Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:53 21/11/2020
Số TBMT
20201164187-00
Công bố
16:35 21/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp sân thể thao trung tâm xã Lý Học phục vụ các hoạt động lễ hội Di tích đền thờ Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân xã Lý Học. Địa chỉ: Xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Số điện thoại: 0978355466.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, nâng cấp sân thể thao trung tâm xã Lý Học phục vụ các hoạt động lễ hội Di tích đền thờ Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hải Phòng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:35 21/11/2020
đến
16:45 01/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:45 01/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
42.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi hai triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 35

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về BCKTKT
1. Đặc điểm gói thầu:
a) BCKTKT:
- Tên BCKTKT: Cải tạo, nâng cấp sân thể thao trung tâm xã Lý Học phục
vụ các hoạt động lễ hội Di tích đền thờ Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Lý Học.
- Nguồn vốn: Ngân sách.
- Quyết định số 3704/QĐ-UBND ngày 04/11/2020 của UBND huyện Vĩnh
Bảo về việc giao nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp sân
thể thao trung tâm xã Lý Học phục vụ các hoạt động lễ hội Di tích đền thờ Trạng
trình Nguyễn Bỉnh Khiêm;
- Quyết định số 3966/QĐ-UBND ngày 17/11/2020 của UBND huyện Vĩnh
Bảo về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Cải tạo, nâng cấp sân
thể thao trung tâm xã Lý Học phục vụ các hoạt động lễ hội Di tích đền thờ Trạng
trình Nguyễn Bỉnh Khiêm;
- Quyết định số 3993/QĐ-UBND ngày 20/11/2020 của UBND huyện Vĩnh
Bảo về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Cải tạo, nâng cấp
sân thể thao trung tâm xã Lý Học phục vụ các hoạt động lễ hội Di tích đền thờ
Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm.
b) Địa điểm xây dựng: Xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng.
c) Loại, cấp công trình: công trình dân dụng, cấp III.
2. Giới thiệu về gói thầu:
a) Tên gói thầu: Thi công xây dựng.
- Số hiệu gói thầu: gói thầu số 03
b) Quy mô của gói thầu:
b.1. Đổ bê tông nền xung quanh sân bóng, bồn hoa:
- Đào bóc lớp hữu cơ diện tích 4550m2 xung quanh sân bóng dày trung bình
dày 10 cm, lu lèn lại K95; các lớp kết cấu sân lần lượt: lớp cấp phối đá dăm loại
II dày 15 cm, lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm, lớp ni lông chống mất nước,
lớp bê tông đá 2x4 M200 dày 15 cm.
- Xây dựng 57 bồn hoa đường kính 1,8m; móng bồn hoa xây gạch bê tông
vữa xi mắc mác 75; tường bồn hoa xây gạch bê tông rộng 0,22m cao 25cm bằng
vữa XMC mác 75, trát bằng vữa xi măng cát mác 75.
b.2. Đổ cát đen tôn nền bên trong sân bóng: Đổ cát đen tôn nền cao 35 cm,
đầm chặt K=0.95, diện tích 5484 m2.
b.3. Cổng, tường bao:

- Xây dựng 02 trụ cổng, rộng thông thủy 8,2 m, trụ cổng cao 2,7 m. Móng
trụ cổng đóng cọc tre dài 2,5m, 25 cọc/ m2, phủ cát đen đầu cọc dày 0,1m, đổ bê
tông lót móng đá 2x4 mác M100 dày 0,1m, Móng và trụ cột đổ bê tông cốt thép
đá 1x2 mác M200. Trụ xây ốp gạch không nung, bên ngoài ốp đá granit.
- Xây dựng tường bao xung quanh sân vận động, tận dụng phần móng tường
hiện trạng, tường bao xây gạch bê tông rộng 0,11m, bổ trụ 0,22m, tường xây cao
1,4m, trát tường vữa xi măng cát mác 75 dày 1,5 cm, quét vôi ve 3 nước.
b.4. Lối vào cổng: Mở rộng lối vào sân vận động, diện tích sau khi mở rộng
85,4 m2. Làm mới bỏ vỉa đá 2 bên lối vào dài 21m.
b.5. Rãnh thoát nước: Xây cơi 295 md rãnh tường rãnh hiện trạng thêm 35
cm, tường rãnh xây cơi vữa xi măng cát mác 75, trát vữa xi măng cát mác 75 dày
1,5cm. Tận dụng tấm đan cũ.
- Xây mới 01 ga thoát nước; kích thước 1,14x1,14m; sâu: 1,2m; tường hố ga
xây gạch chỉ vữa xi măng mác 75 rộng 0,22m; sử dụng tấm đan bê tông cốt thép dày
0,1m.
- Làm mới đoạn cống trong bê tông cốt thép D400 dài 9,7m.
b.6 Rãnh nước làm mới: Xây mới 75,5m rãnh làm mới, kích thước thông
thủy 1x1m; tường rãnh xây gạch bê tông rộng 0,22m cao 1m; đáy rãnh đóng cọc
tre dài 2,5m, mật độ cọc 20 cọc/m2; kết cấu đánh rãnh lần lượt: cát đen đầm chặt
dày 10cm, cấp phối đá dăm dày 15cm, bê tông đá 2x4 mác 150 dày 15cm; tấm
đan rãnh bê tông cốt thép dày 12cm.
b.7. Khu vệ sinh xây mới:
- Xây mới khu vệ sinh diện tích 35,9 m2, kích thước 3,5x7,61m, nhà cao
3,3m, gồm 2 khu vực nam – nữ riêng biệt. Ngăn các buồng vệ sinh bằng tấm
Compact 1,93m.
- Móng nhà xây gạch bê tông vữa xi măng mác 75, phía dưới gia cố nền đất
bằng cọc tre dài 2,5, mật độ cọc 25 cọc/m2; nền nhà vệ sinh đổ bê tông mác 150
dày 10cm, lát gạch men chống trơn LD 60x60cm; Tường xây gạch vữa xi măng
cát M75, trát tường vữa xmc mác 75 dày 1,5m, phía ngoài sơn không bả 1 nước
trắng 2 nước màu. Bên trong ốp gạch men 30x60cm cao 2,1m; Mái bê tông cốt
thép đổ tại chỗ M200 dày 10cm. Láng chống thấm mái lớp vữa XM M75, dày
3cm.
- Hệ thống chiếu sáng, cấp, thoát nước đầy đủ.
b.8. Hệ thống điện, chiếu sáng:
- Tận dụng hệ thống đường dây cấp điện chiếu sáng hiện có.
- Tận dụng 06 cột chiếu sáng hiện có, thay 06 bộ đèn chiếu sáng cũ.
- Bổ sung thêm 13 cột đèn chiếu sáng và đường dây điện trên không, đáp
ứng đủ tiêu chuẩn chiếu sáng sân vận động.

II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Tiến độ thực hiện cho toàn bộ gói thầu: 30 ngày (Bao gồm cả ngày nghỉ, lễ tết).
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình
1.1. Các yêu cầu kỹ thuật chung:
- Nhà thầu phải đưa ra tài liệu thuyết minh, bản vẽ (tổng thể và chi tiết),
trình bày đủ và rõ ràng về qui trình, biện pháp kỹ thuật thi công các hạng mục của
gói thầu để có thể đáp ứng tốt nhất chất lượng, tiến độ và các yêu cầu về an toàn
lao động và vệ sinh môi trường.
- Nội dung tối thiểu trong phần thuyết minh biện pháp thi công phải nêu
được những điểm sau:
+ Biện pháp tổ chức thi công công trường như: lán trại, kho bãi, sơ đồ vị trí
bố trí thiết bị thi công, tổ chức lao động và các vấn đề tổ chức thi công cần thiết
khác; Các biện pháp đảm bảo chất lượng, tiến độ; Giải pháp đảm bảo an toàn lao
động, xe vận chuyển phế liệu ra bãi đổ phải được che chắn đảm bảo không rơi vãi
trên đường vận chuyển, …
+ Biện pháp kỹ thuật thi công tôn nền sân;
+ Biện pháp kỹ thuật đổ bê tông nền xung quanh sân bóng, bồn hoa;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công cổng, tường bao;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công lối cổng vào;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công rãnh thoát nước;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công khu vệ sinh xây mới;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công hệ thống điện chiếu sáng;
- Việc đưa ra biện pháp và các giải pháp kỹ thuật thi công một cách chi tiết,
hợp lý và khoa học sẽ là những yếu tố thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình đánh
giá xem xét HSDT. Nhà thầu phải lường trước và nêu ra các trường hợp khó khăn
có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến việc thi công và dự kiến phương án giải quyết
hay đề nghị giải quyết các trường hợp đó.
- Nhà thầu cần phân tích và nêu khả năng có thể xảy ra những sự cố khách
quan (mưa giông, bão gió, mất điện,...) hoặc chủ quan (máy móc hỏng, gây ảnh
hưởng tới các công trình liền kề trong quá trình thi công...) và có biện pháp đề
phòng rủi ro với công trường để đảm bảo an toàn và thi công đúng tiến độ, chất
lượng.
- Trong tổ chức mặt bằng thi công yêu cầu nhà thầu phải có biện pháp thi
công để đảm bảo việc thi công không ảnh hưởng đến môi trường và các hoạt động
chung của khu vực.

1.2. Quy trình, quy phạm áp dụng:
TT
I

Ký hiệu

Ngày Ban
hành

Luật Xây dựng
Luật Đấu thầu
Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu

50/2014/QH13
43/2013/QH13
63/2014/NĐ-CP

18/6/2014
26/11/2013
26/6/2014

Nghị định quản lý chi phí đầu tư xây dựng

68/2019/NĐ-CP

14/8/2019

59/2015/NĐ-CP

18/6/2015

46/2015/NĐ-CP

12/05/2015

Tên văn bản
Quy định chung:

Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình
Nghị định quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng
Thông tư quy định chi tiết một số nội dung
về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong
xây dựng
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và tổ
chức thi công
Nghiệm thu chất lượng thi công các công
trình xây dựng
II

04/2019/TT-BXD 16/08/2019
QCVN
18:2014/BXD

2014

TCVN 4252:2012

2012

TCXDVN
371:2006

2006

Quy phạm kiểm tra Thí nghiệm Vật liệu:
Gạch xây - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn gạch không nung
Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương
pháp xác định chỉ tiêu cơ lý
Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn
- Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá
độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt
Thép các bon cán nóng dùng trong xây dựng
Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
Vữa xây dựng - yêu cầu kỹ thuật
Xi măng xây trát
Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 6355:2009
TCVN 6477:
2016
TCVN 2682:2009

2009

TCVN 7570:2006

2006

TCVN 7572:2006

2006

TCVN 9347:2012

2012

TCVN 5709-2009
TCVN 8828-2011
TCVN 4314-2003
TCVN 9202:2012
TCVN 4506
:2012
TCVN 5575:
2012

2009
2011
2003
2012

2016
2009

2012
2012

TT

Tên văn bản

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu
chuẩn thiết kế
Thí nghiệm thành phần hạt
Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm
thu
Gạch gốm ốp lát. Phương pháp thử
Sơn xây dựng - Phân loại
Sơn - Phương pháp không phá huỷ xác định
chiều dày màng sơn khô
III Quy phạm Thi công nghiệm thu:
Tổ chức thi công
Kết cấu gạch đá. tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu
Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung
Nghiệm thu công trình xây dựng
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong
XD
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và
thiết kế thi công. Quy phạm thi công và
nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi
công và nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi
công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát
trong xây dựng
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi
công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp
trong xây dựng
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép
- Thi công và nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi
công và nghiệm thu
Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng
Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công
trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình
công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
Tiêu chuẩn Việt Nam về thoát nước - Mạng
lưới và công trình bên ngoài - Tiêu
chuẩn thiết kế Thuộc lĩnh vực Xây dựng
Các tiêu chuẩn, quy định khác hiện hành …

Ký hiệu

Ngày Ban
hành

TCVN 5574:2012

2012

TCVN 4198:2014

2014

TCVN 8264:2009

2009

TCVN 6415:2005
TCVN 9404:2012

2005
2012

TCVN 9406:2012

2012

TCVN 4055-2012

2012

TCVN 4085-2011

2011

TCVN 4087-2012
TCVN 371:2006

2012
2006

TCVN 4085-2011

2011

TCVN 4252-2012

2012

TCVN 9377-2012

2012

TCVN 5574 :
2012

2012

TCVN 93773:2012

2012

TCVN 9115:2012

2012

TCVN 93771:2012

2012

TCVN 9207:2012

2012

TCVN 9206:2012

2012

TCVN 7957:2008

2008

...

...

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, lắp đặt, giám sát
a. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, lắp đặt:
Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai sót
nào trong công trình theo đúng thiết kế đã được Chủ đầu tư chấp thuận và tuân
thủ các quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành của Việt nam cũng như phù hợp
với các điều kiện riêng của công trình và theo sự chỉ dẫn của cán bộ giám sát. Nhà
thầu phải tuân thủ và làm đúng các chỉ dẫn của cán bộ giám sát về mọi vấn đề có
nêu hay không nêu trong hợp đồng.
Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn của
tất cả các hoạt động ở công trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công
trình và trong giai đoạn bảo hành, Nhà thầu phải:
* Quan tâm đầy đủ đến sức khoẻ an toàn của người lao động trên công
trường. Đảm bảo trật tự an toàn cho công trình không để xảy ra tình trạng nguy
hiểm cho người lao động.
* Bằng mọi biện pháp hợp lý, Nhà thầu phải bảo vệ môi trường ở trong và
ngoài công trường nhằm tránh gây thiệt hại về tài sản và người ở công trường và
khu vực lân cận.
- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình,
nguyên vật liệu và máy móc thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công công trình
kể từ ngày khởi công công trình đến ngày cấp giấy chứng nhận nghiệm thu bàn
giao công trình.
- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư
hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
thì Nhà thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của mình.
- Nhà thầu phải thực hiện thi công, lắp đặt tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy
phạm Nhà nước về công tác xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành và các chỉ định
về kỹ thuật trong bản vẽ thi công đã được phê duyệt.
- Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đưa
vào thi công công trình.
- Tổ chức thực hiện thi công, lắp đặt các hạng mục đạt yêu cầu kỹ thuật và
theo đúng thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp
thuận.
- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện ở công trường
trong thời gian thi công, lắp đặt và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.
- Nhà thầu phải báo cáo các chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong
hoặc ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng hay
chết người, Nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện nhanh nhất
sẵn có.

- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công trình,
Nhà thầu phải thu dọn, hoàn trả hiện trường và làm cho khu vực công trường được
sạch sẽ.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo
đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.
b. Giám sát thi công, lắp đặt:
Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp cận
các vị trí thi công để kiểm tra công tác của Nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ
trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.
Toàn bộ vật liệu, thiết bị chỉ được đưa vào công trình sau khi có văn bản
nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu, thiết bị không được
giám sát kỹ thuật chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.
Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công, lắp đặt có thể gây
tổn hại tới công trình hoặc thiệt hại vật chất cho Chủ đầu tư thì nhà thầu, giám sát
phải thông báo và đề xuất biện pháp xử lý với Chủ đầu tư.
Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản
xuất và phải được tổ chức thiết kế, bên mời thầu cho phép bằng văn bản mới được
đưa vào công trường.
Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu.
Nếu không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do
nhà thầu chịu.
Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được
đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và bên mời thầu trong
những trường hợp sau:
- Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.
- Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị thi công
xây dựng:
a. Yêu cầu chung:
Nhà thầu phải để trình các chứng chỉ chất lượng, các kết quả kiểm định
kiểm tra chất lượng cần thiết của nguyên vật liệu, các sản phẩm trung gian và sản
phẩm cuối cùng. Các chứng chỉ và kết quả kiểm định chất lượng này là các tài
liệu cần thiết trong Hồ sơ nghiệm thu thanh toán công trình.
Nguồn cung cấp xi măng, sắt thép, gạch xây, cát, đá, gạch ốp, lát, sơn, cửa,
thiết bị điện, nước, thiết bị vệ sinh... phải được sự kiểm tra và đồng ý của Bên A.
Phải được lấy từ nơi có khả năng cung cấp có phẩm chất đều đặn và đủ khối lượng
theo tiến độ trong suốt quá trình thi công công trình. Nhà thầu không được tự ý
thay đổi nguồn cung cấp nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của Bên A.
Nhà thầu chỉ được phép dùng nguồn vật liệu đã làm thí nghiệm và được
chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát. Mọi sự thay đổi nguồn cung cấp vật

liệu đều phải tiến hành các thủ tục thí nghiệm kiểm tra như ban đầu - chi phí của
việc này phải do nhà thầu chi trả. Nghiêm cấm nhà thầu tự ý thay đổi chủng loại
vật liệu.
b.Yêu cầu chi tiết về vật tư, thiết bị thi công xây dựng:
Số
TT

Tên vật liệu
và thiết bị

Đặc điểm, tiêu chuẩn
và các thông số kỹ thuật chính
Gạch đưa vào sử dụng cho công trình phải là gạch loại 1,
Gạch không nung
đạt các tiêu chuẩn trong TCVN 6477:2016
Cát vàng (Bê tông) Cát vàng hạt đều, dùng làm cốt liệu bê tông
Cát mịn (xây, trát) Cát ML = 1,5~2
Đá 1x2, 2x4, 4x6
Đá thiên nhiên dùng đổ bê tông, đá không lẫn bùn, có kích
thước từ 1cm~6cm. Mác của đá không dưới 300 kg/cm2
Xi măng PCB30

Nước
Gỗ ván
Sơn sắt thép các
loại
Sơn tường, trần,
má cửa …
Gạch lát nền
Đá ốp lát

Đèn các loại

Công tắc, ổ cắm,
hộp nối, hộp âm
tường các loại

Loại xi măng Poóclăng lò quay (không dùng các loại xi
măng sản xuất bằng lò đứng), có chất lượng cao. Giới hạn
bền 28 ngày là R 28≥ 30 N/m2; ≥ 40 N/m2
Nước dùng trong xây dựng (nước dùng cho vữa bê tông,
vữa xây, trát, các loại vữa khác, nước bảo dưỡng bê tông)
phải sạch không lẫn bùn sét, nhiễm mặn, độ PH>4 đảm
bảo tiêu chuẩn TCVN 4506:2012
Gỗ thông, tạp cứng, gỗ nhóm 4
Lớp lót bằng sơn chống gỉ tương đương sơn Hải Phòng,
hai lớp ngoài bằng sơn dầu của các nhà máy sơn liên
doanh với đối tác nước ngoài.
Sơn nước, sơn nước gốc dầu (lót, phủ, chống kiềm ...),
sơn các hãng liên doanh trong và ngoài nước ...
Liên doanh hoặc tương đương, Ceramic hoặc tương
đương …
Đá granit tự nhiên, nhân tạo hoặc tương đương
- Chóa đèn màng phản quang; đèn tuýp Led
- Đồng bộ từ một nhà sản xuất.
- Nhận biết: Tính năng kỹ thuật tương đương Sino,
Vanlock
- Công tắc đèn phải là loại tiếp điểm bập bênh có đánh
dấu chiều tắt bật, dòng điện 16A/250V, phù hợp với tải
là đèn Led. Có thể lắp riêng rẽ hoặc tổ hợp nhiều công
tắc vào cùng một đế và mặt.
- Ổ cắm dùng loại 16A- 250V có cực nối đất.
- Đồng bộ từ một nhà sản xuất.
- Tính năng kỹ thuật tương đương liên doanh Ave,

Roman legrand, Sino, Vanlock.

Tủ điện các loại
Thiết bị điện và
các phụ kiện kèm
theo
Dây dẫn điện các
loại
Các vật liệu khác

- Tất cả các tủ điện phải được sản xuất bởi cùng một nhà
chế tạo cho toàn bộ công trình.
- Nhận biết: tính năng kỹ thuật tương đương sản phẩm
của các thương hiệu liên doanh: Schneider- Electric,
ABB, Siemens, Sino, Vanlock
Trần Phú, Sunco, Cadivi … hoặc tương đương.
Cadivi, Sunco, Trần Phú hoặc tương đương
....

* Quy định cụ thể:
- Các loại vật tư, vật liệu chủ yếu phải được thực hiện theo đúng yêu cầu sau:
3.1. Xi măng.
+ Xi măng sử dụng trong công trình phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thỏa mãn đảm bảo theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 2682 : 2009)
- Xi măng: Trên bao bì phải được ghi rõ ràng: Loại xi măng, cường độ, số lô
sản xuất (ngày, tháng). Nhà thầu phải căn cứ vào số hiệu xi măng, cường độ, tính
ổn định thể tích, thời gian bắt đầu và kết thúc ninh kết để xử dụng cho phù hợp
với yêu cầu kỹ thuật của công trình.
+ Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ xi măng đối với các trường hợp
sau: Xi măng dự trữ bị vón cục trong thời gian dự trữ hoặc do một nguyên nhân
nào đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măng không đáp ứng với chứng nhận
của nhà máy.
3.2 Cát.
- Thỏa mãn đảm bảo theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7570 : 2006)
- Cát sử dụng trong công trình phải có nguồn gốc rõ ràng, là những hỗn hợp
tự nhiên từ các nham thạch rắn chắc như thạch anh, trường thạch … tan vụn ra
hoặc sử dụng thiết bị nghiền để nghiền nhỏ thành các hạt có đường kính từ 0,14
đến 5 mm.
- Cát đen: là hỗn hợp của loại cát mịn bóng có màu đen và có một ít từ tính,
được tìm thấy ở lớp bồi tích phù sa, dùng san lấp mặt bằng, tôn nền công trình…
- Cát xây, trát: cát hạt nhỏ, vừa mịn đều dùng xây, trát kết cấu tường xây …
- Cát vàng: Hạt to dùng để đổ bê tông: hạt vừa, nhỏ dùng để xây, trát, lát ốp
phải sạch không có tạp chất.
Căn cứ theo mô đun độ lớn (Mc), cát được chia ra thành bốn loại như trong
bảng sau:

Loại cát

Mô đun độ lớn của cát ( Mc)

Lượng sót tích lũy trên sàng
0,63mm tính theo % khối lượng

Cát to

3,5 ~ 2,5

> 50

Cát vừa

2,5 ~ 2,0

30 – 50

Cát mịn

2,0~1,5

20 – 30

Hàm lượng bùn, bụi, sét và các tạp chất khác không được vượt quá các trị
số quy định sau:
Tên tạp chất

Bê tông vùng
nước thay đổi (
%)

Bê tông dưới
nước ( %)

Bê tông trên khô
( %)

Bùn, bụi và đất
sét

1

2

3

Mica

1

1

1

Chất hữu cơ

Không có các tạp chất hữu cơ như: Cỏ, rác, gỗ….

- Trường hợp khi cát do nhà thầu dùng để thi công có nhiều chất bẩn hơn tỉ
lệ bẩn cho phép thì phải sàng rửa để cát có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng cho phép
trước khi dùng.
- Cát đen dùng để thi công đắp nền phải là cát nước ngọt, không lẫn tạp chất
hữu cơ, rác bẩn. Cát được sử dụng phải đảm bảo có dung trọng khô y max =
1,96g/cm3.
3.3. Đá dăm:
- Các loại đá dăm sử dụng trong công nghiệp phải có nguồn gốc rõ ràng, là
đá sỏi chắc đảm bảo độ nền dập và khối lượng thể tích, đảm bảo theo TCVN
7570:2006.
- Cốt liệu cho bê tông theo và có kích thước 1x2; 2x4cm theo thiết kế.
- Đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải nằm trong phạm vi cấp phối dưới đây:
Kích thước mặt bằng

Lượng sót tích lũy trên mặt sàng
tính theo % khối lượng

Dmin

95 – 100

0,5 ( Dmax + D min)

40 – 70

Dmax

0-5

Số lượng các hạt dẹt và các hạt hình thoi không quá 15% tính theo khối lượng
(các hạt dẹt và hạt hình thoi có chiều dầy và chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài)
Số lượng các hạt mềm (yếu) trong đá không được vượt quá 10% khối lượng.
3.4. Gỗ làm ván khuôn, nẹp, chèn khe...

- Vật liệu làm ván khuôn gỗ phải đảm bảo công tác cốp pha, làm nẹp đỡ và
khe co giãn không làm ảnh hưởng đến kết cấu và đảm bảo an toàn.
3.5. Nước dùng để thi công:
Dùng mạng nước máy hoặc nước khoan tại chỗ hoặc ao hồ gần công trình
thi công để phục vụ thi công nhưng phải được kiểm tra chất lượng (nếu đạt các
tiêu chuẩn theo qui định) chi phí này tính trong giá thầu.
4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt
4.1. Tổ chức công trường
a. Lập bản vẽ thiết kế mặt bằng thi công: Trên mặt bằng phải thể hiện đầy
đủ, rõ ràng nội dung cho các giai đoạn thi công. Mỗi giai đoạn cần có đủ các nội
dung:
+ Các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy.
+ Vị trí các công trình được thi công, công trình phục vụ thi công, kho bãi,
đường tạm.
+ Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, cấu kiện.
+ Khu vực thu gom vật liệu phế thải, đất đá dư thừa.
+ Tuyến đường đi lại, vận chuyển, hệ thống điện, nước phục vụ thi công và
sinh hoạt.
+ Hệ thống thoát nước mưa, nước thải trên công trường và biện pháp xử lý
trước khi đưa vào hệ thống công cộng.
b. Nội dung thuyết minh thiết kế tổ chức công trường:
+ Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm làm căn cứ thiết kế.
+ Xác định các khối lượng, công tác thi công chủ yếu để tính toán.
+ Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật cho các nội dung của bản vẽ.
+ Đánh giá tác động môi trường của giải pháp thiết kế TCCT về dự kiến các
biện pháp khắc phục.
4.2. Bộ máy quản lý, chỉ huy công trường
a. Bộ máy quản lý chung
- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chung từ công ty đến công trường.
- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ bộ máy.
- Nêu những nét cơ bản về quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận chủ chốt
của công ty đối với công trường.
b. Bộ máy quản lý - chỉ huy tại hiện trường
- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chỉ huy tại hiện trường.
- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ.
- Mô tả quan hệ chính giữa Trụ sở chính với bộ máy chỉ huy công trường.
Đặc biệt lưu ý đến các quan hệ, thẩm quyền giải quyết khi có các sự cố.
- Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một số cán bộ chủ chốt tại
hiện trường; Chỉ huy công trường; Phụ trách kỹ thuật thi công tại hiện trường;
Phụ trách hệ thống quản lý chất lượng tại hiện trường; Đội trưởng, tổ trưởng.
- Trích ngang các cán bộ chủ chốt tại hiện trường đã nêu trên.
4.3. Biện pháp thi công chi tiết
Nhà thầu cần nêu những nét cơ bản của toàn bộ các nội dung như sau:
4.3.1. Công tác chuẩn bị khởi công

- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý làm căn cứ.
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật trước khi khởi công.
- Chuẩn bị Điều kiện kỹ thuật thống nhất (Bộ tiêu chuẩn chất lượng của công
trình).
- Chuẩn bị lực lượng thi công.
- Chuẩn bị thiết bị + máy móc.
- Chuẩn bị mặt bằng và các thủ tục để khởi công.
4.3.2. Công tác thi công chính
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Quy trình thi công.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong quy trình (minh hoạ bằng
hình vẽ hoặc bản vẽ kỹ thuật).
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
5. Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn
Việc kiểm tra và thử nghiệm ở công trường hoặc phòng thí nghiệm cần được
thực hiện dưới sự giám sát của bên mời thầu hoặc người uỷ quyền. Nhà thầu tiến
hành đầy đủ các thủ tục thí nghiệm trong quá trình thi công theo yêu cầu của các
ngành. Sau khi tiến hành thí nghiệm nhà thầu phải lập biên bản.
6. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, an toàn lao động
Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu đảm bảo an toàn cho
người, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi công. Công nhân sử dựng
thiết bị cơ giới phục vụ thi công phải có bằng cấp.
Nhà thầu phải chịu trách nhiện pháp lý trước Nhà nước cùng các phí tổn về
việc không đảm bảo an toàn, cháy nổ trên công trường.
Tại những vị trí nguy hiểm nhà thầu phải có biển báo công trường, cắm cờ
hiệu, rào chắn.
Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn trong việc xây dựng hệ thống an toàn thi
công, an toàn giao thông thuỷ, bộ, hệ thống phòng chống cháy nổ, vị trí nơi chứa
các loại chất thải, trên công trường của mình và trách nhiệm pháp lý trước Nhà
nước về việc xảy ra tai nạn và tính bất hợp lý trong quá trình thi công do đơn vị
thi công tạo ra.
Tuyệt đối đảm bảo an toàn lao động cho người trong quá trình thi công.
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường
Trước khi dự thầu, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để
nghiên cứu, đánh giá hiện trạng công trình, mặt bằng công trường, điều kiện tự
nhiên, lối ra vào, đường thi công dẫn vào công trình, các công trình lân cận, và
các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến việc thi công. Do đó, sau này nhà thầu không
được đòi hỏi thêm bất kì các chi phí phát sinh nào do những điều kiện tự nhiên,
hiện trạng của công trường và công trình gây nên.
Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ từng
phần thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng (theo yêu cầu của gói thầu) trong
suốt thời gian thi công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả lều, lán không cần
thiết, các vật liệu thừa, chất thải sinh ra trong thi công và sinh hoạt.

8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Thiết bị: Phải bố trí đầy đủ các loại thiết bị phù hợp cho từng công tác thi
công xây lắp.
Nhân công: Nhà thầu phải có đủ các cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề,
chuyên ngành phù hợp với việc thi công gói thầu.
9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
Quản lý chất lượng gói thầu được thực hiện theo Luật Xây Dựng; Nghị định
46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng.
Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình phải tổ chức tại hiện trường
một bộ phận thí nghiệm để kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, đánh giá chất
lượng thi công của mình,... Các kết quả thí nghiệm trên phải bằng các văn bản do
tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân thực hiện.
Khi một trong các yêu cầu thí nghiệm trên, nhà thầu không bảo đảm được,
thì Chủ đầu tư có quyền thuê một đơn vị tư vấn hoặc một trung tâm kỹ thuật tiêu
chuẩn đo lường chất lượng có tư cách pháp nhân thực hiện. Chi phí trả cho các thí
nghiệm này do nhà thầu chịu trách nhiệm.
III. Các bản vẽ: (Có bản vẽ đính kèm cùng E-HSMT trên Hệ thống)

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5819 dự án đang đợi nhà thầu
  • 358 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 338 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15443 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13484 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây