Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:07 21/11/2020
Số TBMT
20201163148-00
Công bố
09:58 21/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa bờ kênh 5000 - Bắc Đông (Kênh Bến Kè - Kênh Cái Tôm)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An. Địa chỉ Số 8T, Quốc lộ 1A, khu phố Thanh Xuân, Phường 5, thành phố Tân An, tỉnh Long An. Bên mời thầu Ban Quản lý dự án nông nghiệp Long An. Địa chỉ Số 31B, Quốc lộ 62, Phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi (vốn cấp bù thủy lợi phí) và chính sách hỗ trợ phát triển đất trồng lúa (vốn lúa nước)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
KHDT Sửa chữa bờ kênh 5000 - Bắc Đông (Kênh Bến Kè - Kênh Cái Tôm)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Long An

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:58 21/11/2020
đến
09:00 02/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 02/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
120.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 68

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

Căn cứ Quyết định số 4093/QĐ-UBND ngày 04/11/2020
của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc phê duyệt Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật và kế hoạch lựa chọn nhà thầu
công trình Sửa chữa bờ kênh 5000 - Bắc Đông (Kênh Bến
Kè - Kênh Cái Tôm);

Tên công trình: Sửa chữa bờ kênh 5000 - Bắc Đông (Kênh
Bến Kè - Kênh Cái Tôm)

Tên gói thầu: Thi công xây dựng.

Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Ủy quyền Ban Quản lý dự án Nông nghiệp làm chủ đầu
tư).

Tổ chức tư vấn lập BCKTKT: Công ty TNHH xây dựng Nguyên
Châu.

Mục tiêu đầu tư: Sửa chữa bờ kênh 5000 - Bắc Đông
(Kênh Bến Kè - Kênh Cái Tôm) nhằm mục đích: Ngăn lũ cho
khoảng 800ha diện tích tự nhiên và kết hợp làm đường
giao thông nông thôn, giải quyết tốt cho việc đi lại của
nhân dân cũng như vận chuyển, lưu thông hàng hóa trong khu
vực; Nâng cấp kết cấu hạ tầng, góp phần đẩy mạnh
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cho người dân trong
khu vực. Cải tạo môi trường sinh thái khu vực.

Loại, cấp công trình: Công trình thủy lợi; Cấp IV.

Nguồn vốn: Kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm dịch vụ
công ích thủy lợi (vốn cấp bù thủy lợi phí) và chính
sách hỗ trợ phát triển đất trồng lúa (vốn lúa nước).

Phương thức cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu: Khi có
kế hoạch phân bổ vốn cho dự án và theo tiến độ thực
hiện.

Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: UBND Huyện
Thạnh Hóa vận động nhân dân đóng góp phần đất và hỗ
trợ hoa màu trong phạm vi xây dựng công trình và chụi
trách nhiệm giải phóng mặt bằng trước khi tiến hành thi
công.

Do đó trong quá trình thi công có thể vướng mặt bằng
dẫn đến kéo dài thời gian thi công làm ảnh hưởng đến
trượt giá chi phí xây dựng về giá vật tư, nguyên nhiên
vật liệu…. và hình thức hợp đồng gói thầu này là
trọn gói, không điều chỉnh giá hợp đồng trong suốt
thời gian thi công đến khi công trình hoàn thành nghiệm thu
bàn giao đưa vào sử dụng (kể cả thời gian gia hạn hợp
đồng do tạm ngưng vướng mặt bằng nếu có). Trường
hợp bất khả kháng Bên A và Bên B sẽ thương thảo trình
cấp có thầm quyền xem xét giải quyết.

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

* Phương án tuyến: Đầu tuyến K0+000 xuất phát từ kênh
Bếnh Kè và kết thúc tại K11+738 kênh Cái Tôm. Tổng chiều
dài toàn tuyến là 11.738m.

* Quy mô công trình:

Đê bao: Chiều rộng nền đê: bnền = (5,0 -:- 9,0)m; Cao
trình đỉnh đê: Zđỉnh = +2,70m (đầm chặt K ≥ 0,85);
Chiều rộng mặt: bmặt = 3,50m; Trải đá 0x4 với chiều
dày: dđá 0x4 = 0,15m (đầm chặt K ≥ 0,98); Độ dốc mặt:
imặt= 3,0%; Độ dốc lề: ilề = 4,0%; Mái taluy: m = 1,50;
Tải trọng cho các phương tiện lưu thông là 2,50T; Trên
tuyến có bố trí bãi tránh xe bình quân 500m/vị trí.

2. Thời hạn hoàn thành.

Mục này nêu tiến độ hoàn thành tất cả các công việc
của gói thầu. Trường hợp yêu cầu tiến độ hoàn thành
cho từng hạng mục công trình thì lập bảng yêu cầu tiến
độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình như sau:

Tổng thời hạn hoàn thành toàn bộ công trình: 360 ngày.

STT Hạng mục công trình Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành

1

2



II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Yêu cầu chung:

- Phần này trình bày các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật
thi công, theo dõi, kiểm soát chất lượng, xử lý và sửa
chữa sai sót, kiểm tra, nghiệm thu công tác thi công cụ
thể:

+ Nhà thầu xây lắp cần căn cứ vào bản vẽ thi công
để tổ chức biện pháp thi công cụ thể, lập tiến độ
thi công gửi chủ đầu tư phê duyệt trước lúc triển khai
thi công

+ Quá trình thi công phải thực hiện đầy đủ các yêu
cầu nêu trong đồ án thiết kế và các điều khoản trong
quy trình này, ngoài ra còn phải có trách nhiệm tuân thủ
các tiêu chuẩn hiện hành.

+ Trong trường hợp nhà thầu xây lắp phát hiện những
vấn đề khác biệt hay mâu thuẫn giữa các qui định trình
bày ở đây và các quy định trong các tiêu chuẩn xây dựng
hoặc đồ án thiết kế có điểm chưa phù hợp với điều
kiện thực tế thì cần báo ngay cho cơ quan thiết kế, chủ
đầu tư để xem xét và chỉ dẫn thực hiện kịp thời.

2. Chỉ dẫn kỹ thuật thi công:

+ Cắm tim tuyến công trình dọc theo tuyến chuẩn bị thi
công; cắm cọc ranh những đoạn đổ đất vào phía ruộng
theo tuyến đê.

+ Tập kết cừ tràm đến các vị trí đóng cừ gia cố.

Ghi chú:

+ Di dời, cắt điện trong quá trình thi công

+ Thi công chia thành nhiều đợt để giảm tải
cho bờ kênh không nên đổ đất lên bờ kênh nhiều trong
một lần..

+ Thi công san sửa bờ kênh.

3. Thi công đào san hạ bờ

- Máy ủi 110CV đào san hạ bờ đến cao trình +2,70m.

4. Vận chuyển đất bằng tàu kéo 360CV và xà lan 400T

- Đào xúc đất đổ lên xà lan bằng MĐ đứng trên bờ;

- Vận chuyển đất bằng tàu kéo 360CV và xà lan 400T đến
những vị trí thiếu đất;

- Đào xúc đất từ xà lan đổ lên bờ bằng MĐ đứng
trên bờ.

5. Thi công đắp đê (đoạn đắp bằng cát)

- Đào lõi đất để đắp bờ chắn bằng MĐ;

- Đắp lại lõi đất bằng cát đắp bằng máy (K=0,85);

- Đắp đê bằng cát đắp bằng máy (bơm cát cự ly
≤0,5km);

6. Thi công đắp đê (đoạn đắp bằng đất v/c từ xa)

- Đắp đê bằng máy đầm 9T máy ủi 110CV .

7. Thi công đắp qua ao, mương

- Đóng cừ tràm L=4,5m gia cố các vị trí qua ao, mương.

- Buộc thép neo cừ đứng và cừ giằng

- Đắp ao, mương, bằng đất vận chuyển từ xa.

8. Thi công cắt khuôn và trải cấp phối đá 0*4 mặt đê:
dày 15cm

a. Đầm chặt mặt đê

- Đầm chặt mặt đê K=0,90 bằng máy đầm

b. Cắt khuôn mặt đê

- Cắt khuôn mặt đê bằng máy san tạo dốc ngang i=3%.

c. Thi công lớp đá cấp phối 0*4

* Chuẩn bị cấp phối

- Yêu cầu đối với cấp phối đá dăm

+ Thành phần hạt theo yêu cầu sau (TCVN 8859-2011):

Thành phần hạt của cấp phối đá dăm

Kích cỡ mắt sàng

vuông (mm) Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng

Dmax = 37,5 mm Dmax = 25 mm Dmax = 19 mm

50

37,5

25

19

9,5

4,75

2,36

0,425

0,075 10

95 - 100

-

58 - 78

39 - 59

24 - 39

15 - 30

7 - 19

2 - 12 -

100

79 - 90

67 - 83

49 - 64

34 - 54

25 - 40

12 - 24

2 - 12 -

-

1 00

90 - 100

58 - 73

39 - 59

30 - 45

13 - 27

2 - 12

+ Lựa chọn loại CPĐD:

Ш

␃ጃ㲤愀̤摧羅È

а

Е

а

а

@€

p móng trên, do đó sử dụng cấp phối này cho lớp móng
của công trình;

- Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD (TCVN 8859-2011)

Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

TT Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm Phương pháp

thí nghiệm

Loại I Loại II

1 Độ hao mòn Los - Angeles của cốt liệu (LA), % ( 35 ( 40 22
TCN 318 - 04

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngâm
nước 96 giờ, % ( 100 Không quy định 22 TCN 332 - 06

3 Giới hạn chảy (WL), % ( 25 ( 35 TCVN 4197:1995

4 Chỉ số dẻo (IP),% ( 6 ( 6 TCVN 4197:1995

5 Chỉ số PP = Chỉ số dẻo Ip x % lượng lọt qua sàng 0,075
mm ( 45 ( 60

6 Hàm lượng hạt thoi dẹt, % ( 18 ( 20 TCVN 7572 - 2006

7 Độ chặt đầm nén (Kyc), % ( 98 ( 98 22 TCN 333-06 (phương
pháp II-D)

- Mô đun đàn hồi vật liệu Evl=280Mpa

- Dùng ô tô vận chuyển cấp phối từ bãi tập kết ra
hiện trường, khi xúc lên ô tô nên dùng máy xúc bằng gàu
và khi đổ từ xe xuống phải đổ thành từng đống để
hạn chế sự phân tầng của cấp phối.

- Chọn cấp phối đá dăm loại 1 sử dụng cho công trình

* San cấp phối

- Vật liệu CPĐD được rải bằng máy rải. Chỉ được
sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD khi có
đầy đủ các giải pháp chống phân tầng của vật
liệu CPĐD. Khi dùng máy san thì CPĐD được đổ thành
các đống trên mặt bằng thi công với các khoảng cách
thích hợp nhưng khoảng cách các đống này không lớn hơn
10 m.

- Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết
kế, có thể phân thành các lớp thi công. Chiều dày của
mỗi lớp thi công sau khi lu lèn không được lớn hơn 15cm.
Đối với lớp đá của công trình dày 15cm chia làm 1 lớp
để lu lèn đạt yêu cầu thiết kế K=0.98

- Để đảm bảo độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng
móng, khi không có khuôn đường hoặc đá vỉa, phải rải
vật liệu CPĐD rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25 cm so
với bề rộng thiết kế của móng. Tại các vị trí tiếp
giáp với vệt rải trước, phải tiến hành loại bỏ
các vật liệu CPĐD rời rạc tại các mép của vệt
rải trước khi rải vệt tiếp theo.

- Trường hợp sử dụng máy san để rải vật liệu
CPĐD, phải bố trí công nhân lái máy lành nghề và
nhân công phụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịp hiện
tượng phân tầng của vật liệu. Với những vị trí vật
liệu bị phân tầng, phải loại bỏ toàn bộ vật
liệu và thay thế bằng vật liệu CPĐD mới.

- Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng,
độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độ đồng đều
của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải.

* Lu lèn

- Thông thường, sử dụng lu nhẹ 60 - 80 kN với vận tốc
chậm 3 Km/h để lu 3 - 4 lượt đầu, sau đó sử
dụng lu rung 100 - 120 kN hoặc lu bánh lốp có tải
trọng bánh 25 - 40 kN để lu tiếp từ 12 - 20 lượt cho đến
khi đạt độ chặt yêu cầu, rồi hoàn thiện bằng 2 - 3
lượt lu bánh sắt nặng 80 - 100 kN.

- Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với
tất cả các điểm trên mặt móng (kể cả phần mở
rộng), đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi
lu lèn.

- Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ
cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trước ít nhất là
20cm. Những đoạn đường thằng, lu từ mép vào tim đường
và ở các đoạn đường cong, lu từ phía bụng đường cong
dần lên phía lưng đường cong.

- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công
tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phằng và
phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng đ ể bù
phụ, sửa chữa kịp thời:

- Nếu thấy hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn
sóng, xô dồn hoặc rời rạc không chặt phải dừng lu, tìm
nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp.
Tất cả các công tác này phải hoàn tất trước khi đạt
được 80 % công lu.

+ Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề
mặt lớp móng CPĐD đó phải được cày xới với
chiều sâu tối thiểu là 5 cm trước khi rải bù.

+ Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà
cho từng lớp vật liệu như các loại lu sử dụng, trình
tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi
công thí điểm lớp móng CPĐD.

* Kiểm tra và nghiệm thu

- Chiều dày lớp móng được xác định dựa trên số liệu
đo đạc cao độ trước và sau khi thi công lớp móng tại
các điểm tương ứng trên cùng một mặt cắt (khi cần
thiết, tiến hành đào h ố để kiểm tra).

- Các kích thước hình học và độ bằng phẳng:

Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng
của lớp móng bằng CPĐD

Chỉ tiêu kiểm tra Giới hạn cho phép Mật độ kiểm tra

Móng dưới Móng trên

1. Cao độ - 10 mm - 5 mm Cứ 40 m đến 50 m với đoạn
tuyến thẳng, 20 m đến 25 m với đoạn tuyến cong
đứng đo một trắc ngang.

2. Độ dốc ngang ± 0,5 % ± 0,3 %

3. Chiều dày ± 10 mm ± 5 mm

4. Chiều rộng - 50 mm - 50 mm

5. Độ bằng phẳng: khe hở lớn nhất dưới thước 3m
≤ 10 mm ≤ 5 mm Cứ 100 m đo tại một vị trí

Kiểm tra sau khi thi công để phục vụ việc nghiệm thu
chất lượng thi công:

- Kiểm tra độ chặt lu lèn, kết hợp kiểm tra thành phần
hạt sau khi lu lèn và chiều dày lớp móng: cứ 7.000m2 hoặc
1Km (với đường 2 làn xe) cần thí nghiệm kiểm tra bằng
phương pháp đào hố rót cát tại hai vị trí ngẫu nhiên
(trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 3 vị trí
ngẫu nhiên).

- Kiểm tra các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: mật
độ kiểm tra bằng 20% khối lượng quy định tại bảng 4,
tương đương với mật độ như sau:

+ Đo kiểm tra các yếu tố hình học (cao độ tim và mép
móng, chiều rộng móng, độ dốc ngang móng): 250m/vị trí
trên đường thẳng và 100.00m/vị trí trên đường cong.

+ Đo kiểm tra độ bằng phẳng bề mặt móng bằng thước
3m: 500.00m/vị trí.

+ Cường độ móng đường trên mặt lớp cấp phối đá
dăm sau khi đã hoàn thiện, kiểm tra môđun đàn hồi bằng
cần Benkenman hoặc bằng phương pháp tấm ép tĩnh khi không
tưới nhựa thông xe. Môđun yêu cầu trên mặt lớp cấp
phối đá dăm tối thiểu phải đạt E > 80MPa.

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ.

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1

Tập bản vẽ

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.

PAGE \* MERGEFORMAT 6

PAGE \* MERGEFORMAT 7

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6498 dự án đang đợi nhà thầu
  • 762 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 842 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16256 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14233 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây