Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01:Toàn bộ phần xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:57 21/11/2020
Số TBMT
20201140781-01
Công bố
10:47 21/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng tuyến đường giao thông phục vụ khu chia lô đất ở dân cư để đấu giá tại xóm Nghĩa Hưng, xã Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Gói thầu số 01:Toàn bộ phần xây dựng công trình
Chủ đầu tư
- Tên chủ đầu tư: UBND thị xã Thái Hòa (địa chỉ: Số 70, Đường Chu Huy Mân, phường Hòa Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An). - Bên mời thầu : Công ty cổ phần xây dựng công trình 469 ( Địa chỉ: Số 172 đường Kim Liên xã Hưng Chính, tp Vinh)
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Hỗ trợ từ nguồn vốn có mục tiêu ngân sách trương ương năm 2020; Phần còn lại ngân sách thị xã và huy động các nguồn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây dựng tuyến đường giao thông phục vụ khu chia lô đất ở dân cư để đấu giá tại xóm Nghĩa Hưng, xã Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Nghệ An
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:40 16/11/2020
đến
15:45 26/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:45 26/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
55.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01:Toàn bộ phần xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01:Toàn bộ phần xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 55

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu

a. Tên gói thầu: Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây lắp
công trình: Xây dựng tuyến đường giao thông phục vụ chia
lô đất ở dân cư để đấu giá tại xóm Nghĩa Hưng, xã
Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa.

b. Giá gói thầu: 5.117.948.000 đồng.

c. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi
trong nước qua mạng.

d. Phương thức đấu thầu: 01 giai đoạn, 01 túi Hồ sơ.

e. Thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu: Quý IV/2020.

f. Hình thức hợp đồng: Trọn gói.

g. Thời gian thực hiện hợp đồng: 09 tháng, kể từ ngày
khởi công xây dựng.

2. Thời hạn hoàn thành: 09 tháng.

3. Quy mô và giải pháp kỹ thuật chủ yếu:

3.1 Quy mô:

Quy mô phần tuyến và công trình trên tuyến:

Gồm 2 tuyến đường. Chiều dài tuyến 1 là 190,62m, chiều
dài tuyến 2 là 111,30m. Cấp đường lựa chọn cho tuyến 1
thiết kế là đường phố gom và tuyến 2 là đường phố
nội bộ theo TCXDVN 104-2007.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường như
sau:

- Tốc độ tính toán V = 40Km/h.

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường Rmin =
75m.

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu Rmin = 700m.

- Bán kính đường cong lõm tối thiểu Rmin = 700m.

- Độ dốc dọc lớn nhất Imax = 7%.

Tuyến 1: Chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được
duyệt Bnền=36m. Giai đoạn 1 phân kỳ đầu tư:

- Bề rộng nền đường : Bnền = 24,0 m.

- Bề rộng mặt đường: Bmặt = 12,0 m.

- Bề rộng vỉa hè: Bvh = 2x 6,0 = 12,0 m.

- Độ dốc ngang mặt đường 2%, độ dốc ngang vỉa hè là
1,5%.

- Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc=120 MPa.

Tuyến 2: Chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được
duyệt Bnền=24m. Giai đoạn 1 phân kỳ đầu tư:

- Bề rộng nền đường : Bnền = 6,5 m.

- Bề rộng mặt đường: Bmặt = 5,5 m.

- Bề rộng lề đất: Blề = 2x 0,5 = 1,0 m.

- Độ dốc ngang mặt đường 3%, độ dốc ngang lề đất
là 4%.

- Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc=95 MPa.

Công trình trên tuyến: Thiết kế vĩnh cửu, phù hợp với
quy mô của tuyến đường. Bảo đảm an toàn cho dân sinh khu
vực, thi công thuận tiện, thời gian thi công ngắn nhất,
quản lý sử dụng tối đa vật liệu địa phương, trong
nước.Phù hợp với phân kỳ đầu tư xây dựng của tuyến
đường, không cản trở sự khai thác của tuyến đường
khi xây dựng giai đoạn sau.Tải trọng thiết kế: H30-XB80.

3.2. Giải pháp thiết kế bản vẽ thi công:

3.2.1. Phần tuyến: Các tuyến đường trong khu quy hoạch đã
được phê duyệt. Chiều dài tuyến 1 là 190,62m, chiều dài
tuyến 2 là 111,30m.

a.Thiết kế tổng thể mặt bằng:

Cả 2 tuyến đường được định vị hóa theo mặt bằng
quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Bình đồ thể hiện
đầy đủ tim tuyến, chiều rộng của mặt đường, nền
đường, các đường cong của đường, các nút giao nhau,
vị trí thoát nước dọc, hệ thống thoát nước thải
giữa hai dãy hộ dân...

b. Thiết kế trắc dọc tuyến:

Tuyến 1: Chiều tuyến L=190,62m. Điểm đầu thiết kế
Km0+0,00 (Đấu nối với đường nhựa hiện trạng xóm Nghĩa
Hưng) cao độ thiết kế là 75,29m, điểm cuối Km0+190,62
(Nối với đường N8 đã được xây dựng) cao độ thiết
kế là 74,03m. Độ dốc dọc nhỏ i=0,77%.

Tuyến 2: Chiều tuyến L=111,30m. Điểm đầu thiết kế
Km0+0,00 (Đấu nối với đường nhựa quy hoạch đã xây
dựng) cao độ thiết kế là 72,23m, điểm cuối Km0+111,30
(Nối với đường đất đi vào khu sản xuất của nông
trường) cao độ thiết kế là 71,46m. Độ dốc dọc nhỏ
i=0,69%.

c. Trắc ngang tuyến:

Tuyến 1:

- Bề rộng nền đường : Bnền = 15,0 m.

- Bề rộng mặt đường: Bmặt = 9,0 m.

- Bề rộng vỉa hè: Bvh = 2x 3,0 = 6 m.

- Độ dốc ngang mặt đường 2%, độ dốc ngang vỉa hè là
1,5%.

Tuyến 2:

- Bề rộng nền đường : Bnền = 6,5 m.

- Bề rộng mặt đường: Bmặt = 5,5 m.

- Bề rộng lề đất: Blề = 2x 0,5 = 1,0 m.

- Độ dốc ngang mặt đường 3%, độ dốc ngang lề đất
là 4%.

d. Nền đường:

Nền đường đắp đất cấp III đầm chặt K ( 0,95, riêng
lớp tiếp giáp áo đường dày tối thiểu 50cm đầm chặt K
( 0,98. Trước khi đắp nền phải vét bùn, hữu cơ, đánh
cấp theo yêu cầu.

e. Kết cấu áo đường:

Đối với tuyến 1, Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥120Mpa,
mô đun đàn hồi thiết kế Etk≥133,74Mpa. Các lớp áo
đường từ trên xuống như sau:

- Lớp bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm.

- Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2

- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm.

- Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm

Đối với tuyến 2, Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥95Mpa, mô
đun đàn hồi thiết kế Etk≥110,10Mpa. Các lớp áo đường
từ trên xuống như sau:

- Láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm tiêu chuẩn nhựa 4,5Kg/m2.

- Đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 15cm.

- Đá dăm tiêu chuẩn lớp dưới dày 15cm

f. Kết cấu vỉa hè: Kết cấu vỉa hè tuyến số 1 như sau:

- Lát gạch Block tự chèn dày 6cm.

- Lớp cát tạo phẳng dày 2cm

- Bê tông xi măng M100 dày 10cm.

g. Hệ thống an toàn giao thông:

Thiết kế 05 biển báo nguy hiểm tại các vị trí giao cắt
tuyến 1 với các đường trong khu quy hoạch và đường
nhựa hiện trạng đấu nối đầu tuyến 1, 6 biển chỉ
dẫn vị trí người đi bộ qua đường. Cấu tạo chi tiết
thiết kế theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo
hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT.

3.2.2. Hệ thống thoát nước:

- Rãnh kín thoát nước mặt: Thiết kế hệ thống rãnh
kín B =0,60m thoát nước mặt 2 bên đường. Kết cấu rãnh:
Móng lót lớp đá dăm dày 8cm, lớp vữa xi măng M50 tạo
phẳng dày 2cm; Đốt cống bằng BTCT M200 đúc sẵn, tấm đan
bằng BTCT M200 đúc sẵn.

- Cống chịu lực qua đường: Thiết kế 02 cống chịu lực
thoát nước thải qua đường. Cụ thể:

+ Tại Km0+100,96 (theo rãnh dọc): Thiết kế 01 cống khẩu
độ B=0.6m, chiều dài L=16,00m;

+ Tại Km0+190,62 (theo rãnh dọc): Thiết kế 01 cống khẩu
độ B=0.6m, chiều dài cống L=18,0m;

+ Kết cấu cống qua đường: Thân cống bằng BTCT M200# dày
15cm, móng cống bằng bê tông đá dăm M150 dày 10cm, trên
lớp đệm đá dăm đầm chặt dày 8cm, láng vữa XM dày 2cm.
Hai bên thân cống dùng đệm đá dăm 4x6.

3.2.3. Cống kỹ thuật ngang đường:

Tại vị trí đầu tuyến Km0+13,0 thiết kế 1 cống kỹ
thuật ngang đường nhằm để hệ thống đường ống
nước sạch, hệ thống đường dây điện,…. trong tương
lai đi qua đường mà không phá vỡ hệ thống kết cấu
của tuyến đường. Kết cấu cống: Cống kỹ thuật
BxH=1,2x1,6m bằng BTCT M200 đổ tại chỗ. Hố thăm bằng BTXM
M150 đổ tại chỗ, mũ hố bằng BTCT M200 đổ tại chỗ,
tấm đan hố thăm bằng BTCT M250 đúc sẵn dày 10cm.

3.2.4. Hệ thống điện chiếu sáng:

+ Để đảm bảo độ đồng đều độ chói theo chiều
ngang, và để đồng bộ với hệ thống chiếu sáng trên
cùng tuyến đường đã thiết kế của dự án: Tuyến
đường N8, chọn chiều cao cột h=12m (cột thép bát giác
BG10m + cần đơn CD-04).

+ Tầm vươn ra của đèn và góc nghiêng của đèn có ảnh
hưởng đến hệ số sử dụng quang thông, khi thiết kế
chọn giá trị S để tính toán và chọn phương án có hệ
số sử dụng lớn. Để đảm bảo điều này chọn tầm
vươn S= 1,5m, Cột đèn chôn các mép taluy đường ngoài 0,5m,
hình chiếu của đèn xuống đường sẽ cách mép đường a=
1m.

+ Chọn bộ đèn chiếu sáng loại đèn đường Led công
suất 150W

+ Khoảng cách giữa các cột đèn là: 34,5m

+ Nguồn điện cấp cho hệ thống đèn chiếu sáng được
đấu nối với hệ thống đèn chiếu sáng của dự án:
Tuyến đường ngang N8

Cột đèn sử dụng cột thép mạ kẽm nhúng nóng; Móng cột
bằng bê tông đá 1x2 mác 200, các cột đèn đều có cọc
tiếp địa thép góc L 63x63x6x1500 nối với thân cột.

Toàn bộ dây dẫn dùng Cáp điện Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC chôn
ngầm, sâu 0,7m so với mặt đất hoàn thiện, cáp được
luồn trong ống nhựa xoắn chịu lực HDPE phía trên có lớp
gạch chỉ bảo vệ, dây dẫn từ bảng điện cửa cột lên
bóng dùng dây Cu/PVC/PVC 2x1,5mm2.

.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình;

Công tác thi công và nghiệm thu từng hạng mục công trình
phải thực hiện đúng các quy định của Hồ sơ mời
thầu, các yêu cầu của Chủ đầu tư  và quy định về
quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo
Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Ngoài ra, Nhà thầu
còn phải tuân thủ các quy định về thi công và nghiệm thu
sau đây:

TT Quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn áp dụng Số văn bản

1 Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000

2 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế. TCVN 104:2007

3 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005

4 Áo đường mềm các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN
211-06

5 Công trình ATGT theo tiêu chuẩn quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

2.1 Bộ máy quản lý chỉ huy trực tiếp tại công
trường:

Phải ghi rõ danh sách trích ngang trong đó có ghi rõ
trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, khả năng quản
lý, nhiệm vụ và phạm vi quyền hạn của từng
người. Đặc biệt, đối với cán bộ kỹ thuật
chính (quản lý kỹ thuật) và chỉ huy trưởng công
trường ngoài photo có công chứng các văn bằng chứng chỉ
và hợp đồng mà còn nêu lên những công trình đã làm
để đánh giá về năng lực thực tiễn.

Bộ máy này khi trúng thầu phải trực tiếp thực
hiện công việc, không bố trí thay đổi trừ trường
hợp ốm đau hoặc điều kiện đặc biệt khác,
nhưng phải được Bên mời thầu đồng ý. Trong
trường hợp đó phải bố trí cán bộ có đủ các
điều kiện nêu trên, Bên mời thầu sẽ từ chối
làm việc với Bên nhận thầu khi bố trí danh sách
cán bộ không đúng trong đăng ký hồ sơ dự thầu,
hoặc bộ máy đó không đảm đương được công việc
theo các nội dung đã ký kết trong hợp đồng.

Mọi việc trên công trường cán bộ kỹ thuật Bên
mời thầu chỉ làm việc với cán bộ kỹ thuật Bên
nhận thầu đã được phân công bằng văn bản.

2.2 Lực lượng lao động trên công trường:

Lực lượng lao động tham gia trên công trường phải
có tay nghề phù hợp với công việc, đã được
tập huấn an toàn lao động và được trang bị bảo
hộ lao động đầy đủ. Lực lượng lao động phổ
thông chỉ làm công việc lao động phổ thông, và lực
lượng thợ tùy theo ngành, nghề bố trí phù hợp
đảm bảo chất lượng thi công. Bên mời thầu có
quyền từ chối lực lượng lao động trên công
trường (thợ và phụ) khi thấy vi phạm về an toàn lao
động, nội qui công trường và đặc biệt là tay
nghề thi công không đảm bảo được yêu cầu của công
việc kể cả phần thô, cốt thép.v.v...lẫn công tác
hoàn thiện khác.

Khi công trường đang thi công, yêu cầu bên nhận thầu
phải có người đại diện đủ thẩm quyền để
giải quyết các vấn đề trên công trường.

Sơ đồ tổ chức bộ máy, nhân sự và tiến độ
thi công được treo tại Văn phòng công trường và thông
báo bằng văn bản cho các bên liên quan để theo dõi
chỉ đạo.

2.3. Về mặt bằng thi công:

Đơn vị thi công phải bố trí mặt bằng thi công trên
bản vẽ phù hợp thực tế tại hiện trường tùy
theo từng giai đoạn thi công phù hợp. Trong quá trình
thi công, Bên nhận thầu phải bảo đảm các yêu cầu:
Có che chắn trong giới hạn phạm vi thi công và một
số hạng mục phụ trợ khác như lán trại nghỉ,WC, nơi
làm việc tạm. .

2.4. Quản lý chất lượng công trình xây dựng:

Ngoài những nội dung được ghi trong Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng công trình và các yêu cầu về chất
lượng công trình theo qui phạm và thiết kế, Bên
nhận thầu còn phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Cán bộ kỹ thuật hiện trường của Bên nhận
thầu phải kiểm tra thường xuyên về quá trình thi
công và thường xuyên có mặt trên công trường khi
công nhân đang thi công và phải tiến hành nghiệm thu kỹ
thuật nội bộ trước khi chính thức mời các bên liên
quan tổ chức nghiệm thu kỹ thuật. Cán bộ kỹ
thuật yêu cầu phải có chuyên môn, có kinh nghiệm thi
công.

- Bên nhận thầu phải có các thiết bị phục vụ cho
kiểm tra, kiểm nghiệm tối thiểu để phục vụ cho
công tác quản lý chất lượng công trình và các
phương tiện đó phải thường xuyên có ở hiện
trường, nếu không có đủ các thiết bị thì Bên
nhận thầu phải thuê tư vấn khi cán bộ kỹ thuật
của Chủ đầu tư yêu cầu kiểm tra.

- Việc xác định tim, cốt phải thực hiện bằng máy
và được tiến hành từ lúc khởi công đến lúc
hoàn thành căn cứ vào các mốc tim, cốt đã được
bàn giao. Ngoài ra, Bên nhận thầu còn phải thực
hiện các mốc dẫn khác không bị phá hoại, biến
dạng hoặc mất mát trong quá trình thi công. Bên nhận
thầu phải bảo vệ các mốc tim cốt để bàn giao cho
Chủ đầu tư khi hoàn thành công việc, nếu không Bên
mời thầu sẽ từ chối nghiệm thu kỹ thuật.

- Trước khi triển khai thi công của từng công việc
chuyển tiếp, nhà thầu lập biện pháp thi công,
biện pháp kiểm tra để đảm bảo chất lượng,
triển khai tiến độ cụ thể, công tác chuẩn bị,
thời gian bắt đầu triển khai và phải được Bên A
duyệt mới tiến hành thi công.

- Đối với các vật tư vật liệu chính (như dây
dẫn, rãi tiếp địa, xà, dây néo, sắt thép, xi măng,
gạch, đá, cát, sỏi, các thiết bị mua...) trước khi
đưa vào sử dụng phải được lấy mẫu để thí
nghiệm có sự chứng kiến của Bên A và được lập
biên bản cho mỗi lần lấy mẫu.

- Đối với bê tông đổ tại chỗ, mẫu phải được
lấy tại công trường và được bảo dưỡng như bảo
dưỡng kết cấu được lấy mẫu tại công trường.
Số lượng mẫu, vị trí lấy mẫu phải được thể
hiện trong biên bản lấy mẫu, có đại diện bên thử
mẫu.

Số lượng mẫu được lấy, ngoài việc phục vụ cho
Nhà thầu tiến hành thí nghiệm, thì phải lưu tối
thiểu 2 mẫu tại công trường để khi cần thiết Bên
A sẽ chỉ định phòng thí nghiệm để kiểm chứng.

Chi phí cho các lần thí nghiệm (kể cả thí nghiệm
kiểm chứng), các thiết bị phục vụ cho công tác
kiểm tra, nghiệm thu nhà thầu được tính vào trong
giá dự thầu thông qua đơn giá các công việc của
hồ sơ mời thầu.

2.5. Tổ chức thi công:

- Điện, nước phục vụ cho thi công bên nhận thầu
chịu trách nhiệm giải quyết.

- Có sổ nhật ký công trình theo dõi hàng ngày.

- Bản vẽ bố trí tại Văn phòng làm việc của Bên
nhận thầu gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng tổ chức thi công từng giai
đoạn.

+ Biểu đồ tiến độ, nhân lực, thiết bị trên công
trường.

Trên đây là những điều kiện cần thiết, chủ yếu
mang tính kỹ thuật thi công hiện trường đã được
tóm tắt. Ngoài ra, các yêu cầu khác sẽ được thực
hiện theo Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan
đến đầu tư xây dựng cơ bản, Nghị định
59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định
46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng
và các qui định liên quan khác đã được nêu trong
hồ sơ mời thầu, yêu cầu Bên nhận thầu tuân thủ
trong suốt quá trình thi công.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

Dưới đây là Yêu cầu kỹ thuật đối với một số vật
tư, vật liệu chính mà Nhà thầu phải tuân thủ trong quá
trình thi công. Ngoài ra, Nhà thầu phải đáp ứng thỏa mãn
các quy định về vật liệu của Tiêu chuẩn kỹ thuật
hiện hành.

3.1. Xi măng

+ Chất lượng: Xi măng phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn
sau:

Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009.

Xi măng pooclăng puzơlan. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4033:1995

+ Giao nhận: Trước khi xuất kho nhà sản xuất đã kiểm
định về chất lượng xi măng do đó. Mỗi lần gửi hàng,
nhà thầu phải cung cấp 1 bản copy của hóa đơn thương
mại cho biết, chủng loại và khối lượng mỗi loại
được giao, cùng với địa chỉ của nhà sản xuất và
giấy chứng nhận của nhà sản xuất về thử nghiệm do
nhà sản xuất thực hiện trên 1 mẻ trộn hoặc nhiều mẻ
trộn.

Khi xi măng được vận chuyển tới công trình phần vỏ bao
không được rách hoặc san bao và tập kết vào kho phải
được bảo quản khô, thoáng.

+ Bảo quản: Trong thời gian bảo quản tuyệt đối không
được để xi măng tiếp xúc trực tiếp với nền đất
trong kho.

Nếu xi măng đã lưu kho ở công trường hơn 120 ngày thì
phải lấy mẫu thí nghiệm nếu kết quả thí nghiệm không
đạt yêu cầu thì khối lượng xi măng đó phải loại bỏ.

Nếu Xi măng bị vón cục hoặc bị biến đổi trong khi sử
dụng. Thì phải loại bỏ và di chuyển ngay ra khỏi công
trường trước khi thi thực hiện công tác đổ bê tông.

3.2 Cốt liệu.

Nhà thầu phải cung cấp mọi cốt liệu đã được thí
nghiệm theo quy định trước khi sử dụng vào công trình và
phải chịu trách nhiệm về chất lượng đặc trưng của
mọi vật liệu dùng cho cốt liệu.

Bảo quản cốt liệu.

Cốt liệu mịn và thô sẽ được bảo quản riêng biệt ở
công trường để ngăn chặn không cho các vật liệu khác
trộn lẫn vào.

Cốt liệu phải được chuẩn bị đủ số lượng ở công
trường để mỗi đợt đổ bê tông được liên tục từ
khi bắt đầu đến khi hoàn thành khối bê tông cần đổ.

Không cho phép đổ cốt liệu ở vị trí có độ dốc hoặc
rơi tự do từ xe tải, để tránh phân cỡ cốt liệu.

Thiết bị xử lý cốt liệu.

Nhà thầu phải có khả năng cung cấp cốt liệu bê tông
đạt yêu cầu với đủ số lượng và với tốc độ cần
thiết để đáp ứng kịp tiến độ thi công. Phải trang
bị, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng. Các thiết bị
trộn, nghiền, cọ rửa, sàng, phân loại, lưu trữ, cải
tạo và phân loại cốt liệu theo đúng quy cách.

Thí nghiệm cốt liệu.

Tất cả cốt liệu mịn và thô phải có mẫu thí nghiệm
phù hợp với tiêu chuẩn quy phạm và đánh giá đầy đủ
các kết quả trước khi dùng chúng trong bê tông.

Cốt liệu mịn (cát).

* Định nghĩa.

Thuật ngữ cốt liệu mịn (cát) được dùng để chỉ
phần cốt liệu thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN
7570:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa (yêu cầu kỹ
thuật).

* Chất lượng:

Cát phải sạch, cứng, rắn chắc, không bị phong hóa và
không bị bọc phủ đất sét, chất hữu cơ hay các chất
vô ích khác.

Lượng tối đa của chất có hại trong cát không được
vượt quá 5% tính theo trọng lượng. Việc thí nghiệm kiểm
tra chất lượng cát tiến hành theo các tiêu chuẩn Việt
Nam.

Nhà thầu phải thận trọng khi thực hiện các thao tác vận
chuyển, rửa và sàng để tránh bị nhiễm bẩn.

Cốt liệu lớn (đá dăm).

Cốt liệu lớn dùng cho bê tông bao gồm đá dăm (1x2), (2x4),
(4x6) được nghiền đập từ đá thiên nhiên, nhưng cốt
liệu đá thiên nhiên trước khi nghiền phải sạch (không
bám đất, không bám rêu ..). Khi sử dụng các loại cốt
liệu lớn này phải đảm bảo chất lượng theo Quy định
của tiêu chuẩn tiêu chuẩn TCVN 7570:2006: Cốt liệu cho bê
tông và vữa (yêu cầu kỹ thuật).

Ngoài yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 7570:2006, đá dăm, sỏi
dùng cho bê tông cần phân thành nhóm có kích thước phù
hợp với yêu cầu thiết kế.

3.4. Nước.

Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm
bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506 : 2012: Nước cho bê
tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật.

Nước dùng để trộn, phun rửa cốt liệu và bảo dưỡng
bê tông là nước có thể uống được, không dùng nước
bị nhiễm mặn, nước bẩn từ hệ thống thoát nước sinh
hoạt, nước ao ồ chứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ
...;

Nhà thầu phải xuất trình kết quả thí nghiệm mẫu nước
và được chấp thận trước khi sử dụng.

3.5. Thiết kế cấp phối.

a. Khái quát.

Trước khi trộn bê tông phải có kết quả các thí nghiệm
về vật liệu, về cấp phối và thành phần của hỗn hợp
vữa bê tông; các thí nghiệm về độ bền nén đối với
các mẫu được thiết kế cho loại bê tông chuẩn bị
trộn.

Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc đổ
và bảo dưỡng chất lượng bê tông có độ bền nén theo
yêu cầu thiết kế.

b. Thí nghiệm.

Trong suốt quá trình thi công công trình nhà thầu phải
thực hiện các thí nghiệm tự kiểm tra để bảo đảm
chất lượng khối bê tông theo quy định của quy phạm thi
công bê tông.

c. Kiểm tra.

Cán bộ giám sát của Chủ đầu tư sẽ yêu cầu nhà thầu
thi công thực hiện các thí nghiệm kiểm tra bất kỳ vị
trí cần thiết của hạng mục công trình.

3.5. Thép xây dựng.

Khái quát.

Nhà thầu phải cung cấp vật liệu trước và sau gia công;
lắp đặt cốt thép bao gồm các thanh và các chi tiết cần
thiết để hoàn thành các hạng mục công trình như đã quy
định trên bản vẽ thiết kế.

Việc cắt, uốn và lắp đặt cốt thép phải đúng theo
bản vẽ thiết kế chi tiết và tuân theo tiêu chuẩn TCVN
4453-1995 và các quy trình, quy phạm tương ứng.

Cốt thép phải được đặt trong bê tông đúng như bản
vẽ thiết kế được duyệt.

a. Vật liệu.

Chất lượng cốt thép phải tuân theo những yêu cầu sau
đây (TCVN 1651-2008):

Phân loại Loại Sức chịu kéo ( Mpa) Độ kéo dài

(%)

Giới hạn 1 Giới hạn 2

CB240-T Thép tròn 380 240 20

CB300-V Thép có gờ 450 300 19

b. Tập kết vật liệu.

Khi vân chuyển vật liệu sắt thép đến công trường nhà
thầu thi công phải báo cho cán bộ giám sát của Chủ đầu
tư đến để kiểm tra. Trước khi kiểm tra nhà thầu phải
xuất trình các hoá đơn, phiếu xuất kho để xác định
xuất xứ, nguồn gốc, chủng loại và khối lượng của
vật liệu để đối chiếu với vật liệu mới chuyển
đến.

Nếu vật liệu sắt thép chuyển đến có hình dạng về
bề mặt như: tiết diện đường kính trên cây thép không
đều, đường kính thanh không đạt, bề mặt thép sù xì
và lát cắt không mịn có lẫn nhiều tạp chất thì: Khối
lượng vật liệu đó phải loại bỏ và vận chuyển ra
khỏi phạm vi công trường.

c. Lấy mẫu thí nghiệm.

Sau khi kiểm tra sơ bộ nếu đạt yêu cầu thì toàn bộ
khối lượng sắt thép đó được tiến hành công tác lấy
mẫu thí nghiệm. Việc lấy mẫu được thực hiện và bàn
giao tay ba: Cán bộ giám sát của Chủ đầu tư, nhà thầu
thi công và cán bộ của đơn vị thí nghiệm.

d. Bảo quản.

Sắt thép phải xếp trên giá gỗ, cách xa mặt đất và
phải được bảo vệ để không bị han rỉ, hư hỏng hoặc
bẩn. Những thanh có đường kính và cường độ thép khác
nhau sẽ phải để tách rời nhau.

e. Kiểm tra và đo đạc.

Sau khi thép đã được đặt buộc thì cán bộ giám sát
của Chủ đầu tư tiến hành kiểm tra: Kích thước, số
lượng, chủng loại, mặt độ, hình dáng nối buộc và vị
trí các đoạn nối. Sự sai lệch trong khi thi công phải
tuân thủ tiêu chuẩn, quy phạm.

f. Uốn và cắt.

Cốt thép phải được uốn theo hình dạng đã chỉ rõ trên
bản vẽ thiết kế. Tất cả các thanh thép phải uốn
nguội. Việc cắt và uốn có thể thực hiện trong xưởng
hoặc tại công trường. Tất cả việc uốn thép phải phù
hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2008.

g. Chiều dài gia công móc và nối buộc cốt thép.

Độ dài nối chồng và gia công móc phải tuân thủ theo
bảng tổng hợp sau đây:

Loại cốt thép Chiều dài móc và nối buộc

Vùng chịu kéo Vùng chịu nén

Dầm hoặc tường Kết cấu khác Đầu cốt thép có móc
Chiều dài nối buộc

Thép trơn

Thép có gờ 40d

40d 30d

30d 20d

- 30d

20d

h. Hàn cốt thép.

Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn phải tuân thủ theo
tiêu chuẩn TCVN 9392:2012: Thép cốt bê tông - hàn hồ quang

Khi hàn gối đầu các thanh cốt thép cán nóng bằng máy hàn
tự động hoặc bán tự động phải tuân thủ theo tiêu
chuẩn trên.

Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Bề mặt nhẳn, không cháy, không đứt quãng, không thu
hẹp cục bộ và không có bọt.

- Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu
cầu thiết kế.

i. Việc lắp đặt.

- Trước khi cốt thép được lắp đặt, các bề mặt của
các thanh thép phải được chùi sạch bụi rỉ, chà sắt
rỉ, bụi, bùn, dầu mỡ hoặc các chất khác. Sau khi đã
được lắp đặt, phải bảo quản trong điều kiện sạch
cho đến khi nó hoàn toàn nằm trong bê tông.

- Trong quá trình lắp đặt thì:

+ Kích thuớc, hình dáng và mặt độ phải đạt yêu cầu
thiết kế.

+ Không được nối ghép tại những điểm kết cấu có
Moment lớn nhất.

+ Những chỗ nối ghép phải chồng lên nhau tuân theo bản
vẽ thi công.

- Mặt độ nối ghép thép:

+ Đối vùng chịu kéo không quá 25% số thanh trên cùng một
mặt cắt.

+ Đối với vùng chịu nén không quá 50% số thanh trên cùng
một mặt cắt.

- Cốt thép bị cong hoặc bị méo mó trước khi đổ bê
tông phải uốn thẳng ra và đặt lại đúng vị trí. Nhà
thầu phải dùng những phương pháp, dụng cụ và thiết bị
để giữ những thanh thép gia cố ở đúng các vị trí Quy
định; kích thước.

- Cốt thép chờ sẵn cho khối đổ sau phải được bảo
vệ không bị ăn mòn hoặc hư hại và phải làm sạch cốt
thép trước khi đổ bê tông tiếp.

- Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần
được thực hiện theo các yêu cầu sau:

Số lượng mối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số
điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ.

3.6. Ván khuôn, đà giáo chống đỡ và cầu công tác

Ván khuôn, đà giáo và cầu công tác phải tuân theo các qui
định dưới đây:

Ћ

О

^

`



r

Ь

H

`

ё

␱㜀$␸䠀$葝￲葠Ʃ摧悁—

$

hҐ\

BV j

Ц

$

$

␃ᄃꦄሁ層þ怀ꦄ愁̤摧岥

␃ᄃꦄሁ層þ怀ꦄ愁̤摧岥

$

$

J

$

(

|

Д

(

|

Д

và ghép mí âm dương.

b. Ván lát mặt cầu công tác để công nhân đứng làm
việc có thể dùng gỗ nhóm V, VI.

c. Gỗ làm cột chống đỡ ván khuôn và cầu công tác,
nếu cao dưới 10m phải dùng gỗ nhóm V, VI, cao trên 10 m
phải dùng gỗ nhóm IV, và đảm bảo gỗ không được cong
vênh, khuyết tật.

d. Gỗ dùng làm đà giáo chống đỡ phải là gỗ tốt,
những cây nào bị cong nhiều (có u sẹo), không được làm
dùng làm đà giáo.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

4.1 Định vị dựng khuôn công trình.

Trước khi khởi công công trình Chủ đầu tư tiến hành
bàn giao các cọc mốc và cọc tim chính của từng công
trình cụ thể. Nhà thầu phải có trách nhiệm bố trí thêm
các cọc mốc phụ cần thiết cho việc thi công nhất là ở
những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ
đường vòng, nơi tiếp giáp chỗ đào và đắp. Tất cả
các cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh
hưởng của xe máy thi công, cố định thích hợp và được
bảo vệ chu đáo đảm bảo nhanh chóng khôi phục lại các
cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra
thi công.

Công tác định vị công trình tuân theo Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 9398:2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình
– Yêu cầu chung.

4.2. Đường vận chuyển vật liệu.

Nhà thầu phải cố gắng tận dụng mạng lưới đường
giao thông sẵn có và liên hệ với địa phương để vận
chuyển vật liệu phục vụ cho việc thi công. Tuy vậy, trong
quá trình sử dụng các đường giao thông hiện có trong khu
vực công trường và các khu vực lân cận để vận chuyển
vật liệu, Nhà thầu phải bảo đảm an toàn cho các phương
tiện lưu thông đã có, không gây ô nhiễm không khí và sinh
thái dọc theo đường.

Đường giao thông phải được duy tu bảo dưỡng thường
xuyên bảo đảm xe máy đi lại bình thường trong suốt quá
trình thi công. Phải tưới nước chống bụi và không
được để bùn nước đọng trên mặt đường.

4.3. Công tác cốt thép

Cốt thép dùng trong kết cấu phải đảm bảo yêu cầu về
nhóm, số hiệu và đường kính theo quy định trong bản vẽ
thiết kế.

Công tác gia công, nối, vận chuyển và lắp dựng cốt thép
phải tuân theo quy định của các tiêu chuẩn TCVN 4453-1995,
TCVN 9115 : 2012, 14TCN 59-2002; 14 TCN 63-2002 và 14TCN 114-2001; 14
TCN 64-2002 và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3944 : 1995.
Chống ăn mòn trong xây dựng. Kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép. Phân loại môi trường xâm thực.

4.4 Ván khuôn, dàn giáo và cầu công tác.

Ván khuôn dùng trong công trình chủ yếu là ván khuôn thép,
trường hợp phải dùng ván khuôn gỗ thì ván khuôn phải
bào nhẵn mặt và ghép mí âm dương, mặt trong lót tôn.

Ván khuôn được dùng để khống chế và tạo hình bê tông
theo kích thước đã nêu trong các bản vẽ thiết kế. Ván
khuôn phải đủ bền để chịu được lực phát sinh khi
đổ và đầm bê tông, phải được cố định chắc chắn
và tạo các bề mặt bê tông phù hợp với các yêu cầu
về: hình thức thẩm mỹ (của các cấu kiện hoặc khối
bê tông) các sai số xây dựng cho phép nêu trong TCVN
4453-1995 "Quy phạm thi công và nghiệm thu - Kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép toàn khồi". Ngoài ra các ván khuôn
phải đủ khít để tránh mất nước vữa bê tông và
phẳng để bề mặt khối đổ bê tông phẳng đẹp.

Việc luân chuyển ván khuôn theo tiêu chuẩn quy phạm và
phụ thuộc vào sự bảo quản, bảo dưỡng thực tế tại
hiện trường; khi luân chuyển thì độ bền, độ cứng,
độ kín và độ bằng phẳng của ván khuôn phải được
sử lý để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong suốt thời
gian sử dụng.

Bề mặt của ván khuôn tiếp xúc với bê tông phải được
xử lý hoặc bảo vệ để tránh các phản ứng hoá học
hoặc làm mất màu của bề mặt bê tông.

Không được phép dùng các ván khuôn méo mó, không đúng quy
cách và bị kết vỏ cứng. Nếu đoạn ván khuôn nào bị
biến dạng thì trước khi lắp ghép phải sửa lại cho
phẳng, thẳng và chắc chắn thì mới được đưa vào sử
dụng.

4.5. Yêu cầu trong công tác bê tông.

a. Công tác trộn và vận chuyển vữa bê tông.

Khi khối đổ bê tông trước để quá thời gian quy định
dẫn đến bị đông cứng từng phần hoặc toàn phần thì
phải loại bỏ, không được nhào trộn lại và phải vận
chuyển ra khỏi phạm vi công trường trước khi thực hiện
công tác đổ bê tông phần tiếp theo.

Khi thời tiết nóng, phải chú ý bảo đảm nhiệt độ của
hỗn hợp nước, cốt liệu, xi măng càng thấp càng tốt;
nhiệt độ của bê tông mới đổ phải thấp hơn 320C.

Nếu Nhà thầu dùng biện pháp phun tưới các cốt liệu
thô, phải tiến hành thí nghiệm về độ ẩm để đảm
bảo lượng nước của mỗi mẻ bê tông phù hợp với tỷ
lệ nước xi măng đã quy định.

Khi thời tiết ẩm ướt, nhà thầu phải có biện pháp ngăn
ngừa nước rỉ vào kho hoặc các phễu cân, đề phòng các
nguyên liệu bị nhiễm bẩn và sự thay đổi độ ẩm của
cốt liệu.

Không được thêm nước vào hỗn hợp vữa bê tông sau khi
đổ bê tông khỏi máy trộn hoặc đã chuyển đến hạng
mục cần đổ.

Khi trộn và vận chuyển bê tông ta có thể dùng biện pháp
thi công bằng máy hoặc kết hợp giữa máy và thủ công và
thiết bị tối thiểu là: máy trộn bê tông có dung tích ≥
250 lít, máy đầm dùi loại 1,5 kw, đầm bàn loại 1 kw và
phải có máy dự phòng trong suốt quá trình đổ bê tông.

Mọi phương tiện vận chuyển vữa bê tông phải đảm bảo
việc vận chuyển không bị bê tông phân tầng.

b. Công tác đổ và đầm bê tông.

Khái quát.

Trước khi đổ bê tông phải có nghiệm thu và lập biên
bản về các nội dung sau đây:

- Nghiệm thu hố móng.

- Nghiệm thu cốt thép, ván khuôn, chi tiết chôn trong bê
tông.

- Nghiệm thu khớp nối, xử lý bề mặt tiếp giáp của
khối bê tông đổ trước.

- Nghiệm thu các loại cốt liệu phục vụ cho khối bê tông
chuẩn bị đổ

- Phương án che chắn nắng, mưa cho khối bê tông chuẩn bị
đổ...

Phương pháp đổ bê tông.

Việc đổ bê tông phải thực hiện một cách liên tục
trừ khi xuất hiện tình trạng khẩn cấp và ngừng bất
khả kháng. Trước khi đổ nhà thầu phải có sẵn các cốp
pha phù hợp đã được chế tạo trước để tạo các khe
thi công thẳng đứng hoặc độ dốc cho phép và phải có
thiết bị thi công dự phòng sao cho việc đổ bê phải liên
tục một cách hợp lý. Mọi độ cao và độ dốc khi đổ
bê tông phải tuân thủ quy trình quy phạm.

Trong quá trình trộn và đổ bê tông phải thường xuyên
kiểm tra độ sụt của bê tông việc sử dụng độ sụt
phải tuân thủ tiêu chuẩn quy phạm và phải phù hợp với
nội dung công việc đổ bê tông.

Mỗi lớp bê tông phải được thi công bằng thiết bị phù
hợp cho đến khi bê tông được đông cứng đến mức tối
đa có thể. Các thiết bị dùng để thi công hoặc dùng cho
các thao tác khác không được làm tràn dầu nhiên liệu
hoặc làm dính mỡ lên bê tông.

Đổ bê tông có cốt thép.

Khi đổ bê tông vào những vị trí có cốt thép, cần phải
cẩn thận sao cho bê tông không bị phân cỡ hoặc không làm
các thanh thép bị dịch chuyển.

Tuyệt đối chú ý lớp bê tông bảo vệ cốt thép đối
với vùng nước mặn, nhất là những hạng mục bê tông
cốt thép nằm ở vị trí dưới mực nước triều.

Toàn bộ các hạng mục bê tông cốt thép đều có chiều
dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép d = 5 cm. Nhưng lớp bê
tông bảo vệ cốt thép cũng không được quá dày. Nếu
lớp bê tông bảo vệ cốt thép quá dày nó sẽ làm mất
tính năng chịu kéo của thép.

Đổ bê tông trên các mái dốc.

Khi đổ bê tông mái dốc phải dùng bê tông có độ sụt
thấp và quy trình đổ bê tông bắt đầu từ dưới lên
trên. Khi đổ nên dùng hệ thống băng tải hoặc máng đổ
có độ dốc phù hợp không làm ảnh hưởng đến việc
phân tầng, phân cỡ của bê tông.

Đổ bê tông trong điều kiện trời mưa.

Không được triển khai công việc đổ bê tông trong điều
kiện trời mưa trừ khi đang thực hiện công việc đổ bê
tông thì trời đổ mưa khi đó phải có phương án che mưa
đảm bảo yêu cầu cho chất lượng bê tông thì công việc
đổ bê tông mới được tiếp tục thực hiện. Với
phương án tiếp tục đổ bê tông hoặc dừng là do quyết
định của các bộ giám sát của chủ đầu tư.

Công tác đầm bê tông.

Bê tông phải được đầm nén bằng thiết bị đầm rung
cơ học như: Đầm bàn và đầm dùi. Trong quá trình đầm
sao cho toàn khối bê tông đạt được độ chặt tối đa,
bê tông phải tiếp xúc hoàn toàn với thành của cốt pha
hoặc với khối bê tông đã đổ trước.

Khi dùng thiết bị đầm bàn hay đầm dùi thì phải phụ
thuộc vào chiều dày của lớp bê tông tuơi. Nếu dùng
đầm dùi thì máy đầm phải được giữ ở vị trí gần
thẳng đứng. Độ chìm của máy đầm phải đủ để đầm
toàn bộ chiều sâu lớp bê tông. Nếu chưa đầm song lớp
dưới thì không được đổ lớp bê tông lớp tiếp theo.
Trong quá trình đầm phải chú ý không để máy đầm chạm
vào cốt thép hoặc ván khuôn.

Các mối tiếp giáp, các khe thi công chỉ được để ở
vị trí nào có quy định cụ thể trong các bản vẽ thiết
kế. Không cho phép các khe thi công khác với bản vẽ thiết
kế. Khi công việc bị ngưng tại một vùng nào đó hơn 1
giờ thì bề mặt bê tông sẽ được coi là một khe thi
công.

Xử lý khe thi công tại các vị trí mà chi tiết bản vẽ
thiết kế quy định thì việc xử lý này phải theo một quy
định như: Sau khi khối bê tông trước đạt cường độ
cho phép thì tiến hành làm vệ sinh đánh sờm hoặc khoan
để cấy thép sau đó dùng nước rửa sạch mới được
ghép cốt pha. Trước khi đổ bê tông cần tưới một lớp
xi măng mác cao ở dạng lỏng có chiều dày khoảng 3 cm để
tạo mối liên kết giữa hai khối đổ bê tông là toàn
khối.

Khớp nối.

Khi thi công các vị trí khe nối bằng giấy dầu nhựa
đường phải tuân thủ theo chi tiết bản vẽ thiết kế và
không được đặt tuỳ ý. Nếu những vị trí do nền móng
không ổn định thì việc bổ sung khe nối phải có ý kiến
của đơn vị tư vấn và được cán bộ giám sát của Chủ
đầu tư chấp thuận.

Trong quá trình đổ bê tông khe nối phải cách biệt được
hoàn toàn khả năng liên kết giữa hai khối bê tông. Công
trình thủy lợi – Khớp nối biến dạng – Yêu cầu thi
công và nghiệm thu: TCVN 9159:2012. Tuyệt đối không được
đặt cốt thép hoặc để thừa qua khe nối.

c. Công tác bảo dưỡng và hoàn thiện bê tông.

Khát quát.

Việc bảo dưỡng bê tông phải tuân theo TCVN 8828:2011 Bê
tông - yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên và được bắt
đầu ngay khi bê tông đông cứng và được tiếp tục duy
trì độ ẩm trong một khoảng thời gian tối thiểu là 14
ngày sau khi đổ

Bảo dưỡng bằng nước.

Bê tông sẽ được giữ ướt bằng cách phủ vật liệu
bão hoà nước hoặc bằng một hệ thống máy phun nước
để giữ cho tất cả các bề mặt cần bảo dưỡng được
liên tục. Nước được dùng để bảo dưỡng sẽ do nhà
thầu cung cấp và không bị nhiễm mặn hoặc chứa chất có
hại làm ảnh hưởng đến chất lượng của bê tông.

Bảo vệ bê tông.

Sau khi đúc, tất cả bê tông mới đổ không được phơi
trực tiếp dưới nắng trong một thời hạn ít nhất là 72
giờ. Công việc bảo vệ bê tông trong giai đoạn giữa lúc
đúc và lúc bắt đầu bảo dưỡng là đặc biệt quan
trọng.

Khi đang đổ bê tông hoặc vừa đổ xong tuyệt đối không
để thiết bị thi công như: Máy đầm nện, ô tô có tải
trọng lớn đi sát vị trí mới đổ bê tông.

Bê tông phải được bảo vệ tránh không bị mài mòn, rung
động hoặc bất kỳ tổn hại nào khác trong thời gian bảo
dưỡng.

Công tác hoàn thiện bề mặt của bê tông.

Việc hoàn thiện bề mặt bê tông chỉ cho phép dùng cho
những khối bê tông lớn tại những vị trí tiếp giáp
giữa các ván khuôn hoặc tại vị trí tiếp giữa khối bê
tông đổ trước và khối bê tông đổ sau; công tác hoàn
thiện phải thực hiện ngay sau khi tháo dỡ ván khuôn và
trước khi hoàn thiện phải báo cáo cho cán bộ giám sát
của Chủ đầu tư đến kiểm tra để quyết định phạm vi
cần hoàn thiện.

Sau khi hoàn thiện thì bề mặt của bê tông phải bằng
phẳng, đều về màu sắc và cấu trúc, không có những
chỗ lồi lõm, gồ ghề, tổ ong và đóng vảy.

Tuyệt đối không được hoàn thiện các cấu kiện bê tông
lát mái. Nếu sau khi tháo ván khuôn mà bề mặt các cấu
kiện bê tông bị gồ ghề, lồi lõm, tổ ong hoặc đóng
váy thì những cấu kiện bê tông đó phải loại bỏ ra
khỏi phạm vi công trường, khi đó mới được triển khai
công tác đúc các cấu kiện tiếp theo.

d. Dung sai xây dựng.

Những sai số về kích thước, vị trí và độ dốc của
bất kỳ cấu kiện hoặc khối bê tông nào đều phải nằm
trong phạm vi dung sai quy định theo quy phạm thi công bê
tông.

Nếu nhà thầu thực hiện các công việc vượt quá dung sai
quy định thì nhà thầu phải chịu mọi chi phí sửa chữa,
tháo dỡ, thay đổi hoặc phá bỏ.

4.6. Quy định về thi công khe nối, khe co giãn .

Thi công khe nối, khe co giãn tuân theo các quy định trong
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 90-1995. Quy trình thi công và nghiệm
thu khớp nối biến dạng.

4.7. Thi công đất.

4.7.1 Đào hố móng công trình

Yêu cầu chung:

Trước khi khởi công đào móng của bất kỳ công trình
nào, Nhà thầu phải trình để Tư vấn giám sát của chủ
đầu tư xem xét chương trình kế hoạch thi công mà Nhà
thầu đề nghị cùng với các danh mục thiết bị và bản
thuyết minh các phương pháp Nhà thầu dự kiến áp dụng
trong thi công.

Hố móng phải đào phù hợp với đường bao ngoài của
móng đã nêu trong hồ sơ thiết kế và phải đủ rộng
để cho phép đặt đủ toàn bộ chiều rộng và chiều dài
của móng, không được phép làm tròn hoặc cắt vát các
góc và các cạnh của móng.

Công việc đào phải tiến hành cho đến cao độ ghi trong
hồ sơ thiết kế hoặc hướng dẫn của Tư vấn giám sát
chủ đầu tư.

Nếu sau khi đào đến cao độ đáy móng quy định Nhà thàu
không đổ BT bịt đáy ngay (nếu có) dẫn đến lớp vật
liệu tại cao độ đáy móng trở nên không phù hợp phải
đào xuống sâu thêm thì Nhà thầu phải tiến hành lấp
lại phần đào sâu thêm ấy băng BT. Khối lượng BT lấp
lại này do lỗi của Nhà thầu sẽ không được thanh toán.

Chiều sâu mà Nhà thầu đào quá cao độ đáy móng được
Tư vấn giám sát chấp thuận phải được lấp lại bằng
vật liệu thích hợp hoặc bằng BT cùng mác như bê tông
của móng thiết kế và đổ liền khối với BT móng. Không
có bất kỳ khoản kinh phí thanh toán nào đối với các
khối lượng đào thêm, kể cả lớp bê tông lấp lại.

Việc đào rộng quá giới hạn mặt bên ghi trong hồ so
thiết kế hoặc ranh giới được nêu trong các bản vẽ
thiết kế thi công Nhà thầu phải lấp lại toàn bộ sát
đến đường móng bằng vật liệu được chấp thuận và
đầm chặt đến độ chặt K ( 0,9 hoặc theo hướng dẫn
của Tư vấn giám sát. Nhà thầu chịu mọi kinh phí cho các
công việc mà mình gây ra này.

- Nhà thầu phải bảo đảm sự ổn định của công trình
cũ đối với việc đào móng gần công trình khác bằng
cách thực hiện mọi biện pháp bảo vệ cần thiết bằng
kinh phí của mình.

b. Khi đào hố móng, mái phải đảm bảo đúng mái thiết
kế và đáy hố móng phải để lại một lớp bảo vệ
chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên. Lớp bảo
vệ chỉ được bóc đi trước khi xây dựng công trình
(đổ bê tông, xây ...).

c. Sau khi đào, đất được vận chuyển ra bãi thải đúng
nơi quy định và được san ủi theo yêu cầu của Chủ
đầu tư (Trong thời gian làm hồ sơ dự thầu, Nhà thầu có
trách nhiệm liên hệ với Chủ đầu tư để xác định vị
trí đổ thải).

4.7.2 Đắp đất:

a. Nền công trình trước khi đắp phải được xử lý và
nghiệm thu.

- Chặt cây, phát bụi, bóc hết lớp đất hữu cơ.

- Đánh xờm bề mặt.bt

b. Trước khi đắp đất phải tiến hành đầm thí nghiệm
tại hiện trường với từng loại đất và từng loại máy
đầm đem sử dụng nhằm mục đích:

- Hiệu chỉnh bề dầy lớp đất rải để đầm;

- Xác định số lượng đầm theo điều kiện thực tế;

- Xác định độ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén.

c. Trước khi đắp đất hoặc rải lớp đất tiếp theo
để đầm, bề mặt lớp trước phải được đánh xờm.

d. Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt
khối lượng thể tích khô thiết kế.

e. Khi tiến hành lấp đất lên cống, phải rải từng lớp
đầm chặt và nâng chiều cao đất đắp đồng thời ở hai
bên sườn cống.

+ Đầm nén đất:

a. Đầm nén đất phải đạt được độ chặt yêu cầu
của đất được quy định trong thiết kế công trình.

b. Trước khi đắp phải đảm bảo nền cũng có độ ẩm
trong phạm vi khống chế. Nếu đất nền quá khô phải
tưới thêm nước. Trong trường hợp nền bị quá ướt thì
phải xử lý mặt nền để có thể đầm chặt. Phải đánh
xờm nền rồi mới được đổ lớp đất đắp tiếp theo.
Phương pháp xử lý mặt nền cần xác định tuỳ theo loại
đất cụ thể trên thực địa.

c. Việc đầm nén khối đất đắp phải tiến hành theo dây
chuyền từng lớp với trình tự đổ, san và đầm sao cho
thi công có hiệu suất cao nhất. Chiều dầy của lớp đất
đắp phải phù hợp với điều kiện thi công công tác
đất, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu. Khi
rải đất đầm thủ công phải san đều, đảm bảo chiều
dầy quy định cho trường hợp đắp đất bằng thủ công.
Những hòn đất to phải băm nhỏ, những mảnh sành, gạch
vỡ, hòn đá to lẫn trong đất phải được nhặt loại
bỏ. Không được đổ đất dự trữ trên khu vực đang
đầm đất.

d. Trước khi đầm chính thức, đối với từng loại đất,
cần tổ chức đầm thí nghiệm để xác định các thông
số và phương pháp đầm hợp lý nhất (áp suất đầm,
tốc độ chạy máy, chiều dày lớp đất rải, số lần
đầm, độ ẩm tốt nhất và độ ẩm khống chế).

e. Đường đi của máy đầm phải theo hướng dọc trục
của công trình đắp và từ ngoài mép vào tim của công
trình.

f. Khi đầm, các vết đầm của hai sân đầm kề nhau phải
chồng lên nhau từ 25 đến 50cm.

g. Trong quá trình đắp đất, phải kiểm tra chất lượng
đầm nén, số lượng mẫu kiểm tra tại hiện trường,
cần tính theo diện tích (m2). Khi kiểm tra lại đất đã
đắp thì phải tính theo khối lượng (m3).

Loại đất Khối lượng đất đắp tương ứng với một
nhóm 3 mẫu kiểm tra

1. Đất sét, đất pha cát, đất cát pha và cát không lẫn
cuội, sỏi, đá. 100 – 200 m3

Vị trí lấy mẫu phải phân bổ đều trên bình độ, ở
lớp trên và lớp dưới phải xen kẽ nhau (theo bình đồ
khối đắp).

h. Khối lượng thể tích khô chỉ được phép sai lệch
thấp hơn 0,03T/m3 so với yêu cầu của thiết kế. Số mẫu
không đạt yêu cầu so với tổng số mẫu lấy không
được lớn hơn 5% và không được tập trung vào một vùng.

i. Mỗi lớp đầm xong phải kiểm tra K và độ chặt K,
chỉ được đắp tiếp lớp sau nếu lớp trước đã đạt
yêu cầu về độ chặt thiết kế.

j. Đất lấp vào móng công trình phải đầm theo từng lớp.
Độ chặt của đất do thiết kế quy định. Phải sử
dụng đầm máy nhỏ hoặc đầm bằng thủ công ở những
nơi chật hẹp khó đầm bằng máy đầm lớn.

4.8 Lớp áo bảo vệ hố móng công trình.

Những vị trí theo chỉ định phải áp dụng cho lớp bảo
vệ mặt hố móng đào sẽ có bê tông đặt lên trên. Lớp
áo bảo vệ chỉ được áp dụng cho những bề mặt hố
móng để ngăn ngừa hiện tượng khô bề mặt.

Không được đào 25cm cuối cùng ở vị trí đòi hỏi có
lớp bảo vệ cho đến khi mọi thiết bị, phương tiện
cần cho thi công lớp bảo vệ đều sẵn sàng ở điều
kiện làm việc. Lớp áo bảo vệ phải được áp dụng cho
các đơn vị và bề mặt đã hoàn thiện chỉ lộ ra trong
một khoảng thời gian ngắn nhất khả dĩ là không quá 2
giờ. Bề mặt hoàn thiện lộ ra phải luôn giữ ẩm, đề
phòng bốc hơi độ ẩm tự nhiên trong vật liệu.

Bề mặt được phủ phải không có các vật liệu long
rời, bẩn, bụi, nước đọng và các vật liệu ngoại lai
khác. Không được tiến hành công tác làm lớp phủ khi mà
điều kiện thời tiết không cho phép.

3.9. Công tác thu dọn vệ sinh sau khi thi công:

Nhà thầu có trách nhiệm thu, làm sạch và hoàn trả lại
mặt bằng mà trong quá trình thi công đã bị hư hại hoặc
chiếm dụng. Tất cả các máy móc, vật tư, thiết bị,
nguyên vật liệu, đất đá còn dư trong quá trình thi công
phải được dọn dẹp sạch sẽ, đảm bảo mỹ quan chung
cho khu vực.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

Khi công trình hoàn thành, nhà thầu phải vận hành thủ
nghiệm trước sự chứng kiến của Chủ đầu tư và đơn
vị quản lý sử dụng. Kinh phí vận hành thử nghiệm do
nhà thầu tự tính vào giá dự thầu của gói thầu.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

a) Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an
toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng,
kể cả các công trình phụ cận.

b) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải
được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để
mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm
trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh
báo đề phòng tai nạn.

c) Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám
sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát
hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ
thi công xây dựng. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm
về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

đ) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo,
hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động
cho người lao động của mình. Đối với một số công
việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người
lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn
lao động.

e) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy
đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho
người lao động .

Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây
dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử
lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao
động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách
nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Nhà
thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Nhà thầu phải luôn thực hiện các quy định hiện hành
về vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thi công để
không gây ảnh hưởng môi trường sinh thái trong khu vực
xây dựng, bảo vệ sức khỏe của cán bộ, công nhân của
Nhà thầu đang thi công và nhân dân trong vùng. Nhà thầu
phải quy hoạch bãi thải các chất thải thi công, chất
thải sinh hoạt đúng tiêu chuẩn đồng thời phù hợp với
quy hoạch của địa phương.

Sau khi công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng,
Nhà thầu phải tháo dỡ toàn bộ công trình tạm, hoàn trả
cảnh quan môi trường cho địa phương.

8. Yêu cầu về an toàn lao động;

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an
toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng,
kể cả các công trình phụ cận.

Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải
được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để
mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm
trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh
báo đề phòng tai nạn.

Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát
công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện
có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi
công xây dựng. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về
an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo,
hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động
cho người lao động của mình. Đối với một số công
việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người
lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn
lao động.

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ
các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho
người lao động .

Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây
dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử
lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao
động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách
nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Nhà
thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

a) Về nhân lực:

Lực lượng lao động tham gia trên công trường phải
có tay nghề phù hợp với công việc, đã được
tập huấn an toàn lao động và được trang bị bảo
hộ lao động đầy đủ. Lực lượng lao động phổ
thông chỉ làm công việc lao động phổ thông, và lực
lượng thợ tùy theo ngành, nghề bố trí phù hợp
đảm bảo chất lượng thi công. Bên mời thầu có
quyền từ chối lực lượng lao động trên công
trường (thợ và phụ) khi thấy vi phạm về an toàn lao
động, nội quy công trường và đặc biệt là tay
nghề thi công không đảm bảo được yêu cầu của công
việc kể cả phần thô, cốt thép.v.v... lẫn công tác
hoàn thiện khác.

Khi công trường đang thi công, yêu cầu bên nhận thầu
phải có người đại diện đủ thẩm quyền để
giải quyết các vấn đề trên công trường.

Sơ đồ tổ chức bộ máy, nhân sự và tiến độ
thi công được treo tại Văn phòng công trường và thông
báo bằng văn bản cho các bên liên quan để theo dõi
chỉ đạo..

b) Về thiết bị thi công:

Nhà thầu phải biện pháp cụ thể về huy động thiết bị
máy móc đảm bảo theo tiến độ đã đề ra.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

Nhà thầu phải có biện pháp thi công tổng thể công trình
cũng như thi công các hạng mục công trình trên tuyến.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

Nhà thầu phải theo dõi và kiểm tra chất lượng công tác
thi công ở cả bãi vật liệu lẫn ở công trình. Yêu cầu
công tác tự kiểm tra chất lượng thi công, tiến độ của
nhà thầu thực hiện theo Quy định tại điều 25 Nghị
định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

III. Các bản vẽ

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1

Tập Bản vẽ thiết kế (Thiết kế bản vẽ thi công) 2019

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/Autocad cùng E-HSMT trên Hệ
thống).

PAGE \* MERGEFORMAT 21

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5920 dự án đang đợi nhà thầu
  • 722 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 821 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15293 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13253 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây