Thông báo mời thầu

Xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:06 23/11/2020
Số TBMT
20201164742-00
Công bố
09:03 23/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây mới nhà lớp học đa năng Trường tiểu học Dương Quan Hạng mục: Xây mới nhà đa năng và hạng mục phụ trợ
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân xã Dương Quan, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn đầu tư công do xã quản lý và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây mới nhà lớp học đa năng Trường tiểu học Dương Quan Hạng mục: Xây mới nhà đa năng và hạng mục phụ trợ
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hải Phòng
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:03 23/11/2020
đến
09:30 03/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:30 03/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
60.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 45

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

**Phạm vi công việc của gói thầu.**

*Nhà đa năng:*

Kích thước 12,22mx26,22m; Chiều cao công trình 9,45m;

Kết cấu: Nền móng gia cố cọc tre chiều dài 2,8m, mật độ 30 cọc/m2; Móng
BTCT đá 2x4, mác 250; Tường được xây bằng gạch chỉ VXM mác 75. Mái khung
thép xà gồ lợp tôn PU cách nhiệt; Trần nhà đóng thạch cao thả tấm
600x600mm. Cửa đi và cửa sổ gỗ có hoa sắt bảo vệ; Mặt tiền lắp dựng vách
kính kết hợp đắp nổi tranh ảnh thể thao trang trí. Sơn bả toàn nhà.

*Các hạng mục phụ trợ:*

\- Tháo dỡ nhà xe cũ, xây mới nhà xe kết cấu vì kèo thép, lợp mái tôn mạ
màu.

\- San lấp ao phục vụ mặt bằng thi công công trình.

\- Mở rộng sân khấu ngoài trời.

\- Các hạng mục rào tôn che chắn phục vụ thi công và hoàn trả kết cấu
sân sau thi công.

***Các công việc khác được thể hiện trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
kèm theo hồ sơ mời thầu.***

**II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện**

Yêu cầu về thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng: 270
ngày

**III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:**

-------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------
**TT** **Loại công tác** **Tiêu chuẩn**
1 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
2 Sử dụng máy xây dựng . Yêu cầu chung TCVN 4087:2012
3 Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091:1985
4 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công TCVN 4252:2012
5 Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa TCVN 4473:2012
6 Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép TCVN 5593:2012
7 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản TCVN 5637:1991
8 Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640:1991
9 Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Số 46/2015/NĐ-CP
**Công tác trắc địa**
10 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình . Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
**Công tác đất, nền, móng**
11 Công tác đất. Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
12 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
13 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012
**Bê tông cốt thép toàn khối**
14 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 5574:2012
15 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước. TCVN 5718:1993
16 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu TCVN 5724:1993
17 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép TCVN 9115:2012
18 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011
19 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
20 Cốt liệu cho Bê tông và vữa TCVN 7570:2006
21 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012
22 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391:2012
23 Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang TCVN 9392:2012
**Kết cấu thép**
24 Hàn và các quá trình liên quan TCVN 5017-1:2010
25 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011
26 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép -- Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công TCVN 9276:2012
**Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng**
27 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:1985
28 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459:1987
29 Vữa dán gạch ốp lát -- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCXDVN 336:2005
**Công tác hoàn thiện**
30 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4516:1988
31 Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 8264:2009
32 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu. Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng TCVN 9377-1:2012
33 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng TCVN 9377-2:2012
34 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng TCVN 9377-3:2012
**Hệ thống cấp thoát nước**
35 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4519:1988
36 Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576:1991
**Hệ thống cấp điện, chiếu sáng**
37 Các mối nối tiếp xúc điện. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử TCVN 3624:1981
**An toàn trong thi công xây dựng**
38 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các khái niệm cơ bản- Thuật ngữ và định nghĩa TCVN 3153:1979
39 An toàn cháy. Yêu cầu chung TCVN 3254:1989
40 An toàn nổ. Yêu cầu chung. TCVN 3255:1986
41 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991
42 Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn TCXDVN 296.2004
-------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;**

*a) Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công:*

\- Trước khi thi công, yêu cầu nhà thầu phải có Quyết định thành lập Ban
chỉ huy công trường, có báo cáo (bằng văn bản) danh sách cán bộ, công
nhân tham gia thi công công trình cho bên mời thầu. Việc bố trí cán bộ
chỉ huy, lực lượng lao động, trang thiết bị phải theo hồ sơ dự thầu.

\- Nhà thầu phải tự thu xếp chỗ ăn, ở cho cán bộ công nhân làm việc trên
công trường trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng và chịu trách nhiệm
chấp hành các quy định, phong tục, tập quán của nhân dân địa phương.
Trước khi thi công 3 ngày, nhà thầu phải báo cáo với chính quyền sở tại
về việc tổ chức thi công công trình, khi hoàn thành công trình cũng phải
báo lại để chính quyền sở tại được biết.

\- Có trách nhiệm phối hợp với các nhà thầu khác cùng được bên mời thầu
mời thi công các phần việc khác của công trình (nếu có) để giải quyết
những vấn đề có liên quan khi cần thiết.

\- Tổ chức thi công công trình theo đúng tiến độ đã đề xuất.

\- Trong quá trình thi công, nhà thầu phải tuân thủ đúng quy định về
quản lý đầu tư và xây dựng, các tiêu chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế,
các quy trình, quy phạm xây dựng, các tiêu chí đã nêu trong hồ sơ dự
thầu và những điều kiện chung và điều kiện cụ thể phù hợp với công trình
nhằm đảm bảo thi công công trình đúng thiết kế được duyệt với chất lượng
cao nhất.

\- Khi thi công hạng mục ngầm, che khuất phải được sự giám sát của chủ
đầu tư và phải được đại diện của chủ đầu tư, TVGS nghiệm thu xác nhận đã
đảm bảo yêu cầu mới được thực hiện các công việc tiếp theo.

\- Nhà thầu phải làm làm đầy đủ các thí nghiệm cho các công việc xây
lắp, lập nhật ký thi công, ghi chép và tập hợp đầy đủ các biên bản
nghiệm thu công tác xây lắp, giai đoạn xây lắp, nghiệm thu hoàn thành
giải đoạn xây lắp làm cơ sở hồ sơ hoàn công và nghiệm thu công trình
hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng. Trình tự thực hiện theo đúng các
quy định hiện hành của nhà nước.

\- Hồ sơ hoàn công do nhà thầu lập phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy
phạm hiện hành và được chủ đầu tư chấp nhận.

\- Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình là 365 ngày theo quy định
hiện hành của nhà nước.

*b) Giám sát:*

\- Khi thực hiện thi công, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm giám sát
các nhà thầu phụ đồng thời các nhà thầu chịu sự giám sát và kiểm tra
thường xuyên trực tiếp của chủ đầu tư (hoặc cán bộ giám sát đại diện của
chủ đầu tư), đơn vị tư vấn giám sát, cơ quan quản lý nhà nước về chất
lượng xây dựng công trình.

\- Nhà thầu phải tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình
xây dựng hiện hành của nhà nước trong việc thi công xây dựng công trình
phù hợp với nội dung trong hợp đồng. Nhà thầu phải bố trí cán bộ có đủ
năng lực để giám sát chất lượng, lập kế hoạch, sắp xếp, chỉ đạo thực
hiện các công việc trên hiện trường. Nhà thầu tạo điều kiện cho chủ đầu
tư và tư vấn giám sát tiến hành các hoạt động kiểm tra, kiểm định chất
lượng bất kỳ vào thời điểm nào.

\- Việc kiểm tra chất lượng công trình bao gồm việc kiểm tra nghiệm thu:
Hoàn thành hạng mục công việc, hoàn thành giai đoạn thi công, hoàn thành
công trình trước khi đưa vào sử dụng. Trước khi nghiệm thu, nhà thầu
phải thông báo đề nghị nghiệm thu bằng văn bản cho tư vấn giám sát, chủ
đầu tư và công việc đó nhà thầu đã nghiệm thu nội bộ đạt chất lượng. Nhà
thầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh hạng mục công trình
đạt chất lượng, bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế, quy
phạm kỹ thuật, chuẩn bị đầy đủ thiết bị cho công tác kiểm tra, nghiệm
thu. Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng vật liệu, sản
phẩm mình đã thi công.

\- Trong trường hợp nhà thầu thực hiện đầy đủ thủ tục, đúng trình tự thi
công và nghiệm thu, khi có nghi ngờ về chất lượng, chủ đầu tư có thể yêu
cầu nhà thầu thí nghiệm lại (kể cả hạng mục đó đã được tư vấn giám sát
thi công kiểm tra đạt yêu cầu chất lượng). Nếu kết quả thí nghiệm chưa
đạt yêu cầu thì chủ đầu tư bác bỏ kết quả nghiệm thu của tư vấn giám
sát, nhà thầu phải thực hiện phá dỡ bằng kinh phí của mình. Nếu kết quả
đạt yêu cầu chất lượng thì chủ đầu tư chịu kinh phí thí nghiệm này.

\- Nếu công tác thi công không đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, chất
lượng, làm trái quy trình, quy phạm, không đúng các chỉ tiêu trong hồ sơ
thiết kế và hồ sơ dự thầu thì nhà thầu phải làm lại. Chi phí cho việc
làm lại nhà thầu phải chịu, thời gian làm lại không được tính vào tiến
độ thi công mà nhà thầu đã đề xuất.

\- Chủ đầu tư có quyền đình chỉ thi công xây dựng nếu công trình thi
công không đảm bảo chất lượng theo hồ sơ thiết kế, quy phạm kỹ thuật.
Trong trường hợp nhà thầu không thực hiện đầy đủ thủ tục và trình tự
nghiệm thu, chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu tiến hành thí nghiệm bất
kỳ một thí nghiệm nào khi có nghi ngờ chất lượng, nhà thầu phải thực
hiện công tác thí nghiệm theo yêu cầu của chủ đầu tư. Nhà thầu phải chịu
kinh phí thí nghiệm kể cả kết quả đạt hay không đạt.

\- Nếu nhà thầu phát hiện thấy thiếu sót hoặc kết cấu không phù hợp
trong hồ sơ thiết kế có thể gây nguy hại cho công trình thì phải dừng
thi công và báo cáo ngay (bằng văn bản) với bên mời thầu để xem xét giải
quyết, thời gian dừng việc này không được tính vào tiến độ thi công của
nhà thầu đề xuất.

**3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư (Kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử)**

*a) Yêu cầu đối với xi măng:*

Xi măng sử dụng trong công trình phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật cơ
bản sau:

\- Khi sử dụng xi măng Poóc lăng hỗn hợp thì phải thoả mãn tiêu chuẩn
TCVN 6260:2009.

\- Giới hạn bền nén sau 28 ngày, tính bằng N/mm2, xác định theo TCVN
6016:1995.

\- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đăng ký phải có:

Tên và mác xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 6260:2009;

Tên cơ sở sản xuất;

Khối lượng tinh của bao;

Tháng năm sản xuất;

Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;

Số hiệu lô sản xuất

Viện dân tiêu chuẩn TCVN 6260:2009.

\- Công tác vận chuyển và bảo quản xi măng tuân thủ theo TCVN 6260:2009.

\- Nhà thầu không được phép sử dụng xi măng khi không có chứng chỉ chất
lượng hoặc không biết nhãn hiệu xi măng. Thời gian lưu giữ xi măng không
quá 60 ngày kể từ ngày xuất xưởng.

\- Nhà thầu trước khi sử dụng chủng loại xi măng nào sẽ phải báo trước
chủ đầu tư và phải thiết kế thành phần cấp phối vữa cho loại xi măng đó.

*b) Yêu cầu đối với cát vàng xây dựng:*

Cát thiên nhiên sử dụng làm vật liệu cho bê tông, vữa xây phải thoả mãn
những yêu cầu kỹ thuật trong đồ án thiết kế qui định và TCVN 7570-2006.

*c) Yêu cầu gạch xây:*

Gạch xây sử dụng cho xây dựng công trình là loại gạch xây thoả mãn các
yêu cầu kỹ thuật trong đồ án thiết kế và TCVN 1451-1998.

*d) Yêu cầu đối với phụ gia (nếu có):*

Nhà thầu sử dụng phụ gia vào công trình xây dựng phải được phép của chủ
đầu tư. Người sản xuất phụ gia trong nước và người kinh doanh phụ gia,
kể cả người nhập phụ gia từ nước ngoài vào Việt Nam đều phải đăng ký
chất lượng hàng hoá và phải chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng phụ gia
như đã đăng ký.

*e) Yêu cầu đối với nước thi công:*

\- Nước dùng để trộn vữa, bê tông phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN
4506:2012.

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm tìm kiếm và khai thác nguồn nước thích hợp
cho việc thi công và thoả mãn các yêu cầu trên. Việc khai thác sử dụng
nguồn nước thi công không được gây ảnh hưởng đến các nguồn nước và chất
lượng nước đang được dân cư địa phương sử dụng, đồng thời không được gây
nên các tác động tiêu cực đối với sinh thái và môi trường của khu vực
thi công và khu vực lân cận.

*f) Yêu cầu đối với công tác ván khuôn, giằng chống:*

Việc gia công, lắp dựng ván khuôn và giằng chống phải theo đúng đồ án
thiết kế kỹ thuật thi công, đồng thời phải tuân thủ theo các qui định kỹ
thuật trong tiêu chuẩn TCVN 4453:1995.

*g) Yêu cầu đối với thép:*

\- Thép sử dụng cho xây dựng công trình phải thoả mãn những yêu cầu kỹ
thuật trong đồ án thiết kế qui định và TCVN 1651:2008.

\- Phạm vi thay thế:

\+ Sẽ chỉ được thay thế các thanh có kích cỡ khác theo văn bản chấp
thuận cụ thể của TVGS và các thanh thay thế sẽ phải có một tiết diện
thép bằng hoặc lớn hơn so với yêu cầu trong BVTK.

\+ Số lượng các thanh thay thế không tương đương về tiến diện (thanh mm)
phải là số lượng thanh gần nhất về tiết diện với khoảng cách điều chỉnh
để cung cấp tiết diện tương đương trên mỗi đơn vị khoảng cách. Việc thay
thế các thanh mm cho các thanh có kích cỡ không có sẵn trong nguồn của
nhà thầu có thể được thực hiện trên cùng cơ sở. Tất cả các thanh thay
thế phải được TVGS chấp thuận bằng văn bản.

\- Chất lượng cốt thép và cung cấp:

Các mẫu đại diện của tất cả cốt thép mà nhà thầu đề xuất sử dụng trong
công trường phải được đệ trình trước khi công việc bắt đầu để TVGS chấp
thuận bằng văn bản, cùng với chứng chỉ của nhà sản xuất công bố rõ ràng
nơi sản xuất, ngày và kích cỡ dự kiến của từng mẫu được đưa đến công
trường, và tất cả các chi tiết có liên quan về thành phần, quá trình sản
xuất, cường độ và các chỉ tiêu chất lượng khác của thép.

Trong trường hợp mẫu thanh cốt thép khi thí nghiệm không đáp ứng các yêu
cầu của tiêu chuẩn vào bất cứ lúc nào, hoặc TVGS cho là các mẫu được
xuất trình cho TVGS để kiểm tra không đại diện một cách đúng đắn, hoặc
nếu thấy rằng cốt thép không được chấp nhận đó được sử dụng cho công
trình, TVGS sẽ chỉ dẫn nhà thầu phải phá và dỡ bỏ hoàn toàn các phần
công việc đó được thi công có sử dụng cốt thép đáng ngờ như vậy.

*j) Yêu cầu đối với nhựa:*

Nhựa đặc trong kết cấu láng mặt phải đạt các tiêu chuẩn sau:

\- Độ kim lún 60/70 đun đến nhiệt độ 160^0^C khi tưới.

\- Nhựa đặc phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TCVN7493-2005.

\- Trước khi sử dụng nhựa phải kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa
và phải lấy mẫu thí nghiệm theo quy trình TCVN 7494-2005.

*k) Yêu cầu đối với nhũ tương gốc axít:*

Nhũ tương sử dụng cho công trình là loại nhũ tương gốc axítthỏa mãn các
yêu cầu kỹ thuật trong đồ án thiết kế và TCVN 8817-1-2011.

*m) Yêu cầu khác:*

Tất cả các chủng loại, vật tư, vật liệu trước khi đưa vào công trường
đều phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong đồ án thiết kế và các tiêu
chuẩn hiện hành có liên quan đến loại chủng loại, vật tư, vật liệu đó.
Đồng thời các chủng loại, vật tư, vật liệu đều phải có nguồn gốc xuất
xứ, chứng chỉ thí nghiệm kèm theo.

**4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:**

*a) Số liệu khảo sát:*

Nhà thầu cần nghiên cứu hồ sơ khảo sát do chủ đầu tư cung cấp kèm theo
hồ sơ thiết kế. Hồ sơ khảo sát nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho
nhà thầu về địa hình, địa chất. Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về độ
chính xác của các số liệu cung cấp. Nếu thấy cần thiết nhà thầu có thể
tiến hành khảo sát riêng cho mình những số liệu đó và phải đệ trình chủ
đầu tư kết quả khảo sát (bằng văn bản) để phê duyệt.

*b) Lối ra vào công trường:*

Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ thi công. Nhà thầu có
trách nhiệm xin phép các lối ra vào tạm.... và gìn giữ các đường đi lối
lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ.

*c) Định vị:*

Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các chi tiết móng trên cơ sở
các số liệu gốc của hiện trường do Tư vấn thiết kế và chủ đầu tư cung
cấp và phải tự chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị
này.

Các số liệu định vị các chi tiết móng cần phải đệ trình trước khi tiến
hành thi công móng.

Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên
khảo sát và vật liệu cần thiết để GSKT có thể kiểm tra công tác định vị
và những việc liên quan đã làm mà không cần đòi hỏi bất kỳ một chi phí
phát sinh nào.

*d) Sai số cho phép:*

Các sai số kết cấu phải nằm trong phạm vi giới hạn cho phép do thiết kế
và quy định trong quy phạm thi công nghiệm thu hiện hành của nhà nước.

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do
vị trí của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn đã nêu ở trên.

*e) Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trình:*

Trước khi dự thầu, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để
nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự
nhiên, lối ra vào, các công trình lân cận và các yếu tố khác liên quan,
ảnh hưởng đến việc đấu thầu. Do đó sau này không được đòi hỏi thêm chi
phí phát sinh do điều kiện tự nhiên, hiện trạng công trình gây nên.

Nhà thầu phải đảm bảo và bồi thường các thiệt hại gây ra trong quá trình
thi công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại
phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công
trình bên cạnh) về người và của phát sinh cho chủ đầu tư.

*f) Công trình lân cận:*

Phương pháp thi công phải đảm bảo không gây hư hại đến các công trình đã
thi công bên cạnh. Nếu hưu hại, nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
bồi thường theo pháp luật.

*g) Dọn sạch mặt bằng:*

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm dọn sạch mặt bằng và dỡ bỏ từng phần
thiết bị, phương tiện trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành
công việc kể cả các lều lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn
sinh ra trong thi công.

*h) Cấu kiện hỏng và sai vị trí:*

Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình chuyên chở, dựng lắp sẽ được
coi là \"lỗi\" và sẽ được thay thế bằng các cấu kiện phụ thêm do GSKT
quyết định, nhà thầu chịu kinh phí.

Cấu kiện thi công xong có sai số vượt quá sai số cho phép được coi là
\"lỗi\". Cấu kiện lỗi sẽ được sử lý bằng cách bổ sung cấu kiện cần
thiết, vị trí cấu kiện bổ sung do GSKT quyết định, nhà thầu chịu kinh
phí.

*i) Bảo hành khả năng của cấu kiện:*

Dự rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không xác định bằng thí
nghiệm, Nhà thầu vẫn có trách nhiệm bảo hành tất cả các cấu kiện theo
điều kiện của qui định này và các qui phạm hiện hành.

**5. Các yêu cầu về phòng chống cháy nổ.**

\- Thực hiện chế độ bảo quản vật tư, xe máy, thiết bị theo đúng quy định
về phòng, chống cháy nổ. Các hệ thống điện Nhà thầu phải thường xuyên
kiểm tra, nếu có nghi vấn đường dây không an toàn thì phải sửa chữa lại
ngay.

\- Thường xuyên dự trữ nước, cát, bình hoả\... phòng cháy để có thể sử
lý ngay khi có sự cố sảy ra.

\- Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp phòng chống cháy, nổ theo các
quy định hiện hành.

**6. Các yêu cầu vệ sinh môi trường.**

\- Cấm tuyệt đối thải các chất ra xung quanh khu vực thi công. Nhà thầu
phải có kế hoạch và phương tiện vận chuyển rác thải hàng ngày và đổ đúng
nơi quy định.

\- Các khu vệ sinh cho công nhân sử dụng trong quá trình thi công phải
được bố chí phù hợp trên cơ sở thống nhất với địa phương và phải đáp ứng
yêu cầu về vệ sinh môi trường cho khu vực tránh để xẩy ra dịch bệnh.

\- Nhà thầu phải có biện pháp hợp lý để bảo vệ môi trường, tránh làm ảnh
hưởng sức khoẻ con người do ô nhiễm vệ sinh, ô nhiễm tiếng ồn.

**7. Các yêu cầu về an toàn lao động**

\- Thực hiện nghiêm các quy trình, quy phạm xây dựng về an toàn lao động
do cơ quan chức năng Nhà nước ban hành.

\- Nhà thầu phải đăng ký cấp cứu khẩn cấp với bệnh viện gần nhất để giải
quyết các sự cố về mất an toàn lao động xảy ra, trên công trường thường
xuyên có y tá trực cấp cứu, sơ cứu.

\- Nhà thầu thi công phải đảm bảo và chịu trách nhiệm về an toàn lao
động. Mua bảo hiểm vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo
hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người
thứ ba.

\- Nhà thầu phải có cán bộ chuyên ngành chuyên trách về an toàn lao động
để giám sát việc chấp hành an toàn và phổ biến kiến thức về an toàn lao
động cho người lao động trên công trường mà mình đang thi công.

\- Nhà thầu phải có chế độ bảo dưỡng máy móc, khám sức khoẻ định kỳ cho
người lao động theo yêu cầu về an toàn lao động.

**8. Các yêu cầu về bảo đảm an toàn giao thông**

\- Trong quá trình thi công phải có biện pháp phân luồng giao thông, bảo
đảm giao thông liên tục và an toàn.

\- Nhà thầu phải có các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn giao thông
như: biển báo hiệu công trường đang thi công, ba ri e, rào chắn, người
hướng dẫn, đèn điện ban đêm, tập kết máy móc thiết bị, vật tư, vật liệu
đúng vị trí không cản trở hoặc ảnh hưởng tầm nhìn đến người tham gia
giao thông.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công**

Nhà thầu phải chủ động trong việc huy động, nhân lực, máy móc, thiết bị
phục vụ thi công để công trình đảm bảo thi công đúng tiến độ. Máy móc,
thiết bị thi công phải trong tình trạng hoạt động tốt, phù hợp với điều
kiện thi công và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng công trình.

Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình cho GSKT đầy đủ chi tiết về
chương trình, kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng, chủng loại thiết
bị sẽ sử dụng.

Giám sát thi công có quyền quyết định bỏ hay thay thế những thiết bị
hoặc bộ phận thợ nào mà GSTC cho là không phù hợp với công việc thi
công.

Nhà thầu phải đề xuất biện pháp huy động nhân lực phục vụ thi công có
tính phù hợp giữa huy động nhân lực và tiến độ thi công.

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục**

10.1. Nhà thầu cần chuẩn bị lao động, vật liệu, thiết bị, nhà
xưởng\..... cần thiết cho các công việc sau:

Thi công công trình theo quy định trong bản vẽ và số lượng thiết kế.

Kiểm tra thường xuyên độ sai lệch của tim trục công trình.

Đảm bảo thu, thoát nước mưa, nước thi công để hiện trường thi công khô
ráo, sạch sẽ.

Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi tai nạn, sự cố, kể cả tai nạn
lao động xảy ra trong quá trình thi công.

10.2. Trong quá trình thi công các công việc nêu trong hợp đồng nhà thầu
phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu**

\- Nhà thầu phải bố trí cán bộ kiểm tra, giám sát, nghiệm thu nội bộ,
ghi chép nhật ký (cán bộ kiểm tra, thí nghiệm phải có trình độ chuyện
môn phù hợp) và làm việc với đơn vị tư vấn giám sát thi công, chủ đầu
tư, cơ quan quản lý nhà nước.

\- Nhà thầu phải trang bị, hoặc đi thuê các máy móc, thiết bị phục vụ
kiểm tra chất lượng. Máy móc thiết bị kiểm tra chất lượng phải trong
tình trạng hoạt động tốt, đã được kiểm định và dang trong thời gian hiệu
lực kiểm định.

\- Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ trình tự thi công, nghiệm thu, các
quy chuẩn, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nếu ở Mục 1 Phần III Chương
này.

**12. Yêu cầu khác**

\- Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ trình tự thi công, nghiệm thu và ý
kiến chỉ đạo của tư vấn giám sát và chủ đầu tư trừ trường hợp ý kiến đó
trái với quy định của pháp luật.

\- Mọi kiến nghị, yêu cầu của nhà thầu đối với chủ đầu tư, đều phải thể
hiện bằng văn bản và được lưu chữ theo quy định.

\- Các quyết định chỉ dạo của chủ đầu tư hoặc người được uỷ quyền giải
quyết các yêu cầu của nhà thầu cũng thể hiện bằng văn bản.

\- Chỉ có chủ đầu tư hoặc người được uỷ quyền (bằng văn bản) mới có
quyền đưa ra các chỉ thị, quyết định cho nhà thầu.

**IV. Các bản vẽ**

Tập bản vẽ đính kèm

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6537 dự án đang đợi nhà thầu
  • 754 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 874 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16268 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14277 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây