Thông báo mời thầu

Nhà văn hóa thể thao phường Minh Thành

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 19:59 21/11/2020
Số TBMT
20201164816-00
Công bố
19:45 21/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nhà văn hóa thể thao phường Minh Thành
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Nhà văn hóa thể thao phường Minh Thành
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân phường Minh Thành; Địa chỉ Trụ sở UBND phường Minh Thành, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách phường
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Nhà văn hóa thể thao phường Minh Thành
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hải Phòng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
19:45 21/11/2020
đến
09:00 02/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 02/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Nhà văn hóa thể thao phường Minh Thành". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Nhà văn hóa thể thao phường Minh Thành" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 27

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT^1^
================================

**I. Giới thiệu về gói thầu**

1\. Phạm vi công việc của gói thầu.

*a) Dự án :*

\- Tên gói thầu : *Gói thầu số 02 -- Nhà văn hóa thể thao phường Minh
Thành.*

\- Tên dự án: *Nhà văn hóa thể thao phường Minh Thành.*

\- Chủ đầu tư : *Ủy ban nhân dân phường Minh Thành, thị xã Quảng Yên;*

\- Nguồn vốn: *Ngân sách phường;*

*b) Cơ sở pháp lý*

\- Quyết định phê duyệt điều chỉnh báo cáo kinh tế kỹ thuật 111/QĐ-UBND
ngày 27/10/2020;

\- Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu số 115/QĐ-UBND ngày
12/11/2020;

*b) Địa điểm xây dựng*

- Vị trí : *Phường Minh Thành, thị xã Quảng Yên ;.*

- Hiện trạng mặt bằng : Thuận lợi thi công

- Hạ tầng, kỹ thuật hiện có : Đảm bảo đủ cho thi công, kết nối với hệ
thống đã có của đơn vị.

*c) Quy mô xây dựng*

- Loại công trình : Công trình dân dụng cấp IV

*d) Phạm vi công việc của gói thầu: Theo thiết kế đã được chủ đầu tư phê
duyệt.*

\- Xây dựng nhà văn hóa thể thao kích thước 11,5x21,6m, sân khấu ngoài
trời kích thước 6,0x10,0m ;

\- Móng cọc BTCT M350, đá 1x2, kích thước (250x250x3000), bê tông móng,
giằng móng đá 1x2, M250;

\- Tường xây gạch không nung D200, vữa XM M75;

\- Nền lát gạch LD vữa XM M75;

\- Mái lợp tôn múi dập cong;

2\. Thời hạn hoàn thành: **120 ngày**

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật^2^**

1. **Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;**

\- Nghị Định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về\
Quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2015;

\- Áp dụng các Quy chuẩn, TCVN - TCN hiện hành.

\- TCVN 4055:1985 Tổ chức thi công.

\- TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng.

\- TCVN 4252:1988 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ
chức thi công. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

\- TCXDVN 309:2004 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung.

\- TCVN 371-2006 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

\- TCVN 4447:2012 Công tác đất - thi công và nghiệm thu.

\- TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - thi công và nghiệm thu.

\- TCVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. Quy phạm
thi công và nghiệm thu.

\- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công
và nghiệm thu.

\- TCXDVN 305-2004 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu.

\- TCVN 1651:2008 về Thép cốt bê tông.

\- TCXDVN 170:2007 Kết cầu thép gia công, lắp giáp và nghiệm thu -- Yêu
cầu kỹ thuật.

\- TCVN 2682:2009 Xi măng Pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật.

\- TCVN 1770:1986 Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.

\- TCVN 1771:1987 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật.

\- TCVN 4314:2003 Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.

\- TCXD 127:1985 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng. Hướng dẫn sử
dụng.

\- TCVN 4506:1987 Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

\- TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

\- TCVN 1450:1998 Gạch rỗng đất sét nung.

\- TCVN 1451:1998 Gạch đặc đất sét nung.

\- TCVN 7239:2003 Bột bả tường. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

\- TCVN 9377:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu.

\- TCVN 9366:2012 Cửa đi, cửa sổ

\- TCXD 92:1983, TCXD 93:1983, TCXD 94:1983 Phụ tùng cửa sổ và cửa đi.

\- TCVN 2287:1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ bản.

\- TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

\- TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn.

\- TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ. Yêu cầu chung.

\- TCVN 7014:2002 An toàn máy - Khoảng cách an toàn để ngăn không cho
chân người chạm tới vùng nguy hiểm.

\- TCVN 4244:1986 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng.

\- TCXDVN 9394 -- 2012: Tiêu chuẩn về đóng và ép cọc thi công và nghiệm
thu.

Ngoài các tiêu chuẩn xây dựng được nêu trên đây, quá trình thi công và
nghiệm thu phải tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành tại
thời điểm thi công.

2. **Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;**

2.1. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công:

a\) Yêu cầu chung:

Biện pháp kỹ thuật thi công của Nhà thầu phải tuân thủ theo đúng các
tiêu chuẩn được quy định áp dụng cụ thể trong hồ sơ mời thầu và phương
pháp thiết kế trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt. Nội dung
của công tác tổ chức kỹ thuật thi công bao gồm:

\- Bố trí mặt bằng thi công chi tiết, định vị hệ thống cọc chi tiết theo
hồ sơ thiết kế được duyệt.

\- Kiểm tra lại thiết kế bản vẽ thi công được duyệt để kiểm tra lại tính
chính xác của thiết kế với thực địa (về địa hình). Nếu phát hiện có sai
khác, Nhà thầu phải thông báo cho CĐT các sai khác về khối lượng giữa hồ
sơ thiết kế bản vẽ thi công với bản tiên lượng mời thầu và giữa hồ sơ
thiết kế bản vẽ thi công với thực địa để có đề xuất về khối lượng phát
sinh.

\- Chế tạo hoặc đặt mua các cấu kiện sản xuất trước có trong thiết kế.

\- Tổ chức kỹ thuật thi công đối với từng công việc xây dựng hoặc nhóm
công việc xây dựng, hạng mục công trình:

\+ Xác định trình tự thi công.

\+ Xác định các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ thi công theo quy định tại
các tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu.

\+ Phân chia giai đoạn thi công hợp lý.

\+ Thiết kế và bố trí hệ thống phụ trợ, đường công vụ.

\+ Xác định các thông số về nhân lực và thiết bị tham gia thi công.

\+ Triển khai thi công theo trình tự và yêu cầu kỹ thuật.

Trong trường hợp Nhà thầu sử dụng các kết cấu định hình, Nhà thầu phải
cung cấp các tài liệu chứng minh tính định hình của kết cấu đó.

Đối với các hạng mục thi công có tính đặc thù riêng, Nhà thầu phải đệ
trình và nhận được sự chấp thuận của TVGS về các công nghệ thi công.
Công nghệ thi công phải nêu được chi tiết các nội dung sau:

\+ Trình tự công nghệ.

\+ Các thông số kỹ thuật liên quan.

\+ Các phương tiện, máy móc sử dụng.

\+ Các yêu cầu kỹ thuật.

\+ Các phương pháp kiểm tra, kiểm soát.

b\) Yêu cầu về công tác trắc địa trong thi công:

\* Khái quát:

Trong quá trình thi công, công tác định vị đóng vai trò quan trọng, nó
giúp cho việc thi công thực hiện được xác định về tim trục công trình,
cao độ và kích thước hình học, \... để đảm bảo tính chính xác theo hồ sơ
thiết kế. Công tác đo đạc phải tuân theo tiêu chuẩn Công tác trắc địa
trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCXDVN 309 - 2004.

CĐT sẽ bàn giao cho Nhà thầu tài liệu và các mốc thực địa sau: Các điểm
định vị mặt bằng công trình, định vị công trình, mốc cao độ,\...

\* Yêu cầu về công tác trắc địa:

\- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, hệ thống mốc thực địa, cọc chi tiết
CĐT bàn giao cho Nhà thầu là cơ sở để Nhà thầu triển khai công tác trắc
địa. Sau khi nhận bàn giao các mốc định vị, cao độ, Nhà thầu phối hợp
với TVGS kiểm tra lại cao độ tự nhiên và hiện trạng mặt bằng. Nếu phát
hiện thấy có sự sai khác về cao độ tự nhiên, địa hình xung quanh và vị
trí xây dựng công trình không hợp lý phải lập tức báo cáo CĐT đưa ra
phương án xử lý.

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ hệ thống cọc định vị, cọc
mốc từ lúc bàn giao đến khi nghiệm thu bàn giao công trình. Nếu mất phải
tiến hành khôi phục ngay. Nếu bị hư hỏng hay xáo trộn thì ngay lập tức
Nhà thầu phải thay thế bằng chính chi phí của mình. Đồng thời tổ chức
phương án di dời, dấu các cọc, mốc nằm trong phạm vi thi công đảm bảo dễ
dàng khôi phục lại cọc, mốc gốc nhằm kiểm tra các công việc xây dựng
hoàn thành.

\- Căn cứ các mốc được giao sau khi kiểm tra độ chính xác, Nhà thầu sẽ
dựa vào sơ đồ thi công, bố trí công trường của Nhà thầu để xây dựng và
lập hồ sơ hệ thống mốc, cọc phụ hình thành lưới khống chế thi công hoàn
chỉnh, chi tiết để đảm bảo cho công tác định vị của Nhà thầu được thuận
lợi tại mọi vị trí, mọi thời điểm. Công tác này có thể được Tư vấn giám
sát xem xét và có ý kiến chấp thuận và lưu giữ một bộ Hồ sơ mốc.

\- Trong bất cứ một bước nghiệm thu kết quả xây dựng, toạ độ, cao độ,
kích thức khống chế của cấu kiện, hạng mục đó đều phải lập thành biên
bản kiểm tra và là một phần của Hồ sơ hoàn công cho hạng mục đó.

\* Yêu cầu về thiết bị máy móc phục vụ đo đạc và khảo sát

Nhà thầu phải đăng ký với Tư vấn giám sát tổ nhân viên đo đạc khảo sát
cùng với các máy móc thiết bị sẽ sử dụng cho công tác khảo sát của Nhà
thầu và công tác kiểm tra của Tư vấn giám sát. Các máy móc phục vụ công
tác đo đạc khảo sát phải có chứng nhận kiểm định về tính chính xác, mức
độ đáp ứng của đơn vị có năng lực kiểm định trước khi sử dụng và trong
suốt quá trình khai thác.

Nhà thầu sẽ trình cho Tư vấn giám sát chứng chỉ của các nhân viên khảo
sát, các máy móc thiết bị để được chấp thuận trước khi sử dụng.

Chi phí công tác trắc địa phục vụ thi công bao gồm cả các công tác khảo
sát bổ sung để lập lưới khống chế thi công do Nhà thầu chi trả trừ công
tác khảo sát bổ sung các hạng mục công trình phát sinh nằm ngoài thiết
kế bản vẽ thi công được duyệt. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về độ chính
xác của mọi công tác khảo sát hoặc đo đạc do nhân viên của mình làm.

c\) Yêu cầu trong công tác kiểm tra lại hồ sơ thiết kế:

Trong quá trình tham gia đấu thầu, chuẩn bị thi công tổng thể và trước
khi thi công từng công việc xây dựng, Nhà thầu phải thường xuyên kiểm
tra lại hồ sơ thiết kế để tránh những sai sót. Nếu phát hiện hồ sơ thiết
kế được duyệt và thực địa có sự sai khác, phương án thiết kế không phù
hợp hoặc có biện pháp thay đổi thiết kế đảm bảo nâng cao chất lượng công
trình, tiết kiệm chi phí xây dựng, Nhà thầu và TVGS phải báo cáo ngay
với CĐT xem xét, giải quyết.

d\) Yêu cầu tổ chức kỹ thuật thi công khác:

Yêu cầu về thi công ban đêm:

Để đẩy nhanh tiến độ thi công, Nhà thầu có thể chủ động tổ chức thi công
cả ngày và đêm. Khi đó Nhà thầu sẽ trình TVGS kế hoạch thực hiện bao
gồm: Thời gian, các hạng mục thi công ban đêm, nhân lực, máy móc thiết
bị, chiếu sáng, an toàn lao động, quản lý chất lượng và các biện pháp
đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt của dân cư trong khu
vực. Nhà thầu chỉ được phép thi công ban đêm sau khi đã được CĐT, Tư vấn
giám sát chấp thuận bằng văn bản.

Trong trường hợp này, Nhà thầu phải chịu toàn bộ các chi phí liên quan
đến việc thi công ban đêm của mình, kể cả chi phí bằng hình thức thoả
thuận giữa Nhà thầu và TVGS cho công tác giám sát xây dựng vào ban đêm.
Đồng thời Nhà thầu phải có trách nhiệm và phương án trong việc đảm bảo
sức khỏe người lao động, phân ca hợp lý khi bố trí thi công ban đêm.

2.2. Yêu cầu về công tác giám sát và quản lý chất lượng công trình xây
dựng:

\- Công tác giám sát và quản lý chất lượng công trình thực hiện theo quy
định của Luật Xây dựng, Nghị Định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của
chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015;

\- Nhà thầu phải nghiêm túc thực hiện các quy định trên, không được
thông đồng với TVGS cố ý thi công không đúng chất lượng và khối lượng.

3. **Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);**

Các vật tư, thiết bị phải lấy theo quy định của thiết kế và tuân theo
tiêu chuẩn Việt Nam.

Tất cả các vật tư thiết bị phải được nêu rõ nhãn hiệu xuất xứ được ghi
kèm theo cụm từ "hoặc tương đương"," tương đương" với nhãn hiệu xuất xứ
nêu ra. Khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có
tính năng sử dụng là tương đương với các vật tư thiết bị đã nêu.

Các loại vật tư, vật liệu, thiết bị do Nhà thầu cung cấp phải đúng theo
yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

Đối với các vật tư, thiết bị chính phải có kết quả thử nghiệm tại các
phòng LAS hợp chuẩn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế, theo tiêu
chuẩn được áp dụng hiện hành mới sử dụng vào công trình. Trường hợp
không có tiêu chuẩn Việt Nam sẽ sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài trong danh
mục tiêu chuẩn được Bộ quản lý chuyên ngành hoặc Nhà nước cho phép

Trong quá trình thi công khi có yêu cầu của bên mời thầu về thí nghiệm
kiểm chứng. Nhà thầu phải cung cấp mẫu để kiểm tra thí nghiệm và chỉ khi
nào có sự chấp thuận của bên mời thầu bằng văn bản thì mới được thi công
hoặc sử dụng vào công trình.

Nếu vật tư được chủ đầu tư yêu cầu thí nghiệm kiểm chứng nhà thầu đã có
thí nghiệm thì kinh phí thí nghiệm kiểm chứng sẽ do chủ đầu tư chi trả.
Nếu vật tư được yêu cầu đến lúc đó nhà thầu không thí nghiệm mà Phòng
LAS hợp chuẩn hoặc Trung tâm thuộc Cục Đo lường Chất lượng quốc gia có
thể thí nghiệm được thì kinh phí thí nghiệm Nhà thầu phải có trách nhiệm
chi trả.

Các vật liệu đưa vào sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nêu trong
hồ sơ thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Tất cả vật tư, thiết bị và dịch vụ liên quan được cung cấp theo hợp đồng
phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp. Nhà thầu phải nêu rõ ký hiệu, mã
hiệu, nhãn mác (nếu có) và xuất xứ của vật tư, thiết bị. Bên mời thầu có
thể yêu cầu nhà thầu cung cấp bằng chứng về xuất xứ của vật tư, thiết bị
và tính hợp lệ của dịch vụ.

Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu chứng minh sự phù hợp của các thiết
bị chính đưa vào công trình:

\+ Bảng mô tả chi tiết đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng cơ bản của
hàng hoá.

\+ Thuyết minh sự đáp ứng cơ bản của hàng hoá do Nhà thầu chào so với hồ
sơ kỹ thuật yêu cầu.

Xuất xứ của hàng hóa được cung cấp phải rõ ràng, hợp pháp, phù hợp với
yêu cầu của HSMT.

Hàng hóa phải là mới 100%, được hãng sản xuất cung cấp hoặc đại lý bán
hàng có ủy quyền của hãng sản xuất, có chứng chỉ chất lượng do cơ quan
thẩm quyền cung cấp.

Đối với hàng nhập khẩu yêu cầu phải có CO, CQ khi cung cấp thiết bị.

Phần vật tư thiết bị A cấp Nhà thầu phải chịu trách nhiệm bốc dỡ vận
chuyển, bảo quản từ nơi cấp vật tư của bên A đến chân công trình.

Nhà thầu phải trình nguồn gốc và biện pháp tổ chức vận chuyển đến công
trường của từng loại vật liệu cho Bên A xem xét và quyết định trước khi
thực hiện.

Khi phát hiện có sự thay đổi vể chủng loại, nguồn gốc vật liệu, ... Bên
A có quyền ngừng thi công để kiểm tra, nếu không đạt yêu cầu, Nhà thầu
có trách nhiệm chuyển toàn bộ số vật liệu sai khác đó ra khỏi công trình
và chịu mọi phí tổn có liên quan.

Các vật t­ư do B cấp khi đư­a vào sử dụng cho công trình phải tuân thủ
theo quy trình sau:

- Xuất trình các giấy tờ liên quan đến xuất xứ của vật tư­.

- Xuất trình các biên bản thử nghiệm.

- Kiểm tra, lập biên bản cùng giám sát A.

***[Yêu cầu kỹ thuật về các loại vật liệu]{.ul}***

1. *Xi măng*

Yêu cầu đối với vật liệu:

- Loại xi măng sẽ được chấp nhận sử dụng trong công trình nếu Nhà thầu
đã trình các kết quả thử nghiệm theo TCVN các đặc tính của loại xi
măng đó và được Bên A chấp thuận.

- Nhà thầu không được tự ý thay đổi chủng loại xi măng nếu không được
chuẩn duyệt trước của Bên A.

Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường phải được tiến hành trong các
trường hợp sau:

- Khi có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng.

- Xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Tất cả các loại xi măng phải được mua cùng một nguồn và nguồn cung
cấp này phải được Bên A chấp thuận. Nhà thầu không được dùng xi măng
có thành phần khác với loại xi măng đã được dùng trong hỗn hợp thử
cấp phối trước đó.

Thử nghiệm:

- Nhà thầu phải cung cấp cho Bên A các chứng chỉ thí nghiệm của lô
hàng từ Nhà sản xuất. Tuy nhiên, Bên A có thể yêu cầu thử nghiệm
thêm nếu xét thấy có nghi ngờ về chất lượng vật liệu. Số mẫu thử
không quá 3 với chi phí do Nhà thầu chịu.

Bảo quản:

- Xi măng phải được bảo quản trong kho kín, đảm bảo không để đóng cục
hay ẩm ướt trong suốt quá trình vận chuyển và lưu kho.

- Khi xi măng giao dưới dạng bao thì phải còn nguyên niêm và nhãn trên
bao. Số lượng xi măng phải có đủ tại công trường để đảm bảo quá
trình thi công liên tục.

1. *Cát*

Yêu cầu đối với vật liệu:

- Nguồn cung cấp cát phải được sự kiểm tra và đồng ý của Bên A.

- Cát phải được lấy từ nơi có khả năng cung cấp cát có phẩm chất đều
đặn và đủ khối lượng theo tiến độ trong suốt quá trình thi công công
trình.

- Nhà thầu không được tự ý thay đổi nguồn cung cấp cát nếu không có
thoả thuận bằng văn bản của Bên A.

1. *Đá dăm, sỏi dăm*

Yêu cầu đối với vật liệu:

- Nguồn cung cấp đá dăm, sỏi dăm phải được sự kiểm tra và đồng ý của
Bên A.

- Đá dăm, sỏi dăm phải được lấy từ nơi có khả năng cung cấp có phẩm
chất đều đặn, đủ khối lượng theo tiến độ trong suốt quá trình thi
công công trình.

- Nhà thầu không được tự ý thay đổi nguồn cung cấp nếu không có thoả
thuận bằng văn bản của Bên A.

- Đối với kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt đá dăm, sỏi dăm lớn
nhất không được vượt quá khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa các
thanh cốt thép.

- Bảo quản:

- Đá, sỏi phải được rửa sạch, phân loại phù hợp với các quy định trong
TCVN 1771-1986.

- Sân bãi để đá, sỏi phải sạch không để đất cũng như các loại rác, tạp
chất khác lẫn vào.

1. *Nư­ớc*

Tất cả nước dùng để trộn bê tông phải là nước sạch, không ăn mòn đối với
bê tông, không có dầu, axit, chất kiềm và những chất hữu cơ gây hại đến
quá trình đông kết. Nước để trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông phải thỏa
mãn các yêu cầu TCVN 4506-1987.

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí về việc đảm bảo cung cấp nước (kể cả các
bể chứa) để phục vụ thi công.

2. *Cốt thép*

Yêu cầu đối với vật liệu:

- Trước khi sử dụng, Nhà thầu phải trình chứng nhận nguồn gốc, các
chứng chỉ chất lượng và các kết quả thử nghiệm theo TCVN 197-1985 và
TCVN 198-1985 của cốt thép sẽ được sử dụng cho Bên A xem xét. Được
Bên A chấp nhận mới đưa vào sử dụng.

- Cấm Nhà thầu tự ý thay đổi loại cốt thép sử dụng cho công trình nếu
không có thoả thuận bằng văn bản của Bên A.

- Cốt thép đưa vào sử dụng phải đảm bảo bề mặt sạch, không bị rỉ sét,
vảy cán, không dính bùn đất, dầu mỡ, hay bất kỳ vật liệu khác ảnh
hưởng đến độ bám dính của bê tông vào cốt thép hay làm phân rã bê
tông. Nghiêm cấm việc sử dụng cốt thép xử lí nguội thay thế cốt thép
cán nóng.

Thử nghiệm: Bên A có quyền yêu cầu thí nghiệm thêm nếu xét thấy có nghi
ngờ về chất lượng và chủng loại vật liệu. Các mẫu thử thêm được lấy tại
công trường và mang đi thí nghiệm tại một phòng thí nghiệm do Bên A chỉ
định với chi phí do Nhà thầu chịu.

Các thông số cần kiểm tra là:

- Hình dạng.

- Trọng lượng riêng.

- Diện tích tiết diện ngang tính toán.

- Thành phần hóa học

- Ứng suất tại giới hạn chảy, giới hạn bền

- Độ giãn dài tương đối.

- Cường độ uốn (khi cần có thể bỏ qua thông số này nếu được Bên A chấp
thuận).

Kết quả kiểm tra sẽ được trình cho Bên A không chậm hơn 14 ngày sau ngày
lấy mẫu. Nếu kết quả kiểm tra trên không đạt thì lô thép đó sẽ bị loại
ra khỏi công trường.

Bảo quản.

- Cốt thép sẽ được phân loại để bảo quản, vận chuyển theo kích cỡ,
loại và chiều dài, cách ly khỏi mặt đất bằng các miếng kê hoặc được
chứa trên những bề mặt được tráng nhựa hay nền láng xi-măng.

1. *Thép hình các loại*

Trước khi sử dụng, Nhà thầu phải trình chứng nhận nguồn gốc, các chứng
chỉ chất lượng và các kết quả thử nghiệm theo TCVN 197-1985 và TCVN
198-1985 của thép hình sẽ được sử dụng cho Bên A xem xét. Được Bên A
chấp nhận mới đưa vào sử dụng.

Cấm Nhà thầu tự ý thay đổi loại thép sử dụng nếu không có thoả thuận
bằng văn bản của Bên A.

4. **Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;**

a\) Trình tự chung của gói thầu:

Trình tự thi công, xây lắp phụ thuộc vào đặc điểm gói thầu. Tuỳ thuộc
vào phương pháp tổ chức thi công của Nhà thầu mà trình tự thi công, xây
lắp có những thay đổi khác nhau. Nhà thầu phải đệ trình CĐT phê duyệt
trình tự thi công, xây lắp gói thầu trong biện pháp tổ chức thi công
tổng thể và biện pháp tổ chức thi công của từng hạng mục công trình.

Trình tự thi công xây lắp của Nhà thầu phải đảm bảo sự hợp lý trong việc
điều động các đội thi công, thiết bị, cung ứng vật tư, vật liệu trong
quá trình thi công các hạng mục công trình khác nhau nhằm phát huy được
tối đa năng suất của người và thiết bị, cung ứng vật tư, vật liệu kịp
thời, tiết kiệm thời gian chờ việc của người và máy.

b\) Trình tự thi công, xây lắp đối với từng hạng mục, công việc xây
dựng:

Trình tự thi công, xây lắp đối với từng hạng mục, công việc xây dựng
được xác định căn cứ theo các yêu cầu kỹ thuật thi công, nghiệm thu và
công nghệ thi công. Nhà thầu cần tuân theo trình tự thi công, xây lắp
của các công việc cụ thể đã được quy định trong các tiêu chuẩn áp dụng.

5. **Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;**

Các hạng mục công trình trước khi nghiệm thu, bào giao đưa vào sử dụng
phải tiến hành kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy định hiện hành.

6. **Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;**

\- Nhà thầu tổ chức giáo dục cán bộ, công nhân công trường về ý chức
phòng chống cháy nổ trong quá trình làm việc tại công trường.

\- Nhà thầu phải tập kết vật tư, vật liệu và các trang thiết bị, các vật
dễ cháy nổ cách xa các nguồn gây cháy như bếp, nguồn điện.

\- Nhà thầu phải bố trí các trang thiết bị và phương tiện cứu hỏa tại
công trường, sẵn sàng đối phó khi có hỏa hoạn xảy ra như bể nước, bể
cát, bình cứu hỏa\...

\- Trong hồ sơ dự thầu, Nhà thầu cần nêu rõ công tác tổ chức phòng chống
cháy, nổ tại công trường và liệt kê các trang thiết bị và phương tiện
cứu hoả sẽ bố trí tại hiện trường.

\- Nhà thầu phải có biện pháp và ph­ơng tiện hữu hiệu đảm bảo an toàn
cho ng­ười, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi công. Công
nhân sử dựng thiết bị cơ giới phục vụ thi công phải có bằng cấp.

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiện pháp lý trư­ớc Nhà nư­ớc cùng các phí
tổn về việc không đảm bảo an toàn, cháy nổ trên công tr­ường.

\- Tại những vị trí nguy hiểm nhà thầu phải có biển báo, cắm cờ hiệu,
rào chắn.

\- Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn trong việc xây dựng hệ thống an toàn
thi công, an toàn giao thông, hệ thống phòng chống cháy nổ trên công
trư­ờng của mình và trách nhiệm pháp lý tr­ước Nhà n­ước về việc xảy ra
tai nạn.

\- Tuyệt đối đảm bảo an toàn lao động cho ngư­ời trong quá trình thi
công.

7. **Yêu cầu về vệ sinh môi trường;**

Trư­ớc khi dự thầu, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng
để nghiên cứu, đánh giá hiện trạng công trình, mặt bằng công trư­ờng,
điều kiện tự nhiên, lối ra vào, đường thi công dẫn vào công trình, các
công trình lân cận, và các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến việc thi công.
Do đó, sau này nhà thầu không đư­ợc đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh
do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trư­ờng và công trình
gây nên.

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trư­ớc lúc thi công và dỡ bỏ
từng phần thiết bị, ph­ương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi
công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả lều, lán không cần thiết,
các vật liệu thừa, chất thải sinh ra trong thi công và sinh hoạt.

\* Nhà thầu nghiêm túc thực hiện các quy định hiện hành của Nhà nước và
địa phương về các nội dung sau:

\- Bảo vệ môi trường về tiếng ồn đối với các khu vực thi công đông dân
cư.

\- Độ rung, chấn động gây ra do các thiết bị thi công.

\- Ô nhiễm không khí do khói, bụi đất, các khí độc thải ra trong quá
trình thi công.

\- Ô nhiễm nguồn nước.

\- Xử lý chất thải rắn không có khả năng phân huỷ.

\- Xử lý chất thải lỏng.

\- Các điều kiện về vệ sinh trong sinh hoạt của công trường.

\* Nhà thầu thực hiện các yêu cầu cụ thể sau để đảm bảo vệ sinh, bảo vệ
môi trường:

\- Phổ biến và giáo dục cán bộ, công nhân viên về ý thức giữ gìn vệ sinh
chung, bảo vệ môi trường.

\- Có biện pháp thi công hợp lý để hạn chế tiếng ồn, rung động, ô nhiễm
khói bụi đối với các khu vực dân cư nói chung và đối với công trường nói
riêng.

\- Tập kết vật liệu gọn gàng. Không đổ vật liệu, chất thải, đất đào bừa
bãi làm ô nhiễm nguồn nước trong khu vực. Đặc biệt là các vật tư, vật
liệu độc hại như dầu, nhớt,\...

\- Nhà thầu tổ chức việc vận chuyển các loại vật liệu bằng ô tô vào
những thời điểm hợp lý, xe có phủ bạt và thường xuyên tưới nước, quét
dọn đất cát trên đường vận chuyển để giảm thiểu khói bụi.

\- Thường xuyên tổ chức dọn vệ sinh tại công trường.

\- Bố trí khu vực sinh hoạt cho công trường riêng biệt và hợp lý, tránh
bố trí đầu gió để không làm ảnh hưởng đến vệ sinh chung.

\- Chịu trách nhiệm về những hậu quả xấu do mình gây ra.

8. **Yêu cầu về an toàn lao động;**

Đơn vị thi công phải tuân theo các quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành của
Nhà nước có liên quan đến an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng
chống cháy nổ.

***[Đối với con ng­ười.]{.ul}***

\- Hàng ngày ban an toàn lao động và vệ sinh lao động phải có trách
nhiệm kiểm tra đôn đốc anh em công nhân làm việc chấp hành tốt các nội
quy và quy phạm về công tác bảo hộ lao đông.

\- Mỗi công đoạn thi công phải có biện pháp thi công và biện pháp an
toàn lao động và tổ chức cho công nhân học tập mới được làm việc.

\- Cán bộ công nhân viên làm việc trên công trường phải đủ tuổi theo quy
định của Nhà n­ước đối với từng loại nghề. Phải có giấy chứng nhận bảo
đảm sức khoẻ theo yêu cầu nghề đó do cơ quan y tế cấp. Trư­ờng hợp phải
làm việc trên cao phải có chế độ kiểm tra sức khoẻ riêng do cơ quan y tế
quy định.

\- Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao
đông phù hợp với từng ngành, nghề do Giám đốc đơn vị xác nhận.

\- Phải được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với
điều kiện làm việc theo chế độ quy định.

\- Công nhân làm việc trên công tr­ờng phải sử dụng đúng các phương tiện
bảo vệ cá nhân đã được cấp phát; không được đi dép lê hay đi guốc và
phải mặc quần áo gọn gàng.

\- Lãnh đạo đơn vị thi công phải thực hiện chế độ sử dụng lao động nữ
theo đúng các quy định tại thông tư 09/1986/TTLB-LĐ-YT ngày 29/08/1986
của Liên Bộ Lao động- Y tế.

\- Khi làm việc từ độ cao 4m trở lên phải đeo dây an toàn. nếu dưới 4m
nhưng ở dư­ới có ch­ướng ngại vật nguy hiểm thì cũng phải đeo dây an
toàn.

\- Trong quá trình thi công xây dựng, Giám đốc đơn vị thi công phải chỉ
đạo thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động cho công nhân,
giảm nhẹ các khâu lao động thu công nặng nhọc, ngăn ngừa, hạn chế các
yếu tố độc hại ảnh h­ưởng xấu đến sức khoẻ hoặc gây các bệnh nghề
nghiệp.

\- Cán bộ kỹ thuật thi công phải hư­ớng dẫn cách móc dây an toàn cho
công nhân. Không cho phép công nhân làm việc khi chư­a đeo dây an toàn
làm việc trên cao.

\- Sau mỗi đợt mư­a bão, có gió lớn hoặc sau khi ngừng thi công nhiều
ngày liền phải kiểm tra lại các điều kiện an toàn trư­ớc khi thi công
tiếp, nhất là những nơi nguy hiểm có khả năng xảy ra tai nạn.

\- Trên công tr­ường phải bố trí hệ thống đèn chiếu sáng đầy đủ trên các
tuyến đư­ờng giao thông đi lại và các khu vực đang thi công về ban đêm,
không cho phép làm việc ở những chỗ không được chiếu sáng.

\- Trên công trường phải có đủ các công trình phục vụ các nhu cầu về
sinh hoạt, vệ sinh cho cán bộ công nhân như­: lán trú mưa nắng, nơi tắm
rửa, vệ sinh đại tiểu tiện\...

\- Phải cung cấp đủ nước uống cho những ng­ời làm việc trên công tr­ờng.
Nư­ớc uống phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh. Thùng đậy nư­ớc phải có nắp đậy
kín, có vòi vặn hoặc gáo múc riêng. Có dụng cụ để uống.

\- Công tr­ờng phải có sổ nhật ký an toàn lao động và ghi đầy đủ tình
hình sự cố, tai nạn, biện pháp khắc phục và xử lý trong quá trình thi
công các kiến nghị về BHLĐ của cán bộ an toàn lao động đoàn thanh tra an
toàn và biện pháp giải quyết của người chỉ huy công tr­ờng, thực hiện
đúng đắn chế độ thống kê báo cáo phân tích tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp.

\- Công trư­ờng phải có trạm cấp cứu tai nạn lao động, có thuốc và các
thiết bị sơ cứu cho ng­ời bị tai nạn tr­ước khi đưa đi tuyến trên.

***[Đối với máy, thiết bị thi công.]{.ul}***

\- Tất cả các loại máy, thiết bị thi công đ­a vào công trình đều phải có
đủ hồ sơ kỹ thuật, trong đó phải có các thông số kỹ thuật cơ bản, hướng
dẫn về lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và sửa chữa, có sổ giao
ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật, giấy phép sử dụng, chứng chỉ kiểm
định\...

\- Các xe máy, thiết bị thi công phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao
động trong suốt quá trình sử dụng.

\- Xe máy sử dụng phải được bảo dưỡng kỹ thuật, và sửa chữa định kỳ theo
đúng quy định trong hồ sơ kỹ thuật.

***[An toàn trong công tác ván khuôn, thép tròn, bê tông]{.ul}.***

\- Ván khuôn dùng để đỡ các kết cấu bê tông phải được chế tạo lắp dựng
theo đúng yêu cầu trong thiết kế và thi công đã được duyệt. Ván khuôn
được lắp dựng tạo thành hệ chắc chắn ổn định.

\- Trư­ớc khi đổ bê tông, cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra ván
khuôn, nếu có hư hỏng phải sửa chữa ngay. Khu vực sửa chữa phải có rào
ngăn và biển báo.

\- Khi tháo dỡ ván khuôn phải tháo theo trình tự hợp lý. Phải có biện
pháp đề phòng ván khuôn rơi, nơi tháo ván khuôn phải có rào ngăn và biển
báo.

\- Gia công thép tròn tiến hành ở khu vực riêng và xung quanh có rào
chắn, biển báo.

\- Khi lắp dựng thép tròn gần đ­ường dây dẫn điện phải cắt điện, trư­ờng
hợp không cắt điện phải có biện pháp ngăn ngừa thép tròn chạm vào dây
điện. Chỉ sử dụng loại dây bọc cao su (xem mục an toàn điện).

\- Thi công bê tông chỉ đư­ợc tiến hành sau khi đã có văn bản xác nhận
của chủ đầu t­ư về công tác ván khuôn đã ổn định, chắc chắn và đúng yêu
cầu thiết kế.

\- Khi bảo dư­ỡng bê tông phải có dàn giáo chắc chắn cho công nhân làm
việc, không đ­ược dùng thang tựa vào các bộ phận kết cấu bê tông đang
bảo dưỡng.

***[An toàn trong công tác xây.]{.ul}***

Trư­ớc khi xây ở độ cao trên 2m cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra
độ ổn định chắc chắn của dàn giáo và sắp xếp bố trí vật liệu và vị trí
công nhân đứng làm việc trên sàn công tác cho đảm bảo an toàn.

Cấm công nhân chuyển gạch bằng cách tung gạch tung gạch lên cao quá 2m.

Công nhân không đư­ợc phép đứng trên bờ t­ường để xây, đi lại trên bờ
tường, tựa thang vào tư­ờng mới xây để lên xuống.

***[An toàn trong công tác hoàn thiện.]{.ul}***

Tr­ước khi trát, trên tư­ờng ở những vị trí có đ­ường điện phải ngắt
điện.

\- Khi thi công công tác sơn vôi ở độ cao \>2m phải có dàn giáo đảm bảo
theo quy phạm.

\- Không với tay đ­ưa các thùng vữa lên mặt sàn công tác cao \> 2m.

\- Đối với công tác sơn và trang trí bên ngoài nhà không đ­ược dùng
thang tựa vào khung cửa sổ. Nếu dùng thang phải tựa cố định đầu thang
vào các bộ phận, kết cấu ổn định của công trình.

\- Cấm công nhân thi công hoàn thiện trên cao cùng làm việc trên một
phương thẳng đứng không có sàn che chắn bảo vệ.

***[An toàn về điện.]{.ul}***

\- Các đư­ờng dây điện thi công không đ­ược hở.

\- Các cầu dao điện phải có hộp bảo vệ đặc biệt.

\- Các cầu dao điện đi theo các máy thi công.

\- Các thiết bị điện của các máy thi công đều phải có tiếp đất.

\- Công trình có bố trí thợ điện (tuỳ theo công việc, số ng­ời nhiều ít
cho thích hợp) để làm các công việc có liên quan đến điện. Những người
này đã qua trư­ờng đào tạo, đư­ợc cấp văn bằng tốt nghiệp về điện, có
tay nghề cao, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn tốt.

\- Công nhân điện làm việc trên công trình phải có phương tiện bảo vệ
cách điện và trang bị phòng hộ theo quy định. Cấm những ngư­ời không có
trách nhiệm được làm công việc về điện.

\- Sử dụng điện trên công trình phải có sơ đổ mạng điện, có cầu dao
chung, cầu dao phân đoạn và cầu giao cho từng máy. Điện động lực với
điện chiếu sáng phải làm hai hệ thống riêng.

\- Các đư­ờng dây dẫn phục vụ thi công là dây có bọc cách điện. Các dây
đấu mắc trên các cột hoặc giá đỡ ở độ cao ít nhất là 2m50 so với mặt
bằng, cao 5m đối với nơi có xe cộ qua lại.

\- Các bảng phân phối và cầu dao điện đặt trong các hộp hoặc tủ bằng kim
loại có tiếp đất. Các hộp, tủ có khoá hoặc then cài chắc chắn. Ghi rõ
điện áp sử dụng ở cửa các tủ chứa bảng phân phối điện.

\- Tất cả các vỏ máy, vỏ thiết bị bằng kim loại đều nối tiếp đất theo
quy phạm.

\- Trư­ớc khi lau chùi hoặc sửa chữa phải ngắt máy và thiết bị có điện
khỏi lư­ới điện.

\- Các dụng cụ điện cầm tay đ­ược kiểm tra th­ường xuyên về hiện tượng
chạm mát trên vỏ máy, về tình trạng của dây nối đất bảo vệ, về cách điện
của dây dẫn.

\- Khi di chuyển các vật có kích thư­ớc lớn qua các đường dây điện phải
theo sự hướng dẫn của công nhân điện.

9. **Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;**

Nhà thầu phải đề xuất biện pháp huy động và bố trí nhân lực, thiết bị
thi công trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ tổ chức thi công trình Bên mời thầu
duyệt sau khi trúng thầu.

a\) Huy động nhân lực:

Nhà thầu đệ trình CĐT phê duyệt danh sách nhân lực về trình độ chuyên
môn, vị trí được bố trí của từng người được huy động đến công trường
trong đó nêu rõ các nội dung:

\- Tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn, bảng kê trích ngang năng
lực, kinh nghiệm, các công trình hoặc công việc đã từng tham gia.

\- Phương án bố trí nhân lực:

\+ Giám đốc điều hành.

\+ Ban chỉ huy công trường.

\+ Bộ phận phụ trách giám sát và quản lý chất lượng nội bộ.

\+ Bộ phận phụ trách kỹ thuật.

\+ Các đội kỹ thuật thi công trực tiếp.

\+ Số lượng lao động phổ thông.

\+ Bộ phận phụ trách vật tư, xe máy.

\+ Bộ phận phụ trách thí nghiệm.

\+ Bộ phận Tài chính, tiền lương và chế độ chính sách cho người lao
động.

\+ Bộ phận y tế.

\+ Bộ phận bảo vệ công trường.

\- Số lượng nhân lực được huy động trong từng thời kỳ, thời gian đến và
đi của các cán bộ chủ chốt của công trường.

Trong trường hợp có sự thay đổi nhân lực, Nhà thầu phải báo cáo và được
sự đồng ý của TVGS. Trường hợp thay đổi các cán bộ chủ chốt trong bộ máy
điều hành và tổ chức thi công công trình, Nhà thầu phải có văn bản báo
cáo và trình bày rõ nguyên nhân thay đổi và được CĐT, TVGS chấp thuận
trước khi tiến hành thay đổi nhân sự.

Danh sách nhân sự huy động và các quyết định thay đổi, bổ sung nhân sự
của Nhà thầu được CĐT chấp thuận là căn cứ để TVGS kiểm tra nhân lực
thực tế huy động của Nhà thầu tại hiện trường.

Yêu cầu cụ thể về nhân lực của Nhà thầu đối với gói thầu này như sau:
Nhà thầu đăng ký danh sách cán bộ phục vụ gói thầu với các thông tin cụ
thể như tên, năm sinh, trình độ chuyên môn, số năm kinh nghiệm, các công
trình đã tham gia. CĐT có quyền yêu cầu Nhà thầu thay đổi bất cứ một vị
trí nào trong bộ máy điều hành nếu thấy rằng vị trí đó không đạt yêu
cầu.

b\) Huy động thiết bị:

Nhà thầu trình CĐT phê duyệt danh sách thiết bị thi công được huy động
cho gói thầu gồm các nội dung:

\- Tên, chủng loại, hãng sản xuất và số lượng thiết bị được huy động.

\- Nguồn gốc, xuất xứ và chất lượng hiện tại của thiết bị.

\- Công suất và tình trạng sử dụng hiện tại kèm theo các chứng chỉ kiểm
định chất lượng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

\- Vị trí hiện tại của thiết bị.

\- Thời gian được huy động có mặt và thời gian rút khỏi công trường.

Nhà thầu có trách nhiệm huy động đầy đủ, đúng và hợp lý nhân lực, thiết
bị cho từng giai đoạn, đảm bảo thi công công trình theo đúng tiến độ Nhà
thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng ký kết với Bên mời thầu.
Trong trường hợp có nguy cơ bị chậm tiến độ, Nhà thầu phải huy động bổ
sung nhân lực và máy móc để đẩy nhanh tiến độ thi công.

Căn cứ vào biện pháp tổ chức thi công của mình, Nhà thầu tính toán và
đăng ký số lượng, chủng loại máy móc cho phù hợp, tối thiểu phải đáp ứng
các loại thiết bị chủ yếu để thi công công trình.

Căn cứ vào khối lượng, đặc thù công việc, mặt bằng thi công và thời gian
hoàn thành, nhà thầu cần có:

Thiết bị: Phải bố trí đầy đủ các loại thiết bị cho từng công tác thi
công xây lắp.

Nhân công: Cán bộ kỹ thuật phải phù hợp vói chuyên ngành; công nhân lành
nghề.

10. **Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;**

Công tác tổ chức thi công của Nhà thầu tuân theo quy định tại Tiêu chuẩn
Việt Nam: TCVN 4055:2012 - Tổ chức thi công.

***10.1. Yêu cầu về biện pháp thi công tổng thể :***

Tổ chức biện pháp tổ chức thi công (đường công vụ, lán trại, \...) nhà
thầu phải lập hồ sơ chi tiết để trình Chủ đầu tư phê duyệt.

Căn cứ phương án tổ chức thi công đã được lập trong hồ sơ dự thầu, sau
khi khảo sát điều tra điều kiện thực tế địa chất, địa hình, Nhà thầu cần
hoàn chỉnh lại, cụ thể hoá phương án tổ chức thi công cho phù hợp để báo
cáo CĐT, TVGS thông qua trước khi triển khai. Phương án tổ chức thi công
điều chỉnh lại không được làm tăng giá trị hợp đồng và phải tôn trọng
kết quả đấu thầu cũng như những nguyên tắc của Hồ sơ mời thầu. Trong
phương án tổ chức thi công tổng thể Nhà thầu phải nêu rõ các nội dung:

a\) Công tác thuẩn bị mặt bằng thi công:

Mặt bằng thi công bao gồm toàn bộ phạm vi mặt bằng của gói thầu bao gồm
phạm vi diện tích sử dụng thi công và bố trí các công trình phục vụ công
tác thi công:

\- Văn phòng điều hành công trường;

\- Nhà ở cho cán bộ, công nhân công trường;

\- Phòng thí nghiệm hiện trường;

\- Nhà kho, bãi chứa vật liệu, xưởng cơ khí;

\- Bãi chế tạo cấu kiện sản xuất trước;

\- Bãi tập kết xe máy, thiết bị thi công;

\- Khu vệ sinh và sinh hoạt chung của công trường;

\- Nguồn cung cấp điện, nước cho sinh hoạt và thi công;

\- Bố trí đường giao thông nội bộ công trường và đường công vụ, đường
tránh phục vụ thi công (nếu có).

Ngay sau khi ký kết hợp đồng, Nhà thầu phải tiến hành công tác chuẩn bị
mặt bằng thi công. Nhà thầu phải thỏa thuận với chính quyền, nhân dân
địa phương (nếu cần) về việc thuê, mượn đất để bố trí mặt bằng, hợp đồng
cung cấp điện, nước phục vụ sinh hoạt, thi công và đăng ký tạm trú tạm
vắng cho cán bộ, công nhân công trường. Sau khi hoàn thành công trình
hoặc hạng mục, Nhà thầu có trách nhiệm dỡ bỏ các công trình phụ tạm đã
xây dựng để trả lại hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, mặt bằng đã
thuê, mượn theo các giao kèo và tránh các khiếu kiện nếu có. Việc bố trí
mặt bằng công trường phải đảm bảo hợp lý, khả thi cho việc thi công tất
cả các hạng mục của công trình, đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu
chức năng của công trường.

***10.2. Yêu cầu về biện pháp thi công của các hạng mục:***

Căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt, thực địa công trình đã
được bàn giao, biện pháp thi công tổng thể được CĐT phê duyệt; nhân lực,
thiết bị và vật liệu hiện có, từng tháng hoặc từng giai đoạn, Nhà thầu
lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết của từng hạng mục công việc
trình TVGS thông qua trước khi thi công. Trong biện pháp tổ chức thi
công chi tiết của Nhà thầu gồm các nội dung:

\- Khối lượng công việc phải thực hiện.

\- Lượng vật tư, vật liệu cần sử dụng.

\- Nhân lực và thiết bị cần phải bố trí.

\- Trình tự thực hiện các công việc xây dựng trong hạng mục.

\- Yêu cầu kỹ thuật khi thi công các công việc xây dựng.

\- Biểu tiến độ chi tiết và khối lượng hoàn thành theo thời gian.

Đối với các hạng mục công trình có yêu cầu kỹ thuật và công nghệ thi
công phức tạp, Nhà thầu phải trình CĐT phê duyệt biện pháp thi công chi
tiết của hạng mục. Chỉ khi có ý kiến chấp thuận của CĐT về biện pháp thi
công đã đệ trình, Nhà thầu mới được triển khai thi công.

Một số yêu cầu thi công cụ thể:

***[\* Công tác đất:]{.ul}***

\- Thi công công tác đất tuân theo TCVN4447-87- công tác đất quy phạm
thi công và nghiệm thu.

\- Biện pháp thi công đào đất phải đư­ợc trình bày trong bản vẽ biện
pháp thi công kèm theo.

\- Phần đào đất chờ lấp đ­ược tập kết tại khu vực nền giữa hai trục hố
móng và xung quanh chân móng.

***[\* Công tác ván khuôn.]{.ul}***

\- Ván khuôn đư­ợc sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam 5724-92.
Công tác thiết kế ván khuôn phải đảm bảo kiên cố, ổn định, cứng rắn
không biến hình, không biến dạng khi chịu trọng lư­ợng và áp lực ngang
của hỗn hợp bê tông mới đổ, phải đảm bảo cư­ờng độ và độ biến dạng ván
khuôn trong phạm vi cho phép, duy trì ổn định trong quá trình đổ bê
tông. Ván khuôn chế tạo xong phải đư­ợc lắp ghép thử nghiệm, kiểm tra
các sai số và đư­ợc nghiệm thu xuất x­ởng.

\- Ván khuôn đ­ược thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ
tháo lắp, làm sạch trước khi đổ bê tông. Chi tiết ván khuôn đ­ược trình
bầy trong hồ sơ biện pháp thi công.

\- Ván khuôn đ­ược ghép kín khít, các khe hở được bịt kín. Trư­ớc khi đổ
bê tông dối với ván khuôn gỗ phải được tưới nước làm ẩm.

\- Ván khuôn đảm bảo đúng hình dáng kích thư­ớc thiết kế kỹ thuật và phù
hợp với trình tự đổ bê tông các phần cấu kiện công trình.

\- Ván khuôn, đà giáo khi lắp dựng xong đ­ược kiểm tra theo các yêu cầu
trong tiêu chuẩn nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối.

\- Khi tháo ván khuôn không làm h­ư hại đến bề mặt cấu kiện.

***[\* Công tác bê tông cốt thép toàn khối.]{.ul}***

Công tác bê tông cốt thép toàn khối đ­ược thi công tuân theo TCVN
4453-1995.

***[\* Công tác cốt thép.]{.ul}***

\- Cốt thép cho bê tông đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, phù hợp với
tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-1991 và TCVN 1651-2008.

\- Cốt thép được gia công tại xư­ởng bằng máy cắt uốn thép. Cốt thép
đ­ược gia công đúng với hình dáng kích thư­ớc thiết kế.

\- Cốt thép trư­ớc khi gia công được làm sạch bề mặt, không qua vẩy sắt
hoặc gỉ. Các thanh thép không bị giảm yếu tiết diện, cốt thép đư­ợc kéo,
uốn và nắn thẳng.

\- Vận chuyển cốt thép đến công trư­ờng bằng xe ô tô.

\- Lắp dựng cốt thép theo đúng bản vẽ thiết kế. Cốt thép được giữ ổn
định không bị biến dạng trong quá trình đổ bê tông (sử dụng con kê bằng
bê tông đúc sẵn và các thanh văng tạm).

\- Trư­ớc khi đổ bê tông, cốt thép đ­ược nghiệm thu đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật trong TCVN 4453-1995.

***[\* Công tác bê tông.]{.ul}***

Chế tạo hỗn hợp bê tông: Để đảm bảo chất lượng công trình, bê tông được
trộn bằng các máy trộn bê tông. Hỗn hợp bê tông đ­ược chế tạo đúng cấp
phối thiết kế. Cấp phối của bê tông đư­ợc xác định theo quy định cấp
phối của bê tông hiện hành và được thí nghiệm theo TCVN 3105-93. Hỗn hợp
bê tông đựơc trộn bằng máy theo trình tự: Mẻ đầu tiên đổ một ít n­ước
cho ư­ớt vỏ cối trộn và bàn gạt, đổ cốt liệu và xi măng vào trộn đều,
sau đó cho n­ước vào trộn cho đến khi đư­ợc một hỗn hợp nhuần nhuyễn,
đặc sệt theo tiêu chuẩn thiết kế.

Mua bê tông thương phẩm của nhà cung cấp có uy tín trên thị trường, đảm
bảo các chứng chỉ xuất xưởng, đảm bảo cự ly vận chuyển đến công trường
trong thời gian cho phép.

Vận chuyển hỗn hợp bê tông: Công nghệ vận chuyển bê tông đ­ược xác định
theo thông số kỹ thuật của thiết bị sử dụng.

Đổ và đầm bê tông:

\- Đổ bê tông không làm sai lệch vị trí cốt thép, ván khuôn và chiều dày
lớp bảo vệ bê tông. Bê tông đ­ược đổ liên tục trong mỗi đợt thi công
(đ­ược chỉ rõ trong tiến độ thi công).

\- Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ
không quá 1,5 m.

\- Đầm bê tông bằng máy đầm dùi và máy đầm bàn. Bê tông đư­ợc đầm chặt,
bề mặt bê tông không bị rỗ.

\- Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông đ­ược đầm kỹ.
Dấu hiệu để nhận biết là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt không khí
không còn nữa.

\- Khi đầm bằng đầm dùi, b­ước di chuyển của đầm không v­ợt quá 1,5 bán
kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đổ trư­ớc 10 cm.

\- Mỗi hạng mục đổ bê tông đều đư­ợc ghi chép vào nhật ký và đư­ợc đúc
mẫu kiểm tra. Khi đổ bê tông cấu kiện phải đổ liên tục, không gián đoạn
giữa chừng quá thời gian bắt đầu dính kết của hỗn hợp bê tông. Đổ bê
tông thành nhiều lớp mỗi lớp dày khoảng 25cm. Bề mặt cấu kiện đư­ợc sử
dụng bàn xoa thư­ớc thẳng là tạo mặt phẳng.

Bảo dư­ỡng bê tông:

Sau khi đổ, bê tông đ­ược bảo dư­ỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt
độ thiết kế cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh h­ưởng có hại
trong quá trình đóng rắn của bê tông. Phư­ơng pháp và quá trình bảo
dư­ỡng thực hiện theo TCVN5592-1991.

***[\* Công tác xây.]{.ul}***

Khi thi công phần xây đ­ược tuân theo TCVN4085-85.

\* Vật liệu.

\- Cát xây đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo TCVN1775-75.

\- Các loại gạch cung cấp có có chứng chỉ về qui cách và chất lư­ợng do
bộ phận KCS của cơ sở sản xuất.

\- Bãi chứa vật liệu có bố trí rãnh thoát n­ước. Mặt bãi chứa lót một
lớp gạch. Quanh đống cát dùng gỗ ván làm thành chắn.

\- Gạch khi vận chuyển và và tập kết tại bãi đ­ược xếp thành từng lô.

***[\* Các yêu cầu đối với công tác xây]{.ul}***

Các công việc thực hiện tr­ước khi triển khai thi công xây t­ường:

\- Đảm bảo cung cấp vật tư­ phục vụ cho thi công: gạch chỉ máy tiêu
chuẩn, cát, xi măng, đà giáo, và các dụng cụ đo đạc.

\- Xác định lại chuẩn cao độ, tim mốc các trục.

\- Vệ sinh bề mặt trực tiếp, tiếp giáp với khối xây.

\- Chuẩn bị các thiết bị đặt ngầm trong khối xây để có thể thi công liên
tục hoặc xen kẽ vừa xây v­à đặt các chi tiết chờ ngầm t­ường.

Chuẩn bị vữa xây:

\- Để tư­ờng xây đảm bảo yêu cầu chất l­ượng thì công tác chuẩn bị vữa
xây rất cần thiết và quan trọng. Vữa xây dùng trong thi công trộn bằng
máy, yêu cầu của vữa xây sau khi trộn phải đạt đ­ược:

\+ Độ cứng vật liệu trộn đưa vào cấp phối chính xác để không làm giảm
Mác của vữa xây.

\+ Độ dẻo phù hợp với từng hạng mục, tuỳ thuộc vào thời tiết để định ra
độ dẻo hợp lý khi xây, vữa sau khi trộn không bị phân tầng.

\+ Thời gian trộn vữa để xây phải đáp ứng kịp thời, không để chờ vữa quá
lâu làm giảm Mác hoặc tư­ờng xây chờ lâu sẽ giảm độ liên kết của t­ường
xây.

\- Khối xây đảm bảo hình dáng kích thư­ớc thiết kế.

\- Độ ngang bằng của hàng, độ thẳng đứng của mặt bên và các góc trong
khối xây đư­ợc kiểm tra ít nhất 2 lần trong một đợt xây cao 0,5- 0,6m.
Cứ xây xong 1 tầng phải kiểm tra lại độ ngang bằng của cửa hàng, độ
thẳng đứng của mặt bên khối xây.

\- Chỗ giao nhau, nối tiếp của khối xây tư­ờng phải xây đồng thời, khi
tạm ngừng xây phải để mỏ giật.

\- Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với khối xây tuân theo TCVN4085-85.

***[\* Biện pháp xây, trát, hoàn thiện.]{.ul}***

\- Khi thi công phần xây, trát, hoàn thiện đư­ợc tuân theo TCVN4085-85
và TCVN5674-1992.

\- Quy trình thực hiện các công tác đ­ược tuân theo phụ lục thuyết minh
kỹ thuật.

\- Dùng hệ thống giáo thép công cụ để làm hệ thống dàn giáo và sàn thao
tác.

\- Trộn vữa xây, trát bằng máy trrọn.

***[\* Điều tiết, quản lý chất l­ượng vật tư­.]{.ul}***

\- Kế hoạch cung cấp vật tư­ đư­ợc xây dựng trên cơ sở tiến độ thi công
của Hồ sơ dự thầu.

\- Vật tư đư­a vào công trình theo đúng chủng loại thiết kế chỉ định
hoặc thay thế tương đư­ơng đ­ược chấp nhận.

\- Chất l­ượng vật tư đáp ứng yêu cầu chất l­ượng của Hồ sơ mời thầu và
tiêu chuẩn chất l­ượng hiện hành.

\- Nhà thầu xây dựng chư­ơng trình cung cấp và quản lý chất lư­ợng cho
các loại vật tư­ đư­a vào sử dụng cho công trình. Trình chủ đầu t­ư
trư­ớc khi đ­ưa vào áp dụng.

***[\* Thép xây dựng.]{.ul}***

\- Thép tròn đư­a vào sử dụng công trình theo TCVN 651-2008.

\- Thép đư­a vào sử dụng trong công trình có chứng chỉ xác nhận chất
lưượng của cơ sở sản xuất. Trong đó có ghi:

\+ Tên cơ sở sản xuất.

\+ Số hiệu lô hàng.

\+ Đ­ường kính thép (thép tròn).

\+ Hình dạng kích th­ớc (thép hình).

\+ Số hiệu của tiêu chuẩn này.

\+ Khối l­ượng của lô hàng.

\+ Số l­ượng cuộn, cây.

\+ Kết quả thử.

\- Thép đ­ược bảo quản ở nơi khô ráo tránh đặt trên nền đất vận chuyển
thép trong điều kiện chống gỉ và đảm bảo tính cơ lý của nó.

\- Thép trong công trình phải được làm giá kê cao so với mặt đất 200 250
mm. Vận chuyển nhẹ nhàng không làm ảnh h­ưởng đến sự biến dạng của thép.
Để tránh m­ưa thép cần kê trong lán có mái che.

***[\* Xi măng.]{.ul}***

Xi măng dùng trong công trình phải đư­ợc đảm bảo những yêu cầu sau:

1\. Xi măng xuất xưởng đư­a vào công trình phải có giấy chứng nhận chất
lượng kèm theo với nội dung:

\- Tên cơ sở sản xuất.

\- Tên gọi, kí hiệu mác và chất l­ượng xi măng theo tiêu chuẩn nào.

\- Loại hàm lư­ợng phụ gia (nếu có).

\- Khối lượng xi măng xuất xư­ởng và số hiệu lô.

\- Ngày tháng năm sản xuất xi măng.

2\. Bao gói xi măng đảm bảo quy định cho mỗi bao 50 kg 1kg.

Bao để đựng xi măng là loại bao giấy Krat có ít nhất 4 lớp hoặc các loại
bao (polirpopilen) đảm bảo xi măng không bị rách vỡ khi vận chuyển và
không làm giảm chất lư­ợng xi măng.

a\) Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng ký phải có:

\- Tên, mác xi măng.

\- Khối lư­ợng bao và số hiệu lô.

b\) Vận chuyển xi măng:

\- Xi măng đư­ợc chuyên chở bằng mọi phương tiện, đảm bảo được che mư­a.
Không đ­ược phép chở chung xi măng với các loại hoá chất có ảnh hưởng
đến chất lượng xi măng.

c\) Bảo quản xi măng:

\- Xi măng phải đư­ợc bảo quản ở nơi khô ráo cách ẩm. Kho chứa xi măng
phải đảm bảo khô, sạch, cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối
cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Trong kho các bao xi măng không được
xếp cao quá 10 bao, cách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng lô.

d\) Xi măng theo tiêu chuẩn này đ­ược bảo hành trong thời gian 60 ngày
kể từ ngày sản xuất.

***[\* Cát.]{.ul}***

Cát thiên nhiên sử dụng làm vật liệu cho bê tông thoả mãn những yêu cầu
kỹ thuật trong thiết kế quy định, tiêu chuẩn 14TCN68-88, quy phạm
QPTLD678 đồng thời theo các quy định sau:

\- Cát sử dụng vào công trình theo tiêu chuẩn Việt Nam 1770-1986.

\- Cát có đư­ờng biểu diễn thành phần hạt nằm trong vùng cho phép của
tiêu chuẩn 14TCN68-88 .

\- Cát để ở kho hoặc trong khu vực phải tránh để đất, lẫn rác hoặc các
tạp chất khác.

\- Cát không có sét cục ( d\>1,5mm) hoặc màng đất bao quanh cát.

\- Hàm lượng bùn, bụi, sét xác định bằng phương pháp rửa không lớn hơn
1% khối lượng.

\- Cát sử dụng vào công trình phải ghi rõ địa chỉ, tên cơ sở sản xuất,
cát loại gì (cát đổ bê tông, cát trát, cát xây).

***[\* Đá:]{.ul}***

Sử dụng các loại đá dăm vào công trình theo TCVN-1971-1987 :

\- Cư­ờng độ chịu nén của đá dăm \>1,5 lần mác bê tông cần chế tạo.

\- Hàm l­ượng hạt yếu, mềm và phong hoá trong đá dăm \<= 10%.

\- Đá không lẫn đất, gỗ mục, lá cây, rác, màng sét bao quanh.

\- Đá dăm nhận vào công trình có chứng nhận của bộ phận KCS của cơ sở
sản xuất, nghiệm thu về chất lượng theo lô.

\- Khi nhận đá vào công trình thủ kho phải nhận đúng chủng loại kích cỡ
đá và có chứng chỉ kèm theo. Nhận đủ về số lượng và hồ sơ về giấy chứng
nhận chất lượng của mỗi lô đá có ghi rõ: Tên cơ sở sản xuất đá; Tên đá;
Số thứ tự của lô thời gian sản xuất; Kết quả các chỉ tiêu kỹ thuật kiểm
tra theo TCVN 1772-1987; Phải có chữ ký của trư­ởng KCS cơ sở sản xuất
và đóng dấu.

\- Khi vận chuyển hay bảo quản ở bãi hoặc kho chứa đá dăm để riêng theo
từng loại, tránh làm bẩn hoặc lẫn các tạp chất khác.

***[\* Sản xuất và lắp đặt cửa, vách ngăn:]{.ul}***

Vật tư cửa, phụ kiện, phải được Tư vấn giám sát nghiệm thu trước được
sản xuất

Chỉ tiến hành sản xuất khi đã tiến hành khảo sát. Chỉ sản xuất cửa khi ô
chờ đúng kích thước theo bản vẽ thiết kế

Toàn bộ cửa, khuôn cửa phải được thi công tại xưởng rồi vận chuyển về
công trường lắp dựng và sơn hoàn thiện.

Khung cửa phải vuông, thẳng đứng, cạnh nằm ngang phải thăng bằng.

Sai lệch cho phép 0-0,50 cho các loại cửa, 0-100 cho vách.

11. **Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;**

Nhà thầu phải tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng nội bộ theo
quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của
Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và Thông
t­ư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng Quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất l­ượng công trình xây dựng. Nhà
thầu tiến hành giám sát và kiểm tra chất lượng các công việc xây dựng,
hạng mục công trình trong quá trình thi công và nghiệm thu sau khi hoàn
thành rồi mới báo TVGS kiểm tra, nghiệm thu.

a\. Yêu cầu về TVGS nội bộ của Nhà thầu:

\- Nhà thầu thành lập tổ TVGS hiện trường và hoạt động độc lập với Ban
điều hành công trình.

\- Tổ trưởng tổ TVGS hiện trường của Nhà thầu yêu cầu phải được đào tạo
Kỹ sư đúng chuyên ngành giám sát hệ chính quy và có chứng chỉ bồi dưỡng
công tác TVGS. Các thành viên của Tổ TVGS hiện trường yêu cầu phải có
chứng chỉ bồi dưỡng công tác TVGS.

c\) Yêu cầu về công tác kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu:

\- Tổ TVGS hiện trường do Nhà thầu thành lập có trách nhiệm thực hiện
công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình xây dựng theo đầy đủ
các nội dung yêu cầu đối với TVGS của CĐT.

\- TVGS nội bộ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, nghiệm thu công trình
trước khi đề nghị TVGS của CĐT nghiệm thu. Biên bản nghiệm thu nội bộ
giữa Ban chỉ huy công trường với TVGS nội bộ là tài liệu bắt buộc để đề
nghị TVGS của CĐT tổ chức kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, hạng
mục công trình cho Nhà thầu. TVGS hoàn toàn chịu trách nhiệm về những
sai khác xảy ra giữa kết quả kiểm tra của mình với kết quả kiểm tra do
TVGS của CĐT thực hiện.

\- TVGS nội bộ phối hợp chặt chẽ với TVGS của CĐT để hoàn thành nhiệm vụ
được giao.

12. **Yêu cầu khác.**

12.1. Nhật ký thi công và thông báo thi công:

Nhà thầu phải thông báo trước bằng văn bản cho CĐT, TVGS ngày, giờ tiến
hành khởi công công trình, hạng mục đầu tiên tiến hành thi công.

Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu được CĐT cung cấp sổ nhật ký thi
công. Nhà thầu có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung của quá trình thi
công theo từng ngày về thời tiết, nhân lực và thiết bị huy động, công
việc thực hiện trong ngày và các nội dung khác nếu có. TVGS có trách
nhiệm kiểm tra tính chính xác về nội dung nhật ký thi công do Nhà thầu
ghi và ký xác nhận vào sổ nhật ký thi công theo ngày.

Nhà thầu có trách nhiệm bảo quản sổ nhật ký công trình làm tài liệu lập
hồ sơ hoàn công. Nếu đánh mất, Nhà thầu chịu phạt trách nhiệm. Hình thức
và mức độ phạt sẽ được CĐT quy định rõ khi cấp sổ nhật ký thi công.

12.2. Yêu cầu về chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất:

\- Báo cáo định kỳ: Nhà thầu phối hợp với TVGS thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ về tiến độ, chất lượng và khối lượng cùng với các vấn đề tồn
tại, phát sinh trong quá trình thi công. Thời gian báo cáo, nội dung và
mẫu báo cáo định kỳ sẽ do CĐT quy định phụ thuộc vào từng giai đoạn thi
công và tính cấp bách của công tác thi công.

\- Báo cáo đột xuất: Trong quá trình thi công thực tế, khi gặp phải các
sự không lường trước như thực địa không đúng với khảo sát, biện pháp
thiết kế không phù hợp với thực địa\... hoặc có sự cố công trình nằm
ngoài thẩm quyền giải quyết của TVGS và Nhà thầu thì Nhà thầu phải phối
hợp với TVGS báo cáo ngay cho CĐT để CĐT cử người và mời các bên liên
quan xem xét, giải quyết. Hình thức báo cáo có thể bằng văn bản hoặc
điện thoại (sau đó phải có báo cáo bằng văn bản kèm theo). Nhà thầu phải
đảm bảo thời điểm CĐT nhận được thông tin về sự việc không chậm quá 24h
từ khi phát hiện ra sự việc.

12.3. Yêu cầu về hồ sơ hoàn công:

\- Công tác lập hồ sơ hoàn công công trình thực hiện theo Nghị Định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về Quản lý chất lượng công
trình xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 và
các quy định hiện hành khác của nhà nước ;

\- Theo đó CĐT có trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công về phần các tài liệu
trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và các tài liệu liên quan đến thiết kế,
tài liệu làm cơ sở để Nhà thầu triển khai thi công. Nhà thầu chịu trách
nhiệm lập hồ sơ hoàn công phần các tài liệu liên quan trực tiếp đến quá
trình thi công và bản vẽ hoàn công công trình. TVGS có trách nhiệm phối
hợp với CĐT, Nhà thầu trong suốt quá trình lập hồ sơ hoàn công.

12.4. Yêu cầu về các cuộc họp:

a\) Họp thương thảo hợp đồng:

\- Sau khi Nhà thầu nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu, Bên
mời thầu sẽ tổ chức cuộc họp thương thảo hợp đồng;

\- Nội dung chủ yếu của cuộc họp là tiến hành thương thảo các điều khoản
cụ thể của hợp đồng.

b\) Họp thông qua phương án tổ chức thi công chi tiết;

c\) Họp giao ban theo định kỳ hoặc đột xuất:

\- Tại cuộc họp này, TVGS, Nhà thầu phải chuẩn bị các báo cáo về tiến
độ, chất lượng, nghiệm thu thanh toán, phối hợp công việc và các đề xuất
thuộc phạm vi giải quyết của CĐT.

\- CĐT sẽ kết luận và thực hiện thông báo để đảm bảo về tiến độ, chất
lượng và giải quyết các vấn đề thuộc phạm vi xử lý của CĐT.

\- Thời gian họp định kỳ tuỳ theo yêu cầu tiến độ của gói thầu và do CĐT
quyết định, TVGS và Nhà thầu căn cứ ý kiến chỉ đạo của CĐT thực hiện.

\- Trường hợp cần thiết, Chủ đầu sẽ mời cuộc họp đột xuất bằng hình thức
gọi điện thoại hoặc fax giấy mời đến các bên liên quan khi cần kiểm điểm
tiến độ của Nhà thầu, khi có các chế độ chính sách thay đổi cần thông
báo với TVGS, Nhà thầu hoặc mời họp theo đề xuất của TVGS, Nhà thầu để
giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thi công. Các bên phải
ngay lập tức thực hiện nội dung mời họp và đảm bảo dự họp đầy đủ để cuộc
họp đạt kết quả.

12.5 Trách nhiệm của Nhà thầu:

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm thi công theo đúng thiết kế được duyệt

\- Quá trình thực hiện được sự giám sát của Tổ chức Tư vấn Giám sát

> \- Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư, nhà nước về An toàn lao động,
> Môi trường và chất lượng công trình.

**III. Các bản vẽ**

Theo Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đính kèm theo

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6090 dự án đang đợi nhà thầu
  • 810 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 880 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15968 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14022 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây