Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:33 21/11/2020
Số TBMT
20201164406-00
Công bố
16:23 21/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp bê tông nhựa, xây dựng HTTN tuyến đường từ nhà kho HTX Nông nghiệp Phước Thái đến khu vực Vườn cau (nghĩa địa), khu phố Phước Thái, phường Thái Hòa
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp
Chủ đầu tư
UBND Phường Thái Hòa, Phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách thị xã Tân Uyên (vốn phân cấp theo tiêu chí hỗ trợ xã – phường)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nâng cấp bê tông nhựa, xây dựng HTTN tuyến đường từ nhà kho HTX Nông nghiệp Phước Thái đến khu vực Vườn cau (nghĩa địa), khu phố Phước Thái, phường Thái Hòa
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Dương

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:23 21/11/2020
đến
16:30 01/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:30 01/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
35.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 53

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT 1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
- Tên gói thầu: Thi công xây lắp.
- Tên dự án: Nâng Cấp bê tông nhựa, xây dựng HTTN tuyến đường từ nhà kho HTX
Nông nghiệp Phước Thái đến khu vực Vườn Cau (nghĩa địa), khu phố Phước Thái,
phường Thái Hòa.
- Chủ đầu tư: UBND Phường Thái Hòa.
- Nguồn vốn: Ngân sách thị xã Tân Uyên (vốn phân cấp theo tiêu chí hỗ trợ xã-phường).
- Quyết định phê duyệt BCKTKT số 7069/QĐ-UBND ngày 30/10/2019 của UBND thị
xã Tân Uyên.
- Quyết định số 3846/QĐ-UBND ngày 08/09/2020 của UBND thị xã Tân Uyên về việc
phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình.
- Quyết định số 386/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của UBND phường Thái Hòa về việc
phê duyệt dự toán gói thầu xây dựng công trình.
- Địa điểm xây dựng : Phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Loại, cấp công trình : Công trình giao thông, cấp III.
- Nội dung công việc gói thầu: quy định tại Quyết định phê duyệt BCKTKT số

7069/QĐ-UBND ngày 30/10/2019 của UBND thị xã Tân Uyên.

2. Thời hạn hoàn thành: Tối đa là 180 ngày (kể cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình.
a. Nội dung quản lý chất lượng thi công của nhà thầu
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, qui mô công trình xây
dựng, trong đó qui định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công trong việc quản lý
chất lượng công trình xây dựng.
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị
công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu
thiết kế.
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công.
- Lập và ghi nhật ký thi công theo qui định.
- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường.
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành.
- Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh
môi trường thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
b. Nhà thầu thi công phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng
công việc do mình đảm nhận; Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu
không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm
môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
c. Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về chất lượng thi công mà Nhà nước quy định
- Các yêu cầu kỹ thuật khác trong Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt.
TT
Loại công tác
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
1 Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung
TCVN 9398 : 2012
79

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
TT
1
2
3
4
5
6

Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu
Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và
nghiệm thu
Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô
tô, vật liệu thi công và nghiệm thu
Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên Vật liệu, thi công và nghiệm thu
Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi chung của
kết cấu bằng cần đo võng Benkelman
Lu bánh lốp – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm
tra
Mặt đường ôtô - Xác định độ nhám mặt đường bằng
phương pháp rắc cát - Thử nghiệm
Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định
độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
Mặt đường ôtô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước
dài 3,0 mét
Bê tông nhựa – Phương pháp thử
yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn
vật liệu nhựa đường đặc
Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá
Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bê tông
nhựa đường
Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ,
sân bay và bến bãi
Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
Thí nghiệm giới hạn chảy của đất
Thí nghiệm giới hạn dẻo và chỉ số dẻo của đất
Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các
lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ
Ống Bê tông cốt thép thoát nước
Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

Loại công tác

TCVN 4447-2012
TCVN 9361-2012
TCVN 8819:2011
TCVN 8859:2011
TCVN 8857 : 2011
TCVN 8867:2011
22TCN 254-99
TCVN 8866:2011
TCVN 8865:2011
TCVN 8864:2011
TCVN 8860-(1:12):2011
22 TCN 279-01
22TCN 57-1984
22 TCN 58-84
22TCN 231-1996
TCVN 8817-2011
AASHTO T89 (1997)
AASHTO T90 (1997)
TCVN 8821:2011
TCVN5308-1991
QCVN 41:2016/BGTVT
TCVN 9113 : 2012
22 TCN 266-2000

Quy chuẩn,
tiêu chuẩn, TT, NĐ
Tổ chức thi công
TCVN 4055 : 2012
Qui trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công
TCVN 4252-2012
Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ TCVN 5637 : 1991
bản
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất
46/2015/NĐ-CP
lượng & bảo trì công trình XD.
Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây 26/2016/TT-BXD
dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ
59/2015/NĐ-CP
80

7
8

9
10

về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/07/2018 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý NN của BXD
Thông tư 08/2018/TT-BXD ngày 05/10/2018 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý
nhà thầu nước ngoài hoạt động XD tại Việt Nam
Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ
Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
Luật Xây dựng 50/2014/QH13 do Quốc hội thông qua ngày
18/06/2014

100/2018/NĐ-CP
08/2018/TT-BXD

42/2017/NĐ-CP
50/2014/QH13

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử).
3.1.1 Yêu cầu chung:
- Vật tư dùng cho công trình phải mới 100% đạt theo TCVN.
- Các sản phẩm vật liệu xây dựng được sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước
và để xuất khẩu. Hàng hóa sản xuất tại nước ngoài được nhập khẩu để tiêu thụ tại thị trường
Việt Nam (Trừ hàng hóa tạm nhập tái xuất hàng hóa gia công cho nước ngoài) đều phải có
nhãn hàng hóa và thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Thông tư 06/2000/TT-BXD
ngày 04/07/2000 “Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999
của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hiệu hàng hóa lưu thông trong nước
và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng” và Thông tư
13/2000/TT-BXD ngày 01/11/2000 “Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư
06/2000/TT-BXD ngày 04/07/2000 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số
178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn
hiệu hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật
liệu xây dựng” của Bộ xây dựng.
3.1.2 Yêu cầu về sự hợp lệ của vật tư, vật liệu xây dựng:
- Nhà thầu phải thống kê đầy đủ vật tư, vật liệu chính cung cấp cho gói thầu.
- Nhà thầu có văn bản cam kết về chất lượng vật tư, vật liệu cung cấp cho công trình.
- Nhà thầu phải cung cấp tài liệu chứng minh khả năng cung ứng tất cả vật tư, vật liệu chính
(như nêu trong “Bảng Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư chính sử dụng cho gói thầu”
tại điểm 3.2 Mục này) phục vụ cho gói thầu.
Tài liệu chứng minh sự phù hợp của vật tư, vật liệu, hàng hóa có thể là hồ sơ, giấy tờ, bản
vẽ, số liệu được mô tả chi tiết theo từng khoản mục về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng
cơ bản của vật tư, vật liệu, hàng hóa, catalogue (nếu có yêu cầu), qua đó chứng minh sự đáp
ứng cơ bản của hàng hóa, dịch vụ so với yêu cầu của HSMT.
3.1.3 Quy moâ ñaàu tö vaø tieâu chuaån kyõ thuaät:
1. QUI MÔ CÔNG TRÌNH
1.1 Loại, cấp công trình:
· Loại công trình: Công trình giao thông đường bộ
· Cấp công trình: Căn cứ theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 104 – 2007
Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế, thì tuyến Nâng cấp bê tông nhựa, xây dựng HTTN
81

tuyến đường từ nhà kho HTX nông nghiệp Phước Thái đến khu vực Vườn Cau (Nghĩa
Địa), khu phố Phước Thái, phường Thái Hòa, cấp kỹ thuật là loại IV.
1.2 Diện tích đất sự dụng
Diện tích đất sử dụng: 491x9=4419.00m2
1.3 Chiều dài công trình: Dài 491.00m
1.4 Mặt cắt ngang:
- Mặt đường

:2.5x2 = 5.0m

- Lề đường

: 1x2 = 1.0m

- Nền đường

: 7m

- Độ dốc ngang mặt đường

: 2%

- Mái ta luy trong

: 1:1.5

- Độ dốc dọc thiết kế nhỏ nhất

: 0.19%

- Độ dốc dọc thiết kế lớn nhất

: 4.16%

1.5 Kết cấu ao đường:
Các thông số kỹ thuật chủ yếu của kết cấu áo đường được chọn như sau:
Tải trọng trục 8 tấn
Áp lực tính toán: 0,6Mpa; đường kính vệt bánh xả D=33cm
Kết cấu đường tính từ trên xuống như sau:
- Bê tông nhựa chặt loại C12.5 dày 7cm, lu lèn đạt K>=0.98, Eyc>=135Mpa
- Tưới nhũ tương tiêu chuẩn 1kg/m2
- Cấp phối đá dăm Loại I ( Dmax=25mm), dày 20cm, K>=0.98, E>=110Mpa
- Cấp phối đá dăm Loại II ( Dmax=37.5mm), dày 20cm, K>=0.98, E>=90Mpa
- Đào khuôn đường hoặn Bù phụ, Đắp đất cấp 3 theo từng lớp, K>=0.98,
E>=70Mpa
1.6 Thoát nước dọc:
Hệ thống thoát nước đoạn từ Km0+0.00 đến Km0+340.00 bằng mương BTCT; Bố
trí ống cống dọc hộp 80x80cm dài 7m; tại Km0+240.
1.7 Thoát nước ngang:
Thiết kế cống tròn D60, dài 100m từ HG04 đến HG05 tại Km0+345.00
Thiết kế đoạn mương BTCT dài 130m.

82

2. NỘI DUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
2.1 Thiết kế bình đồ tuyến
Đơn vị thiết kế đã tiến hành khảo sát đo đạc lập bình đồ khu vực công trình tỉ lệ 1:500.
Kết quả chi tiết được thể hiện trong các bản vẽ: “Bình đồ thiết kế”. Thiết kế bình đồ chủ yếu
bám theo tim đường hiện hữu, mặt khác bình đồ được thiết kế sao cho khối lượng giải tỏa là
ít nhất.
Tuyến đường thiết kế trên cơ sở nền đường đườn hiện hữu hai bên nhà nhà hẹp, các định
chuyển hướng nhỏ, để không phải giải tỏa hai bên tuyến nên không bố trí cong trong các góc
chuyển hướng.
Đầu tuyến giáp với đường nhựa
Cuối tuyến đến đường nhựa
Chiều dài tuyến 491.00m
Bảng thống kế yếu tố cong
STT

Lý trình

Góc

R (m)

P (m)

T (m)

KT/2
(m)

01

Km0+32.05

09d32’04’’

100

0.35

8.34

8.37

02

Km0+94.660

-98d54’50’’

0

0.0

0.0

0.0

03

Km0+138.48

-00d38’54’’

0

0.0

0.0

0.0

04

Km0+194.05

-5d27’25’’

100

0.11

4.77

4.76

05

Km0+243.84

44d48’47’’

0

0.0

0.0

0.0

06

Km0+257.84

-17d28’49’’

40

0.47

6.15

6.10

07

Km0+289.55

-2d33’10’’

250

0.06

5.57

5.57

08

Km0+352.23

-99d35’07’’

0.0

0.0

0.0

0.0

09

Km0+443.58

52d42’46’’

10

1.16

4.95

4.6

10

Km0+445.62

33d12’18’’

10

0.44

2.98

2.9

11

Km0+470.12

-86d17’57’’

5

1.85

4.69

3.76

2.2 Trắc dọc tuyến
Với yêu cầu cao độ hoàn thiện tuyến đường vừa đảm bảo kết nối êm thuận với các tuyến
đường xung quanh, tránh ứ đọng nước, tận dụng được nền đường hiện hữu, đồng thời cân đối
và hài hòa với địa hình tự nhiên hai bên
Cao độ khống chế;
Đầu tuyến: 14.78
Cuối tuyến: 11.48
Cao độ các đoạn còn lại bám theo cao độ nền hiện hữu
2.3 Trắc ngang tuyến
83

Nguyên tắc thiết trắc ngang đường là phải đảm bảo nhu cầu lưu thông của các phương
tiện giao thông trong tương lai vừa phù hợp với nguồn vốn đầu tư của UBND phường Thái
Hòa, tránh giải tỏa làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân hai bên tuyến.
Trên cơ sở đó, Tư vấn thiết kế đưa ra phương án mặt cắt ngang như sau:
- Mặt đường

:2.5x2 = 5.0m

- Lề đường

: 1x2 = 2.0m

- Nền đường

: 7m

2.4 Kết cấu áo đường
Kết cấu đường tính từ trên xuống như sau:
- Bê tông nhựa chặt loại C12.5 dày 7cm, lu lèn đạt K>=0.98, Eyc>=135Mpa
- Tưới nhũ tương tiêu chuẩn 1kg/m2
- Cấp phối đá dăm Loại I ( Dmax=25mm), dày 20cm, K>=0.98, E>=110Mpa
- Cấp phối đá dăm Loại II ( Dmax=37.5mm), dày 20cm, K>=0.98, E>=90Mpa
- Đào khuôn đường hoặn Bù phụ, Đắp đất cấp 3 theo từng lớp, K>=0.98,
E>=70Mpa
2.5 Hệ thống thoát nước dọc:
Hệ thống thoát nước đoạn từ Km0+0.00 đến Km0+340.00 dài 340m bằng mương
BTCT có kết cấu cơ bản như sau:
+ Móng lót bằng bê tông đá 4x6 M100 dày 10cm.
+ Thành móng bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M200 dày 15cm
+ Đan bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M250 dày 15cm.
Cống thoát nước dọc bằng cống hộp 80x80cm tại Km0+240 có kết cấu chi tiết như
sau:
+ Móng lót bằng bê tông đá 4x6 M100 dày 10cm.
+ Thành móng bằng bê tông đá 1x2 M200 dày 20cm.
+ Đan bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M250 dày 15cm.
2.6 Hệ thống thoát nước ngang:
Thiết cống cống tròn D60 tại Km0+345.00 dài 100m từ hố ga HG04 đến HG05,
sau đó thiết kế tiếp đoạn mương BTCT dài 130m bằng BTCT có kết cấu như sau:
+ Móng lót bằng bê tông đá 4x6 M100 dày 10cm.
+ Thành móng bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M200 dày 15cm
+ Mương hở nên không đậy nắp đan.
2.7 Đảm bảo giao thông:

84

Thiết kế theo tiêu chuẩn QCVN 41:2016/BGTVT; chi tiết xem trong Bình đồ thiết kế
an toàn giao thông.
3.2 Bảng Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư chính sử dụng cho gói thầu
TT

Tên vật tư, tiêu chí

1
2

Cát đổ bê tông xi măng
Xi măng
- Tiêu chuẩn sản phẩm:

3

4
5
6
7

Đá dăm đổ bê tông
- Đặc tính kỹ thuật cơ bản:
+ Đá dăm 1x2
+ Đá dăm 4x6
Cấp phối đá dăm
Cốt thép có gờ các loại
Nhũ tương nhựa đường axit
Bê tông nhựa

8

Thép hình thép tấm các loại

9

Sơn dẻo sơn mặt đường (công
nghệ sơn nóng)
Biển báo phản quang các loại
Cấp phối sỏi đỏ
Dây dẫn điện, cáp điện các loại
(Khi chào, nhà thầu phải kê chi
tiết từng loại theo hồ sơ thiết kế)
- Đặc tính kỹ thuật cơ bản

10
11
12

13
14

15
16

Vật tư cho tiếp địa, dây đồng
trần, cáp nhôm
Móng trụ các loại (Khi chào, nhà
thầu phải kê chi tiết từng loại theo
hồ sơ thiết kế)
- Đặc tính kỹ thuật cơ bản
Sơn sắt thép các loại
Các vật liệu khác

Tiêu chuẩn kỹ thuật
Theo TCVN 7570:2006

Yêu cầu
khác

PCB30, PCB40, PCB50 đạt theo
TCVN 6260:2009;
Theo TCVN 7570:2006
+ Kích thước cốt liệu 1x2cm,
+ Kích thước cốt liệu 4x6 cm,
TCVN 8859 : 2011
TCVN 1651-2:2008
TCVN 8817-1:2011
TCVN 8860-1:2011 & đúng hồ sơ
thiết kế được duyệt
- TCVN 5709 : 2009 & đúng hồ sơ
thiết kế được duyệt.
- Loại mạ kẽm phải theo tiêu chuẩn
thép mạ kẽm.
- Theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
- Theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
- Theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
- Cáp điện đường dây trung hạ thế:
theo QĐ số 1094/EVN-ĐL2-4 ngày
10/05/2005 (tập 1), số 3156/QĐ-ĐL23 ngày 22/11/2005 (tập 2), số
3155/QĐ-ĐL2-3 ngày 22/11/2005
(tập 3) của GĐ Công ty Điện lực 2 &
đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
- Tiết diện và số lõi dây theo đúng hồ
sơ thiết kế được duyệt.
- Đạt TCVN và đúng theo hồ sơ thiết
kế được duyệt.
- Đạt TCVN và đúng theo hồ sơ thiết
kế được duyệt.
- Theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
Đạt đúng tiêu chuẩn Việt Nam và
đúng theo Hồ sơ thiết kế được duyệt.

....., ngày ...... tháng ...... năm ....
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
(ký, đóng dấu)

Ghi chú:
- Tất cả vật tư, thiết bị quy định tại Bảng trên phải có đầy đủ hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa
thuận cung cấp giữa nhà thầu với đơn vị cung cấp (hợp pháp).
85

- “tương đương” nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương
với các hàng hóa đã nêu.
- Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ nguồn gốc, thương hiệu, nhãn mác hoặc nhà sản xuất, phải hàng
chính hãng, loại I, chất lượng cao và cam kết khi thi công phải xuất trình bản gốc giấy
chứng nhận C/O; C/Q.
- Nhà thầu phải thể hiện đầy đủ các chủng loại vật tư, thiết bị như Bảng trên và đáp ứng yêu
cầu nội dung tại phần lưu ý này, nếu sai, thiếu bất kỳ chủng loại vật tư thiết bị nào thì EHSDT của nhà thầu sẽ bị đánh giá là không đáp ứng tính hợp lệ của vật tư, thiết bị và EHSDT đó bị loại.
- Trường hợp nhà thầu chào từ 02 thương hiệu trở lên thì khi thương thảo hợp đồng và thi
công công trình, Chủ đầu tư sẽ quyết định thương hiệu nào được sử dụng.
4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt.
a. Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng cao của bất kỳ công tác nào liên quan đến công
trình, độ chính xác của các kích thước xây dựng, chất lượng của vật liệu sử dụng cho công
trình và hoàn thiện công trình, chất lượng gia công sẵn, ...
Toàn bộ chất lượng các công việc này được đảm bảo bằng các chứng chỉ của nhà sản
xuất, chứng chỉ thí nghiệm, chứng chỉ nghiệm thu, bản vẽ hoàn công sẽ được nêu chi tiết
dưới đây.
b. Nhà thầu không được phép tự ý thay đổi các loại vật liệu và quy cách kỹ thuật nêu
trong bản vẽ thiết kế cũng như đã nêu trong bảng giá dự thầu, bản hợp đồng và các phụ lục
kèm theo. Mọi sự thay đổi phải được sự chấp thuận của đơn vị thiết kế và Chủ đầu tư bằng
văn bản chính thức.
c. Đối với phần công trình khuất phải có biên bản nghiệm thu hạng mục này trước khi
tiến hành thi công hạng mục che khuất.
5. Yêu cầu về vận hành, thử nghiệm, an toàn.
Nhà thầu phải vận hành, chạy thử tất cả các thiết bị theo quy định hiện hành trước khi đưa
công trình vào sử dụng.
Nhà thầu phải đảm bảo an toàn trong khi vận hành, chạy thử các thiết bị theo quy định
hiện hành.
6. Các yêu cầu về phòng chống cháy, nổ
- Nêu rõ các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ sẽ được tuân thủ.
- Xác định các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong thi công và nguyên nhân.
- Các giải pháp phòng ngừa nguy cơ cháy nổ.
- Các giải pháp chữa cháy và khắc phục sự cố.
- Tổ chức bộ máy quản lý PCCC tại hiện trường.
Yêu cầu về phòng chống cháy, nổ trong xây dựng theo tiêu chuẩn VN như sau:
TT
Loại công tác
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
1 Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn
TCVN 4879 : 1989
2 Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 5308 : 1991
3 An toàn cháy - Yêu cầu chung
TCVN 3254 - 89
4 An toàn cháy nổ - Bụi cháy - Yêu cầu chung
TCVN 5279 : 1990
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho
người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp
chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây
dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa
đến nơi qui định.
86

- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn,
đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc
thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản
lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các qui
định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền
đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình xây dựng phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Nhà thầu phải có thuyết minh chi tiết cho toàn bộ công tác vệ sinh môi trường trong
thi công với đầy đủ các nội dung yêu cầu như sau:
+ Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, an ninh trật tự cho khu vực công trường.
+ Biện pháp bảo vệ công trình Hạ tầng (Đường giao thông; Hệ thống cấp thoát nước,
cấp điện, v.v...) và bảo vệ cây xanh hiện có trong khu công trường.
+ Biện pháp xử lý chất thải sinh hoạt và quản lý chất thải rắn trong quá trình thi công.
8. Các yêu cầu về an ninh, an toàn giao thông, an toàn toàn lao động.
- Nhà thầu thi công phải thực hiện:
+ Rào tạm trong quá trình thi công: nhằm bảo vệ an toàn, an ninh thi công thuộc trách
nhiệm và chi phí của nhà thầu. Kết cấu rào tạm phải đủ vững chắc trong suốt quá trình thi
công cũng như phải đủ chiều cao và bao kín phạm vi thi công.
+ Bảng hiệu công trình: Gồm đủ các thông tin: Tên công trình, Chủ đầu tư, Đơn vị thiết
kế, Đơn vị tư vấn giám sát, Đơn vị thi công và được làm theo quy định hiện hành.
Nhà thầu không được phép thực hiện quảng cáo trên toàn bộ kết cấu rào công trình nếu
không được phép của Chủ đầu tư. Chi phí bảng hiệu thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
+ Biển báo - An toàn giao thông: Nhà thầu phải thực hiện và chịu toàn bộ chi phí lắp đặt
biển báo an toàn giao thông trên phạm vi thi công của mình.
Ban ngày dùng biển báo cảnh báo, giới hạn phạm vi công trường, giới hạn vận tốc các
phương tiện giao thông. Ban đêm dùng đèn, biển báo phản quang để cảnh báo.
Nhà thầu lắp đặt biển báo an toàn giao thông phải theo đúng các quy định về an toàn
giao thông. Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm khi có sự cố về an toàn giao thông xảy
ra trên phạm vi khu vực thực hiện công tác thi công mà lỗi do nhà thầu gây nên.
- Nhà thầu thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công
trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được
các bên thỏa thuận.
- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công
trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường,
phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu thi công, Chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra,
giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao
động thì phải đình chỉ thi công. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi
quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an
toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người
lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao
động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
- Nhà thầu thi công có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao
động cho người lao động theo qui định khi sử dụng lao động trên công trường.
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công và các bên có liên quan có trách
nhiệm tổ chức, xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo qui định
87

của pháp lụât. Đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà
thầu không đảm bảo an toàn lao động gây ra.
- Nhà thầu phải có thuyết minh chi tiết cho toàn bộ công tác an toàn trong thi công với
đầy đủ các nội dung yêu cầu như sau:
8.1. Giải pháp an toàn cho các công tác thi công:
Nhà thầu phải nêu tóm tắt những vấn đề cơ bản về giải pháp an toàn lao động sẽ được
áp dụng cho từng công tác xây lắp và theo các nội dung được yêu cầu trong các qui định về
kỹ thuật an toàn đối với các công tác cụ thể như sau:
- An toàn trong tổ chức công trường.
- An toàn trong công tác cốt thép + bê tông.
- An toàn trong công tác bốc xếp + vận chuyển.
- An toàn trong công tác sử dụng điện, thiết bị điện, hàn điện.
- An toàn trong công tác thi công cơ giới.
- An toàn trong thi công công tác BTNN.
- An toàn trong thi công hạng mục thoát nước.
Nội dung cơ bản cho phần trình bày về an toàn của từng công tác xây lắp gồm 3 vấn đề
chính:
+ Liệt kê và phân tích nguyên nhân những nguy cơ thiếu an toàn
+ Các giải pháp phòng ngừa sẽ được áp dụng.
+ Các giải pháp khắc phục sự cố.
8.2. An toàn trong mùa mưa bão
- Xác định khả năng và các nguy cơ ảnh hưởng của mưa bão đến quá trình thi công công
trình.
- Tổ chức bộ máy phòng chống lụt bão tại công trường:
+ Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy.
+ Nêu rõ tên người phụ trách, quyền hạn và chức năng nhiệm vụ các bộ phần chủ chốt
trong công tác phòng chống lụt bão.
- Công tác chuẩn bị cho việc phòng chống mưa bão.
- Biện pháp bảo vệ vật liệu, thiết bị thi công khi có mưa bão.
- Giải pháp thi công trong mùa mưa.
- Giải pháp chống bão và khắc phục sự cố do mưa bão gây ra.
8.3. Yêu cầu về an toàn trong xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam
TT
Loại công tác
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
1 Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 5308 : 1991
2 Giàn giáo. Các yêu cầu an toàn
TCXDVN 296 : 2004
3 Âm học - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc
TCVN 3985 - 1999
4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện
QCVN 01:2008/BCT
5 Thông tư 04/2017/TT-BXD - Quy định về QLATLĐ trong thi công XD công trình
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công.
9.1 Yêu cầu biện pháp huy động nhân lực
Nhà thầu phải đảm bảo bố trí đầy đủ nhân lực đủ điều kiện về chuyên môn, tay nghề,
kinh nghiệm để thi công công trình và phải đảm bảo thời gian làm việc tại Nhà thầu theo đúng các
yêu cầu.
9.1.1 Tổ chức Bộ máy quản lý
- Nhà thầu phải tổ chức bộ máy quản lý thi công để quản lý mọi hoạt động tại công
trường. Bộ máy quản lý tối thiểu phải có đủ các bộ phận sau:
+ Quản lý tại trụ sở (Công ty)
+ Chỉ huy trưởng công trường
+ Quản lý chung về kỹ thuật tại hiện trường.
+ Quản lý an toàn lao động.
88

- Nhà thầu phải cử cán bộ có đủ năng lực theo các yêu cầu, để phụ trách các bộ phận
trên và được nêu rõ trong E-HSDT. Ngoài vị trí chỉ huy trưởng công trường và vị trí Phụ
trách chung về kỹ thuật tại hiện trường không được phép do cùng 1 người thực hiện. Các vị
trí khác được kiêm nghiệm (1 người làm phụ trách nhiều bộ phận)
- Nhà thầu phải mô tả rõ mối quan hệ giữa trụ sở chính với bộ máy quản lý thi công tại
công trường.
9.1.2 Yêu cầu về năng lực của một số vị trí chủ chốt của bộ máy quản lý công trường
Trong quy mô gói thầu, Nhà thầu phải đảm bảo yêu cầu về năng lực đối với Chỉ huy
trưởng công trường và Phụ trách chung về kỹ thuật hiện trường như sau:
Chỉ huy trưởng công trường:
- Có hồ sơ năng lực đầy đủ thông tin theo yêu cầu của E-HSMT.
- Thời gian làm việc theo hợp đồng với nhà thầu là toàn thời gian. Không chấp nhận
cộng tác viên và: Kiêm nhiệm chức danh là cán bộ phụ trách kỹ thuật tại hiện trường hoặc
chỉ huy trưởng công trình của gói thầu này và không được đồng thời đảm nhận công việc làm
chỉ huy trưởng công trình hoặc cán bộ phụ trách kỹ thuật tại hiện trường khác, hoặc là lao
động của đơn vị khác sang kiêm nhiệm trong thời gian xây dựng này.
Cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công
- Có hồ sơ năng lực đầy đủ thông tin theo yêu cầu của E-HSMT.
- Là nhân sự của nhà thầu huy động bố trí đảm bảo cho suốt thời gian thực hiện gói
thầu.
9.1.3 Yêu cầu về công nhân kỹ thuật
- Nhà thầu cần phải bố trí đầy đủ công nhân kỹ thuật để thi công công trình thỏa mãn
các yêu cầu về E-HSMT và tiến độ thi công gói thầu.
- Nhà thầu phải lập danh sách công nhân kỹ thuật với đầy đủ các thông tin và xác nhận
của nhà thầu.
9.2. Yêu cầu về máy móc và thiết bị thi công
- TCVN 4087-2012: Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung.
- Lập bảng kê có xác nhận của nhà thầu về: Số lượng và chủng loại máy móc, thiết bị
thi công sẽ được nhà thầu sử dụng cho công trình.
- Thuyết minh và đánh giá mức độ sử dụng máy móc và hiệu quả sẽ đạt được.
- Số lượng và chủng loại thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm sẽ được sử
dụng tại hiện trường,
- Danh sách các phòng LAS dự kiến được lựa chọn để tiến hành các thí nghiệm,
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục.
10.1 Thiết kế tổ chức công trường
- Nhà thầu phải có hồ sơ thiết kế tổ chức công trường trong đó bao gồm 2 thành phần
chính là: Tài liệu thuyết minh tổ chức công trường và Hồ sơ bản vẽ thiết kế tổ chức công
trường
a. Nội dung thuyết minh tổ chức công trường gồm:
+ Mô tả tóm tắt nội dung thi công và đặc điểm công trình có ảnh hưởng đến chất lượng
thi công
+ Trích dẫn các tiêu chuẩn quy phạm về tổ chức công trình
+ Tính toán phân đoạn thi công phù hợp với thực tế.
b. Nội dung chính các bản vẽ thiết kế tổ chức công trường
+ Các bản vẽ phải thể hiện rõ: Vị trí kho bãi tập kết vật tư vật liệu; tuyến giao thông trên
công trường; hướng thi công tổng thể; khu vực lán trại tạm; hướng thoát nạn khi có sự cố; vị
trí ban chỉ huy công truờng; vị trí các công trình vệ sinh tạm; xác định vị trí cần cảnh báo
nguy cơ cháy, nổ.
+ Nội dung: Gồm có bản vẽ tổ chức công trình tổng thể và các bản vẽ tổ chức thi công
cho các công trình chính.
89

10.2 Thuyết minh và bản vẽ biện pháp thi công chính
- Nhà thầu phải thuyết minh rõ các giải pháp kỹ thuật và kèm theo các bản vẽ biện pháp thi
công đầy đủ các công tác thi công thuộc các hạng mục của gói thầu.
- Nội dung thuyết minh cho từng công tác cần bao gồm:
+ Nêu rõ tiêu chuẩn, qui phạm được áp dụng.
+ Mô tả tóm tắt kỹ thuật thi công và các yêu cầu kỹ thụât cần đáp ứng
+ Đề xuất của nhà thầu về áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong thi công để tăng hiệu quả của
dự án.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu.
- Nhà thầu phải có hệ thống tự kiểm tra, giám sát công tác thi công của nhà thầu đảm
bảo chất lượng thi công đúng thiết kế và tuân thủ các quy định quản lý chất lượng hiện hành.
- Các công tác thi công liên quan đến những bộ phận chịu lực chính phải có thí nghiệm
vật liệu, thí nghiệm xác định chất lượng công tác thi công hoàn thành,
- Hệ thống giám sát chất lượng phải được tổ chức hoàn chỉnh từ khi vật liệu được đưa
về công trường, trong quá trình thi công và khi sản phẩm hoàn thành, Phải có biện pháp xử lý
vật liệu, bộ phận công trình không đảm bảo chất lượng,
- Nhà thầu phải có đủ máy móc, thiết bị để kiểm tra chất lượng vật liệu, công tác thi công
xây dựng; trường hợp không có đủ thiết bị thì có thể đi thuê nhưng phải đảm bảo tiêu chuẩn
máy móc, thiết bị và không được ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
III. Các bản vẽ
(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng EHSMT trên Hệ thống).
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

TÊN BẢN VẼ

TRẮC NGANG MẪU
BÌNH ĐỒ THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỪ KM 0+0.00 ĐẾN
KM0+280.00
BÌNH ĐỒ THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỪ KM 0+280.00 ĐẾN
KM0+491.00
TRẮC DỌC THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỪ KM 0+0.00 ĐẾN
KM0+300
TRẮC DỌC THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỪ KM 0+300.00 ĐẾN
KM0+491
BÌNH ĐỒ THIẾT KẾ AN TOÀN GIAO THÔNG TỪ
KM0+0.00 ĐẾN KM0+280.00
BÌNH ĐỒ THIẾT KẾ AN TOÀN GIAO THÔNG TỪ
KM0+280.00 ĐẾN KM0+491.00
TRẮC DỌC CỐNG
TRẮC DỌC CỐNG
CHI TIẾT HỐ GA 1
CHI TIẾT HỐ GA 2
CHI TIẾT HỐ GA 3
CHI TIẾT HỐ GA 4
CHI TIẾT HỐ GA 5
CHI TIẾT ĐAN HỐ GA 1,2,3,4,5
CHI TIẾT CỐNG HỘP 80x80CM
CHI TIẾT BIỂN BÁO – VẠCH SƠN
MẶT BẰNG CẤP ĐIỆN
BẢNG NGUY HIỂM – SỐ TRỤ

90

KÝ HIỆU BV

01

BDT-01/02
BDT-02/02
TD-01/02
TD-02/02
BDATGT01/02
BDATGT02/02
02
02

TN-01/12
TN-02/12
TN-03/12
TN-04/12
TN-05/12
TN-06/12
TN-11/12
TN-12/12
CO-01/01
01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01

22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39

MÓNG TRỤ BTLT-10,5m ĐƠN
01 NEO TRÊN 1,2m
MÓNG TRỤ BTLT-10,5m ĐƠN
02 NEO 1,2m TRÊN – DƯỚI
MÓNG TRỤ BTLT-10,5m ĐƠN
ĐỔ BÊ TÔNG CỔ MÓNG
MÓNG TRỤ BTLT-10,5m GHÉP ĐÔI
ĐỔ BÊ TÔNG CỔ MÓNG
HÌNH THỨC TRỤ BTLT-10,5m
GHÉP ĐÔI
MÓNG TRỤ BTLT-8,5m ĐƠN
02 NEO 1,2m TRÊN – DƯỚI
MÓNG TRỤ BTLT-8,5m ĐƠN
02 NEO TRÊN 1,2m
MÓNG TRỤ BTLT-8,5m ĐƠN
ĐỔ BÊ TÔNG CỔ MÓNG
ĐÀ CẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1,2m
MÓNG TRỤ BTLT-12m ĐƠN
02 NEO TRÊN 1,2m
MÓNG TRỤ BTLT-12m ĐƠN
01 NEO TRÊN 1,2m
HÌNH THỨC TRỤ H-2DT
HÌNH THỨC TRỤ H-DT
HÌNH THỨC TRỤ H-G
HÌNH THỨC TRỤ H-I
HÌNH THỨC TRỤ H-T
BỘ TIẾP ĐỊA LẶP LẠI ĐƯỜNG DÂY XDM (KÝ HIỆU: TĐ –
ĐD – XDM)
TRỤ ĐIỆN BÊ TÔNG LY TÂM 8,5 MÉT
KHÔNG CÓ TIẾP ĐỊA LUỒN TRONG THÂN TRỤ

91

DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01
DIEN-01/01

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6466 dự án đang đợi nhà thầu
  • 693 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 903 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16317 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14322 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây