Thông báo mời thầu

01.XL: Xây dựng nền, mặt đường và các công trình trên tuyến

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:53 21/11/2020
Số TBMT
20201162983-00
Công bố
09:41 21/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường giao thông trục chính xã Thượng Lộc, huyện Can Lộc
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
01.XL: Xây dựng nền, mặt đường và các công trình trên tuyến
Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư: UBND xã Thượng Lộc (xã Thượng Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh - Bên mời thầu: Ban quản lý dự án huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã Thượng Lộc và Chủ đầu tư huy động các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình: Đường giao thông trục chính xã Thượng Lộc, huyện Can Lộc
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hà Tĩnh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:41 21/11/2020
đến
09:45 01/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:45 01/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "01.XL: Xây dựng nền, mặt đường và các công trình trên tuyến". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "01.XL: Xây dựng nền, mặt đường và các công trình trên tuyến" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 78

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Quy mô công trình:

- Tuyến được thiết kế đạt cấp đường giao thông nông
thôn loại B theo tiên chuẩn thiết kế đường giao thông
nông thôn TCVN_10380-2014.

- Công trình xây dựng mới 02 tuyến đường với tổng
chiều dài 1920m như sau:

Tuyến chính có tổng chiều dài 1652.57m, có điểm đầu
(Km0) giao với đường nhựa xã Thượng Lộc (tại nghĩa
trang xã Thượng Lộc), điểm cuối (Km1+652.57) giao với
đường bê tông đi xóm An Hùng xã Thượng Lộc.

Tuyến nhánh có tổng chiều dài 267.72m. Có điểm đầu (Km0)
giao với tuyến chính tại lý trình Km1+652, điểm cuối
(Km0+267.72) giao với đường bê tông đi xóm An Hùng, xã
Thượng Lộc.

Tuyến được thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông
nụng thụn loại B với các đặc trưng như sau:

- Vận tốc thiết kế: Vtk = 20km/h;

- Bề rộng nền đường: Bnền = 5,0m;

- Bề rộng mặt đường: Bmặt = 3,50m;

- Bề rộng lề gia cố: Blgc = 2x0,750m = 1,50m;

- Độ dốc ngang mặt đường và lề gia cố: im= 2%;

- Độ dốc ngang lề đường khụng gia cố: ilđ = 4%;

- Bán kính tối thiểu: 60m (30m);

- Độ dốc dọc lớn nhất: imax = 13%;

- Kết cấu mặt đường gồm các lớp từ trên xuống:

+ Lớp bê tông xi măng mác M250 Dmax = 4, dày 18cm;

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 (Dmax=25), dày 12cm;

- Nền đường: Cơ bản đã đủ bề rộng của cấp
đường, tuy nhiên một số vị trí cần đắp bù thêm
được đắp bằng đất đồi đầm chặt K ≥ 0,95 (CBR ≥
4). Vệ sinh mặt đường trước khi thi công lớp móng cấp
phối và cào bóc lớp hữu cơ với chiều dày trung bình
20cm. Đánh cấp với bề rộng tối thiểu 1,0m đối với
các vị trí đắp rớt ra ngoài mái ta luy nền đường cũ.
Mái taluy nền đắp 1/1,5; mái taluy nền đào đất 1/1.

- Các nút giao trên tuyến được thiết kế dạng nút giao
cùng mức, vuốt nối đường dân sinh và đường nội
đồng với kết cấu như tuyến chính.

* Công trình thoát nước trên tuyến:

- Tải trọng thiết kế công trình : H13 - X60.

- Công trình trên tuyến: Toàn tuyến thiết kế làm mới 11
cống các loại gồm: Tuyến chính 02 cống tròn D=1.0m, 02
cống bản B=1.0m và 06 cống bản B=0.75m; Tuyến nhánh gồm 01
cống bản B=0.75m.

- Kết cấu cống:

+ Cống bản B=1.0m và B=0.75m: Tấm bản dày 18cm bê tông M250#
đá 1x2 đổ lắp ghép, mũ mố bằng bê tông M200# đá 1x2.
Thân cống, tường cánh và sân cống bằng bê tông M150# đá
2x4.

+ Cống tròn D=1.0m: Ống cống bằng bê tông M250# đá 1x2 dày
10cm; móng cống, móng tường đầu, tường cánh và sân
cống bằng bê tông M150# đá 2x4; Gia cố mái ta luy đầu
cống bằng đá hộc xây VXM M100#, dày 25cm.

* Hệ thống an toàn giao thông:

- công trình bố trí đầy đủ hệ thống biển báo theo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ mang
số hiệu QCVN 41:2016

2. Thời hạn hoàn thành: 08 tháng.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công và nghiệm
thu:

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

1 Quy trình khảo sát đường Ô tô 22TCN263-2000

2 Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN259-2000

3 Tiêu chuẩn thiết kế đường Ô tô TCVN4054-2005

4 Tiêu chuẩn thiết kế cầu cống (thiết kế cống)
22TCN18-79

5 Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN223-95

6 Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06

7 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công nghiệm
thu TCVN8820:2011

8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
QCVN41:2016

9 Các quy phạm liên quan khác.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

Thực hiện theo các quy định sau:

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Và các văn bản hiện hành liên quan khác.

3. Yêu cầu về trình tự thi công

Trong quá trình thi công cần lưu ý chất lượng đầm nén
ở các giai đoạn để đảm bảo chất lượng. Cần kiểm
tra, giám sát chặt chẽ trong quá trình thi công, thực hiện
thi công theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành. Nên tiến
hành thi công công trình trong mùa khô để đảm bảo an toàn
và chất lượng của công trình.

+ Nhà thầu thi công phải có biện pháp đảm bảo an toàn
lao động trong công trường đặc biệt là mùa mưa lũ.

+ Trước khi thi công phải chuẩn bị đầy đủ về chứng
chỉ vật liệu, cốt liệu: Đất cát, đá, xi măng sắt
thép, phụ gia, nước, … .Các nguyên vật liệu phải đảm
bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Máy móc thiết bị phụ
trợ phục vụ thi công phải đảm bảo an toàn và hoạt
động tốt.

+ Khối lượng vật liệu sử dụng cho công trình trong
thiết kế đưa ra phương án dự kiến (như nguồn gốc vật
liệu, cự ly đổ đất thải, tỷ lệ thực hiện nhân
công/máy trong một số hạng mục...) Nhà thầu thi công
phải có phương án chi tiết đảm bảo tính khả thi.

+ Quá trình thi công phải tuân thủ theo hồ sơ thiết kế
đã được duyệt và quy phạm thi công hiện hành (TCVN).
Trong quá trình thi công nếu phát hiện thấy những vấn
đề sai khác với hồ sơ thiết kế, hoặc cần thay đổi
chủ trương kỹ thuật thì phải báo cáo với các bên có
liên quan để cùng thống nhất xử lý.

+ Trong quá trình thi công nếu có sai khác, cần báo cho các
bên liên quan xử lý kịp thời.

4. Yêu cầu về Phòng, chống cháy, nổ và phòng, chống
lụt, bão

4.1. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:

Thực hiện theo các văn bản sau:

- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc
hội ngày 04/10/2001.

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính Phủ
về việc quy định chi tiết một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc hội ngày
04/10/2001.

- Thông tư 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công An về
việc Hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày
04/4/2003 của Chính Phủ.

- Nghị định số 123/2005/NĐ-CP ngày 05/10/2005 của Chính
Phủ về việc quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực
phòng cháy, chữa cháy.

4.2. Yêu cầu về phòng, chống lụt, bão:

Thực hiện theo các văn bản sau:

- Pháp lệnh về phòng, chống bão, lụt của Quốc hội
ngày 08/3/1993.

- Pháp lệnh số 26/2000/Pl-UBTVQH11 ngày 24/8/2000 của UBTV
Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh phòng, chống lụt, bão.

- Nghị định số 08/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày
16/01/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số
điều của Pháp lệnh về phòng, chống lụt, bão đã
được sửa đổi, bổ sung của Quốc hội ngày 24/8/2000.

- Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính
phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
chế phối hợp của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão
Trung ương, Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm,
cứu nạn các Bộ, nghành và địa phương.

- Nghị định số 04/2010/NĐ-CP ngày 15/01/2010 của Chính
Phủ về việc quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực
phòng, chống lụt, bão.

- Thông tư số 30/2010/TT-BGTVT ngày 01/10/2010 của BTVT về Quy
định về phòng , chống và khắc phục hậu quả lụt, bão
trong ngành đường bộ.

5. Yêu cầu vệ sinh môi trường

- Có bạt che phủ cho tất cả các phương tiện vận chuyển
vật tư vật liệu, phế thải khi lưu thông trên đường,
tránh không làm vật liệu rơi vãi trên đường.

- Có các biện pháp hạn chế đến mức thấp nhất có thể
các loại bụi, khói trong khi thi công.

- Có biện pháp bảo vệ không làm ảnh hưởng đến công
trình lân cận và vệ sinh môi trường xung quanh.

- Các loại vật liệu thừa, phế thải được đổ đúng
nơi quy định.

- Thu dọn toàn bộ vật liệu thừa, di chuyển máy móc, thanh
thải các chướng ngại vật và sửa chửa các hư hỏng
công trình đường bộ do thi công gây ra trước khi bàn giao
công trình.

- Vệ sinh bề mặt kết cấu và thiết bị thi công:

+ Nhà thầu có trách nhiệm vệ sinh bề mặt kết cấu đã
thi công để đảm bảo thẩm mỹ cho công trình sử dụng
các dung môi thích hợp theo khuyến cáo của Nhà cung cấp
vật liệu.

+ Các thiết bị thi công của Nhà thầu thi công cần được
vệ sinh bằng các dung môi thích hợp theo khuyến cáo của
Nhà cung cấp vật liệu.

+ Tất cả các vật liệu phế thải nên được chứa và
xử lý theo quy định của Nhà cung cấp vật liệu để
đảm bảo an toàn môi trường.

- Vệ sinh môi trường:

+ Thực hiện theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015
của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo
vệ môi trường; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định về
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch BVMT;

+ Toàn bộ nhân viên của nhà thầu tham gia triển khai dự
án cam kết tuân thủ mọi quy định vệ sinh môi trường
của nơi thi công, không làm ảnh hưởng môi trường tại
công trường và các khu vực lân cận. Để thực hiện
được điều đó cần phải thực hiện các biện pháp sau:

. Tập kết vật tư, thiết bị và dụng cụ đúng nơi quy
định.

. Yêu cầu nhân viên có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh nơi
làm việc.

. Sau mỗi ngày làm việc nhân viên giám sát hiện trường
có trách nhiệm nhắc nhở các nhân viên vệ sinh thu dọn
dụng cụ lao động và tập trung đúng nơi quy định.

. Xử phạt với những nhân viên vi phạm trong vấn đề vệ
sinh môi trường.

6. Yêu cầu về an toàn lao động

- Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện
làm việc an toàn, vệ sinh, thuận lợi: Trang bị áo quần
và các trang bị phòng hộ đầy đủ,...

- Mọi cán bộ quản lý, công nhân tham gia thi công... phải
tuân thủ nghiêm ngặt quy định về ATLĐ và VSMT.

- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và các
chế độ khác về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định
của Nhà nước.

- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy
định, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, vệ sinh môi
trường và an toàn giao thông đối với người lao động.

- Giám sát công tác sử dụng và bảo quản các phương
tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị, cấp phát.

- Theo dõi báo cáo kịp thời khi phát hiện nguy cơ gây tại
nạn lao động, bênh nghề nghiệp hoặc các sự cố nguy
hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao
động.

- An toàn thiết bị

+ Tất cả các thiết bị đưa vào sử dụng thi công công
trình đều được kiểm tra, đăng kiểm của cơ quan chức
năng và hoạt động tốt trong thời gian đăng kiểm cho
phép.

+ Việc sử dung vận hành các thiết bị phải theo đúng quy
định của nhà sản xuất.

+ Các thiết bị đều được kiểm tra bảo dưỡng thường
xuyên theo định kỳ;

+ Các thiết bị nâng và cẩu lắp được bố trí trên nền
ổn định;

+ Việc di chuyển các thiết bị, phải theo các quy định
về an toàn giao thông;

+ Tất cả các thiết bị khi hoạt động đều có người
điều khiển;

+ Tất cả các động cơ điện đều phải che mưa, khi không
hoạt động phải ngắt cầu dao, ngắt điện;

+ Trước khi vận hành thiết bị nào phải kiểm tra thiết
bị đó mới được khởi động.

+ Các trục dòng điện thi công chính từ trạm hoặc máy
phát ra vị trí thi công tiêu dùng bằng cáp có vỏ bọc cao
su và có độ cao cần thiết để đảm bảo an toàn;

+ Các mối nối cáp điện sẽ sử dụng mối nối hàn
thiếc sau đó được được bọc bằng vật liệu cách
điện không thấm nước;

+ Các cầu dao điện phải đặt nơi khô ráo, và phải che
chắn cẩn thận.

- Công tác đảm bảo giao thông:

Thực hiện đảm bảo giao thông trong suốt quá trình thi
công; đảm bảo an toàn giao thông khi thi công công trình
trong phạm vi đất dành cho đường bộ, cụ thể như sau:

+ Nhà thầu thi công phải được đơn vị quản lý chấp
thuận và cấp giấy phép thi công trước khi thi công công
trình.

+ Trong quá trình thi công phải có rào chắn, biển báo, đèn
hiệu ... để cảnh báo nguy hiểm cho các xe tham gia lưu
thông trên tuyến.

7. Biện pháp huy động về nhân lực và thiết bị phục
vụ thi công

7.1. Nhân lực:

- Bố trí đầy đủ số lượng cán bộ công nhân viên
nhằm đảm bảo đủ cho thi công công trình.

- Cán bộ công nhân tham gia thi công được chọn là những
người đã qua tham gia xây dựng các công trình hay hạng
mục tương tự, có năng lực, tay nghề cao và nhiều kinh
nghiệm thi công.

- Những tổ đội chuyên trách hạng mục thi công nào thì
được bố trí thi công hạng mục đó nhằm nâng cao tính
chuyên nghiệp, đưa lại năng suất chất lượng cao, đẩy
nhanh tiến độ thi công.

- Có sức khoẻ tốt để thi công hoàn thành công trình,
tuân thủ sự giám sát chỉ đạo, trung thực và có tính
trách nhiệm cao.

7.2. Thiết bị phục vụ thi công:

- Nhà thầu phải huy động đầy đủ về chủng loại, số
lượng, đảm bảo tính năng kỹ thuật để phục vụ thi
công các hạng mục của dự án.

- Thiết bị phục vụ thi công phải hoạt động tốt, an
toàn và được kiểm tra, chạy thử. Nhà thầu phải có
trách nhiệm khắc phục các sự cố hỏng hóc (nếu có) dù
chỉ là nhỏ nhất trước khi vận hành đưa ra thi công.

- Nhà thầu phải nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đưa vào công
trình chủng loại, số lượng thiết bị phục vụ thi công
cho phù hợp. Đồng thời nhà thầu phải có biện pháp huy
động thiết bị phục vụ thi công cho dự án trong trường
hợp Chủ đầu tư yêu cầu rút ngắn thời gian thi công so
với tiến độ trong hồ sơ mời thầu.

- Xe máy thi công được qua đăng kiểm trước khi đưa vào
thi công, thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

8. Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

<

D

h







ё

є

2

4

h&

4

ћ

ѕ

ц

ào biểu xác nhận khối lượng thanh toán. Khối lượng
thanh toán sẽ do Nhà thầu lập, Tư vấn giám sát kết hợp
với Chủ đầu tư kiểm tra.

9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu

9.1. Hệ thống bảo đảm chất lượng:

Nhà thầu sẽ lên kế hoạch, phát triển, thực hiện và duy
trì một Hệ thống bảo đảm chất lượng (BĐCL) theo các
nguyên tắc được dựa trong Hệ thống chất lượng Tiêu
chuẩn Việt Nam hiện hành phù hợp với kỹ thuật xây
dựng dân dụng. Tất cả các nội dung của hệ thống phải
được sự đồng ý của Tư vấn giám sát và Chủ đầu
tư.

Hệ thông BĐCL sẽ có khả năng cho phép Nhà thầu quản lý
công trình để cho các yêu cầu về nguyên tắc và hợp
đồng được thực hiện, chất lượng của tất cả các
hoạt động được kiểm soát và cung cấp các bằng chứng
về chất lượng cho Tư vấn giám sát có thông tin và kiểm
tra. Tuy nhiên Tư vấn giám sát sẽ duy trì quyền kiểm tra
và thử nghiệm công trình một cách độc lập như là kiểm
tra hệ thống BĐCL của Nhà thầu và sẽ có quyền loại
bất kỳ loại vật liệu dưới tiêu chuẩn hoặc tay nghề
trong bất kỳ hoàn cảnh nào.

9.2. Thuyết trình biện pháp thi công:

Nhà thầu chịu trách nhiệm chuẩn bị thuyết trình các
Biện pháp thi công hỗn hợp (BPTC) đối với công việc
chế tạo, vận chuyển, thi công và lắp đặt tất cả các
phần của công trình để Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư
chuẩn theo các phần việc.

BPTC phải mô tả các yêu cầu phối hợp và những mặt
chung với việc vận hành, các hoạt động của các phần
việc khác, bao gồm cả các đặc trưng của khu vực như là
các điều kiện địa kỹ thuật, thời tiết bất lợi, lũ
lụt, v.v.. mà những yếu tố điều đó sẽ ảnh hưởng
đến việc thi công công trình. Mục đích của bản tường
trình phương pháp thi công là trợ giúp cho việc hoạch
định và phối hợp các hoạt động và thực hiện đúng
kỹ thuật của công trình trong phạm vi yêu cầu của hợp
đồng.

Một phần công việc là một hạng mục riêng lẻ, nhóm
công việc hoặc một số các hạng mục, nhiều nhóm công
việc gồm các công trình tạm và công trình lâu dài, mà có
thể được lập trình và phối hợp cùng nhau một cách
thuận tiện.

BPTC phải mô tả vật liệu, kiểu dạng của các thiết
bị, máy móc, các yêu cầu nhân lực gồm cả các nhà thầu
phụ, các điều kiện tiên quyết, các chi tiết và thứ tự
các hoạt động cho mỗi vận hành kỹ thuật, các biện
pháp an toàn và các khía cạnh khác có liên quan. Công tác
thí nghiệm và khảo sát phải được tham khảo kết hợp
với các kế hoạch giám sát và thí nghiệm.

Sau ngày khởi công, Đại diện Chủ đầu tư, Tư vấn giám
sát và Nhà thầu phải họp và tiến hành giám sát chung
công trình và xem xét các bản tường trình phương pháp thi
công sơ bộ mà Nhà thầu đã đệ trình cùng với tài liệu
đấu thầu để hoàn thành bản kê chính thức. Sau khi khảo
sát chung, Nhà thầu sẽ đệ trình bản kê chính thức lên
Đại diện Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát để phê chuẩn
hoặc bác bỏ bản kê chính thức trong vòng 7 ngày sau khi
nhận được.

Bất kỳ khía cạnh nào của BPTC dự kiến mà không phù
hợp với yêu cầu của Hợp đồng thì sẽ được Tư vấn
giám sát xem xét kỹ. BPTC phải được chuẩn bị đủ chi
tiết để cho phép các nhân viên Hiện trường của Nhà
thầu và của Tư vấn giám sát hiểu rõ phương pháp thi
công được áp dụng. Sự chấp thuận của Đại diện Chủ
đầu tư, Tư vấn giám sát về BPTC không vì thế làm giảm
trách nhiệm của Nhà thầu trong việc tuân thủ Hợp đồng.

Khi BPTC được Đại diện Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát
phê chuẩn, 3 bản sao giống nhau sẽ được nộp cho Chủ
đầu tư, Tư vấn giám sát. Nhà thầu cũng sẽ chịu trách
nhiệm phát các bản sao đã được chấp thuận cho nhân
viên giám sát của họ để đảm bảo rằng họ hoàn toàn
quen với BPTC được dùng để thi công Công trình theo Hợp
đồng.

9.3. Kế hoạch kiểm tra và thí nghiệm:

Kế hoạch Kiểm tra và Thí nghiệm (TN) sẽ được chuẩn
bị cho mỗi một hoạt động trên và ngoài Hiện trường
bao gồm chế tạo vật liệu, cấu kiện và các mẫu mà
Hợp đồng yêu cầu Kiểm tra và Thí nghiệm. TN phải mô
tả tất cả các cuộc kiểm tra và Thí nghiệm được yêu
cầu, các chỉ tiêu được chấp thuận và người chịu
trách nhiệm đối với mỗi lần kiểm tra và thí nghiệm. TN
sẽ phải ghi chú cho bất kỳ giai đoạn hoặc hoạt động
nào đòi hỏi sự phê chuẩn hoặc có mặt của Tư vấn
giám sát.

TN quy ước sẽ được ban hành kịp thời để Tư vấn giám
sát xem xét ít nhất 14 ngày trước khi hoạt động có liên
quan được thực hiện lần đầu tiên. Không có TN quy ước
trong khoảng thời gian ấn định thì vật liệu hoặc cấu
kiện sẽ không được sử dụng. Tư vấn giám sát sẽ trả
lời trong vòng 7 ngày. Các hoạt động mà chịu sự kiểm
tra và thí nghiệm chỉ được khởi công khi TN được Tư
vấn giám sát chấp thuận.

TN phải nêu rõ các lần mà mỗi thí nghiệm và kiểm tra
được thực hiện. Hai bản sao của tất cả kết quả
khảo sát phải được gửi ngay cho Chủ đầu tư, Tư vấn
giám sát sau khi chúng được thực hiện. Mọi chi phí thí
nghiệm và lấy chứng chỉ sẽ do Nhà thầu chịu. Tư vấn
giám sát hoặc đại diện của Tư vấn giám sát có thể có
mặt tại các buổi thí nghiệm. Không có các báo cáo thí
nghiệm thoả mãn yêu cầu trong thời gian ấn định thì xem
như công việc liên quan đến thí nghiệm đó không đạt
yêu cầu, và Tư vấn giám sát có thể bác bỏ và yêu cầu
tiến hành việc sửa chữa.

9.4. Kế hoạch khảo sát:

Kế hoạch khảo sát (KS) phải được chuẩn bị cho mỗi
phần việc chính, phần việc nhỏ và nhóm công việc ở
nơi mà Hợp đồng yêu cầu Nhà thầu tiến hành khảo sát.
Khảo sát sẽ mô tả tất cả các yêu cầu khảo sát,
thiết bị sử dụng, phương pháp khảo sát, tiêu chuẩn
được chấp nhận và người chịu trách nhiệm mỗi cuộc
khảo sát. Khảo sát sẽ phải ghi chú bất kỳ giai đoạn
hoặc hoạt động nào đòi hỏi yêu cầu sự phê chuẩn
hoặc có mặt của Tư vấn giám sát.

Khảo sát quy ước phải được ban hành kịp thời để Tư
vấn giám sát xem xét ít nhất là 3 ngày trước khi phần
việc chính, phần việc nhỏ và nhóm công việc có liên quan
được khảo sát. Tư vấn giám sát sẽ trả lời trong vòng
2 ngày. Việc khảo sát không được bắt đầu trước khi
Tư vấn giám sát chấp thuận khảo sát.

Khảo sát phải nêu rõ các lần mà mỗi khảo sát hoàn
thành. Hai bản sao của tất cả kết quả khảo sát phải
được gửi cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát ngay sau khi
có kết quả. Tất cả chi phí khảo sát do Nhà thầu chịu.
Không thực hiện khảo sát theo yêu cầu trong thời gian ấn
định thì công việc liện quan đến việc khảo sát không
đạt yêu cầu và Tư vấn giám sát có thể yêu cầu tiến
hành việc sửa chữa.

9.5. Kiểm soát tài liệu:

Kế hoạch QLCL hay quy trình sẽ chỉ ra cách mà các tài
liệu được kiểm soát trong Dự án. Đặc biệt kế hoạch
QLCL sẽ định rõ các sổ sách tài liệu dự định giữ
tại mỗi vị trí, những người được quyền ký duyệt,
quyền cấp giấy phép và chứng chỉ, và cách mà những thay
đổi nội dung tài liệu sẽ được kiểm soát.

Các yêu cầu này cũng áp dụng cho thầu phụ và nhà cung
cấp nếu cần.

9.6. Biên bản chất lượng chi tiết:

Các biên bản này được lưu trữ cập nhật cho Dự án sẽ
được xác định trong Kế hoạch QLCL. Các biểu mẫu sẽ
được cung cấp cùng với bản in đầu tiên của Kế hoạch
QLCL. Chúng phải bao gồm:

- Các thông tin hàng ngày về sử dụng nguồn lực,

- Biên bản thí nghiệm và kiểm tra.

- Biên bản khảo sát tuân theo mục.

- Các kế hoạch và biểu đồ thể hiện ngày tháng và
tiến trình của tất cả các hoạt động chính và thí
nghiệm.

Tư vấn giám sát sẽ xem xét các biên bản vào các thời
gian thích hợp. Các biên bản thí nghiệm sẽ được đưa
thẳng cho Tư vấn giám sát khi được yêu cầu.

Nội dung chi tiết của Hệ thống Lưu trữ Dự án cũng sẽ
được nhập vào Kế hoạch QLCL. Thông thường, tất cả
biên bản chất lượng sẽ được xếp vào các tệp dữ
liệu hoặc các chỗ phù hợp khác theo chủ đề và theo
trật tự thời gian. Mỗi hồ sơ sẽ được đánh dấu rõ
ràng và liên hệ trực tiếp với hệ thống hồ sơ chính.
Tấc cả các biên bản sẽ được nhận diện bằng số
liệu tham chiếu, chủ đề, ngày tháng, thành phần và
người khởi đầu dự án.

Biên bản đạt yêu cầu của Nhà thầu sẽ bao gồm những
vấn đề đã được quy định hoặc được Chủ đầu tư,
Tư vấn giám sát chấp thuận. TN và KS cũng được gộp
trong đó.

Các biên bản đạt yêu cầu sẽ được lưu trữ và gìn
giữ sao cho lấy ra dễ dàng trong các thiết bị có môi
trường tốt để giảm thiểu hư hỏng hoặc thiệt hại,
và ngăn chặn mất mát. Chúng sẽ được giữ cho đến khi
Dự án kết thúc khi chúng được giao lại cho Chủ đầu tư
và Tư vấn giám sát.

Nhà thầu sẽ lập các biên bản đạt yêu cầu cung cấp cho
Tư vấn giám sát vào các thời điểm thích hợp và cung
cấp các bản sao trong vòng 24 giờ sau khi nhận được kết
quả thí nghiệm.

Tư vấn giám sát có quyền ra các báo cáo không đạt yêu
cầu tới Nhà thầu, nếu theo ý kiến Tư vấn giám sát
chúng cần được giải trình.

9.7. Báo cáo không đạt yêu cầu:

Nhà thầu phải thông báo ngay cho Tư vấn giám sát về các
sản phẩm và công tác không đạt yêu cầu. Thông báo này
sẽ được đệ trình như Báo cáo không đạt yêu cầu và
sẽ chỉ ra phương pháp sửa chữa dự kiến. Nhà thầu
phải chuẩn bị các mẫu tiêu chuẩn để sử dụng làm Báo
cáo không đạt yêu cầu.

Không công việc nào trong nội dung của Báo cáo không đạt
yêu cầu sẽ được thực hiện mà không được Tư vấn
giám sát hoặc đại diện của Tư vấn giám sát kiểm tra.

Nhà thầu sẽ xem xét và phân tích nguyên nhân của sai sót
phát hiện ra và sẽ thực hiện hoạt động sửa chữa để
ngăn chặn sự tái diễn.

10. Yêu cầu về Phòng thí nghiệm

10.1. Giới thiệu chung:

- Nhà thầu phải cung cấp tất cả các trang thiết bị ban
đầu, vật liệu, dịch vụ và các khoản mục cần thiết
khác để thực hiện công việc thí nghiệm theo yêu cầu
để thực hiện hợp đồng. Nhìn chung, tất cả các thí
nghiệm sẽ do Nhà thầu thực hiện dưới sự kiểm tra của
Tư vấn giám sát. Các yêu cầu đối với thiết bị thí
nghiệm để thực hiện các thí nghiệm được nêu trong các
mục dưới đây. Toàn bộ thiết bị phải được đưa ra
hiện trường và hoạt động trong suốt thời gian khai thác,
trộn rải, hoàn thiện và kiểm tra chất lượng của tất
cả các loại vật liệu sử dụng cho công trình.

- Do đặc thù của gói nên không yếu cầu Nhà thầu phải
có phòng thí nghiệm hiện trường. Nhưng tất cả các loại
vật liệu đưa vào sử dụng phải được kiểm tra thí
nghiệm tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn mang mã số
VILAS hoặc LAS – XD. Phòng thí nghiệm phải có đủ các tài
liệu pháp quy, tiêu chuẩn, quy trình quy phạm, sổ tay
hướng dẫn, biểu mẫu phù hợp phục vụ công tác thí
nghiệm.

10.2. Phòng thí nghiệm và các phương tiện thí nghiệm:

- Nhà thầu phải cung cấp và duy trì thí nghiệm tại một
phòng thí nghiệm cố định. Phòng thí nghiệm phải có
đầy đủ các trang thiết bị và hoạt động cần thiết
để thực hiện tất cả các thí nghiệm theo yêu cầu một
cách tốt nhất và nhanh nhất.

- Phòng thí nghiệm phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
của Chủ đầu tư.

10.3. Thực hiện thí nghiệm:

- Quy trình và tiêu chuẩn: Công việc thí nghiệm phải thực
hiện một cách chặt chẽ, chính xác theo đúng quy định và
các tiêu chuẩn đã đề ra. Quá trình thí nghiệm phải
được tư vấn giám sát chứng kiến và lấy mẫu vật
liệu, ký xác nhận vào phiếu thí nghiệm.

- Nhân sự: Những người được đề xuất làm việc tại
các phòng thí nghiệm phải được Kỹ sư chấp thuận
trước. Trong quá trình thực hiện các thí nghiệm, Nhà
thầu phải phân công các cán bộ có đủ kinh nghiệm và
nghiệp vụ để theo dõi quá trình thực hiện các thí
nghiệm của mình.

- Thông báo: Đối với các thí nghiệm không thường kỳ,
thì Tư vấn giám sát sẽ thông báo thời gian thí nghiệm
dự kiến cho Nhà thầu trước khi thực hiện.

- Xử lý kết quả thí nghiệm:

Các báo cáo thí nghiệm phải được sử lý nhanh chóng và
giao nộp ngay để đảm bảo rằng các thí nghiệm lại, thay
thế vật liệu, hoặc việc đầm nén lại vật liệu nếu
cần thì có thể được thực hiện mà ít gây ra chậm chễ
nhất cho công việc.

10.4. Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán:

- Mẫu: Nhà thầu phải cung cấp các mẫu thí nghiệm kể
cả vật liệu và các sản phẩm đã hoàn tất mà không có
thêm một chi phí nào của Chủ đầu tư.

- Các thí nghiệm:

+ Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho việc thực hiện các
thí nghiệm cần thiết để hoàn thành dự án theo các yêu
cầu thí nghiệm trong Tài liệu đấu thầu cũng như các yêu
cầu của Tư vấn giám sát. Các chi phí này phải bao gồm
toàn bộ chi phí liên quan.

+ Bất kỳ thí nghiệm nào không dự định, không yêu cầu
trong tài liệu đấu thầu hoặc nếu Chủ đầu tư ra lệnh
thí nghiệm và các thí nghiệm này được thực hiện bởi
bên thứ ba ở bất kỳ một địa điểm nào khác ngoài
hiện trường hoặc tại địa điểm sản xuất và làm vật
liệu thí nghiệm thì Chủ đầu tư phải trả các chi phí
thí nghiệm. Khi kết quả thí nghiệm mà bên thứ ba thực
hiện chỉ ra rằng các vật liệu mà Nhà thầu sử dụng
không phù hợp với các quy định của Tài liệu hợp
đồng, thì Nhà thầu phải chịu các chi phí thí nghiệm
đó.

+ Phòng thí nghiệm và các công tác thí nghiệm (chi phí cung
cấp và duy trì phòng thí nghiệm, các trang thiết bị nội
thất, thiết bị và máy móc v.v... sẽ không được đo
đạc hoặc thanh toán riêng).

III. Các bản vẽ: Chi tiết có Hồ sơ thiết kế kèm theo
hồ sơ mời thầu này.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6428 dự án đang đợi nhà thầu
  • 777 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 815 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16244 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14186 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây