Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 12:22 21/11/2020
Số TBMT
20201163185-00
Công bố
12:20 21/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Mở rộng trường THCS Lũng Hòa
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp
Chủ đầu tư
- UBND xã Lũng Hòa - Địa chỉ: xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã quản lý
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án: Mở rộng trường THCS Lũng Hòa
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Vĩnh Phúc

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
12:20 21/11/2020
đến
13:30 01/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
13:30 01/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
90.000.000 VND
Bằng chữ
Chín mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 71

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Tên gói thầu: Gói thầu xây lắp

2. Tên công trình: Mở rộng trường THCS Lũng Hòa.

3. Chủ đầu tư: UBND xã Lũng Hòa.

4. Địa điểm xây dựng: UBND xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh
Tường;

5. Loại, cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật;
Cấp IV.

6. Quy mô xây dựng:

Quy mô, giải pháp thiết kế (Bản vẽ thiết kế được
duyệt kèm theo HSMT).

7. Tiến độ thực hiện: 180 ngày.

8. Hình thức hợp đồng: Trọn gói.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Quy trình, quy phạm áp dụng trong thi công và nghiệm thu công
trình

Dưới đây là danh mục các tiêu chuẩn chính được yêu
cầu áp dụng và thực hiện trong quá trình thi công, nghiệm
thu công trình. Các nội dung công việc khác không có tiêu
chuẩn viện dẫn tại phần này sẽ áp dụng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn nghiệm thu liên quan hiện hành của Việt
Nam.

Stt Tên văn bản điều lệ, quy trình Số văn bản

I Điều lệ chung

1 Luật xây dựng 50/2014/QH13

2 Luật đấu thầu 43/2013/QH13

3 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều
của luật đấu thầu 63/2014/NĐ-CP

4 Nghị định về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng 46/2015/NĐ-CP

5 Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng
59/2015/NĐ-CP

II Thi công – Nghiệm Thu

1 Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 - 1999

2 Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260
- 1999

3 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVNXD 7570 : 2006

4 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Các phương pháp thử
TCVN 7572 - 2006

5 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD
302 : 2004

6 Hỗn hợp bê tông trộn sẳn – Các yêu cầu cơ bản
đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVNXD 374 : 2006

7 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770 - 1986

8 Đá xây dựng và sỏi dăm dùng trong xây dựng, yêu cầu
kỹ thuật TCVN1771 -87

9 Cốt thép cho bê tông – yêu cầu kỹ thuật TCVN1651-85

10 Gạch đặc đất sét nung, yêu cầu kỹ thuật TCVN1451-86

11 Vữa xây dựng, yêu cầu kỹ thuật TCVN4314-86

12 Hướng dẫn pha chộn vữa xây dựng TCVN4459-87

13 Ngiệm thu các công trình xây dựng TCVN4091-85

14 Bàn giao công trình xây dung, các nguyên tắc cơ bản
TCVN5640-91

15 Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN4447-2012

16 Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCVN79-80

17 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – quy
phạm thi công và nghiệm thu TCVN4453-95

18 Kết cấu gạch đá, quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN4085-2011

19 Quy phạm kỹ thuật thi công đập đất đầm nén
TCVN20-2004

20 Công tác nghiệm thu trong xây dựng, thi công nghiệm thu
TCVN5674-92

21 Quy phạm an toàn lao động TCVN5308-91

Các quy trình quy phạm hiện hành khác có liên quan

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương VI. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Mục Các quy định chung

Định nghĩa Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:

“Bản vẽ” là các bản vẽ của công trình, bao gồm các
bản vẽ theo hợp đồng và bất kỳ bản vẽ điều chỉnh
hoặc bổ sung nào do Chủ đầu tư (hay đại diện) phát
hành theo đúng hợp đồng, bao gồm các tính toán và thông
tin khác được Chủ đầu tư cung cấp hay phê duyệt để
thực hiện hợp đồng;

“Bảng kê các hạng mục” là bảng liệt kê các hạng
mục công việc thuộc gói thầu bao gồm thi công, lắp
đặt, thử nghiệm và nghiệm thu công trình. Nội dung của
Bảng kê các hạng mục bao gồm giá trọn gói cho mỗi hạng
mục, làm cơ sở thanh toán, quyết toán, bồi thường, phạt
vi phạm hợp đồng;

“Bất khả kháng” là những sự kiện nằm ngoài tầm
kiểm soát và khả năng lường trước của các bên, chẳng
hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn,
thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch;

“Chủ ðầu tý” là bên thuê Nhà thầu thực hiện công
trìnhvà được quy định tại E-ÐKCT;

“Chứng nhận hết thời hạn bảo hành công trình” là
giấy chứng nhận được Chủ đầu tư phát hành trên cơ
sở Nhà thầu đã khắc phục sửa chữa các sai sót của
công trình trong thời hạn bảo hành công trình xây dựng;

“Công trình” là những gì mà Hợp đồng yêu cầu Nhà
thầu thi công, lắp đặt và bàn giao cho Chủ đầu tư
được xác định trong E-ĐKCT;

“Công trình tạm” là các công trình cần thiết cho việc
thi công và lắp đặt công trình do Nhà thầu thiết kế, thi
công, lắp đặt và tháo dỡ;

“Công trường” là khu vực được xác định trong E-ĐKCT;

“Giá hợp đồng” là tổng số tiền ghi trong hợp đồng
cho việc thực hiện và hoàn thành công trình, trong đó bao
gồm cả chi phí cho việc duy tu bảo dưỡng công trình. Giá
hợp đồng đã bao gồm tất cả các chi phí về thuế, phí,
lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng;

“Hợp đồng” là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà
thầu để thực hiện, hoàn thành và duy tu bảo dưỡng công
trình. Hợp đồng bao gồm các tài liệu liệt kê trong Mục
2 E-ĐKC;

“Ngày” là ngày dương lịch; tháng là các tháng dương
lịch;

“Ngày hoàn thành” là ngày hoàn tất công trình được
Chủ đầu tư xác nhận theo Mục 45 E-ĐKC;

“Ngày hoàn thành dự kiến” là ngày mà dự kiến Nhà
thầu sẽ hoàn thành công trình. Ngày hoàn thành dự kiến
được quy định tại E-ĐKCT. Chỉ có Chủ đầu tư mới có
thể điều chỉnh Ngày hoàn thành dự kiến bằng cách cho
phép gia hạn thời gian hay đẩy nhanh tiến độ;

“Ngày khởi công” là ngày được ghi trong E-ĐKCT. Đó là
ngày chậm nhất mà Nhà thầu phải bắt đầu thực hiện
công trình. Ngày khởi công không nhất thiết phải trùng
với ngày tiếp nhận mặt bằng công trường;

“Nhà thầu” là bên có E-HSDT được Chủ đầu tư chấp
thuận cho thực hiện công trình và được quy định tại
E-ÐKCT;

“Nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ chức có tên
trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề
xuất trong E-HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công
việc mà nhà thầu chính đề xuất trong E-HSDT; ký Hợp
đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công
việc trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong E-HSDT
được Chủ đầu tư chấp thuận;

“Nhà xưởng” là bất kỳ bộ phận không tách rời nào
của công trình có chức năng cơ điện, hoá học hay sinh
học;

“Sai sót” là bất kỳ phần nào của công trình chưa hoàn
thành theo đúng hợp đồng;

“Sự kiện bồi thường” là các sự kiện được xác
định theo Mục 41 E-ĐKC;

“Thay đổi” là những yêu cầu do Chủ đầu tư đưa ra
bằng văn bản làm thay đổi công trình;

“Thiết bị” là các nhà xưởng, xe, máy móc của Nhà
thầu được tạm thời mang đến công trường để thi công
công trình;

“Thời hạn bảo hành công trình xây dựng” là thời gian
Nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý về sửa chữa các sai
sót ðối với công trình. Thời hạn bảo hành đýợc tính
từ ngày công trình ðýợc nghiệm thu, bàn giao;

“Thông số kỹ thuật” là các yêu cầu kỹ thuật của
công trình kèm trong Hợp đồng và bất kỳ thay đổi hay
bổ sung nào được Chủ đầu tư đưa ra hay phê duyệt;

“Tý vấn giám sát” là nhà thầu tý vấn ðýợc Chủ
ðầu tý lựa chọn ðể hoạt ðộng thýờng xuyên và liên
tục tại hiện trýờng nhằm giám sát việc thi công xây
dựng công trình, hạng mục công trình. Tên nhà thầu tý
vấn giám sát ðýợc quy ðịnh tại E-ÐKCT;

“Vật tư” là tất cả những thứ được cung cấp, kể
cả các vật tư tiêu hao cho Nhà thầu sử dụng trong công
trình.

Thứ tự ưu tiên Các tài liệu cấu thành Hợp đồng
được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau đây:

Hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng;

Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

E-ĐKCT;

E-ĐKC;

E-HSDT và các văn bản làm rơ E-HSDT của Nhà thầu;

E-HSMT và các tài liệu bổ sung E-HSMT (nếu có);

Các tài liệu khác quy định tại E-ĐKCT.

Luật và ngôn ngữ Luật điều chỉnh hợp đồng là luật
Việt Nam, ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt.

Ủy quyền Trừ khi có quy định khác trong E-ĐKCT, Chủ đầu
tư có thể uỷ quyền thực hiện bất kỳ trách nhiệm nào
của mình cho người khác, sau khi thông báo bằng văn bản
cho Nhà thầu và có thể rút lại quyết định uỷ quyền
sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.

Bảo đảm thực hiện hợp đồng Bảo đảm thực hiện
hợp đồng phải được nộp đến Chủ đầu tư không
muộn hơn ngày quy định trong Thư chấp thuận E-HSDT và trao
hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được thực
hiện theo hình thức và giá trị quy định cụ thể trong
E-ĐKCT và có hiệu lực đến hết ngày thứ 28 sau khi Chủ
đầu tư phát hành Giấy chứng nhận hoàn thành.

An toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường Nhà
thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn,
phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường cho tất cả
các hoạt động tại Công trường.

Nhà thầu phụ Nhà thầu được ký kết hợp đồng với
các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ quy
định tại E-ĐKCT để thực hiện một phần công việc nêu
trong E-HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay
đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm trước Chủ đầu tư về khối lượng, chất
lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các
nhà thầu phụ đã được quy định tại Mục này chỉ
được thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý và
được Chủ đầu tư chấp thuận.

Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ quy định tại
Mục 7.1 E-ĐKC thực hiện không được vượt quá tỷ lệ
phần trăm theo giá hợp đồng quy định tại E-ĐKCT.

Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu phụ cho các công
việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ
nêu trong E-HSDT.

Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại E-ĐKCT.

Hợp tác với các Nhà thầu khác Nhà thầu phải hợp tác
với các nhà thầu khác và các đơn vị liên quan cùng làm
việc trên công trường trong quá trình thực hiện hợp
đồng.

Nhân sự và Thiết bị Nhà thầu phải huy động các nhân
sự chủ chốt và sử dụng các thiết bị đã xác định
trong E-HSDT để thực hiện công trình hoặc huy động các
nhân sự hay thiết bị khác được Chủ đầu tư chấp
thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận đề xuất thay
thế nhân sự chủ chốt và thiết bị trong trường hợp
kinh nghiệm, năng lực của nhân sự và chất lượng, tính
năng của thiết bị thay thế về cơ bản bằng hoặc cao
hơn so với đề xuất trong E-HSDT.

Nếu Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu cho một cán bộ/nhân
viên của Nhà thầu thôi việc với lý do chính đáng, thì
Nhà thầu phải bảo đảm rằng người đó sẽ rời khỏi
công trường trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được yêu cầu của Chủ đầu tư và không còn được
thực hiện bất kỳ công việc nào liên quan đến hợp
đồng.

Nếu Chủ đầu tư xác định được một cán bộ/nhân viên
nào của Nhà thầu tham gia các hành vi tham nhũng, gian lận,
thông đồng, ép buộc hoặc gây trở ngại trong quá trình
thực hiện công trình thì nhân viên đó sẽ bị buộc thôi
việc theo Mục 9.2 E-ĐKC.

Bất khả kháng 10.1. Khi xảy ra trường hợp bất khả
kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự
kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời,
chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả
kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền
tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng. Trong khoảng
thời gian không thể thi công công trình do điều kiện bất
khả kháng, Nhà thầu theo hướng dẫn của Chủ đầu tư
vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng
của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm
mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc
không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong
trường hợp này, Chủ đầu tư phải xem xét để bồi hoàn
cho Nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà
họ phải gánh chịu.

10.2. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do
trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường
thiệt hại, bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng.
Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện
bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ
được giải quyết theo quy định tại Mục 21 E-ĐKC.

Rủi ro của Chủ đầu tư và Nhà thầu Chủ đầu tư chịu
mọi rủi ro mà Hợp đồng này xác định là rủi ro của
Chủ đầu tư, Nhà thầu chịu mọi rủi ro mà Hợp đồng
này xác định là rủi ro của Nhà thầu.

Rủi ro của Chủ đầu tư Kể từ ngày khởi công cho đến
ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành của Nhà thầu, Chủ
đầu tư chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:

12.1. Rủi ro về thương tích, tử vong đối với con người,
mất mát hoặc hư hỏng tài sản (loại trừ công trình,
vật tư, máy móc, thiết bị) do lỗi của Chủ đầu tư;

12.2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình,
vật tư, máy móc, thiết bị do lỗi của Chủ đầu tư, do
thiết kế của Chủ đầu tư hoặc do bất khả kháng.

Rủi ro của Nhà thầu Nhà thầu chịu trách nhiệm về
những rủi ro sau đây:

13.1. Các rủi ro không phải là rủi ro của Chủ đầu tư,
bao gồm rủi ro về thương tích, tử vong, mất mát hay hư
hỏng tài sản (kể cả đối với công trình, vật tư, máy
móc, thiết bị) kể từ ngày khởi công cho đến ngày hết
hạn nghĩa vụ bảo hành;

13.2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình
kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao công trình cho đến ngày
hết hạn nghĩa vụ bảo hành của Nhà thầu do:

- Bất kỳ sai sót nào xảy ra vào Ngày hoàn thành;

- Bất kỳ sự việc nào xảy ra trước Ngày hoàn thành mà
sự việc này không phải là rủi ro của Chủ đầu tư;

- Các hoạt động của Nhà thầu trên Công trường sau Ngày
hoàn thành.

Bảo hiểm Yêu cầu về bảo hiểm được quy định tại
E-ĐKCT.

Thông tin về công trường Nhà thầu có trách nhiệm nghiên
cứu các thông tin về công trường được đề cập trong
E-ĐKCT và bất kỳ thông tin nào khác có liên quan đến công
trường.

An toàn Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an toàn của
tất cả các hoạt động tại công trường.

Cổ vật phát hiện tại công trường 17.1. Bất kỳ đồ
vật gì có tính chất lịch sử hay có giá trị đáng kể
được phát hiện tại công trường sẽ là tài sản của
Nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nhà thầu
không cho người của mình hoặc người khác lấy hoặc làm
hư hỏng cổ vật được phát hiện. Nhà thầu phải thông
báo ngay cho Chủ đầu tư về việc phát hiện này để
giải quyết theo quy định của pháp luật.

17.2. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị chậm do
việc phát hiện cổ vật hoặc Nhà thầu phải tham gia việc
xử lý, bảo quản, vận chuyển cổ vật thì Nhà thầu
phải thông báo cho Chủ đầu tư để xem xét, giải quyết.

Quyền sử dụng công trường Chủ đầu tư phải giao quyền
sử dụng công trường cho Nhà thầu vào ngày quy định tại
E-ĐKCT. Nếu một phần nào đó của Công trường chưa
được giao cho Nhà thầu sử dụng vào ngày quy định tại
E-ĐKCT thì Chủ đầu tư sẽ được xem là gây chậm trễ
cho việc bắt đầu các hoạt động liên quan và điều này
sẽ được xác định là một Sự kiện bồi thường.

Ra vào Công trường Nhà thầu phải cho phép Chủ đầu tư
hay bất kỳ người nào khác được Chủ đầu tư uỷ
quyền ra vào Công trường và ra vào bất kỳ nơi nào đang
thực hiện hoặc dự kiến sẽ thực hiện công việc có
liên quan đến Hợp đồng.

Tư vấn giám sát Tư vấn giám sát có trách nhiệm thực
hiện các công việc nêu trong hợp đồng.

Tư vấn giám sát có thể đưa ra chỉ dẫn cho Nhà thầu
về việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa sai sót
vào bất kỳ lúc nào. Nhà thầu phải tuân theo các chỉ
dẫn của tư vấn giám sát.

Trường hợp Chủ đầu tư thay đổi tư vấn giám sát,
Chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.

Giải quyết tranh chấp Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách
nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên
thông qua thương lượng, hòa giải.

Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương
lượng, hòa giải trong thời gian quy định tại E-ĐKCT kể
từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng
đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết
theo cơ chế được xác định tại E-ĐKCT.

Quản lý thời gian

Ngày khởi công và ngày hoàn thành dự kiến Nhà thầu có
thể bắt đầu thực hiện công trình vào Ngày khởi công
quy định tại E-ĐKCT và phải tiến hành thi công công trình
theo đúng Biểu tiến độ thi công chi tiết do Nhà thầu
tŕnh và được Chủ đầu tư chấp thuận. Nhà thầu phải
hoàn thành công trình vào Ngày hoàn thành dự kiến quy
định tại E-ĐKCT.

Biểu tiến độ thi công chi tiết Trong khoảng thời gian quy
định tại E-ĐKCT, Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư xem
xét, chấp thuận Biểu tiến độ thi công chi tiết bao gồm
các nội dung sau:

a) Trình tự thực hiện công việc của Nhà thầu và thời
gian thi công dự tính cho mỗi giai đoạn chính của công
trình;

b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định được nêu
cụ thể trong hợp đồng;

c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương pháp
mà Nhà thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính
trong việc thi công công trình; số lượng cán bộ, công
nhân và thiết bị của Nhà thầu cần thiết trên công
trường cho mỗi giai đoạn chính.

Nhà thầu phải thực hiện theo Biểu tiến độ thi công chi
tiết sau khi bảng này được Chủ đầu tư chấp thuận.

Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư xem xét, chấp thuận
Biểu tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những
thời điểm không vượt quá thời gian quy định tại
E-ĐKCT. Nếu Nhà thầu không trình Biểu tiến độ thi công
chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm trên, Chủ
đầu tư có thể giữ lại một số tiền quy định tại
E-ĐKCT trong kỳ thanh toán tiếp theo. Số tiền này sẽ
được thanh toán ở kỳ thanh toán kế tiếp sau khi Biểu
tiến độ thi công chi tiết này được trình.

Việc chấp thuận Biểu tiến độ thi công chi tiết của
Chủ đầu tư sẽ không thay thế các nghĩa vụ của Nhà
thầu. Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Biểu tiến độ
thi công chi tiết và trình lại cho Chủ đầu tư vào bất
kỳ thời điểm nào.

Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng Chủ đầu tư và
Nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời gian
thực hiện hợp đồng trong những trường hợp sau đây:

24.1. Chủ đầu tư không giao quyền sử dụng công trường
cho Nhà thầu vào thời gian quy định tại Mục 18 E-ĐKC;

24.2. Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc cấp
Biên bản nghiệm thu công trình;

@

x

@

Њ

О

x

~

О

kd’

摧⇽̎欀鱤





























 G옍



葝Š葞°摧⇽Ì G옍







 G옍

h





0਀Ħ䘋 옍

瑹⇽Ì0਀Ħ䘋 옍

瑹⇽Ì0਀Ħ䘋 옍





 G옍





葝Š葞°摧⇽ÌԀ thành dự kiến, Chủ đầu tư phải yêu
cầu Nhà thầu đề xuất các chi phí phát sinh nhằm đẩy
nhanh tiến độ. Nếu Chủ đầu tư chấp nhận các chi phí
mà Nhà thầu đề xuất thì Ngày hoàn thành dự kiến sẽ
được điều chỉnh cho phù hợp và được cả Chủ đầu
tư và Nhà thầu xác nhận.

Nếu các chi phí phát sinh do Nhà thầu đề xuất để đẩy
nhanh tiến độ được Chủ đầu tư chấp thuận thì Giá
hợp đồng sẽ được điều chỉnh và các chi phí phát sinh
sẽ được xử lý như một thay đổi của hợp đồng.

Trì hoãn theo lệnh của Chủ đầu tư Chủ đầu tư có thể
yêu cầu Nhà thầu hoãn việc khởi công hay thực hiện
chậm tiến độ của bất kỳ hoạt động nào trong công
trình.

C. Quản lý chất lượng

Kiểm tra chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị Nhà
thầu phải ðảm bảo tất cả vật tý, máy móc, thiết bị
ðáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật.

Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm ðối
với vật tý, máy móc, thiết bị quy ðịnh tại E-ÐKCTđể
kiểm tra và làm cõ sở nghiệm thu công trình.

Chủ ðầu tý sẽ kiểm tra vật tý, máy móc, thiết bị
tại nõi khai thác, nõi sản xuất hoặc tại công trýờng
vào bất kỳ thời ðiểm nào.

Nhà thầu phải ðảm bảo bố trí cán bộ và các ðiều
kiện cần thiết cho việc kiểm tra vật tý, máy móc, thiết
bị nêu trên.

D. Quản lý chi phí

Xác định các sai sót trong công trình Chủ đầu tư phải
kiểm tra, đánh giá chất lượng công việc của Nhà thầu
và thông báo cho Nhà thầu về bất kỳ sai sót nào được
phát hiện. Việc kiểm tra của Chủ đầu tư không làm thay
đổi trách nhiệm của Nhà thầu. Chủ đầu tư có thể
chỉ thị Nhà thầu tìm kiếm xem công trình có sai sót hay
không và Nhà thầu phải kiểm tra, thử nghiệm bất kỳ
phần việc nào mà Chủ đầu tư cho là có thể có sai sót.

Thử nghiệm Nếu Chủ đầu tư chỉ thị Nhà thầu tiến
hành một thử nghiệm không được quy định tại phần
Thông số kỹ thuật nhằm kiểm tra xem có sai sót hay không
và sau đó kết quả thử nghiệm cho thấy có sai sót thì
Nhà thầu sẽ phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm.
Nếu không có sai sót thì việc lấy mẫu, thử nghiệm đó
sẽ được coi là một Sự kiện bồi thường.

Sửa chữa khắc phục Sai sót Kể từ Ngày hoàn thành cho
đến khi kết thúc Thời hạn bảo hành công trình, Chủ
đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu về các Sai sót trong
công trình. Thời hạn bảo hành công trình phải được gia
hạn cho đến khi các Sai sót được sửa chữa xong.

Mỗi lần có thông báo về Sai sót trong Công trình, Nhà
thầu phải tiến hành sửa chữa Sai sót đó trong khoảng
thời gian quy định mà Chủ đầu tư đã thông báo.

Sai sót không được sửa chữa Nếu Nhà thầu không sửa
chữa Sai sót trong khoảng thời gian được Chủ đầu tư quy
định tại thông báo Sai sót trong Công trình thì Chủ đầu
tư được thuê tổ chức khác khắc phục sai sót, xác
định chi phí khắc phục sai sót và Nhà thầu sẽ phải
hoàn trả khoản chi phí này.

Dự báo về sự cố Nhà thầu cần dự báo sớm cho Chủ
đầu tư về các sự việc có thể sắp xảy ra mà tác
động xấu đến chất lượng công trình, làm tăng giá hợp
đồng hay làm chậm trễ việc thực hiện hợp đồng. Chủ
đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu dự báo về ảnh
hưởng của sự việc này đối với giá hợp đồng và
thời gian thực hiện hợp đồng. Nhà thầu phải hợp tác
với Chủ đầu tư để đưa ra các biện pháp khắc phục.

D. Quản lý chi phí

Loại hợp đồng Loại hợp đồng: Trọn gói

Giá hợp đồng và bảng giá hợp đồng 34.1. Giá hợp
đồng được ghi tại E-ĐKCT là toàn bộ chi phí để thực
hiện hoàn thành tất cả các hạng mục của gói thầu nêu
trong Bảng giá hợp đồng bảo đảm tiến độ, chất
lượng theo đúng yêu cầu của gói thầu. Giá hợp đồng
đã bao gồm toàn bộ các chi phí về thuế, phí, lệ phí
(nếu có) và chi phí dự phòng. Giá hợp đồng là trọn gói
và cố định trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.

34.2. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng
giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp
đồng này, bao gồm các hạng mục công việc mà Nhà thầu
phải thực hiện và thành tiền của các hạng mục đó.

Tạm ứng Chủ đầu tư phải cấp cho Nhà thầu khoản
tiền tạm ứng theo quy định tại E-ĐKCT, sau khi Nhà thầu
nộp Bảo lãnh tiền tạm ứng tương đương với khoản
tiền tạm ứng. Bảo lãnh tiền tạm ứng phải được phát
hành bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam và có hiệu lực cho đến khi
hoàn trả hết khoản tiền tạm ứng; giá trị của Bảo
lãnh tiền tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền
tạm ứng mà Nhà thầu hoàn trả. Không tính lãi đối với
tiền tạm ứng.

Nhà thầu chỉ được sử dụng tiền tạm ứng cho việc
trả lương cho người lao động, mua hoặc huy động thiết
bị, nhà xưởng, vật tư và các chi phí huy động cần
thiết cho việc thực hiện Hợp đồng. Nhà thầu phải
chứng minh rằng khoản tiền tạm ứng đã được sử dụng
đúng mục đích, đúng đối tượng bằng cách nộp bản sao
các hóa đơn chứng từ hoặc tài liệu liên quan cho Chủ
đầu tư. Nhà thầu sẽ bị thu Bảo lãnh tiền tạm ứng
trong trường hợp sử dụng tiền tạm ứng không đúng mục
đích.

Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng cách khấu
trừ một tỷ lệ nhất định trong các khoản thanh toán
đến hạn cho Nhà thầu, theo bảng kê tỷ lệ phần trăm
công việc đã hoàn thành làm cơ sở thanh toán. Khoản tiền
tạm ứng hay hoàn trả tiền tạm ứng sẽ không được
tính đến khi định giá các công việc đã thực hiện, các
Thay đổi Hợp đồng, các Sự kiện bồi thường, thưởng
hợp đồng hoặc Bồi thường thiệt hại.

Thanh toán Việc thanh toán thực hiện theo quy định tại
E-ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà
thầu sẽ được trả lãi trên số tiền thanh toán chậm
vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán chậm
được tính từ ngày phải thanh toán theo thỏa thuận hoặc
kế hoạch phải thanh toán cho đến ngày thanh toán thực tế
và mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất hiện hành
đối với các khoản vay thương mại bằng VND.

Đồng tiền thanh toán là: VND.

Điều chỉnh thuế Việc điều chỉnh thuế thực hiện theo
quy định tại E-ĐKCT.

Tiền giữ lại Mỗi lần thanh toán cho Nhà thầu, Chủ
đầu tư sẽ giữ lại một phần theo quy định tại E-ĐKCT
cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình.

Tiền giữ lại sẽ được hoàn trả cho Nhà thầu khi kết
thúc Thời hạn bảo hành và Chủ đầu tư đã xác nhận
rằng mọi sai sót mà Chủ đầu tư thông báo cho Nhà thầu
trước khi kết thúc thời hạn đó đã được sửa chữa.
Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo
lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam.

Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng Việc hiệu chỉnh, bổ
sung hợp đồng có thể được thực hiện trong các trường
hợp sau:

Bổ sung hạng mục công việc, vật tư, máy móc, thiết bị
hoặc dịch vụ cần thiết ngoài khối lượng công việc
phải thực hiện theo thiết kế và ngoài phạm vi công việc
quy định trong hợp đồng;

Thay đổi về chất lượng và các thông số của một hạng
mục công việc nào đó;

Thay đổi về thiết kế;

Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng.

Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo
để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong
trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.

Trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng, Nhà thầu
phải đưa khối lượng công việc được bổ sung vào Biểu
tiến độ thi công chi tiết.

Dự trù dòng tiền mặt Khi cập nhật Biểu tiến độ thi
công, Nhà thầu đồng thời phải cung cấp cho Chủ đầu tư
một bản dự trù dòng tiền mặt đã cập nhật.

Sự kiện bồi thường Các sự kiện sau đây sẽ được
xem là Sự kiện bồi thường:

a) Chủ đầu tư không giao một phần mặt bằng Công
trường vào Ngày tiếp nhận Công trường theo quy định
tại Mục 18 E-ĐKC;

b) Chủ đầu tư sửa đổi lịch hoạt động của các Nhà
thầu khác, làm ảnh hưởng đến công việc của Nhà thầu
trong Hợp đồng này;

c) Chủ đầu tư thông báo trì hoãn công việc hoặc không
cấp Bản vẽ, Thông số kỹ thuật hay các chỉ thị cần
thiết để thực hiện Công trình đúng thời hạn;

d) Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu tiến hành các thử
nghiệm bổ sung nhưng kết quả không tìm thấy Sai sót;

đ) Chủ đầu tư không phê chuẩn hợp đồng sử dụng Nhà
thầu phụ mà không có lý do xác đáng, hợp lý;

e) Chủ đầu tư yêu cầu giải quyết tình huống đột
xuất hoặc công việc phát sinh cần thiết để bảo đảm
an toàn công trình hoặc các lý do khác;

g) Tạm ứng chậm;

h) Nhà thầu chịu ảnh hưởng từ rủi ro của Chủ đầu
tư;

i) Chủ đầu tư chậm cấp giấy chứng nhận hoàn thành
công trình mà không có lý do hợp lý.

Nếu Sự kiện bồi thường làm tăng chi phí hay cản trở
việc hoàn thành công việc trước Ngày hoàn thành dự
kiến, thì Giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh tăng
lên, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được gia hạn.
Chủ đầu tư phải xem xét quyết định việc điều chỉnh
Giá hợp đồng và gia hạn thời gian thực hiện hợp
đồng.

Sau khi Nhà thầu cung cấp thông tin chứng minh ảnh hưởng
của từng Sự kiện bồi thường đối với dự toán chi
phí của Nhà thầu, Chủ đầu tư phải xem xét, đánh giá
và điều chỉnh Giá hợp đồng cho phù hợp. Nếu dự toán
của Nhà thầu không hợp lý thì Chủ đầu tư sẽ điều
chỉnh Giá hợp đồng dựa trên dự toán phù hợp theo đúng
quy định do Chủ đầu tư lập.

Nhà thầu có thể không được bồi thường khi các quyền
lợi của Chủ đầu tư bị ảnh hưởng nặng nề do việc
Nhà thầu không cảnh báo sớm hoặc không hợp tác với
Chủ đầu tư.

Phạt vi phạm và thưởng hợp đồng Nhà thầu bị phạt
theo mức quy định tại E-ĐKCT cho mỗi ngày chậm hoàn thành
công trình so với ngày hoàn thành dự kiến hoặc ngày hoàn
thành dự kiến được gia hạn. Tổng số tiền phạt không
vượt quá tổng số tiền quy định tại E-ĐKCT. Chủ đầu
tư có thể khấu trừ khoản tiền phạt từ các khoản thanh
toán đến hạn của Nhà thầu.

Chủ đầu tư bị phạt hợp đồng theo mức quy định tại
E-ĐKCT trong trường hợp Chủ đầu tư không thanh toán cho
Nhà thầu theo thời gian quy định trong E-ĐKCT.

Trường hợp quy định tại E-ĐKCT, Nhà thầu được
thưởng một khoản tiền theo mức quy định tại E-ĐKCT cho
các sáng kiến của Nhà thầu, cho mỗi ngày hoàn thành sớm
công trình so với ngày hoàn thành dự kiến. Tổng số tiền
thưởng không vượt quá tổng số tiền quy định tại
E-ĐKCT.

Chi phí sửa chữa Những tổn thất hoặc hư hại của Công
trình hoặc Vật tư đưa vào sử dụng cho Công trình trong
khoảng thời gian từ Ngày khởi công đến khi kết thúc
Thời hạn bảo hành sẽ do Nhà thầu sửa chữa và tự chi
trả chi phí sửa chữa, nếu các tổn thất hay hư hại đó
xảy ra do các hành động hay sơ suất của Nhà thầu.

E. Kết thúc hợp đồng

Nghiệm thu Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành hiện hành. Biên bản
nghiệm thu phải được đại diện Chủ đầu tư, Tư vấn
giám sát và Nhà thầu ký xác nhận.

Hoàn thành Nhà thầu phải yêu cầu Chủ đầu tư cấp Giấy
chứng nhận hoàn thành công trình và Chủ đầu tư sẽ cấp
Giấy chứng nhận sau khi xác định Công trình đã được
hoàn thành.

Bàn giao Chủ đầu tư cần tiếp nhận công trường và công
trình theo thời gian được quy định tại E-ĐKCT kể từ khi
Nhà thầu được cấp Biên bản nghiệm thu công trình.

Bản vẽ hoàn công, hướng dẫn vận hành 47.1. Nhà thầu
phải hoàn thành và nộp cho Chủ đầu tư bản vẽ hoàn
công theo quy định của pháp luật hiện hành, tài liệu
hướng dẫn quy trình vận hành thiết bị lắp đặt (nếu
có) vào ngày quy định tại E-ĐKCT.

47.2. Nếu Nhà thầu không nộp bản vẽ hoàn công hoặc
hướng dẫn vận hành vào ngày quy định tại E-ĐKCT hoặc
các tài liệu này không được Chủ đầu tư chấp nhận,
Chủ đầu tư sẽ giữ lại số tiền quy định tại E-ĐKCT
từ khoản thanh toán đến hạn cho Nhà thầu.

Quyết toán Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư một
bản kê chi tiết cho số tiền mà Nhà thầu yêu cầu được
thanh toán theo Hợp đồng trước khi kết thúc Thời hạn
bảo hành. Chủ đầu tư phải cấp Giấy chứng nhận kết
thúc thời hạn bảo hành và xác nhận quyết toán cho Nhà
thầu trong vòng 56 ngày kể từ ngày nhận được bản kê
chi tiết đúng và hoàn chỉnh của Nhà thầu.

Chấm dứt hợp đồng Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể
chấm dứt Hợp đồng nếu bên kia có vi phạm cơ bản Hợp
đồng.

Các vi phạm cơ bản Hợp đồng bao gồm, nhưng không chỉ
hạn chế ở các trường hợp sau đây:

a) Nhà thầu dừng thi công 28 ngày trong khi việc dừng thi
công này không có trong Biểu tiến độ thi công và chưa
được Chủ đầu tư cho phép;

b) Chủ đầu tưyêu cầu Nhà thầu trì hoãn tiến độ Công
trình và không rút lại chỉ thị này trong vòng 28 ngày kể
từ ngày ban hành văn bản yêu cầu Nhà thầu trì hoãn tiến
độ;

c) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc phải
thanh lý tài sản để tái cơ cấu hoặc sáp nhập;

d) Nhà thầu có một giấy đề nghị thanh toán cho các khối
lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu theo quy
định nhưng không được Chủ đầu tư thanh toán trong vòng
28 ngày kể từ ngày Nhà thầu gửi đề nghị thanh toán;

đ) Nhà thầu không sửa chữa những sai sót gây ảnh hưởng
đến tiến độ, chất lượng Công trình trong khoảng thời
gian mà Chủ đầu tư yêu cầu;

e) Nhà thầu không duy trì Bảo lãnh tiền tạm ứng, Bảo
lãnh thực hiện hợp đồng theo quy định;

g) Nhà thầu chậm trễ việc hoàn thành Công trình và số
tiền phạt hợp đồng tương đương với tổng số tiền
tối đa bị phạt;

h) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm một trong
các hành vi bị cấm quy định tại Điều 89 Luật đấu
thầu số 43/2013/QH13 trong quá trình đấu thầu hoặc thực
hiện Hợp đồng.

Khi Nhà thầu vi phạm Hợp đồng do một nguyên nhân khác
ngoài các trường hợp liệt kê trong Mục49.2 E-ĐKCnêu trên,
Chủ đầu tư sẽ quyết định đó có phải một vi phạm
cơ bản với Hợp đồng hay không.

Nếu Hợp đồng bị chấm dứt, Nhà thầu phải ngừng công
việc ngay lập tức, giữ Công trường an toàn và rời khỏi
Công trường càng sớm càng tốt.

Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng Nếu hợp đồng bị
chấm dứt do lỗi của Nhà thầu quy định tại Mục 49
E-ĐKC, Chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị
các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua trừ đi
khoản tiền tạm ứng của Nhà thầu đã nhận. Nếu số
tiền tạm ứng nhiều hơn giá trị các công việc đã thực
hiện, vật liệu đã mua thì nhà thầu phải có trách nhiệm
hoàn trả lại cho Chủ đầu tư khoản tiền chênh lệch
này. Trường hợp ngược lại, Chủ đầu tư có trách
nhiệm thanh toán cho nhà thầu.

Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Chủ đầu tư
quy định tại Mục 49 E-ĐKC hoặc do bất khả kháng, Chủ
đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công
việc đã thực hiện, vật liệu đã mua, chi phí hợp lý cho
việc di chuyển máy móc, thiết bị, hồi hương nhân sự mà
Nhà thầu thuê cho công trình và chi phí của Nhà thầu về
việc bảo vệ công trình, trừ đi khoản tiền tạm ứng mà
Nhà thầu đã nhận. Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán
cho Nhà thầu khoản tiền chênh lệch này.

Tài sản Tất cả Vật tư trên công trường, Nhà xưởng,
Thiết bị, Công trình tạm và Công trình đều sẽ là tài
sản của Chủ đầu tư nếu Hợp đồng bị chấm dứt do
lỗi của Nhà thầu.

Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng Nếu việc thực
hiện hợp đồng bị dừng lại do bất khả kháng thì Chủ
đầu tư phải chứng nhận hợp đồng bị chấm dứt do
bất khả kháng. Nhà thầu phải bảo đảm an toàn cho Công
trường và dừng công việc càng nhanh càng tốt sau khi nhận
được giấy chứng nhận của Chủ đầu tư; Nhà thầu sẽ
được thanh toán cho tất cả các công việc đã thực hiện
trước khi có giấy chứng nhận hợp đồng bị chấm dứt
do bất khả kháng.

Mẫu số 01 (Webform trên Hệ thống)

BẢNG CHI TIẾT HẠNG MỤC XÂY LẮP(1)

Bên mời thầu liệt kê danh mục các hạng mục xây lắp
liên quan để thực hiện gói thầu theo bảng sau:

STT Mô tả công việc mời thầu Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ
dẫn kỹ thuật chính Đơn vị tính Khối lương

I HẠNG MỤC: SAN NỀN, KÈ ĐÁ, TƯỜNG RÀO      

  SAN NỀN      

1 Dọn dẹp mặt bằng, cây cối   100m2 76,2499

2 Đào xúc đất cấp 1, vận chuyển đổ thải   100m3 3,5500

3 Mua đất cấp 3 đắp nền k85   m3 18.794,1854

4 Vận chuyển đất mua về công trình   100m3 155,3238

5 Đắp đất san nền, độ chặt yêu cầu K=0,85   100m3
145,1624

  TƯỜNG CHẮN ĐẤT      

TƯỜNG CHẮN BTCT

6 Đào móng đất cấp 2   100m3 6,2976

7 Đệm đá dăm đáy móng, ĐK đá Dmax<=6   m3 39,2628

8 Lắp dựng cốt thép móng tường chắn, ĐK<=18mm

Tấn 24,5739

9 Lắp dựng cốt thép móng tường chắn, ĐK>18mm

Tấn 29,1479

10 Ván khuôn móng tường chắn

100m2 1,3540

11 Bê tông móng tường chắn, bê tông M200 đá 1x2   m3
287,0340

12 Ván khuôn tường chắn

100m2 9,1911

13 Bê tông tường chắn, Bê tông M200 đá 1x2   m3 338,2910

14 Đặt ống thoát nước PVC D42

m 166,4700

TƯỜNG CHẮN ĐÁ HỘC

15 Đào móng đất cấp 3

100m3 2,0298

16 Đệm đá dăm đáy móng, ĐK đá Dmax <=6

m3 19,3453

17 Xây móng bằng đá hộc vữa XM M100

m3 165,1801

18 Xây tường bằng đá hộc cao <=2m, vữa XM M100

m3 31,0977

19 Xây tường bằng đá hộc cao >2m, vữa XM M100

m3 215,7911

20 Đặt ống thoát nước PVC D42

m 149,4900

21 Ván khuôn giằng tường kè

100m2 0,3472

22 Lắp dựng cốt thép giằng tường kè ĐK<=10mm

Tấn 0,0575

23 Lắp dựng cốt thép giằng tường kè ĐK<=18mm

Tấn 0,3065

24 Bê tông giằng tường kè

m3 6,9120

  TƯỜNG RÀO      

25 Đào móng đất cấp 3   100m3 0,6384

26 Đệm móng tường rào bằng đá dăm ĐK đá Dmax<=6   m3
5,1361

27 Xây móng bằng gạch KN, Vữa XM M50

m3 35,4406

28 Ván khuôn giằng móng tường rào

100m2 0,2232

29 Lắp dựng cốt thép giằng móng, ĐK<=10mm

Tấn 0,0231

30 Lắp dựng cốt thép giằng móng, ĐK<=18mm

Tấn 0,1372

31 Bê tông giằng móng tường rào, Bê tông M200, đá 1x2

m3 2,4552

32 Xây tường rào bằng gạch KN, vữa XM M50   m3 64,4403

33 Xây cột, trụ tường rào bằng gạch KN, vữa XM M50   m3
13,3404

34 Trát tường rào dày 1,5cm VXM cát mịn M75   m2 1.276,7220

35 Trát trụ cột tường rào dày 1,5cm, vữa XM cát mịn M75

m2 164,2046

36 Quét vôi 1 nước trắng 2 nước màu

m2 1.440,9266

37 Sản xuất cửa, hoa sắt bằng sắt vuông rỗng 16x16mm

Tấn 0,0837

38 Lắp dựng cửa sắt

m2 11,0000

VẬN CHUYỂN ĐÁ

39 Vận chuyển đá dăm các loại bằng ô tô tự đổ 10
tấn, phạm vi 30km

10m3/km 115,9784

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6838 dự án đang đợi nhà thầu
  • 275 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 268 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16498 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14198 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây