Thông báo mời thầu

Sửa chữa các đường dây trung thế và các đường dây hạ thế Điện lực Gia Viễn năm 2021

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 08:19 23/11/2020
Số TBMT
20201159302-00
Công bố
08:10 23/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa thiết bị các TBA Điện lực Thành phố Ninh Bình năm 2021; Sửa chữa các Đường dây trung thế Điện lực Thành phố Ninh Bình năm 2021; Sửa chữa đường dây trung thế và thiết bị các TBA Điện lực Hoa Lư năm 2021; Sửa chữa các đường dây trung thế và các thiết bị TBA Điện lực Yên Khánh năm 2021; Sửa chữa thiết bị các TBA và các đường dây hạ thế Điện lực Kim sơn năm 2021; Sửa chữa các đường dây trung thế và các đường dây hạ thế Điện lực Gia Viễn năm 2021; Sửa chữa thiết bị các TBA Điện lực Gia Viễn năm 2021
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Sửa chữa các đường dây trung thế và các đường dây hạ thế Điện lực Gia Viễn năm 2021
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
SCL
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa thiết bị các TBA Điện lực Thành phố Ninh Bình năm 2021; Sửa chữa các Đường dây trung thế Điện lực Thành phố Ninh Bình năm 2021; Sửa chữa đường dây trung thế và thiết bị các TBA Điện lực Hoa Lư năm 2021; Sửa chữa các đường dây trung thế và các thiết bị TBA Điện lực Yên Khánh năm 2021; Sửa chữa thiết bị các TBA và các đường dây hạ thế Điện lực Kim sơn năm 2021; Sửa chữa các đường dây trung thế và các đường dây hạ thế Điện lực Gia Viễn năm 2021; Sửa chữa thiết bị các TBA Điện lực Gia Viễn
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Ninh Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:10 23/11/2020
đến
10:00 03/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 03/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Sửa chữa các đường dây trung thế và các đường dây hạ thế Điện lực Gia Viễn năm 2021". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Sửa chữa các đường dây trung thế và các đường dây hạ thế Điện lực Gia Viễn năm 2021" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 36

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Mục A: Giới thiệu chung về công trình và gói thầu**

1. **Tên công trình**: Sửa chữa các đường dây trung thế và các đường
dây hạ thế Điện lực Gia Viễn năm 2021.

2. **Tên gói thầu**: Sửa chữa các đường dây trung thế và các đường dây
hạ thế Điện lực Gia Viễn năm 2021.

3. **Chủ đầu tư**: Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình.

4. **Quy mô**: Sửa chữa các đường dây trung thế và các đường dây hạ thế
điện lực Gia Viễn.

5. **Địa điểm xây dựng**: Huyện Gia Viễn-Tỉnh Ninh Bình.

6. **Loại và cấp công trình:** Loại công trình cấp IV, nhóm C.

7. **Phạm vi công việc**

**a. Các yêu cầu chung:**

\- Thi công các hạng mục công trình theo qui định trong đề án thiết kế
và khối lượng mời thầu;

\- Đảm bảo nguồn điện, nước thi công và không làm ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh;

\- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi biện pháp an toàn và tai
nạn lao động xảy ra (nếu có) trong giai đoạn chuẩn bị và thi công cho
đến khi công trình được nghiệm thu bàn giao;

\- Nhà thầu phải đảm bảo sự điều phối chung về tiến độ của các hạng mục
trong công trình để đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ theo hợp đồng đã ký
với Bên A. Thông báo kịp thời cho Bên A những vướng mắc phát sinh để
cùng giải quyết;

\- Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra vào công trường tạm
v.v\... và giữ gìn đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ;

\- Căn cứ theo đề án thiết kế, nhà thầu tự xác định mốc giới và phạm vi
xây dựng cho từng hạng mục công trình;

\- Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các chi tiết xây lắp theo
hồ sơ thiết kế, và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của các công
việc này;

\- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, nhân lực và vật liệu cần thiết để
Bên A có thể kiểm tra đột xuất mọi công việc có liên quan đến khối
lượng, chất lượng công tác xây lắp theo thiết kế mà không được đòi hỏi
bất kỳ một chi phí phát sinh nào;

\- Cung cấp các vật tư thiết bị đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ
thiết kế, có nguồn gốc rõ ràng đến chân công trình;

\- Nhận tim mốc, mặt bằng thi công theo thiết kế;

\- Thực hiện cung cấp vật tư, thiết bị đảm bảo yêu cầu thiết kế và cam
kết kỹ thuật của HSDT;

\- Các phần đền bù liên quan đến tổ chức thi công của Nhà thầu do Nhà
thầu tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành, Nhà thầu phải chịu toàn
bộ phần chi phí này. Trách nhiệm đền bù của Chủ đầu tư gồm có: Đền bù
chiếm đất vĩnh viễn, đền bù hành lang tuyến theo quy định;

\- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thi công, thực
hiện bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh phòng chống cháy nổ theo các
quy định hiện hành.

**b. Kho chứa và bảo quản vật tư vật liệu của công trình**

\- Là các loại kho bãi do Nhà thầu tự làm và chịu kinh phí tại công
trường để bảo quản vật tư thiết bị, vật liệu do Bên A hoặc Nhà thầu cấp
cho dự án. Các kho bãi này phải được xây dựng với chi phí do Nhà Thầu
chịu và phải được Bên A đồng ý trước khi đưa vào sử dụng.

\- Nhà thầu phải tính toán tổng khối lượng vật tư A và B cấp (ví dụ: cột
bê tông ly tâm, dây dẫn, xi măng, thép, \...) và căn cứ vào tiến độ yêu
cầu của dự án để đưa ra kết cấu và diện tích kho cho hợp lý - Phần này
yêu cầu phải nêu rõ trong Biện pháp thi công của Nhà thầu.

**c. Các công trình tạm**

\- Lán trại tạm: Nhà thầu tự làm hoặc đi thuê và chịu kinh phí để phục
vụ cán bộ, công nhân của Nhà thầu trong quá trình xây lắp.

\- Đường tạm thi công: Nhà thầu tự làm và chịu kinh phí để phục vụ cho
quá trình thi công xây lắp và vận chuyển.

\- Sau khi hoàn thành các công tác xây lắp, Nhà thầu phải tháo dỡ tất cả
các công trình tạm và hoàn trả lại nguyên trạng mặt bằng.

**d. Điện, nước phục vụ thi công công trình**

\- Điện thi công: Nhà thầu tự lo, đảm bảo an toàn và liên tục trong suốt
quá trình thi công.

\- Nước thi công: Nhà thầu tự lo và đảm bảo số lượng cũng như chất lượng
trong suốt quá trình thi công.

**e. Công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường**

**\* An toàn lao động**

\- Nhà thầuđảm bảo lao động và vệ sinh môi trường cũng như chất lượng
trong suốt quá trình thi công.

\- Cán bộ chủ chốt đề xuất tham gia công trình phải có đủ thẻ an toàn
theo quy định hiện hành.

**\* Vệ sinh môi trường**

\- Trong suốt quá trình thi công Nhà thầu phải có biện pháp đảm bảo toàn
bộ công trường luôn sạch sẽ, gọn gàng. Các loại phế thải (bao gồm đất
thừa, rác thải, \...) phải được xử lý hoặc thu gom vào nơi quy định. Nhà
thầu phải tự thoả thuận với địa phương về vị trí đổ và chịu toàn bộ kinh
phí vận chuyển các phế thải đến nơi quy định.

\- Sau khi thi công xong Nhà thầu phải chuyển toàn bộ vật tư, vật liệu
thừa, trang thiết bị \... của Nhà thầu ra khỏi công trình hoàn trả mặt
bằng để nghiệm thu, bàn giao.

**Mục B. Yêu cầu về kỹ thuật /chỉ dẫn kỹ thuật.**

### I. Yêu cầu về chung về kỹ thuật /chỉ dẫn kỹ thuật:

### 1. Yêu cầu chung:

\- Nhà thầu phải cung cấp trong HSDT danh sách các cán bộ chủ chốt tham
gia thực hiện gói thầu, nêu rõ vị trí đảm nhận và cung cấp đầy đủ các
tài liệu chứng minh năng lực kinh nghiệm của nhân sự theo yêu cầu của
HSMT;

\- Cung cấp danh sách các thiết bị thi công huy động để thực hiện gói
thầu, hồ sơ tài liệu chứng minh khả năng huy động của thiết bị thi công;

\- Nêu rõ biện pháp tổ chức thi công, biện pháp tổ chức công trường,
biện pháp an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và
các công tác thực hiện đền bù liên quan đến trách nhiệm của nhà thầu;

\- Cung cấp bảng tiến độ thi công, biểu đồ nhân lực huy động thi công
gói thầu;

\- Biện pháp đảm bảo tiến độ, chất lượng của công trình;

\- Cam kết bảo hành công trình theo quy định;

### 2. Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

\- Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;

\- Nội dung công việc;

\+ Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ mọi công việc để hoàn thành công trình
đúng theo bản vẽ thiết kế được duyệt;

\+ Tất cả các hạng mục phải xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành,
theo hợp đồng, theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt;

\+ Nhà thầu phải bảo đảm thi công đúng tiến độ và thời gian đã ký kết và
các điều kiện khác trong hồ sơ mời thầu.

**a. Tổ chức thi công và giám sát thi công**

\- Người lao động;

\- Nhà thầu không được phép cho bất kỳ người không có trách nhiệm nào
vào công trường và giao cho chỉ huy công trường kiểm tra, giám sát người
ra vào trên công trường. Tất cả nhân viên của Nhà thầu phải được trang
bị bảo hộ lao động theo quy định;

\- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ nhân viên để đảm bảo thi công đúng tiến
độ;

\- Ðội ngũ nhân viên kỹ thuật chính phải có khả năng và kinh nghiệm đối
với công việc được giao.

**b. Tổ chức thi công**

\- Nhà thầu phải lập chương trình làm việc về biện pháp quản lý chất
lượng, biện pháp đảm bảo tiến độ, biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an
ninh công trường, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công trường;

\- Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ khối lượng công trình theo kế hoạch đã
đăng ký, đạt chất lượng và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Nhà thầu chịu trách
nhiệm lập quy trình thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo
chất lượng cho từng loại công việc của từng hạng mục công trình trong
hợp đồng;

\- Nhà thầu phải thực hiện những quy định về vệ sinh và an toàn lao động
theo QCVN18:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia "An toàn trong xây
dựng", quy định vềan toànđiện theo QCVN 01:2008/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn điện và các quy định của Quy chuẩn xây dựng ban hành
kèm theo Quyếtđịnh số682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ Xây dựng;

\- Công trường phải được che chắn bụi và vật tư rơi từ trên cao, chống
ồn và rung động quá mức theo QCVN 24:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn-mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc, đảm bảo
an toàn, phòng chống cháy nổ theo QCVN 06:2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

\- Nhà thầu phải lập biện pháp thi công xây dựng trình chủ đầu tư phê
duyệt trước khi thi công. Lưu ý biện pháp thi công phải phù hợp với đặc
tính riêng của công trình đang mang điện;

\- Nhà thầu phải gom rác, vật liệu phế thải vào nơi quy định, giữ cho
công trường luôn sạch sẽ.

**c. Giám sát thi công và phối hợp trên công trường**

\- Các công việc của Nhà thầu trên công trường sẽ được giám sát liên tục
trong thời gian thực hiện hợp đồng để đảm bảo rằng tất cả khối lượng
công việc được thực hiện một cách hoàn chỉnh;

\- Nhà thầu phải chỉ định ít nhất 02 cán bộ quản lý và Giám sát công
trình có trách nhiệm và có đủ kinh nghiệm làm việc liên tục tại hiện
trường để giải quyết các vấn đề có liên quan đến chất lượng và tay nghề;

\- Nhà thầu phải đảm bảo rằng Giám sát thi công của chủ đầu tư (viết tắt
là GSTCCÐT) có thể liên hệ bằng điện thoại bất cứ lúc nào trong thời
gian tiến hành hợp đồng, bao gồm cả ban đêm và ngày nghỉ, để giải quyết
các trường hợp khẩn cấp và các phát sinh trong công việc;

\- GSTCCÐT có quyền yêu cầu Nhà thầu sửa chữa hoàn chỉnh các sai sót,
tồn tại trong quá trình thi công. Các ý kiến của cán bộ giám sát công
trình đều phải ghi vào sổ nhật ký công trường của Nhà thầu, đơn vị thi
công phải nghiêm túc chấp hành và tổ chức sửa chữa ngay cho đúng thiết
kế;

\- Khi cần nghiệm thu công tác nào, Nhà thầu phải báo trước cho GSTCCÐT
ít nhất 02 ngày.

**d. Phối hợp thi công**

\- Trước khi bắt đầu công việc, Nhà thầu chịu trách nhiệm thông báo cho
các cơ quan hữu quan về tất cả các công việc sẽ thực hiện và xin giấy
phép (nếu có) theo đúng quy định hiện hành và thanh toán các lệ phí cấp
giấy phép (nếu có);

\- Bất kỳ các phạt vạ nào tới Chủ đầu tư do các hoạt động của Nhà thầu
sẽ bị quy cho Nhà thầu.Chủ đầu tư sẽ khấu trừ số tiền phạt nói trên vào
số thanh toán cho Nhà thầu.

**e. Chế độ báo cáo, thống kê**

\- Trong suốt thời gian thực hiện dự án, hàng tuần Nhà thầu phải báo cáo
tiến độ thi công, nêu rõ tình hình thực hiện thực sự của tất cả các hạng
mục công trình và kế hoạch tiến độ thực hiện công việc tuần tới. Ðánh
giá tình hình thực hiện và đề xuất với chủ đầu tư các biện pháp giải
quyết;

\- Trong thời gian thực hiện dự án, Chủ đầu tư sẽ tổ chức các buổi họp
định kỳ hoặc đột xuất để giải quyết công việc, Nhà thầu phải tham dự các
buổi họp như thế với đầy đủ thành phần theo yêu cầu của Chủ đầu tư.

**f. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường**

\- Trước khi ký kết hợp đồng Nhà thầu phải xem xét, tham quan công
trường và phải tìm hiểu để biết tính chất của nền, phương tiện ra vào,
bãi tập kết vật liệu, vị trí và địa điểm dựng lán trại. Nhà thầu phải
nắm tất cả các thông tin về nguồn nước, điện, vật liệu và các vấn đề
khác ảnh hưởng đến giá trị dự thầu, sau này không được đòi hỏi thêm các
chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công
trường gây nên;

\- Nhà thầu phải khảo sát các loại công trình ngầm: đường điện, đường
ống nước, cáp quang, cống .v.v\... có thể bị hư hỏng trong khu vực thi
công;

\- Nhà thầu cần có các biện pháp an toàn lao động, đặc biệt đối với
đường điện cao thế nếu có;

\- GSTCCÐT không giải quyết những khiếu nại của Nhà thầu do thiếu tìm
hiểu trước hoặc không tuân theo điều kiện này;

\- Nhà thầu phải đảm bảo và bồi thường các thiệt hại gây ra trong quá
trình thi công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn của người lao động, các hư
hại phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt
công trình bên cạnh) về người và của cho Chủ đầu tư hoặc đối tượng bị
hại;

\- Công tác thỏa thuận với các bên liên quan phục vụ thi công (như: giao
chéo đường bộ, đường sắt, đường thủy, mượn đất thi công...) do nhà thầu
thực hiện và mọi chi phí từ công tác này do nhà thầu chịu. Chủ đầu tư
chỉ có trách nhiệm đền bù phần diện tích đất vĩnh viễn và hành lang
tuyến theo quy phạm.

**g. Ðịnh vị**

\- Trên cơ sở các mốc định vị và các bản vẽ khảo sát do GSTCCÐT cung
cấp, nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các kết cấu công trình và
phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị này;

\- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, nhân lực, nhân viên khảo sát và vật
liệu cần thiết để Kỹ sư GSTCCÐT có thể kiểm tra công tác định vị và
những việc liên quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí
phát sinh nào.

**h. Tiêu chuẩn dùng thi công và nghiệm thu:**

\- Trong trường hợp trúng thầu, Nhà thầu phải cam kết chấp hành các quy
định luật pháp liên quan đến việc tổ chức thực hiện khối lượng trong Hợp
đồng. Các điều luật và quy định sau đây phải tuân theo:

\+ Bộ Luật lao động số10/2012/QH13 ngày 18/6/2012;

\+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

\+ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ quy định về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

\+ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ hướng dẫn
Luật Điện lực về an toàn điện;

\+ Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng; Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016
của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng;

\+ TCVN 4055-2012: Tổ chức thi công;

\+ TCVN 4252:2012: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
thi công;

\+ Các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi
trường và vệ sinh .v.v\... đã được Nhà nước ban hành;

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm nghiên cứu và đảm bảo rằng các hồ sơ, tài
liệu do Chủ đầu tư cung cấp là đầy đủ và đáp ứng tất cả công việc để
hoàn thành công trình.

**II. Yêu cầu kỹ thuật của vật tư thiết bị:**

**1. Cột điện các loại**

\- Sử dụng cột bê tông li tâm cao 6,5m; 7,5m; 12m.

\- Cột bê tông li tâm được sản xuất theo TCVN5847:2016.

\- Vật liệu chế tạo cột li tâm là bê tông cốt thép. Trong đó: Bê tông
mác 300\#, đá (1x2), Cốt thép dùng thép từ CI đến CIII đường kính từ φ10
- φ18;

\- Nhà sản xuất phải cung cấp bản vẽ thiết kế cột BTKT mô tả rõ: Bố trí
cốt thép, kích thước và hình dáng bên ngoài, các mặt cắt và biểu đồ
moment kháng uốn cho phép.

\- Cột điện bê tông ly tâm sử dụng trong lưới điện phân phối tuân thủ
theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5847:2016 và phải là cột có lỗ để bố trí
lắp đặt giàn xà, lỗ thang trèo an toàn và thuận lợi trong quá trình lắp
đặt, vận hành.

\- Trạng thái ứng suất: Cốt thép ứng lực trước (PC).

\- Chiều dài cột từ 12÷20m có thể được đúc liền hoặc nối từ 2 đến 3 đoạn
cột.

\- Các đoạn cột nối cũng coi như một cột và phải tuân theo các qui định
của tiêu chuẩn, các bích nối phải đảm bảo có độ chịu tải trọng uốn lớn
hơn hoặc bằng các đoạn cột.

\- Tải trọng thiết kế từ 1kN ÷ 15kN (lựa chọn theo tính toán với từng dự
án cụ thể).

\- Hình dạng: Cột bê tông ly tâm có dạng côn cụt rỗng có chiều dài từ 12
÷ 20m, mặt cắt tròn độ côn bằng 1,11% và 1,33% theo chiều dài cột.

\- Cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày của bê tông chế tạo cột điện bê tông
cốt thép ly tâm không nhỏ hơn 30MPa đối với cột điện bê tông cốt thép ly
tâm không ứng lực trước với mẫu thử hình trụ (150 x 300) mm.

\- Dây tiếp địa:

\+ Dây tiếp đất được sử dụng bằng sắt tròn 10, độc lập và không phải sắt
chịu lực Cột. Sắt được đặt âm trong bê tông từ đầu đến gốc cột.

\+ Dây sắt Ф10 được dẫn ra mặt ngoài cột bằng cách: Hàn điện với đai ốc
vuông có kích thước 60mm x 60mm dày 10mm, cùng bulon Ф12 dài 25mm, đai
ốc vuông được tarô (ven) răng vị trí giữa đai ốc, ren bước lớn (Loại K).
Bulon và đai ốc được nhúng kẽm nóng, chiều dày lớp mạ theo qui định hiện
hành, chiều dài đường hàn 50mm, hàn 02 phía, chiều dày mối hàn 6mm. Mặt
ngoài đai ốc phẳng, bằng với mặt ngoài cột.

\+ Độ sâu của lỗ bắt tiếp địa từ mặt ngoài cột tối thiểu 25mm nhưng
không được xuyên qua tâm cột, quá trình quay ly tâm phải bịt kín lỗ tiếp
địa, không để bê tông làm bít hoặc độ sâu lỗ tiếp địa không đạt yêu cầu.

\+ Vị trí đai ốc vuông nối dây tiếp đất phải lệch với lỗ lắp xà của cột,
không được thẳng hàng.

\+ Cột BTLT 10,5m và 12m có 02 điểm nối dây tiếp đất cách đầu cột 1,2m
và cách gốc cột 1,5m.

\+ Cột BTLT 14m; 16m; 18m; 20m có 03 điểm nối dây tiếp đất. Ngọn cột có
02 điểm cách đầu cột 1,2m và 03m; 01 điểm cách gốc cột 2,5m.

\- Ký hiệu: Cột điện bê tông được đúc chìm vào bề mặt chính điện cột,
vuông góc với chiều dài thân cột bằng chữ in hoa, ghi rõ:

\- Trạng thái ứng suất cột kết cấu: Dự ứng lực trước (PC)

\- Theo nhóm mục đích sử dụng: Nhóm I;

\- Kích thước cơ bản: Chiều dài cột mm (7,5 ÷ 18); Đường kính ngoài của
cột điện mm (160, 190); Tải trọng thiết kế kN (1, 1,5, ..., 15);

\- Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng TCVN 5847:2016.

\- Các biên bản thí nghiệm.

\- Chủ đầu tư sẽ thực hiện kiểm tra chất lượng cột, thử nghiệm theo tiêu
chuẩn TCVN 5847:2016 đặt biệt là thử nghiệm kiểm tra tải ngang của cột
bê tông ly tâm (lực đầu cột) quy định tại mục 6 Phương pháp thử và mục
7.13 Hồ sơ kỹ thuật trong TCVN 5847:2016 theo văn bản số 4884/EVNNPC-ĐT
ngày 09/11/2017 của Tổng công ty Điện lực miền Bắc V/v: thực hiện kiểm
tra, thử nghiệm chất lượng cột BTLT sử dụng trong đơn vị.

\- Trong trường hợp có sự nghi ngờ về chất lượng sản phẩm, Bên mua có
quyền yêu cầu Bên bán tiến hành thử nghiệm đối với một số mẫu bất kỳ,
chi phí cho các thử nghiệm này do Bên bán chịu.

**Bảng thông số kỹ thuật**

+---------+---------------------+------------+---------------------+
| **STT** | **Tên thiết bị** | **Đơn vị** | **Thông số kỹ thuật |
| | | | yêu cầu** |
+=========+=====================+============+=====================+
| 1 | Nhà sản xuất/nước | | Nêu cụ thể |
| | sản xuất/năm sản | | |
| | xuất | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 2 | Mã hiệu | | Nêu cụ thể |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 3 | Tiêu chuẩn quản lý | | ISO 9000 |
| | chất lượng | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 4 | Tiêu chuẩn sản xuất | | TCVN 5847:2016 hoặc |
| | | | tương đương |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| **I** | **Hình dạng và kích | | |
| | thước** | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 1 | Hình dáng | | Cột điện có dạng |
| | | | côn cụt rỗng chiều |
| | | | dài từ 7,5m đến 18 |
| | | | m, mặt cắt tròn độ |
| | | | côn bằng 1,11% và |
| | | | 1,33% theo chiều |
| | | | dài cột |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 2 | Kích thước cơ bản | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 2.1 | Đường kính ngoài | | |
| | đầu cột | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Cột bê tông ly tâm | mm | 160 |
| | PC.I-6.5-3,0 | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Cột bê tông ly tâm | mm | 160 |
| | PC.I-7.5-5,4 | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Cột bê tông ly tâm | mm | 190 |
| | PC.I-12-9,0 | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 2.2 | Đường kính ngoài | | |
| | gốc cột | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Cột bê tông ly tâm | mm | 246 |
| | PC.I-6.5-3,0 | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Cột bê tông ly tâm | mm | 260 |
| | PC.I-7.5-5,4 | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Cột bê tông ly tâm | mm | 350 |
| | PC.I-12-9,0 | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 3 | Sai lệch chiều dài | mm | +25/-10 |
| | cột | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 4 | Sai lệch đường kính | mm | +4/-2 |
| | ngoài | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 5 | Sai lệch chiều dày | mm | +7/-5 |
| | cột | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 6 | Lực đầu cột | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Cột bê tông ly tâm | kN | ≥ 3,0 |
| | PC.I-6.5-3,0 | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Cột bê tông ly tâm | kN | ≥ 5,4 |
| | PC.I-7.5-5,4 | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Cột bê tông ly tâm | kN | ≥ 9,0 |
| | PC.I-12-9,0 | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 7 | Chiều dày lớp bảo | mm | Trát vữa xi măng, |
| | vệ ngọn | | chiều dày không nhỏ |
| | | | hơn 25 mm |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 8 | Chiều dày lớp bảo | mm | Không nhỏ hơn 15 mm |
| | vệ thân cột | | và không nhỏ hơn |
| | | | đường kính cốt thép |
| | | | dự ứng lực và cốt |
| | | | thép thường |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 9 | Chiều dày lớp bảo | mm | Trát vữa xi măng, |
| | vệ gốc | | chiều dày không nhỏ |
| | | | hơn 35 mm |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 10 | Độ nhẵn bề mặt |   | Bề mặt ngoài cột |
| | | | điện bê tông phải |
| | | | nhẵn đều. Cho phép |
| | | | có lỗ rỗ ở vị trí |
| | | | mép khuôn với chiều |
| | | | sâu không lớn hơn 2 |
| | | | mm, dài không quá |
| | | | 15 mm |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 11 | Hệ thống tiếp địa | | \- Dây tiếp đất |
| | trong thân trụ | | được sử dụng bằng |
| | | | sắt tròn 10, độc |
| | | | lập và không phải |
| | | | sắt chịu lực trụ. |
| | | | Sắt được đặt âm |
| | | | trong bê tông từ |
| | | | đầu đến gốc trụ. |
| | | | |
| | | | \- Dây tiếp đất |
| | | | được sử dụng bằng |
| | | | sắt tròn 10, độc |
| | | | lập và không phải |
| | | | sắt chịu lực trụ. |
| | | | Sắt được đặt âm |
| | | | trong bê tông từ |
| | | | đầu đến gốc trụ. - |
| | | | Dây sắt 10 được dẫn |
| | | | ra mặt ngoài trụ |
| | | | bằng cách: Hàn điện |
| | | | với đai ốc vuông |
| | | | cùng bulong, đai ốc |
| | | | vuông được tarô |
| | | | (ven) răng vị trí |
| | | | giữa đai ốc, ren |
| | | | bước lớn (Loại K). |
| | | | Bulong và đai ốc |
| | | | được nhúng kẽm |
| | | | nóng, chiều dày lớp |
| | | | mạ theo qui định |
| | | | hiện hành, hàn 02 |
| | | | phía. Mặt ngoài đai |
| | | | ốc phẳng, bằng với |
| | | | mặt ngoài trụ. |
| | | | |
| | | | \- Độ sâu của lỗ |
| | | | bắt tiếp địa từ mặt |
| | | | ngoài trụ tối thiểu |
| | | | 25mm nhưng không |
| | | | được xuyên qua tâm |
| | | | trụ, quá trình quay |
| | | | ly tâm phải bịt kín |
| | | | lỗ tiếp địa, không |
| | | | để bêtông làm bít |
| | | | hoặc độ sâu lỗ tiếp |
| | | | địa không đạt yêu |
| | | | cầu. |
| | | | |
| | | | \- Trụ BTLT có 02 |
| | | | điểm nối dây tiếp |
| | | | đất cách đầu trụ |
| | | | 0,2 ÷ 0,6m và cách |
| | | | gốc trụ 0,8 ÷ 1m. |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 12 | Chi tiết thép của | | Dùng thép cacbon |
| | lỗ bắt xà và lỗ | | chất lượng thường |
| | tiếp địa | | theo TCVN 1765-85 |
| | | | và phải có lớp phủ |
| | | | bảo vệ chống ăn mòn |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 13 | Sai số cho phép của | mm | ±15 |
| | vị trí chi tiết | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 14 | Sai số cho phép của | mm | ±5 |
| | kích thước chi tiết | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| **II** | **Yêu cầu kỹ | | |
| | thuật** | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 1 | Yêu cầu về vật liệu | | Đáp ứng theo yêu |
| | | | cầu tại mục 5.1 |
| | | | TCVN 5847:2016 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 2 | Yêu cầu về kích | | Đáp ứng theo yêu |
| | thước tải trọng và | | cầu tại mục 5.2.1 |
| | mô men uốn thiết kế | | TCVN 5847:2016 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 3 | Sai lệch kích thước | | Đáp ứng theo yêu |
| | | | cầu tại mục 5.2.3 |
| | | | TCVN 5847:2016 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 4 | Chiều dày lớp bê | | Đáp ứng theo yêu |
| | tông bảo vệ cốt | | cầu tại mục 5.2.4 |
| | thép | | TCVN 5847:2016 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 5 | Yêu cầu về ngoại | | Đáp ứng theo yêu |
| | quan và các khuyết | | cầu tại mục 5.3 |
| | tật cho phép | | TCVN 5847:2016 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 6 | Yêu cầu về khả năng | | Đáp ứng theo yêu |
| | chịu tải | | cầu tại mục 5.4 |
| | | | TCVN 5847:2016 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 7 | Phương pháp thử | | Đáp ứng theo yêu |
| | | | cầu tại mục 6 TCVN |
| | | | 5847:2016 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| **III** | **Ghi nhãn** | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 1 | Nhãn hiệu cột | | Đáp ứng yêu cầu tại |
| | | | mục 7.1.2 TCVN |
| | | | 5847:2016 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 2 | Ký hiệu | | Đáp ứng yêu cầu tại |
| | | | mục 7.1.1 TCVN |
| | | | 5847:2016 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+

**2. Các chi tiết thép (Xà thép, tiếp địa, giá đỡ\...)**

\- Các chi tiết bằng thép phải được mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN hoặc
tương đương, cụ thể:

\+ Có chiều dày ≥ 6mm yêu cầu chiều dầy lớp phủ cục bộ ≥ 70µm; chiều dầy
lớp phủ trung bình ≥ 80µm;

\+ Có chiều dày \< 6mm yêu cầu chiều dầy lớp phủ cục bộ ≥ 60µm; chiều
dầy lớp phủ trung bình ≥ 70µm

\- Các chi tiết bằng thép tròn (Dây tiếp địa, giá đỡ sàn thao tác, phụ
kiện chuỗi\...):

\+ Có đường kính ≥ 3mm yêu cầu chiều dầy lớp phủ cục bộ ≥ 45µm; chiều
dầy lớp phủ trung bình ≥ 55µm;

\+ Có đường kính \< 3mm yêu cầu chiều dầy lớp phủ cục bộ ≥ 35µm; chiều
dầy lớp phủ trung bình ≥ 45µm;

\- Các chi tiết bulông, ốc vít (Có thể mạ điện):

\+ Có đường kính ≥ 20mm yêu cầu chiều dầy lớp phủ cục bộ ≥ 45µm; chiều
dầy lớp phủ trung bình ≥ 55µm;

\+ Có đường kính ≥ 6mm đến 20mm yêu cầu chiều dầy lớp phủ cục bộ ≥ 35µm;
chiều dầy lớp phủ trung bình ≥ 45µm;

\+ Có đường kính \< 6mm yêu cầu chiều dầy lớp phủ cục bộ ≥ 20µm; chiều
dầy lớp phủ trung bình ≥ 25µm;

**3. Vật liệu xây dựng (Xi măng, thép tròn, thép hình và đá cát các
loại):**

\- Vật liệu xây dựng sản xuất tuân theo các tiêu chuẩn sau:

\- Xi măng Portland TCVN-2682-92.

\- Xi măng. Các tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN-139-1991.

\- Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006.

\- Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570:2006.

\- Kết cấu thép, gia công, lắp đặt và nghiệm thu. Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN: 170:2007.

**III. Yêu cầu về tổ c****hức kỹ thuật thi công, giám sát**

**1. Yêu cầu về giải pháp kỹ thuật thi công**

**1.1. Biện pháp chung**

\- Khi thi công công trình xây dựng, phải dựa trên hồ sơ thiết kế bản vẽ
thi công đã được phê duyệt. Những thay đổi thiết kế trong quá trình thi
công phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và
phải theo đúng những quy định của Điều lệ về việc lập, thẩm tra, xét
duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng;

\- Trước khi thi công nhà thầu thi công xây dựng phải có phương án thi
công thật đầy đủ và chi tiết trình chủ đầu tư xem xét để đảm bảo việc
cấp điện liên tục;

\- Mọi công tác thi công xây lắp, bao gồm cả những công tác xây lắp đặc
biệt và công tác hiệu chỉnh, thử nghiệm máy móc, thiết bị phải tiến hành
theo đúng các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ
thuật xây dựng và các chế độ, điều lệ hiện hành có liên quan của Nhà
nước. Phải đặc biệt chú ý tới những biện pháp bảo hộ lao động, phòng
chống cháy nổ và bảo vệ môi trường;

\- Do đặc điểm địa hình tuyến nên biện pháp thi công ở đây chủ yếu bằng
thủ công, một số công việc có thể dùng biện pháp thủ công kết hợp cơ
giới;

\- Đào đúc móng bằng thủ công hoặc cơ giới;

\- Vận chuyển cột bằng thủ công có thể kết hợp cơ giới ở những đoạn
tuyến địa hình cho phép;

\- Đào đất tiếp địa bằng thủ công;

\- Căng dây lấy độ võng thủ công;

\- Các kết cấu thép như xàgiàn trạm, tiếp địa, cổ dề...được gia công sẵn
tại kho của đơn vị thi công khi dùng đến vận chuyển lắp đặt ngay tại
công trình;

\- Vật liệu móng chuẩn bị tại kho tạm của công trình;

\- Các vật liệu khác nhưmáy cắt, cáp, cách điện, chống sét van... mua và
thử nghiệm đạt tiêu chuẩn vận hành để sẵn sàng lắp đặt theo tiến độ đặt
ra;

\- Khi thi công phần móng, rãnh tiếp địa xong nhanh chóng chuyển vật đất
thừa về nơi qui định, hoàn trả mặt bằng như cũ.

**1.2. Thi công móng**

**1.2.1. Phần chuẩn bị**

\- Phóng lại tuyến, xác định lại mốc tim cột, mốc phân giác, các mốc phụ
dẫn hướng bằng các cọc gỗ cứng, nếu cần các cọc mốc phải được dẫn ra
ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, đồng thời có các biện pháp
bảo vệ hệ tim mốc đã xác định;

\- Giải phóng mặt bằng, san gạt mặt bằng tập kết vật liệu, mặt bằng thi
công móng;

\- Xác định cốt ± 0,00 lấy bằng đất tự nhiên ở vị trí cột có mặt bằng
phẳng, những vị trí mặt đất nghiêng lấy cốt ở mép thấp nhất của mặt
nghiêng.

**1.2.2. Đào móng**

\- Đào đất bằng thủ công hoặc cơ giới, kích thước bảo đảm theo thiết kế,
kích thước đáy hố móng ≥ 20cm mỗi bên để đúc lót và ghép, tháo dỡ cốt
pha. Đất đào lên được tập kết trên bờ móng và cách mép móng ≥ 0,5m để
tránh đất bị rơi trở lại hố móng khi thi công và khi mưa;

\- Đất thừa không bảo đảm chất lượng phải đổ ra bãi thãi qui định, không
được đổ bừa bãi làm ứ đọng nước làm ngập úng các công trình lân cận, làm
trở ngại cho công tác thi công;

\- Khi đào hố móng cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang hoạt động,
trước khi tiến hành đào đất phải được sự chấp nhận của chủ đầu tư;

\- Khi đào hố móng công trình phải để lại một lớp bảo vệ để chống xâm
thực và phá hoại của thiên nhiên, bề dày lớp bảo vệ không nhỏ hơn 200mm,
lớp bảo vệ chỉ được bóc đi trước khi bắt đầu xây dựng công trình: đổ bê
tông, xây\...;

\- Trường hợp móng công trình nằm trên nền đá cứng thì toàn bộ đáy móng
phải đào tới độ sâu công trình thiết kế, không được để lại cục bộ những
mô đá cao hơn cao trình thiết kế;

\- Hố móng đào xong cần được bảo vệ và tiến hành nghiệm thu. Công tác bê
tông móng phải được tiến hành liền sau khi đã nghiệm thu hố móng, không
nên kéo dài thời gian lưu giữ hố đào để tránh nguy hiểm và ảnh hưởng đến
môi trường;

**1.2.3. Đúc móng**

\- Cốt pha được gép đảm bảo kỹ thuật, cốt thép được gia công đúng thiết
kế. Các loại vật tư khác: đá, cát, xi măng đảm bảo chất lượng, qui cách,
có đầy đủ vật tư, thiết bị để thi công liên tục;

\- Bê tông móng: Cấp phối bê tông theo quyết định số 1329/QĐ- BXD ngày
19/12/2016 của Bộ Xây Dựng, vữa bê tông được nhào trộn kỹ trên bàn trộn
bằng tôn hoặc máy trộn tự hành, bê tông đưa xuống hố móng theo máng
trượt theo từng lớp dày 25- 30cm và được đầm kỹ bằng máy đầm dùi tự
hành. Bê tông đổ xong sau 24 giờ mới được tháo cốt pha và bảo dưỡng đúng
qui định;

\- Đổ bê tông móng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:

\+ Tim móng không bị lệch ngang và dọc tuyến.

\+ Cốt móng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

\+ Kích thước hình học theo đúng thiết kế.

\+ Trước lúc lấp móng phải tiến hành nghiệm thu chất lượng.

**1.2.4. Lấp và đắp đất hố móng**

Lấp và đắp đất hố móng chỉ được tiến hành khi công tác bê tông móng đã
được nghiệm thu kỹ thuật (Mác bê tông đạt 100% thiết kế) và công tác
dựng cột đã kết thúc. Quá trình lấp, đắp đất phải tiến hành tưới nước
đầm kỹ từng lớp một, mỗi lớp dày 20 cm, hệ số đầm chặt phải đạt k ≥
0,85.

**1.3. Lắp dựng cột**

Sau thời gian đúc móng bê tông đạt cường độ 70% mới tiến hành lắp dựng
cột. trong trường hợp này cạnh đường giao thông nên sử dụng phương pháp
dưng cột bằng thủ công kết hợp máy thi công.

**1.3.1. Công tác chuẩn bị và vận chuyển**

\- Phương pháp dựng cột bằng thủ công kết hợp với máy thi công: Cột có
chiều cao 16, 20m, sử dụng cẩu để lắp dựng;

\- Mặt bằng tại các vị trí dựng phải rộng, bằng phẳng đủ để tập kết cột,
thiết bị dựng và trong quá trình lắp dựng không bị vướng các vật cố định
xung quanh;

\- Căn cứ vào địa hình để tập kết cột vào vị trí để lắp dựng, ở những vị
trí thuận lợi dùng phương tiện cơ giới để vận chuyển, ở những vị trí khó
khăn dùng xe bò lốp chuyên dụng. Dù sử dụng phương tiện nào đều phải đảm
bảo cột không bị rạn nứt, xây xát, đảm bảo chất lượng đúng theo yêu cầu
thiết kế.

**1.3.2. Công tác dựng cột**

Sau khi thực hiện đầy đủ các công việc chuẩn bị và kiểm tra an toàn của
thiết bị dựng. Cột được gìm chắc chắn cũng như dụng cụ treo buộc cột,
dây chão ta tiến hành như sau: Nâng cột lên từ từ, dùng dây và đòn gỗ
cứng căn chân cột vào hố móng, sử dụng dây chão giữ cột ở vị trí thăng
bằng, khi cột lên ở vị trí thẳng đứng dùng dây và đòn gỗ xoay cột sao
cho hướng xà hoặc hướng bắt xà trùng theo hướng tuyến. Dùng máy kinh vĩ
chỉnh đúng hướng tuyến và thẳng đứng, dùng dây chão cố định cột và cho
chèn vữa bê tông M200 vào chân cột, sau 24 giờ mới tháo dây chão.

**1.4. Lắp thiết bị, cách điện, phụ kiện**

\- Các loạixà, giá đỡ: Được gia công và mạ kẽm nhúng nóng tại xưởng cơ
khí đảm bảo theo đúng thiết kế;

\- Các loại cách điện: Được mua sẵn và thí nghiệm đạt tiêu chuẩn kỹ
thuật;

\- Biện pháp thi công: Lắp bằng phương pháp thủ công.

**1.4.1. Lắp xà**

\- Lắp sau khi dựng cột:phương pháp này phải thao tác trên cao, nguy
hiểm, hiệu suất lao động thấp nhưng dựng cột lại dễ dàng, thuận lợi;

\- Khi lắp xà lưu ý: đúng thiết kế, đúng vị trí, đúng hướng, các chi
tiết: bu lông, ê cu, đệm phải đầy đủ, ren bắt phải chặt. Trong quá trình
lắp tránh gây xây xát làm tróc lớp mạ bên ngoài.

**1.4.2. Lắp cách điện, phụ kiện**

\- Sứ trước khi lắp phải được kiểm tra cẩn thận bằng mắt thường, những
quả sứ, bát sứ bị nứt, bị sứt mẻ phải loại bỏ ngay và được làm vệ sinh
sạch cần không bị bẩn đất, cát, vết dầu mỡ bám vào;

\- Các chi tiết khác như: Chốt chẻ, chốt M, khoá, đinh ty, ê cu\...liên
kết giữa ty và sứ đứng phải được kiểm tra kỹ lưỡng, đảm bảo chất lượng
mới được đưa vào lắp;

\- Khi lắp sứ đứng, sứ chuỗi: Phải đúng vị trí, đúng hướng, đúng số
lượng và chủng loại theo thiết kế. Sứ được bắt phải chắc chắn, đầy đủ bu
lông, ê cu và long đen;

\- Khi đưa sứ lên xà phải sử dụng dây và ròng rọc để kéo lên, quá trình
kéo phải cẩn thận, không được gây va chạm với các kết cấu khác.

**1.5. Rải căng dây**

\- Công tác kéo rải dây dẫn, căng dây lấp độ võng được tiến hành bằng
phương pháp thủ công và thủ công kết hợp cơ giới (Nếu có thể).

**2. Yêu cầu về kế hoạch thi công và biện pháp thi công**

\- Trước khi thi công xây dựng, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng
phải thống nhất các nội dung về hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu
tư và của nhà thầu; kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ
sở chỉ dẫn kỹ thuật và các đề xuất của nhà thầu, bao gồm:

\+ Sơ đồ tổ chức, danh sách các bộ phận, cá nhân của chủ đầu tư và các
nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình theo quy định
của hợp đồng xây dựng; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể này trong công
tác quản lý chất lượng công trình;

\+ Mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng;

\+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng; quan trắc, đo
đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ
dẫn kỹ thuật nếu có;

\+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện,
sản phẩm, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp
đặt vào công trình;

\+ Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng, giám sát chế tạo và
lắp đặt thiết bị; xác định công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây
dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng cần nghiệm thu; các quy định về
căn cứ nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu, biểu mẫu các biên bản
nghiệm thu;

\+ Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống
cháy, nổ trong thi công xây dựng;

\+ Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá
trình thi công xây dựng; hình thức và nội dung nhật ký thi công xây dựng
công trình; các biểu mẫu kiểm tra; quy trình và hình thức báo cáo nội
bộ, báo cáo chủ đầu tư; trình tự, thủ tục phát hành và xử lý các văn bản
thông báo ý kiến của các bên và quy trình giải quyết các vấn đề phát
sinh trong quá trình thi công xây dựng;

\+ Các nội dung khác có liên quan theo quy định của hợp đồng thi công
xây dựng.

**3. Công tác ghi Nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn
công**

\- Nhà thầu thi công xây dựng có nhiệm vụ lập sổ nhật ký thi công xây
dựng công trình; sổ này phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của
nhà thầu thi công xây dựng và có xác nhận của chủ đầu tư. Sổ nhật ký thi
công xây dựng công trình có thể được lập cho từng hạng mục công trình
hoặc công trình xây dựng;

\- Nhà thầu thi công xây dựng, người giám sát thi công xây dựng của chủ
đầu tư (Tư vấn giám sát chủ đầu tư) phải thực hiện thường xuyên việc ghi
chép nhật ký thi công xây dựng công trình, bao gồm các thông tin:

\+ Diễn biến điều kiện thi công (nhiệt độ, thời tiết và các thông tin
liên quan), tình hình thi công, nghiệm thu các công việc xây dựng hàng
ngày trên công trường; mô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng và các vấn đề
phát sinh khác trong quá trình thi công xây dựng công trình;

\+ Các kiến nghị và những ý kiến chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh
của các bên có liên quan.

\- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ
phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng do mình thi
công. Các bộ phận bị che khuất của công trình phải được lập bản vẽ hoàn
công hoặc được đo đạc xác định kích thước thực tế trước khi tiến hành
công việc tiếp theo. Cách lập và xác nhận bản vẽ hoàn công được hướng
dẫn theo quy định tại Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016.

**4. Nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng**

\- Trong quá trình thi công nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức
nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị
che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình,
trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu. Đối với những công việc xây
dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công
xây dựng phải nghiệm thu lại. Đối với công việc, giai đoạn thi công xây
dựng sau khi nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì
phải được nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu;

\- Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức nghiệm thu công
trình xây dựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu
thi công xây dựng. Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành:

\+ Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

> \+ Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây
> dựng;
>
> \+ Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình để đưa vào sử dụng;

\- Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng
hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm
thu;

\- Các căn cứ nghiệm thu, nội dung và trình tự nghiệm thu, thành phần
nghiệm thu, biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao thực hiện theo hướng
dẫn của Nghị định 46/2015/NĐ-CP.

**IV. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt**

\- Trong quá trình thi công công việc gồm nhiều bước thực hiện, nhà thầu
phải được sự đồng ý của giám sát chủ đầu tư, giám sát thi công đồng ý
cho chuyển bước nhà thầu mới được thực hiện các bước công việc tiếp
theo;

\- Đối với các công việc bị che khuất sau khi thi công, các biên bản
nghiệm thu công việc phải được các bên liên quan xác nhận đầy đủ đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật thi công tiếp, nhà thầu mới được thi công;

\- Thi công đến đâu tiến hành thu hồi vật tư cũ đến đó. Lưu ý trước khi
tháo dỡ vật tư cũ cần phải lập biên bản hiện trạng về số lượng, chất
lượng của các vật tư, thống nhất giữa đơn vị thi công, đơn vị giám sát
và giám sát quản lý A về việc nhập kho vật tư thu hồi hoặc vận chuyển đi
đổ. Bằng chi phí của nhà thầu, nhà thầu có trách nhiệm vận chuyển đi
khỏi công trường, nhập kho bên A (các vật tư phải nhập kho) hoặc đổ ở
đúng nơi quy định (Các phế thải xây dựng, gạch vữa, đất đá thừa);

**V. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn**

\- Toàn bộ Công trình phải chịu sự kiểm tra và thử nghiệm của Chủ đầu tư
trong quá trình thi công tại công trường'

\- Nhà thầu bằng chi phí của mình chịu trách nhiệm thực hiện các thử
nghiệm vật liệu cần thiết và cung cấp các kết quả thử nghiệm cho Chủ đầu
tư. Các chi phí thí nghiệm này được đưa vào giá chào thầu. Tất cả các
kết quả thử nghiệm và chứng chỉ vật liệu phải do tổ chức chuyên môn hoặc
tổ chức khoa học có tư cách pháp nhân, có năng lực và sử dụng phòng thí
nghiệm hợp chuẩn thực hiện. Nhà thầu cần phải trình duyệt danh sách các
phòng thí nghiệm và nhất thiết phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư
trước khi tiến hành;

\- Chủ đầu tư phải được chứng kiến tất cả các cuộc thí nghiệm và Nhà
thầu có trách nhiệm thông báo tới Chủ đầu tư kế hoạch thử nghiệm bằng
văn bản;

\- Tất cả các loại thiết bị trên sau khi có biên bản thử nghiệm đạt yêu
cầu và được sự đồng ý của bên Mời thầu thì Nhà thầu mới được lắp đặt.
Nếu thiết bị vật tư nào không đạt yêu cầu thì Nhà thầu báo cho bên Mời
thầu để xử lý.

**VI. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ**

\- Nhà thầu thi công xây dựng phải tuân thủ triệt để theo các qui định
về phòng hoả, chống sét, bảo vệ môi trường an toàn lao động mà nhà nước
và UBND địa phương. Các vật liệu dễ cháy: Xăng, dầu, gas, nhiên liệu,
hoá chất \... phải có kho, nơi chứa đựng và phải có sẵn các dụng cụ cứu
hoả: Thùng đựng cát khô, Bình bọt dập lửa, bể nước \..... Các kho phải
để xa khu dân cư và nơi ở của công nhân.

> \+ Bố trí bình xịt, hệ thống nước để đề phòng cháy nổ ở những vị trí
> thích hợp;

\+ Không tự ý mang các chất dễ cháy, dễ nổ ra vào công trường;

> \+ Hút thuốc lá đúng nơi quy định;
>
> \+ Khi di chuyển vật dụng điện cần tắt công tắc;

\+ Khi bật, tắt công tắc cần phải lên tín hiệu, xác định rõ và tiến hành
một cách thận trọng.

**VII. Yêu cầu về vệ sinh môi trường**

\- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về
môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung
quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu
dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị,
phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi
quy định;

\- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện
pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

\- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra
giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự
kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp
nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi
trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền
đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp
bảo vệ môi trường;

\- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá
trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

\- Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây
dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh
môi trường sau:

\+ Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi truờng trong quá trình thi công xây
dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng
ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường;

\+ Bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong quá trình thi công xây dựng
và vận chuyển vật liệu xây dựng;

\+ Tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vê môi trường.

**VIII. Yêu cầu về an toàn lao động**

\- Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, phải lập,
phê duyệt thiết kế biện pháp thi công theo quy định, trong đó phải thể
hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi
công, công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ, công trình
lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường;

\- Biện pháp thi công phải được nhà thầu thi công xây dựng rà soát định
kỳ và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của công trường;

\- Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được
thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp
hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phòng
tai nạn;

\- Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực
hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được quy
định theo pháp luật về an toàn lao động phải được huấn luyện về an toàn
lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định;

\- Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
phải được kiểm định, đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường. Khi hoạt
động phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn;

\- Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải
có đủ sức khỏe, được huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ trang
bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

\- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo
hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử
dụng lao động trên công trường;

\- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng phải
phối hợp với các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo
cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp
luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại
do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

**IX. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công**

\- Nhà thầu trình bày giải pháp huy động vật tư, vật liệu xây dựng,
thiết bị thi công và nhân lực phù hợp với nội dung của từng công việc và
tiến độ thực hiện gói thầu bao gồm:

\+ Số lượng, chủng loại, chất lượng vật tư, vật liệu xây dựng chủ yếu;

\+ Số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật, của thiết bị xe máy thi công
được huy động;

\+ Số lượng cơ cấu, trình độ, nhân lực được huy động, chỉ huy trưởng, kỹ
sư và cán bộ kỹ thuật chuyên ngành phù hợp với gói thầu;

\+ Biện pháp đảm bảo an toàn cho người, thiết bị xe máy, thi công, công
trình xây dựng, và các công trình lân cận, biện pháp phòng chống cháy,
nổ và bảo vệ môi trường.

**X. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục**

**1. Yêu cầu chung khi lập biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi
công chi tiết:**

\- Áp dụng các hình thức và phương pháp tiên tiến về tổ chức, kế hoạch
hoá và quản lí xây dựng nhằm đưa công trình vào sử dụng đúng thời gian
quy định;

\- Bảo đảm tiến độ thực hiện các công tác chuẩn bị sản xuất để công
trình vào vận hành đồng bộ đúng thời hạn và đạt công suất thiết kế;

\- Sử dụng triệt để các phương tiện kỹ thuật thông tin, điều độ hiện có;

\- Sử dụng các công nghệ phù hợp nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng
công trình;

\- Cung ứng kịp thời, đồng bộ các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, nhân lực và thiết bị thi công theo tiến độ cho từng bộ phận hoặc
từng hạng mục công trình;

\- Kết hợp các quá trình thi công lắp đặt với nhau để đảm bảo thi công
liên tục và theo dây chuyền, sử dụng các tiềm lực và công suất của các
cơ sở sản xuất hiện có một cách cân đối;

\- Sử dụng triệt để nguồn vật tư, vật liệu thiết bịtrong nước, các chi
tiết, cấu kiện và bán thành phẩm đã được chế tạo sẵn tại các doanh
nghiệp;

\- Áp dụng thi công cơ giới hoá đồng bộ hoặc kết hợp giữa cơ giới và thủ
công một cách hợp lí để tận dụng hết công suất các loạimáy móc và thiết
bị thi công, đồng thời phải tận dụng triệt để các phương tiện cơ giới
nhỏ và công cụ cải tiến, đặc biệt chú ý sử dụng cơ giới vào công việc
còn quá thủ công nặng nhọc (lắp đặt sàn chống tĩnh điện v.v..) và các
công việc thường kéo dài thời gian thi công (công tác hoàn thiện v.v.);

\- Tận dụng các công trình sẵn có, các loại nhà lắp ghép, lưu động để
làm nhà tạm và công trình phụ trợ;

\- Tuân theo các quy định về bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn, vệ sinh
công nghiệp và an toàn về phòng cháy, nổ;

\- Áp dụng các biện pháp có hiệu quả để bảo vệ môi trường trong quá
trình thi công.

**2. Yêu cầu đối với biện pháp thi công tổng thể**

\- Kế hoạch tiến độ thi công, phải căn cứ vào quy mô gói thầu để xác
định trình tự và thời hạn xây dựng các nhà và công trình chính và phụ
trợ;

\- Tổng mặt bằng xây dựng, trong đó xác định rõ:

\+ Vị trí xây dựng các loại nhà và công trình vĩnh cửu và tạm thời;

\+ Vị trí các mạng lưới kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước);

\+ Vị trí kho bãi, các xưởng phụ trợ;

\+ Vị trí và tầm hoạt động của các loại thiết bị thi công;

\+ Vị trí làm hàng rào ngăn vùng nguy hiểm, biện pháp chống sét để đảm
bảo an toàn.

\- Sơ đồ tổ chức công nghệ để xây dựng các hạng mục công trình chính và
mô tả biện pháp thi công những công việc đặc biệt phức tạp;

\- Biểu thống kê khối lượng công việc, trong đó phải tách riêng khối
lượng các công việc theo hạng mục công trình riêng biệt và theo giai
đoạn xây dựng;

\- Biểu tổng hợp nhu cầu về các chi tiết, cấu kiện thành phẩm, bán thành
phẩm, vật liệu xây dựng và thiết bị, theo từng hạng mục công trình và
giai đoạn xây dựng (biểu 3, phụ lục 2);

\- Biểu nhu cầu về xe, máy và thiết bị thi công chủ yếu;

\- Biểu nhu cầu về nhân lực;

\- Sơ đồ mạng lưới cọc mốc cơ sở, độ chính xác, phương pháp và trình tự
xác định mạng lưới cọc mốc. Đối với công trình đặc biệt quan trọng và
khi địa hình quá phức tạp phải có một phần riêng để chỉ dẫn cụ thể về
công tác này.

\- Bản thuyết minh, trong đó nêu:

\+ Tóm tắt các đặc điểm xây dựng công trình;

\+ Biện pháp thi công các công việc và biện pháp thi công các hạng mục
công trình chính;

\+ Các kiểu, loại xe máy và thiết bị thi công chủ yếu;

\+ Phương tiện vận chuyển, bốc xếp và nhu cầu về kho bãi \...;

\+ Biện pháp cấp điện, cấp nước, khí nén, hơi hàn\...;

\+ Nhu cầu và biện pháp xây dựng nhà tạm và công trình phụ trợ (các
xưởng gia công, nhà kho, nhà ở và nhà phục vụ sinh hoạt của công nhân);

\+ Chỉ dẫn về tổ chức bộ máy công trường, các đơn vị tham gia xây dựng;

\+ Những biện pháp bảo đảm an toàn, bảo hộ lao động và vệ sinh công
nghiệp, biện pháp phòng cháy, nổ;

**3. Yêu cầu đối với biện pháp thi công chi tiết**

\- Tiến độ thi công trong đó xác định:

\+ Tên và khối lượng công việc theo phân đoạn, trình tự thi công và công
nghệ lắp đặt;

\+ Trình tự và thời gian hoàn thành từng công tác thi công lắp đặt;

\+ Nhu cầu về lao động và thời hạn cung ứng các loại thiết bị công nghệ;

\- Lịch vận chuyển đến công trường (theo tiến độ thi công) các chi tiết,
cấu kiện, vật liệu xây dựng và thiết bị;

\- Lịch điều động nhân lực đến công trường theo số lượng và ngành nghề
phù hợp với nội dung công việc;

\- Lịch điều động các loại xe, máy và thiết bị thi công chủ yếu;

\- Các biện pháp về kỹ thuật an toàn như: công tác phá dỡ, gia cố thành
hố móng, cố định tạm các kết cầu khối lắp ráp, đặt nối tạm thời, bảo vệ
cho chỗ làm việc trên cao v.v\...;

\- Lịch nghiệm thu từng bộ phận công trình hoặc công đoạn xây dựng;

\- Bản thuyết minh, trong đó nêu rõ:

\+ Các biện pháp thi công được lựa chọn chi tiết cho từng nội dung công
việc, chú ý đến các biện pháp thi công thích hợp với các mùa trong năm
(nóng, lanh, mưa, bão\...);

\+ Các biện pháp chiếu sáng chung trong khu vực thi công và tại nơi làm
việc;

\+ Bố trí các loại nhà tạm và công trình phụ trợ;

\+ Biện pháp bảo vệ các mạng kỹ thuật đang vận hành khỏi bị hư hỏng
trong quá trình thi công;

\+ Biện pháp bảo đảm an toàn lao động; Vệ sinh môi trường; Phòng chống
cháy, nổ.

**XI. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;**

**1. Yêu cầu chung:**

\- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong
đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản
lý chất lượng công trình xây dựng;

\- Phải đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng tốt, cho công
trình đang thi công, những công trình khác xung quanh và khu vực lân
cận;

\- Chỉ được phép thi công đúng thiết kế được duyệt, áp dụng đúng các
tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm
tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết
kế và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công
trình xây dựng;

\- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về thi công xây
lắp công trình, kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy
định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp (nếu có);

\- Vật liệu thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng sử dụng
vào công trình phải có chứng nhận về chất lượng gửi cho chủ đầu tư để
kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định; tổ chức hệ thống bảo đảm chất
lượng công trình để quản lý sản phẩm xây dựng, quản lý công trình trong
quá trình thi công.

**2. Các biện pháp nâng cao chất lượng thi công xây lắp:**

\- Nhà thầu phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp
đồng giao thầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của
Nhà thầu;

\- Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình;

\- Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu, khối lượng khi được Chủ đầu
tư chấp thuận (có biên bản ký nhận giữa các bên liên quan);

\- Báo cáo đầy đủ quy trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện,
sản phẩm xây dựng;

\- Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
nghiệm thu;

\- Báo cáo thường xuyên với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối
lượng, an toàn và môi trường xây dựng;

\- Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện chủ đầu tư nghiệm
thu;

\- Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những
công trình lân cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực;

\- Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành;

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6533 dự án đang đợi nhà thầu
  • 741 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 906 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16441 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14508 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây