Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Xây dựng nền và mặt đường thuộc xã Ba Sao

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 20:32 22/11/2020
Số TBMT
20201165339-00
Công bố
20:27 22/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Xây dựng nền và mặt đường thuộc xã Ba Sao
Chủ đầu tư
Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Cao Lãnh; địa chỉ: Số 02, đường 30/4, Thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Tên đường, phố: Đường 30/4 thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Số điện thoại: 02773.821.150 Số fax: 02773.821.072 Địa chỉ e-mail: bqldaptqd.hcl@gmail.com
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn NS tỉnh hỗ trợ và vốn ngân sách huyện
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đường bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Đồng Tháp

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
20:27 22/11/2020
đến
09:00 03/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 03/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
227.000.000 VND
Bằng chữ
Hai trăm hai mươi bảy triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Xây dựng nền và mặt đường thuộc xã Ba Sao". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Xây dựng nền và mặt đường thuộc xã Ba Sao" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 80

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu:
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
1.1. Quy mô thực hiện:
- Tên dự án: Đường bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp.
- Hạng mục: Xây dựng nền và mặt đường thuộc xã Ba Sao.
- Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp IV.
1.2. Quy mô gói thầu:
- Tổng chiều dài 7.632m (Bao gồm 863,2m cầu và đường dẫn vào cầu hiện
trạng và 33,4m đường dẫn cầu kênh Cả Mác thuộc phạm vi dự án khác), tải trọng
tính toán trục đơn 10 tấn, loại mặt đường cấp cao A2, Modun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥
91 Mpa.
- Cao độ thiết kế: Từ Km0+000 đến Km5+214,1: +3,55m. Từ Km5+214,1
đến Km7+398,3: +3,60m. Từ Km7+398,3 đến Km7+632 : +3,75m.
- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 5,5m. Chiều rộng nền đường: Bnền = 7,5m.
(1m + 5,5m +1m). Chiều rộng lề đường: 1m x 2 bên. Độ dốc ngang mặt đường: imặt
= 2%. Độ dốc ngang lề đường: ilề = 4%. Hệ số mái taluy đắp: 1:1,5.
- Kết cấu mặt đường làm mới: Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2
dày 3,5cm. Cán đá dăm nước loại 2 dày 15cm, Evl ≥ 300Mpa. Lớp cấp phối đá dăm
loại 1 dày 18cm, Evl ≥ 260Mpa. Đắp cát đầm chặt K ≥ 0.95, dày 50cm, E ≥ 32Mpa.
Nền cát đầm chặt K ≥ 0.90.
- Kết cấu mặt đường nâng cấp (trên mặt đường nhựa hiện trạng): Láng nhựa
3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm. Cán đá dăm nước loại 2 dày 15cm, Evl
≥ 300Mpa. Bù vênh bằng đá dăm nước, Evl ≥ 300Mpa. Cày sọc tạo nhám mặt
đường nhựa hiện trạng. Nền đường hiện trạng.
- Kết cấu mặt đường mở rộng: Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2
dày 3,5cm. Cán đá dăm nước loại 2 dày 15cm, Evl ≥ 300Mpa. Lớp cấp phối đá dăm
loại 1 dày 18cm, Evl ≥ 260Mpa. Đắp cát đầm chặt K ≥ 0.95, dày 50cm, E ≥ 32Mpa.
Nền cát đầm chặt K ≥ 0.90.
- Gia cố taluy:
+ Cừ loại 1 (những vị trí gia cố cừ có bề rộng gia cố ≤ 4,0m): Đóng cừ tràm
dài L = 4,5m, Dngọn ≥ 4,2cm, đóng 2 hàng so le, mật độ 14 cây/md. Nẹp cừ tràm dài
L = 4,5m, Dngọn ≥ 4,2cm; Thép buộc D8mm; Lưới B40 kết hợp vải địa kỹ thuật cao
0,7m, cuốn 0,3m.
+ Cừ loại 2 (những vị trí gia cố phía ao mương và cục bộ phía kênh): Đóng
cừ tràm dài L = 4,5m, Dngọn ≥ 4,2cm, đóng 2 hàng so le, mật độ 12 cây/md, kết hợp
cừ bạch đàn dài L = 6m, mật độ 1m/1cây. Nẹp cừ bạch đàn dài L = 6m, thép buộc
D8mm; Lưới B40 kết hợp vải địa kỹ thuật cao 1,0m, cuốn 0,5m.
1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

2
- An toàn giao thông: Lắp đặt hệ thống biển báo, cọc tiêu,... và sơn kẻ đường
theo QCVN 41-2019.
- Thời hạn hoàn thành: 300 ngày, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2:
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của
pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/ chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:
II.1. Yêu cầu về kỹ thuật:
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật dựa trên các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế,
mô tả công việc mời thầu, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp
đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong HSMT. Các tiêu chí làm
cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi
công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công;
- Tiến độ thi công Biểu tiến độ thi công nhà thầu phải lập theo sơ đồ
ngang hoặc sơ đồ mạng (thủ công hoặc trên phần mềm) có thể hiện biểu đồ
tổng hợp nhân công và máy thi công theo quy định. Không có biểu tiến độ
đúng theo yêu cầu thì xem như không có đề xuất kỹ thuật phù hợp và bị loại;
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng
cháy, chữa cháy, an toàn lao động;
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì (Phải có đề xuất nêu rõ
việc bảo hành công trình tính từ thời điểm có văn bản chấp thuận nghiệm thu
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và ký biên bản bàn giao đưa
công trình vào sử dụng đến sau bằng hoặc trên 12 tháng, nếu không có đề
xuất kèm theo thì không đáp ứng về kỹ thuật);
- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước
đó;
- Các yếu tố cần thiết khác. Thuyết minh cụ thể và chi tiết biện pháp kỹ
thuật thi công đãm bảo an toàn giao thông và các bản vẽ bố trí thiết bị nhân lực
thực hiện an toàn giao thông.
* Đánh giá theo phương pháp đạt, không đạt: Đối với các tiêu chí đánh
giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với các tiêu chí chi tiết cơ
bản trong tiêu chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; đối với các tiêu
chí chi tiết không cơ bản trong tiêu chí tổng quát ngoài tiêu chí đạt, không đạt,

2

Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

3
được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không được vượt quá 30%
tổng số các tiêu chí chi tiết trong tiêu chí tổng quát đó.
Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả các tiêu chí chi tiết cơ bản
được đánh giá là đạt và các tiêu chí chi tiết không cơ bản được đánh giá là đạt
hoặc chấp nhận được.
HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi có tất cả các
tiêu chí tổng quát đều được đánh giá là đạt; cụ thể.
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật theo tiêu chí đạt/không đạt
1. Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

Có cam kết cung ứng từ Đơn vị cung ứng
1.1. Đối với các vật hoặc hợp đồng nguyên tắc với Đơn vị cung
Đạt
tư, vật liệu chính ứng.
(đá các loại, nhựa
Không có cam kết cung ứng hoặc hợp đồng
đường).
Không đạt
nguyên tắc.
1.2. Các loại vật liệu Có cam kết cung ứng từ Đơn vị cung ứng
Đạt
khác: cát vàng, xi hoặc hợp đồng nguyên tắc với Đơn vị cung
măng, thép các loại, ứng theo tiến độ gói thầu.
cát đen san lấp mặt Không có cam kết hoặc hợp đồng nguyên
Không đạt
bằng…
tắc.
Các tiêu chuẩn chi tiết 1.1, 1.2 được xác
Đạt
định là đạt.
Kết luận
Không thuộc các trường hợp nêu trên.
Không đạt
2. Giải pháp kỹ thuật thi công và tổ chức thi công:
Nội dung yêu cầu

2.1. Bản vẽ tổ chức
mặt bằng công
trường: Thiết bị thi
công, kho bãi tập
kết vật liệu;

2.2. Giải pháp phá
dỡ, tháo dỡ các

Mức độ đáp ứng
Có bản vẽ và giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù
Đạt
hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ
thi công và hiện trạng công trình xây dựng.
Có bản vẽ và giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù
hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ Chấp nhận
được
thi công và hiện trạng công trình xây dựng
nhưng thiếu giải pháp kỹ thuật về lán trại.
Không có bản vẽ, giải pháp kỹ thuật không
hợp lý, không phù hợp với điều kiện biện
Không đạt
pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng
công trình xây dựng.
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với
Đạt
điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi

4
công trình cũ (nếu công và hiện trạng công trình xây dựng.
có), dọn dẹp mặt Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù
bằng thi công.
hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ Không đạt
thi công và hiện trạng công trình xây dựng.
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với
2.3. Thi công xây điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi
Đạt
mới: Thi công san công và hiện trạng công trình xây dựng.
lấp mặt bằng và mặt
đường cán đá láng Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù
hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ Không đạt
nhựa
thi công và hiện trạng công trình xây dựng.
Các tiêu chuẩn chi tiết 2.2, 2.3 được xác
Đạt
định là đạt, tiêu chuẩn chi tiết 2.1 được xác
Kết luận
định là đạt hoặc chấp nhận được.
Không thuộc các trường hợp nêu trên.
Không đạt
3. Tiến độ thi công:
Nội dung yêu cầu
3.1. Thời gian thi
công: đảm bảo thời
gian thi công không
quá 300 ngày có
tính điều kiện thời
tiết kể từ ngày khởi
công.
3.2. Biểu tiến độ thi
công hợp lý, phù
hợp với đề xuất kỹ
thuật và đáp ứng
yêu cầu của HSMT

Kết luận

Mức độ đáp ứng
Đề xuất thời gian thi công không vượt quá
300 ngày có tính đến điều kiện thời tiết.
Đề xuất về thời gian thi công vượt quá
300 ngày.
Có Biểu tiến độ thi công hợp lý và phù
hợp với Bản vẽ thi công và đáp ứng yêu
cầu của HSMT.
Không có Biểu tiến độ thi công hoặc có
Biểu tiến độ thi công nhưng không hợp lý,
không khả thi, không phù hợp với Bản vẽ
thi công
Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định
là đạt.
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đạt

Đạt
Không đạt

4. Biện pháp bảo đảm chất lượng:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng
4.1. Biện pháp bảo Có biện pháp bảo đảm chất lượng hợp lý,
đảm chất lượng khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp

Đạt

5
trong thi công cho:
- Thi công nền
đường;
- Thi công mặt
đường cán đá láng
nhựa.
4.2. Biện pháp bảo
đảm chất lượng
nguyên liệu (xi
măng, cát, đá, thép
các
loại,
nhựa
đường,…) đầu vào
để phục vụ công tác
thi công.
Kết luận

tổ chức thi công
Không có biện pháp bảo đảm chất lượng
hoặc có biện pháp bảo đảm chất lượng
nhưng không hợp lý, không phù hợp với
biện pháp tổ chức thi công.

Không đạt

Có cam kết hoặc có biện pháp bảo đảm
chất lượng hợp lý, khả thi phù hợp với
biện pháp tổ chức thi công.

Đạt

Không cam kết hoặc hoặc không có biện
pháp bảo đảm chất lượng.

Không đạt

Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định
là đạt.
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Đạt
Không đạt

5. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường:
Nội dung yêu cầu
Mức độ đáp ứng
5.1. An toàn lao động, an toàn giao thông
Có biện an toàn lao động, an toàn giao
Biện pháp an toàn thông hợp lý, phù hợp với đề xuất về biện
lao động, an toàn pháp tổ chức thi công
giao thông hợp lý, Không có biện pháp an toàn lao động, an
phù hợp với đề xuất toàn giao thông hoặc có biện pháp an toàn
về biện pháp tổ lao động, an toàn giao thông nhưng không
chức thi công
hợp lý, không khả thi, không phù hợp với
đề xuất về biện pháp tổ chức thi công
5.2. Phòng cháy, chữa cháy
Có biện phòng cháy, chữa cháy hợp lý,
khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp
Biện pháp phòng tổ chức thi công
cháy, chữa cháy
Không có biện pháp phòng cháy, chữa
hợp lý, khả thi, phù
cháy hoặc có biện pháp phòng cháy, chữa
hợp với đề xuất về
cháy nhưng không hợp lý, không khả thi,
biện pháp tổ chức
không phù hợp với đề xuất về biện pháp
thi công
tổ chức thi công
5.3. Vệ sinh môi trường
Biện pháp bảo đảm Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đạt

Đạt

6
vệ sinh môi trường
hợp lý, phù hợp với
đề xuất về biện
pháp tổ chức thi
công

Kết luận

hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công
Không có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi
trường hoặc có biện pháp bảo đảm vệ sinh
môi trường nhưng không hợp lý, không
khả thi, không phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công
Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định
là đạt.
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

Đạt
Không đạt

6. Bảo hành và uy tín của nhà thầu:
Nội dung yêu cầu
Mức độ đáp ứng
6.1. Bảo hành
Thời gian bảo hành Có đề xuất thời gian bảo hành lớn hơn
≥ 12 tháng tính từ hoặc bằng 12 tháng.
ngày tổng nghiệm
thu bàn giao đưa
vào sử dụng và sau
ngày chấp thuận
nghiệm thu bằng Có đề xuất thời gian bảo hành nhỏ hơn
văn bản của cơ quan 12 tháng.
có thẩm quyền. Các
cam kết trách nhiệm
bảo hành của nhà
thầu.
6.2. Uy tín của nhà thầu
Không có hợp đồng thi công xây dựng bị
phạt vì trễ tiến độ thực hiện hợp đồng
hoặc bỏ dở do lỗi của nhà thầu hoặc chất
Uy tín của nhà thầu lượng công trình (nhà thầu bị vi phạm có
thông qua việc thực Quyết định được công bố trên trang
hiện các hợp đồng Website của Tỉnh Đồng Tháp hoặc các
tương tự trước đó tỉnh, thành phố khác hoặc của Bộ Kế
trong vòng 02 năm hoạch và Đầu tư)
tính theo thời gian Trường hợp thứ nhất: Nếu nhà thầu đã có
ký hợp đồng (2018, thực hiện hợp đồng với chủ đầu tư bị chủ
2019 và tính đến đầu tư lập biên bản nhắc nhở tiến độ thi
thời điểm đóng công từ ba lần trở lên hoặc có hai lần bị
thầu).
quyết định xử phạt do chậm tiến độ thực
hiện hợp đồng, hoặc một lần bị quyết định
xử phạt chấm dứt hợp đồng do chỉ thực
hiện một phần của hợp đồng trong hai

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đạt

7
năm gần nhất (năm 2018, 2019 và tính
đến thời điểm đóng thầu) (Công văn số
594/UBND-KTN ngày 26/9/2013 của
UBND tỉnh Đồng Tháp).

Kết luận

Trường hợp thứ 2: Nếu nhà thầu có ≥ một
hợp đồng thi công xây dựng (hợp đồng
theo loại công trình đang tham gia dự
thầu; tính thời điểm nghiệm thu hoàn
thành công trình đưa vào sử dụng có kèm
theo Quyết định xử phạt và biên bản
nghiệm thu hoàn thành) bị phạt vì trễ tiến
độ thực hiện hợp đồng hoặc bỏ dở do lỗi
của nhà thầu hoặc chất lượng công trình
(nhà thầu bị vi phạm có Quyết định được
công bố trên trang website của tỉnh Đồng
Tháp hoặc các tỉnh, thành phố khác hoặc
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) thì không
đáp ứng và bị loại (Công văn số
1771/SKHĐT/ĐTTĐ ngày 06/8/2018 của
Sở KH&ĐT Đồng Tháp).
Tiêu chuẩn chi tiết 6.1 được xác định là
đạt, tiêu chuẩn chi tiết 6.2 được xác định
là đạt hoặc chấp nhận được.
Có 01 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Đạt
Không đạt

Ghi chú:
Nhà thầu được đánh giá là đạt yêu cầu về kỹ thuật khi các tiêu chuẩn
1, 2, 3, 4, 5 và 6 được đánh giá là đạt. Trường hợp nhà thầu không đạt một
trong các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, và 6 thì được đánh giá là không đạt và
không được xem xét, đánh giá bước tiếp theo.
* Lưu ý: Nhà thầu phải có đề xuất kỹ thuật đầy đủ theo yêu cầu mục 3
Chương III tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT và được gửi kèm lên hệ thống theo
quy định mục 14 Chương I chỉ dẫn nhà thầu mới được xem xét đánh giá theo
quy định.
II.2. Chỉ dẫn kỹ thuật:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
Stt
1
2
3
4

Tên tiêu chuẩn

Số hiệu tiêu chuẩn
Nghị định số
Quy định về quản lý chất lượng xây dựng
46/2015/NĐ-CP
Tổ chức thi công công trình xây dựng
TCVN 4055 : 2012
Quy trình khảo sát địa hình
96TCN 43-90
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu TCVN 9398 – 2012

8
cầu chung TCVN 9398 – 2012
5 Quy trình khảo sát đường ô tô
22TCN 263-2000
Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên
6
22TCN 262-2000
nền đất yếu
7 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế
TCVN 4054-05
8 Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế
22TCN 221-06
9 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ
TCVN 7887 – 2008
10 Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4447: 1987
Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẽ đường phản
11 quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp TCVN 8791:2011
thử, thi công và nghiệm thu
12 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Báo hiệu đường bộ
QCVN 41:2012
Một số tiêu chuẩn, quy trình và quy phạm hiện hành khác
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
- Trong quá trình thi công các hạng mục công trình nhà thầu phải tuân thủ
các yêu cầu kỹ thuật ở đây bao gồm yêu cầu về vật liệu xây dựng, tay nghề công
nhân, thiết bị sử dụng và thiết bị xây lắp;
- Nhà thầu phải đảm nhận thi công theo đúng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
được duyệt, hồ sơ mời thầu và các yêu cầu xử lý kỹ thuật khác (nếu có);
- Nhà thầu tuân thủ các Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, thi
công hiện hành của Nhà nước ban hành.
- Kịp thời phát hiện và báo cáo chủ đầu tư biết về những sự cố sai phạm kỹ
thuật có thể xảy ra.
- Kỹ sư phụ trách giám sát là người có trách nhiệm giúp Chủ đầu tư toàn bộ
công tác giám sát, quản lý quá trình thi công đảm bảo tiến độ và chất lượng công
trình. Thường xuyên thoi dõi, có mặt trên hiện trường kiểm tra đôn đốc Nhà thầu
thi công đúng hồ sơ thiết kế, đúng bản quy định chất lượng thi công, các tiêu
chuẩn kỹ thuật chất lượng khác trong quy trình thi công và nghiệm thu hiện
hành.
- Có quyền hạn và phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp
luật đối với các công việc Chủ đầu tư giao cho gồm các công việc sau đây:
- Giám sát chất lượng thi công công trình (nhiệm vụ bao trùm).
- Giám sát và thực hiện các thí nghiệm, kiểm tra thủ tục hợp pháp của các
chứng chỉ thí nghiệm.
- Nghiệm thu chất lượng và khối lượng thi công phục vụ cho việc thanh
toán khối lượng bộ phận công trình hoàn thành và cho việc bàn giao công trình
hoàn thành.
- Giám sát và thực hiện lập ra các chứng chỉ thí nghiệm, biên bản kiểm tra
nghiệm thu, ghi sổ nhật ký cùng các nghi chép theo dõi khác theo quy định.

9
- Chủ trì hoặc tham gia giải quyết, hoặc giám sát việc sử lý các sự cố chất
lượng công trình (nếu có) tuỳ tình hình và yêu cầu cụ thể.
- Kiểm tra xác nhận các khối lượng phát sinh hợp lý do hoàn cảnh khách
quan theo nhiệm vụ của chủ nhiệm điều hành dự án giao.
- Giám sát tiến độ thi công.
- Lập báo cáo thường kỳ về chất lượng, khối lượng, tiến độ gửi chủ nhiệm
điều hành dự án hoặc báo cáo lên cấp trên theo yêu cầu của chủ nhiệm điều hành
dự án.
- Nghiệm thu khối lượng và chất lượng công tác xây lắp.
- Nhà thầu phải thành lập ban chỉ huy công trình ở tại công trường thi công,
có nơi làm việc thoáng mát diện tích từ 10m2 -12m2. Cán bộ giám sát của chủ
đầu tư và tư vấn giám sát cùng phối hợp với chỉ huy trưởng công trình và đội
trưởng thi công phải có mặt khi nghiệm thu các công việc khuất (cốt thép, coffa
móng; cốt thép, coffa kiềng; …) cùng các ngành liên quan. Đội trưởng thi công
thường xuyên báo cáo tiến độ, khối lượng công việc hàng tuần cho giám sát của
tư vấn giám sát và giám sát của chủ đầu tư.
- Tại công trường có bảng tiến độ chi tiết hàng tuần do nhà thầu lập.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:
Quy cách – Chủng loại
Đơn
Stt
Tên vật liệu
Thương hiệu hàng hóa sản xuất
vị
hoặc tương đương
Hà Tiên II (01 kỳ lân) hoặc tương
1 Xi măng PCB 40
Kg
đương
2

Đá các loại (1x1, 4x6,
1x2, 0x4, mi sàng, …)

3

Cát trộn bêtông, cát xây


4

Nhựa đường

M3
M

3

Kg

Đồng Nai (trừ đá đen) hoặc tương
đương
Cát vàng hạt to, cát mịn (Trần Quốc
Toản hoặc Thường Phước H. Hồng
Ngự) hoặc tương đương
Petrolimex hoặc Shell Singapor
(nhựa 154kg/phuy nắp nhựa biểu
tượng hình con sò thương hiệu của
nhà sản xuất) thùng kín độ kim lún
60/70 hoặc tương đương

Các thiết bị, vật tư khác theo thiết kế được duyệt hoặc tính năng tương đương,
sau khi xếp hạng nhà thầu tiến hành thương thảo hợp đồng chủ đầu tư sẽ đưa
ra thiết bị chủng loại cụ thể đảm bảo chất lượng công trình cao nhất.
- Các loại vật tư đưa vào thi công phải đảm bảo đúng các tiêu chuẩn theo
yêu cầu thiết kế và hồ sơ trúng thầu được duyệt.
- Nếu trong quá trình theo dõi kiểm tra phát hiện chất lượng vật tư, vật liệu
hoặc thi công không đảm bảo yêu cầu thì Nhà thầu phải có biện pháp sửa chữa

10
triệt để và kịp thời thống nhất với Chủ đầu tư cách giải quyết, lập biên bản đầy
đủ về biện pháp sửa chữa, về chất lượng và khối lượng công việc đã làm.
- Máy móc thiết bị thi công phải đảm bảo chất lượng và đúng chủng loại
theo yêu cầu để thi công công trình.
Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát có quyền lập biên bản, yêu cầu Nhà thầu và
cán bộ điều hành thi công đưa ra khỏi công trình những vật liệu, máy móc thi
công kém chất lượng, kể cả cán bộ điều hành và công nhân lao động có sai phạm
về chất lượng thi công công trình.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
- Trình tự thi công công trình theo các biện pháp như thi công cuốn chiếu,
phần thô từ dưới lên trên, hoàn thiện từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.
Những hạng mục công việc không chồng chéo với nhau có thể thi công đồng
thời nhiều hạng mục; Khi hoàn thiện thì tiến hành lắp đặt thiết bị đảm bảo chất
lượng, thẩm mỹ, bền chắc và tiết kiện an toàn cho công trình.
- Trong quá trình tổ chức thi công Nhà thầu phải tiến hành đo đạc kiểm tra
cao độ, biện pháp đầm nén với hệ số đầm nén ”k” phù hợp với hồ sơ thiết kế và
phải thông báo cho Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Cao Lãnh
trước 24 giờ để cùng tham gia. Nếu Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất
huyện Cao Lãnh hay Tư vấn giám sát không tham dự thì thông báo cho Nhà
thầu biết để Nhà thầu chủ động trong công việc, nếu Ban Quản lý dự án và Phát
triển quỹ đất huyện Cao Lãnh hay Tư vấn giám sát không dự mà không thông
báo thì Nhà thầu có quyền đơn phương kiểm tra và cho tiến hành thi công hạng
mục kế tiếp. Tuy nhiên nếu Nhà thầu gian dối trong việc kiểm tra, đo đạc, Ban
Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Cao Lãnh hay Tư vấn giám sát phát
hiện được thì không những Nhà thầu có lỗi mà còn bị lập biên bản để khắc phục
sai phạm này.
- Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Cao Lãnh, Tư vấn giám
sát hoặc giám sát tác giả có quyền kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm bất kỳ lúc nào
nếu có nghi ngờ về chất lượng và kích thước kết cấu công trình hoặc trước khi
nghiệm thu một hạng mục công việc.
- Các chi phí kiểm tra, đo đạc, do Nhà thầu tự thực hiện hoặc do Ban Quản
lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Cao Lãnh, Tư vấn giám sát hoặc giám sát
tác giả cũng như các ngành chức năng yêu cầu đều do Nhà thầu chịu trách
nhiệm.
- Khi thi công hạng mục bị che khuất, Nhà thầu phải báo trước 24 giờ cho
bên A kiểm tra và nghiệm thu bộ phận đó trước khi bị che khuất.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
- Vật liệu, máy móc, thiết bị thi công, thiết bị dụng cụ kiểm tra, nhân công
và nhân viên của Nhà thầu, các khối lượng sản phẩm của Nhà thầu: nếu không
bảo đảm chất lượng tối thiểu thì Nhà thầu không được sử dụng và phải loại bỏ ra
khỏi phạm vi công trình.

11
- Loại máy móc thiết bị và những cán bộ công nhân nào Nhà thầu đã kê lên
trong bản dự thầu, khi thắng thầu phải sử dụng đúng y như vậy.
- Nếu Nhà thầu không tự giác chủ động sửa sai thì Ban Quản lý dự án và
Phát triển quỹ đất huyện Cao Lãnh hay Tư vấn giám sát có quyền và nhiệm vụ
bắt buộc Nhà thầu phải thực hiện, các chi phí đó Nhà thầu phải tự gánh chịu.
- Nếu Nhà thầu khăng khăng không chịu sửa sai thì Ban Quản lý dự án và
Phát triển quỹ đất huyện Cao Lãnh có quyền đình chỉ Nhà thầu đó và thuê Nhà
thầu khác thực hiện việc sửa chửa khắc phục. Ban Quản lý dự án và Phát triển
quỹ đất huyện Cao Lãnh sẽ trích tiền thanh toán do Nhà thầu phạm lỗi để trả chi
phí cho Nhà thầu mà Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Cao Lãnh
thuê làm thay.
- Nếu Nhà thầu có hành vi vi phạm các quy định về chất lượng công trình
xây dựng thì phải sửa chữa đền bù phần hư hại và còn bị xử phạt theo điều 29
Nghị định 121/CP (văn bản thay thế bổ sung hiện hành). Nhà thầu vi phạm do
không hoàn thành đủ số lượng sản phẩm hoặc chất lượng sản phẩm không đạt
yêu cầu quy định thì Nhà thầu phải làm lại cho đủ và đúng chất lượng.
- Nếu sai sót thiệt hại mà Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện
Cao Lãnh xét thấy có lý do chính đáng, do điều kiện khách quan tạo nên, Nhà
thầu lập thành văn bản thuyết minh và dự toán có sự xác nhận của Ban Quản lý
dự án và Phát triển quỹ đất huyện Cao Lãnh để trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt làm căn cứ thanh toán cho Nhà thầu.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có); Theo TCVN 3255:1986
- Tại công trình bố trí máy bơm nước chữa cháy và lắp đặt các thiết bị
chống giật cho hệ thống điện cung cấp cho công trình trong quá trình thi công,
các dây dẫn điện phải luồng trong ống nhựa an toàn và phải treo lên các trụ đở
cách xa công nhân làm việc.
7. Yêu cầu về điều kiện về vệ sinh môi trường và an toàn lao động; Theo
TCVN 3153:1979:
Nhà thầu lập biện pháp về vệ sinh môi trường và an toàn lao động trình chủ
đầu tư xem xét, phổ biến tuyên truyền cho người tham gia xây dựng công trình
biết và phải thực hiện mọi biện pháp để đảm bảo điều kiện về vệ sinh môi
trường và an toàn an toàn lao động trong qua trình thi công trong phạm vi Nhà
thầu hoạt động bằng nguồn kinh phí của mình.
Có biện pháp giảm tiếng ồn của máy móc thiết bị trong quá trình thi công,
thường xuyên thu gom rác thải và bố trí vị trí vệ sinh sạch sẽ cho công nhân sinh
hoạt ở tại công trình. Các chất dầu nhớt của máy chạy phải chứa đựng trong
thùng kín chắc chắn không để rơi đổ ra ngoài làm ô nhiểm môi trường, …
Nhà thầu có trách nhiệm thu dọn, làm sạch và hoàn trả lại mặt bằng mà
trong quá trình thi công đã bị hư hại hoặc chiếm dụng. Tất cả các máy móc, vật
tư thiết bị, các nguyên vật liệu và đất thừa còn dư trong quá trình thi công phải
được dọn dẹp sạch sẽ, đảm bảo mỹ quan chung của khu vực.

12
Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý trước nhà nước về
việc tai nạn xảy ra.
Bố trí các biển báo an toàn lao động, rào chắn xung quanh công trình đang
thi công, bảng tên công trình, nội quy công trình, … Trang bị bảo hộ lao động
đầy đủ cho công nhân thi công trực tiếp trên công trường, đào tạo các kiến thức
về an toàn lao động cho công nhân, mua bảo hiểm theo quy định. Nhà thầu phải
chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý trước nhà nước về an toàn lao động.
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công: Nhà thầu phải
huy động nhân lực và thiết bị phù hợp với gói thầu. Theo từng giai đoạn thi công
mà nhà thầu có kế hoạch huy động nhân lực và thiết bị kịp thời để phục vụ thi
công đảm bảo tiến độ đã ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư. Trường hợp có thay
đổi, bổ sung phải báo cáo chủ đầu tư bằng văn bản và phải được chủ đầu tư chấp
thuận mới được phép thay đổi, bổ sung theo quy định pháp luật. Khi chủ đầu tư
và tư vấn giám sát kiểm tra nhân lực, máy móc thiết bị nhà thầu tập kết tại công
trình thì nhà thầu phải có các chứng nhận (đăng kiểm, kiểm tra an toàn kỹ thuật
còn hiệu lực, …) đối với các máy móc thiết bị thi công trường hợp không đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật hoặc máy móc thiết bị quá cũ thì chủ đầu tư và tư vấn giám
sát lập biên bản yêu cầu thay thế máy móc, thiết bị mới nhà thầu phải chấp hành
đúng cam kết trong HSDT của mình, nếu không tuân thủ quy định nhà thầu có
thể bị xử lý theo quy định.
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục: Nhà
thầu phải có biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục phù hợp với
gói thầu.
10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu; Nhà
thầu phải có hệ thống quy trình kiểm tra, giám sát chất lượng nội bộ của mình
cũng như tự thuê đơn vị tư vấn kiểm soát chất lượng đãm bảo tự kiểm tra theo
quy định pháp luật.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ1.
Stt

Ký hiệu

Bình đồ thiết kế
Trắc dọc thiết kế
Trắc ngang chi tiết
Trắc ngang chi tiết (bổ
04
Bản vẽ 01/28 – 28/28
sung)
Trắc ngang mẫu, chi tiết
05 Bản vẽ TN 01/06 – TN 06/06 gia cố cừ, cọc tiệu, biển
báo
01
02
03

1

Bản vẽ 01/43 – 43/43
Bản vẽ 01/55 – 55/55
Bản vẽ 01/82 – 82/82

Tên bản vẽ

Phiên bản/ngày
phát hành
Năm 2020
Năm 2020
Năm 2020
Năm 2020
Năm 2020

Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

13
06

ATGL 01/02 – 02/02

An toán giao thông

Năm 2020

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5920 dự án đang đợi nhà thầu
  • 718 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 825 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15294 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13256 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây