Thông báo mời thầu

Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:18 23/11/2020
Số TBMT
20201165772-00
Công bố
09:15 23/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Tư vấn
Tên dự án
Xây dựng Trụ sở Agribank chi nhánh tỉnh Hòa Bình
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
Chủ đầu tư
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực; Phòng 1606 tòa nhà Agribank số 18 Trần Hữu Dực, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0243 837 90 85
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn Nhà nước ngoài ngân sách dành cho đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định của Agribank
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
KHLCNT công trình Trụ sở Agribank chi nhánh tỉnh Hòa Bình
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hoà Bình
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:15 23/11/2020
đến
14:00 13/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:00 13/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 32

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỒ SƠ MỜI THẦU

QUA MẠNG

TÊN GÓI THẦU

: TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT
BỊ

TÊN DỰ ÁN

: TRỤ SỞ AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH HÒA BÌNH

CHỦ ĐẦU TƯ

: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

BÊN MỜI THẦU

: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ EC VIỆT NAM

HÀ NỘI, NĂM 2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________

HỒ SƠ MỜI THẦU

Số hiệu Gói thầu : Gói thầu 08 và số TBMT:
...............................

Tên Gói thầu : Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp
đặt thiết bị.

Tên dự án : Trụ sở Agribank chi nhánh tỉnh Hòa Bình.

Chủ đầu tư : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam.

Bên mời thầu : Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu
vực.

Đơn vị tư vấn : Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư EC
Việt Nam.

Phát hành ngày : Từ ….. giờ ….., ngày ….. tháng …..
năm 2020

Đến trước ….. giờ ….. , ngày ….. tháng ….. năm
2020

Ban hành kèm theo Quyết định : Số /QĐ-NHNo-QLĐT
ngày tháng năm 2020 của Tổng Giám đốc Agribank

ĐẠI DIỆN BÊN MỜI THẦU

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN

Hà Nội, Năm 2020

MỤC LỤC

Mô tả tóm tắt

Từ ngữ viết tắt

Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU

Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu

Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu

Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu

Phần 2. ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU

Chương V. Điều khoản tham chiếu

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng

Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng

Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng

MÔ TẢ TÓM TẮT

Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU

Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu

Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn
bị hồ sơ dự thầu. Thông tin bao gồm các quy định về
việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh
giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng. Chỉ được sử
dụng mà không được sửa đổi các quy định tại Chương
này.

Chương này áp dụng thống nhất đối với tất cả các
gói thầu dịch vụ tư vấn qua mạng, được cố định theo
định dạng tệp tin PDF và đăng tải trên Hệ thống.

Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu

Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I
khi áp dụng đối với từng gói thầu.

Chương này được số hóa dưới dạng các biểu mẫu trên
Hệ thống (webform). Bên mời thầu nhập các nội dung thông
tin vào E-BDL trên Hệ thống.

Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá hồ sơ dự
thầu.

Chương này bao gồm: Mục 1 (Đánh giá tính hợp lệ của
E-HSDT), Mục 2 (Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật), Mục 3
(Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính)được cố định theo
định dạng tệp tin PDF/Word và đăng tải trên Hệ thống.

Căn cứ vào các thông tin do Bên mời thầu nhập vào, Hệ
thống sẽ tự động tạo ra các biểu mẫu dự thầu có
liên quan tương ứng với tiêu chuẩn đánh giá.

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu

Chương này bao gồm các biểu mẫu mà nhà thầu sẽ phải
hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của E-HSDT.

Trong chương này một số mẫu được số hóa dưới dạng
webform và một số Mẫu là tệp tin PDF/Word. Nhà thầu cần
nhập các thông tin vào các mẫu để nộp E-HSDT trên Hệ
thống.

Phần 2. ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU

Điều khoản tham chiếu bao gồm việc giới thiệu về gói
thầu, phạm vi công việc, báo cáo, thời gian thực hiện,
kinh nghiệm và nhân sự của nhà thầu, trách nhiệm của
bên mời thầu. Điều khoản tham chiếu được hiển thị
dưới dạng tệp tin PDF/Word do Bên mời thầu chuẩn bị và
đính kèm lên Hệ thống.

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng

Chương này gồm điều khoản chung được áp dụng cho tất
cả các hợp đồng của các gói thầu khác nhau. Chỉ
được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định
tại Chương này.

Chương này áp dụng thống nhất đối với tất cả các
gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn qua mạng, được cố
định theo định dạng tệp tin PDF và đăng tải trên Hệ
thống.

Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng

Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện
cụ thể, trong đó có điều khoản cụ thể cho mỗi hợp
đồng. Điều kiện cụ thể của hợp đồng nhằm chi tiết
hóa, bổ sung nhưng không được thay thế Điều kiện chung
của Hợp đồng.

Chương này được số hóa dưới dạng webform. Bên mời
thầu nhập các nội dung thông tin vào điều kiện cụ thể
của hợp đồng trên Hệ thống.

Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng

Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh
sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng.

Chương này bao gồm tệp tin PDF/Word do Bên mời thầu chuẩn
bị theo mẫu.

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

E-TBMT Thông báo mời thầu

E-CDNT Chỉ dẫn nhà thầu

E-HSMT Hồ sơ mời thầu

E-HSDT Hồ sơ dự thầu

E-HSĐXKT Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

E-HSĐXTC Hồ sơ đề xuất về tài chính

E-BDL Bảng dữ liệu đấu thầu

E-ĐKC Điều kiện chung của hợp đồng

E-ĐKCT Điều kiện cụ thể của hợp đồng

VND đồng Việt Nam

Luật đấu thầu Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

Nghị định số 63 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày
26/6/2014

Thông tư số 07 Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC
ngày 08/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài
chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin
về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng

DVTV Dịch vụ tư vấn

Hệ thống Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa
chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn

PDF Định dạng tài liệu được cố định theo tiêu chuẩn
của hãng Adobe Systems để tài liệu được hiển thị như
nhau trên mọi môi trường làm việc

Excel Định dạng tài liệu theo dạng bảng biểu của hãng
Microsoft dùng trong việc tính toán, nhập dữ liệu

Word Định dạng tài liệu theo dạng văn bản của hãng
Microsoft dùng trong việc trình bày, nhập dữ liệu

Webform Định dạng tài liệu theo dạng biểu mẫu nhập sẵn
trên Hệ thống, thông qua mạng internet, tương tác giữa máy
tính của người sử dụng và máy chủ của Hệ thống

Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU

Chương I. CHỈ DẪN NHÀ THẦU

1. Phạm vi gói thầu 1.1. Bên mời thầu quy định tại E-BDL
phát hành bộ E-HSMT này để lựa chọn nhà thầu thực
hiện gói thầu DVTV theo phương thức một giai đoạn hai túi
hồ sơ.

1.2. Tên gói thầu, tên dự án, thời gian thực hiện hợp
đồng quy định tại E-BDL.

2. Giải thích từ ngữ trong đấu thầu qua mạng 2.1. Thời
điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận E-HSDT và
được quy định trong E-TBMT trên Hệ thống.

2.2. Ngày là ngày theo dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ
cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp
luật về lao động.

2.3. Thời gian và ngày tháng trên Hệ thống là thời gian và
ngày tháng được hiển thị trên Hệ thống (GMT+7).

3. Nguồn vốn Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn)
để sử dụng cho gói thầu được quy định tại E-BDL.

4. Hành vi bị cấm 4.1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.

4.2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất
hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.

4.3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút
đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các
bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;

b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị E-HSDT
cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;

c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp dịch vụ, không
ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn
khác cho các bên không tham gia thỏa thuận.

4.4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông
tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm
thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc
nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;

b) Cá nhân trực tiếp đánh giá E-HSDT, thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp
thông tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn
nhà thầu;

c) Nhà thầu cố ý cung cấp các thông tin không trung thực
trong E-HSDT;

d) Nhà thầu sử dụng chứng thư số của nhà thầu khác
để tham dự đấu thầu qua mạng;

đ) Bên mời thầu cố tình cung cấp thông tin sai lệch khi
thông báo và phát hành E-HSMT trên Hệ thống so với E-HSMT
được phê duyệt; e) Bên mời thầu cung cấp thông tin sai
lệch của E-HSDT so với bản gốc E-HSDT trên Hệ thống cho
Tổ chuyên gia.

4.5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ
hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi
ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ
hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông
đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về
giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;

b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, cơ quan có
thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;

c) Các hành vi tấn công vào Hệ thống nhằm phá hoại và
cản trở các nhà thầu tham dự.

4.6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành
vi sau đây:

a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói
thầu do mình làm Bên mời thầu, Chủ đầu tư hoặc thực
hiện các nhiệm vụ của Bên mời thầu, Chủ đầu tư;

b) Tham gia đánh giá E-HSDT đồng thời tham gia thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói
thầu;

c) Là cá nhân thuộc Bên mời thầu, Chủ đầu tư nhưng
trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham
gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu hoặc là người đứng đầu Chủ đầu tư, Bên mời
thầu đối với các gói thầu do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ
hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con
dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tham dự
thầu;

d) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do Chủ
đầu tư, Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã
công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc
tại cơ quan, tổ chức đó;

4.7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau
đây về quá trình lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản 7

Điều 73, khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75,
khoản 7

Điều 76, khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2 Điều 92 của
Luật đấu thầu:

a) Nội dung E-HSMT trước thời điểm phát hành theo quy
định;

b) Nội dung E-HSDT, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét
thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng
E-HSDT trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Nội dung yêu cầu làm rõ E-HSDT của Bên mời thầu và
trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá E-HSDT
trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

d) Báo cáo của Bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia,
báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo
cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa
chọn nhà thầu trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công
khai theo quy định; e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa
chọn nhà thầu được đóng dấu mật theo quy định của
pháp luật.

4.8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công
việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên (sau khi
trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu
phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;

b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà
thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực
hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách
nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.

4.9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói
thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ
đọng vốn của nhà thầu.

5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu 5.1. Hạch toán tài chính
độc lập.

5.2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết
luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có
khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

5.3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định
tại Mục 6 E-CDNT.

5.4. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động
đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

5.5 Đã đăng ký trên Hệ thống và không trong trạng thái
bị tạm ngừng tham gia Hệ thống theo quy định tại khoản
3 Điều 21 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm
2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư do chưa thanh toán phí
duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Thông tư số
11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư.

Đối với nhà thầu liên danh, tất cả các thành viên trong
liên danh phải đáp ứng tất cả các nội dung nêu trên.

6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 6.1. Nhà thầu tham
dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về
tài chính với chủ đầu tư, bên mời thầu như sau:

a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp
quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;

b) Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau.

6.2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và
độc lập về tài chính với nhà thầu khác nêu tại E-BDL
như sau:

a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp
quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;

b) Không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có
cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá
nhân khác với từng bên.

7. Nội dung của E-HSMT 7.1. E-HSMT bao gồm E-TBMT và Phần 1,
Phần 2, Phần 3 cùng với tài liệu sửa đổi, làm rõ E-HSMT
theo quy định tại Mục 8 E-CDNT (nếu có), trong đó bao gồm
các nội dung sau đây:

Phần 1. Thủ tục đấu thầu:

- Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu;

- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu;

- Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT;

- Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu.

Phần 2. Điều khoản tham chiếu:

- Chương V. Điều khoản tham chiếu.

Phần 3. Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng:

- Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng;

- Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

- Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng.

7.2. Bên mời thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác,
hoàn chỉnh của E-HSMT, tài liệu giải thích làm rõ E-HSMT
hay các tài liệu sửa đổi E-HSMT theo quy định tại Mục 8
E-CDNT.

8. Sửa đổi, làm rõ E-HSMT 8.1. Trường hợp sửa đổi
E-HSMT thì bên mời thầu phải đăng tải quyết định sửa
đổi E-HSMT (kèm theo các nội dung sửa đổi) và E-HSMT đã
được sửa đổi cho phù hợp (webform và file đính kèm).
Việc sửa đổi phải được thực hiện trước thời
điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày làm việc và bảo
đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT;
trường hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên
thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.

8.2. Trường hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà thầu gửi đề
nghị làm rõ đến bên mời thầu thông qua Hệ thống tối
thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng
thầu để xem xét, xử lý. Nội dung làm rõ E-HSMT được
bên mời thầu đăng tải lên Hệ thống. Trường hợp sau
khi làm rõ dẫn đến sửa đổi E-HSMT thì việc sửa đổi
thực hiện theo quy định tại Mục 8.1 E-CDNT.

8.3. Hệ thống gửi thông báo sửa đổi E-HSMT, nội dung làm
rõ E-HSMT tới địa chỉ email của nhà thầu đã nhấn nút
"theo dõi" trong giao diện của E-TBMT trên Hệ thống. Nhà
thầu cần thường xuyên cập nhật thông tin về sửa đổi,
làm rõ E-HSMT trên Hệ thống để bảo đảm cho việc chuẩn
bị E-HSDT phù hợp và đáp ứng với yêu cầu của E-HSMT.

9. Chi phí dự thầu E-HSMT được phát miễn phí trên Hệ
thống ngay sau khi Bên mời thầu đăng tải thành công E-TBMT
trên Hệ thống. Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan
đến việc chuẩn bị E-HSDT. Chi phí nộp E-HSDT là 330.000 VND
(đã bao gồm thuế).

Trong mọi trường hợp, Bên mời thầu không chịu trách
nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu
của nhà thầu.

10. Ngôn ngữ của E-HSDT E-HSDT cũng như tất cả thư từ và
tài liệu liên quan đến E-HSDT trao đổi giữa nhà thầu
với Bên mời thầu được viết bằng tiếng Việt. Các tài
liệu và tư liệu bổ trợ trong E-HSDT có thể được viết
bằng ngôn ngữ khác, đồng thời kèm theo bản dịch sang
tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần
thiết, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ
sung theo đường fax, email hoặc bằng văn bản.

11. Thành phần của E-HSDT E-HSDT bao gồm E-HSĐXKT và E-HSĐXTC:

11.1. E-HSĐXKT bao gồm các thành phần sau đây:

- Thỏa thuận liên danh đối với trường hợp nhà thầu
liên danh theo Mẫu số 02 Chương IV;

- Đề xuất kỹ thuật theo quy định tại các Mẫu thuộc
Chương IV;

- Đơn dự thầu trong E-HSĐXKT được Hệ thống trích xuất;

- Các nội dung khác theo quy định tại E-BDL.

11.2. E-HSĐXTC phải bao gồm các thành phần sau đây:

- Đề xuất về tài chính và các bảng biểu được ghi
đầy đủ thông tin theo quy định tại Mục 12 và Mục 13
CDNT.

- Đơn dự thầu trong E-HSĐXTC được Hệ thống trích xuất.

12. Đơn dự thầu và các bảng biểu Nhà thầu điền trực
tiếp thông tin vào các Mẫu ở Chương IV. Hệ thống tự
động trích xuất ra đơn dự thầu cho nhà thầu. Nhà thầu
kiểm tra thông tin trong đơn dự thầu được Hệ thống
trích xuất để hoàn thành E-HSDT.

13. Giá dự thầu và giảm giá 13.1. Giá dự thầu là giá do
nhà thầu chào trong đơn dự thầu thuộc E-HSĐXTC (chưa bao
gồm giảm giá), bao gồm toàn bộ các chi phí để thực
hiện gói thầu. Hệ thống sẽ tự động kết xuất giá
dự thầu từ Mẫu số 13 Chương IV vào đơn dự thầu.

Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi tỷ
lệ phần trăm giá trị giảm giá vào đơn dự thầu. Giá
trị giảm giá này được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ
cho tất cả hạng mục nêu trong Bảng tổng hợp chi phí.

13.2. Việc phân tích chi phí thù lao cho chuyên gia được
thực hiện theo quy định tại E-BDL.

13.3. Đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá cố
định, giá dự thầu không được vượt quá chi phí thực
hiện gói thầu quy định tại E-BDL.

14. Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán Đồng
tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là VND.

15. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà
thầu 15.1. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được
kê khai theo Mẫu số 03 và Mẫu số 08 Chương IV. Năng lực
và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng năng lực
và kinh nghiệm của các thành viên trên cơ sở phạm vi công
việc mà mỗi thành viên đảm nhận, trong đó từng thành
viên phải chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình là
đáp ứng yêu cầu của HSMT cho phần việc được phân công
thực hiện trong liên danh.

15.2. Các tài liệu khác quy định tại E-BDL.

16. Thời hạn có hiệu lực của E-HSDT 16.1. E-HSDT có hiệu
lực bằng thời gian nêu tại E-TBMT.

16.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời
hạn hiệu lực của E-HSDT, Bên mời thầu có thể đề
nghị các nhà thầu gia hạn hiệu lực của E-HSDT. Nếu nhà
thầu không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực của E-HSDT
thì E-HSDT của nhà thầu sẽ không được xem xét. Nhà thầu
chấp nhận đề nghị gia hạn E-HSDT không được phép thay
đổi bất kỳ nội dung nào của E-HSDT. Việc đề nghị gia
hạn và chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phải
được thể hiện bằng văn bản.

17. Thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp E-HSDT trên
Hệ thống trước thời điểm đóng thầu nêu trong E-TBMT.

18. Nộp, rút và sửa đổi E-HSDT 18.1. Nộp E-HSDT: nhà thầu
chỉ nộp một bộ E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham gia
đấu thầu qua mạng. Trường hợp liên danh, thành viên
đứng đầu liên danh (đại diện liên danh) hoặc thành viên
được phân công trong thỏa thuận liên danh nộp E-HSDT.

18.2. Sửa đổi, nộp lại E-HSDT: trường hợp cần sửa
đổi E-HSDT đã nộp, nhà thầu phải tiến hành rút toàn
bộ E-HSDT đã nộp trước đó để sửa đổi cho phù hợp.
Sau khi hoàn thiện E-HSDT, nhà thầu tiến hành nộp lại
E-HSDT mới. Trường hợp nhà thầu đã nộp E-HSDT trước khi
bên mời thầu thực hiện sửa đổi E-HSMT thì nhà thầu
phải nộp lại E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT đã
được sửa đổi.

18.3. Rút E-HSDT: nhà thầu được rút E-HSDT trước thời
điểm đóng thầu. Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình
trạng rút E-HSDT (thành công hay không thành công). Hệ thống
ghi lại thông tin về thời gian rút E-HSDT của nhà thầu. Sau
thời điểm đóng thầu, tất cả các E-HSDT nộp thành công
trên Hệ thống đều được mở thầu để đánh giá.

19. Mở E-HSĐXKT 19.1. Bên mời thầu tiến hành mở E-HSĐXKT
trên Hệ thống ngay sau thời điểm mở thầu. Trường hợp
có ít hơn 03 nhà thầu nộp E-HSDT thì Bên mời thầu mở
thầu ngay mà không phải xử lý tình huống theo quy định
tại Khoản 4 Điều 117 của Nghị định 63. Trường hợp
không có nhà thầu nộp E-HSDT, Bên mời thầu báo cáo Chủ
đầu tư xem xét tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu
qua mạng.

19.2. Biên bản mở E-HSĐXKT được đăng tải công khai trên
Hệ thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin về gói thầu:

- Số E-TBMT;

- Tên gói thầu;

- Tên bên mời thầu;

- Hình thức lựa chọn nhà thầu;

- Loại hợp đồng;

- Thời điểm hoàn thành mở thầu;

- Tổng số nhà thầu tham dự.

b) Thông tin về các nhà thầu tham dự:

- Tên nhà thầu;

- Thời gian có hiệu lực của E-HSĐXKT;

- Thời gian thực hiện hợp đồng;

- Các thông tin liên quan khác (nếu có).

19.3. Việc mở E-HSĐXKT phải được hoàn thành trong vòng 02
giờ kể từ thời điểm đóng thầu.

20. Đánh giá E-HSĐXKT 20.1. Bên mời thầu áp dụng phương
pháp đánh giá theo quy định tại E-BDL để đánh giá
E-HSĐXKT.

20.2. Quy trình đánh giá E- HSĐXKT như sau:

a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại Mục
1 Chương III;

b) Bước 2: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại Mục
2 Chương III;

- Đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất,
giá cố định hoặc phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật
và giá, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật được phê duyệt bằng văn bản. Bên mời thầu
thông báo cho tất cả nhà thầu tham dự thầu và đăng tải
danh sách này lên Hệ thống và mở E-HSĐXTC của nhà thầu
này để đánh giá theo quy định tại Mục 22 E-CDNT.

- Đối với gói thầu áp dụng phương pháp dựa trên kỹ
thuật: căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm
định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật,
nhà thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất được phê duyệt
bằng văn bản. Bên mời thầu thông báo nhà thầu đạt
điểm kỹ thuật cao nhất cho tất cả nhà thầu tham dự
thầu, đăng tải lên Hệ thống và mở E-HSĐXTC của nhà
thầu này để thương thảo theo quy định tại Mục 26
E-CDNT.

- Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm
của liên danh được tính là tổng năng lực, kinh nghiệm
của các thành viên liên danh, tuy nhiên năng lực, kinh
nghiệm của mỗi thành viên chỉ xét theo phạm vi công việc
mà mỗi thành viên đảm nhận trong liên danh.

- Nhà thầu có E-HSĐXKT không đáp ứng sẽ không được
đánh giá ở bước tiếp theo.

21. Mở E-HSĐXTC 21.1. E-HSĐXTC của các nhà thầu có tên trong
danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ
được bên mời thầu tiến hành mở và công khai trên Hệ
thống. E-HSĐXTC của các nhà thầu không đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật sẽ không được mở.

21.2. Biên bản mở thầu

Sau khi hoàn thành mở thầu, Hệ thống đăng tải biên bản
mở E-HSĐXTC, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin về gói thầu:

- Số thông báo mời thầu;

- Tên gói thầu;

- Tên bên mời thầu;

- Hình thức lựa chọn nhà thầu;

- Loại hợp đồng;

- Thời điểm hoàn thành mở thầu;

b) Thông tin về các nhà thầu được mở hồ sơ đề xuất
về tài chính:

- Tên nhà thầu;

- Giá dự thầu;

- Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);

- Điểm kỹ thuật của các nhà thầu vượt qua bước đánh
giá về kỹ thuật;

- Thời gian có hiệu lực của E-HSĐXTC;

- Các thông tin liên quan khác (nếu có).

22. Đánh giá E-HSĐXTC và xếp hạng nhà thầu 22.1. Đánh giá
E-HSĐXTC theo quy định tại Mục 3 Chương III;

22.2. Sau khi đánh giá E-HSĐXTC, việc xếp hạng nhà thầu
thực hiện theo quy định tại E-BDL. Chủ đầu tư phê
duyệt danh sách xếp hạng và đăng tải trên Hệ thống.
Bên mời thầu gửi văn bản đến nhà thầu xếp hạng thứ
nhất để mời vào thương thảo hợp đồng.

23. Bảo mật 23.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá
E-HSDT và đề nghị trao hợp đồng phải được giữ bí
mật và không được phép tiết lộ cho các nhà thầu hay
bất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến quá
trình lựa chọn nhà thầu cho tới khi công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu. Trong mọi trường hợp không được
tiết lộ thông tin trong E-HSDT của nhà thầu này cho nhà
thầu khác, trừ thông tin được công khai khi mở thầu.

23.2. Trừ trường hợp làm rõ E-HSDT theo quy định tại Mục
24 E-CDNT và thương thảo hợp đồng, nhà thầu không được
phép tiếp xúc với Bên mời thầu về các vấn đề liên
quan đến E-HSDT của mình và các vấn đề khác liên quan
đến gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở thầu cho
đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.

24. Làm rõ E-HSDT 24.1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách
nhiệm làm rõ E-HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu.
Trường hợp E-HSDT của nhà thầu thiếu tài liệu chứng
minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời
thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để
chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm trong
bước thương thảo hợp đồng nếu nhà thầu xếp thứ
nhất. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật,
tài chính nêu trong E-HSDT của nhà thầu, việc làm rõ phải
bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản
của E-HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.

24.2. Trong quá trình đánh giá, việc làm rõ E-HSDT giữa nhà
thầu và Bên mời thầu được thực hiện trực tiếp trên
Hệ thống.

24.3. Việc làm rõ E-HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên
mời thầu và nhà thầu có E-HSDT cần phải làm rõ. Nội
dung làm rõ E-HSDT được Bên mời thầu bảo quản như một
phần của E-HSDT. Đối với các nội dung làm rõ ảnh
hưởng trực tiếp đến việc đánh giá về kỹ thuật, tài
chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn
bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng
được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời
thầu sẽ đánh giá E-HSDT của nhà thầu theo E-HSDT nộp
trước thời điểm đóng thầu.

25. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu 25.1. Nguyên tắc ưu
đãi

a) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng
được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi nêu tại Mục
này thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu
đãi cao nhất;

b) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các E-HSDT xếp
hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu
ở địa phương nơi triển khai gói thầu.

25.2. Đối tượng và cách tính ưu đãi:

a) Đối tượng được hưởng ưu đãi: nhà thầu có tổng
số lao động là nữ giới hoặc thương binh, người khuyết
tật chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên và có thời gian sử
dụng lao động tối thiểu bằng thời gian thực hiện gói
thầu; nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp;

b) Cách tính ưu đãi: nhà thầu thuộc đối tượng được
hưởng ưu đãi sẽ được xếp hạng cao hơn nhà thầu
không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong
trường hợp HSDT của các nhà thầu được đánh giá ngang
nhau.

25.3. Trường hợp thuộc đối tượng ưu đãi nêu tại
Khoản 2 Mục này thì nhà thầu phải kê khai đính kèm trong
E-HSĐXKT.

26. Thương thảo hợp đồng và đối chiếu tài liệu 26.1.
Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên các cơ sở
sau đây:

a) Báo cáo đánh giá E-HSDT;

b) E-HSDT và các tài liệu làm rõ E-HSDT (nếu có) của nhà
thầu;

c) E-HSMT.

26.2. Thời gian tiến hành thương thảo được quy định
tại E-BDL.

26.3. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:

a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung nhà
thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của E-HSMT;

b) Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay
đổi nhân sự đã đề xuất trong E-HSDT, trừ trường hợp
do thời gian đánh giá E-HSDT kéo dài hơn so với quy định
hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ
chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực
hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được
thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm các nhân sự
dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực
tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và
nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu.

26.4. Nội dung thương thảo hợp đồng:

a) Nhiệm vụ và phạm vi công việc chi tiết của nhà thầu
cần thực hiện;

b) Chuyển giao công nghệ và đào tạo (nếu có);

c) Kế hoạch công tác và bố trí nhân sự;

d) Tiến độ;

đ) Giải quyết thay đổi nhân sự (nếu có);

e) Bố trí điều kiện làm việc;

g) Thương thảo về chi phí DVTV trên cơ sở phù hợp với
yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế, bao gồm
việc xác định rõ các khoản thuế nhà thầu phải nộp
theo quy định của pháp luật về thuế của Việt Nam (nếu
có), phương thức nộp thuế (nhà thầu trực tiếp nộp
thuế hoặc chủ đầu tư giữ lại một khoản tiền tương
đương với giá trị thuế để nộp thay cho nhà thầu theo
quy định của pháp luật hiện hành), giá trị nộp thuế
và các vấn đề liên quan khác đến nghĩa vụ nộp thuế
phải được nêu cụ thể trong hợp đồng;

h) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa
rõ hoặc chưa phù hợp, chưa thống nhất giữa E-HSMT và
E-HSDT, giữa các nội dung khác nhau trong E-HSDT với nhau dẫn
đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách
nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;

i) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình
lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện
các nội dung chi tiết của gói thầu;

k) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.

26.5. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham
gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản
hợp đồng; E-ĐKCT của hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

26.6. Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng
phải nộp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng
lực và kinh nghiệm, năng lực kỹ thuật cho bên mời thầu
để đối chiếu với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT.
Trường hợp phát hiện nhà thầu kê khai không trung thực
dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì
nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian lận quy định tại
điểm c Mục 4.4 E-CDNT.

26.7. Trường hợp thương thảo không thành công, Bên mời
thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà
thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp
thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không
thành công thì Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét,
quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17
Luật đấu thầu.

27. Điều kiện xét duyệt trúng thầu Nhà thầu được xem
xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:

27.1. Có E-HSDT hợp lệ theo quy định tại Mục 1 Chương III;

27.2. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Mục 2 Chương III;

27.3. Có giá dự thầu thấp nhất đối với phương pháp
giá thấp nhất; có điểm kỹ thuật cao nhất đối với
phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ
thuật; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp
kết hợp giữa kỹ thuật và giá;

27.4. Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói
thầu để làm căn cứ xét duyệt trúng thầu theo quy định
tại E-BDL.

28. Hủy thầu 28.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu
trong trường hợp sau đây: a) Không có nhà thầu tham dự
hoặc tất cả E-HSDT không đáp ứng được các yêu cầu
nêu trong E-HSMT;

b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong E-HSMT;

c) E-HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu
thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn
đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu
để thực hiện gói thầu, dự án;

d) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ,
thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn
đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.

28.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về
đấu thầu dẫn đến hủy thầu (theo quy định tại điểm
c và điểm d Mục 28.1 E-CDNT) phải đền bù chi phí cho các
bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

29. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu 29.1. Trong thời
hạn quy định tại E-BDL, Bên mời thầu phải gửi văn bản
thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu
tham dự thầu theo đường bưu điện, fax và phải đăng
tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống. Nội
dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:

a) Thông tin về gói thầu:

- Số E-TBMT;

- Tên gói thầu;

- Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có);

- Tên Bên mời thầu;

- Hình thức lựa chọn nhà thầu;

- Thời gian thực hiện hợp đồng;

- Thời điểm hoàn thành đăng tải kết quả lựa chọn nhà
thầu;

b) Thông tin về nhà thầu trúng thầu:

- Mã số doanh nghiệp hoặc số Đăng ký kinh doanh của nhà
thầu;

- Tên nhà thầu;

- Giá dự thầu;

- Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);

- Điểm kỹ thuật;

- Giá trúng thầu;

- Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt lý
do không được lựa chọn của từng nhà thầu.

29.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a
Mục 28.1 E-CDNT, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà
thầu và trên Hệ thống phải nêu rõ lý do hủy thầu.

29.3. Trong văn bản thông báo phải nêu rõ danh sách nhà
thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không
được lựa chọn của từng nhà thầu.

29.4. Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu bằng văn
bản đến nhà thầu trúng thầu kèm theo dự thảo hợp
đồng theo Mẫu hợp đồng tại Chương VIII đã được ghi
các thông tin cụ thể của gói thầu và kế hoạch hoàn
thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm
và những vấn đề cần trao đổi khi hoàn thiện hợp
đồng.

30. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng Hoàn thiện hợp
đồng và ký kết hợp đồng thực hiện như sau:

30.1. Việc hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng
dựa trên cơ sở sau đây:

a) Dự thảo hợp đồng;

b) Các nội dung cần được hoàn thiện hợp đồng giữa
bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu;

c) Kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt;

d) Biên bản thương thảo hợp đồng;

đ) Các nội dung nêu trong E-HSDT và văn bản giải thích làm
rõ HSDT của nhà thầu trúng thầu (nếu có);

e) Các yêu cầu nêu trong E-HSMT.

30.2. Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, trong thời
hạn quy định tại E-BDL, nhà thầu trúng thầu phải gửi
cho bên mời thầu văn bản chấp thuận hoàn thiện, ký kết
hợp đồng. Trường hợp liên danh, hợp đồng được ký
kết phải bao gồm chữ ký của tất cả thành viên trong
liên danh. Quá thời hạn nêu trên, nếu bên mời thầu không
nhận được văn bản chấp thuận hoặc nhà thầu từ chối
vào hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì bên mời thầu báo
cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy kết quả lựa
chọn nhà thầu trước đó và quyết định lựa chọn nhà
thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng theo
quy định tại Mục 26 E-CDNT. Trong trường hợp đó, nhà
thầu sẽ được bên mời thầu yêu cầu gia hạn hiệu lực
E-HSDT, nếu cần thiết.

30.3. Trường hợp nhà thầu trúng thầu từ chối hoàn
thiện, ký kết hợp đồng mà không có lý do chính đáng
thì bên mời thầu đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm
lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để các chủ
đầu tư, bên mời thầu có cơ sở đánh giá về uy tín
của nhà thầu trong các lần tham dự thầu tiếp theo.

30.4. Sau khi hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà
thầu sẽ ký kết hợp đồng.

31. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu Khi thấy quyền
và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu
có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá
trình lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
đến Chủ đầu tư, Người có thẩm quyền, Hội đồng tư
vấn theo địa chỉ quy định tại E-BDL. Việc giải quyết
kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy
định tại Mục 1 Chương XII Luật đấu thầu và Mục 2
Chương XII Nghị định 63.

32. Theo dõi, giám sát quá trình lựa chọn nhà thầu Khi phát
hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp
luật đấu thầu, nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho
tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát
theo quy định tại E-BDL.

Chương II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU

E-CDNT 1.1 Tên Bên mời thầu là: Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng Khu vực

E-CDNT 1.2 Tên gói thầu: Tư vấn giám sát thi công xây dựng
và lắp đặt thiết bị

Tên dự án là: Trụ sở Agribank Chi nhánh tỉnh Hòa Bình

Thời gian thực hiện hợp đồng là: 730 ngày

E-CDNT 3 Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn): Vốn
Nhà nước ngoài ngân sách dành cho đầu tư xây dựng cơ
bản và mua sắm tài sản cố định của Agribank.

E-CDNT 6.2 Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp
lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu: Nhà
thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc
lập về tài chính với các nhà thầu: nhà thầu thi công
xây dựng, nhà thầu lập HSMT, đánh giá kết quả lựa
chọn nhà thầu, nhà thầu thẩm định HSMT và kết quả
lựa chọn nhà thầu

E-CDNT 11.1 Nhà thầu phải nộp cùng với E-HSDT các tài liệu
sau đây:

- Có đăng ký thành lập, hoạt động Tư vấn giám sát do
cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt
động cấp: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết
định thành lập hoặc giấy đăng ký hoạt động hợp
pháp.

- Có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng trong lĩnh
vực giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng Hạng
II trở lên do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn hiệu lực.

- Có giấy phép hoạt động điện lực của tổ chức trong
lĩnh vực giám sát thi công đường dây và trạm biến áp.

- Có Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
phòng cháy chữa cháy lĩnh vực Tư vấn giám sát về phòng
cháy và chữa cháy.

E-CDNT 13.2 Phân tích chi phí thù lao cho chuyên gia:

Nhà thầu phải phân tích chi phí thù lao cho chuyên gia theo
Mẫu số 11B Chương IV

E-CDNT 13.3 Chi phí thực hiện gói thầu: Không áp dụng

CDNT 15.2 Các tài liệu để chứng minh năng lực thực hiện
hợp đồng nếu được công nhận trúng thầu bao gồm: Để
chứng minh nhà thầu không bị kết luận đang lâm vào tình
trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả, không
đang trong quá trình giải thể; yêu cầu Nhà thầu nộp Báo
cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019 và bản chụp được
chứng thực của một trong các tài liệu sau:

+ Biên bản kiểm tra quyết toán thuế năm 2019.

+ Tờ khai quyết toán thuế có xác nhận của cơ quan quản
lý thuế hoặc tờ khai quyết toán thuế điện tử và tài
liệu chứng minh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế phù hợp
với tờ khai năm 2019.

+ Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận
nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế năm
2019.

+ Báo cáo kiểm toán năm 2017, 2018, 2019.

Trường hợp nộp tờ khai qua mạng thì nộp bản in thư
xác nhận đã nộp tờ khai của cơ quan thuế qua hệ thống
Email gửi kèm.

E-CDNT 16.1 E-HSDT có hiệu lực 120 ngày kể từ ngày có thời
điểm đóng thầu.

E-CDNT 20.1 Phương pháp đánh giá: Kết hợp giữa kỹ thuật
và giá

E-CDNT 22.2 Xếp hạng nhà thầu: Nhà thầu có điểm tổng
hợp cao nhất được xếp thứ nhất

E-CDNT 26.2 Thời gian nhà thầu đến thương thảo hợp đồng
muộn nhất là 07 ngày kể từ ngày nhà thầu nhận được
thông báo mời đến thương thảo hợp đồng.

E-CDNT 27.4 Giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt trúng
thầu: bao gồm tất cả chi phí cho các yếu tố rủi ro và
chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực
hiện hợp đồng;

E-CDNT 29.1 Thời hạn đăng tải kết quả lựa chọn nhà
thầu trên Hệ thống là 07 ngày làm việc, kể từ ngày
Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

E-CDNT 30.2 Nhà thầu phải gửi văn bản chấp thuận hoàn
thiện hợp đồng trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo trúng thầu.

E-CDNT 31 - Địa chỉ của đại diện Chủ đầu tư: Ban
Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực; Phòng 1606 tòa
nhà Agribank số 18 Trần Hữu Dực, quận Nam Từ Liêm, thành
phố Hà Nội; Điện thoại: 0243 837 90 85

- Địa chỉ của Người có thẩm quyền: Hội đồng thành
viên - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam - Số 2, Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

ĐT: 02438313717 Fax: 02438313719

- Địa chỉ của bộ phận thường trực giúp việc Hội
đồng tư vấn: Cục Quản lý đấu thầu, Bộ KH&ĐT; Số 6B
Hoàng Diệu, quận Ba Đình, TP Hà Nội; Điện Thoại:
080-44241

E-CDNT 32 Địa chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện
nhiệm vụ theo dõi, giám sát: Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng Khu vực; Phòng 1606 tòa nhà Agribank số 18 Trần
Hữu Dực, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Điện
thoại: 0243 837 90 85

Ông Nguyễn Quốc Đại Chức vụ: Trưởng phòng quản
lý kỹ thuật.

- ĐT: 0243 837 90 85 Fax: 0243 7675845

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT

Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E- HSĐXKT

E- HSĐXKTcủa nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi
đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

1. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là
nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong
liên danh) đối với cùng một gói thầu.

2. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc
cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành
viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành
viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình
để tham dự thầu;

Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về thỏa thuận
liên danh mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin
trong file quét (scan) thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào
thông tin trong file quét (scan) thỏa thuận liên danh để
đánh giá.

3. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại
Mục 5 E-CDNT.

4. Có đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định
của pháp luật chuyên ngành:

Nhà thầu phải có Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy: lĩnh vực Tư vấn
giám sát về phòng cháy và chữa cháy còn hiệu lực và
Chứng chỉ Năng lực hoạt động xây dựng lĩnh vực Giám
sát thi công xây dựng công trình dân dụng hạng II trở lên
còn hiệu lực.

Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong
các bước tiếp theo.

Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

a) Việc đánh giá về kỹ thuật đối với từng HSDT
được thực hiện theo phương pháp chấm điểm theo thang
điểm 1.000, bao gồm các nội dung sau đây:

TT Tiêu chuẩn đánh giá Điểm tối đa Thang điểm chi tiết
Điểm tối thiểu

1 Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu 200   150

1.1 Số năm hoạt động trong lĩnh vực Tư vấn giám sát thi
công xây dựng công trình dân dụng (Tài liệu chứng minh là
Bản gốc/bản sao công chứng/chứng thực:Đăng ký kinh
doanh, Quyết định thành lập hoặc các tài liệu tương
đương khác)

Đối với nhà thầu liên danh thì tất cả các thành viên
trong liên danh đều phải đáp ứng 60  

- ≥ 10 năm   60  

- Từ 06 đến dưới 10 năm   50  

- Từ 04 đến dưới 06 năm   30  

- dưới 04 năm   0  

1.2 Kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự: Đã
thực hiện và hoàn thành gói thầu Tư vấn giám sát thi
công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho công trình dân
dụng cấp II trở lên từ năm 2016 trở lại đây có giá
trị hợp đồng ≥ 1.000.000.000 đồng.

(Tài liệu cần nộp:

- Cung cấp bản sao chứng thực hợp đồng, biên bản
nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng hoặc
Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng.

- Tài liệu chứng minh quy mô cấp công trình) 140  

- ≥ 05 hợp đồng   140  

- Từ 02 đến 03 hợp đồng   120  

- < 02 hợp đồng   0  

2 Giải pháp và phương pháp luận 300   224

2.1 Hiểu rõ về mục đích gói thầu 60    

2.1.1 Am hiểu chung về phạm vi, quy mô của gói thầu nêu
trong điều khoản tham chiếu   20  

2.1.2 Xác định rõ các nhiệm vụ, nội dung công việc của
gói thầu đã nêu trong điều khoản tham chiếu   20  

2.1.3 Khảo sát hiện trường (mô tả về vị trí, đặc
điểm công trình..)   20  

2.2 Cách tiếp cận và phương pháp luận 90    

2.2.1 Đề xuất về kỹ thuật bao gồm tất cả hạng mục
công việc quy định trong điều khoản tham chiếu. Các hạng
mục công việc được phân chia thành những nhiệm vụ cụ
thể một cách hoàn chỉnh và logic; đồng thời có phân
công cho từng chuyên gia tư vấn đề xuất cho gói thầu  
50  

2.2.2 Phương pháp và trình tự thực hiện từng hạng mục
công việc đã phân chia   40  

2.3 Sáng kiến cải tiến 10    

Đề xuất các sáng kiến cải tiến để thực hiện tốt
hơn các công việc gói thầu nhằm nâng cao hiệu quả thực
hiện dự án   10  

2.4 Kế hoạch triển khai 90    

2.4.1 Kế hoạch công việc bao gồm tất cả nhiệm vụ để
thực hiện gói thầu. Mỗi một nhiệm vụ cụ thể phải
được phân tích, mô tả một cách hoàn chỉnh, phù hợp và
rõ ràng   30  

2.4.2 Kế hoạch triển khai cụ thể từng mốc thời gian phù
hợp với phương pháp luận, tiến độ dự kiến, nhân sự
huy động   30  

2.4.3 Có các bảng biểu mô tả kế hoạch thực hiện công
việc và tiến độ nộp báo cáo   30  

2.5 Bố trí nhân sự hợp lý 50    

2.5.1 Nhân sự được bố trí tối thiểu đảm bảo theo yêu
cầu của hồ sơ mời thầu   10  

2.5.2 Có các biểu đồ nhân lực chi tiết phù hợp với
chương trình và kế hoạch thực hiện từng nhiệm vụ   20
 

2.5.3 Có các mốc thời điểm và thời gian huy động chuyên
gia tư vấn phù hợp với nhiệm vụ, kế hoạch triển khai
thực hiện   20  

3 Nhân sự (không được kiêm nhiệm đồng thời công việc
của lĩnh vực chuyên môn khác) 500   376

3.1 Tư vấn giám sát trưởng.

Đáp ứng các yêu cầu sau:

- Chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp.

- Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công
trình dân dụng hạng II trở lên còn hiệu lực.

- Có chứng nhận/chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động
còn hiệu lực. 150   110

a Trình độ chuyên môn 50    

- Đại học trở lên   50  

- Dưới Đại học   0  

b Số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xây dựng
tính từ ngày tốt nghiệp (trình độ tốt nghiệp xét theo
mục 1) 50    

- ≥ 15 năm   50  

- Từ 10 đến dưới 15 năm   30  

- Từ 05 đến dưới 10 năm   10  

- < 05 năm   0  

c Kinh nghiệm làm Tư vấn giám sát trưởng các công trình
xây dựng dân dụng cấp II trở lên kèm theo tài liêu chứng
minh: Hợp đồng TVGS + Quyết định giao nhiệm vụ làm TVGS
trưởng + Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình/Xác
nhận của chủ đầu tư + Tài liệu chứng minh quy mô cấp
công trình. 50    

- ≥ 03 công trình   50  

- 02 công trình   40  

- 01 công trình

10

- 0 công trình   0  

3.2 Cán bộ giám sát cho từng lĩnh vực (Yêu cầu phải có
chứng chỉ hành nghề giám sát phù hợp hoặc theo quy định
cụ thể) (Điểm đánh giá chi tiết từng nhân sự theo
bảng đánh giá: Điểm chi tiết đối với đội ngũ nhân
sự ) 350   266

3.2.1 Cán bộ giám sát phần kết cấu:

Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp hoặc kỹ sư xây
dựng công trình: 04 người (25 điểm/người) 100    

3.2.2 Cán bộ giám sát phần kiến trúc:

Kiến trúc sư: 01 người 25

3.2.3 Cán bộ giám sát phần PCCC:

Kỹ sư PCCC hoặc chuyên ngành kỹ thuật có chứng chỉ hành
nghề giám sát về phòng cháy chữa cháy còn hiệu lực: 01
người. 25

3.2.4 Cán bộ giám sát phần cấp thoát nước:

Kỹ sư cấp thoát nước hoặc kỹ sư kỹ thuật hạ tầng
đô thị: 01 người 25

3.2.5 Cán bộ giám sát phần lắp đặt thiết bị điện
công trình:

Kỹ sư điện/điện tử: 02 người (25 điểm/người) 50

3.2.6 Cán bộ giám sát phần điều hoà không khí, thông gió:

Kỹ sư nhiệt lạnh/điện lạnh: 01 người 25

3.2.7 Cán bộ giám sát phần điện nhẹ:

Kỹ sư điện tử viễn thông/công nghệ thông tin: 01 người
25

3.2.8 Cán bộ giám sát phần trắc địa công trình:

Kỹ sư trắc địa 01 người, Chứng chỉ hành nghề khảo
sát địa hình hạng II trở lên còn hiệu lực. 25

3.2.9 Cán bộ giám sát phần thanh quyết toán:

Kỹ sư kinh tế xây dựng hoặc kỹ sư ngành xây dựng có
chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II trở
lên còn hiệu lực: 01 người. 25

3.2.10 Cán bộ giám sát phần an toàn lao động:

Kỹ sư bảo hộ lao động (hoặc kỹ sư ngành xây dựng có
chứng chỉ đạo tạo an toàn lao động còn hiệu lực) và
có Chứng chỉ huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy
còn hiệu lực: 01 người. 25

  Tổng cộng 1.000   750

Nhân sự chủ chốt nêu tại Mục 3 của bảng trên có hợp
đồng lao động dài hạn hoặc không xác định thời hạn
ký với nhà thầu. Trường hợp sử dụng một số nhân sự
chủ chốt không thuộc quản lý của nhà thầu thì phải
nêu rõ lý do.

* Ghi chú:

1. Đối với các yêu cầu về nội dung Giải pháp và
phương pháp luận, cách thức chấm điểm cơ bản như sau:

Đầy đủ, hợp lý, đồng bộ và chi tiết Đạt tối đa
100% số điểm

Đầy đủ, hợp lý, đồng bộ Đạt tối đa 80% số điểm

Tạm chấp nhận được Đạt tối đa 60% số điểm

Còn sơ sài Đạt tối đa 40% số điểm

Không đề xuất hoặc đề xuất không hợp lý 0 điểm

2. Nhân sự chủ chốt nêu tại nội dung số 3 của Mục này
phải có Bản khai quá trình công tác theo Mẫu số 8
Phần thứ hai; Bằng cấp, chứng chỉ phù hợp kèm
theo.

3. Tài liệu chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực
tư vấn giám sát công trình dân dụng cấp II trở lên của
các cán bộ giám sát: Xác nhận của Chủ đầu tư hoặc có
tên trong biên bản nghiệm thu hoàn thành gói thầu.

4. “Năm” tại bảng trên được hiểu tính đủ 12 tháng.

5. Điểm chi tiết đối với cán bộ thực hiện cụ
thể như sau:

Stt Tiêu chuẩn đánh giá Điểm tối đa Điểm chi tiết
Điểm tối thiểu

Tiêu chuẩn đánh giá điểm chi tiết cho từng cán bộ giám
sát cho từng lĩnh vực 25

19

1 Trình độ chuyên môn 5

- Đại học trở lên

5

- Dưới Đại học

0

2 Số năm kinh nghiệm làm việc tính từ ngày tốt nghiệp
(trình độ tốt nghiệp xét theo mục 1) 10

- ≥ 05 năm

10

- Từ 03 đến dưới 05 năm

7

- Dưới 3 năm

0

3 Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Tư vấn giám sát
công trình dân dụng cấp II trở lên 10

- ≥ 02 công trình

10

- 01 công trình

7

- Không có công trình

0

Các hồ sơ dự thầu đạt điểm kỹ thuật từ 750 điểm
trở lên và từng nội dung chi tiết có số điểm không
thấp hơn mức yêu cầu tại cột Điểm tối thiểu thì
được đánh giá là đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và
được đánh giá về tài chính.

Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính

Sử dụng thang điểm 1.000 thống nhất với thang điểm về
kỹ thuật.

Điểm giá được xác định như sau:

Bước 1: Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm
giá (nếu có);

Bước 2: Xác định điểm giá:

Điểm giá được xác định trên cơ sở giá dự thầu, cụ
thể như sau:

Điểm giáđang xét = [Gthấp nhất x 1.000]/Gđang xét

Trong đó:

- Điểm giáđang xét: Là điểm giá của HSĐXTC đang xét;

- Gthấp nhất: Là giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị
giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu
được đánh giá chi tiết về tài chính;

- Gđang xét: Là giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) của HSĐXTC đang xét.

Bước 3: Xác định điểm tổng hợp:

Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây:

Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm kỹ thuậtđang xét + G
x Điểm giáđang xét

Trong đó:

+ Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định
tại bước đánh giá về kỹ thuật;

+ Điểm giáđang xét: Là số điểm được xác định tại
bước đánh giá về giá;

+ K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang
điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ 80%;

+ G: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm
tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20%;

+ K + G = 100%;

Bước 4: Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại
Mục 25 E-CDNT.

Bước 5: Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có điểm tổng hợp cao
nhất được xếp hạng thứ nhất.

Chương IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU

Stt Biểu mẫu Cách thực hiện

I Mẫu thuộc E-HSĐXKT

1 Mẫu số 01. Giấy ủy quyền Scan đính kèm trên Hệ thống

2 Mẫu số 02. Thỏa thuận liên danh

3 Mẫu số 03. Cơ cấu tổ chức và kinh nghiệm của nhà
thầu

4 Mẫu số 04. Những góp ý (nếu có) để hoàn thiện nội
dung điều khoản tham chiếu

5 Mẫu số 05. Giải pháp và phương pháp luận tổng quát do
nhà thầu đề xuất để thực hiện DVTV

6 Mẫu số 06: Lý lịch chuyên gia tư vấn

7 Mẫu số 07: Phân công trách nhiệm trong thỏa thuận liên
danh Webform trên Hệ thống

8 Mẫu số 08: Danh sách chuyên gia tham gia thực hiện DVTV

9 Mẫu số 09: Tiến độ thực hiện công việc

10 Mẫu số 10: Đơn dự thầu (hồ sơ đề xuất kỹ
thuật)

II Mẫu thuộc E-HSĐXTC

11 Mẫu số 11A. Bảng thù lao cho chuyên gia Webform trên Hệ
thống

12 Mẫu số 11B. Bảng phân tích chi phí thù lao cho chuyên gia

13 Mẫu số 12. Chi phí khác cho chuyên gia

14 Mẫu số 13. Tổng hợp chi phí

15 Mẫu số 14. Đơn dự thầu (hồ sơ đề xuất tài chính)

Mẫu số 01

GIẤY ỦY QUYỀN(1)

Hôm nay, ngày____ tháng_____ năm_____, tại________

Tôi là_______ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức
danh của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu],
là người đại diện theo pháp luật của_______ [ghi tên nhà
thầu] có địa chỉ tại_______ [ghi địa chỉ của nhà
thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho_____ [ghi tên, số
CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy
quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình
tham dự thầu gói thầu_______ [ghi tên gói thầu] thuộc dự
án________ [ghi tên dự án] do________ [ghi tên Bên mời thầu]
tổ chức:

[Ký thỏa thuận liên danh (nếu có);

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời
thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản
đề nghị làm rõ E-HSMT và văn bản giải trình, làm rõ
E-HSDT hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến
nghị;

- Ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư nếu được lựa
chọn](2).

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công
việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện
hợp pháp của_______ [ghi tên nhà thầu]. _______ [ghi tên
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu] chịu
trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do_______ [ghi tên
người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy
quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày_____ đến
ngày____ (3). Giấy ủy quyền này được lập thành_______
bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền
giữ________ bản, người được ủy quyền giữ________ bản,
Bên mời thầu giữ______bản.

Người được ủy quyền

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)] Người
ủy quyền

[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu,
chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

愀Ĥ摧剀,

*

4

6

:

@

B

D

F

H

L

R

瑹剀,Ѐ*

,

.

0

2

4

6

8

:

<

>

@

B

D

F

H

J

L

n

愀Ĥ摧焢‚

摧剀,ሀR

X

d

l

p

葞Ő葠ﻤ摧稞4

摧剀,

T

V

X

Z

r

¦

В

Д

Ж

а

ф

ц

葞Ő葠ﻤ摧稞4

葞Ő葠ﻤ摧旻!

葞Â葠イ摧稞4

h]G

葞Â葠イ摧稞4

葞Â葠イ摧稞4

葞Ő葠ャ摧䝝

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧ๆD

葝葞“摧旻!t欀桤

葝葞“摧旻!t欀䭤

葝葞“摧旻!t欀

^

b

Ж

И

`

kd

ഀ׆Āᠤጀ碤㜀$␸䠀$摧ๆD

hd

̤̀ꐓx␷㠀$⑈愀̤摧൤u

̀Ĥꐓx␱愀Ĥ摧ๆD

̤̀ꐓx␷㠀$⑈愀̤摧൤u

瑹ḮÀऀ trường hợp được ủy quyền có thể là dấu
của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan
được ủy quyền. Người được ủy quyền không được
tiếp tục ủy quyền cho người khác.

(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc
nêu trên.

(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy
ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.

Mẫu số 02

THỎA THUẬN LIÊN DANH(1)

_____, ngày____ tháng____ năm_____

Gói thầu:_______ [ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án:______ [ghi tên dự án]

Căn cứ (2)___________ [Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày
26/11/2013 của Quốc hội];

Căn cứ (2)_______ [Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014
của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu];

Căn cứ E-HSMT_________ [ghi tên gói thầu] ngày____ tháng____
năm______ [ngày được ghi trên E-HSMT];

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh,
gồm có:

Tên thành viên liên danh________ [ghi tên từng thành viên liên
danh]

Đại diện là ông/bà:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Tài khoản:

Mã số thuế:

Giấy ủy quyền số ngày__ tháng____ năm_____ (trường hợp
được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết
thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham
dự thầu gói thầu_____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự
án________ [ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho
mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là:_______ [ghi
tên của liên danh theo thỏa thuận].

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý
tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác để
tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành
viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và
nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp thành
viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng
của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử
lý như sau:

- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;

- Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư theo quy định
nêu trong hợp đồng;

- Hình thức xử lý khác____ [ghi rõ hình thức xử lý khác].

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực
hiện gói thầu________ [ghi tên gói thầu] thuộc dự
án________ [ghi tên dự án] đối với từng thành viên như
sau:

1. Thành viên đứng đầu liên danh:

Các bên nhất trí ủy quyền cho_______ [ghi tên một bên] làm
thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh
trong những phần việc sau(3):

[- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời
thầu trong quá trình tham dự thầu, kể cả văn bản đề
nghị làm rõ E-HSMT và văn bản giải trình, làm rõ E-HSDT
hoặc văn bản rút E-HSDT;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến
nghị;

- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng________
[ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].

2. Thành viên sử dụng chứng thư số để tham dự thầu
là:_______ [ghi tên thành viên được phân công sử dụng
chứng thư số].

3. Các thành viên trong liên danh thỏa thuận phân công trách
nhiệm thực hiện công việc theo bảng dưới đây(4):

STT Tên Nội dung công việc đảm nhận Tỷ lệ % giá trị
đảm nhận so với tổng giá dự thầu

1 Tên thành viên đứng đầu liên danh - _______

- _______ - _____%

- _____%

2 Tên thành viên thứ 2 - _______

- _______ - _____%

- _____%

.... .... .... ......

Tổng cộng Toàn bộ công việc của gói thầu 100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các
trường hợp sau:

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và
tiến hành thanh lý hợp đồng;

- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;

- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;

- Hủy thầu gói thầu____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự
án_______ [ghi tên dự án] theo thông báo của Bên mời thầu.

Thỏa thuận liên danh được lập thành______ bản, mỗi bên
giữ_______ bản, các bản thỏa thuận có giá trị pháp lý
như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH

[ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa
thuận liên danh theo mẫu này có thể được sửa đổi bổ
sung cho phù hợp.

(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy
định hiện hành.

(3) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc
nêu trên.

(4) Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ thể và
ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong
liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm
của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên
danh.

Mẫu số 03

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ KINH NGHIỆM CỦA NHÀ THẦU TƯ VẤN

A. Cơ cấu tổ chức của nhà thầu

[Mô tả tóm tắt quá trình hình thành và tổ chức của nhà
thầu (trường hợp liên danh thì mô tả tổ chức của mỗi
thành viên trong liên danh). Mô tả số lượng chuyên gia tư
vấn chuyên ngành mà nhà thầu ký hợp đồng lao động dài
hạn hoặc không xác định thời hạn và nêu rõ số năm
kinh nghiệm của từng chuyên gia].

B. Kinh nghiệm của nhà thầu

Các gói thầu DVTV tương tự do nhà thầu thực hiện trong
vòng_______ [Ghi số năm]1 năm gần đây.

Nhà thầu phải sử dụng bảng sau để kê khai cho mỗi DVTV
tương tự như DVTV được yêu cầu trong gói thầu này mà
nhà thầu đã thực hiện (với tư cách là nhà thầu độc
lập hoặc liên danh với nhà thầu khác hoặc là nhà thầu
phụ).

Tên dự án

Địa điểm thực hiện

Tên chủ đầu tư

Tên gói thầu

Giá hợp đồng (trường hợp liên danh thì nêu giá trị
DVTV do nhà thầu thực hiện)

Tư cách tham dự thầu

(ghi rõ tham dự thầu độc lập hoặc liên danh hoặc nhà
thầu phụ)

Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong hợp đồng

(nêu rõ từ ngày.... đến ngày...)

Thời gian thực tế đã thực hiện

(nêu rõ từ ngày... đến ngày..... Trường hợp chậm trễ
thực hiện hợp đồng thì nêu rõ lý do)

Tóm tắt các công việc cụ thể mà nhà thầu đã thực
hiện theo hợp đồng

Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn bản, tài
liệu liên quan.

Mẫu số 04

NHỮNG GÓP Ý (NẾU CÓ) ĐỂ HOÀN THIỆN NỘI DUNG ĐIỀU
KHOẢN THAM CHIẾU

[Nhà thầu trình bày những nội dung sửa đổi để hoàn
thiện điều khoản tham chiếu nhằm thực hiện hợp đồng]

Đề xuất bổ sung, sửa đổi điều khoản tham chiếu:

1.

2.

3.

Mẫu số 05

GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT DO NHÀ THẦU ĐỀ
XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN

Nhà thầu chuẩn bị đề xuất về kỹ thuật (cả biểu
đồ) gồm 3 phần:

1. Giải pháp và phương pháp luận

2. Kế hoạch công tác

3. Tổ chức và nhân sự

Mẫu số 06

LÝ LỊCH CHUYÊN GIA TƯ VẤN

Vị trí dự kiến đảm nhiệm:

Tên nhà thầu:

Họ tên chuyên gia:

Nghề nghiệp:

Ngày, tháng, năm sinh:

Tham gia tổ chức nghề nghiệp:

Quá trình công tác:

Thời gian Tên cơ quan đơn vị công tác Thông tin tham chiếu
Vị trí công việc đảm nhận

Từ tháng/năm đến tháng/năm ...... (nêu tên, điện thoại,
email của người được tham chiếu để kiểm chứng thông
tin) .....

Nhiệm vụ dự kiến được phân công trong gói thầu:

Chi tiết nhiệm vụ dự kiến được phân công trong gói
thầu: Nêu kinh nghiệm thực hiện những công việc, nhiệm
vụ liên quan trước đây để chứng minh khả năng thực
hiện công việc, nhiệm vụ được phân công

[Nêu các hạng mục công việc trong Mẫu 9 mà chuyên gia
được phân công thực hiện]



Năng lực:

[Mô tả chi tiết kinh nghiệm và các khóa đào tạo đã tham
dự đáp ứng phạm vi công tác được phân công. Trong phần
mô tả kinh nghiệm cần nêu rõ nhiệm vụ được phân công
cụ thể trong từng dự án và tên/địa chỉ của chủ
đầu tư/bên mời thầu.]

Trình độ học vấn:

[Nêu rõ các bằng cấp liên quan, tổ chức cấp bằng, thời
gian học và loại bằng cấp]

_______________________________________________________________________

Ngoại ngữ:

[Nêu rõ trình độ ngoại ngữ]

_______________________________________________________________________

Thông tin liên hệ:

[Nêu rõ tên, số điện thoại, e-mail của người cần liên
hệ để đối chiếu thông tin]

________________________

Tôi xin cam đoan các thông tin nêu trên là đúng sự thật,
nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

______, ngày____ tháng____ năm_____

Người khai

[Ký tên, chức danh và ghi rõ họ tên]

Ghi chú:

- Từng cá nhân chuyên gia tư vấn trong danh sách nêu tại
Mẫu số 08 phải kê khai Mẫu này.

- Nhà thầu scan hợp đồng lao động; bản chụp bằng tốt
nghiệp, chứng chỉ hành nghề chuyên môn của các chuyên gia
tư vấn nêu trên đính kèm cùng E-HSDT.

Mẫu số 07 (Webform trên Hệ thống)

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG THỎA
THUẬN LIÊN DANH(1)

Tên nhà thầu liên danh:__________

STT Tên Mã số doanh nghiệp Nội dung công việc đảm nhận
Tỷ lệ % giá trị đảm nhận so với tổng giá dự thầu

1 Tên thành viên đứng đầu liên danh

- _______ - _____%

2 Tên thành viên thứ 2

- _______ - _____%

.... ....

.... ......

Tổng cộng Toàn bộ công việc của gói thầu 100%

Ghi chú:

Nhà thầu nhập theo thỏa thuận liên danh đã ký kết.

Mẫu số 08 (Webform trên Hệ thống)

DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN

Stt Tên Số định danh/ CMTND Chức danh bố trí trong gói
thầu Địa điểm làm việc Số công (người/tháng) Tổng
số tháng công

Hạng mục công việc 1

(1) Hạng mục công việc 2

(2) … 1

(n) Tại công ty2 Tại thực địa3

I. Nhân sự chủ chốt của nhà thầu4

1 [Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A] [Việt Nam] [Tư vấn trưởng]
[Công ty] [2.0 tháng] [1.0 tháng]

[Thực địa] [0.5 tháng] [2.5 tháng]

2



II. Nhân sự chủ chốt do nhà thầu huy động

1

[Công ty] [2.0 tháng] [1.0 tháng]

[Thực địa] [0.5 tháng] [2.5 tháng]

2

Tổng (I + II)

III. Nhân sự khác

1

[Công ty]

[Thực địa]

2



Tổng (III)

Tổng cộng

_________

1 Liệt kê các hạng mục công việc phải thực hiện trên
cơ sở phù hợp với Mẫu số 9 Phần này.

2 Cột này thể hiện số công của mỗi nhân sự làm việc
tại công ty (bằng tổng các cột (1) + (2) +...+ (n)).

3 Cột này thể hiện số công của mỗi nhân sự làm việc
tại thực địa (hiện trường dự án) (bằng tổng các
cột (1) + (2) +...+ (n)).

4 Nhân sự chủ chốt có hợp đồng lao động dài hạn
hoặc không xác định thời hạn ký với nhà thầu. Trường
hợp sử dụng một số nhân sự chủ chốt không thuộc
quản lý của nhà thầu thì kê khai theo Mục II và phải nêu
rõ lý do.

Mẫu số 09 (Webform trên Hệ thống)

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Stt Nội dung công việc(1) Tháng thứ(2)

1 2 3 4 5 ..... n Tổng

1 [Ví dụ: Công việc 1:

1) Thu thập dữ liệu

2) Soạn thảo báo cáo

3) Báo cáo sơ bộ

4) Tổng hợp ý kiến

5)...

6) Báo cáo cuối cùng ]

2 [Ví dụ: Công việc 2:...]

...

n

Thời gian thực hiện hợp đồng (nhà thầu đề xuất và
Hệ thống trích xuất ra đơn dự thầu thuộc E-HSĐXKT)

Ghi chú:

(1) Liệt kê tất cả hạng mục công việc, trong mỗi hạng
mục công việc phải nêu tiến độ thực hiện các công
việc cụ thể.

(2) Thời gian cho mỗi công việc cụ thể thể hiện bằng
biểu đồ, trường hợp cần thiết nhà thầu có ghi chú,
giải thích biểu đồ.

Mẫu số 10 (Webform trên Hệ thống)

ĐƠN DỰ THẦU(1)

(thuộc E-HSĐXKT)

Ngày:______ [tự trích xuất theo thời gian trên Hệ thống]

Tên gói thầu:_____ [tự trích xuất theo tên gói thầu trong
E-TBMT]

Kính gửi:_____ [tự trích xuất theo tên Bên mời thầu trong
E-TBMT]

Sau khi nghiên cứu E-HSMT, chúng tôi:

- Tên nhà thầu:______ [tự trích xuất theo thông tin nhà
thầu đã đăng ký trên Hệ thống];

- Số đăng ký kinh doanh:_____ [tự trích xuất theo thông tin
nhà thầu đã đăng ký trên Hệ thống];

Cam kết thực hiện gói thầu _______ [tự trích xuất tên
gói thầu theo thông tin trong E-TBMT] với các thông tin chính
như sau:

- Số E-TBMT:_____ [tự trích xuất theo số E-TBMT trong E-TBMT];

- Thời điểm đóng thầu:______ [tự trích xuất theo thời
điểm đóng thầu trong E-TBMT];

Thời gian thực hiện hợp đồng là________ [tự trích xuất
từ biểu mẫu dự thầu].

Hiệu lực của E-HSĐXKT:_______ [tự trích xuất]

Chúng tôi cam kết:

1. Chỉ tham gia trong một E-HSDT này với tư cách là nhà
thầu chính hoặc đại diện liên danh trong trường hợp nhà
thầu có liên danh.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận
đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả
năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong
đấu thầu.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông
thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của
pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.

5. Những thông tin kê khai trong E-HSDT là trung thực. Ghi chú:

(1) Đơn dự thầu đã được ký bằng chữ ký số của
đại diện hợp pháp của nhà thầu khi nhà thầu nộp thầu
qua mạng.

Mẫu số 11A (Webform trên Hệ thống)

THÙ LAO CHO CHUYÊN GIA

STT Họ và tên Chức danh bố trí trong gói thầu Địa điểm
làm việc Thù lao/tháng - người

(1) Số tháng - người

(2) Thù lao cho chuyên gia

(3) = (1) x (2) Tổng 1

(4)

I Nhân sự chủ chốt

1

Công ty

(a) (a)+(b)

Thực địa

(b)

2

Công ty

Thực địa

II Nhân sự khác

1

Công ty

Thực địa

2

Công ty

Thực địa

Tổng cộng (A)

Ghi chú: (1), (2): nhà thầu nhập

(3), (4): hệ thống tự tính

Mẫu số 11B (Webform trên Hệ thống)

BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ THÙ LAO CHO CHUYÊN GIA

Đồng tiền sử dụng:

STT Họ tên chuyên gia Chức danh Lương cơ bản Chi phí xã
hội1 % của (3) Chi phí quản lý chung10 % của (3) Cộng
=(3)+(4)+(5) Lợi nhuận % của (6) Phụ cấp xa nhà Chi phí
trả cho chuyên gia/ tháng =(6)+(7)+(8) Số tháng - người Thù
lao cho chuyên gia = (9) x (10)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)

1

2



Tổng chi phí

Ghi chú. Trường hợp không yêu cầu nhà thầu phân tích chi
tiết chi phí thù lao chuyên gia thì không sử dụng Mẫu này

__________

1 Chi phí xã hội, chi phí quản lý chung bao gồm các chi phí
như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động
theo quy định của pháp luật hiện hành; chi phí quản lý
của đơn vị quản lý, sử dụng chuyên gia... Nhà thầu
liệt kê các chi phí này kèm theo các tài liệu chứng minh.

Mẫu số 12 (Webform trên Hệ thống)

CHI PHÍ KHÁC CHO CHUYÊN GIA

STT Miêu tả Đơn vị tính Chi phí/đơn vị

(1) Số lượng

(2) Chi phí

(3)

1 [Công tác phí] [Ngày]

(1) x (2)

2 [Chuyến bay] [Chuyến]

3 [Chi phí liên lạc]

4 [Thiết bị, tài liệu…]

5 [Chi phí đi lại trong nước]

6 [Thuê văn phòng, thư ký hỗ trợ]

7 [Đào tạo nhân sự của chủ đầu tư]

Tổng chi phí (B)

(3): hệ thống tự động tính

Mẫu số 13 (Webform trên Hệ thống)

TỔNG HỢP CHI PHÍ

Hạng mục Chi phí

Thù lao cho chuyên gia (A)

Chi phí khác cho chuyên gia (B)

Thuế các loại (C)

Tổng chi phí

(hệ thống tự động tính) A + B +C

Mục A và Mục B hệ thống tự trích xuất từ Mẫu số 11a
và Mẫu số 12.

Mẫu số 14

ĐƠN DỰ THẦU(1)

(thuộc Hồ sơ đề xuất về tài chính)

Ngày:______ [tự trích xuất theo thời gian trên Hệ thống]

Tên gói thầu:_____ [tự trích xuất theo tên gói thầu trong
E-TBMT]

Kính gửi:_____ [tự trích xuất theo tên Bên mời thầu trong
E-TBMT]

Sau khi nghiên cứu E-HSMT, chúng tôi:

- Tên nhà thầu:______ [tự trích xuất theo thông tin nhà
thầu đã đăng ký trên Hệ thống];

- Số đăng ký kinh doanh:_____ [tự trích xuất theo thông tin
nhà thầu đã đăng ký trên Hệ thống];

cam kết thực hiện gói thầu_______ [tự trích xuất tên gói
thầu theo thông tin trong E-TBMT] với các thông tin chính như
sau:

- Số E-TBMT:_____ [tự trích xuất theo số E-TBMT trong E-TBMT];

- Thời điểm đóng thầu:______ [tự trích xuất theo thời
điểm đóng thầu trong E-TBMT];

theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT với tổng số tiền
là_____ [Hệ thống tự tổng hợp khi nhà thầu điền giá
chào trong các biểu mẫu dự thầu trên Hệ thống] cùng
với các bảng tổng hợp giá dự thầu kèm theo.

Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với tỷ
lệ phần trăm giảm giá là_______ [Ghi tỷ lệ giảm giá].

Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là:__________
[Hệ thống tự động tính].

Thời gian thực hiện hợp đồng là________ [tự trích xuất
từ biểu mẫu dự thầu].

Hiệu lực của E-HSĐXTC:_____ [Hệ thống trích xuất theo
E-TBMT]

Chúng tôi cam kết:

1. Chỉ tham gia trong một E-HSDT này với tư cách là nhà
thầu chính hoặc đại diện liên danh trong trường hợp nhà
thầu có liên danh.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận
đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả
năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong
đấu thầu.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông
thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của
pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.

5. Những thông tin kê khai trong E-HSDT là trung thực.

Ghi chú:

(1) Đơn dự thầu đã được ký bằng chữ ký số của
đại diện hợp pháp của nhà thầu khi nhà thầu nộp thầu
qua mạng.

PHẦN 2. ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU

CHƯƠNG V. ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU

"Điều khoản tham chiếu" bao gồm những nội dung chủ yếu
sau:

I. Giới thiệu:

1. Khái quát về dự án và gói thầu:

a. Khái quát về dự án

+ Chủ đầu tư: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam.

+ Đại diện chủ đầu tư/Bên mời thầu: Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng Khu vực.

+ Tên dự án: Trụ sở Agribank chi nhánh tỉnh Hòa Bình .

+ Địa điểm xây dựng: Số 751 đường Cù Chính Lan,
phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

+ Nguồn vốn thực hiện dự án: Vốn nhà nước ngoài ngân
sách dành cho đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài
sản cố định của Agribank.

+ Mục tiêu đầu tư: Đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh
doanh của chi nhánh.

- Về quy mô đầu tư xây dựng công trình:

Diện tích khu đất xây dựng 1.997m2, tổng diện tích xây
dựng 699m2, trong đó:

+ Nhà làm việc chính: Nhà cấp II/08 tầng nổi (không bao
gồm tum) và 01 tầng hầm/Diện tích xây dựng khoảng
657m2/Tổng diện tích sàn xây dựng (không bao gồm tầng
hầm, tầng kỹ thuật mái) khoảng 4.530m2;

+ Các hạng mục phụ trợ: Nhà bảo vệ 17m2; Trạm máy phát
điện 25m2; Cổng, biển tên, hàng rào, sân đường nội bộ
….;

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị đồng
bộ.

+ Loại công trình: Công trình dân dụng, cấp II.

b. Khái quát về gói thầu:

- Tên gói thầu: Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp
đặt thiết bị.

- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong
nước qua mạng.

- Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn, hai túi
hồ sơ.

- Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.

- Thời gian thực hiện hợp đồng: Theo thời gian thi công
(dự kiến 730 ngày).

- Nội dung công việc của gói thầu: Thực hiện toàn bộ
công việc Tư vấn giám sát thi công xây dựng, lắp đặt
thiết bị dự án theo các giai đoạn thực hiện dự án đã
được chủ đầu tư phê duyệt và các phát sinh trong quá
trình thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của
pháp luật trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.

2. Mục đích tuyển chọn nhà thầu.

Nhằm lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện năng lực và
kinh nghiệm để thực hiện công tác Tư vấn giám sát thi
công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho toàn bộ các gói
thầu thuộc dự án đảm bảo dự án triển khai đúng tiến
độ, chất lượng tốt nhất, có chi phí hợp lý nhất, dự
án sau khi đưa vào sử dụng có tính thẩm mỹ cao, phù hợp
quy hoạch và quy mô tính chất chức năng của dự án, đáp
ứng các yêu cầu tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng công
trình và các yêu cầu kỹ thuật khác theo quy định; Đảm
bảo tuân thủ theo các văn bản của Nhà nước đã ban hành
về xây dựng cơ bản.

II. Phạm vi công việc:

Phạm vi công việc của nhà thầu Tư vấn giám sát bao gồm
nhưng không giới hạn các công việc sau:

+ Phạm vi công việc của nhà thầu Tư vấn giám sát toàn
bộ dự án bao gồm:

- Tư vấn Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện toàn
bộ các hạng mục thuộc dự án.

- Tư vấn Giám sát cung cấp và lắp đặt thiết bị toàn
bộ dự án.

- Tư vấn Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết
bị PCCC.

- Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết
bị trạm biến áp.

- Tư vấn Giám sát thi công xây dựng đảm bảo an toàn lao
động PCCN, VSMT...

- Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết
bị đúng theo HSTK bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật...
kèm theo đã được chủ đầu tư phê duyệt và các phát
sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

+ Công việc của nhà thầu tư vấn giám sát theo quy định
của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng cơ bản hiện hành.

1. Nhiệm vụ của nhà thầu TVGS:

–Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân
trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư,
nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà
thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;

–Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng
theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng;

–Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công
xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng
xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất
lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

–Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so
với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt;

–Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy
định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và
yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này
trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp
với thực tế và quy định của hợp đồng. Trường hợp
cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây
dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát
thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây
dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;

–Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

–Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công
trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện
trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công
trình;

–Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi
trường đối với các công trình xây dựng theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các
biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận,
công tác quan trắc công trình;

–Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định
của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của
pháp luật về an toàn lao động;

–Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết
kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

–Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng
khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm
bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan
giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi
công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục
sự cố theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP;

–Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác
nhận bản vẽ hoàn công;

–Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất
lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định
46/2015/NĐ-CP;

–Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển
bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng
hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định;
kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn
thành;

–Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;

–Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp
đồng xây dựng.

2. Phạm vi công việc giám sát chi tiết

Phạm vi công việc nhà thầu Tư vấn giám sát thi công xây
lắp sẽ thực hiện bao gồm toàn bộ các nội dung tư vấn
giám sát về mặt chất lượng, khối lượng, tiến độ, an
toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi
công.

Các nội dung chính bao gồm các công việc sau:

–Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư về nhân
lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng
đưa vào công trường.

–Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư về các hệ
thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công xây
dựng.

–Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư về giấy
phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu
an toàn phục vụ thi công xây dựng.

–Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư về cơ sở
sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục
vụ thi công xây dựng của Nhà thầu tham gia thi công xây
dựng.

–Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư về trang
thiết bị, cơ sở vật chất, dụng cụ thí nghiệm, kết
quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm do Nhà thầu thi công
đề xuất.

–Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư về chất
lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào
công trường theo đúng các tài liệu trong Hợp đồng.

–Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư về giấy
chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí
nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả
kiểm định chất lượng thiết bị của tổ chức được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật
liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp
đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công
trình.

–Giám sát, kiểm tra sự phù hợp của biện pháp thi công
do Nhà thầu thi công xây dựng đệ trình.

–Kiểm tra, giám sát thường xuyên có hệ thống nhà thầu
thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại
hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký
giám sát của Chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy
định.

– Tập hợp, kiểm tra tài liệu nghiệm thu công việc xây
dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng,
nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục
công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng.

– Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế điều
chỉnh hoặc yêu cầu Nhà thầu thiết kế điều chỉnh.

– Báo cáo, đề xuất với Chủ đầu tư để tổ chức
kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục
công trình và công trình khi có nghi ngờ về chất lượng.

– Báo cáo Chủ đầu tư và phối hợp với các bên liên
quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong giai
đoạn thi công xây dựng.

– Thiết lập hệ thống và các yêu cầu cho việc báo cáo
(trong giai đoạn sau đáu thầu) cùng các nhà Tư vấn, nhà
thầu hoặc nhà thầu phụ.

– Giám sát và báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ xây
dựng tại các thời điểm hoàn thành các công tác thi công
được tiến hành đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật, các tiêu chí thực hiện và tiến độ quản lý
chất lượng.

– Giám sát và báo cáo các tác động của tất cả các
phát sinh, sự chậm trễ đối với các thỏa thuận về
tiến độ.

– Liên hệ và phối hợp cùng với các nhà Tư vấn, nhà
thầu hoặc thầu phụ trong việc trình nộp tất cả các
chỉ dẫn và hướng dẫn bảo trì, vận hành, chứng chỉ
thí nghiệm, bảo hành, bảo đảm, bản vẽ hoàn công và sơ
đồ lắp đặt (nếu có).

– Nghiệm thu các công tác đã hoàn thành trong việc tuân
thủ theo Hồ sơ hợp đồng và bản vẽ trước khi phát
hành Biên bản nghiệm thu.

– Nghiệm thu các công tác cần sửa chữa trong quá trình
hoàn chỉnh và cuối quá trình hoàn chỉnh, phối hợp cùng
các nhà thầu tư vấn trước khi phát hành Biên bản nghiệm
hoàn thành.

– Liên hệ cùng nhà tư vấn trong giai đoạn vận hành và
thử nghiệm, sắp xếp bàn giao cho Chủ đầu tư sau khi hoàn
tất công tác thử nghiệm vận hành và triển khai toàn bộ
các công tác liên quan.

– Thực hiện cho Chủ đầu tư việc Tư vấn giám sát thi
công xây dựng và thiết bị (nếu có) của Hợp đồng
giữa Chủ đầu tư và các nhà thầu, biện pháp thi công,
vấn đề an toàn và vệ sinh công trường. Kiểm tra trình
độ tay nghề, hiệu quả chi phí thiết kế, tiêu chuẩn kỹ
thuật, dàn xếp tranh chấp đối với các hợp đồng liên
quan.

– Phối hợp với các Nhà thầu Tư vấn khác do Chủ đầu
tư chỉ định cho Dự án.

– Giám sát và kiểm tra tất cả các công tác thi công một
cách tổng thể dựa theo bản vẽ, hợp đồng, tiêu chuẩn
kỹ thuật và các điều kiện khác được thể hiện trong
các hồ sơ liên quan.

– Tham gia dự các cuộc họp hàng tuần hay cuộc họp phối
hợp cần thiết cùng Nhà thầu hoặc thầu phụ trong suốt
quá trình thi công.

–Đánh giá sơ bộ trước tất cả các hồ sơ trình nộp
(Bản vẽ triển khai, bản vẽ biện pháp thi công, mẫu vật
liệu, báo cáo thí nghiệm…..do các nhà thầu hoặc nhà
thầu phụ đệ trình.)

–Phát hành chỉ dẫn của nhà quản lý giám sát thi công
cho việc bổ sung, loại bỏ hay chỉnh sửa so với hợp
đồng gốc, bao gồm bất kỳ việc chỉnh sửa nào có
được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.

–Giám sát, quản lý tất cả các nhân viên thuộc quyền
của mình.

– Kiểm tra và xác nhận tất cả các bản vẽ hoàn công
của các Nhà thầu hoặc nhà thầu phụ trình nộp sau khi
hoàn tất hợp đồng.

–Cung cấp các danh sách chỉnh sửa cần thiết sau khi thực
hiện công tác nghiệm thu bàn giao.

– Đề xuất chứng chỉ nghiệm thu lên Chủ đầu tư sau
khi thỏa mãn với các công tác nghiệm thu hoàn thành, các
công tác tồn đọng và danh sách các công tác cần thiết
phải sửa chữa.

3. Dự kiến thời gian chuyên gia bắt đầu thực hiện dịch
vụ tư vấn: 20 ngày kể từ khi hợp đồng có hiệu lực.

III. Báo cáo và thời gian thực hiện:

– Ngay sau khi hợp đồng giữa hai bên có hiệu lực, Nhà
thầu tư vấn có các yêu cầu đề xuất cần thiết với
chủ đầu tư để có sự phối hợp cần thiết trong công
việc.

– Việc báo cáo về công việc và trao đổi ý kiến phải
được duy trì thường xuyên trong suốt quá trình làm việc.

– Tiến độ công tác báo cáo phải phù hợp với tiến
độ thi công xây dựng công trình.

– Mỗi báo cáo yêu cầu tối thiểu 03 bản, trong trường
hợp cần thiết phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung số
lượng của Chủ đầu tư

– Thời gian nộp báo cáo chi tiết như sau.

Stt Loại báo cáo Thời gian nộp Nội dung báo cáo

1 Báo cáo đầu kỳ Sau 05 ngày kể từ khi tiếp nhận công
việc - Kết quả huy động chuyên gia

- Kết quả chuẩn bị nhân lực, vật tư, vật liệu của
nhà thầu thi công.

- Phương án dự kiến triển khai giám sát

2 Báo cáo trong quá trình thực hiện Chậm nhất sau 24 giờ
kể từ khi phát sinh Các phát sinh trong quá trình thực
hiện

3 Báo cáo chi tiết từng nội dung Trong vòng 05 ngày kể từ
khi thực hiện nhiệm vụ - Kế hoạch triển khai của nhà
thầu thi công;

- Tiến độ thi công của nhà thầu;

- Khối lượng, chất lượng thi công;

- Các nội dung phát sinh, sự cố xảy ra trong quá trình thi
công;

- Các vấn đề khác liên quan.

4 Báo cáo hoàn tất Tối đa là 15 ngày sau hoàn thành công
việc xây dựng, lắp đặt thiết bị - Tóm tắt toàn bộ
kết quả công việc đã đạt được.

- Tổng hợp về khối lượng, chất lượng công việc đã
thi công,

- Các ý kiến góp ý của các chuyên gia bổ sung hoàn thiện
thực hiện các nội dung tiếp theo.

- Các vấn đề khác liên quan.

5 Báo cáo định kỳ theo quy định đầu mỗi tháng kế
tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc ngay sau khi
TVGS thực hiện kiểm tra xong. - Kết thúc mỗi tháng.

- Kết quả kiểm tra điều kiện khởi công theo quy định.

- Báo cáo các giai đoạn hoàn thành

- Báo cáo đủ điều kiện thanh toán các giai đoạn hoàn
thành và bàn giao đưa vào sử dụng cho nhà thầu thi công.

- Đột xuất theo yêu cầu của chủ đầu tư.

- Việc báo cáo về công việc và trao đổi ý kiến phải
được duy trì thường xuyên trong suốt quá trình làm việc.

- Tiến độ công tác báo cáo phải phù hợp với tiến độ
của gói thầu.

IV. Kinh nghiệm và nhân sự của nhà thầu

* Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:

- Đáp ứng theo yêu cầu quy định tại E-HSMT

* Năng lực, kinh nghiệm của nhân sự nhà thầu bố trí tham
gia thực hiện:

- Đáp ứng theo yêu cầu quy định tại E-HSMT;

- Có kế hoạch và biểu tiến độ chi tiết làm việc để
đạt hiệu quả cao nhất.

- Không được sử dụng tài liệu của chủ đầu tư một
cách bừa bãi, tiếp cận và tiết lộ thông tin khi chưa
được phép của chủ đầu tư.

- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn
được áp dụng cho công trình; lập và lưu trữ hồ sơ
liên quan đến việc thực hiện dự án đáp ứng yêu cầu
của nhiệm vụ được giao theo quy định của hợp đồng
và quy định của pháp luật có liên quan.

- Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình
đảm nhận theo pháp luật hiện hành.

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu
trong báo cáo và hồ sơ trình cho chủ đầu tư phê duyệt.

- Báo cáo Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu và thanh quyết
toán các hạng mục công trình thuộc dự án theo đúng quy
định.

- Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu
không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công
việc và vi phạm hợp đồng đã ký kết với chủ đầu
tư.

Trong trường hợp tiến độ yêu cấp bách Chủ Đầu tư có
thể yêu cầu Nhà thầu bổ sung thêm nhân sự để đảm
bảo tiến độ thực hiện.

V. Trách nhiệm của bên mời thầu:

-Bên mời thầu sẽ cung cấp các văn bản, giấy tờ liên
quan đến công trình để nhà thầu có thể triển khai công
việc của mình.

-Bên mời thầu sẽ cung cấp các công văn giới thiệu cần
thiết để tư vấn liên hệ với các cơ quan giải quyết
các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện công trình
(nếu có).

-Tạo điều kiện thuận lợi cho Tư vấn giám sát thi công
xây dựng và thiết bịthực hiện nhiệm vụ của mình.

-Cử cán bộ có trình độ phù hợp, cung cấp thông tin và
tài liệu liên quan cho Tư vấn giám sát thi công xây dựng
và thiết bịthực hiện nhiệm vụ.

-Tạm ứng và thanh toán cho Tư vấn giám sát thi công xây
dựng và thiết bị theo hợp đồng và đúng quy định.

-Thanh lý hợp đồng sau khi kết thúc công việc theo đúng
quy định.

PHẦN 3. YÊU CẦU VỀ HỢP ĐỒNG

Chương VI. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ:

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:

1. "Hợp đồng" là thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà
thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao
gồm cả phụ lục và tài liệu kèm theo.

2. "Giá hợp đồng" là tổng số tiền mà chủ đầu tư đã
thỏa thuận với nhà thầu theo Hợp đồng.

3. "Chủ đầu tư" là tổ chức được nêu tại E-ĐKCT.

4. "Nhà thầu" là tổ chức cung cấp DVTV cho chủ đầu tư
theo quy định của hợp đồng này và được nêu tại
E-ĐKCT.

5. "Nhà thầu phụ" là nhà thầu ký kết hợp đồng với
nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc đã
được dự kiến trong E-HSDT.

6. "Ngày hợp đồng có hiệu lực" là ngày được quy định
tại E-ĐKCT.

7. "Ngày" là ngày dương lịch, được tính liên tục, kể
cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần.

8. "Chi phí khác" là tất cả chi phí ngoài lương của tư
vấn có liên quan đến DVTV.

Điều 2. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng

1. Luật điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam.

2. Ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt.

Điều 3. Sử dụng các tài liệu và thông tin liên quan đến
hợp đồng

1. Các tài liệu, thông tin là sản phẩm của nhà thầu trong
khuôn khổ Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của chủ
đầu tư, trừ khi có quy định khác tại E-ĐKCT. Nhà thầu
có thể giữ lại bản sao của các tài liệu và thông tin
này nhưng không được sử dụng vào mục đích khác nếu
không được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ đầu
tư.

2. Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của
chủ đầu tư, nhà thầu không được tiết lộ nội dung
của hợp đồng đã ký với chủ đầu tư cho bất cứ ai
không phải là người có liên quan đến việc thực hiện
hợp đồng. Việc nhà thầu cung cấp các thông tin cho
người có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng
được thực hiện theo chế độ bảo mật và trong phạm vi
cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng đó.

Điều 4. Bản quyền

Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của
bên thứ ba (nếu có) về việc vi phạm quyền sở hữu trí
tuệ liên quan tới dịch vụ tư vấn mà nhà thầu cung cấp
cho chủ đầu tư.

Điều 5. Loại hợp đồng

Loại hợp đồng được quy định tại E-ĐKCT.

Điều 6. Thanh toán

1. Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo các nội dung quy
định tại E-ĐKCT.

2. Trường hợp chủ đầu tư chậm thanh toán cho nhà thầu
theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì phải trả lãi cho
nhà thầu theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước
Việt Nam quy định. Thời gian được tính kể từ ngày
đầu tiên chậm thanh toán cho đến ngày chủ đầu tư thanh
toán cho nhà thầu.

Điều 7. Giá hợp đồng

Giá hợp đồng được nhà thầu và chủ đầu tư thống
nhất thông qua hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở phù hợp
với giá trúng thầu được duyệt và được ghi cụ thể
trong hợp đồng.

Điều 8. Thời gian thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại E-ĐKCT.

Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần phải
điều chỉnh hợp đồng thì trong khoảng thời gian nêu tại
E-ĐKCT kể từ khi nhận được đề nghị điều chỉnh hợp
đồng của chủ đầu tư hoặc nhà thầu, bên nhận được
đề nghị có trách nhiệm xem xét và đưa ra các yêu cầu
cụ thể cho việc điều chỉnh này làm cơ sở để hai bên
thương thảo và ký kết Phụ lục điều chỉnh hợp đồng.

2. Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với
loại hợp đồng và điều kiện quy định tại Điều 5
E-ĐKCT.

3. Việc điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ
được thực hiện trong trường hợp sau đây:

a) Bất khả kháng, không liên quan đến vi phạm hoặc sơ
suất của chủ đầu tư và nhà thầu;

b) Thay đổi phạm vi công việc do yêu cầu khách quan làm
ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng.

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp có
sự thay đổi về chính sách pháp luật của nhà nước về
thuế ảnh hưởng tới giá hợp đồng, chủ đầu tư và
nhà thầu sẽ xem xét tăng, giảm giá hợp đồng một cách
tương ứng.

5. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp
đồng mà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án
thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất
việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ
thực hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành
dự án thì chủ đầu tư và nhà thầu chỉ được thỏa
thuận, thống nhất việc điều chỉnh sau khi được người
có thẩm quyền cho phép.

Điều 10. Nhân sự

1. Nhà thầu phải huy động tất cả chuyên gia để thực
hiện các nội dung công việc như đã đề xuất trong E-HSDT
trừ trường hợp chủ đầu tư có thỏa thuận khác.
Trường hợp cần thiết phải thay đổi nhân sự theo quy
định tại Mục 26 Chương I thì nhà thầu phải báo cáo và
được sự chấp thuận của chủ đầu tư. Nhân sự thay
thế phải có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc
tốt hơn so với nhân sự đã đề xuất trước đó.

2. Trường hợp cá nhân chuyên gia tư vấn mất năng lực
hành vi dân sự hoặc không hoàn thành tốt công việc của
mình thì chủ đầu tư có văn bản yêu cầu thay thế chuyên
gia đó. Khi nhận được văn bản yêu cầu thay thế nhân
sự của chủ đầu tư, trong thời gian quy định tại
E-ĐKCT, nhà thầu phải thực hiện thay thế chuyên gia có
năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư chấp nhận.
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát
sinh do thay đổi nhân sự do nhà thầu chịu.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu

1. Quyền của nhà thầu:

a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp các thông tin, tài liệu
liên quan đến việc thực hiện dịch vụ tư vấn;

b) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài nội
dung Hợp đồng;

c) Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp
luật (đối với những sản phẩm tư vấn có quyền tác
giả);

d) Được quyền yêu cầu chủ đầu tư thanh toán đúng hạn
theo quy định tại Điều 6 Chương này.

2. Nghĩa vụ của nhà thầu:

a) Chịu trách nhiệm đối với chất lượng các sản phẩm
tư vấn của mình;

b) Nộp cho chủ đầu tư các báo cáo và các tài liệu với
số lượng và thời gian quy định trong Hợp đồng. Nhà
thầu thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả thông tin
liên quan đến công việc tư vấn có thể làm chậm trễ
hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến
độ và đề xuất giải pháp thực hiện;

c) Có trách nhiệm hoàn thành đúng tiến độ và giao nộp
các sản phẩm tư vấn theo quy định trong Hợp đồng. Nhà
thầu có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan điểm
về các nội dung của công việc tư vấn trong các buổi
họp trình duyệt của các cấp có thẩm quyền do chủ đầu
tư tổ chức (nếu có);

d) Phải cam kết khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà
thầu hoặc nhà thầu phụ sẽ cử đại diện có đủ thẩm
quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn
vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của
chủ đầu tư (kể cả ngày nghỉ) cho tới ngày nghiệm thu
sản phẩm tư vấn;

đ) Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho
các cuộc họp, báo cáo, thẩm định... với số lượng theo
yêu cầu của chủ đầu tư;

e) Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công
việc tư vấn theo Hợp đồng.

Điều 12. Nhà thầu phụ

1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu
phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu tại E-ĐKCT để
thực hiện một phần công việc nêu trong E-HSDT. Việc sử
dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ
của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước
chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và
các nghĩa vụ khác đối với phần việc do nhà thầu phụ
thực hiện.

Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các
nhà thầu phụ đã được nêu tại E-ĐKCT chỉ được thực
hiện khi chủ đầu tư chấp thuận.

2. Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ quy định tại
Khoản 1 Điều này thực hiện không được vượt quá tỷ
lệ phần trăm theo giá hợp đồng nêu tại E-ĐKCT.

3. Nhà thầu không được sử dụng thầu phụ cho các công
việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ
nêu trong E-HSDT.

4. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại E-ĐKCT.

Điều 13. Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

1. Trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định tại
Điều 16 Chương này, nếu nhà thầu không thực hiện một
phần hay toàn bộ nội dung công việc theo hợp đồng trong
thời hạn đã nêu trong hợp đồng thì chủ đầu tư có
thể khấu trừ vào giá hợp đồng một khoản tiền bồi
thường tương ứng với % giá trị công việc chậm thực
hiện như quy định tại E-ĐKCT tính cho mỗi tuần chậm
thực hiện hoặc khoảng thời gian khác như thỏa thuận cho
đến khi nội dung công việc đó được thực hiện. Chủ
đầu tư sẽ khấu trừ đến % tối đa như quy định tại
E-ĐKCT. Khi đạt đến mức tối đa, chủ đầu tư có thể
xem xét chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 14
Chương này.

2. Đối với gói thầu tư vấn lập hồ sơ thiết kế, dự
toán, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cho gói thầu xây
lắp áp dụng loại hợp đồng trọn gói, nhà thầu phải
chịu trách nhiệm về sự chính xác của số lượng, khối
lượng công việc xây lắp. Trường hợp tính toán sai số
lượng, khối lượng công việc, nhà thầu chịu trách
nhiệm đền bù theo quy định tại E-ĐKCT.

Điều 14. Chấm dứt hợp đồng do sai phạm của nhà thầu

1. Chủ đầu tư có thể chấm dứt việc thực hiện một
phần hoặc toàn bộ hợp đồng bằng cách thông báo bằng
văn bản cho nhà thầu khi nhà thầu không thực hiện nội
dung công việc như quy định tại E-ĐKCT.

2. Chủ đầu tư có thể gửi thông báo chấm dứt hợp
đồng cho nhà thầu khi phát hiện nhà thầu lâm vào tình
trạng phá sản mà không phải chịu bất cứ chi phí đền
bù nào. Việc chấm dứt hợp đồng này không làm mất đi
quyền lợi của chủ đầu tư được hưởng theo quy định
của hợp đồng và pháp luật.

3. Trong trường hợp chủ đầu tư chấm dứt việc thực
hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng theo Khoản 1 Điều
này, chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với nhà thầu
khác để thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt đó.
Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ đầu
tư những chi phí vượt trội cho việc thực hiện phần
hợp đồng bị chấm dứt này. Tuy nhiên, nhà thầu vẫn
phải tiếp tục thực hiện phần hợp đồng không bị
chấm dứt.

Điều 15. Chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư

Nhà thầu có thể chấm dứt việc thực hiện một phần
hoặc toàn bộ hợp đồng bằng cách thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư không thực hiện
nội dung công việc như quy định tại E-ĐKCT.

Điều 16. Trường hợp bất khả kháng

1. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là
những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng
lường trước của một bên, chẳng hạn như: chiến tranh,
bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch
bệnh, cách ly do kiểm dịch hoặc các điều kiện thời
tiết bất lợi.

2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh
hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông
báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên
nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy
xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp
bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự
kiện bất khả kháng.

Trong khoảng thời gian không thể thực hiện dịch vụ do
điều kiện bất khả kháng, nhà thầu theo hướng dẫn của
chủ đầu tư vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa
vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép
và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các
phần việc không bị ảnh hưởng của trường hợp bất
khả kháng. Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải xem
xét để bồi hoàn cho nhà thầu các khoản phụ phí cần
thiết và hợp lý mà họ phải gánh chịu.

3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do trường
hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt
hại, bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện
bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ
được giải quyết theo quy định tại Điều 17 Chương này.

Điều 17. Giải quyết tranh chấp

1. Nhà thầu và chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết
các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương
lượng, hòa giải.

2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng
thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định tại
E-ĐKCT kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên
nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra
giải quyết theo cơ chế được xác định trong E-ĐKCT.

Điều 18. Thông báo

1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi cho bên kia liên
quan đến hợp đồng phải được thể hiện bằng văn
bản, theo địa chỉ được ghi trong E-ĐKCT.

2. Thông báo của một bên sẽ có hiệu lực kể từ ngày
bên kia nhận được hoặc theo ngày hiệu lực nêu trong
thông báo, tùy theo ngày nào đến muộn hơn.

Chương VII. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều Khoản Nội dung

1 3 Chủ đầu tư: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam.

Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng Khu vực

- Địa chỉ: Phòng 1606 tòa nhà Agribank, Số 18 Trần Hữu
Dực, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.

- ĐT: 0243 837 90 85 Fax: 0243 767 5845

4 Nhà thầu: ___________

[Ghi tên nhà thầu trúng thầu]

6 Ngày hợp đồng có hiệu lực: Hợp đồng có hiệu lực
kể từ ngày hai bên ký hợp đồng.

3 1 Việc sử dụng tài liệu và thông tin liên quan đến
hợp đồng: được quy định cụ thể trong quá trình
thương thảo hợp đồng.

5

Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói

6 1 - Phương thức thanh toán: Chuyển khoản.

- Tạm ứng hợp đồng: Không tạm ứng.

- Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng.

- Việc thanh toán hợp đồng phù hợp với tiến độ thực
hiện hợp đồng và tuân thủ quy định của pháp luật và
của Agribank

- Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh
toán, thời hạn thanh toán: Theo quy định trong quá trình
thương thảo hợp đồng và kế hoạch vốn được giao.

- Mức thanh toán:

+ Sau khi công trình thi công xong phần móng, Bên A thanh toán
cho Bên B 20% giá trị hợp đồng.

+ Sau khi công trình thi công xong toàn bộ phần thô, Bên A
thanh toán cho Bên B 20% giá trị hợp đồng.

+ Sau khi nhà thầu xây lắp thi công xong phần hoàn thiện
công trình, Bên A thanh toán cho Bên B 20% giá trị hợp
đồng.

+ Sau khi công trình có biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào
sử dụng, Bên A thanh toán cho Bên B 20% giá trị hợp đồng.

+ Sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán công trình
của cấp có thẩm quyền, Hai bên tiến hành thanh lý hợp
đồng, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B toàn bộ giá trị còn
lại.

- Điều kiện thanh toán

+ Việc thanh toán được thực hiện khi khối lượng thanh
toán đã được nghiệm thu đồng thời nhà thầu phải cung
cấp được đầy đủ hồ sơ nghiệm thu cho phần đề
nghị thanh toán theo đúng quy định của pháp luật.

8

Thời gian thực hiện hợp đồng: Theo tiến độ của nhà
thầu thi công xây dựng (dự kiến 730 ngày).

9 1 Thời gian bên nhận yêu cầu trả lời yêu cầu điều
chỉnh hợp đồng của chủ đầu tư hoặc nhà thầu: 05
ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu điều chỉnh hợp
đồng căn cứ yêu cầu cụ thể của nội dung điều chỉnh

2 Điều chỉnh hợp đồng: Phải phù hợp với hình thức
hợp đồng theo quy định tại điều 5 chương này và tuân
thủ theo Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính
phủ và các quy định hiện hành.

Đối với phần hợp đồng trọn gói chỉ được điều
chỉnh hợp đồng khi thay đổi (tăng hay giảm) phạm vi công
việc phải thực hiện của hợp đồng đã ký và trường
hợp bất khả kháng.

10 2 Thời gian nhà thầu thực hiện việc thay thế nhân sự:
trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thay
thế nhân sự của chủ đầu tư

12 1 Danh sách nhà thầu phụ: Phụ hợp với danh sách nhà
thầu phụ nêu trong E-HSDT.

2 Tổng giá trị công việc mà nhà thầu phụ thực hiện
không vượt quá: 10% giá hợp đồng

4 Yêu cầu khác về nhà thầu phụ: Nhà thầu phải trình
danh sách, hồ sơ năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
phụ cũng như phạm vi công việc mà nhà thầu phụ đảm
nhận;

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước chủ
đầu tư về chất lượng, tiến độ cũng như các sai sót
của nhà thầu phụ.

13 1 Mức khấu trừ: sẽ cụ thể trong quá trình thương
thảo hợp đồng

Mức khấu trừ tối đa: Sẽ cụ thể trong quá trình thương
thảo hợp đồng

2 Mức đền bù: sẽ cụ thể trong quá trình thương thảo
hợp đồng.

14 1 Chấm dứt hợp đồng do sai phạm của nhà thầu:

+ Nhà thầu không bố trí được nhân sự chủ chốt nêu
trong HSDT hoặc nhân sự thay thế không có trình độ kinh
nghiệm và năng lực tương đương hoặc nhân sự nhà thầu
bố trí không đầy đủ để đáp ứng được tiến độ
triển khai như đã ký kết với chủ đầu tư, nhân sự
thường xuyên vắng mặt trên hiện trường khi nhà thầu thi
công triển khai công việc và bị chủ đầu tư lập biên
bản về việc vắng mặt của nhân sự quá 3 lần;

+ Nhà thầu không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà
nhà thầu không thể khắc phục được trong việc thực
hiện nhiệm vụ của mình trong vòng 10 ngày mà chủ đầu
tư có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được
thông báo của chủ đầu tư về sai sót đó;

+ Nhà thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục
thực hiện công việc, hoặc 15 ngày liên tục không thực
hiện công việc theo Hợp đồng;

+ Nhà thầu cố ý trình chủ đầu tư các tài liệu không
đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ
và lợi ích của chủ đầu tư.

+ Chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận
của chủ đầu tư;

+ Nhà thầu bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị
quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc
tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản
lý tài sản, người được ủy quyền Hoặc người quản
lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc
sự kiện nào xảy ra (theo các Luật) được áp dụng có
ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện
này;

+ Nhà thầu từ chối không tuân theo quyết định cuối cùng
đã đạt được thông qua trọng tài trong trường hợp xảy
ra Khiếu nại và giải quyết tranh chấp;

+ Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp
luật;

+ Liên quan đến trách nhiệm trong việc để các nhà thầu
xây lắp chậm tiến độ triển khai công việc theo hợp
đồng;

Sau khi chấm dứt Hợp đồng, chủ đầu tư có thể thuê
các nhà thầu khác thực hiện tiếp công việc tư vấn.
Chủ đầu tư và các nhà thầu này có thể sử dụng bất
cứ tài liệu nào đã có.

Và một số quy định khác được thực hiện trong quá
trình thương thảo hợp đồng.

15

Chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư:

Chủ đầu tư có yêu cầu trái với quy định pháp luật và
được cụ thể hóa trong quá trình thương thảo hợp đồng

17 2 Giải quyết tranh chấp: Khi có tranh chấp phát sinh trong
quá trình thực hiện hợp đồng các bên sẽ cố gắng
thương lượng để giải quyết tranh chấp bằng hòa giải;
trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong
vòng 15 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp hợp đồng
không thể hòa giải các bên sẽ gửi vấn đề lên trọng
tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc luật pháp của
Việt Nam (hoặc tòa án nhân dân) theo quy định của pháp
luật. Quyết định của trọng tài (hoặc tòa án nhân dân)
là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với
các bên.

18 1 Địa chỉ để hai bên thông báo cho nhau những thông tin
theo quy định:

- Địa chỉ liên lạc của Chủ đầu tư - Bên mời thầu:
Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -
Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực:

Người nhận: Ông Nguyễn Quốc Đại.

Chức vụ: Trưởng phòng quản lý kỹ thuật.

Địa chỉ: Phòng 1606 tòa nhà Agribank Số 18 Trần
Hữu Dực, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.

ĐT: 0243 837 90 85 Fax: 0243 767 58 45

- Địa chỉ liên lạc của nhà thầu: _______

Điện thoại: ______________________

Fax: ____________________________

E-mail: __________________________

Chương VIII. BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Mẫu số 22

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN

Áp dụng mẫu hợp đồng theo hướng dẫn của Thông tư
08/2016/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng
tư vấn xây dựng và Theo Quy định tại Nghị định
37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 Quy định chi tiết hợp đồng xây
dựng và được cụ thể hóa trong quá trình thương thảo
hợp đồng;

1 Ghi số năm cụ thể căn cứ tính chất và yêu cầu của
gói thầu (thông thường là 3, 4 hoặc 5 năm, đối với gói
thầu đơn giản thì có thể quy định ít hơn 3 năm).

PAGE \* MERGEFORMAT 20

PAGE \* MERGEFORMAT 19

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6825 dự án đang đợi nhà thầu
  • 326 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 301 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16503 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14210 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây