Thông báo mời thầu

Gói 04 VT2-XL: Thi công xây dựng cầu vượt đê tả Hồng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:42 21/11/2020
Số TBMT
20201162214-00
Công bố
11:39 21/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tuy - Giai đoạn 2
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói 04 VT2-XL: Thi công xây dựng cầu vượt đê tả Hồng
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư/ Bên mời thầu: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội (Địa chỉ: Số 01 Quang Trung, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội)
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách thành phố
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu bước thực hiện bổ sung dự án đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tuy - Giai đoạn 2
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Theo đơn giá điều chỉnh
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
11:39 21/11/2020
đến
11:45 11/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
11:45 11/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
2.400.000.000 VND
Bằng chữ
Hai tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói 04 VT2-XL: Thi công xây dựng cầu vượt đê tả Hồng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói 04 VT2-XL: Thi công xây dựng cầu vượt đê tả Hồng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 123

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

I. **Giới thiệu về dự án và gói thầu**

```{=html}

```
1. **Dự án:**

\- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tuy - Giai đoạn 2

\- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
thành phố Hà Nội

\- Nguồn vốn: Ngân sách Thành phố Hà Nội.

\- Các căn cứ pháp lý:

\+ Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 07/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tuy -
Giai đoạn 2;

\+ Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày 24/6/2020 của UBND Thành phố Hà Nội
về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng cầu
Vĩnh Tuy - Giai đoạn 2;

\+ Quyết định số 4552/QĐ-UBND ngày 08/10/2020 của UBND Thành phố Hà Nội
về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch lựa chọn nhà thầu bước
thực hiện Dự án đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tuy - Giai đoạn 2;

\+ Căn cứ Quyết định số 1452/QĐ-BTNMT ngày 02/7/2020 của Bộ Tài nguyên
và môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
Dự án đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tuy -- giai đoạn 2;

\+ Quyết định số 4751/QĐ-SGTVT ngày 02/11/2020 của Sở Giao thông vận tải
Hà Nội về việc phê duyệt TKKT, dự toán hạng mục xây dựng cầu dẫn và
đường dẫn phía Long Biên thuộc Dự án đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tuy - Giai
đoạn 2;

**2. Địa điểm xây dựng**: quận Long Biên, quận Hai Bà Trưng, thành phố
Hà Nội;

**3. Quy mô xây dựng, giải pháp thiết kế của dự án:**

Xây dựng cầu Vĩnh Tuy -- Giai đoạn 2 về phía hạ lưu song song cầu hiện
có, mép cầu cách mép cầu cũ 2,0m, tim cầu giai đoạn 2 nằm song song và
cách tim cầu giai đoạn 1 về phía hạ lưu sông Hồng 21,25m, hình dáng
tương tự cầu giai đoạn 1,cụ thể:

\- Quy mô xây dựng: cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL.

\- Tải trọng thiết kế: hoạt tải HL -- 93theo TCVN 11823-2017.

\- Tần suất lũ thiết kế: P = 1%.

\- Cấp động đất: động đất cấp VIII, hệ số gia tốc nền A=0.17.

\- Chiều cao tĩnh không: H =11 m.

\- Khẩu độ thông thuyền: B \> 85 m.

\- Mặt cắt ngang cầu: B =19,25 m (bao gồm: 4 làn xe; trong đó có 2 làn
xe cơ giới, 1 làn xe buýt, 1 làn tổng hợp và phần làn đi bộ\...).

\- Tổng chiều dài cầu và đường dẫn khoảng 3.473 m, trong đó chiều dài
cầu như sau:

\+ Cầu chính vượt sông dài 955m. Kết cấu phần trên là dầm BTCT DƯL đúc
hẫng cân bằng có sơ đồ nhịp: 60m+130m+5x135m+90m. Trụ cầu BTCT trên móng
cọc khoan nhồi đường kính 2,0m. Riêng trụ T17HLA được cấu tạo bằng việc
gia cố móng trụ cầu đảm bảo chịu lực kết cấu công trình.

\+ Cầu dẫn trên bãi sông phía Bắc dài 1.758m. Kết cấu phần trên là dầm
Super T có sơ đồ nhịp: (39+3x40)m+7x(5x40)m+ (4x40+39)m. Mặt cắt ngang
cầu gồm 9 phiến dầm đặt cách nhau 2,15m. Trụ cầu bằng BTCT trên móng cọc
khoan nhồi đường kính 1,5m.

\+ Cầu vượt đê Tả Hồng dài 200m. Kết cấu phần trên là dầm BTCT DƯL đúc
hẫng cân bằng có sơ đồ nhịp: (55+90+55)m. Trụ cầu bằng BTCT trên móng
cọc khoan nhồi đường kính 1,5m.

\+ Cầu dẫn phía Long Biên dài 210m. Kết cấu phần trên là dầm bản rỗng
bằng BTCT DƯL đúc tại chỗ trên đà giáo có sơ đồ nhịp: 6x35m. Trụ và mố
cầubằng BTCT trên móng cọc khoan nhồi đường kính 1,0m.

\- Xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ thi công như đường công vụ,
trạm biến áp, bãi thi công\...

\- Thảm lại bê tông nhựa, tổ chức giao thông của cầu Vĩnh Tuy giai đoạn
1 để phù hợp với công tác tổ chức giao thông cầu Vĩnh Tuy -- Giai đoạn
2.

\- Xây dựng đồng bộ hệ thống đường gom, hạ tầng kỹ thuật, chiếu sáng,
cây xanh, thoát nước, sơn kẻ, tổ chức giao thông đảm bảo an toàn giao
thông\...

> **4. Giới thiệu về gói thầu:**

a\. Phạm vi công việc của Gói thầu số 04/VT2-XL: Thi công xây dựng cầu
vượt đê tả Hồng thuộc Dự án đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tuy - Giai đoạn 2
bao gồm các nội dung chính:

***4.1. Kết cấu phần trên:***

\- Nhịp dầm liên tục 3 nhịp BTCT DƯL có sơ đồ (55.227+90.173+55.0)m vượt
qua đê Tả Hồng. Tổng mặt cắt ngang cầu ΣB=19,25m.

\- Cấu tạo chi tiết nhịp dầm liên tục BTCT DƯL 40Mpa thi công bằng
phương pháp đúc hẫng cân bằng như sau:

\+ Chiều cao nhịp dầm thay đổi dạng parabon. Chiều cao hộp thay đổi
H=5,2m trên đỉnh trụ và H=2,2m tại giữa nhịp (Tại điểm khống chế).

\+ Mặt cắt ngang nhịp có cấu tạo 1 hộp 3 vách (1 vách thẳng và 2 vách
xiên), vách thẳng, Chiều rộng đáy hộp thay đổi B= 11,67m tại đỉnh trụ
đến B=12,87m tại vị trí hợp long, bản đáy hộp có chiều dày thay đổi từ
0,32m giữa nhịp đến 0,8m tại gối, vách hộp thẳng dày 0,42m, vách hộp
xiên có chiều dày 0,42m.

\- Theo dọc cầu dầm được chia thành các đốt đúc hẫng, chiều dài đốt từ
2,5m đến 3,0m, các đốt được đúc hẫng cân bằng bằng xe đúc, ngoài ra có 2
khối đúc trên các đỉnh trụ dài 12m, khối biên 9m (đoạn đầu dầm) đúc trên
đà giáo và đốt hợp long mỗi đốt 2,0m.

\- Dầm được tạo DƯL theo hướng dọc và ngang, sau mỗi chu trình đúc từng
cặp đối xứng khi bê tông khối đạt 90% cường độ thiết kế.

***4.2. Kết cấu phần dưới:***

Cầu vượt đê Tả Hồng có 4 trụ (T69HL, T70HL, T71HL, T72HL).

*14.2.1. Trụ T69HL:*

\- Thân trụ đặc kiểu 1 cột, phía trên được mở rộng ra 2 nhánh để đỡ xà
mũ và tạo dáng công trình có chiều dày 2,0m và xà mũ có tiết diện không
đổi bằng BTCT đổ tại chỗ.

\- Bệ móng bằng BTCT đổ tại chỗ tựa trên 8 cọc khoan nhồi D1,5m, chiều
dài dự kiến L= 46,5m.

*14.2.2. Trụ T70HL*:

\- Thân trụ đặc được mở rộng phía trên để ngàm vào khối K0 và tạo dáng
công trình có chiều dày 3,0m bằng BTCT đổ tại chỗ.

\- Bệ móng bằng BTCT đổ tại chỗ tựa trên 18 cọc khoan nhồi D1,5m, chiều
dài dự kiến L= 48,5m.

*14.2.3. Trụ T71HL*:

\- Thân trụ đặc được mở rộng phía trên để ngàm vào khối K0 và tạo dáng
công trình có chiều dày 3,0m bằng BTCT đổ tại chỗ.

\- Bệ móng bằng BTCT đổ tại chỗ tựa trên 18 cọc khoan nhồi D1,5m, chiều
dài dự kiến L= 46,0m.

*14.2.4. Trụ T72HL:*

\- Thân trụ đặc 2 nhánh, phía trên được mở rộng đỡ xà mũ xà mũ và tạo
dáng công trình có chiều dày 2,0m và xà mũ có tiết diện không đổi bằng
BTCT đổ tại chỗ.

\- Bệ móng bằng BTCT đổ tại chỗ tựa trên 8 cọc khoan nhồi D1,5m, chiều
dài dự kiến L= 43,5m.

***4.3. Các kết cấu khác:***

*14.3.1. Mặt đường trên cầu bao gồm các lớp:*

\- Lớp bê tông nhựa chặt C12,5 dày 7cm.

\- Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2.

\- Lớp chống thấm mặt cầu dạng dung dịch.

*14.3.2. Lan can:*

\- Lan can bằng thép chế tạo trong trong nhà máy và lắp ráp tại hiện
trường.

\- Lan can được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn ASTM A123.

*14.3.3. Gối cầu:*

Phần cầu dầm liên tục vượt đê Tả Hồng chỉ bố trí gối ở nhịp biên trên
trụ T69HL và T72HL. Sử dụng gối chậu đa hướng và đơn hướng.

*14.3.4. Khe co giãn:*

Khe trên trụ T69HL và T72HL sử dụng khe co giãn thép dạng răng lược có
độ dịch chuyển 100mm.

*14.3.5. Hệ thống thoát nước trên cầu:*

Sử dụng các ống gang đúc sẵn thu nước xả trực tiếp xuống bãi đối với
phạm ngoài đê. Riêng phạm vi cầu vượt qua đê đến trụ T72HL được thu về
bằng ống nhựa tại các vị trí chân trụ T72HL và dẫn về cống hiện trạng.

*14.3.6. Hệ thống giá đỡ cây xanh giữa 2 cầu:*

Dọc theo cầu (phạm vi giữa 2 cầu) bố trí hệ thống giá đỡ các chậu cây
xanh với khoảng cách \~ 2,4m. Hệ thống giá đỡ được cấu tạo bới thép hình
và thép hộp được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn ASTM A123.

*14.3.7. Tổ chức giao thông:*

Trên cầu bố trí biển báo hiệu giao thông, sơn kẻ mặt đường bằng vạch sơn
dẻo nhiệt phản quang theo theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu
đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT.

> b\. Thời hạn hoàn thành: 18 tháng.

II. **Yêu cầu về tiến độ thực hiện**

Từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng tối đa là 18 tháng.

III. **Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

```{=html}

```
1. **Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu:**

Các tiêu chuẩn chính áp dụng theo danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật đã được
UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày
24/6/2020, như sau:

\- Công tác trắc địa trong xây dựng công trình TCVN 9398:2012;

\- Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình
TCVN 9401:2012;

\- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-90;

\- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437-2012;

\- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN
262-2000;

\- Quy trình khảo sát đường ôtô 22TCN 263-2000;

\- Công tác khảo sát địa kỹ thuật về giai đoạn khảo sát; về vị trí, mật
độ và độ sâu thăm dò TCXD 112-1984;

\- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ - Công trình
giao thông QCVN 07-4:2016/BXD;

\- Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo
võng Benkelman TCVN 8867-2011;

\- Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án khả thi và thiết
kế các công trình giao thông 22TCN 242-98;

\- Tiêu chuẩn xây dựng Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007;

\- Đường ôtô - yêu cầu thiết kế TCVN 4054-05;

\- Tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823-2017;

\- Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD 2004, AASHTO LRFD 2017 (sử dụng
để tham khảo);

\- Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386:2012;

\- Guide Specification for seismic Isolation Design Third edition- July
2010 (sử dụng để tham khảo);

\- Từ biến và co ngót CEB-FIP 2010 (sử dụng để tham khảo);

\- Thiết kế công trình phụ trợ trong thi công cầu TCVN 11815:2017;

\- Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10304:2014;

\- Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012 ;

\- Thí nghiệm cọc theo phương pháp P.D.A TCVN 11321:2016, ASTM D4945;

\- Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp
xung siêu âm TCVN 9396:2012;

\- Cọc - Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ TCVN
9397:2012;

\- Thép cốt bê tông -- Phần 1: Thép thanh tròn trơn TCVN 1651-1:2018;

\- Thép cốt bê tông -- Phần 2: Thép thanh vằn TCVN 1651-2:2018;

\- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06;

\- Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới thoát nước TCVN 7957-2008;

\- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công
trình chiếu sáng QCVN 07-7:2016/BXD;

\- Quy phạm trang bị điện 11TCN -- 18, 19, 21 -- 2006;

\- Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756 -- 1989;

\- Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng TCVN 4086:1985;

\- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 394:2007, thiết kế lắp đặt trang
thiết bị điện trong các công trình xây dựng -- phần an toàn điện TCXDVN
394:2007;

\- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về lắp đặt cáp và dây điện cho các công
trình công nghiệp TCVN 9208:2002;

\- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường, đường phố và quảng trường
TCXDVN 259:2001;

\- Tiêu chuẩn Việt Nam Tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế TCVN
2737-1995;

\- Quy chuẩn Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT;

\- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa QCVN
39:2020/ BGTVT;

\- Và các tiêu chuẩn hiện hành.

Nhà thầu cần tuân thủ đầy đủ theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã
được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

(*Chi tiết theo tập Chỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu*)

2. **Yêu cầu chung về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

\- Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ
sai sót nào trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy
trình, quy phạm xây dựng hiện hành của Việt Nam cũng như phù hợp với các
điều kiện riêng của công trình và theo sự chỉ dẫn của cán bộ giám sát.
Nhà thầu phải tuân thủ và làm đúng các chỉ dẫn của cán bộ giám sát về
mọi vấn đề có nêu hay không nêu trong hợp đồng.

\- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an
toàn của tất cả các hoạt động ở công trường trong suốt thời gian thi
công, hoàn thiện công trình và trong giai đoạn bảo hành, nhà thầu phải:

\+ Quan tâm đầy đủ đến sức khoẻ an toàn của người lao động trên công
trường. Đảm bảo trật tự an toàn cho công trình không để xảy ra tình
trạng nguy hiểm cho người lao động.

\+ Bằng mọi biện pháp hợp lý, nhà thầu phải bảo vệ môi trường ở trong và
ngoài công trường nhằm tránh gây thiệt hại về tài sản và người ở công
trường và khu vực lân cận.

\- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình,
nguyên vật liệu và máy móc thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công
công trình kể từ ngày khởi công công trình đến ngày cấp giấy chứng nhận
nghiệm thu bàn giao công trình.

\- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay
hư hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị thì bên B phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của
mình.

\- Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế
đưa vào thi công công trình.

\- Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo
đúng thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp
thuận.

\- Cung cấp những cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật lành
nghề có kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng
thời hạn nghĩa vụ của nhà thầu theo hợp đồng.

\- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện ở công trường
trong thời gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.

\- Nếu bên A nhận thấy không thể chấp nhận những đại diện của bên B mà
theo ý kiến của bên A người đó có hành vi sai phạm hoặc không có năng
lực hay không thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì bên B không được phép cho
người đó làm việc ở công trường nữa và nên thay thế càng sớm càng tốt.

\- Nhà thầu phải báo cáo các chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào
trong hoặc ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng,
hư hỏng hay chết người, bên B phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương
tiện nhanh nhất sẵn có.

\- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công
trình, bên B phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực công
trường được sạch sẽ.

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo
đúng yêu cầu của bên A và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.

\- Ngoài ra nhà thầu phải tuân thủ đúng quy định hiện hành của nhà nước
về việc tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát.

3. **Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư:**

\- Nhà thầu phải ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu trong nước,
việc sử dụng vật liệu nhập khẩu phải phù hợp với thiết kế xây dựng và
chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt kèm theo HSMT.

\- Tất cả các loại vật vât tư, vật liệu đưa vào thi công và lắp đặt cho
công trình phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ hóa đơn, chứng
từ hợp lệ. Yêu cầu phải có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của các loại vật
tư, vật liệu. Các thiết bị phục vụ thi công phải là những thiết bị tốt,
có công suất phù hợp và được kiểm nghiệm theo định kỳ. Chủng loại vật
tư, vật liệu phải tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế quy định và theo các
tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, được nghiệm thu và thử nghiệm theo quy
phạm quy định.

\- Khi có yêu cầu, nhà thầu phải xuất trình hồ sơ lý lịch về vật tư,
thiết bị mà nhà thầu sử dụng vào công trình.

\- Một số mặt hàng cần có mẫu thử, nhà thầu phải tiến hành thử nghiệm
tại nơi kiểm tra theo yêu cầu và có sự giám sát của phía chủ đầu tư.

\- Những mặt hàng nào không đảm bảo theo yêu cầu về chất lượng, mẫu
mã\..., đều phải lập biên bản và đưa ra khỏi công trình trong thời gian
không quá 24 giờ.

4. **Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:**

\- Nhà thầu phải tuân thủ các trình tự thi công theo thiết kế, và các
yêu cầu trình tự thi công của Chủ đầu tư. Tất cả các hạng mục của gói
thầu xây lắp phải được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê
duyệt và theo quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước.
Trước khi khởi công công trình nhà thầu phải lập biện pháp thi công, phê
duyệt và gửi Chủ đầu tư để theo dõi và giám sát.

\- Đối với từng hạng mục công việc chính nhà thầu phải:

\+ Trích dẫn tiêu chuẩn qui phạm thi công.

> \+ Mô tả phương án thi công chính.

\+ Qui trình và thủ tục nghiệm thu.

> \+ Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.

5. **Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:**

Ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng nhà thầu phải:

5.1 Có nội qui qui định về việc phòng cháy, chữa cháy đặt tại công
trình.

5.2 Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy và phải thường
xuyên kiểm tra, bổ sung kịp thời.

5.3 Có bố trí lực lượng phòng cháy chữa cháy đã qua tập huấn, đảm bảo
luôn luôn có mặt kịp thời khi xảy ra sự cố.

6. **Yêu cầu về vệ sinh môi trường;**

Nhà thầu phải thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm
tránh những tác hại đến môi trường sống và môi trường làm việc, gồm:

6.1 Chuẩn bị các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm
về sinh thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường.

6.2 Phế thải xây dựng phải được dọn và vận chuyển kịp thời trong thời
gian ngắn nhất chống ách tắc cản trở giao thông và môi trường cảnh quan
khu vực. Nhà thầu phải tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận
chuyển vật liệu và phế thải theo đúng quy định của Thành phố.

6.3 Có giải pháp để giảm tiếng ồn khi thi công, tuân thủ qui định về mức
ồn tối đa cho phép trong công trình xây dựng theo tiêu chuẩn hiện hành.

7. **Yêu cầu về an toàn lao động:**

Nhà thầu phải đưa ra trong Hồ sơ dự thầu của mình các biện pháp an toàn
lao động trong suốt quá trình thi công và biện pháp khắc phục khi có sự
cố xảy ra. Trong đó cần nêu rõ biện pháp an toàn lao động trong từng
loại công việc, biện pháp an toàn cho các khu vực có mạng điện nước và
các xe, máy của Nhà thầu đi qua.

Nhà thầu phải có các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông cho xe lưu
thông qua công trường; các xe ra vào, thi công trên công trường...

8. **Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:**

Nhà thầu phải có giải pháp huy động nhân lực, máy móc thiết bị thi công
để thực hiện gói thầu theo đúng các yêu cầu đề ra trong hồ sơ mời thầu

9. **Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể các hạng mục:**

Nhà thầu phải có giải pháp thi công tổng thể, bố trí chung mặt bằng thi
công trên công trường, giải pháp thi công chi tiết cho các hạng mục công
trình

10. **Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu:**

Nhà thầu phải có hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
theo đúng qui định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của
Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Nhà thầu phải bố trí cán bộ giám sát chính trên công trường phụ trách
công tác nghiệm thu nội bộ các hạng mục công trình và thực hiện công tác
nghiệm thu theo đúng các qui định hiện hành.

(các nội dung khác theo quy định tại Chỉ dẫn kỹ thuật)

IV. **Các bản vẽ kèm theo Hồ sơ mời thầu bao gồm:**

```{=html}

```
1. Tập I-Thuyết minh thiết kế: Quyển I.3: 01 tập A4

2. Tập II-Hồ sơ thiết kế: Quyển II.3: Xây dựng cầu vượt đê tả Hồng: 01
tập A3;

3. Tập VI: Quyển VI-3: Chỉ dẫn kỹ thuật: 01 tập A4.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6847 dự án đang đợi nhà thầu
  • 278 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 257 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16502 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14196 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây