN TRẠNG NGHIỆP VỤ QUẢN TRỊ DOANH THU DÒNG TIỀN
2.1 Tổng quan về doanh thu dòng tiền của VTVcab

Khách hàng có thể thanh toán dịch vụ của VTVcab thông qua 3 cách thức khác nhau:
1) Chuyển khoản: Khách hàng có thể chuyển khoản vào tài khoản của VTVcab thông qua
ngân hàng hoặc ví điện tử.
2) Online: Khách hàng có thể thanh toán online các dịch vụ của VTVcab thông qua các
kênh thanh toán online đã được liên kết với VTVcab (API Paygate).
3) Nộp tiền mặt: Khách hàng có thể nộp tiền thông qua người đại diện của VTVcab, gồm:
v NVĐB: NVĐB đến tận nhà khách hàng thu cước dịch vụ hàng tháng.
v KTV: Sau khi lắp đặt / bảo hành, KTV thu tiền trực tiếp của khách hàng và nộp lại
cho Kế toán CN.
v Kế toán CN: Khách hàng lên văn phòng CN và nộp tiền trực tiếp cho Kế toán của
CN.
v Phòng giao dịch: Khách hàng lên phòng giao dịch của VTVcab để nộp tiền trực
tiếp cho TCT.
Như vậy, khách hàng thông qua các đối tượng này để tác động vào các hệ thống nội bộ của
VTVcab:
1) CRM: Các bản cước nợ của khách hàng sẽ được gạch nợ.
2) Tài khoản ngân hàng: Tiền khách hàng thanh toán sẽ được chuyển vào tài khoản của
TCT.
3) FBO: Hệ thống bút toán hạch toán tiền thu được từ khách hàng.
2.2 Dòng tiền về tài khoản tổng công ty

a. Khách hàng chuyển khoản vào tài khoản của TCT


bước

Tên bước

Thực
hiện

Hệ thống

Mô tả

1

Biết thông
tin cước

Khách
hàng

Khách hàng biết thông tin tiền cước dịch vụ
phải thanh toán cho VTVcab thông qua tổng
Chăm sóc
đài chăm sóc khách hàng (từ điện thoại viên),
khách
những khách hàng cũ vẫn lưu số tài khoản của
hàng
TCT và cước phải thanh toán là cố định hàng
tháng

2

Chuyển
khoản

Khách
hàng

Khách hàng có thể đến các phòng giao dịch
của ngân hàng, hoặc dùng các ứng dụng
Bank / Ví
chuyển tiền của ngân hàng, hoặc ví điện tử để
chuyển tiền vào tài khoản của TCT

Vấn đề
Thông tin cước
khách hàng nhận
được chưa có quy
chuẩn

3

4

"Nhặt" các
khoản treo

"Nhặt"
khách hàng
chuyển
khoản

Kế toán
TCT

Chuyên
quản

Excel

Kế toán TCT:
- Sao kê sổ phụ tài khoản TCT
- "Nhặt" các khoản tiền về chưa được định
danh
- Chuyển danh sách xuống cho tất cả các chi
nhánh

Excel

Các chuyên quản của các chi nhánh cùng thực
hiện:
- Dựa vào nội dung chuyển khoản để tìm kiếm
hợp đồng của khách hàng trên CRM
- Nhận khoản tiền đó về mình để xử lý
- Soát xét giữa số tiền nhận được với thông tin
cước của khách hàng trên hệ thống

CRM

Nếu khớp, sẽ có 2 trường hợp để chuyên quản
xử lý tiếp trên CRM:
- Nếu khách hàng đã có cước thì gạch nợ bản
cước
- Nếu khách hàng chưa có cước thì chạy cước
rồi gạch nợ

5.1

Gạch nợ

Chuyên
quản

5.2

Phiếu kế
toán

Kế toán
CN

FBO

Nếu khớp, kế toán chi nhánh sẽ nhập Phiếu kế
toán (I.2.1.3) trên FBO nhận khoản tiền này về
chi nhánh mình

5.3

Giấy báo có

Kế toán
TCT

FBO

Nếu khớp, kế toán TCT sẽ nhập Giấy báo có
(I.2.1.1) trên FBO để ghi nhận khoản tiền này
với chi nhánh nhận về

6

- Nếu không có chuyên quản của chi nhánh
nào nhận khoản tiền đó (không tìm thấy), kế
toán TCT sẽ nhập Giấy báo có với mã khách
Giấy báo có Kế toán
treo (I.2.0) trên FBO và tiếp tục theo dõi
FBO
(khoản treo)
TCT
- Nếu thời gian sau, có chi nhánh nào định
danh được khoản treo này, kế toán TCT sẽ
nhập Phiếu kế toán (I.2.1.2) trên FBO để ghi
nhận khoản tiền này với chi nhánh đó
b. Khách hàng thanh toán online

Tất cả chuyên
quản của các chi
nhánh cùng thực
hiện việc này
(nhiều người cùng
làm một việc, trên
cùng một danh
sách)


Tên bước
bước

1

Thanh
toán

Thực
hiện

Khách
hàng

Hệ thống

Mô tả

Khách hàng thanh toán các dịch vụ
của VTVcab thông qua các kênh
thanh toán online đã được liên kết với
VTVcab (API Paygate), gồm:
- Cổng Paygate.vtvcab.vn của
VTVcab
Paygate - Quét VNPay QR CODE trên iCab
- Các APP OTT của VTVcab
- Các kênh thanh toán online của
Bank, ví điện tử (có liên kết với
VTVcab)
- Các ủy nhiệm chi của khách hàng
với Bank / ví điện tử

Vấn đề

2.1

2.2

Gạch nợ

API
Paygate

Ghi nhận
giao dịch

Với mỗi giao dịch thanh toán Online,
API Paygate sẽ ghi lại thông tin thanh
API
Paygate,
toán của khách hàng với các dịch vụ
Paygate Bank / Ví
của VTVcab và thông tin giao dịch
giữa đối tác (Bank / Ví) với VTVcab

CRM

API Paygate tự động gạch nợ dịch vụ
của khách hàng trên CRM

Soát xét

TT.QLK
H

Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng,
căn cứ vào cổng Paygate và cổng báo
cáo CRM, hoặc phản ánh từ khách
Paygate, hàng, TT.QLKH và chi nhánh thực
CRM hiện việc soát xét giữa Paygate với
CRM và phối hợp với TT.CNTT để
xử lý các trường hợp sai lệch trên
Paygate và CRM

Mặc dù việc gạch là tự
động và hai hệ thống
Paygate và CRM, VTVcab
đều control được, những
vẫn cần con người để check
lệch số liệu giữa hai hệ
thống này. Nhiều trường
hợp khách hàng phản ánh
lên mới đi kiểm tra và xử lý

Soát xét

Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng,
căn cứ vào cổng Paygate và cổng báo
cáo của đối tác, hoặc danh sách đối
tác gửi sang, hoặc phản ánh từ khách
TT.QLK Paygate, hàng, TT.QLKH thực hiện việc soát
H
Bank / Ví xét giữa Paygate với Cổng thanh toán
của đối tác và phối hợp với TT.CNTT
để xử lý các trường hợp sai lệch trên
Paygate, và làm biên bản đối soát với
đối tác

Việc kết nối giữa Paygate
và tối tác là tự động, những
việc kiểm soát giao dịch
giữa hai bên là thủ công,
đôi khi là bị động (chỉ khi
khách hàng phản ánh lên
mới biết). Chưa có API
check chéo giữa hai bên, có
đối tác có cổng báo cáo đối
soát, có đối tác thì gửi file
thủ công.

4

Chuyển
tiền

Đối tác

Căn cứ vào hợp đồng hợp tác giữa
VTVcab với đối tác, đối tác sẽ thực
hiện chuyển tiền vào tài khoản của
VTVcab theo các kỳ:
- t+1: Giao dịch thành công hôm
trước, hôm sau sẽ chuyển (như BIDV,
Bank / Ví VNPAY QR CODE)
- Tháng 2 lần: Giao dịch từ 1-15,
chuyển vào 16-18, Giao dịch từ 16cuối tháng, chuyển vào 1-3 (tháng
sau) (như VNPAY)
- Tháng 1 lần (hoặc Quý 1 lần): Với
các đối tác có ít giao dịch

5

Giấy báo


Kế toán
TCT

FBO

Khi nhận được tiền đối tác chuyển
khoản, kế toán TCT sẽ nhập Giấy báo
có (I.1.1) trên FBO để ghi nhận tiền
về với đối tác

FBO

Hết tháng, sau khi TT.QLKH chốt
xong số liệu (với đối tác và các đơn
vị, không còn lệch gì giữa CRM và
Paygate), kế toán TCT căn vào số liệu
trên cổng Paygate để nhập Phiếu kế
toán (I.1.1.1.1) trên FBO ghi nhận
từng món tiền với từng chi nhánh

3.1

3.2

6.1

Phiếu kế
toán

Kế toán
TCT

6.2

Hết tháng, kế toán chi nhánh căn cứ
số liệu trên Paygate và CRM để nhập
FBO
Phiếu kế toán (I.1.1.1.2) trên FBO ghi
nhận từng món tiền với TCT
c. Khách hàng nộp trực tiếp cho Phòng giao dịch của TCT

Phiếu kế
toán

Kế toán
CN


Tên bước Thực hiện Hệ thống
bước

Mô tả

Khách hàng lên P.Giao dịch nộp tiền cho nhân
Ngoài hệ
viên P.Giao dịch để thanh toán các dịch vụ của
thống
VTVcab mà khách hàng sử dụng

1

Nộp tiền
mặt

Khách hàng

2.1

Gạch nợ

P.Giao dịch

2.2

Nộp tiền

(Cuối ngày / Hết ca) Nhân viên P.Giao dịch nộp
Ngoài hệ
P.Giao dịch
tiền cho kế toán TCT (Ban TCKT), kèm bảng kê
thống
chi tiết các bản cước

3

Phiếu thu

Kế toán
TCT

CRM

FBO

Nhân viên P.Giao dịch thực hiện (chạy cước)
gạch nợ cho khách hàng trên CRM

Kế toán TCT nhập Phiếu thu (I.3.1.1) trên FBO
ghi nhận các món tiền này về từng chi nhánh
theo mã bảng kê P.Giao dịch tổng hợp

Vấn đề

4

Phiếu kế
toán

Kế toán CN

FBO

Hết tháng, kế toán chi nhánh tổng hợp từ CRM
các khoản tiền P.Giao dịch gạch hộ để nhập
Phiếu kế toán (I.3.1.2) trên FBO

d. Chi nhánh nộp chuyển về tổng công ty


Tên bước
bước

Thực
hiện

Hệ thống

Mô tả

Cắt chuyển
tự động

Bank

Bank

Hàng ngày, ngân hàng sẽ cắt chuyển tự động tiền
từ tài khoản chuyên thu của chi nhánh về tài
khoản TCT

Bank

Kế toán chi nhánh (sau khi nhận tiền của khách lẻ
hoặc KTV) sẽ ra ngân hàng nộp tiền vào tài khoản
của TCT

FBO

Hàng ngày, kế toán chi nhánh sao kê tài khoản
ngân hàng và "nhặt" các món tiền đã cắt chuyển
về tài khoản TCT để nhập Giấy báo nợ (I.7.1) trên
FBO để ghi nhận khoản tiền đã nộp về TCT

FBO

Khi kế toán chi nhánh nộp tiền cho TCT thì đồng
thời sẽ nhập Phiếu chi (I.7.2) trên FBO để ghi
nhận khoản tiền nộp về TCT

FBO

Hàng ngày, kế toán TCT sao kê sổ phụ và "nhặt"
các khoản tiền chi nhánh chuyển khoản để nhập
Giấy báo có (I.7.3) ghi nhận khoản tiền nhận được
từ chi nhánh

1.1

Nộp tiền
1.2 vào TK
TCT

Kế toán
CN

Giấy báo
2.1
nợ

Kế toán
CN

2.2 Phiếu chi

Kế toán
CN

Giấy báo


Kế toán
TCT

3

Vấn đề

2.3 Dòng tiền về tài khoản chi nhánh
a. Khách hàng chuyển khoản vào tài khoản của chi nhánh


bước

Tên
bước

1

Biết
thông tin
cước

2

Chuyển
khoản

Thực
hiện

Hệ thống

Khách
hàng

Khách hàng biết thông tin tiền cước dịch
Chăm sóc
Thông tin cước khách
vụ phải thanh toán cho VTVcab thông
khách
hàng nhận được chưa có
qua: NVĐB đến nhà khách hàng thu
hàng
quy chuẩn
cước,...

Khách
hàng

Khách hàng có thể đến các phòng giao
dịch của ngân hàng, hoặc các ứng dụng
Bank / Ví chuyển tiền của ngân hàng, hoặc ví điện
tử để chuyển tiền vào tài khoản chuyên
thu của chi nhánh

Mô tả

Vấn đề

3

"Nhặt"
khách
hàng
chuyển
khoản

Chuyên
quản

Chuyên
quản

4.1

Gạch nợ

4.2

Giấy báo Kế toán

CN

5

Giấy báo

Kế toán
(khoản CN
treo)

Excel

Các chuyên quản cùng thực hiện:
- Sao kê sổ phụ tài khoản chuyên thu của
chi nhánh
- "Nhặt" các khoản tiền về từ khách hàng
chuyển khoản
- Dựa vào nội dung chuyển khoản để tìm
kiếm hợp đồng của khách hàng trên CRM
- Nhận khoản tiền đó về mình để xử lý
- Soát xét giữa số tiền nhận được với
thông tin cước của khách hàng trên hệ
thống

CRM

Nếu khớp, sẽ có 3 trường hợp để chuyên
quản xử lý tiếp trên CRM:
- Nếu là khách hàng doanh nghiệp, đã
gạch nợ trước đó rồi, giờ mới nhận được
tiền thì không thực hiện gì trên CRM (chỉ
cập nhật vào file excel theo dõi ngoài)
- Nếu khách hàng đã có cước thì gạch nợ
bản cước
- Nếu khách hàng chưa có cước thì chạy
cước rồi gạch nợ

FBO

Nếu khớp, kế toán chi nhánh sẽ nhập
Giấy báo có (I.6.1) trên FBO để ghi nhận
khoản tiền từ khách hàng

FBO

- Ngược lại (không tìm thấy), kế toán chi
nhánh sẽ nhập Giấy báo có với mã khách
treo (I.6.2) trên FBO và tiếp tục theo dõi
- Nếu thời gian sau, chuyên quản định
danh được khoản treo này, kế toán chi
nhánh sẽ nhập Phiếu kế toán (I.6.2) trên
FBO để ghi nhận khoản tiền này cho
khách hàng

b. Khách hàng doanh nghiệp

Tất cả chuyên quản của
chi nhánh cùng thực
hiện việc này (nhiều
người cùng làm một
việc, trên cùng một danh
sách)


Tên bước
bước

Thực
hiện

Hệ thống

Mô tả

CRM

Đến kỳ gia hạn hợp đồng của khách hàng
doanh nghiệp, chuyên quản thực hiện chạy
cước, gạch nợ, xuất hóa đơn cho khách hàng
trên hệ thống CRM (đồng thời làm các thủ
tục về hợp đồng với khách hàng, nếu có)

1.1

Gạch nợ

Chuyên
quản

1.2

Thông
báo cước

Chuyên
quản

Chuyên quản thực hiện thông báo cước tới
Ngoài hệ khách hàng (kèm thông tin về hợp đồng, nếu
thống có) bằng email, chuyển phát nhanh, gửi trực
tiếp,...

Khách
hàng

Khách hàng làm các thủ tục nội bộ và (có
thể) đến các phòng giao dịch của ngân hàng,
Bank / Ví hoặc các ứng dụng chuyển tiền của ngân
hàng, hoặc ví điện tử để chuyển tiền vào tài
khoản chuyên thu của chi nhánh

2

Chuyển
khoản

Vấn đề

Thông tin cước
khách hàng nhận
được chưa có quy
chuẩn

3

4.1

4.2


bước
1
2.1

"Nhặt"
khách
hàng
chuyển
khoản

Chuyên
quản

Giấy báo


Kế toán
CN

Excel

Chuyên quản thực hiện:
- Sao kê sổ phụ tài khoản chuyên thu của chi
nhánh
- "Nhặt" các khoản tiền về từ khách hàng
chuyển khoản
- Dựa vào nội dung chuyển khoản để tìm
kiếm hợp đồng của khách hàng trên CRM
- Soát xét giữa số tiền nhận được với thông
tin cước của khách hàng trên hệ thống

FBO

Nếu khớp, kế toán chi nhánh sẽ nhập Giấy
báo có (I.6.1) trên FBO để ghi nhận khoản
tiền từ khách hàng

- Ngược lại (không tìm thấy), kế toán chi
nhánh sẽ nhập Giấy báo có với mã khách
Giấy báo
treo (I.6.2) trên FBO và tiếp tục theo dõi
Kế toán
có (khoản
FBO - Nếu thời gian sau, chuyên quản định danh
CN
treo)
được khoản treo này, kế toán chi nhánh sẽ
nhập Phiếu kế toán (I.6.2) trên FBO để ghi
nhận khoản tiền này cho khách hàng
c. Khách hàng nộp trực tiếp cho NVĐB

Tên bước

Thực hiện

Nộp tiền mặt Khách hàng
Gạch nợ

NVĐB

Hệ
thống

Mô tả

Ngoài hệ Khi NVĐB đến nhà khách hàng thu tiền dịch vụ của
thống VTVcab, khách hàng nộp tiền cho NVĐB
iCab

NVĐB thực hiện gạch nợ cho khách hàng trên ứng
dụng iCab

Vấn
đề

2.2

Chuyển
khoản

NVĐB

Trong vòng từ 1 đến 2 ngày, NVĐB thực hiện
Bank / chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu của chi nhánh,

có thể: chuyển khoản qua ứng dụng của ngân hàng,
ví điện tử hoặc ra ngân hàng nộp tiền trực tiếp

3

"Nhặt"
khoản
NVĐB
chuyển

NVĐB

Excel

Hàng ngày, chuyên quản sao kê sổ phụ ngân hàng
và "nhặt" các khoản NVĐB nộp tiền, kiểm tra, soát
xét với CRM, tổng hợp gửi kế toán chi nhánh

4

Giấy báo có Kế toán CN

FBO

Kế toán chi nhánh nhập Giấy báo có (I.4.1) trên
FBO để ghi nhận khoản tiền của NVĐB

d. Khách hàng nộp trực tiếp cho KTV hoặc Kế toán tại Chi nhánh


Tên bước Thực hiện
bước

1

Nộp tiền
mặt

Khách
hàng

Hệ
thống

Mô tả

Khách hàng có thể:
- Nộp tiền phí lắp đặt, cước thuê bao cho KTV khi
Ngoài hệ
KTV đến nhà khách hàng lắp đặt, bảo hành
thống
- Hoặc, lên văn phòng chi nhánh thanh toán cước
dịch vụ của VTVcab cho kế toán chi nhánh

Vấn đề

1.1

Nộp tiền
mặt

KTV

2.1

Gạch nợ

Kế toán
CN

Phiếu thu

Kế toán
CN

2.2

Nếu KTV thu tiền của khách hàng, sẽ mang về và
Ngoài hệ nộp lại cho kế toán chi nhánh, kế toán ghi nhận
thống các khoản tiền này vào file excel kèm các phiếu
thu viết tay từ KTV
CRM

Kế toán chi nhánh (kiểm tra phiếu thu và thông tin
cước và) thực hiện gạch nợ trên CRM cho khách
hàng

FBO

Đồng thời, kế toán chi nhánh thực hiện nhập Phiếu
thu (I.5.1) trên FBO để ghi nhận khoản tiền khách
hàng đã nộp

2.4 Tổng hợp doanh thu của chi nhánh


Hệ
Tên bước Thực hiện
bước
thống

Mô tả

1

Tổng hợp
doanh thu

Chuyên
quản

Hết tháng, chuyên quản tổng hợp doanh thu từ các
báo cáo khác nhau trên CRM, bao gồm các nhóm
doanh thu (cho các nhóm thu hộ):
- Doanh thu gộp/lẻ (doanh thu từ NVĐB)
- Doanh thu khách lẻ TCT, khách lẻ CN, chuyển
CRM
khoản
- Doanh thu online, ví điện tử
- Doanh thu vật tư, lắp mới
Đồng thời, kế toán chi nhánh tổng hợp phần doanh
thu chưa thực hiện từ báo cáo C13 CRM

2

Phiếu kế
toán

Kế toán
CN

FBO

Kế toán chi nhánh thực hiện nhập doanh thu thực
thu (I.1) và doanh thu chưa thực hiện (II.2) trên
FBO để hạch toán doanh thu

Vấn đề

2.5 Tổng hợp các bút toán hạch toán
Đơn vị
Tài
Loại bút
Tài khoản
STT
Mô tả
thực
Mã khách khoản
toán
nợ
hiện

I

Ghi chú

Bút toán hạch toán dòng
tiền

I.1

Dòng tiền từ đối tác thanh
toán online

I.1.1

TCT ghi nhận dòng tiền
chuyển khoản vào tài khoản
Vietcombank của TCT từ
đối tác thu hộ Moca

TCT

Giấy báo 191010232
13117

0

I.1.1.1.1

TCT ghi nhận dòng tiền từ
đối tác Moca với CN2

TCT

Phiếu kế 191010232
toán
0

1121.021

13117

Hết tháng, TCT
mới bút toán về
cho các CN

13686

Hết tháng, các
CN mới ghi nhận
với TCT

191030100
13686
2
CN2 ghi nhận dòng tiền từ
I.1.1.1.2
đối tác Moca với TCT

CN2

Phiếu kế 191030100
toán
2
902020005
13117
8

I.1.1.x.y

Tương tự với các chi nhánh
khác

I.1.x

Tương tự với các đối tác
thanh toán online khác (và
tiền vào tài khoản ngân
hàng khác)

I.2

Dòng tiền từ khách hàng
chuyển khoản vào tài
khoản TCT
TCT ghi nhận dòng tiền từ
khách hàng CHƯA XÁC
ĐỊNH chuyển khoản vào tài
khoản Vietcombank của
TCT

TCT

Giấy báo 191030106
338818 1121.021

9

TCT ghi nhận dòng tiền
chuyển khoản vào tài khoản
I.2.1.1
Vietcombank của TCT từ
khách hàng của CN2

TCT

Giấy báo 191030100
13688

2

TCT ghi nhận dòng tiền từ
khách hàng CHƯA XÁC
I.2.1.2
ĐỊNH (đã tìm thấy) cho
CN2

TCT

Phiếu kế 191030106
toán
9

I.2.0

1121.021

338818

191030100
13688
2
CN2 ghi nhận dòng tiền
I.2.1.3 khách hàng chuyển khoản
vào tài khoản của TCT

CN2

Phiếu kế 191030100
toán
2

13688

902020003
13117
4
I.2.x.y

Tương tự với các chi nhánh
khác

I.3

Dòng tiền từ khách lẻ TCT
(Khách hàng nộp tại
Phòng giao dịch)

TCT ghi nhận dòng tiền
I.3.1.1 Phòng giao dịch thu hộ từ
khách hàng của CN2

TCT

Phiếu thu

CN2 ghi nhận dòng tiền
I.3.1.2 khách hàng nộp tại Phòng
giao dịch

CN2

Phiếu kế 191030100
toán
2

191030100
13688
2

nợ>

I.3.x.y
I.4

I.4.x

Tương tự với các NVĐB
khác

I.6

I.6.1

13688

Hết tháng, các
CN mới ghi nhận
với TCT
- CN2 đang tách
ra thành các mã
khách khác nhau
theo dịch vụ
=> Đề xuất:
Tách theo từng
user gạch nợ
(của Phòng giao
dịch)

13117

Dòng tiền từ NVĐB

I.4.1

I.5.1

TCT bút toán về
cho các CN ngay
khi nhận được

Tương tự với các chi nhánh
khác
CN2 ghi nhận dòng tiền
chuyển khoản vào tài khoản
chuyên thu của chi nhánh từ
NVĐB Bùi Thu Dung

I.5

1111

CN2

Giấy báo 902020009
13117

2

1121.032

Dòng tiền từ khách lẻ CN
(Khách hàng nộp cho CN)

CN2 ghi nhận dòng tiền
khách hàng nộp tiền mặt
hoặc KTV nộp tiền mặt cho
Kế toán CN

902010100
13117
1

CN2

Phiếu thu

CN2

Giấy báo 902020003
13117

4

1111

Dòng tiền khách hàng
chuyển khoản vào tài
khoản CN
CN2 ghi nhận dòng tiền
chuyển khoản vào tài khoản
chuyên thu của chi nhánh từ
Khách hàng

1121.032

- Hiện tại, CN
đang gộp chung
vào 1 mã khách
=> Đề xuất:
Tách riêng thành
từng mã khách
theo từng
user/KTV gạch
nợ

I.6.2

CN2 ghi nhận dòng tiền
chuyển khoản vào tài khoản
chuyên thu của chi nhánh từ
Khách hàng CHƯA XÁC
ĐỊNH

CN2

Giấy báo 902020016
338818 1121.032

7

I.6.3

CN2 ghi nhận dòng tiền từ
Khách hàng CHƯA XÁC
ĐỊNH (đã tìm thấy)

CN2

Phiếu kế 902020016
toán
7

338818

902020003
13117
4
I.7

Dòng tiền từ CN về TCT

I.7.1

CN2 ghi nhận dòng tiền cắt
chuyển tự động từ tài khoản
chuyên thu vào tài khoản
Techcombank của TCT

CN2

Giấy báo 191030100 1121.03
nợ
2
2

I.7.2

CN2 ghi nhận dòng tiền chi
nhánh nộp tiền mặt vào tài
khoản Techcombank của
TCT

CN2

Phiếu chi

I.7.3

TCT ghi nhận dòng tiền cắt
chuyển từ tài khoản chuyên
thu hoặc nộp tiền mặt vào
tài khoản Techcombank của
TCT từ CN2

TCT

Giấy báo 191030100
13688

2

II

Bút toán hạch toán doanh
thu

II.1

Doanh thu từ các đối
tượng thu hộ (Mã khách)

II.1.1

CN2 ghi nhận doanh thu từ
đối tác Moca

CN2

Phiếu kế 902020005
toán
8

...

191030100
2

1111

902020005
511321
8

- Tương tự tách cho các
dịch vụ khác

902020005
8

- Thuế giá trị gia tăng
(GTGT VAT) cho doanh
thu từ đối tác Moca

902020005
33311
8
CN2

Phiếu kế
toán

13688

1121.16

13117

- Tách doanh thu cho dịch
vụ Analog

Tương tự với các đối tượng
thu hộ khác

13688

...

...

...
...

II.2
II.2.1

Doanh thu chưa thực hiện
CN2 ghi nhận doanh thu
CN2
chưa thực hiện NGẮN HẠN

Phiếu kế 902010302
toán
9

- Dịch vụ Analog

902010302
338711
9

- Tương tự với các dịch vụ
khác

902010302
9

511321

...

902010302
9
II.2.2

CN2 ghi nhận doanh thu
chưa thực hiện DÀI HẠN

CN2

...

Phiếu kế 902010302
toán
9

338721

- Dịch vụ Analog

902010302
338711
9

- Tương tự với các dịch vụ
khác

902010302
9
902010302
9

...
...

=> KẾT LUẬN: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Như phân tích ở trên, có thể thấy: các hệ thống phục vụ quản trị doanh thu dòng tiền chưa liên
thông với nhau, nên phải mất nhiều thao tác thủ công, nguồn lực để tổng hợp, theo dõi doanh thu
dòng tiền. Cụ thể :
- Chưa có quy trình chuẩn về việc thông báo cước tới khách hàng.
- Chưa chuẩn hóa thông tin chuyển tiền, nộp tiền của NVĐB, Đối tác thu hộ, khách hàng,…
- Đang thực hiện thủ công việc theo dõi dòng tiền từ ngân hàng.
- Đang thực hiện thủ công việc tổng hợp doanh thu từ CRM.
- Đang thực hiện thủ công việc soát xét thông tin giữa các hệ thống.
- Đang thực hiện thủ công việc nhập thông tin vào FBO.
- Chưa theo dõi được doanh thu, dòng tiền, công nợ theo thời gian thực.
3. YÊU CẦU VỀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
3.1 Yêu cầu về hệ thống:
Về nguyên tắc chung thì hệ thống “ Phần mềm quản trị doanh thu và dòng tiền cho
VTVcab (vMoney)” sau khi được đầu tư phải là một hệ thống tổng thể, hoàn chỉnh và có khả
năng đáp ứng hầu hết các yêu cầu ở thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai. Đảm bảo ít
nhất 01 phương án dự phòng. Dưới đây là các yêu cầu đưa ra cho hệ thống vMoney:
a. Tính khả thi và phù hợp: bất kỳ khi đầu tư hệ thống kỹ thuật nào thì việc đầu tiên là hệ
thống đó phải thực sự phù hợp và đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ. Thêm vào đó hệ thống
phải phù hợp với điều kiện hiện có của doanh nghiệp.
b. Tính kinh tế: tiếp sau tính khả thi thì số tiền bỏ ra đề đầu tư cũng là vấn đề cần cân nhắc.
Chi phí cho mỗi hệ thống sẽ được tính theo nhiều khía cạnh như:
§ Chi phí Thiết kế ban đầu bao gồm chi phí tư vấn, mua thiết bị phần cứng, phần mềm,
triển khai…
§ Việc giảm chi phí bằng cách tận dụng lại hệ thống cơ sở vật chất hiện có cũng là
yếu tố đáng phải xem xét.
§ Chi phí vận hành, bảo dưỡng thường niên.
c. Tính ổn định và liên tục: do hoạt động kinh doanh, các giao dịch là liên tục 24/7 yêu
cầu không được phép gián đoạn, cho nên tính ổn định và liên tục 24/7 cũng là yêu cầu
phải được xem xét và cân nhắc kỹ.
d. Khả năng vận hành, bảo dưỡng: cuối cùng trong mỗi hệ thống kỹ thuật nói chung thì
việc vận hành, bảo dưỡng cũng là yếu tố quan trọng và then chốt. Cho nên yêu cầu đặt
ra cho hệ thống vMoney là phải quản trị tập trung (nhằm giảm nhân lực tham gia), dễ
bảo dưỡng (tránh gián đoạn).
3.2 Yêu cầu về tích hợp hệ thống
Danh sách các hệ thống cần tích hợp vMoney
TT
Hệ thống
Nội dung tích hợp
Ghi chú
Hệ thống phần mềm kế toán Tích hợp chính toàn bộ Đây là hệ thống đích, vMoney
1
FBO
CSDL này
tích hợp vào

2
3

Đây vừa là hệ thống nguồn,
Quản lý thuê bao và tính cước Tích hợp nghiệp vụ và quy
vừa là hệ thống đích, vMoney
khách hàng CRM
trình doanh thu
tích hợp
Tích hợp nghiệp vụ và quy Đây là hệ thống nguồn của
Tài khoản tại các ngân hàng
trình dòng tiền
vMoney
Yêu cầu chức năng tích hợp dữ liệu

TT
I
I.1
I.2
II
II.1
II.2
III
III.1

Mô tả
Tích hợp dữ liệu với FBO
- Tích hợp “Giấy báo có” vào FBO
- Tích hợp “Giấy báo nợ” vào FBO
- Tích hợp “Phiếu kế toán” vào FBO
- Tích hợp “Lấy thông tin bút toán hạch toán” theo mã khách và thời gian từ FBO
- Tích hợp “Lấy thông tin mã khách” từ FBO
Tích hợp dữ liệu với CRM
- Tích hợp “Tổng hợp doanh thu” từ CRM
- Tích hợp “Lấy thông tin khách hàng” từ CRM
- Tích hợp “Lấy thông tin cước” từ CRM
- Tích hợp “Gạch nợ bản cước” vào CRM
- Tích hợp “Tạo bản cước” vào CRM
Tích hợp dữ liệu với ngân hàng
- Tích hợp “Lấy thông tin các giao dịch” từ tài khoản ngân hàng

3.3 Yêu cầu về mô hình giải pháp nghiệp vụ

Để thay thế các thao tác thủ công đã mô tả ở trên, cần Thiết kế một phần mềm quản trị
doanh thu và dòng tiền (vMoney):
1) Đây là hệ thống trung gian ở giữa kết nối với tài khoản ngân hàng, hệ thống CRM và
FBO.
2) Tự động đọc thông tin tiền về từ tài khoản ngân hàng, định danh đối tượng chuyển tiền,
số tiền chuyển.
3) Tự động soát xét với CRM, đưa ra các thông tin / cảnh báo công nợ.
4) Tự động bút toán hạch toán trên FBO.

4. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT CHI TIẾT
Sử dụng tiêu chí “Đạt”, “Không Đạt” để đánh giá.
Việc đánh giá E-HSDT sẽ được căn cứ vào các tài liệu kỹ thuật kèm theo E-HSDT.
Nếu có sự khác biệt giữa bản tuyên bố đáp ứng chỉ tiêu kỹ thuật của nhà thầu và catalogue trong E-HSDT thì chỉ tiêu
kỹ thuật trong catalogue sẽ là cơ sở pháp lý để đánh giá.
TT
A
I
1
1.1
1.2
2
2.1

2.2

2.3
3
3.1

MÔ TẢ TÍNH NĂNG

YÊU CẦU TÍNH NĂNG

YÊU CẦU CHI TIẾT VỀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
YÊU CẦU VỀ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
Module chức năng
Module người dùng
Module đăng nhập
- Cho phép đăng nhập theo username và password của email
- Cho phép người dùng đăng xuất
Menu người dùng
- Cho phép hiển thị số lượng công việc cần xử lý và chuyển nhanh
đến các công việc đó
Module quản trị dòng
tiền từ bank
Module quản trị file sao
- Cho phép hiển thị, tìm kiếm các file sao kê
kê tài khoản ngân hàng
- Cho phép upload một file sao kê
- Cho phép hiển thị, tìm kiếm các khoản tiền về đã được định danh
với đối tượng chuyển tiền nào
Module định danh đối
- Cho phép định danh lại đối tượng chuyển tiền
tượng chuyển tiền
- Cho phép xác nhận thông tin định danh để tích hợp tiền về vào
FBO
- Cho phép hiển thị, tìm kiếm các khoản tiền về của khách hàng
Module định danh bản
chuyển khoản đã được định danh với bản cước nào
cước
- Cho phép định danh lại bản cước
- Cho phép xác nhận thông tin định danh để xử lý cước trên CRM
Module quản trị doanh
thu
Module xác nhận doanh
- Cho phép hiển thị, tìm kiếm doanh thu CRM theo từng đối tượng
thu CRM
công nợ

Mức độ đáp ứng
Đạt (yêu cầu)
Không Đạt (yêu cầu)

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

3.2
4

Module xác nhận chi tiết
các bản cước

4.1

4.2

Báo cáo công nợ giữa
Chi nhánh với các đối
tượng thu hộ

4.3

Báo cáo công nợ của
từng đối tượng thu hộ

II
1
1.1
1.2
2

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Báo cáo công nợ
Báo cáo công nợ giữa
Tổng công ty với các chi
nhánh, đối tác thanh toán
online,...

4.4

- Cho phép xác nhận doanh thu nhiều mức trước khi tích hợp doanh
thu vào FBO
- Cho phép hiển thị, tìm kiếm thông tin chi tiết của từng bản cước
theo từng đối tượng công nợ
- Cho phép xác nhận thông tin của từng bản cước

Báo cáo công nợ chi tiết
từng bản cước
Module quản trị
Module quản trị nhóm
quyền
Module quản trị nhóm
quyền
Module thiết lập một
nhóm quyền
Module quản trị người
dùng

- Cho phép hiển thị công nợ chung của cả Tổng công ty
- Cho phép hiển thị công nợ giữa Tổng công ty với từng chi nhánh,
từng đối tác thanh toán online,...
- Cho phép hiển thị thông tin công nợ theo chuỗi thời gian
- Cho phép hiển thị công nợ theo thời gian thực
- Cho phép hiển thị công nợ theo biểu đồ trực quan
- Cho phép hiển thị công nợ chung của cả Chi nhánh
- Cho phép hiển thị công nợ giữa Chi nhánh với từng đối tượng thu
hộ
- Cho phép hiển thị thông tin công nợ theo chuỗi thời gian
- Cho phép hiển thị công nợ theo thời gian thực
- Cho phép hiển thị công nợ theo biểu đồ trực quan
- Cho phép hiện thị công nợ chung của đối tượng thu hộ
- Cho phép hiển thị công nợ chi tiết theo doanh thu và dòng tiền
- Cho phép hiển thị thông tin công nợ theo chuỗi thời gian
- Cho phép hiển thị công nợ theo thời gian thực
- Cho phép hiển thị công nợ theo biểu đồ trực quan
- Cho phép hiển thị thông tin chi tiết của từng bản cước theo thời
gian gạch nợ, đối tượng được công nợ

- Cho phép hiển thị, tìm kiếm nhóm quyền
- Cho phép thêm, sửa, kích hoạt nhóm quyền
- Cho phép tạo mới một nhóm quyền
- Cho phép cấu hình một nhóm quyền có quyền với các module nào

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

2.1

Module quản trị người
dùng

2.2

Module gán quyền cho
người sử dụng

2.3

Module lịch sử người sử
dụng

3
3.1
3.2
III
1

Module quản trị đối
tượng công nợ
Module quản trị đối
tượng công nợ
Module thiết lập cách
thức định danh một đối
tượng công nợ
Phát triển cơ sở dữ liệu
Kho dữ liệu doanh thu

1.1

Kho dữ liệu doanh thu
chốt hàng ngày (past)

1.2

Kho dữ liệu doanh thu
phát sinh trong ngày
(realtime)

1.3

Kho dữ liệu doanh thu
kết hợp past và realtime

2
2.1
2.2

Cơ sở dữ liệu quản trị
Cơ sở dữ liệu quản trị
nhóm quyền
Cơ sở dữ liệu quản trị
người dùng

- Cho phép hiển thị, tìm kiếm người dùng
- Cho phép thêm, sửa, kích hoạt người dùng
- Cho phép gán quyền được sử dụng chức năng cho người sử dụng
- Cho phép gán quyền được xem dữ liệu của chi nhánh nào cho
người sử dụng
- Cho phép gán quyền được xem dữ liệu của những đối tượng công
nợ nào cho người sử dụng
- Cho phép xem log thông tin sử dụng hệ thống của người sử dụng
- Cho phép tìm kiếm lịch sử dụng theo người dùng, thời gian, hành
động
- Cho phép hiển thị, tìm kiếm đối tượng công nợ
- Cho phép thêm, sửa, kích hoạt đối tượng công nợ
- Cho phép tạo mới một đối tượng công nợ
- Cho phép cấu hình một đối tượng công nợ
- Cho phép cấu hình cách thức định danh một đối tượng công nợ

- Phát triển logic chốt số liệu hàng ngày
- Phát triển ETL chốt số liệu hàng ngày
- Phát triển kho dữ liệu của số liệu chốt hàng ngày
- Phát triển logic tổng hợp số liệu phát sinh trong ngày
- Phát triển ETL cập nhật số liệu phát sinh trong ngày
- Phát triển bảng số liệu phát sinh trong ngày
- Phát triển logic gộp số liệu đã chốt và số liệu phát sinh
- Phát triển ETL tổng hợp số liệu đã chốt và số liệu phát sinh
- Phát triển bảng số liệu tổng hợp
- Phát triển bảng nhóm quyền
- Phát triển bảng chi nhánh
- Phát triển bảng thông tin người dùng
- Phát triển bảng người dùng có quyền nhóm quyền nào
- Phát triển bảng người dùng có quyền với chi nhánh nào

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

2.3
2.4
2.5
IV
1
1.1
1.2
1.3

1.4

1.5
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5

- Phát triển bảng người dùng có quyền với đối tượng công nợ nào
- Phát triển bảng lịch sử sử dụng của người dùng
Cơ sở dữ liệu quản trị đối - Phát triển bảng thông tin đối tượng công nợ
tượng công nợ
- Phát triển bảng đối tượng công nợ được công nợ bằng thông tin gì
Cơ sở dữ liệu quản trị
- Phát triển bảng chốt doanh thu trước khi đẩy vào FBO
doanh thu
- Phát triển bảng quản lý file sao kê
Cơ sở dữ liệu quản trị
- Phát triển bảng định danh đối tượng chuyển tiền, công nợ
dòng tiền
- Phát triển bảng định danh danh bản cước
API tích hợp
API tích hợp với FBO
API nhập "Giấy báo có"
- Nhập các thông tin tiền có vào FBO
API nhập "Giấy báo nợ"
- Nhập các thông tin tiền nợ vào FBO
API nhập "Phiếu kế
- Nhập các bút toán hạch toán kế toán vào FBO
toán"
API lấy thông tin bút
- Lấy thông tin:
toán hạch toán doanh thu
+ Giấy báo có
từ FBO
+ Giấy báo nợ
+ Phiếu kế toán
+ Phiếu thu tiền mặt
+ Phiếu chi tiền mặt
- Lấy thông tin theo: Thời gian, Mã khách
API lấy thông tin "Mã
- Lấy các thông tin mô tả mã khách theo thời gian cập nhật
khách"
API hệ thống
API công nợ
- Trả về thông tin công nợ của từng đối tượng, tại từng thời điểm
API cảnh báo công nợ
- Đưa ra các cảnh báo công nợ quá hạn của từng đối tượng
- Bóc tách thông tin đối tượng chuyển tiền từ file sao kê
API bóc tách thông tin từ
- Bóc tách thông tin từ 8 loại biểu mẫu sao kê của 8 ngân hàng khác
file sao kê
nhau
API định danh đối tượng
- Xác định đối tượng chuyển tiền dựa vào nội dung chuyển tiền
chuyển tiền
API định danh thông tin
- Xác định bản cước cần phải gạch nợ
cước

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu
Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu
Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu
Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu
Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

2.6
2.7
B

C

D

API (chạy cước), gạch nợ - Thực hiện (chạy cước), gạch nợ trên CRM
- Lấy thông tin doanh thu từ kho dữ liệu doanh thu theo đối tượng
API tổng hợp doanh thu
công nợ, thời gian
YÊU CẦU VỀ TIẾN ĐỘ CUNG CẤP HÀNG HOÁ
- Nhà thầu cam kết bàn giao toàn bộ hàng hoá trong vòng tối đa 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có
hiệu lực.
- Địa điểm bàn giao, lắp đặt: Toàn bộ hàng hoá được bàn giao và cài đặt, đưa vào sử dụng tại
Tầng 4 toà nhà VTV, số 3 ngõ 84 Đường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, TP Hà Nội).
(Thời gian trên đã bao gồm: Thời gian bàn giao, cài đặt và đưa vào sử dụng tại VTVcab)
YÊU CẦU VỀ BẢO HÀNH/ HỖ TRỢ KỸ THUẬT
Nhà thầu bàn giao source code bản quyền cho VTVcab, sau khi bàn giao nhà thầu cam kết hỗ
trợ kỹ thuật trong vòng 6 tháng cho toàn bộ source code đã bàn giao.
YÊU CẦU VỀ THANH TOÁN
Toàn bộ giá trị hợp đồng của gói thầu này được chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu: VTVcab
thanh toán 100% giá trị gói thầu sau khi nghiệm thu đưa vào sử dụng.

KẾT LUẬN

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Không như yêu cầu

Nhà thầu cam kết
đáp ứng

Không có bảng tiến độ
giao hàng hoặc tiến độ
giao hàng nhiều hơn 30
ngày

Nhà thầu cam kết
đáp ứng

Không đáp ứng yêu cầu

Đạt tất cả các nội
dung nêu trên

Không nêu hình thức
thanh toán hoặc hình
thức thanh toán không
đáp ứng như yêu cầu
Không đạt bất kỳ nội
dung nào nêu trên

ĐẠT

KHÔNG ĐẠT

Nhà thầu cam kết
đáp ứng

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6169 dự án đang đợi nhà thầu
  • 811 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 884 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16029 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14084 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây