Thông báo mời thầu

Gói thầu: Sửa chữa

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 22:36 22/11/2020
Số TBMT
20201165364-00
Công bố
22:30 22/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Hạng mục: Nhận diện thương hiệu tại trụ sở Công ty Điện lực Lai Châu
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu: Sửa chữa
Chủ đầu tư
Công ty Điện lực Lai Châu – Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc Phường Tân Phong - thành phố Lai Châu - tỉnh Lai Châu Tel: 0213.3794.024 Fax: 0213.3876970
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
SXKD Công ty Điện lực Lai Châu
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Hạng mục: Nhận diện thương hiệu tại trụ sở Công ty Điện lực Lai Châu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Lai Châu

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
22:30 22/11/2020
đến
08:30 03/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:30 03/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
50.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu: Sửa chữa". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu: Sửa chữa" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 53

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT** [^1]

**I. Giới thiệu về gói thầu**

\- Gói thầu: Sửa chữa

\- Hạng mục: Nhận diện thương hiệu tại trụ sở Công ty Điện lực Lai
Châu1. Phạm vi công việc của gói thầu.

\* Hiện trạng:

Trụ sở Công ty Điện lực Lai Châu tại Đường Điện Biên Phủ, phường Tân
Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

\- Tòa nhà trụ sở Công ty Điện lực Lai Châu vẫn đang trong điều kiện
tốt, đảm bảo yêu cầu về an toàn cũng như yêu cầu sử dụng. Tòa nhà cao 7
tầng, nằm góc giao đường Điện Biên Phủ và đường Nguyễn Hữu Thọ. Tòa nhà
được bố trí gồm 2 khối nhà có mặt bằng hình chữ nhật. Mặt góc đường
thuận tiện cho việc tiến hành nhận diện thương hiệu có diện tích khoảng
338 m2.

\- Hiện tại màu sơn chính của nhà là màu xanh ghi sáng. Điều kiện các
mảng sơn tường đều còn tốt. Tuy nhiên, màu sắc hiện tại của phần sơn
tường cũng đang không phù hợp với màu sắc trong Bộ nhận diện thương hiệu
mới. Tầng 1 và tầng 2 của tòa nhà được ốp đá màu đỏ đun. Phần đá ốp
tường ở tầng 1 và tầng 2 của tòa nhà vẫn trong điều kiện tốt. Phần mái
sảnh ngoại thất ốp nhôm nhựa bị xuống cấp, dột nên cần được sửa chữa,
thay mới.

\- Phần hàng rào khảo sát nằm tại đường Điện Biên Phủ và Nguyễn Hữu Thọ
là hàng rào gạch có tường chân cao 800 và hệ hàng rào bằng hoa sắt. Phần
chân tường hàng ốp gạch thẻ màu vàng, có một số chỗ bị bong tróc. Hệ
thống hàng rào hoa sắt có màu trắng. Hàng rào có tổng chiều dài khoảng
188m, bao gồm 55 khoang. Điều kiện phần hàng rào tốt tuy nhưng màu sắc
chưa phù hợp với Nhận diện thương hiệu. Phần cổng công trình là cổng
điện xếp tự động và đang trong điều kiện hoạt động tốt. Toàn bộ cổng
công trình có chiều dài 6.2m.

\- Về nội thất ở tầng 1, không gian cần sửa chữa theo nhận diện thương
hiệu bao gồm sảnh đón tiếp, phòng văn thư và phòng giao dịch khách hàng.
Ở phần sảnh đón tiếp, tường, trần, sàn nhìn chung đều trong điều kiện
không tồi. Tường sơn màu vàng nhạt, chân tường sơn màu hồng, không phù
hợp với màu sắc nhận diện thương hiệu. Trần thạch cao xương nổi 600x600
màu ghi sáng. Sàn lát gạch màu vàng nhạt không phải là màu sắc của bộ
nhận diện thương hiệu. Từ cửa chính đi vào có thể nhìn thẳng tới cuối
hành lang.

\- Phòng văn thư và sảnh đón tiếp được ngăn cách bởi tủ quầy tiếp khách
màu cam và màu xanh ngọc, đều là những màu không phù hợp với nhận diện
thương hiệu. Phía trên quầy là vách nhôm kính. Không gian phòng văn thư
không hoàn toàn khép kín mà phần phía trên cửa ra vào và vách kính đều
để hở gây thất thoát khí lạnh khi chạy điều hòa.

\- Phòng giao dịch và sảnh đón tiếp được ngăn cách bằng cửa kính. Phần
bên ngoài cửa kính được ốp tấm aluminum màu ghi xám. Phía trên kính ra
vào thủy lực là hệ biển tên phòng hiện đã không còn phù hợp với bộ nhận
diện thương hiệu mới, Trần phòng giao dịch cũng là loại trần thạch cao
xương nổi 600x600 giống sảnh đón tiếp và phòng văn thư. Tường phòng sơn
màu vàng. Phía sau bàn giao dịch là một hệ backdrop ốp gỗ trang trí màu
nâu sáng và biển tên công ty bằng kính. Các yếu tố này đều không phù hợp
với bộ nhận diện thương hiệu. Điều hòa được sử dụng trong phòng là loại
âm trần, có thể tái sử dụng lại sau khi sửa chữa.

\- Ở phòng họp A2 trên tầng 2, gỗ ốp tường, trần, sàn và đồ nội thất vẫn
trong điều kiện tốt, tuy nhiên có sự không đồng nhất màu sắc giữa gỗ ốp
tường và đồ nội thất. Đồng thời, những yếu tố nhận điện thương hiệu mới
chưa được áp dụng trong không gian phòng họp.

\- Ở phòng họp B2 trên tầng 2 có bàn ghế nội thất, sàn gạch hiện trạng
màu ghi sáng và tường sơn màu vàng nhạt vẫn ở trong tình trạng cũ, không
phù hợp với phong cách hiện đại của bộ nhận diện thương hiệu. Trần nhà
là trần thạch cao xương nổi 600x600, cũng đã cũ và không phù hợp với bộ
nhận diện thương hiệu. Ở phía diện cong của căn phòng, phần tường phía
trên vách kính bị ẩm và bong tróc còn phần vách kính cần được xử lý
chống thấm.

\- Ở tầng 7 vị trí phòng 1 hiện trạng là phòng họp. Ở cuối phòng là
phông nền vải xanh vạt đỏ. Tường nội thất sơn màu vàng nhạt, trần thạch
cao xương nổi 600x600 và gạch lát sàn màu ghi sáng ở trong điều kiện đã
cũ và không phù hợp với màu sắc và phong cách của bộ Nhận diện thương
hiệu. Phần vách kính và ban công bị ẩm mốc cần được xử lý chống thấm và
làm thêm rãnh thoát nước mưa. Ở vị trí phòng 2 hiện tại đang là một phần
của sảnh tầng 7 và đang được tận dụng để làm nơi để đồ. Màu sơn tường,
trần và sàn nhà cũng tương tự với phòng 1 và đều không phù hợp với bộ
nhận diện thương hiệu. Ở vị trí phòng 3 hiện tại đang là phần ban công
ngoài trời, tường và gạch lát sàn bị mốc và bong tróc do ẩm.

\* Nội dung sửa chữa:

**Sửa chữa mặt đứng**

\- Tổng diện tích mặt đứng công trình cần sửa chữa: 2000 m2 (chỉ thực
hiện sơn lại mặt đứng)

\- Toàn bộ phần sơn mặt tiền được sơn lại bằng các màu sắc mới theo nhận
diện thương hiệu.

**Mặt dựng công trình**

\- Tổng diện mặt dựng nhận diện thương hiệu mới: 338 m2, bao gồm

\- Logo EVN phát sáng (đường kính 1600mm) cùng dòng chữ " TỔNG CÔNG TY
ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC" và " CÔNG TY ĐIỆN LỰC LAI CHÂU" cao 300mm bằng vật
liệu quảng cáo cao cấp.

\- Mặt dựng mới được lắp vào hệ công trình nhờ một hệ khung xương sắt
hộp 30x60 dày 2mm sơn chống gỉ với khẩu độ 1200 phù hợp với khổ tấm hoàn
thiện.

\- Hệ này được bắt vào khối nhà bằng hệ tay đòn bằng sắt hộp tương tự và
hệ bản mã thép. Các bản mã này liên kết và kết cấu cũ bằng các hệ vít nở
bê tông M20 có khả năng chịu ăn mòn cao

\- Sau khi hệ khung thép được lắp lên ổn định. Các thanh ray U dẫn hướng
được lắp vào hệ theo phương đứng bằng vít và hàn gia cố. Các ray dẫn này
đóng vai trò như hệ ray lùa cho hệ tấm hoàn thiện, tạo điều kiện cho
việc thay thế tấm sau này.

\- Tấm hoàn thiện có kích thước 1,2x1,2m bằng thép, được cắt CNC theo
hoa văn nhận diện thương hiệu và sơn chống gỉ và hoàn thiện với màu
trắng. Các tấm hoàn thiện được lùa vào và liên kết với hệ khung bằng hệ
vít, tiện cho việc tháo dỡ và thay thế.

**Sửa chữa cổng hàng rào.**

\- Các tấm hoa văn được sản xuất bằng vật liệu tổng hợp có độ dày 35mm
để đảm bảo chi tiết hoa văn được sắc nét và không gây sứt cạnh, tránh
được hoàn toàn việc bị rêu mốc gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ.

\- Biển tên được tạo thành từ khối hoa văn tương tự. Tấm này làm nền cho
phần Logo, tên công ty, tên chi nhánh làm cắt bằng Inox SUS 304 với màu
sắc được quy định. Logo EVNNPC được làm mika dán đèn LED dây quanh chân
giúp phát sáng ban đêm. Trên các trụ cột hướng mặt chính, bố trí hộp đèn
logo EVN phát sáng ban đêm tạo điểm nhấn.

\- Hàng rào sơn lại màu đen.

**Sửa chữa nội thất**

\- Phương án sửa chữa không ảnh hưởng đến kết cấu của công trình. Chỉ
tiến hành bóc dỡ các vật liệu hoàn thiện cũ, bổ sung một số hệ thống
thiết bị điện và thông tin liên lạc mới cho phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Và hoàn thiện lại với hệ thống vật liệu mới phù hợp nhận diện thương
hiệu.

\- Các thiết bị nội thất mới được làm từ các vật liệu cao cấp như gỗ MDF
chống ẩm, gỗ tự nhiên nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ và nhận diện thương hiệu
cho công trình.

**Nhận diện thương hiệu**

\- Hệ thống Logo được làm mới bằng các vật liệu quảng cáo cao cấp như
hộp đèn công nghệ in bạt backlist đảm bảo màu sắc chính xác và trung
thực, đồng thời bền bỉ với thời gian. Khung viền được làm bằng inox SUS
304.

**Các thiết bị điện chính:**

\- Dây dẫn của các hãng khác có chất lượng cao. Các dây này đi trong ống
nhựa cứng đi ngầm trong tường, trần, tai các điểm nối hay rẽ nhánh dùng
các hộp nối và hộp rẽ nhánh.

\- Đèn chiếu sáng phòng dùng đèn downlight LED tiết kiệm điện âm trần.
Với các phòng có chiều cao dưới 3,5m dung đèn có công suất 9W.

\- Các ổ cắm, ..... dùng của hãng có chất lượng cao như Comet, Sino hoặc
các hãng khác.

\- Thay thế các thiết bị âm thanh phòng họp: hộp micro đại biểu, hộp
micro đại biểu, khối điều khiển trung tâm đồng bộ chất lượng cao của
Bosch hoặc các hãng tương đương. Hệ thống loa, amply được tận dụng nhằm
tiết kiệm tối đa.

\- Hệ thống chiếu sáng mặt đứng sử dụng hệ thống đèn LED dây ngoại thất
chống nước.![](media/image1.png)

\- Ống luồn dây: sử dụng loại ống ghen mềm. Đường kính tối thiểu của ống
là 20mm. Các phụ kiện đi kèm như: hộp nối dây, hộp rẽ nhánh, kẹp giữ...
là loại đồng bộ với ống. Ống luồn dây được lắp chìm trong tường, trần và
sàn nhà. Tại các vị trí có trần giả, ống luồn dây được lắp nổi. Tại các
vị trí nối dây, rẽ nhánh phải sử dụng hộp nối dây.

2\. Thời hạn hoàn thành: 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng.

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**[^2]

**A. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):**

**1. Yêu cầu chung**

Vật tư, vật liệu, thiết bị phải mới 100% và sản phẩm phải được sử dụng
rộng rãi trên thị trường, Phụ kiện phải đồng bộ với thiết bị chính, đáp
ứng yêu cầu của Hồ sơ thiết kế và yêu cầu của HSMT. Với vật tư thiết bị
chính phải kèm theo thêm các tài liệu về mặt kỹ thuật như tính năng,
thông số kỹ thuật, thông số bảo hành của từng loại.

\- Cung cấp bảng đặc tính kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật liên quan đến
thiết bị, vật liệu chính.

\- Toàn bộ vật tư cung cấp cho công trình phải do các nhà sản xuất có
chứng chỉ hợp chuẩn chất lượng quốc gia hoặc quốc tế sản xuất, thử
nghiệm và công bố đăng ký nhãn hiệu;

\- Nhà thầu phải trình biện pháp tổ chức vận chuyển đến công trường của
từng loại vật liệu cho Bên A xem xét và quyết định trước khi thực hiện.

\- Các vật tư trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải tuân thủ
theo quy trình sau:

\+ Xuất trình các giấy tờ liên quan đến xuất xứ của vật tư.

\+ Xuất trình các biên bản thí nghiệm.

\+ Kiểm tra, lập biên bản cùng giám sát A của chủ đầu tư.

\- Khi phát hiện có sự thay đổi vể chủng loại, nguồn gốc vật liệu,...
Bên A có quyền ngừng thi công để kiểm tra, nếu không đạt yêu cầu, Nhà
Thầu có trách nhiệm chuyển toàn bộ số vật liệu sai khác đó ra khỏi công
trình và chịu mọi phí tổn có liên quan.

***2. Các tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu chung.***
-------------------------------------------------

+---------+----------------------------+----------------------------+
| **STT** | **Tiêu chuẩn** | **Nội dung** |
+=========+============================+============================+
| 1. | TCVN 4055:2012 | Công trình xây dựng - Tổ |
| | | chức thi công |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 2. | TCXDVN 371:2006 | Nghiệm thu các công trình |
| | | xây dựng |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 3. | TCVN 4252:2012 | Quy trình lập thiết kế tổ |
| | | chức xây dựng và thiết kế |
| | | tổ chức thi công |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 4. | TCVN 4473:2012 | Máy xây dựng - Máy làm đất |
| | | - Thuật ngữ và định nghĩa |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 5. | TCVN 5637:1991 | Quản lý chất lượng xây lắp |
| | | công trình xây dựng. |
| | | Nguyên tắc cơ bản |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 6. | TCVN 5638:1991 | Đánh giá chất lượng xây |
| | | lắp. Nguyên tắc cơ bản |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 7. | TCVN 5640:1991\ | Bàn giao công trình xây |
| | (ISO 3443-1:1979) | dựng. Nguyên tắc cơ bản |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 8. | TCVN 9259-1:2012 | Dung sai trong xây dựng |
| | | công trình - Phần 1: |
| | | Nguyên tắc cơ bản để đánh |
| | | giá và yêu cầu kỹ thuật |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 9. | TCVN 9259-8:2012\ | Dung sai trong xây dựng |
| | (ISO 3443-8:1989) | công trình -- Phần 8: Giám |
| | | định về kích thước và kiểm |
| | | tra công tác thi công |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 10. | TCVN 9261:2012\ | Xây dựng công trình - Dung |
| | (ISO 1803:1997) | sai - Cách thể hiện độ |
| | | chính xác kích thước -- |
| | | Nguyên tắc và thuật ngữ |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 11. | TCVN 9262-1:2012\ | Dung sai trong xây dựng |
| | (ISO 7976-1:1989) | công trình -- Phương pháp |
| | | đo kiểm công trình và cấu |
| | | kiện chế sẵn của công |
| | | trình -- Phần 1: Phương |
| | | pháp và dụng cụ đo |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 12. | TCVN 9262-2:2012\ | Dung sai trong xây dựng |
| | (ISO 7976-2:1989) | công trình - Phương pháp |
| | | đo kiểm công trình và cấu |
| | | kiện chế sẵn của công |
| | | trình - Phần 2: Vị trí các |
| | | điểm đo |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 13. | TCXD 65:1989 | Quy định sử dụng hợp lý xi |
| | | măng trong xây dựng |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| | **Kết cấu thép** | |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 1 | TCVN 5017-1:2010\ | Hàn và các quá trình liên |
| | (ISO 857-1:1998) | quan - Từ vựng - Phần 1: |
| | | Các quá trình hàn kim loại |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 2 | TCVN 5017-2:2010\ | Hàn và các quá trình liên |
| | (ISO 857-2:1998) | quan - Từ vựng - Phần 2: |
| | | Các quá trình hàn vẩy mềm, |
| | | hàn vảy cứng và các thuật |
| | | ngữ liên quan |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 3 | TCVN 8789:2011 | Sơn bảo vệ kết cấu thép -- |
| | | Yêu cầu kỹ thuật và phương |
| | | pháp thử |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 4 | TCVN 8790:2011 | Sơn bảo vệ kết cấu thép - |
| | | Quy trình thi công và |
| | | nghiệm thu |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 5 | TCVN 9276:2012 | Sơn phủ bảo vệ kết cấu |
| | | thép -- Hướng dẫn kiểm |
| | | tra, giám sát chất lượng |
| | | quá trình thi công |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| | **Kết cấu gạch đá, vữa xây | |
| | dựng** | |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 1 | TCVN 4085:2011 | Kết cấu gạch đá. Tiêu |
| | | chuẩn thi công và nghiệm |
| | | thu |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 2 | TCVN 4459:1987 | Hướng dẫn pha trộn và sử |
| | | dụng vữa trong xây dựng |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 3 | TCXDVN 336:2005 | Vữa dán gạch ốp lát -- Yêu |
| | | cầu kỹ thuật và phương |
| | | pháp thử |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| | **Công tác hoàn thiện** | |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 1 | TCVN 4516:1988 | Hoàn thiện mặt bằng xây |
| | | dựng. Quy phạm thi công và |
| | | nghiệm thu. |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 2 | TCVN 5674:1992 | Công tác hoàn thiện trong |
| | | xây dựng. Thi công và |
| | | nghiệm thu. |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 5 | TCVN 8264:2009 | Gạch ốp lát. Quy phạm thi |
| | | công và nghiệm thu |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 6 | TCVN 9377-1:2012 | Công tác hoàn thiện trong |
| | | xây dựng - Thi công và |
| | | nghiệm thu. Phần 1 : Công |
| | | tác lát và láng trong xây |
| | | dựng |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 7 | TCVN 9377-2:2012 | Công tác hoàn thiện trong |
| | | xây dựng - Thi công và |
| | | nghiệm thu - Phần 2: Công |
| | | tác trát trong xây dựng |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 8 | TCVN 9377-3:2012 | Công tác hoàn thiện trong |
| | | xây dựng - Thi công và |
| | | nghiệm thu - Phần 3: Công |
| | | tác ốp trong xây dựng |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| | **Cửa đi** | |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 1. | TCVN 7452-1:2004 (EN |  cửa đi - Phương pháp thử |
| | 1026:2000) | - Phần 1: Xác định độ lọt |
| | | khí. |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 2. | TCVN 7452-2:2004 (EN |  Cửa đi - Phương pháp thử |
| | 1027:2000) | - Phần 2: Xác định độ kín |
| | | nước. |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 3. | TCVN 7452-3:2004 |  Cửa đi - Phương pháp thử |
| | | - Phần 3: Xác định độ bền |
| | | áp lực gió. |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 4. | TCVN 7542-6:2004 (ISO |  Cửa đi - Phương pháp thử |
| | 9379:1989) | - Phần 6: Thử nghiệm đóng |
| | | và mở lặp lại |
+---------+----------------------------+----------------------------+

**C. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị;**

**1. Yêu cầu chung:**

Các vật liệu sử dụng phải phù hợp về quy cách và chủng loại với thiết kế
và các tiêu chuẩn hiện hành.

Nhà thầu phải trình nguồn gốc và biện pháp tổ chức vận chuyển tới công
trình của từng loại vật tư cho Chủ đầu tư xem xét và quyết định trước
khi thực hiện

Khi phát hiện có sự thay đổi về chủng loại, nguồn gốc vật tư, vật
liệu,... Bên A có quyền ngừng thi công đã kiểm tra, nếu không đạt yêu
cầu, Nhà thầu có trách nhiệm chuyển toàn bộ số vật tư, vật liệu sai khác
đó ra khỏi công trình và chịu mọi phí tổn có liên quan.

Các vật tư do B cấp khi đưa vào sử dụng cho công trình phải tuân thủ
theo quy trình sau:

\- Xuất trình các giấy tờ liên quan đến xuất xứ của vật tư.

\- Xuất trình các biên bản thử nghiệm.

\- Mời Hội đồng đánh giá vật tư Công ty Điện lực Lai Châu kiểm nghiệm

\- Kiểm tra, lập biên bản cùng giám sát A.

2\. Các tiêu chuẩn áp dụng

**STT** **Vật liệu** **Tiêu chuẩn**
--------- ----------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------
1 *Xi măng*
Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009
2 [Gạch đặc đất sét nung](http://www.tieuchuanonline.com/tcvn-1451-1998-gach-dac-dat-set-nung/) TCVN 1451 - 1998
3 Gạch rỗng đất sét nung TCVN 1450 - 2009
4 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép TCVN 5573 - 2012
5 Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7745 - 2007
6 Đá ốp lát tự nhiên TCVN 4732 - 2016
7 Kính xây dựng TCVN 7364 - 2018
8 Sơn xây dựng - Phân loại TCVN 9404 - 2012
9 Cửa đi bằng khung inox. Quy định kỹ thuật TCVN 7451 - 2004
10 Cửa đi, cửa sổ (cửa kim loại) TCVN 9366-2:2012
11 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng TCVN 9206 - 2012

3\. Yêu cầu về vật liệu

Vật liệu đưa vào xây dựng công trình phải đảm bảo các tiêu chuẩn Việt
Nam. Nhà thầu cần kê khai rõ nguồn gốc xuất xứ, đơn vị cấp hàng hóa,
chủng loại, mã số hàng hóa vật tư, vật liệu, thiết bị sử dụng cho công
trình cho một số vật tư, vật liệu, thiết bị chính được nêu sau đây
(**không được sử dụng cụm từ "tương đương" khi dự thầu**). Đối với các
vật tư, vật liệu, thiết bị có ghi yêu cầu là "*[Sản phẩm phải cung cấp
tài liệu chứng minh]{.ul}*" thì nhà thầu phải cung cấp tài liệu chứng
minh như Catalogue, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm ... Cụ thể như sau:

1. ***Thép:***

Thép sử dụng vào công trình phải là thép: Đảm bảo các điều kiện sau:

a\. Thoả mãn về giới hạn chảy, độ bền đứt tức thời, độ dãn dài tương
đối, thử uốn nguội.

b\. Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng kỹ
thuật quy định trong TCVN 1651-1:2018.

c\. Nhà thầu phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số liệu và
đường kính quy định trong bản vẽ thi công công trình. Nhà thầu chỉ được
phép thay thế nhóm, số hiệu hay đường kính cốt thép đã quy định khi được
phê chuẩn của Chủ nhiệm điều hành dự án. Tuy nhiên, trong bất kỳ trường
hợp nào việc thay thế cũng phải tuân theo các quy định dưới đây:

\- Khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép phải so sánh cường độ cốt thép
được sử dụng trong thực tế với cường độ tính toán của cốt thép quy định
trong bản vẽ thi công để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một
cách thích ứng.

\- Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm và số hiệu thì
phạm vi thay đổi đường kính không vượt quá 2mm đồng thời diện tích mặt
cắt ngang tổng cộng của cốt thép không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3%
diện tích tương ứng của cốt thép quy định trong bản vẽ thi công.

d\. Nhà thầu phải xử lý cốt thép trước khi gia công đảm bảo thoả mãn các
yêu cầu sau:

\- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không
gỉ và không được sứt sẹo.

\- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện
tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn.

\- Thanh thép không được cong vênh.

2. ***Xi măng:***

\- Xi măng dùng cho công trình là xi măng poóc lăng.

\- Thoả mãn quy định trong TCVN-2682-2009 Tiêu chuẩn xi măng.

\+ Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng.

\+ Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được ghi rõ ràng trên
các bao.

\- Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong
các trường hợp sau:

\+ Khi thiết kế thành phần bê tông.

\+ Có sự nghi ngờ về chất lượng xi măng.

\+ Lô xi măng bảo quản quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất.

\+ Xi măng bảo quản chưa quá 3 tháng nhưng xi măng trong bao đã bị vón
cục.

\- Kiểm nghiệm phẩm chất xi măng phải dựa vào các tiêu chuẩn sau:

\+ Tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN-139-1991.

\+ Phương pháp thử cơ lý xi măng TCVN 4029-85 , TCVN 4032-85.

\+ Phương pháp phân tích hóa học trong xi măng TCVN 141-86.

\- Vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN
2682-2009 Xi măng poóc lăng.

3. ***Cát:***

*-* Cát dùng cho công trình phải đạt các yêu cầu của TCVN-7570:2006 Cốt
liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật.

\- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn
từ TCVN 7572-1:2006 đếnTCVN 7572-16:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa -
phương pháp thử.

\- Cát đảm bảo các chỉ tiêu quy định trong TCVN-7570:2006 thuộc nhóm to
và vừa cho phép sử dụng cho bê tông tất cả các mác.

\- Hàm lượng bùn, bụi, sét và các tạp chất khác không được vượt quá các
trị số quy định trong TCVN-7570:2006 (tính theo % khối lượng).

\- Trong cát không cho phép lẫn những hạt sỏi và đá dăm có kích thước
lớn hơn 10mm. Những hạt có kích thước từ 5 mm đến 10 mm cho phép lẫn
trong cát không quá 5% khối lượng.

4. ***Gạch:***

*-* Gạch chỉ xây dựng công trình phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN 1451-1998, TCVN-6355-1:2009, TCVN 6355-3: 2009, TCVN 6355-4: 2009,
TCVN 6355-5: 2009, TCVN 6355-6: 2009.

5. ***Giàn giáo chống đỡ và cầu công tác:***

Ván khuôn, đà giáo và cầu công tác phải tuân theo các qui định dưới đây:

\- Ván lát mặt cầu công tác để công nhân đứng làm việc có thể dùng gỗ
nhóm V, VI.

\- Gỗ dùng làm đà giáo chống đỡ phải là gỗ tốt, những cây nào bị cong
nhiều (có u sẹo), không được làm dùng làm đà giáo.

Để đảm bảo chất lượng kỹ thuật và mỹ thuật công trình đề nghị nhà thầu
nên tích cực quan tâm sử dụng ván khuôn thép.

6. ***Nước:***

*-* Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu của tiêu
chuẩn TCXDVN 302: 2004 Nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật.

\- Phải dùng nước trong, không dùng nước thải, nước bẩn, không lẫn bẩn,
dầu, mỡ, không nhiễm mặn, độ pH \> 4.

7. ***Khung thép:***

*-* Toàn bộ hạng mục kết cấu thép phải phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật.
Thép loại CCT34 với cường độ tính toán 220Mpa được sử dụng cho công
trình trừ những yêu cầu khác.

\- Bu lông sử dụng mác 8.8 trong liên kết, que hàn sử dụng E43, E42A
hoặc N46 hoặc tương đương

8. ***Đá granite***

- Đá ốp lát phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4732: 2007.

\- Chiều dày tối thiểu của tấm đá lát là 15 mm ± 2, Bề mặt đá được mài
nhẵn và đánh bóng, có độ không bằng phẳng là ± 1 mm/1m chiều dài, Độ sai
lệch về kích thước là ± 1,5 mm.

\- Độ hút nước của tấm đá ≤ 0,5%.

\- Độ cứng bề mặt theo thang Mohs: ≥ 6

\- Độ bền uốn: ≥ 10 MPa

\- Không nhuộm mầu cho đá, mầu sắc phải đồng đều theo mảng ốp, lát.

1. ***Gạch ốp lát:** [Sản phẩm phải cung cấp tài liệu chứng minh]{.ul}*

\- Màu sắc và kích thước theo chỉ định của HS thiết kế đựơc CĐT chấp
thuận

2. ***Tấm trần thạch cao:** [Sản phẩm phải cung cấp tài liệu chứng
minh.]{.ul}*

\- Tính khả dụng và thẩm mỹ: Trọng lượng nhẹ; nhanh và lắp đặt dễ dàng;
khả năng linh động cao trong quá trình thiết kế nội thất; dễ dàng trang
trí bề mặt sơn, giấy dán tường, gạch xinyl; không phụ thuộc nhiều vào
kết cấu công trình.

3. ***Khung xương trần thạch cao:** [Sản phẩm phải cung cấp tài liệu
chứng minh]{.ul}*

\- Hệ khung xương trần phải đáp ứng các yếu tố sau: Có khả năng chống
cháy; độ bền cao; chịu ẩm ướt; chống mối mọt; dễ lắp đặt,

\- Sử dụng vật liệu tôn mạ nhôm, kẽm có khả năng chống gỉ sét. Trên
thanh chính và thanh phụ của hệ trần có in hoặc dập nổi biểu tượng hoặc
tên của nhà sản xuất.

4. ***Sơn tường trong và ngoài nhà***

\- Yêu cầu nhà thầu cung cấp chủng loại sơn trong và ngoài nhà;

\- Chịu được tác động của khói ở mức độ vừa phải và kiềm nhẹ trong hồ
vữa;

\- Chịu được không khí ẩm thông thường trong môi trường trong nhà;

\- Màu sắc tuân theo bản vẽ và phải đồng đều trên các mảng tường và toàn
bộ công trình;

\- Sơn phải cho phép chùi rửa dễ dàng mà không phá hủy màng sơn;

\- Bột bả theo chỉ dẫn của nhà sản xuất sơn;

5. ***Gỗ công nghiệp:** [Sản phẩm phải cung cấp tài liệu chứng
minh]{.ul}*

- Gỗ công nghiệp MDF:

\+ Tỷ trọng: 600-700 kg/m3;

\+ Độ ẩm: 5 - 8 %.

\+ Lực uốn: ≥ 18 (N/mm2)

- Laminate:

\+ Độ dày: 0,8mm± 0,2.

\+ Màu sắc và kích thước theo chỉ định của HS thiết kế đựơc CĐT chấp
thuận

1. ***Cửa nhôm kính:** [Sản phẩm phải cung cấp tài liệu chứng
minh]{.ul} **:***

\- Khung nhôm được làm bằng hợp kim nhôm định.

\- Khung nhôm, cánh cửa nhôm đều được sơn tĩnh điện, có mầu sắc theo quy
định của thiết kế;

\- Độ dày nhôm: 1,4-2,0 mm (±5%)

\- Nhôm sau khi sơn đạt tiêu chuẩn AAMA 2603.

\- Chiều dày lớp sơn phủ tối thiểu phải là 60 micron.

\- Kính cuờng lực, dán decal mờ nếu cần.

2. ***Dây điện***

\- Dây dẫn điện bọc nhựa PVC tiêu chuẩn TCVN 2103: 1994

\- Trên dây điện ghi rõ tên hoặc ký hiệu đặc trưng của nhà sản xuất;

3. ***Công tắc, ổ cắm***

\- Công tắc sử dụng loại có tác động êm và dứt khoát có dòng điện định
mức tối thiểu 10A chịu được điện áp 240V, Công tắc lựa chọn phải có dạng
phím bập bênh;

\- Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn BS3676-1, BS5733, BS1363, IEC: 884 (DIN
49 406), IEC 699 và tiêu chuẩn TCVN 6188-1996;

4. ***Đèn chiếu sáng:** [Sản phẩm phải cung cấp tài liệu chứng
minh]{.ul}*

\- Đèn downlight, đèn led dây hắt sáng.

\- Trên sản phẩm phải có ghi ký hiệu hoặc tên của nhà sản xuất;.

4\. Yêu cầu về vật tư thiết bị chính

Nhà thầu phải cung cấp tài liệu chứng minh như Catalogue, tài liệu kỹ
thuật của các vật tư thiết bị chính sau:

+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| **STT** | **Tên thiết | **Yêu cầu | **Nhà thầu | **Nêu rõ |
| | bị** | kỹ thuật** | chào** | nguồn gốc |
| | | | | và nhà cung |
| | | | | ứng** |
+=============+=============+=============+=============+=============+
| **HẠNG MỤC: | | | | |
| ĐỒ RỜI NỘI | | | | |
| THẤT** | | | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| **I** | **SẢNH LỄ | ** ** | | |
| | TÂN** | | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 1 | Quầy Lễ tân | Gỗ MDF hoàn | | |
| | | thiện sơn | | |
| | | màu theo | | |
| | | nhận diện | | |
| | | thương | | |
| | | hiệu. Kết | | |
| | | hợp ốp alu | | |
| | | xước. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 2 | Ghế làm | Ghế chân | | |
| | việc nhân | xoay, bánh | | |
| | viên | xe nhựa. | | |
| | | Khung thép, | | |
| | | nệm ngồi và | | |
| | | lưng bọc | | |
| | | nỉ/ da. Màu | | |
| | | sắc theo | | |
| | | nhận diện | | |
| | | thương | | |
| | | hiệu. Kiểu | | |
| | | dáng theo | | |
| | | phê duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| **II** | **PHÒNG | | | |
| | GIAO DỊCH** | | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 3 | Bàn giao | Gỗ MDF hoàn | | |
| | dịch | thiện sơn | | |
| | | màu theo | | |
| | | nhận diện | | |
| | | thương | | |
| | | hiệu. Kết | | |
| | | hợp ốp alu | | |
| | | xước. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 4 | Ghế khách | Ghế chân | | |
| | chân quỳ | quỳ. Khung | | |
| | | thép, nệm | | |
| | | ngồi và | | |
| | | lưng bọc | | |
| | | nỉ/ da. Màu | | |
| | | sắc theo | | |
| | | nhận diện | | |
| | | thương | | |
| | | hiệu. Kiểu | | |
| | | dáng theo | | |
| | | phê duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 5 | Ghế làm | Ghế chân | | |
| | việc nhân | xoay, bánh | | |
| | viên | xe nhựa. | | |
| | | Khung thép, | | |
| | | nệm ngồi và | | |
| | | lưng bọc | | |
| | | nỉ/ da. Màu | | |
| | | sắc theo | | |
| | | nhận diện | | |
| | | thương | | |
| | | hiệu. Kiểu | | |
| | | dáng theo | | |
| | | phê duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 6 | Kệ thấp để | Gỗ MDF hoàn | | |
| | hồ sơ | thiện sơn | | |
| | | màu theo | | |
| | | nhận diện | | |
| | | thương | | |
| | | hiệu. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| **III** | **PHÒNG VĂN | | | |
| | THƯ** | | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 7 | Bàn văn thư | Gỗ MDF hoàn | | |
| | | thiện sơn | | |
| | | màu theo | | |
| | | nhận diện | | |
| | | thương | | |
| | | hiệu. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| **IV** | **TẦNG 7** | ** ** | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 8 | Vách ngăn | Gỗ MDF hoàn | | |
| | lửng di | thiện | | |
| | động | laminate. | | |
| | | Chân có | | |
| | | bánh xe di | | |
| | | động linh | | |
| | | hoạt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 9 | Ghế ăn | Ghế ăn chất | | |
| | | liệu gỗ tự | | |
| | | nhiên. Kiểu | | |
| | | dáng theo | | |
| | | phê duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 10 | Bàn ăn | Bàn ăn chất | | |
| | | liệu gỗ tự | | |
| | | nhiên. Kiểu | | |
| | | dáng theo | | |
| | | phê duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 11 | Ghế sofa | Khung gỗ tự | | |
| | khách 2 chỗ | nhiên đã | | |
| | | qua tẩm sấy | | |
| | | chống mối | | |
| | | mọt, đệm | | |
| | | mút cao cấp | | |
| | | bọc da. | | |
| | | Kiểu dáng | | |
| | | theo phê | | |
| | | duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 12 | Ghế sofa | Khung gỗ tự | | |
| | đơn | nhiên đã | | |
| | | qua tẩm sấy | | |
| | | chống mối | | |
| | | mọt, đệm | | |
| | | mút cao cấp | | |
| | | bọc da. | | |
| | | Kiểu dáng | | |
| | | theo phê | | |
| | | duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 13 | Ghế ăn VIP | Ghế ăn chất | | |
| | | liệu gỗ tự | | |
| | | nhiên. Kiểu | | |
| | | dáng theo | | |
| | | phê duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 14 | Bàn ăn VIP | Bàn ăn chất | | |
| | | liệu gỗ tự | | |
| | | nhiên. Mặt | | |
| | | đá nhân | | |
| | | tạo. Kiểu | | |
| | | dáng theo | | |
| | | phê duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 15 | Bàn trà | Bàn trà mặt | | |
| | khách vip | đá. Khung | | |
| | | gỗ/ sắt sơn | | |
| | | tĩnh điện | | |
| | | hoàn thiện | | |
| | | theo phê | | |
| | | duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 16 | Bàn bar | Bàn gỗ MDF | | |
| | | chống ẩm | | |
| | | hoàn thiện | | |
| | | laminate. | | |
| | | Mặt đá nhân | | |
| | | tạo. Kiểu | | |
| | | dáng theo | | |
| | | phê duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 17 | Cửa bật | Gỗ MDF | | |
| | quầy bar | chống ẩm | | |
| | | hoàn thiện | | |
| | | laminate. | | |
| | | Kiểu dáng | | |
| | | theo phê | | |
| | | duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 18 | Tủ gỗ 1 MDF | Tủ gỗ MDF | | |
| | | chống ẩm | | |
| | | hoàn thiện | | |
| | | laminate. | | |
| | | Kiểu dáng | | |
| | | theo phê | | |
| | | duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 19 | Tủ gỗ 2 MDF | Tủ gỗ MDF | | |
| | | chống ẩm | | |
| | | hoàn thiện | | |
| | | laminate. | | |
| | | Kiểu dáng | | |
| | | theo phê | | |
| | | duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 20 | Hệ tủ phòng | Tủ gỗ MDF | | |
| | 3 MDF mặt | chống ẩm | | |
| | đá | hoàn thiện | | |
| | | laminate. | | |
| | | Bề mặt ốp | | |
| | | đá. Kiểu | | |
| | | dáng theo | | |
| | | phê duyệt. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| ** ** | **HẠNG MỤC: | | | |
| | BIỂN HIỆU | | | |
| | QUẢNG CÁO** | | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 21 | Biển hộp | Biển hộp | | |
| | đèn | đèn | | |
| | backdrop | backdrop: | | |
| | | Bảng dạng | | |
| | | hộp đèn | | |
| | | phát sáng, | | |
| | | in bạt UV | | |
| | | backlist | | |
| | | chất lượng | | |
| | | cao | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 22 | Bộ chữ biển | Bộ chữ biển | | |
| | tên công ty | tên công ty | | |
| | bằng inox | bằng inox | | |
| | xước | xước | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 23 | Biển hộp | Biển hộp | | |
| | đèn cột trụ | đèn cột trụ | | |
| | cổng chính | cổng chính: | | |
| | | Bảng dạng | | |
| | | hộp đèn | | |
| | | phát sáng, | | |
| | | in bạt UV | | |
| | | backlist | | |
| | | chất lượng | | |
| | | cao | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 24 | Bộ chữ | Bộ chữ | | |
| | \"EVNNPC PC | \"EVNNPC PC | | |
| | LAI CHÂU\" | LAI CHÂU\" | | |
| | | và logo EVN | | |
| | | biển tên | | |
| | | cổng chính: | | |
| | | chất liệu | | |
| | | quảng cáo | | |
| | | cao cấp | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 25 | Logo EVN | Logo EVN | | |
| | | đường kính | | |
| | | 2,64m dạng | | |
| | | hộp đèn | | |
| | | phát sáng, | | |
| | | in bạt UV | | |
| | | backlist | | |
| | | chất lượng | | |
| | | cao.\ | | |
| | | Khung viền | | |
| | | bằng Inox | | |
| | | SUS304, bên | | |
| | | trong đặt | | |
| | | module LED | | |
| | | chiếu sáng. | | |
| | | Thi công | | |
| | | lắp đặt | | |
| | | trên cao. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 26 | Chữ | Chữ | | |
| | \"EVNNPC\" | \"EVNNPC\" | | |
| | | dạng hộp | | |
| | | đèn phát | | |
| | | sáng, in | | |
| | | bạt UV | | |
| | | backlist | | |
| | | chất lượng | | |
| | | cao.\ | | |
| | | Khung viền | | |
| | | bằng Inox | | |
| | | SUS304, bên | | |
| | | trong đặt | | |
| | | module LED | | |
| | | chiếu sáng. | | |
| | | Chữ cao | | |
| | | 740mm, dài | | |
| | | 4210mm. Thi | | |
| | | công lắp | | |
| | | đặt trên | | |
| | | cao. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 27 | Chữ \"TỔNG | Chữ \"TỔNG | | |
| | CÔNG TY | CÔNG TY | | |
| | ĐIỆN LỰC | ĐIỆN LỰC | | |
| | MIỀN BẮC\" | MIỀN BẮC\" | | |
| | | dạng hộp | | |
| | | đèn phát | | |
| | | sáng, in | | |
| | | bạt UV | | |
| | | backlist | | |
| | | chất lượng | | |
| | | cao.\ | | |
| | | Khung viền | | |
| | | bằng Inox | | |
| | | SUS304, bên | | |
| | | trong đặt | | |
| | | module LED | | |
| | | chiếu sáng. | | |
| | | Chữ cao | | |
| | | 510mm, dài | | |
| | | 12510mm. | | |
| | | Thi công | | |
| | | lắp đặt | | |
| | | trên cao. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 28 | Chữ \"CÔNG | Chữ \"CÔNG | | |
| | TY ĐIỆN LỰC | TY ĐIỆN LỰC | | |
| | LAI CHÂU\" | LAI CHÂU\" | | |
| | | dạng hộp | | |
| | | đèn phát | | |
| | | sáng, in | | |
| | | bạt UV | | |
| | | backlist | | |
| | | chất lượng | | |
| | | cao.\ | | |
| | | Khung viền | | |
| | | bằng Inox | | |
| | | SUS304, bên | | |
| | | trong đặt | | |
| | | module LED | | |
| | | chiếu sáng. | | |
| | | Chữ cao | | |
| | | 510mm, dài | | |
| | | 10150mm. | | |
| | | Thi công | | |
| | | lắp đặt | | |
| | | trên cao. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 29 | Chữ | Chữ | | |
| | \"NORTHEN | \"NORTHEN | | |
| | POWER | POWER | | |
| | CO | CO | | |
| | RPORATION\" | RPORATION\" | | |
| | | dạng hộp | | |
| | | đèn phát | | |
| | | sáng, in | | |
| | | bạt UV | | |
| | | backlist | | |
| | | chất lượng | | |
| | | cao.\ | | |
| | | Khung viền | | |
| | | bằng Inox | | |
| | | SUS304, bên | | |
| | | trong đặt | | |
| | | module LED | | |
| | | chiếu sáng. | | |
| | | Chữ cao | | |
| | | 340mm, dài | | |
| | | 8080mm. Thi | | |
| | | công lắp | | |
| | | đặt trên | | |
| | | cao. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| ** ** | **HẠNG MỤC: | ** ** | | |
| | THIẾT BỊ | | | |
| | ĐIỆN TỬ** | | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 30 | Hộp đại | \- Kích | | |
| | biểu kèm | thước của | | |
| | Micro cần | thiết bị | | |
| | dài. Bao | khi không | | |
| | gồm lắp đặt | có micrô (C | | |
| | vận hành. | x R x S): | | |
| | | 71 x 2 | | |
| | | 20 x 140 mm | | |
| | | | | |
| | | \- Chiều | | |
| | | cao khi có | | |
| | | micrô ở vị | | |
| | | trí nằm | | |
| | | ngang: | | |
| | | 134 mm | | |
| | | | | |
| | | \- Chiều | | |
| | | dài micrô | | |
| | | từ bề mặt | | |
| | | gắn lắp: | | |
| | | 488 mm | | |
| | | | | |
| | | \- Trọng | | |
| | | lượng: | | |
| | | khoảng 1 kg | | |
| | | | | |
| | | \- Vật liệu | | |
| | | (phía | | |
| | | trên): | | |
| | | polymer | | |
| | | | | |
| | | \- Vật liệu | | |
| | | (đế): kim | | |
| | | loại sơn | | |
| | | | | |
| | | \- Cần | | |
| | | micro đa | | |
| | | hướng gắn | | |
| | | liền với | | |
| | | hộp dài | | |
| | | 488mm độ | | |
| | | nhạy cao, | | |
| | | có vòng đèn | | |
| | | chỉ thị màu | | |
| | | đỏ khi bật | | |
| | | micro. | | |
| | | | | |
| | | \- 2 giắc | | |
| | | cắm tai | | |
| | | nghe 3.5mm | | |
| | | và có | | |
| | | volume điều | | |
| | | chỉnh | | |
| | | lớn/nhỏ. | | |
| | | | | |
| | | \- Ổ cắm | | |
| | | cái 7 chân | | |
| | | để kết nối | | |
| | | với các hộp | | |
| | | miro khác. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 31 | Hộp chủ | \- Kích | | |
| | tịch kèm | thước của | | |
| | micro cần | thiết bị | | |
| | dài. Bao | khi không | | |
| | gồm lắp đặt | có micrô (C | | |
| | vận hành. | x R x S): | | |
| | | 71 x 2 | | |
| | | 20 x 140 mm | | |
| | | | | |
| | | \- Chiều | | |
| | | cao khi có | | |
| | | micrô ở vị | | |
| | | trí nằm | | |
| | | ngang: | | |
| | | 134 mm | | |
| | | | | |
| | | \- Chiều | | |
| | | dài micrô | | |
| | | từ bề mặt | | |
| | | gắn lắp: | | |
| | | 488 mm | | |
| | | | | |
| | | \- Trọng | | |
| | | lượng: | | |
| | | khoảng 1 kg | | |
| | | | | |
| | | \- Vật liệu | | |
| | | (phía | | |
| | | trên): | | |
| | | polymer | | |
| | | | | |
| | | \- Vật liệu | | |
| | | (đế): kim | | |
| | | loại sơn | | |
| | | | | |
| | | \- Có nút | | |
| | | nhấn ưu | | |
| | | tiên giúp | | |
| | | chủ tọa | | |
| | | điều hành | | |
| | | hội nghị, | | |
| | | ngắt tạm | | |
| | | thời các | | |
| | | hộp micro | | |
| | | đại biểu | | |
| | | trong hệ | | |
| | | thống và | | |
| | | phát ra | | |
| | | tone khi | | |
| | | nhấn nút ưu | | |
| | | tiên. | | |
| | | | | |
| | | \- Cần | | |
| | | micro đa | | |
| | | hướng gắn | | |
| | | liền với | | |
| | | hộp dài | | |
| | | 488mm độ | | |
| | | nhạy cao, | | |
| | | có vòng đèn | | |
| | | chỉ thị màu | | |
| | | đỏ khi bật | | |
| | | micro. | | |
| | | | | |
| | | \- Ổ cắm | | |
| | | cái 7 chân | | |
| | | để kết nối | | |
| | | với các hộp | | |
| | | miro khác. | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 32 | Khối điều | \- Kích | | |
| | khiển trung | thước bao | | |
| | tâm. Bao | gồm chân đỡ | | |
| | gồm lắp đặt | (C x R x | | |
| | vận hành. | S): 84 x | | |
| | | 361 x | | |
| | | 143 mm | | |
| | | | | |
| | | \- Chiều | | |
| | | cao của | | |
| | | chân đỡ: | | |
| | | 5,5 mm | | |
| | | | | |
| | | \- Trọng | | |
| | | lượng: 1,5 | | |
| | | kg | | |
| | | | | |
| | | \- Vật liệu | | |
| | | (phía | | |
| | | trên): | | |
| | | polymer | | |
| | | | | |
| | | \- Vật liệu | | |
| | | (đế): kim | | |
| | | loại sơn | | |
| | | | | |
| | | \- Cấp | | |
| | | nguồn tối | | |
| | | đa cho 50 | | |
| | | hộp micro | | |
| | | qua 2 đường | | |
| | | line chính | | |
| | | và điều | | |
| | | khiển lên | | |
| | | đến 150 hộp | | |
| | | micro. | | |
| | | | | |
| | | \- Điều | | |
| | | khiển âm | | |
| | | lượng cho | | |
| | | tất cả các | | |
| | | hộp micro | | |
| | | trong hệ | | |
| | | thống và có | | |
| | | 5 chế độ | | |
| | | hoạt động | | |
| | | của micro: | | |
| | | Chế độ tự | | |
| | | động tắt | | |
| | | (cho phép | | |
| | | mở đồng | | |
| | | thời 1 - 4 | | |
| | | micro đại | | |
| | | biểu tự | | |
| | | động tác | | |
| | | sau 30s nếu | | |
| | | không phát | | |
| | | biểu), chế | | |
| | | độ mở (cho | | |
| | | phép mở | | |
| | | đồng thời 1 | | |
| | | - 4 micro | | |
| | | đại biểu | | |
| | | bật/tắt | | |
| | | micro bằng | | |
| | | tay), chế | | |
| | | độ tranh | | |
| | | quyền phát | | |
| | | biểu (chỉ 1 | | |
| | | micro được | | |
| | | phép mở và | | |
| | | tự động tắt | | |
| | | khi có đại | | |
| | | biểu khác | | |
| | | nhấn phát | | |
| | | biểu, chế | | |
| | | độ độc | | |
| | | quyền (chỉ | | |
| | | cho phép | | |
| | | các micro | | |
| | | chủ tịch | | |
| | | làm việc), | | |
| | | chế độ kiểm | | |
| | | tra (chế độ | | |
| | | này dùng để | | |
| | | kiểm tra | | |
| | | các micro | | |
| | | đã được đấu | | |
| | | nối đúng | | |
| | | hay chưa). | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 33 | Tivi 80 | \- Độ phân | | |
| | inch. Bao | giải: Ultra | | |
| | gồm lắp đặt | HD 4K\ | | |
| | vận hành. | - Kết nối | | |
| | | bluetooth\ | | |
| | | - Kết nối | | |
| | | Internet: | | |
| | | cổng LAN, | | |
| | | Wifi\ | | |
| | | - Cổng USB | | |
| | | và HDMI\ | | |
| | | - Tích hợp | | |
| | | đầu thu kỹ | | |
| | | thuật số | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 34 | Màn hình | Màn hình | | |
| | led điện tử | led điện tử | | |
| | treo thả | cỡ nhỏ | | |
| | khu giao | | | |
| | dịch. Bao | | | |
| | gồm lắp đặt | | | |
| | vận hành. | | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 35 | Cổng | \- Nguồn | | |
| | barrier | điện: | | |
| | điện tử. | 2 | | |
| | Bao gồm lắp | 20VAC/50Hz\ | | |
| | đặt vận | - Công suất | | |
| | hành. | động cơ: | | |
| | | 90W/220VAC\ | | |
| | | - Thời gian | | |
| | | lên/ xuống: | | |
| | | 2.5 đến 6 | | |
| | | giây\ | | |
| | | - Có đầu | | |
| | | đọc thẻ\ | | |
| | | - Kháng | | |
| | | bụi, kháng | | |
| | | nước | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 36 | Bếp từ đôi | \- Mặt kính | | |
| | | cao cấp\ | | |
| | | - Bảng điều | | |
| | | khiển cảm | | |
| | | ứng\ | | |
| | | - Tổng công | | |
| | | suất lớn | | |
| | | 5000W | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+
| 37 | Chậu rửa | Chậu rửa | | |
| | inox | inox 304 | | |
+-------------+-------------+-------------+-------------+-------------+

B. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công

**1. Công tác chuẩn bị và tổ chức mặt bằng thi công.**

**\* Tiếp nhận mặt bằng công trình.**

Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật liên
hệ Bên mời thầu để tiếp nhận mặt bằng công trình, có biên bản ký xác
nhận theo quy định.

Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan
để xin phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối
hợp công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.

**\* Bố trí biển báo thi công:** Công trình được vây quanh bằng hàng
rào, Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ, phía cổng ra vào có lắp đặt bảng
hiệu công trình có ghi thông tin về dự án, kích thước và nội dung của
biển báo phải được Bên mời thầu và giám sát thi công đồng ý.

**\* Bố trí các công trình tạm:** Bố trí ở mặt bằng thi công như: Nhà
bảo vệ, Ban chỉ huy điều hành và phục vụ y tế, Nhà vệ sinh hiện trường
được thu dọn hàng ngày đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, Xưởng gia công cốt
thép, ván khuôn, kho chứa xi măng, kho chứa vật tư, thiết bị, trạm trộn
bê tông, bể nước thi công, bãi chứa vật liệu được bố trí phù hợp với
thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng, khu lán trại, nhà ở công nhân,
hệ thống điện nước phục vụ thi công.

**\* Cấp điện thi công:** Nhà thầu liên hệ với Chủ đầu tư hoặc Điện lực
để làm hợp đồng cấp điện phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện
không cấp được điện cho công trường, Nhà thầu phải dùng máy phát điện để
đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu
dao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn tới
các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về
điện hiện hành.

**\* Cấp nước thi công:** Nhà thầu phải liên hệ với Địa phương để đảm
bảo có nước sạch đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại,
văn phòng. Cần xây dựng một số bể chứa nước phục vụ thi công. Nước phục
vụ thi công đảm bảo thoả mãn TCVN 4506-2012.

**\* Tổ chức đường thi công:** Nhà thầu làm đường tạm để phục vụ thi
công được thuận tiện. Ngoài ra Nhà thầu có thể chủ động gia cố đường để
đảm bảo phục vụ thi công, hoàn thành đúng tiến độ đề ra.

**\* Bố trí hệ thống cứu hoả:** Để đề phòng và xử lý cháy nổ trên công
trường phải đặt một số bình cứu hoả tại các điểm cần thiết có khả năng
dễ xảy ra hoả hoạn. Hàng ngày có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng
cháy.

> **2. Công tác tổ chức và kỹ thuật thi công.**

Dựa theo các công việc của gói thầu và kết cấu cơ bản của các hạng mục
cho thấy nội dung công việc liên quan đến các công tác xây dựng chính
sau đây:

\+ Mốc thi công;

\+ Phá dỡ các kết cấu;

\+ Công tác xây gạch đá;

\+ Công tác cốp pha, đà giáo và ván khuôn;

\+ Công tác cốt thép;

\+ Công tác xây trát hoàn thiện;

Ngoài các yêu cầu cụ thể dưới đây, nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chuẩn
của hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.

1. **Công tác cốt thép:**

a\) Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu
cầu của thiết kế, đồng thời tuân theo các quy định trong các tiêu chuẩn
sau: TCVN : 5574-2012; TCVN : 1651-2008; JIS : G 3112;

Các thanh thép sẽ tuân theo các chỉ định sau:

\- Cốt thép có giới hạn chảy cao với điểm tới hạn chảy tuân theo bảng
sau:

\+ Nhóm thép thanh (với thép CII) : Rsn= 295MPa

\+ Nhóm thép thanh (với thép CIII) : Rsn= 390MPa

\- Cốt thép tròn trơn có cường độ đàn hồi thấp nhât 240Mpa.

\- Nhà thầu và nhà cung cấp sẽ phải kiểm tra sự phù hợp của vật liệu
đúng theo tiêu chuẩn bằng cách kiểm tra và lưu lại các mẫu thử.

\- Thép cán nóng hay nguội có cường độ cao sẽ không được sử dụng cho
cùng một loại cấu kiện kết cấu.

b\) Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

\- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp
rỉ;

\- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các
nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu
vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết
diện thực tế còn lại;

\- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng;

c\) Cắt và uốn cốt thép (tuân thủ TCVN 9391: 2012).

\- Cốt thép được cắt và uốn được thể hiện trong bản vẽ và bản thống kê.

\- Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học.

\- Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của
thiết kế. Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo
từng lô. Mỗi lô gồm 100 thanh thép từng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô
lấy 5 thanh bất kì để kiểm tra.

\- Việc uốn và duỗi cốt thép phải nằm trong sự cho phép của tư vấn giám
sát công trường. Khi được phép uốn thép được uốn dôi ra một đoạn nhằm
chống lại sự phá huỷ đối với bê tông đồng thời bảo đảm cho đường kính
uốn không nhỏ hơn giá trị bé nhất được chỉ ra trong TCVN 9391: 2012.

Các yều cầu kỹ thuật uốn cốt thép:

\(i\) Chỗ bắt đầu uốn cong phải hình thành một đoạn cong, phẳng, đều;
bán kính cong phải bằng 15 lần đường kính của nó, góc độ và vị trí uốn
cong phải phù hợp với quy định của thiết kế.

\(ii\) Móc cong của 2 đầu cốt thép phải hướng vào phía trong của kết
cấu: Khi đường kính của cốt thép đai từ 6-9mm thì đoạn thẳng ở đầu móc
uốn của cốt thép đai không bé hơn 40mm và từ 10-12mm thì không bé hơn
60mm.

\(iii\) Cốt thép phải uốn nguội, tuyệt đối không được uốn nóng. Đối với
cốt thép có gờ hoặc các lưới hay khung cốt thép hàn điện thì không cần
làm móc uốn.

d\) Hàn cốt thép

\- Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng
phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế. Khi chọn phương
pháp và công nghệ hàn phải tuân theo tiêu chuẩn 20 TCVN 71: 1977 \"Chỉ
dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốt thép\".

\- Khi hàn đối đầu các thanh cốt thép cán nóng bằng máy hàn tự động hoặc
bán tự động phải tuân theo tiêu chuẩn 20 TCXD 72: 1977 \"Quy định hàn
đối đầu thép tròn\".

\- Hàn hồ quang được dùng trong các trường hợp: Hàn nối dài các thanh
cốt thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8mm; Hàn tất cả các chi tiết đặt
sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong lắp ghép.

\- Các mối hàn đáp ứng các yêu cầu: Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt
quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt; Đảm bảo chiều dài và chiều
cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế.

\- Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô.
Mỗi lô gồm 100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lưới đã hàn.
Những lô sản phẩm này được kiểm tra theo nguyên tắc: Mỗi lô lấy 5% sản
phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích thước, 3 mẫu để thử kéo,
và 3 mẫu để thử uốn;

e\) Việc nối buộc cốt thép

\- Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực
hiện theo quy định của thiết kế. Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và
chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối
quá 25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang đối với thép tròn trơn và
không quá 50% đối với cốt thép có gờ.

\- Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

\+ Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép
cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn
200mm đối với thép chịu nén.

\+ Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn
trơn, cốt thép có gờ không uốn móc;

\+ Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;

\+ Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).

f\) Thay đổi cốt thép trên công trường trong mọi trường hợp phải được sự
đồng ý của CĐT, TVGS, TVTK.

g\) Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

\- Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp
dựng sau;

\- Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá
trình đổ bê tông.

\- Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng
thì cốt pha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép, chịu lực và
theo đúng vị trí quy định của thiết kế.

\- Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép
nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê. Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông
bảo vệ cốt thép và được làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép,
không phá hủy bê tông. Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với
thiết kế không vượt quá 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày nhỏ
hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày lớn hơn 15mm.

h\) Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện
theo yêu cầu sau:

\- Số lượng mối nối buộc hay hàn đính không nhỏ hơn 50% số điểm giao
nhau theo thứ tự xen kẽ.

\- Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải
buộc hoặc hàn dính 100%.

2. **Công tác dàn giáo:**

\- Công tác kiểm tra, nghiệm thu và vật liệu làm ván khuôn và dàn giáo
phải tuân thủ theo TCVN 4453-95 và theo các quy định .

3. **Công tác xây gạch:**

**a) Vữa xây**

\- Ximăng, cát và nước để chế tạo vữa xây trát phải đảm bảo các yêu cầu
đã trình bày ở trên.

\- Nhà thầu sẽ đóng các hộc đong để định lượng các vật liệu thành phần
đảm bảo độ chính xác của vật liệu sử dụng, không được sai lệch quá 2% so
với cấp phối qui định. Vữa xây trát được trộn bằng máy dung tích 250 lít
- 320 lít.

\- Bố trí các bãi trộn thích hợp: sân láng bê tông, tấm tôn \... để vữa
sau khi trộn không lẫn các tạp chất và không bị rút mất nước, đảm bảo độ
dẻo dự kiến. Đồng thời sẽ có biện pháp vận chuyển vữa thích hợp để vữa
không bị phân tầng trong khi vận chuyển.

\- Tiến hành thí nghiệm xác định thời gian bắt đầu ninh kết của vữa nếu
cán bộ giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư yêu cầu. Vữa phải được sử dụng
trước thời gian qui định:

\+ Không quá 1 giờ 30 phút nếu nhiệt độ ngoài trời dưới 20^o^ C.

\+ Không quá 1 giờ nếu nhiệt độ ngoài trời từ 21^o^ C đến 32^o^ C

\+ Không quá 30 phút nếu nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 32^o^ C.

**b) Công tác xây**

\- Gạch xây:

\+ Gạch mác ≥75 loại A, dùng loại gạch Tuynel máy với đầy đủ các chứng
chỉ, chứng nhận kết quả thí nghiệm chất lượng. Với mỗi lô gạch đều có sự
kiểm tra, nghiệm thu chất lượng trước khi được đưa vào sử dụng xây. Các
khối tường xây phải có độ dày 22 cm đối với các tường bên ngoài.

\+ Không được có kích thước nói chung nào (rộng, cao hoặc dài) khác với
các kích thước quy định hơn 3 mm.

\+ Độ bền nén tối thiểu: Với kết cấu riêng lẻ là 15 MPa.

\+ Độ hấp thụ nước tối đa phải là 250 kg/m3, khi ngâm trong nước 1 giờ.

\+ Mọi kết cấu phải là chắc chắn và không bị nứt nẻ hoặc các khiếm
khuyết khác và phải đồng nhất về mầu sắc, cấu trúc và hình dạng bên
ngoài.

\- Vữa dùng cho khối xây:

\+ Vữa được trộn khô trong một máy trộn dạng trống vận hành cơ học và
nước sẽ được đổ vào sau khi các thành phần đã được trộn kỹ .Vữa sẽ được
đong đo và trộn bằng máy, thời gian trộn không nhỏ hơn 2 phút;

\+ Vữa đã bắt đầu đông kết hoặc vữa đã trộn để quá 30 phút sẽ không được
sử dụng hoặc không được trộn lại;

\+ Toàn bộ lượng vữa chứa trong trống phải được đổ ra trước khi một chu
trình mẻ trộn mới được bắt đầu và mặt trong của trống luôn phải được giữ
khỏi bị các vật liệu đóng cứng vào. Trống của máy trộn phải được cọ rửa
sạch hoàn toàn trước khi thay đổi vữa trộn hoặc khi tạm ngừng việc trộn.

\+ Vữa xây dựng phải có cường độ đạt yêu cầu thiết kế và có độ dẻo theo
độ sụt của côn tiêu chuẩn đối với tường từ 9 đến 13mm;

\+ Khi xây dựng trong mùa hè hanh khô, gió tây cũng như xây dựng các kết
cấu cột, tường gạch phải chịu tải trọng lớn, yêu cầu mạch vữa phải no và
có độ sụt 0,14m, phần tường mới xây phải được che đậy cẩn thận, tránh
mưa nắng và phải tới nước thường xuyên.

\- Công tác xây:

\+ Gạch xây được nhúng ướt trong nước sạch trước khi xây. Các mặt tiếp
xúc được tưới nước làm sạch. Tường xây, mạch vữa phải đầy bằng phẳng
mạch vữa không lớn hơn 10mm, không để mỏ nanh, mỏ hốc, hàng gạch xây
phải ngang bằng, thẳng đứng. Tường gạch phải bảo vệ, trong quá trình xây
khối xây bị khô nhanh sẽ không được phép, khối xây phải được bảo dưỡng ở
môi trường ẩm ướt, các lỗ chờ sẵn sẽ được lắp đặt trong quá trình xây
tường.

\+ Khối gạch được xây phải đảm bảo những nguyên tắc kỹ thuật thi công
sau: Ngang - bằng; đứng- thẳng; mặt phẳng; góc vuông; mạch không trùng;
thành một khối đặc chắc.

\+ Kiểu cách xây và các hàng gạch giằng trong khối xây phải làm theo yêu
cầu của thiết kế.

\+ Trong khối xây gạch, chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là 12mm.
Chiều dày từng mạch vữa ngang không nhỏ hơn 8mm và không lớn hơn 15mm.
Chiều dày trung bình của mạch vữa đứng là 10mm, chiều dày từng mạch vữa
đứng không nhỏ hơn 8mm và không lớn hơn 15mm. Các mạch vữa đứng phải so
le nhau ít nhất 50mm.

\+ Tất cả các mạch vữa ngang, dọc, đứng trong khối xây phải đầy vữa.

\+ Phải dùng những viên gạch nguyên đã chọn lọc để xây tường chịu lực,
các mảng tường cạnh cửa và cột. Cấm không được dùng gạch vỡ, gạch ngói
vụn để chèn, đệm vào giữa khối xây chịu lực.

\+ Cho phép dùng cốt thép đặt trước trong tường chính và cột để giằng
các tường, móng (1/2 và một viên gạch) với tường chính và cột, khi các
kết cấu này xây không đồng thời.

\+ Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang phải là những viên gạch
nguyên. Không phụ thuộc vào kiểu xây, các hàng gạch ngang này phải bảo
đảm:

\(i\) Xây ở hàng đầu tiên (dưới cùng) và hàng sau hết (trên cùng);

\(ii\) Xây ở cao trình đỉnh cột, tường v.v.;

\(iii\) Xây trong các bộ phận nhô ra của kết cấu khối xây (mái đua, gờ,
đai).

\+ Khi ngừng thi công do mưa bão, phải che kín trên khối xây cho khỏi bị
ướt;

\+ Liên kết vào cột vào tường Nhà thầu sẽ để thép chờ f6 ở cột hoặc để
tiện thi công Nhà thầu sẽ khoan lỗ cắm thép f6 liên kết với cột sau này
với keo eboxy.

\+ Khoảng xung quanh các khung cửa và các hạng mục thành phần cần được
cố định chắc bằng vữa;

\+ Các khối sẽ được trát cần một bề mặt bảo đảm bám dính tốt cho việc
hoàn thiện được áp dụng;

\+ Các giọt vữa chảy lồi ra trên mặt cần được cạo đi và bề mặt phải được
chải và làm sạch bằng bàn chải cứng. Nếu bề mặt là nhẵn nhụi thì cần
được đánh xờm bằng một thứ công cụ nhọn đầu (đục) để tạo nên những vết
lỗ chỗ, sâu không hơn 3 mm, cách nhau không quá 5 cm;

\+ Việc trát mặt ngoài cần có độ dầy đồng đều với lớp áo tối thiểu là 15
mm;

\+ Trát vữa mặt bên trong phải dày 15 mm, hai lớp: Lớp lót 10 mm và lớp
hoàn thiện 5 mm;

\+ Cần làm sạch và làm ẩm bề mặt trước khi trát vữa;

\+ Kết cấu bê tông cần được trát sơ lớp kết dính bằng xi măng pha lỏng,
xoa độ kết dính trước khi trát lớp vữa.

c\) Công tác kiểm tra chất lượng xây

Nhà thầu cử một cán bộ KCS thường xuyên có mặt tại hiện trường trong
suốt quá trình thi công cũng như bảo hành công trình để giám sát chặt
chẽ công tác xây trát và các công tác khác. Cán bộ KCS có quyền đình chỉ
công tác thi công đối với những tổ hoặc cá nhân người lao động không
chấp hành đúng yêu cầu kỹ thuật xây dựng dù đã được nhắc nhở nhiều lần.
Công tác theo dõi và kiểm tra chất lượng xây trát gồm:

\+ Cao độ, kích thước nền móng và biện pháp xử lý nền.

\+ Yêu cầu kỹ thuật của các vật liệu cần cho công tác xây trát.

\+ Nhân công, tay nghề, kỹ thuật và phương pháp thực hiện công tác xây
trát (bố trí các viên gạch, mạch vữa, xử lý khi xây gián đoạn\...).

\+ Kích thước, hình dáng của khối xây trát.

\+ Việc bảo dưỡng và xử lý các khuyết tật tường xây (nếu có).

4. **Công tác hoàn thiện:**

\- Trình tự thực hiện công tác hoàn thiện:

\+ Kiểm tra và hoàn thiện bề mặt tường xây. Chít đầy các mạch ghép và
trát phẳng mặt.

\+ Hoàn thành bề mặt tường và tiến hành công tác trát.

\+ Thi công hoàn thiện bề mặt.

\+ Dọn vệ sinh.

\- Vật liệu: Theo đúng chỉ định của thiết kế.

Trộn vữa hoàn thiện bằng máy trộn 80L.

Khi thi công phần xây, trát, hoàn thiện được tuân theo TCVN4085-85 và
TCVN5674-1992

a\) Công tác trát:

\- Quy trình trát:

\+ Trong một mảng tường thực hiện trát từ trên xuống dưới.

\+ Dùng máy kinh vĩ và thuỷ bình đắp các mốc trát trên bề mặt tường xây
khoảng cách các mốc theo 2 phương X,Y là 2 đến 3m.

\+ Vào vữa bằng bàn xoa gỗ vào từ bên trái sang bên phải phần vữa của
bàn xoa sau trùm lên phần vữa của bàn xoa trước từ 3 đến 5cm.

\+ Khi vữa đã vào kín hết mảng tường cần trát dùng thước tầm cán nhẹ bề
mặt trát một lượt sau đó dừng lại để vữa trát hơi se mặt, mới dùng thước
nhôm hoặc gỗ căn cứ vào các mốc đã đắp để cán phẳng mảng tường.

\+ Khi mảng tường đã được cán phẳng dùng bàn xoa gỗ xoa nhẹ đều đều xoay
tròn từ phải sang, vị trí nào trên mảng tường trát khô trước thì xoa
trước sau khi xoa xong toàn bộ bề mặt trát dùng thước kiểm tra lại mặt
phẳng vị trí nào hơi lồi thì cạo đi vị trí nào hơi lõm thì bù thêm dùng
thước cán và bàn xoa xoa lại những vị trí đó

\+ Mảng tường trát xong sau khoảng thời gian 2 đến 3 giờ khi mặt trát đã
hơi cứng và bay hơi hết nước dùng thước kiểm tra lại mặt phẳng bề mặt
trát một lần nữa nếu thấy phẳng rồi thì thôi còn thấy vị trí nào đó chưa
phẳng lắm thì sửa chữa lại vị trí đó bằng cách.

\+ Nếu mặt phẳng gồ lên lấy thước cán đi dùng chổi đót và nước xi măng
quét lên xung quanh vị trí đó dùng bàn xoa xoa nhẹ toàn bộ phần sửa chữa
cho đến khi phẳng đều như các vị trí xung quanh

\+ Nếu mặt phẳng lõm dùng chổi đót và nước xi măng quét lên vị trí lõm
sau đó bù thêm vữa lấy thước cán và dùng bàn xoa xoa phẳng.

b\) Công tác láng:

\- Quy trình láng:

\+ Dùng máy kinh vĩ và thuỷ bình triển khai tim cốt của từng vị trí cần
láng.

\+ Dùng ni vô và thước truyền cốt hoàn thiện xuống để làm mốc cho mặt
vữa láng.

\+ Căn cứ vào cốt làm các mốc bằng vữa ở 4 góc nền và một số mốc ở giữa,
khoảng cách giữa mốc nọ và mốc kia không quá 2m.

\+ Mặt phẳng các mốc phải đúng cốt hoàn thiện và có độ dốc cần thiết.

\+ Khoảng giữa 2 mốc để một dải vữa rộng khoảng 10 cm nối 2 mốc với
nhau, vữa đổ vừa san và vỗ cho vữa bám xuống nền, lấy thước cán phẳng
cho bằng mặt mốc để tạo thành một đường mỏ khác và song song và cách
đường mỏ kia một tầm thước.

\- Láng vữa:

\+ Đổ vữa vào khoảng giữa 2 đường mỏ, san vỗ cán cho phẳng đều, xoa bằng
bàn xoa to. Xong một mỏ lại bắt mỏ mới để đổ vữa láng tiếp cho hết mặt
nền.

\+ Nếu ngừng giữa chừng thì chỗ tiếp giáp mới phải cắt thành hình răng
cưa để mạch vữa nối sau được chắc.

\+ Trước khi láng tiếp phần nền còn lại phải đổ nước xi măng phần tiếp
giáp giữa phần mới và cũ tạo độ bám dính tốt cho kết cấu nền láng.

\- Đánh màu:

\+ Khi mặt láng khô mới được đánh màu. Đổ nước hồ xi măng lỏng trên mặt
vữa, dùng bàn xoa dàn đều và xoa thành lớp màng mỏng.

\+ Mặt màng hồ xi măng vữa xe lại mới dùng bay miết cho nhẵn bóng.

\+ Khi mặt nền đều mịn bóng thì đánh nhẹ tay dần.

\+ Đánh màu mặt nền hướng thi công từ góc nhà lùi ra cửa.

c\) Công tác ốp

Vật liệu ốp phải phẳng, nhẵn, không cong vênh, nứt nẻ, sứt góc cạnh,
không có vết xước, ố bẩn hoặc thủng, cạnh phải thẳng, sắc, góc phải
vuông.

Phải chống gỉ cho các chi tiết kết cấu thép tiếp xúc với mặt ốp và các
chi tiết thép giữ mặt ốp. Khi thi công không được gây ố bẩn trên mặt ốp,
hết sức tránh va đập làm hỏng mặt ốp. Trước khi ốp phải đặt xong hệ
thống và đường dây điện khuất, kết cấu được ốp phải chắc, trước khi ốp
phải tẩy sạch các vết vữa dính, vết dầu, vết bẩn trên bề mặt. Gạch ốp
không được cong, vênh, bẩn, ố, mờ men. Các góc cạnh ốp phải đều, các
cạnh phải thẳng sắc. Trước khi ốp phải rửa sạch gạch ốp.

Vữa xi măng để miết mạch giữa các tấm ốp phải đúng màu sắc thiết kế hoặc
cùng màu với tấm ốp.

Sau khi ốp, mặt ốp phải đạt những yêu cầu sau:

\- Gạch ốp đúng kiểu cách, kích thước, màu sắc, các mặt ốp phải ngang
bằng, thẳng đứng, sai lệch không quá 1mm trên 1m dài.

\- Lớp vữa dưới gạch ốp phải đặc.

\- Khi miết mạch xong phải cọ sạch mặt ốp, không để lại vết vữa.

\- Vết sứt mẻ ở cạnh gạch ốp không được lớn hơn 1mm.

\- Khi kiểm tra bằng thước dài 1m, khe hở giữa thước và mặt ốp không
được lớn hơn 2mm.

Kiểm tra và nghiệm thu phải căn cứ theo các quy định của quy phạm
"Nghiệm thu công trình xây dựng" "Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công
trình"

d\) Công tác sơn:

Trước khi tiến hành sơn bề mặt trong và ngoài công trình phải hoàn thành
các công việc sau:

\- Lợp xong mái, thi công xong ban công, lôgia, lan can, sàn, các lớp
chống thấm, thiết bị kỹ thuật chôn ngầm trong nhà\...

-Lắp xong các cửa sổ, cửa đi

\- Hoàn thiện công tác trát lát, ốp, lắp kính\...

\- Kiểm tra và sửa chữa những chỗ có khuyết tật trên bề mặt kết cấu cần
sơn.

Không được phép tiến hành công tác sơn mặt ngoài công trình trong thời
tiết mưa và kết cấu còn ướt.

Tất cả các loại bột màu, dung dịch màu, dầu pha sơn, vôi, các loại sơn
cũng như các bán thành phẩm khác của sơn đều phải được bao gói cẩn thận
có kèm theo nhãn hiệu và hướng dẫn sử dụng. Khi bao gói bị hư hỏng, mất
nhãn và có nghi ngờ về chất lượng cần phải đem kiểm tra trước khi sử
dụng.

Việc sử dụng sơn dầu, sơn tổng hợp và các bán thành phẩm dầu pha sơn
phải thực hiện đúng quy trình pha chế và tỉ lệ theo hướng dẫn ghi trên
nhãn bao gói hay hướng dẫn riêng cho từng loại sơn.

Bề mặt cấu trúc trước khi sơn, quét vôi phải làm sạch bụi bẩn, các vết
dầu mỡ.

Khi tiến hành công tác sơn phải tuân theo quy trình sơn các lớp, thời
gian dừng giữa các lớp sơn trung gian và lớp sơn ngoài cùng đảm bảo thời
gian cho khô sơn, tăng độ bóng bề mặt và độ bám dính của sơn vào kết
cấu. Mỗi lớp sơn sau chỉ được tiến hành sau khi lớp trước đã khô và đóng
rắn.

Việc nghiệm thu công tác sơn chỉ được tiến hành sau khi bề mặt sơn đã
khô hoàn toàn và đóng rắn.

Bề mặt sau khi sơn phải cùng màu, không có vết ố, đường ranh giới giữa
các diện tích sơn không có vết tụ sơn, chảy sơn hoặc vón cục. Trên mặt
kết cấu không có những vết loang lỗ làm ảnh hưởng đến màu sắc và độ bóng
bề mặt công trình.

Bề mặt sơn dầu, sơn tổng hợp và vécni phải mịn bóng và đồng màu, không
cho phép lộ màu của lớp sơn lót phía dưới, không được có vết ố, vết
chảy, tụ sơn hay đứt đoạn về màu sắc, độ dày mỏng và vết chổi sơn\...

Các đường ranh giới giữa hai diện tích sơn có màu khác nhau phải sắc
gọn, theo đúng thiết kế về màu sắc, vị trí và hình vẽ.

Những đường viền bao màu sơn, đường viền khung cửa hay các hình vẽ trang
trí phải có cùng chiều rộng, đồng màu trên suốt chiều dài, không có vết
đứt đoạn, không lộ rõ nét gẫy và loang lỗ.

Khi sơn bằng phương pháp sơn vẩy, sơn lăn tạo hình hoa văn trang trí
phải tạo nên các hình đồng đều về màu sắc và kích thước, không cho phép
hoa văn bị đứt doạn, có vết ố và vết chảy cục bộ của con lăn qua những
vị trí tiếp giáp hay mối nối giữa các kết cấu.

1. Về trình tự thi công, lắp đặt;

Quá trình thi công nhà thầu tuân thủ theo hồ sơ thiết kế BVTC được
duyệt, tuân thủ theo sự chỉ dẫn của cán bộ tư vấn giám sát, Chủ đầu tư.
Nhà thầu có thể căn cứ vào điều kiện thực tế để bố trí thi công hợp lý
đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.

**\* Công tác chuẩn bị:** Chuẩn bị lực lượng, máy móc thi công, huy động
nhân lực, đảm bảo tiến độ yêu cầu của dự án.

**\* Trình tự Thi công các hạng mục chính công trình**; Căn cứ vào các
hạng mục công trình Công tác thi công từng hạng mục chính công trình
theo trình tự:

\- Nhận mặt bằng từ chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế.

\- Định vị lưới các hạng mục công trình;

\- Phá, tháo dỡ các kết cấu;

\- Thi công phần móng; Thi công phần thô; Hoàn thiện: láng, trát, ốp,
của đi/cửa sổ, lắp đặt thiết bị,\...; Vệ sinh tổng thể.

\- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

Nhà thầu phải nêu các biện pháp tiến hành thí nghiệm hoặc vận hành thử
nghiệm để kiểm tra xem bộ phận công trình nào có khuyết tật và đảm bảo
độ an toàn.

3. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

Nhà thầu phải thiết lập nội quy phòng chống cháy nổ và tổ chức lực lượng
xung kích tại chỗ để tuyên truyền cho công nhân lao động có ý thức chấp
hành PCCC, các quy định hiện hành: TCVN 3255-1986 về an toàn nổ; TCVN
4245-86; Thông tư 22/1998 của Bộ LĐTBXH;

4. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi
trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung
quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu
dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị
thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến
nơi quy định.

5. Yêu cầu về an toàn lao động

- Nhà thầu thi công chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho người và công
trình. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì
phải được các bên thỏa thuận. Các biện pháp an toàn, nội quy về an
toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi
người biết và chấp hành. Tại các vị trí nguy hiểm trên công trường,
phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các
bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan
quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật
đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại
do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

6. 10\. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công

- Nhà thầu phải lập kế hoạch huy động nhân lực cho cán bộ chủ chốt
điều hành thi công tại công trường (bắt buộc phải có chỉ huy trưởng
công trường và đội trưởng thi công). Các cán bộ chủ chốt này phải có
văn bằng tốt nghiệp, chứng chỉ đào tạo/hành nghề, kinh nghiệm phù
hợp với yêu cầu tính chất kỹ thuật của gói thầu.

- Nhà thầu phải lập kế hoạch huy động các thiết bị phục vụ thi công
(chủng loại, số lượng, công suất,...) đảm bảo quá trình thi công
không bị gián đoạn.

7\. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu

\- Nhà thầu tự kiểm tra:

\+ Bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm thi
công, theo quy trình; Phải có hệ thống đảm bảo chất lượng theo Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.

\+ Đảm bảo chất lượng VTTB, cấu kiện; tiên độ thi công; an toàn lao
động; vệ sinh môi trường.

\+ Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không
đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây
ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.

\- Kiểm tra của chủ đầu tư: Thường xuyên hoặc đột xuất đi kiểm tra,
thanh tra tại các nơi sản xuất, chế tạo hoặc kho bãi của nhà thầu về
chất lượng thi công. Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu phục
vụ cho việc kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu.

\- Kiểm tra, thanh tra của cơ quan pháp lý: Hạng mục công trình này chịu
sự kiểm soát, kiểm tra của các cơ quan chức năng trên địa bàn.

\- Giám sát chất lượng: Tư vấn giám sát kiểm tra chất lượng vật liệu xây
dựng, chất lượng và số lượng máy móc thiết bị thi công, trang thiết bị
thí nghiệm kiểm tra tay nghề của công nhân và tổ chức sản xuất, công
nghệ thi công ngay trên hiện trường.

\- Kết quả kiểm tra phải được ghi vào sổ chất lượng công trình. Chủ đầu
tư, tư vấn giám sát có quyền yêu cầu đơn vị thi công dừng thi công và
phạt theo điều khoản hợp đồng.

Mục 3. Các bản vẽ

> Chi tiết tại file bản vẽ đính kèm E-HSMT

[^1]:

[^2]: Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu
đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6824 dự án đang đợi nhà thầu
  • 919 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 922 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16788 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14697 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây