Thông báo mời thầu

Gói thầu XL 01-PCCC: Thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống phòng cháy chữa cháy các trường: Thạnh Phú; Trần Đề; Lịch Hội Thượng; Mỹ Xuyên; Ngọc Tố; Khánh Hòa; Nguyễn Khuyến; Vĩnh Châu; Lai Hòa; Vĩnh Hải; Nuôi dạy trẻ khuyết tật.

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:36 22/11/2020
Số TBMT
20201161933-00
Công bố
17:31 22/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đầu tư xây dựng Hệ thống phòng cháy, chữa cháy các trường học thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu XL 01-PCCC: Thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống phòng cháy chữa cháy các trường: Thạnh Phú; Trần Đề; Lịch Hội Thượng; Mỹ Xuyên; Ngọc Tố; Khánh Hòa; Nguyễn Khuyến; Vĩnh Châu; Lai Hòa; Vĩnh Hải; Nuôi dạy trẻ khuyết tật.
Chủ đầu tư
- Tên gói thầu: Gói thầu XL 01-PCCC: Thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống phòng cháy, chữa cháy các trường: Thạnh Phú; Trần Đề; Lịch Hội Thượng; Mỹ Xuyên; Ngọc Tố; Khánh Hòa; Nguyễn Khuyến; Vĩnh Châu; Lai Hòa; Vĩnh Hải; Nuôi dạy trẻ khuyết tật. - Tên công trình: Đầu tư xây dựng hệ thống phòng cháy, chữa cháy các trường học thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Thời gian thực hiện hợp đồng là: 300 ngày.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn vốn xổ số kiến thiết vượt mức trung hạn giai đoạn 2017-2020.
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Đầu tư xây dựng Hệ thống phòng cháy, chữa cháy các trường học thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Sóc Trăng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:31 22/11/2020
đến
09:00 03/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 03/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
150.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu XL 01-PCCC: Thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống phòng cháy chữa cháy các trường: Thạnh Phú; Trần Đề; Lịch Hội Thượng; Mỹ Xuyên; Ngọc Tố; Khánh Hòa; Nguyễn Khuyến; Vĩnh Châu; Lai Hòa; Vĩnh Hải; Nuôi dạy trẻ khuyết tật.". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu XL 01-PCCC: Thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống phòng cháy chữa cháy các trường: Thạnh Phú; Trần Đề; Lịch Hội Thượng; Mỹ Xuyên; Ngọc Tố; Khánh Hòa; Nguyễn Khuyến; Vĩnh Châu; Lai Hòa; Vĩnh Hải; Nuôi dạy trẻ khuyết tật." ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 57

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2
YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V
YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU:
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
1.1. Thông tin về dự án:
a) Tên dự án: Đầu tư xây dựng hệ thống phòng cháy, chữa cháy các trường
học thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
b) Mục tiêu của dự án: Nhằm giúp cho các trường trang bị hoàn chỉnh hệ
thống phòng cháy, chữa cháy theo quy định, hoàn thiên cơ sở vật chất cho nhà
trường, đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động của trường, tạo môi trường làm
việc an toàn để đội ngũ giáo viên và học sinh an tâm trong công tác giảng dạy và
học tập, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội và giáo dục hiện nay.
c) Tổng mức đầu tư dự án: 44.000.000.000 đồng;
Trong đó:
- Chi phí xây dựng

: 22.299.986.623 đồng;

- Chi phí thiết bị

: 7.300.760.200 đồng;

- Chi phí quản lý dự án

:

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

: 1.865.315.495 đồng;

- Chi phí khác

: 1.539.035.589 đồng;

- Chi phí dự phòng

: 5.287.817.260 đồng.

707.084.833 đồng;

d) Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án 1, tỉnh Sóc Trăng;
đ) Thời gian thực hiện dự án: Năm 2019- 2021;
e) Địa điểm thực hiện dự án: Huyện Kế Sách, Châu Thành, Mỹ Xuyên, Trần Đề,
Long Phú, Thạnh Trị, Cù Lao Dung, Mỹ Tú, thị xã Ngã Năm, thị xã Vĩnh Châu và thành
phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
g) Quy mô dự án: Dự án nhóm C trọng điểm;
h) Loại và cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp IV.
1.2. Thông tin về gói thầu:
a) Tên gói thầu: Gói thầu XL 01-PCCC;
b) Nội dung gói thầu: Thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ
thống phòng cháy, chữa cháy các trường: Thạnh Phú; Trần Đề; Lịch Hội Thượng;
Mỹ Xuyên; Ngọc Tố; Khánh Hòa; Nguyễn Khuyến; Vĩnh Châu; Lai Hòa; Vĩnh
Hải; Nuôi dạy trẻ khuyết tật;
121

c) Nguồn vốn: Nguồn vốn xổ số kiến thiết vượt mức trung hạn giai đoạn
2017-2020;
d) Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước qua mạng;
đ) Phương thức lựa chọn nhà thầu: 01 giai đoạn, 01 túi hồ sơ;
e) Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Quý IV năm 2020;
g) Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói;
h) Thời gian thực hiện hợp đồng: 300 ngày.
1.3. Phạm vi công việc của gói thầu:
Thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống phòng cháy, chữa
cháy các trường: Thạnh Phú; Trần Đề; Lịch Hội Thượng; Mỹ Xuyên; Ngọc Tố;
Khánh Hòa; Nguyễn Khuyến; Vĩnh Châu; Lai Hòa; Vĩnh Hải; Nuôi dạy trẻ khuyết
tật.
1.4. Quy mô xây dựng các hạng mục thuộc gói thầu:
Theo Hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
2. Thời hạn hoàn thành:
Thời hạn hoàn thành toàn bộ các công việc của gói thầu là 300 ngày, kể từ
ngày hợp đồng có hiệu lực.
II. YÊU CẦU VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:
STT

Hạng mục công trình

Ngày bắt đầu

Ngày hoàn thành

1 Tất cả các hạng mục Kể từ ngày hợp đồng có 300 ngày kể từ ngày
thuộc gói thầu
hiệu lực
bắt đầu
Nhà thầu phải lập biểu đồ tiến độ thi công cho từng hạng mục và toàn bộ
công trình theo biểu đồ nhân lực bố trí máy móc thiết bị thi công tương ứng;
Tiến độ thi công lập phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính hợp lý tiến độ hoàn thành chi tiết các hạng mục công việc;
- Điểm xuất phát tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày kết thúc công
trình;
- Tiến độ nhà thầu lập phải khả thi và thuyết minh rõ ràng.
III. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT/CHỈ DẪN KỸ THUẬT:
Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng trình tự các yêu cầu kỹ
thuật đã được chỉ ra trong các bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt và theo
các tiêu chuẩn, quy phạm thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước Việt
Nam.
Các yêu cầu về vật tư, về kỹ thuật không thể hiện trong hồ sơ thiết kế được
phê duyệt thì thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành và theo chỉ định của đơn vị
thiết kế.
122

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:
Áp dụng toàn bộ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam cho thi công
và nghiệm thu công trình, Nhà thầu chỉ áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài cho
các công việc cụ thể được chỉ định rõ.
Một số tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu công
trình:
STT

NỘI DUNG YÊU CẦU

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

1 Công tác trắc địa trong công trình xây dựng. TCVN 9398:2012
Yêu cầu chung.
2 Tổ chức thi công.

TCVN 4055:2012

3 Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm TCVN 4447:2012
thu.
4 Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng. TCVN 9361:2012
5 Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm TCVN 4453:1995
thi công và nghiệm thu.
6 Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu.

TCVN 9341:2012

7 Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng, yêu TCVN 7570:2006
cầu kỹ thuật.
8 Xi măng Portland. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 2682:2009

9 Xi măng Portland hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 6260:2009
10 Cát xây dựng.Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7570:2006

11 Cát nghiền cho bê tông và vữa.

TCVN 9205:2012

12 Thép cốt bê tông. Phần 1 Thép thanh tròn trơn. TCVN 1651-1:2008
13 Thép cốt bê tông. Phần 2 Thép thanh vằn.

TCVN 1651-2:2008

14 Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 4506:2012

15 Xi măng xây trát.

TCVN 9202:2012

16 Hàn. Các liên kết hàn nóng chảy ở thép.

TCVN 7472:2005

17 Kết cấu thép. Quy phạm thi công, lắp đặt và TCVN 1651-1:2008
nghiệm thu. Yêu cầu kỹ thuật.
18 Mối hàn thép.

TCVN 5873:1995

19 Sơn bảo vệ kết cấu thép. Quy trình thi công và TCVN 8790:2011
nghiệm thu.
20 Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng TCVN 5718:1993
yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.
123

STT

NỘI DUNG YÊU CẦU

21 Vật liệu chống thấm - Sơn nhủ tương bitum.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

TCVN 9065:2012

22 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công (1) TCVN 9377-1:2012:
và nghiệm thu.
Công tác lát và láng trong
xây dựng.
(2) TCVN 9377-2:2012:
Công tác trát trong xây
dựng.
(3) TCVN 9377-3:2012:
Công tác ốp trong xây
dựng.
23 Dàn giáo. Các yêu cầu về an toàn.

TCXDVN296:2004.

24 An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung. TCVN 4086:1985.
25 An toàn nổ. Yêu cầu chung.

TCVN 3255:1986.

26 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định TCVN 2287:1978.
cơ bản.
27 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đăt xong.

TCVN 5639:1991.

28 Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 8264:2009.
29 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng. Lựa TCVN 7505:2005.
chọn và lắp đặt.
30 Các nội dung yêu cầu khác.

Theo quy định hiện hành.

- Vật tư, thiết bị PCCC và phụ kiện kèm theo phải được sản xuất và lắp ráp
đồng bộ, thiết bị cung cấp phải mới 100%, chưa qua sừ dụng và phải được sản
xuất từ 2019 trở đi.
- Hàng hóa cung cấp phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp. Nhà thầu phải cam
kết cung cấp chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất (C/Q), chứng nhận xuất xứ
(C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Có Catalogue kỹ thuật nêu đầy đủ thông số kỹ thuật thiết bị bằng tiếng Anh
và tiếng Việt trong đó phải nêu rõ tiêu chuẩn chế tạo thiết bị.
- Cung cấp đầy đủ các phụ kiện kèm theo.
- Cung cấp đầy đủ các tài liệu (Bản gốc tiếng Anh (nếu có) và bản dịch tiếng
Việt) có liên quan.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn sử dụng tại địa điểm
giao hàng.
- Việc lắp ráp, vận hành thử do chuyên gia kỹ thuật của nhà thầu thực hiện.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
2.1. Tiếp nhận mặt bằng công trình:
124

Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu liên hệ với Chủ đầu tư để
làm các thủ tục cần thiết nhằm tiếp nhận mặt bằng công trình để triển khai thực
hiện gói thầu. Chủ đầu tư sẽ bàn giao hiện trạng thực tế của công trình và tổ chức
cuộc họp để nhà thầu lên kế hoạch triển khai thi công và bàn bạc về phương án
mặt bằng thi công, đường vận chuyển…. Khi tiếp nhận mặt bằng sẽ có biên bản
bàn giao và ký nhận giữa các bên có liên quan theo quy định.
Nhà thầu cần liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan
để xin phép sử dụng đường và các phương tiện vận chuyển trong quá trình thi
công, phối hợp công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.
2.2. Biển báo thi công:
Phải có bảng hiệu công trình có ghi thông tin cụ thể của gói thầu, thành phần
có liên quan và bố trí đầy đủ biển báo theo quy định. Nội dung bảng hiệu, biển
báo phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư và phải tuân thủ theo quy định của pháp
luật hiện hành.
2.3. Các công trình tạm:
Phải bố trí nhà tạm cho Ban chỉ huy công trình để ở và điều hành thi công,
nhà tạm để ở và sinh hoạt hàng ngày cho công nhân, nhà vệ sinh tại hiện trường
và nhà kho để chứa vật tư, máy móc thiết bị trong quá trình thi công …
2.4. Cấp điện, nước thi công:
Nhà thầu phải liên hệ với các bên có liên quan để sử dụng nguồn điện, nước
phục vụ thi công và sinh hoạt hàng ngày tại công trình. Nhà thầu phải trả các chi
phí này trong suốt quá trình thực hiện gói thầu. Nhà thầu cần phải bố trí máy phát
điện dự phòng tại công trình để đảm bảo việc thi công được liên tục trong trường
hợp công trường bị mất điện.
Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo vệ và hệ
thống đường dây treo trên cao để dẫn tới các điểm dùng điện, phải có tiếp đất an
toàn theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.
2.5. Đường tạm phục vụ thi công:
Nhà thầu phải tự làm đường tạm để phục vụ thi công nếu cần thiết, các chi
phí cho việc này do nhà thầu tự chi trả.
2.6. Thông tin liên lạc:
Nhà thầu cần phải lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc tại công trường để đảm
bảo việc liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.
2.7. Các yêu cầu khác:
Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trường.
Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại công
trường và bố trí công nhân phù hợp với yêu cầu từng công việc cụ thể.
Nhà thâu phải có biện pháp quản lý chất lượng thi công và được Chủ đầu tư,
Tư vấn giám sát chấp nhận.
125

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử):
3.1. Xi măng:
Xi măng sử dụng là loại xi măng PC40. Nhà thầu phải xuất trình chứng từ
của nhà sản xuất cho mỗi lô xi măng, Chứng từ được coi là kết quả thí nghiệm đợt
1. Tư vấn giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu tiến hành thử nghiệm bất
kỳ tiêu chuẩn nào của xi măng nếu có nghi ngờ về chất lượng xi măng. Chi phí
này do nhà thầu chịu.
Mặc dù các thí nghiệm đã được tiến hành, tổ chức giám sát công trình vẫn
có quyền yêu cầu không được sử dụng xi măng bị hư hỏng và chuyển các bao này
ra khỏi công trường, nhà thầu phải có biện pháp bảo quản xi măng tốt.
Xi măng khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với
nội dung:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên gọi, ký hiệu mác và chất lượng xi măng theo tiêu chuẩn này;
- Loại và hàm lượng phụ gia (nếu có);
- Khối lượng xi măng xuất xưởng và số lô;
- Ngày, tháng, năm sản xuất xi măng.
3.2. Cát:
Cát sử dụng trong công trình phải được lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lí
đạt tiêu chuẩn mới được phép sử dụng cho các cấu kiện trong công trình.
Cát để ở kho bãi hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các
tạp chất khác lẫn vào.
3.3. Đá dăm các loại:
Đá dăm các loại dùng trong kết cấu bê tông phải thỏa mãn các yêu cầu theo
tiêu chuẩn mới được phép sử dụng trong công trình.
Đá các loại dùng trong kết cấu đường phải thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu
chuẩn quy định mới được phép sử dụng trong công trình.
Đá để ở kho bãi hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các
tạp chất khác lẫn vào.
3.4. Nước:
Nước sử dụng cho công tác bê tông phải sạch và không có các tạp chất ảnh
hưởng chất lượng bê tông, thỏa mãn TCVN 4506 - 2012: Nước trộn cho bê tông
và vữa. Yêu cầu kỹ thuật. Tốt nhất là sử dụng từ nguồn nước sinh hoạt.
Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do nhà thầu để trình sau khi được phê chuẩn sẽ
lưu lại tại công trường làm tiêu chuẩn so sánh với các đợt cung cấp về sau trong
quá trình thi công. Bất kỳ cốt liệu nào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển
khỏi công trình.
126

3.5. Bê tông:
3.5.1. Chế tạo bê tông:
Cấp phối cốt liệu cho công tác bê tông. Sau khi thiết kế xong thành phần cấp
phối bê tông nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường
để kiểm tính.
Khi thiết kế cấp phối bê tông phải đảm bảo nguyên tắc: Độ sụt, mác, các yếu
tố này phải được xác định tùy thuộc vào tính chất của các hạng mục công trình,
hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, phương pháp đầm, điều kiện thời
tiết…
Đảm bảo hàm lượng xi măng tối thiểu theo qui định.
Chế tạo hỗn hợp: Nhà thầu phải trình tư vấn giám sát bản thiết kế hỗn hợp
bê tông được sử dụng trong công trình để tư vấn giám sát xem xét trước khi sử
dụng. Bản thiết kết này gồm những chi tiết sau:
- Loại và nguồn xi măng.
- Loại và nguồn cốt liệu.
- Biểu đồ thành phần hạt của cát và cấp phối đá dăm.
- Tỷ lệ nước - xi măng theo trọng lượng cấp phối.
- Độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi công.
- Thành phần vật liệu cho 1m3 bê tông.
Xi măng, cát, đá dăm và phụ gia bột được cân theo khối lượng. Nước và chất
phụ gia lỏng được cân đong theo khối lượng thể tích. Sai lệch cho phép khi cân
đong:
- Xi măng và phụ gia dạng bột

: ±1%.

- Cát, đá dăm

: ±1%.

- Nước và phụ gia lỏng

: ±1%.

3.5.2. Mẻ trộn thi công:
Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng thiết bị cân
đong. Xi măng trộn theo bao có trọng lượng đóng gói sẳn của nhà sản xuất, phải
định kỳ kiểm tra trọng lượng tịnh của xi măng trong bao.
Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do độ ẩm
của cốt liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính đến độ
ẩm này cũng như tính đến độ hút nước của cốt liệu.
3.5.3. Trộn bê tông:
Bê tông phải được trộn bằng máy. Quy trình trộn phải tuân theo “Quy phạm
thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép”.
Chỉ được phép trộn tay đối với khối lượng rất nhỏ cho các chi tiết qui định
cụ thể và trong các trường hợp như thế lượng xi măng phải tăng thêm 10%.
127

3.5.4. Độ sụt:
Độ sụt của bê tông phải được kiểm tra thường xuyên bằng thiết bị thử độ sụt
chuyên dụng theo TCVN 3105-93 và độ sụt bê tông trong quá trình thi công phải
đảm bảo theo độ sụt đã qui định trong bản thiết kế cấp phối bê tông.
3.5.5. Vận chuyển và đổ bê tông:
Hỗn hợp bê tông sẽ được chuyển đến vị trí cuối cùng càng nhanh càng tốt
bằng phương tiện có khả năng ngăn ngừa hiện tượng phân tầng. Thời gian vận
chuyển theo quy định trong vi phạm kỹ thuật.
Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông phải đảm bảo không bị phân tầng, chảy
nước xi măng, mất nước.
Thời gian lưu giữ bê tông <30 phút.
Khi dùng thùng treo để vận chuyển bê tông thì hỗn hợp bê tông không quá
90% dung tích thùng.
Nghiêm cấm không cho thêm nước vào bê tông sau khi vận chuyển đến nơi
đổ.
Việc đổ bê tông phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt
pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình nào mà chưa có biên
bản nghiệm thu cốt thép và ván khuôn.
Bê tông đổ vào công trình theo phương thức được quy định và được đầm
chặt bằng tay hay máy. Chiều dày một lớp đổ bê tông trong ván khuôn không quá
40 cm đối với kết cấu cột và đầm sâu. Không được dùng đầm để chuyển bê tông
từ nơi này đến nơi khác.
Không được ngừng quá trình đổ liền khối theo phân khối thiết kế. Nếu bị
dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì phải có báo cáo lập tại hiện
trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có biện pháp xử lý.
Bê tông phải được đổ liên tục cho đết khi hoàn thành một kết cấu hoặc đến
mạch dừng kỹ thuật của cấu kiện.
Bề mặt tiếp xúc của bê tông cũ phải sạch, nhám, làm ẩm. Đầm nén kỹ vữa
bê tông mới để đảm bảo tính liền khối.
3.5.6. Đầm bê tông:
Sử dụng đầm bằng máy hoặc đầm bằng tay, đầm sâu bê tông đúng hướng
dẫn trong quy phạm kỹ thuật của Việt Nam.
3.5.7. Bảo dưỡng bê tông:
Ngay sau khi bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt, phải áp dụng các biện
pháp bảo vệ bề mặt chống các tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời. Thông
thường sau một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bằng bao đay sạch, giấy chống

128

thấm, tấm plastic, hoặc nếu điều kiện cho phép thì phun màng mỏng chống thấm
lên bề mặt bê tông.
Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 07 ngày và được tưới nước trong suốt
thời gian đó. Nếu các lỗ rổng và lỗ tổ ong thấm được trong bê tông sau khi tháo
ván khuôn thì phải đục lỗ các phần rổng sau đó chèn bằng hỗn hợp vữa bê tông
chất lượng dính bám cao hơn.
3.5.8. Thủ tục thử nghiệm bê tông:
Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công trình tại
công trường. Mẫu phải ghi rõ ngày, tháng, tên công trình. Báo cáo kết quả thí
nghiệm công trình là một bộ phận của công tác bàn giao công trình. Công tác lấy
mẫu bảo dưỡng mẫu thí nghiệm gồm 06 viên kích thước tiêu chuẩn 03 viên thí
nghiệm ở tuổi 07 ngày, 03 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.
Nhà thầu phải có các thiết bị sau đây tại công trình và duy trì trong suốt thời
gian thi công:
- Côn thử độ sụt và thanh đầm.
- Khuôn mẫu loại 150mm để lấy mẫu thử lập phương.
Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng
công trình trong suốt quá trình thi công.
Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng và bê tông được lưu tại
hiện trường cho mỗi loại công việc. Cường độ bê tông thực tế là cường độ của
mẫu chuẩn ở tuổi 28 ngày.
Lượng mẫu lấy sẽ căn cứ theo nguyên tắc sau: Ít nhất một cấu kiện chức
năng độc lập có một tổ mẫu thí nghiệm.
3.6. Cốt thép:
3.6.1. Qui định chung:
Phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm trong công tác cốt thép
theo quy định Nhà nước hiện hành. Thép phải sử dụng đúng tiêu chuẩn, chủng
loại theo hồ sơ thiết kế được duyệt và yêu cầu về cường độ thép theo tính toán của
thiết kế.
Nhà thầu cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung cấp, các
chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho giám sát công trình trước khi cốt thép được lắp
đặt vào kết cấu công trình. Trong quá trình thi công, giám sát công trình có quyền
yêu cầu nhà thầu thí nghiệm bổ sung (bằng chi phí của nhà thầu) các thử nghiệm
cần thiết bất chấp các kết quả thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.
Cốt thép dùng cho cấu kiện bê tông phải được gia công và lắp đặt đúng bản
vẽ thiết kế.
3.6.2. Gia công cốt thép:
Việc cắt uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các biện pháp cơ học phù hợp
hình dáng, kích thước bản vẽ thiết kế.
129

Toàn bộ số thép trước và sau khi gia công phải được đặt trong máy che và
cao ít nhất 45 cm cách mặt đất.
Toàn bộ thép tròn được phân biệt thành từng khu riêng biệt trong kho theo
kích thước và chủng loại để nhận biết sử dụng.
Sai lệch tối đa cho phép đối với cốt thép đã gia công:
- Sai lệch chiều dài

: ±20mm.

- Sai lệch vị trí điểm uốn : ±20mm.
Hàn cốt thép: Có thể chọn các công nghệ hàn khác nhau nhưng phải đảm bảo
chất lượng các mối hàn theo tiêu chuẩn.
Các mối hàn phải đảm bảo: Phải đáp ứng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế.
Chú ý là khi hàn cốt thép bề mặt phải nhẵn, không chảy, không đứt quãng, không
có bọt…
Nối buộc cốt thép: Không nối tại các vị trí nguy hiểm khả năng chịu lực lớn,
chỗ chịu uốn. Trong một mặt cắt ngang tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện
tích tổng cộng của cốt thép đối với cốt thép tròn trơn và không quá 50% đối với
cốt thép có gờ.
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực: ≥40d đối với cốt thép chịu kéo và
≥20d đối với cốt thép chịu nén (d: là đường kính cốt thép).
Chiều dài nối buộc cốt thép trong các cấu kiện khác ≥30d.
Trong mọi trường hợp các góc của đai thép với thép chịu lực phải được buộc
hoặc hàn dính 100%.
3.6.3. Lắp dựng cốt thép:
Khi lắp dựng cốt thép phải có biện pháp giữ ổn định cốt thép đúng vị trí theo
hồ sơ thiết kế
Để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ phải đặt các tấm đệm vị bằng vữa
xi măng giữa ván khuôn và cốt thép. Không dùng các vật liệu làm ăn mòn bê tông,
gây phá hủy bê tông.
Cốt thép trước khi đổ bê tông phải đảm bảo bề mặt sạch, không bị rỉ sét,
trước khi thi công công tác bê tông cốt thép phải được sự đồng ý của tư vấn giám
sát.
Trong mùa mưa cốt thép gia công tại công trường không được để quá 03
ngày trước khi đổ bê tông.
Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng cụ thể như sau:
- Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:
+ Đối với kết cấu khối lớn: ±30mm.
+ Đối với tường, bản, móng dưới các kết cấu khung: ±20mm.
+ Đối với dầm, cọc, cột: ±10mm.
130

- Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép bố trí nhiều hàng theo chiều
cao:
+ Các kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và móng đặt dưới kết cấu và thiết bị
kỹ thuật: ±20mm.
+ Đối với dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm: ±5mm.
+ Bản có chiều dài đến 100mm và chiều dày lớp bảo vệ 10mm: ±3mm.
- Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột, khung và dàn cốt
thép: ±10mm.
- Sai lệch cục bộ về chiều dày lớp bảo vệ:
+ Đối với kết cấu khối lớn: ±20mm.
+ Móng đặt dưới kết cấu và thiết bị kỹ thuật: ±10mm.
+ Dầm, cọc, cột: ±5mm.
+ Tường và bản có chiều dài lớn hơn 100mm: ±5mm.
+ Tường và bản có chiều dài đến 100mm với chiều dày lớp bảo vệ 10mm:
±3mm.
- Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một hàng:
+ Đối với kết cấu khối lớn: ±40mm.
+ Đối với bản, tường và móng dưới các kết cấu khung: ±25mm.
- Sai lệch về vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều ngang: ±10mm.
3.7. Công tác ván khuôn:
Ván khuôn phải đáp ứng yêu cầu chủ yếu sau:
- Kiên cố, cố định, cứng rắn và không biến hình khi chịu tải do trọng lượng
và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng như tải trọng sinh ra trong quá
trình thi công, phải tính toán các bộ phận ván khuôn để đảm bảo cường độ và biến
dạng cho phép
- Phải khép kín để không cho vữa chảy ra.
- Bảo đảm đúng hình dạng, kích thước và trình tự đổ bê tông các phần công
trình.
- Bảo đảm đặt cốt thép và đổ bê tông được thuận tiện và an toàn; khi tháo dỡ
ít chạm đến vật liệu và không rung chuyển để khỏi gây cho bê tông trạng thái ứng
suất quá mức.
- Phải bôi dầu vào ván khuôn để giảm bớt sức dính bám giữa ván khuôn và
bê tông.
- Phải dùng Bulông hoặc thép tròn để làm thanh giằng cho ván khuôn, chỉ
cho phép dùng dây giằng đối với các kết cấu không quan trọng, Bulông và thanh
giằng phải có rông đen có kích thước quy định theo tính toán.
131

3.8. Các công việc khác thuộc gói thầu:
Quy trình thực hiện phải tuân thủ trình tự theo quy định và chỉ dẫn kỹ thuật
nêu trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Trình tự thi công và lắp đặt theo hướng dẫn trong bản vẽ thiết kế, công tác
nào thực hiện trước thì nhà thầu phải triển khai trước, tránh chồng chéo trong quá
trình thi công.
4.1. Tổng quát:
Báo cho kỹ sư tư vấn giám sát các chi tiết không nhất quán trước khi thi
công.
Kiểm tra lại kích thước trước khi thi công hay sản xuất.
Không được xác định kích thước trên bản vẽ bằng thước đo.
4.2. Mốc cao độ, hệ tọa độ, tim tuyến và mốc định vị biên công trình:
Mốc cao độ chuẩn phục vụ cho thiết kế cũng đồng thời là phục vụ cho thi
công, mốc cao độ sẽ được tư vấn thiết kế giao cho nhà thầu thi công và chủ đầu
tư trước khi triển khai thi công.
Tim tuyến công trình và các mốc định vị sẽ được tư vấn thiết kế giao trực
tiếp cho chủ đầu tư và nhà thầu thi công trước khi thi công. Hệ quy chiếu và tọa
độ theo hệ VN-2000; cao độ theo hệ Hòn Dấu.
4.3. Nội dung công việc chủ yếu cần thực hiện:
Nhà thầu phải trình bày biện pháp tổ chức thi công công trình ở công trường.
Trong đó nhà thầu phải nêu rõ sơ đồ tổ chức công trường, biện pháp đảm bảo an
toàn cho các hạng mục khác. Biện pháp đẩy nhanh tiến độ (nếu có).
Nhà thầu nêu rõ biện pháp thi công từng hạng mục trong gói thầu. Trong đó
nêu rõ sơ đồ tổ chức công trường, biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Mối quan
hệ giữa các hạng mục trong tổng thể các hạng mục của dự án.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Quá trình lắp đặt nhà thầu phải tự kiểm tra từng giai đoạn trước khi hoàn
chỉnh, mỗi công đoạn đều phải được nhà thầu tự thử nghiệm đạt yêu cầu mới đề
nghị tư vấn giám sát và chủ đầu tư nghiệm thu.
Sau khi hoàn chỉnh qúa trình lắp đặt, nhà thầu phải kiểm tra toàn bộ các thông
số theo yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra vận hành thử nghiệm đạt yêu cầu, khi đó mới
mời tư vấn giám sát, chủ đầu tư nghiệm thu theo đúng quy định.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):
Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên ông trường phải có đặt một số bình cứu
hỏa tại một số điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn, phải có bố trí một số két chứa nước
và lượng nước phải đảm bảo luôn đầy để đề phòng khi sự cố xảy ra. Hàng ngày
phải có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy.
132

Phải tập huấn và phổ biến kiến thức về PCCC cho các công nhân thi công
theo đúng quy định.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Công tác dọn dẹp vệ sinh công trường do nhà thầu chịu mọi chi phí, Nhà
thầu có trách nhiệm giữ gìn công trường sạch sẽ, gọn gàng, nhà thầu phải thu gom,
vận chuyển và tiêu hủy gạch vụn, rác….
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu phải trình cho chủ đầu tư một bảng kê khai chi tiết về nhân viên,
số liệu các loại lao động, tài liệu về các trang thiết bị xây dựng trên công trường.
Nhà thầu chịu trách nhiệm về điều kiện lao động và an toàn cho công nhân
và nhân sự để thực hiện gói thầu của đơn vị mình.
Trong bảng chào giá mà nhà thầu lập, phải bao gồm cả khoản chi phí phát
sinh từ việc áp dụng các biện pháp an toàn theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với an toàn về vận chuyển tại công
trường, có nghĩa vụ bố trí các bảng hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các định
hướng cần thiết cho việc thuận tiện giao thông, an toàn nhất có thể tại công trường.
Phải tập huấn và phổ biến kiến thức về an toàn lao động cho các công nhân
thi công theo đúng quy định.
Tại vị trí nguy hiểm nhà thầu phải bố trí các biển báo, cắm cờ, rào chắn, ban
đêm có đèn.
Tất cả nguyên vật liệu, trang thiết bị xây dựng và lao động do nhà thầu tự lo,
phải đúng và đủ như nhà thầu thống nhất với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có quyền tiến
hành kiểm tra toàn bộ hoặc một số khâu quan trọng trước và trong khi nhà thầu
triển khai thi công.
Chủ đầu tư có quyền kiểm tra về tổ chức về bằng cấp và kinh nghiệm của
nhân viên chủ chốt trực tiếp điều hành tại công trường có phù hợp với yêu cầu của
hồ sơ mời thầu và hồ sơ trúng thầu và kiểm tra chất lượng của nhà thầu toàn bộ
vật tư, nhiên liệu, thiết bị, xe máy thi công theo chất lượng, chủng loại ghi trong
hồ sơ mời thầu và hồ sơ trúng thầu. Nếu công việc nào không đạt yêu cầu thì chủ
đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu khắc phục, kể cả việc thay đổi nhân sự.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Có thuyết minh biện pháp bố trí nhân lực và thiết bị thi công để phục vụ gói
thầu.
Nhân lực được bố trí phải đáp ứng theo quy định nêu trong E-HSMT.
Có danh sách thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để
thực hiện gói thầu. Tối thiểu phải có máy móc và các thiết bị thi công đáp ứng
theo yêu cầu về thiết bị thi công nêu trong E-HSMT.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
133

Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình tiến độ và biện pháp thi công chi
tiết và được Chủ đầu tư chấp thuận kể cả biện pháp bảo đảm chất lượng công
trình, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
Trong quá trình thi công nếu chủ đầu tư phát hiện có vấn đề gì không phù
hợp với tiến độ và biện pháp thi công đã được chấp thuận thì chủ đầu tư có quyền
yêu cầu nhà thầu phải đưa ra biện pháp khắc phục, nếu nghiêm trọng thì ngưng
thực hiện hợp đồng.
Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn lao động, trật
tự, an ninh và bảo vệ môi trường, bảo đảm vệ sinh công nghiệp và mỹ quan công
trình trong suốt quá trình thi công.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
11.1. Kiểm tra vật tư, vật liệu và thiết bị:
Trong vòng 01 tuần, nhà thầu phải trình nộp cho chủ đầu tư các biên bản,
chứng chỉ của tất cả các thử nghiệm đã được tiến hành đối với các vật tư, thiết bị
của gói thầu. Thông tin đầy đủ bao gồm mã số, nhãn hiệu, chi tiết xác nhận… của
các vật tư, thiết bị mà các chứng chỉ, văn bản đề cập tới cũng phải được cung cấp.
Việc chấp nhận kết quả kiểm tra, giám sát do chủ đầu tư đưa ra về cung cấp
vật tư, thiết bị trong hợp đồng không có nghĩa là sẽ giải phóng nhà thầu khỏi
những ràng buộc sau khi cung cấp.
11.2. Kiểm tra chất lượng xây dựng công trình:
Công tác quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng và các quy định hiện hành.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất
lượng xây dựng công trình kể cả công việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy
định của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
Nhà thầu phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng công trình để quản lý chất
lượng sản phẩm trong quá trình thi công.
11.3. Khắc phục các vi phạm về chất lượng:
Nếu chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát phát hiện chất lượng vật liệu hoặc khi
thi công không đảm bảo yêu cầu thì nhà thầu phải có biện pháp sửa chữa triệt để
và kịp thời thống nhất với chủ đầu tư cách giải quyết. Lập biên bản đầy đủ về biện
pháp sửa chữa về chất lượng và khối lượng công việc đã làm.
Nếu xảy ra sự cố chất lượng thì nhà thầu phải giữ nguyên hiện trạng và kịp
thời báo cáo cho chủ đầu tư cùng phối hợp giải quyết, phải lập biên bản và đưa
vào hồ sơ hoàn công.
11.4. Ghi chép trong quá trình thi công:

134

Nhà thầu phải có 01 quyển nhật ký công trình, thường xuyên phải có ở công
trường để ghi chép thường xuyên, liên tục hàng ngày, kể cả những ngày nghỉ
không thi công.
Sổ nhật ký công trình do nhà thầu phát hành có đóng dấu giáp lai từng trang,
nhà thầu có trách nhiệm ghi chép đầy đủ theo quy định hiện hành, nhà thầu có
trách nhiệm xuất trình khi chủ đầu tư hoặc cấp trên có yêu cầu kiểm tra. Sổ nhật
ký công trình được nộp kèm theo hồ sơ hoàn công và được coi là một chứng từ
trong nghiệm thu tổng thể và hồ sơ quyết toán công trình.
11.5. Chi phí cho thí nghiệm:
- Các thí nghiệm do nhà thầu thực hiện: Nhà thầu phải có trách nhiệm phải
thực hiện các thí nghiệm phục vụ cho các hoạt động kiểm tra nghiệm thu theo số
lượng trong quy định nghiệm thu, mọi chi phí do nhà thầu chịu, chi phí này được
hiểu là đã tính trong giá dự thầu.
- Thí nghiệm theo yêu cầu của chủ đầu tư: Chi phí các thí nghiệm theo yêu
cầu của chủ đầu tư để kiểm tra xác suất, kiểm tra đối chứng các loại vật liệu, bán
thành phẩm và thành phẩm đưa vào công trình do nhà thầu chi trả.
- Các thí nghiệm khác phải thực hiện: Theo quy định hiện hành.
11.6. Yêu cầu về quy trình quản lý chất lượng của nhà thầu:
Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý
mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.
Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản
lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu.
Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô
công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá
nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu.
Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và
quy định của pháp luật có liên quan,
Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản
xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy
định tại Điều 24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy định của hợp đồng xây dựng.
Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây
dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi xây dựng công
trình theo quy định của hợp đồng xây dựng.
Thi công công trình theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết
kế xây dựng. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết
kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công.
Tự kiểm soát chất lượng thi công theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp
đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được
lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.

135

Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi
công công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường
hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.
Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi
công (nếu có).
Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí
nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước
khi đề nghị nghiệm thu.
Lập nhật ký thi công công trình theo quy định.
Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công,
nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng,
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và
vệ sinh môi trường theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của
chủ đầu tư.
Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác
của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao,
trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
Trong quá trình thực hiện phải trình chủ đầu tư xem xét và chấp thuận các
nội dung sau:
- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc
các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết
bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ
thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
- Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn
thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu
hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
- Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của
hợp đồng.
12. Yêu cầu về bảo hành, bảo trì, hướng dẫn sử dụng:
12.1. Vận hành, hướng dẫn sử dụng:
Nhà thầu phải cam kết đào tạo cán bộ kỹ thuật của Chủ đầu tư với những nội
dung hướng dẫn sử dụng cơ bản sau đây:
- Làm quen với trang thiết bị, cấu tạo, quy trình hoạt động, các yêu cầu cơ
bản khi sử dụng.
- Vận hành thiết bị thành thạo.
136

- Phương pháp bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, nhất là các bộ phận chuyên dụng
và các thiết bị khác.
12.2. Yêu cầu về bảo hành:
Khi có yêu cầu về bảo hành, Nhà thầu phải cử cán bộ quản lý trực tiếp liên hệ
ngay với chủ đầu tư, đơn vị sử dụng để tiến hành kế hoạch thực hiện công tác bảo
hành trong thời gian không chậm quá 03 ngày kể từ khi được yêu cầu của Chủ đầu
tư. Nếu hết thời gian này mà Nhà thầu chưa tiến hành thực hiện công tác bảo hành
các sai sót hoặc có tiến hành nhưng không đáp ứng theo yêu cầu thì Chủ đầu tư có
quyền thuê nhà thầu khác thực hiện. Toàn bộ kinh phí thuê này do nhà thầu chi trả.
12.3. Yêu cầu về bảo trì:
Trong suốt thời gian bảo hành công trình, nhà thầu phải bảo trì tối thiểu mỗi
03 tháng/01 lần.
13. Yêu cầu khác:
Nhà thầu thực hiện đúng quy trình thi công và nghiệm thu theo quy định hiện
hành.
IV. CÁC BẢN VẼ
Đính kèm theo E-HSMT là một bộ bản vẽ thiết kế thi công đã được thẩm tra
và phê duyệt theo quy định hiện hành.

137

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6169 dự án đang đợi nhà thầu
  • 811 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 884 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16029 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14084 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây