Thông báo mời thầu

Gói thầu số 1: Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:05 21/11/2020
Số TBMT
20201161675-00
Công bố
08:55 21/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Xây dựng thôn, bản tiêu biểu bảo tồn kiến trúc, văn hoá truyền thống đặc sắc dân tộc Phù Lá (Xá Phó), dân tộc Bố Y theo Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ Tướng Chính phủ
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 1: Thi công xây dựng công trình
Bên mời thầu
Chủ đầu tư
Ban dân tộc tỉnh Lào Cai (Địa chỉ: Tầng 7, Khối 4, đường 30/4, phường Bắc Lệnh, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai; Điện thoại: 0203822144)
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình:Xây dựng thôn, bản tiêu biểu bảo tồn kiến trúc, văn hoá truyền thống đặc sắc dân tộc Phù Lá (Xá Phó), dân tộc Bố Y theo Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ Tướng Chính phủ
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Lào Cai

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:55 21/11/2020
đến
09:00 01/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 01/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
72.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi hai triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 1: Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 1: Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 54

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về dự án và gói thầu
1. Gới thiệu dự án:
- Tên dự án: Xây dựng thôn, bản tiêu biểu bảo tồn kiến trúc, văn hoá truyền
thống đặc sắc dân tộc Phù Lá (Xá Phó), dân tộc Bố Y theo Quyết định số
2086/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ Tướng Chính phủ.
- Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng cấp III.
- Chủ đầu tư: Ban dân tộc tỉnh Lào Cai.
- Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2020.
- Địa điểm xây dựng: Tại xã Thanh Bình, huyện Mương Khương và xã
Thống Nhất, thành phố Lào Cai.
2. Phạm vi công việc của gói thầu:
* Tên gói thâu: Gói thầu số 01: Thi công xây dựng công trình
* Nội dung và quy mô gói thầu gồm:
2.1. Công trình bảo tồn kiến trúc, văn hóa truyền thống đặc sắc dân tộc Phù
Lá (Xá Phó) tại thôn An Thành, xã Thống Nhất, thành phố Lào Cai:
a) Nhà bảo tồn kiến trúc, văn hóa truyền thống (Nhà văn hóa):
- Kiến trúc: Công trình cấp III, cao 02 tầng, kích thước tim trục là 18,0 x
10,0 m. Cao độ nền nhà (tương ứng cốt ±0,00) cao hơn sân trước là 0,15m. Chiều
cao công trình tính từ cốt ±0,00 đến cốt đỉnh mái là 7,95m (trong đó chiều cao tầng
1 là 2,5m, chiều cao tầng 2 là 2,95m, chiều cao mái là 2,5m). Nền, sàn các tầng lát
gạch granit vân gồ kích thước 800x800mm, mái lợp ngói màu đỏ 22v/m2 trên hệ
xà gồ, cầu phong và li tô thép. Tường bao che xây gạch bê tông không nung VXM
M50#, trát tường VXM M50# dày 15mm. Toàn bộ tường nhà được sơn 03 lớp màu
giả gỗ. Cửa đi và cửa sổ dùng cửa pa nô gỗ đặc, trong cửa sổ có hoa sắt bảo vệ cầu
thang lát đá granit tự nhiên màu đen, lan can tay vịn cầu thang sử dụng gỗ đặc.
- Kết cấu móng nhà sử dụng móng đơn BTCT, kết cấu thân nhà hệ khung bê
tông côt thép, bê tông cấp độ bền chịu nén B20 (M250), cốt thép D<10 sử dụng
thép CB240-T (CI), cốt thép D>10 sử dụng CB400-V (CIII).
- Phần điện: Cấp điện vào nhà bằng dây CU/XLPE/PVC 2x16mm2 đến tủ
điện tổng. Từ tủ điện cấp đến tủ các tầng. Chiếu sáng cho nhà sử dụng đèn tuýp led
1,2m, dây dẫn vào ổ cắm, công tắc dùng dây 2x2,5mm2, dây dẫn từ công tắc tới
đèn chiếu sáng dùng dây 2x1,5mm2.
1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

1

- Phần chống sét + tiếp địa: Sử dụng 02 kim thu sét D16 mạ kẽm, chiều cao
H = 2m đặt trên đỉnh của nhà, cọc tiếp địa sử dụng cọc thép V63x63x6, chiều dài
L=2,5m.
b) Nhà vệ sinh:
Nhà vệ sinh quy mô 01 tầng, kích thước tim trục 6,0x3,6m. Cao độ nền nhà
(tương ứng cốt ±0,00) cao hơn sân trước là 0,15m. Chiều cao công trình tính từ cốt
±0,00 đến cốt đỉnh mái là 2,5m. Nền lát gạch Ceramic kích thước 300x300mm
chống trơn. Tường bao che xây gạch bê tông không nung VXM M50#, trát tường
VXM M50# dày 15mm. Toàn bộ tường nhà được sơn 03 lớp. Cửa dùng cửa khung
thép hộp, bịt tôn dày 2mm và cửa khung nhôm, kính mờ dày 5mm, ô thoáng có hoa
sắt bảo vệ.
- Kết cấu nhà vệ sinh sử dụng móng băng xây gạch VXM M50#, tường xây
gạch chịu lực, dầm sàn mái sử dụng BTCT, bê tông cấp độ bền chịu nén B15
(M200). Cốt thép D<10 sử dụng thép CB240-T (CI), cốt thép D>10 sử dụng
CB400-V (CIII).
- Phần điện: Cấp điện vào nhà bằng dây 2x4mm2 lấy từ tủ điện tổng nhà văn
hóa, dây dẫn vào ổ cắm, công tắc dùng dây 2x2,5mm2, dây dẫn từ công tắc tới đèn
chiếu sáng dùng dây 2x1,5mm2.
- Phần cấp thoát nước: Cấp nước sử dụng ống nhựa hàn nhiệt PPR D20, PPR
D25, D50. Thoát nước sử dụng ống nhựa PVC D110, PVC D90, PVC D48.
c. San nền, giao thông, kè đá:
- San gạt mặt bằng khu nhà có diện tích S = 1.314m2, cao độ san gạt trung
bình của mặt bằng là +114,5m.
- Đường phía trước cổng sử dụng bê tông xi măng cấp độ B20 (M250#) dày
18cm, dưới là lớp đá dăm dày 14cm. Bố trí rãnh dọc BTXM M150#, đá 2x4 kích
thước 40x40 cm.
- Xây dựng kè chắn xung anh khu đất của công trình với tổng chiều dài
L=49m. Móng kè, tường kè xây đá hộc VXM mác 100#, tường kè bố trí ống thoát
nước UPVC D90mm, khoảng cách a=2,0m.
d. Ngoại thất
- Sân bê tông M100# đá 2x4 dày 150mm diện tích S = 848m2, trên lát gạch
gốm kích thước 400x400mm, dưới là nền đất tự nhiên đầm chặt.
- Bục sân khấu kích thước 8,0x6,0m, nền bục lát gạch gốm kích thước
400x400mm, trên nền BTXM M200# đá 1x2 dày 100mm. Nền bục sân khấu cao
hơn cốt sân 0,3m. Bậc tam cấp lên bục lát đá granite tự nhiên màu đen. Trên bục đế
2 ống thép mạ kẽm D76x2mm.
2

- Bồn cây xây gạch VXM M50# kích thước 40x60cm chiều dài rãnh
L=134m. Hố ga xây gạch VXM M50#, tấm đan rãnh và hố ga sử dụng BTCT
M200#.
- Cổng chính vào nhà rộng 5,1m, cao 4,15m, kết cấu khung BTCT M250#.
Mái nghiêng dán ngói đỏ 22v/m2. Trụ cổng xây ốp gạch kích thước 600x890mm, 4
mặt trụ ốp gạch thẻ. Cánh cổng sử dụng khung thép ống mạ kẽm D50, nan sử dụng
sắt vuông đặc 14x14mm, dưới có bánh xe.
- Cống phía trước cổng chịu lực sử dụng BTXM M200# đá 1x2, kích thước
600x600mm, chiều dài L = 8m, tấm đan nắp cống sử dụng BTCT M250# đá 1x2,
dày 200.
- Hàng rào xung quanh nhà xây gạch VXM M75# (L = 96m) và hàng rào
trên kè đá xây gạch VXM M75# (L = 49m). Tường rào phía dưới xây gạch VXM
M75# cao 0,54m, trên là nan bê tông M200#, toàn bộ hàng rào được sơn 03 lớp.
- Bể nước ngoài xây gạch VXM M50# trên nền BTCT M200# đá 1x2, dày
100mm, tấm đan sử dụng BTCT M200# đá 1x2, dày 80mm.
- Chiếu sáng ngoài nhà: Cấp điện cho cột điện chiếu sáng ngoài nhà bằng
dây cáp ngầm CU/XLPE/PVC 2x4mm, chiều dài L = 115m, đặt trong ống nhựa
gân xoắn HDPE 50/40. Chiếu sáng ngoài nhà sử dụng bóng đèn pha 250W, trên cột
điện bát giác thép cao H = 8m.
e) Phần phá dỡ: Phá dờ toàn bộ nhà cấp 4 hiện trạng: tháo mái tôn, vì kèo, xà
gồ, cửa đi, cửa sổ, tường bao che.
2.2. Công trình bảo tồn kiến trúc, văn hóa truyền thống đặc sắc dân tộc Bố Y
tại thôn Lao Hầu, xã Thanh Bình, huyện Mường Khương:
a. Nhà bảo tồn kiến trúc, văn hóa truyền thống (Nhà văn hóa):
- Kiến trúc Nhà văn hóa được xây dựng với quy mô công trình cấp III, cao
02 tầng, kích thước tim trục là 18,0x9,4m. Cao độ nền nhà (tương ứng cốt ±0,00)
cao hơn sân trước là 0,2m. Chiều cao công trình tính từ cốt ±0,00 đến cốt đỉnh mái
là 8,4m (trong đó chiều cao tầng 1 là 3,3m, chiều cao tầng 2 là 2,3m, chiều cao mái
là 2,8m). Nền, sàn các tầng lát gạch granit vân gỗ kích thước 800x800mm, mái
nghiêng bê tông dán ngói màu đỏ 22v/m2. Tường bao che xây gạch bê tông không
M50#, trát tường VXM M50# dày 15mm. Toàn bộ tường nhà được sơn 3 lớp màu
giả gỗ. Cửa đi và cửa sổ dùng cửa pa nô gỗ đặc, trong cửa sổ có hoa sắt bảo vệ.
Cầu thang lát đá granit tư nhiên màu đen, lan can tay vịn cầu thang sử dụng gỗ đặc.
- Kết cấu móng nhà sử dụng móng đơn BTCT, xử lý móng đệm cát dày 1,2m
khu vực móng nhà trục 5 và 6, kết cấu thân nhà hệ khung bê tông cốt thép, bê tông
3

cấp độ bền chịu nén B20 (M250). Cốt thép D<10 sử dụng thép CB240-T (CI), côt
thép D>=10 sử dụng CB400-V (CIII).
- Phần điện: Cấp điện vào nhà bằng dây CU/XLPE/PVC 2xl6mm2 đến tủ
điện tổng. Từ tủ điện cấp đến tủ các tầng. Chiếu sáng cho nhà sử dụng đèn compact
gắn tường 40W, dây dẫn vào ổ cắm, công tắc dùng dây 2x2,5mm2, dây dẫn từ công
tắc tới đèn chiếu sáng dùng dây 2x1,5mm2.
- Phần chống sét + tiếp địa: Sử dụng 04 kim thu sét D16 mạ kẽm, chiều cao
H = 2m đặt trên đỉnh của nhà, cọc tiếp địa sử dụng cọc thép V63x63x6, chiều dài
L=2,5m.
b) Nhà vệ sinh:
- Nhà vệ sinh quy mô 01 tầng, kích thước tim trục 3,0x3,6111. Cao độ nền
nhà (tương ứng cốt ±0,00) cao hơn sân trước là 0,15m. Chiều cao công trình tính từ
cốt ±0,00 đến cốt đỉnh mái là 2,5m. Nền lát gạch Ceramic kích thước 300x300mm
chống trơn. Tường bao che xây gạch bê tông không nung VXM M50#, trát tường
VXM M50# dày 15m. Toàn bộ tường nhà được sơn 03 lớp. Cửa dùng cửa khung
thép hộp, bịt tôn dày 2mm và cửa khung nhôm, kính mờ dày 5mm, ô thoáng có hoa
sắt bảo vệ.
- Kết cấu nhà vệ sinh sử dụng móng băng xây gạch VXM M50#, tường xây
gạch chịu lực, dầm sàn mái sử dụng BTCT, bê tông cấp độ bền chịu nén B15
(M200). Cốt thép D<10 sử dụng thép CB240-T (CI), cốt thép D>10 sử dụng
CB400-V (CIII).
- Phần điện: Cấp điện vào nhà bằng dây 2x4mm2 lấy từ tủ điện tổng nhà văn
hóa, dây dẫn vào ổ cắm, công tắc dùng dây 2x2,5mm2, dây dẫn từ công tắc tới đèn
chiếu sáng dùng dây 2x1,5mm2.
- Phần cấp thoát nước: Cấp nước sử dụng ống nhựa hàn nhiệt PPR D20, PPR
D25, D50. Thoát nước sử dụng ống nhựa PVC D110, PVC D90.
c. San nền, giao thông, kè đá:
- San gạt mặt bằng khu nhà có diện tích S = 992,7m2, cao độ san gạt trung
bình của mặt bằng là +560,5m.
- Đường vào nhà sử dụng bê tông xi măng cấp độ bền B20 (M250#) dày
18cm, dưới là lớp đá dăm dày 14cm. Bố trí rãnh dọc BTXM M150#, đá 2x4 kích
thước 40x40cm.
- Xây dựng kè chắn xung quanh khu đất của công trình với tổng chiều dài L
= 112,37m. Móng kè, tường kè xây đá hộc VXM mác 100#, tường kè bố trí ống
thoát nước UPVC D90mm, khoảng cách a=2,0m. Đoạn kè từ cọc 8 đến cọ 9 và cọc
4

13 đến cọc 14 sử dụng BTXM M200#, đặt thép tròn D20, L = 1m làm mạch ngừng
thi công.
d. Ngoại thất
- Sân bê tông M100# đá 2x4 dày 150mm diện tích S = 524mm2, trên lát
gạch gồm kích thước 400x400mm, dưới là nền đát lự nhiên đầm chặt.
- Bục sân khấu kích thước 8,0x6,0m, nền bục lát gạch gốm kích thước
400x400mm, trên nền BTXM M200# đá 1x2 dày 100mm. Nền bục sân khấu cao
hơn cốt sân 0,3m. Bậc tam cấp lên bục lát đá gianit tự nhiên màu đen Trên bục để 2
ống thép mạ kẽm D76x2mm.
- Bồn cây xây gạch VXM M50# kích thước 1.7x1.7m, mặt trong trát VXM
M50# dày l,5cm, mặt ngoài ốp đá granit màu đen. Đổ đất màu trồng cây dày 30cm.
- Thoát nước sử dụng rãnh xây gạch VXM M50// kích thước 40x60cm chiều
dài rãnh L = 105,5m. Hố ga xây gạch VXM M50#, tấm đan rãnh và hố ga sử dụng
BTCT M200#.
- Cổng chính vào nhà rộng 5,lm, cao 4,15m, kết cấ khung BTCT M250#.
Mái nghiêng dán ngói đỏ 22v/m2. Trụ cổng xây ốp gạch kích thước 600x890mm, 4
mặt trụ ốp gạch thẻ. Cánh cổng sử dụng khung thép ống mạ kẽm D50, nan sử dụng
sắt vuông đặc 14x14mm, dưới có bánh xe.
- Cống phía trước cổng chịu lực sử dụng BTXM M200# dá 1x2, kích thước
600x600mm, chiều dài L = 6m, tấm đan nắp cống sử dụng BTCT M250# đá 1x2,
dày 200mm.
- Hàng rào xung quanh trên kè đá xây gạch VXM M75# (L=109,7m). Tường
rào phía dưới xây gạch VXM M75# cao 0,54m, trên là nan bê tông M200#, toàn bộ
hàng rào được sơn 03 lớp.
- Chiếu sáng ngoài nhà: Cấp điện cho cột điện chiếu sáng ngoài nhà bằng
dây cáp ngầm CU/XLPE/PVC 2x4mm, chiều dài L = 90m, đặt trong ống nhựa gân
xoắm HDPE 50/40. Chiếu sáng ngoài nhà sử dụng bóng đèn pha 250W, trên cột
điện bát giác thép cao H = 8m.
e) Phần phá dỡ: Phá dỡ toàn bộ nhà cấp 4 hiện trạng: Tháo mái tôn, vì kèo,
xà gồ, cửa đi, cửa sổ, tường bao che.
3. Thời hạn hoàn thành: 300 ngày (kể từ ngày ký hợp đồng)
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Trên cơ sở thời hạn hoàn thành gói thầu tối đa là 300 ngày (kể từ ngày ký hợp đồng)
Nhà thầu căn cứ vào khả năng và năng lực, trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật trong thi công đưa
ra tiến độ thi công của mình theo biểu dưới đây. Việc đề xuất tiến độ thực hiện tại Mẫu số
17 (Webform trên Hệ thống) phải phù hợp với đề xuất tiến độ thực hiện tại biểu dưới đây.
5

Tiến độ thi công theo sơ đồ ngang
( Kèm theo biểu đồ nhân lực )
TT

HẠNG MỤC CÔNG
VIỆC

KHỐI LƯỢNG

Đ/Vị

K.Lượng

NHÂN
CÔNG

THỜI GIAN THI CÔNG (NGÀY)

10

20

30

Ngày......... tháng.......... năm 2020
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật.
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;
Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng thi công công trình
do mình đảm nhiệm trước Nhà nước và Chủ đầu tư.
a. Phải thực hiện đầy đủ các nội dung hồ sơ thiết kế đã được cấp thầm quyền
phê duyệt.
b. Phải thực hiện đúng và đủ các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật nêu ra
trong các quy trình thi công và nghiệm thu, các quy định về thí nghiệm kiểm tra
công trình hiện hành của các cơ quan có thẩm quyền.
Bản quy định kỹ thuật và chất lượng thi công trong hồ sơ mời thầu là tập hợp
các quy định về các nội dung chủ yếu thuộc 2 yêu cầu nêu trên đối với việc thi
công công trình cùng với các quy định, Nghị định quản lý chất lượng công trình bắt
buộc nhà thầu phải nghiêm túc thực hiện.
Để đảm bảo kỹ thuật, chất lượng công trình và thống nhất cho việc kiểm tra
nghiệm thu, ngoài các quy định trong quản lý chất lượng, quy chế giám sát; Chủ đầu
tư giới thiệu một số quy trình thi công và nghiệm thu:
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng và Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính
phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 46/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng.
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
6

- Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/08/2019 sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016
- Công tác trắc địa trong xây dựng công trình TCVN 9398: 2012.
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5038 : 1991.
- Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447: 2012
- Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
- Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế, thi
công lắp đặt và nghiệm thu: TCVN 9391:2012.
- Kết cấu BT và BT cốt thép toàn khối, quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4453:1995.
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Thi công và nghiệm thu
TCVN 9115:2012.
- Xi măng xây trát TCVN 9202:2012.
- Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012.
- Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1:
Công tác lát và láng trong xây dựng TCVN 9377-1:2012.
- Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2:
Công tác trát trong xây dựng TCVN 9377:-2:2012.
- Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3:
Công tác ốp trong xây dựng TCVN 9377:-3:2012.
- Hệ thống chữa cháy - yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng TCVN 5760-1993.
- Tiêu chuẩn về hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình - quy
phạm nghiệm thu và thi công TCVN 4519:1988
- Tiêu chuẩn về tấm lợp dạng sóng - yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt
TCVN 8053:2009
- Phòng cháy chữa cháy công trình nhà ở và công trình công cộng TCVN
2262-1997
- Quy phạm chống sét và tiếp đất TCN 68-174-2006.
- Quy chế bảo hành công trình.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị.
a. Yêu cầu về vật liệu:
Mọi vật tư, vật liệu, thiết bị của Nhà thầu đưa vào thi công xây dựng cho gói
thầu này phải đáp ứng được yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành. Trong HSDT Nhà thầu phải nêu rõ về: Tên, quy cách, chất lượng và nguồn
gốc của vật tư, vật liệu, thiết bị nói trên. Vật tư, vật liệu, thiết bị đưa vào thi công
phải có các chứng chỉ kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng.
Các vật liệu được kiểm tra sẽ do Nhà thầu cung cấp, Chủ đầu tư có quyền
kiểm định bất cứ loại vật liệu nào sử dụng cho công trình vào bất kỳ lúc nào và tại
bất cứ nơi lưu giữ nào.
7

Các vật liệu xây dựng chính
* Xi măng: Xi măng dùng để thi công là xi măng Pooclăng hỗn hợp theo tiêu
chuẩn xi măng TCVN 6260:2009; Xi măng pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN
2682:2009.
Tại mọi thời điểm nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ xác nhận của nhà
sản xuất xi măng đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời gian sử dụng, chứng
nhận này là do cơ quan tư vấn độc lập cấp, được ký duyệt. Mỗi lô xi măng phải
được kèm theo chứng chỉ của nhà sản xuất chỉ rõ rằng xi măng đã được kiểm tra,
phân tích thành phần hoá học và chỉ tiêu vật lý. Mỗi lô xi măng sau khi mang đến
công trường sẽ được kiểm tra và phân tích lại theo tiêu chuẩn hiện hành .
Xi măng cần giữ tại hiện trường trong điều kiện phù hợp.
Xi măng còn nóng cần phải lưu kho, không được sử dụng ngay nhưng không
để lâu quá 28 ngày tại kho công trường. Không sử dụng xi măng đã sản xuất quá
12 tháng.
Xi măng phải được giao dưới dạng có bao bì còn nguyên niêm và nhãn mác
trên bao, xi măng phải có đủ tại công trình để đảm bảo thi công được liên tục và
phải được sử dụng trong thời gian ngắn nhất và phải được luân chuyển, tránh
trường hợp xi măng để lâu, chất lượng kém. Xi măng chuyển đến công trình phải
bảo quản tốt để chống bị ngấm nước, bị ẩm do khí hậu. Xi măng xếp trong kho
phải có nền cao 30cm so với mặt đất, xếp không cao quá 09 bao. Phải thông thoáng
và chống ẩm ướt. Xi măng trước khi sử dụng phải kiểm tra chất lượng. Bất kỳ xi
măng nào chứa tại công trường không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng
theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Nhà thầu phải đưa ra khỏi công trình.
* Cát: Phải được cung cấp từ nguồn đã quy định và phù hợp với tiêu chuẩn
kỹ thuật hiện hành và phải được rửa sạch khi sử dụng, đảm bảo đúng cấp phối theo
thiết kế. Cát phải được lấy từ nguồn có khả năng cung cấp cát có phẩm chất đều
đặn và đảm bảo trong suốt quá trình thi công công trình.
* Đá: Phải được cung cấp từ nguồn đã quy định tuân theo tiêu chuẩn "Kết
cấu bê tông cốt thép toàn khối" , "Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng - Yêu
cầu kỹ thuật TCVN-1771-87".
- Cần phải cứng, bền, sạch, không bẩn bởi các tạp chất làm ảnh hưởng đến
cường độ, độ bền của bê tông, ví dụ như hạt sét, hạt mica, than, các tạp chất hữu
cơ, quặng sắt, muối sutpát, can xi, mageninm. Cốt liệu không được lẫn vỏ nhuyễn
thể.
- CBKT phải kiểm tra nguồn cung cấp các thí nghiệm và yêu cầu đối với các
vật liệu trước khi đưa vào thi công. Cốt liệu thiếu các kết quả thí nghiệm không được
sử dụng.
* Gạch xây: Dùng để xây dựng công trình là gạch không nung xi măng chịu
lực chống thấm, kích thước và chất lượng đảm bảo theo yêu cầu thiết kế.
* Thép: Thép đưa vào sử dụng phải phù hợp với yêu cầu thiết kế. Hạn chế
việc thay đổi chủng loại so với hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công, đặc biệt
không được thay thép Cường độ cao bằng thép có Cường độ thấp hơn. Tất cả
8

những thép chịu lực đều phải tuân theo tiêu chuẩn "Kết cấu bê tông cốt thép TCVN
5574: 2012"và "Cốt thép bê tông - TCVN 1651-2008". Không gỉ, không dính dầu
hoặc đất bẩn. Thép phải đạt tiêu chuẩn ISO 9001.
- Khi dùng thép nhập khẩu phải có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy
mẫu thí nghiệm theo tiêu chuẩn " Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương
pháp thử ở nhiệt độ phòng TCVN 197-1:2014" và " Vật liệu kim loại - Thử uốn
TCVN 198-2008".
- Không sử dụng nhiều loại thép có hình dáng và kích thước hình học như
nhau tính chất cơ lý khác nhau trên công trường.
- CBKT có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp mẫu thử bất kỳ lúc nào, có thể
chọn lựa bất kỳ loại thép nào để đưa vào sử dụng. Các mẫu thử phải kiểm định ở
những phòng thí nghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền. Chi phí do nhà thầu chịu.
Nếu thấy nghi ngờ CBKT có quyền lấy bất kỳ một hoặc nhiều loại mẫu để đưa đi
kiểm tra lại. Bất cứ loại vật liệu nào không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật
sẽ bị loại bỏ và đưa ra khỏi công trường.
* Nước: Phải lấy mẫu thí nghiệm phân tích và phù hợp với tiêu chuẩn của
quy định nước theo tiêu chuẩn TCVN 4506-2012.
* Gạch đá ốp, lát các loại: Gạch đá ốp, lát các loại phải đúng chủng loại, kích
thước theo thiết kế, đảm bảo chất lượng không cong vênh và phải có xuất xứ rõ ràng
* Tôn lợp mái phải có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng đảm bảo chất lượng , đáp
ứng được yêu cầu của thiết kế.
* Vật tư thiết bị điện, nước, chống sét...vv: Yêu cầu phải có chứng chỉ chất
lượng, xuất xứ tại nơi sản xuất. Các yêu cầu kỹ thuật tuân thủ theo yêu cầu của
Thiết kế.
* Yêu cầu về vật liệu xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam
Stt
1
2
3
4

6

Vật liệu

Tiêu chuẩn

Xi măng
Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 2682: 2009
Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260: 2009
Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVNXD7570: 2006
Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4506 :2012.
Bê tông
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá TCVN 9340:2012
chất lượng và nghiệm thu
Cốt thép cho bê tông
Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang
TCVN 9392:2012
Thép cốt bê tông – phần 2: Thép thanh vằn
TCVN 1651-2:2008
Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
TCVN 1651-1:2008
Gạch xây
Gạch bê tông
TCVN 6477:2011
9

7
8
9

Gạch ốp lát - phân loại, đặc tính kỹ thuật
Cát xây
Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật
Vữa xây
Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
Đá xây dựng
Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng

TCVN 7132 : 2002
TCVN 7570 : 2006
TCVN 4314:2003
TCVN 1771:1987

b. Máy móc thiết bị phục vụ thi công.
- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các thông tin về máy móc thiết bị thi công,
phương tiện sử dụng trong gói thầu đã đăng ký cùng với các chứng chỉ sử dụng, tài
liệu kiểm định kèm theo ( đăng kiểm, đăng ký, thí nghiệm, catalog...)
- Máy móc, thiết bị đưa vào sử dụng thi công phải đủ về số lượng đã đăng
ký, đảm bảo về chất lượng vận hành (đã được thí nghiệm, đăng kiểm đảm bảo điều
kiện lưu hành sử dụng). Nhà thầu phải căn cứ vào tiến độ thi công tổng thể, tiến độ
thi công chi tiết các hạng mục, biện pháp và công nghệ thi công để huy động máy
móc, thiết bị đảm bảo công suất đạt hiệu quả. Trước khi đưa vào sử dụng tại công
trường, Nhà thầu phải đệ trình kế hoạch huy động máy móc, thiết bị thi công chi
tiết lên Chủ đầu tư, Kỹ sư tư vấn giám sát phê duyệt. Phương án thay đổi, bổ sung
máy móc thiết bị thi công chỉ được chấp thuận khi đệ trình lên Chủ đầu tư, Kỹ sư
giám sát và được phê duyệt.
- Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thay thế máy móc, thiết bị thi công
nếu thấy trong dây chuyền công nghệ thi công không đảm bảo về tiến độ, chất
lượng theo yêu cầu. Nhà thầu chịu mọi chi phí thay đổi do sự đề xuất thiếu hợp lý
trong kế hoạch huy động máy móc, thiết bị.
3. Kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình
* Việc kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình sẽ được thể hiện trong
hợp đồng. Tuy vậy chủ đầu tư lưu ý thêm những vấn đề sau:
- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành, khi được nhà thầu thông báo đề
nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục công trình để chuyển tiếp giai đoạn thi công
hoặc kết thúc công tác xây lắp hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư trong quá trình thi
công khi giám sát kỹ thuật thi công thấy không đảm bảo và tin cậy về mặt kỹ thuật.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng vật liệu, sản phẩm mình
đã thi công và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, chứng chỉ
vật liệu và các thành phần cấu thành hạng mục công trình trước khi chuyển giai
đoạn thi công bằng văn bản có tư cách pháp nhân xác định. Các số liệu trên làm
một trong các căn cứ để nghiệm thu công trình.
- Nhà thầu phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm cần thiết
khác dưới sự chỉ đạo của Ban quản lý dự án khi xét thấy cần thiết để đảm bảo chất
lượng công trình.
- Khi kiểm tra chất lượng công trình hoặc các vật liệu thi công nếu kết quả
không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thì nhà thầu phải sửa chữa ngay hoặc tháo dỡ sản
10

phẩm đó. Đồng thời nhà thầu phải tiến hành thí nghiệm và có chứng chỉ chất lượng
của việc sửa chữa đó bằng chính kinh phí của mình.
4. Trao đổi công việc
- Mọi kiến nghị, yêu cầu của nhà thầu đối với chủ đầu tư, đều phải thể hiện
bằng văn bản và lưu trữ trong hồ sơ.
- Các quyết định chỉ đạo của chủ đầu tư hoặc người được uỷ quyền giải
quyết các yêu cầu của nhà thầu cũng thể hiện bằng văn bản.
- Chỉ có chủ đầu tư hoặc người được uỷ quyền ( bằng văn bản ) mới có
quyền đưa ra các chỉ thị , quyết định cho nhà thầu.
5. Công việc thi công dưới cao độ 0.00:
Trong quá trình thi công ngầm dưới cao độ 0.00 nhà thầu có trách nhiệm
bảo vệ các công trình ngầm đã có như cống thoát nước, ống cấp nước, cáp điện...
và phải chịu trách nhiệm về mọi hư hại gây ra do việc thi công móng. Nhà thầu sẽ
bị ngừng thi công nếu gây ra bất kỳ một hư hỏng nào cho các công trình (Kể cả
móng) lân cận. Nhà thầu phải chịu mọi trách nhiệm khi biện pháp thi công vi
phạm các quy định của địa phương. Phải có các biện pháp thoát nước kịp thời khi
gặp nước ngầm.
6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ:
1. Vệ sinh môi trường, an ninh khu vực:
a. Các yêu cầu chung:
- Không cho phép ô nhiễm quá giới hạn cho phép tới môi trường xung
quanh:
+ Không để bụi bẩn bay xa, ô nhiễm môi trường khu vực;
+ Tuyệt đối không xả các yếu tố độc hại;
+ Không thải nước, bùn rác, vật liệu phế thải, đất cát ra khu vực xung
quanh;
- Không gây nguy hiểm cho khu vực xung quanh;
- Không gây sụt lún, nứt đổ cho các hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh;
- Không gây cản trở giao thông trong phạm vi hoạt động của khu vực;
- Không gây tiếng ồn quá mức ảnh hưởng tới hoạt động học tập của trường
- Không gây sự cố cháy nổ
b. Biện pháp thực hiện:
- Nhà thầu cần lập thiết kế mặt bằng thi công rõ ràng trước khi tiến hành thi
công;
- Đảm bảo vệ sinh môi trường,vệ sinh an toàn:
+ Có phương án vận chuyển vật liệu phục vụ thi công vào ban đêm và
ngoài giờ hành chính theo quy định của chính quyền địa phương;
11

+ Các phương tiện vận chuyển vật liệu phế thải đều được che bạt tránh rơi
đổ phế liệu ra đường;
+ Vệ sinh sạch sẽ các vật liệu rơi vãi, không để mất vệ sinh, bụi, bẩn;
+ Nhà thầu cần bố trí một đội thu gom phế thải dọn dẹp công trường trong
suốt thời gian thi công;
- Chống ồn và rung động quá mức;
- Phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công;
- Thực hiện các biện pháp an toàn sử dụng điện khi thi công;
- Có thiết bị chống cháy: Nước cứu hoả và bình bọt chống cháy;
- Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và cây xanh;
- Trong khi thi công có biện pháp bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, đảm
bảo duy trì sự hoạt động bình thường của hệ thống này;
- Kết thúc công trình cần tiến hành thu dọn mặt bằng, chuyển hết phế liệu,
vật liệu thừa, dỡ công trình tạm.
2. Kỹ thuật an toàn lao động:
- Lực lượng tham gia thi công có đủ các tiêu chuẩn về độ tuổi, sức khoẻ,
tay nghề và đều được huẩn luyện về an toàn lao động trước khi vào thi công;
- Người tham gia thi công được trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện, bảo
hộ lao động theo nghề nghiệp của mình;
- Cần có cán bộ phụ trách về an toàn lao động có mặt trong suốt quá trình
thi công để kịp thời báo cáo, xử lý hạn chế tai nạn xảy ra;
3. Tổ chức công trường xây dựng
Để công trình được tổ chức thực hiện một cách khoa học, đảm bảo chất
lượng và tiến độ, Nhà thầu cần chỉ rõ:
- Tổng mặt bằng tổ chức thi công xây dựng.
- Tổng tiến độ thi công.
- Tổ chức bộ máy chỉ huy công trình.
- Tổ chức quản lý nhân lực, vật tư thiết bị... tại công trình.
- Tổ chức quản lý chất lượng thi công.
- Biện pháp tổ chức quản lý về an toàn lao động, an toàn giao thông, an
ninh trật tự, vệ sinh môi trường và điều kiện an toàn khác như phòng chống cháy
nổ, chống bão trong khu vực thi công.
- Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước.
7. Công tác đào đất và san lấp:
Trước khi thi công san nền phải đào toàn bộ bề mặt vận chuyển đổ đi theo thiết
kế.
12

Vật liệu san nền là đất, san theo từng lớp < 30cm tưới nước đầm nén đảm bảo
cao độ, độ đầm chặt theo thiết kế, đảm bảo hướng thoát nước và độ dốc chỉ ra trong
thiết kế. Hoàn thiện bề mặt đảm bảo yêu cầu về kích thước, độ bằng phẳng, đạt cao
độ san lấp theo thiết kế...vv trước khi tiến hành nghiệm thu.
8. Công tác đào, đắp đất:
* Việc đào đất móng phải tiến hành phù hợp với "Quy phạm thi công công
tác đất" phải đảm bảo ổn định của các mái dốc. Nhà thầu phải đảm bảo an toàn cho
người và thiết bị, công trình... trong công tác đào hố móng.
Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng tường chắn tạm (Cọc cừ....) để
đảm bảo ổn định của mái dốc hoặc ngăn nước ngầm trong quá trình đào hố móng.
Mặt bằng đáy hố móng phải được dọn sạch làm bằng phẳng, giữ khô để
tránh sai số. Phải có máy bơm đủ công xuất để hút toàn bộ nước có thể có trong hố
móng.
Hình dạng, kích thước của hố móng phải phù hợp với hình dạng kích thước
thiết kế của từng hạng mục và phải được hoàn công nghiệm thu trước khi chuyển
sang công đoạn tiếp theo. Cao độ của đáy hố móng phải đúng cao độ thiết kế.
Việc san lấp lại được tiến hành sau khi bê tông móng đã được bảo dưỡng
đủ thời gian quy định và phải được kỹ thuật bên A cho phép. Mọi công tác cần
thiết trên bề mặt bê tông móng phải được làm xong trước khi san lấp móng. Đất
để đắp, san lấp phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và phải được cán bộ giám sát
nghiệm thu. Đất đắp phải đầm đạt độ chặt yêu cầu.
Nhà thầu phải đảm bảo tính nguyên vẹn của hố móng theo đúng các yêu
cầu kỹ thuật cho đến khi nghiệm thu hố móng để chuyển sang các công đoạn tiếp
theo. Nếu hố móng đào có độ sâu lớn, nhà thầu phải có biện pháp thi công kè,
chống đảm bảo an toàn cho người và phương tiện thi công, phương án này phải
được CBKT đồng ý. Bất kỳ việc đổ bê tông nào tiến hành trước khi được CBKT
nghiệm thu đều phải loại bỏ và nhà thầu phải chịu mọi kinh phí để làm lại việc
đó.
9. Công tác bê tông các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, lắp ghép
1. Yêu cầu chung: Tất cả các vật liệu được lưu giữ, bảo quản sao cho không
ảnh hưởng đến khả năng sử dụng chúng để thi công.
- Về vật liệu chế tạo bê tông cần đáp ứng các yêu cầu như đã nêu ở trên.
2. Vữa bê tông:
a- Tổng quát: CBKT duyệt xưởng sản xuất bê tông tại hiện trường.
b- Kiểm tra: CBKT phải được tự do tới nhà xưởng sản xuất và điểm giao
hàng bất cứ lúc nào để lấy mẫu và kiểm tra công việc. CBKT nghiệm thu trước
khi trộn: Nhà xưởng, các thiết bị đo đạc, việc trộn và giao bê tông.
c- Cấp phối và cường độ:
13

Cấp phối và cường độ phải do phòng thí nghiệm có đủ chức năng và thẩm
quyền xác định hoặc phòng thí nghiệm do chủ đầu tư hoặc CBKT chỉ định.
Cường độ và kết quả do phòng thí nghiệm đưa ra phải chấp nhận. Cường độ bê
tông là cường độ tối thiểu được chấp nhận theo quy trình trên cơ sở kết quả thí
nghiệm.
Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tuỳ thuộc tính chất của
công trình, lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết. (Không
trái với số liệu đưa vào tính toán khi thiết kế công trình).
Trộn bê tông bằng máy trộn tại hiện trường:
a- Tổng quát: Bê tông cần được trộn đúng mục đích sử dung, CBKT duyệt
công xuất mẻ trộn, thiết bị trộn, cách đo xi măng có cốt liệu, CBKT duyệt cấp
phối vật liệu theo thể tích.
- Máy trộn phải đúng kích cỡ và số lượng đảm bảo để hoàn thành công việc
theo tiến độ quy định. Nhà thầu cần đảm bảo đủ những phụ tùng cho máy trộn để
máy trộn hoạt động tốt theo yêu cầu.
b- Mặt bằng vị trí: Nhà thầu cần trình cho CBKT mặt bằng vị trí máy trộn.
Mặt bằng phải đáp ứng các yêu cầu của xưởng bê tông. Vị trí máy trộn và kho cốt
liệu phải thuận tiện cho việc giao nhận vật liệu và bê tông. Điện nước phải được
cung cấp đầy đủ.
Nếu CBKT thấy cần thiết, nhà thầu phải chịu kinh phí và tiến hành các biện
pháp chống ồn và bụi cần thiết cho phân xưởng trộn.
c- Thiết bị trộn: CBKT trực tiếp kiểm tra liên tục để xác định độ chính xác
của thiết bị trong trạm trộn.
d- Cấp phối mẻ trộn: Xi măng và các loại cốt liệu phải được tính bằng
trọng lượng. Nước phải được tính bằng trọng lượng hay thể tích. Lượng nước đo
không được vượt quá 1% số lượng nước cần thiết cho mẻ trộn.
e- Cấp phối mẻ trộn theo thể tích: Cốt liệu có thể tính theo trọng lượng xi
măng cho một mẻ trộn. Mỗi kích cỡ của cốt liệu cho một mẻ trộn phải đo bằng
thùng kim loại có chiều sâu bằng chiều rộng lớn nhất của thùng. Thùng chứa có
kích cỡ sao cho thể tích có thể kiểm tra đo đạc dễ dàng. Việc tính kích cỡ của
thùng chứa phải được CBKT chấp thuận và được tính trên mật độ của cốt liêụ đo
được, chứ không phải của mật độ giả định. Nước có thể đo được bằng khối lượng
hoặc bằng thể tích, nhưng phải đảm bảo chính xác tỷ lệ nước/xi măng.
f- Trộn bê tông:
- Thiết bị trộn phải được định cỡ một cách cẩn thận, chính xác và rõ ràng
theo tỷ lệ của các thành phần trộn như đã định trong những lần trộn thử nghiệm
để có được mẻ bê tông chuẩn ngay trong lần trộn đầu tiên. Bê tông của những lần
thử nghiệm không được đưa vào những kết cấu chịu lực của công trình.

14

- Thiết bị đo được có thể bố trí tại nơi có thể tránh được tác động của thời
tiết hoặc điều kiện làm việc.
Nước được đưa vào thùng trộn một cách từ từ khi thùng trộn đang quay.
Tất cả nước cho một mẻ trộn phải được cho vào xong trước 1/4 thời gian trộn trôi
qua (Nhà thầu cần tuân theo hướng dẫn kỹ thuật đối với mọi máy được sử dụng).
Bất kỳ mẻ bê tông nào quá nhão hoặc quá khô không đảm bảo cho việc
đầm hoàn chỉnh đều bị loại bỏ, máy trộn phải lắp đồng hồ và chuông báo hiệu để
đảm bảo cho thời gian trộn chính xác. Lượng trộn trong 1 mẻ không được quá
công xuất của máy trộn.
3. Thí nghiệm:
Công tác thí nghiệm phải đo phòng thí nghiệm có đủ tư cách pháp nhân tiến
hành. Chủ đầu tư chỉ định hoặc phê duyệt việc chọn phòng thí nghiệm. Phòng thí
nghiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả do mình đưa ra.
a- Việc kiểm tra thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm cần
đựơc thực hiện dưới sự giám sát của CBKT hoặc người được uỷ quyền.
b- Việc thử xi măng và cốt liệu phải được tiến hành để đảm bảo chất lượng
như yêu cầu.
c- Nhà thầu cần có đầy đủ ở công trường các loại khuôn thép mẫu cần thiết
và thiết bị bảo dưỡng mẫu bê tông theo yêu cầu của phòng thí nghiệm.
d- số mẫu thử cho lượng bê tông cần đổ phải tuân thủ theo quy phạm hiện
hành.
e- Cứ mỗi bộ mẫu thử thì cần phải thử độ sụt một lần: Thử theo tiêu chuẩn
"Hỗn hợp bê tông cốt thép - Phương pháp thử độ sụt - TCVN - 3106-93". Trước
khi thử nén cần phải thử độ rỗng cho mối bộ thử.
g- Mọi việc làm, điều hành, vận chuyển và bảo dưỡng của các mẫu thử chỉ
do phòng thí nghiệm tiến hành.
h - Đánh giá thí nghiệm:
Khi kết quả thử mẫu 7 ngày không thoả mãn nhà thầu có thể lựa chọn thay
thế bê tông không đạt mà không chờ đến ngày thứ 28. Nếu kết quả mẫu thí
nghiệm 28 ngày cũng không đạt thì khối bê tông đã lấy mẫu thử sẽ bị loại bỏ ngay
lập tức và nhà thầu phải cho dừng công việc đổ bê tông, công việc này sẽ không
được tiến hành cho đến khi có giấy phép của CBKT. Nhà thầu phải chịu mọi chi
phí.
Nhà thầu có thể định ra thời điểm để lấy mẫu bê tông thử từ bê tông đã
hoàn thiện theo sự hướng dẫn của CBKT và phù hợp với quy trình đã nêu trên.
Nếu kết quả thí nghiệm đã thoả mãn yêu cầu, công việc có thể tiến hành theo sự
hướng dẫn của CBKT.
4. Vật liệu cho công tác cốt thép:
15

Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải thoả mãn các yêu cầu của thiết kế.
Nếu có sự thay đổi cốt thép so với thiết kế (Về nhóm, số liệu, đường kính của cốt
thép) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ thì phải thoả thuận với cơ quan thiết kế.
Đồng thời phải tuân theo các quy định dưới đây:
- Khi thay đổi nhóm, số liệu cốt thép này, bằng nhóm, số liệu cốt thép khác,
phải căn cứ vào cường độ tính toán cốt thép trong văn bản thiết kế và cường độ
cốt thép được sử dụng trong thực tế để thay đổi diện tích mặt cắt cốt thép một
cách thích ứng. Hạn chế việc thay đổi mác thép theo hướng thép mác cao bằng
thép mác thấp hơn.
+ Cốt thép trước khi gia công phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Cốt thép mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không
có vẩy sắt, không rỉ (Loại rỉ phần vàng được phép dùng nếu thiết kế không có yêu
cầu gì đặc biệt) không sứt sẹo, cong queo, biến dạng.
- Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo rỉ, làm sạch bề mặt hoặc
nguyên nhân khác gây lên không được quá giới hạn cho phép là 2% đường kính.
- Trước khi gia công cốt thép phải được nắn thẳng, độ cong vênh còn lại
không đựơc vượt quá sai số cho phép trong bảng 5 điều 320 của quy phạm TCVN
- 4453-87.
- Cốt thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và phải có biện pháp
chống ăn mòn, chống rỉ, chống bẩn.
- Đối với cốt thép kéo nguội ( Hoặc cốt thép dùng cho ứng suất trước ) phải
được cất giữ trong nhà kín, khô ráo và phải có biện pháp phòng rỉ.
5. Gia công cốt thép:
Gia công uốn và cắt cốt thép phải theo đúng thiết kế. Cắt cốt thép chỉ thực
hiện bằng phương pháp cắt cơ học.
6. Nghiệm thu và bảo quản cốt thép đã gia công:
Để nghiệm thu cốt thép khi uốn xong, phải phân chia ra thành từng lô với
số lượng quy định như: Cứ trong 118 thanh có 100 thanh cùng loại đã uốn, lấy 5
cái để đo kích thước và kiểm tra bề mặt. Trị số lệch không được vượt quá quy
định trong quy phạm TCVN 4453-87.
Kết quả kiểm tra cốt thép và kết quả kiểm tra mối hàn phải ghi chép vào sổ
từng ngày có ghi rõ loại sản phẩm cốt thép, tên người gia công, người hàn, chế độ
hàn, loại và số liệu que hàn.
7. Vận chuyển và lắp đặt cốt thép:
Khi vận chuyển cốt thép từ nơi sản xuất đến nơi lắp đặt, phải áp dụng các
phương pháp bảo đảm sản phẩm không bị hư hỏng, biến dạng. Việc lắp ráp liên
kết giữa các bộ phận phải tuân theo các chỉ dẫn cụ thể của thiết kế.
* Khi lắp đặt cốt thép phải tuân theo các yêu cầu sau:
16

Trước khi lắp đặt cốt thép, phải kiểm tra độ chính xác của ván khuôn, phát
hiện và sử lý kịp thời các hư hỏng và sai lệch nếu có.
Cốt thép phải được lắp dựng theo trình tự quy định, đảm bảo chính xác vị
trí của cốt thép buộc các bộ phận của kết cấu đang thi công.
Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn (Lớp bê tông bảo vệ)
theo đúng thiết kế, trước khi lắp đặt cốt thép phải đặt các miếng kê định vị bằng
vữa xi măng có chiều dầy bằng lớp bảo vệ vào giữa ván khuôn và cốt thép. Không
cho phép dùng đầu mẩu cốt thép, gỗ, đá làm vật kê đệm.
Đối với cốt thép chịu lực 2 chiều, phải hàn buộc hết các chỗ giao nhau. Trị
số mối nối hoặc buộc nằm trong cùng một mặt cắt ngang theo quy định trong điều
3.39 của quy phạm TCVN 4453-87.
Cốt thép đã đặt, phải đảm bảo không được biến dạng, hư hỏng và xê dịch
trong quá trình thi công. Khi để lâu cốt thép, ván khuôn đã nghiệm thu mà không
đổ bê tông
thì trước khi đổ phải nghiệm thu lại.
8. Công tác cốp pha và dàn giáo:
Cốp pha và dàn giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng và ổn
định, đễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép đổ và đầm bê
tông.
Cốp pha cần được ghép kín, khít để không được làm mất nước xi măng khi
đổ, đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời
tiết.
Cốp pha và dàn giáo cần được gia công và lắp dựng sao cho bảo đảm đúng
hình dáng và kích thước cuả kết cấu theo quy định của thiết kế.
Cốp pha cần được vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ bê tông.
Cốp pha và dàn giáo có thể chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiện
trường.
Nếu sử dụng các loại cốp pha dàn giáo tiêu chuẩn thì phải theo đúng các
chỉ dẫn của đơn vị chế tạo.
Cốp pha dàn giáo có thể làm bằng gỗ hoặc thép.
Chọn loại vật liệu làm cốp pha dàn giáo phải đảm bảo được các yêu cầu nói
trên của cốp pha dàn giáo.
Cốp pha dàn giáo phải được thiết kế đảm bảo độ cứng và ổn định trong suốt
quá trình thi công. Cốp pha dầm, sàn phải được thiết kế có độ võng thi công theo
tiêu chuẩn TCVN 4453-1995.
Cốp pha chắn đầu các khối đổ phải đảm bảo kín khít, ổn định, đảm bảo
hình dáng kích thước của mạch ngừng theo quy định của thiết kế.
Bề mặt cốp pha tiếp súc với bê tông cần được chống dính.
17

Các cốp pha thành cần được lắp được dựng sao cho phù hợp với việc tháo
dỡ xuống mà không ảnh hưởng tới các bộ phận cốp pha đà giáo còn lưu lại để
chống đỡ (Như cốp pha đáy dầm, sàn và cột chống....).
Cốp pha đà giáo cần được lắp dựng đảm bảo điều kiện có thể tháo dỡ từng
bộ phận và di chuyển dần theo quá trình đổ và đông kết của bê tông.
Trụ chống của đà giáo cần được đặt vững chắc trên nền cứng có thể điều
chỉnh theo chiều cao dễ dàng, không bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tải
trọng và các tác động khác trong quá trình thi công.
Cốp pha đà giáo khi lắp dựng xong cần được kiểm tra và nghiệm thu theo
TCVN-4453-1995.
Cốp pha và đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để
kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong quá
trình thi công tiếp theo.
Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo cần tránh không gây ứng xuất đột ngột hoặc va
trạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông.
Cường độ bê tông khi được tháo dỡ cốp pha, nếu thiết kế không có chỉ dẫn
đặc biệt phải tuân theo TCVN-4453-95.
9. Công tác thi công bê tông:
* Các yêu cầu chung: Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để hỗn
hợp bê tông bị phân tầng, chẩy nước xi măng và bị mất nước do gió, nắng và các
nguyên nhân khác. Công tác đổ BT tại chỗ bằng máy đổ bằng thủ công với những
kết cấu mà quy trình kỹ thuật cho phép, phù hợp với thiết kế công trình.
- Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển cần bố trí phù hợp
với khối lượng, tốc độ trộn, đổ, đầm bê tông.
- Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần được
xác định bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử
dụng. Nếu không có các số liệu thí nghiệm tham khảo TCVN 4453-1995.
* Đổ và đầm bê tông:
Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu chung sau:
- Không làm sai lệch vị trí cốt thép cốp pha và chiều dầy lớp bê tông bảo vệ
cốt thép.
- Không dầm dùi chuyển dịch ngang bê tông trong cốp pha.
- Bê tông phải được đổ liên tục thành từng lớp nằm ngang phù hợp với tính
năng của đầm cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết
kế.
- Khi đổ bê tông tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của bê tông không
được quá 1,5m. Nếu quá phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi.

18

- Khi trời mưa phải che chắn không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường
hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định phải tuân theo TCVN - 4453 - 1995. Đổ
bê tông vào ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông.
Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải bảo đảm sao cho sau khi
đầm, bê tông được đầm chặt và không bị rỗ.
Bảo dưỡng bê tông:
- Sau khi đổ, bê tông cần được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và
nhiệt độ cần thiết. Trong quá trình bảo dưỡng, bê tông cần phải được bảo vệ để
tránh các tác động cơ học như rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động
có thể gây hư hại khác.
10. Công tác xây:
1. Yêu cầu chung về vật liệu:
- Phải thảo mãn yêu cầu chủng loại, chất lượng chỉ ra trong thiết kế
- Dùng gạch không nung xi măng, kích thước và chất lượng đảm bảo theo
yêu cầu thiết kế.
- Vữa xây: Xi măng theo quy định thiết kế. Cát để trộn vữa phải có mầu
sáng và loại bỏ các hợp chất hữu cơ. Khi CBKT yêu cầu phải sàng hay rửa. Nước
để trộn phải là nước sạch. Vữa được trộn theo mác tương ứng chỉ ra trong bản vẽ
thiết kế cho từng loại công việc cụ thể và phải tuân theo các quy định trong
TCVN - 1321-79 và TCVN - 4314-76. Vữa không được phép sử dụng sau khi
trộn quá 2 giờ.
2. Định vị khối xây:
Cần phải tiến hành định vị tường khối xây và xác định vị trí các lỗ chờ,
chiều cao của cửa, giằng...
Khối xây phải đảm bảo các sai số như trong TCVN - 4314-86 và TCVN 4085-85.
3. Yêu cầu về khối xây:
Các khối xây phải đặc chắc không trùng mạch. Các mạch đứng phải so le
nhau ít nhất là 1/4 chiều dài viên gạch. Mạch xây phải ngang bằng. Mặt phẳng
của khối xây cả 2 mặt, phải phẳng đứng theo phương dây dọi, không được lồi lõm
vặn vỏ đỗ hay nghiêng.
Các hàng ngang bắt buộc phải xây đúng ở các vị trí trong bản vẽ thiết kế
quy định.
Trước khi đặt gạch cần phải đảm bảo đã định vị tất cả các lỗ chờ, bu lông
neo... trong thiết kế. Cần phải được nhúng nước trước khi xây. Các mặt tiếp giáp
giữa các lần xây phải được tưới nước và làm sạch. Gạch phải được đặt nằm
ngang, đầy vữa ở các mạch và bề dầy của các mạch không kém hơn 10mm.
19

Tường phải có sai số không vượt quá quy định trong TCVN - 4085-85. Tại các
góc phải sử dụng rọi và thước góc khi xây.
Các hàng ngang không được xây bằng gạch vỡ. Khi xây cần căng dây 2 mặt
tường, sử dụng thước tầm để đảm bảo độ phẳng của 2 mặt tường
4. Yêu cầu lợp mái ngói:
Xà gồ được sản xuất theo chỉ đẫn của hồ sơ thiết kế đã được duyệt và phải
được nghiệm thu trước khi lắp dựng. Việc lợp mái ngói chỉ được thực hiện khi xà
gồ lắp đặt xong và được nghiệm thu (biện pháp thi công theo chỉ dẫn của hồ sơ
thiết kế).
11. Công tác hoàn thiện:
1. Quy định chung:
Công tác hoàn thiện công trình cần được thực hiện theo trình tự nêu trong
thiết kế.
Trình tự thực hiện công tác hoàn thiện mỗi căn phòng, mỗi hạng mục phải
được ghi rõ trong bản vẽ tổ chức thi công.
2. Vật liệu dùng cho công trình:
Vật liệu và sản phẩm sử dụng trong các công tác hoàn thiện phải tuân theo
những yêu cầu của tiêu chuẩn cũng như những chỉ dẫn riêng của thiết kế đã được
quy định.
3. Công tác trát:
Lớp trát (Các lớp trát của công trình chủ yếu là vữa xi măng) để cho bọc
các kết cấu gạch đá, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, kết cấu thép (Khi cần),
kết cấu tre, gỗ... cần phải có những quy định cụ thể cho mỗi loại kết cấu và loại
vữa và chất lượng trát và trình tự thi công... trước khi trát, bề mặt kết cấu phải
được làm sạch, cọ sạch hết bụi bẩn, các vết dầu mỡ và tưới ẩm.
Độ sụt của vữa lúc bắt đầu trát lên các kết cấu phụ thuộc vào điều kiện và
phương tiện thi công được quy định trong tiêu chuẩn của bảng 3 trong
TCVN5674:1992.
Trước khi trát phải trát các điểm làm mốc định vị hay khống chế chiều dầy
lớp vữa trát, vữa làm mốc chuẩn cho việc thi công.
Khi nghiệm thu công tác trát phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Lớp vữa trát phải bám dính chắc với các kết cấu, không bị long, bộp. Kiểm
tra độ bám dính thực hiện bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát, tất cả những chỗ có tiếng
bộp phải phá ra trát lại.
Để mặt vữa trát không có vết rạn chân chim, không có vết vữa chảy vét hàn
của dụng cụ trát, vết lồi lõm, gồ gề cục bộ, cũng như các khuyết tật khác ở góc,
cạnh, gờ chân tường, gờ chân cửa, chỗ tiếp giáp với các vị trí đặt thiết bị điện,
thoát nước...
20

Các đường gờ cạnh của tường phải phẳng, sắc nét. Các đường vuông góc
phải kiểm tra bằng thước kẻ vuông, các cạnh của cửa sổ, cửa đi phải song song
nhau, mặt trên của bệ cửa phải có độ dốc theo thiết kế.
Độ sai lệch cho phép của bề mặt kiểm tra theo các trị số cho ở bảng 3
TCVN 5674: 1992.
4. Công tác lát:
Công tác lát chỉ được bắt đầu khi đã hoàn thành công việc ở phần kết cấu
bên trên và xung quanh, bao gồm: Công tác trát trần hay lớp ghép trần treo, công
tác trát và ốp tường. Mặt lát phải phẳng và được làm sạch.
Vật liệu phải đúng chủng loại và kích thước, mầu sắc và tạo được hoa văn
thiết kế, các tấm lát hay gạch lát phải vuông vắn, không cong vênh, sứt góc,
không có các khuyết tật khác trên mặt. Những viên gạch lẻ bị chặt, thì cạnh chặt
phải phẳng.
Mặt lát phải phẳng, không ghồ ghề, lồi lõm, cục bộ. Kiểm tra bằng thước
có chiều dài 2m.
Khe hở giữa mặt lát và thước không quá 3mm. Độ dốc có phương dốc của
mặt lát phải theo đúng thiết kế. Kiểm tra độ dốc được thực hiện bằng ni vô, đổ
nước thử hay cho lăn viên bi thép 10mm, Nếu có chỗ lõm tạo vũng đọng nước
phải bóc lên lát lại.
Mặt lát phải đảm bảo các yêu cầu về độ cao, độ phẳng, độ dốc, độ dính kết
với mặt nền lát. Chiều dầy lớp vữa lót, chiều dầy mạch vữa, mầu sắc, hình dáng
trang trí. phải theo đúng thiết kế.
5. Công tác láng:
Lớp láng thực hiện trên nền gạch, bê tông các loại hay BTCT: Trước khi
láng, kết cấu nền phải ổn định và phẳng, cọ sạch các vết dầu, rêu và bụi bẩn.
Để đảm bảo độ bám dính tốt giữa lớp vữa láng và nền nếu mặt nền khô phải
tưới nước và băm nhám bề mặt. Nếu lớp vữa lót thì mặt phải khía ô có cạnh 10 15cm.
Mặt láng phải đảm bảo độ bóng theo thiết kế. Quá trình mài bóng được tiến
hành đồng thời với việc là các vết lõm cục bộ và các vết xước gợn trên bề mặt.
Công việc kẻ chỉ được thực hiện ngay sau khi đánh màu xong, đường kẻ chỉ cần
đều về chiều rộng, chiều sâu và sắc nét. Nếu dùng quả lăn có hạt chống trơn cùng
lăn ngay khi lớp xi măng màu chưa rắn.
Chất lượng mặt láng phải bảo đảm và yêu cầu về độ phẳng, độ dốc và
những yêu cầu khác giống như đối với bề mặt trát.
6. Công tác ốp:
Công tác ốp bảo vệ và ốp trang trí có thể tiến hành sau khi lắp ghép kết cấu
và phụ thuộc vào đặc điểm của loại vật liệu ốp, quy trình công nghệ chế tạo kết
cấu và trình tự công việc ghi trong thiết kế thi công công trình.
21

Trước khi thi công ốp, phải kiểm tra độ phẳng của mặt ốp. Nếu mặt ốp có
độ lồi lõm lớn hơn 15mm cần phải trát phẳng bằng vữa XM.
Sau khi thi công xong, mặt ốp phải đạt các yêu cầu sau:
- Tổng thể mặt ốp phải đảm bảo đúng hình dáng và kích thước hình học.
- Vật liệu ốp (Gạch, đá tấm các loại) phải đúng chủng loại quy cách về kích
thước và mầu sắc không cong vênh, sứt mẻ, kích thước khuyết tật trên mặt ốp
không được vượt quá các chỉ số cho phép trong tiêu chuẩn hay quy định của thiết
kế.
- Những hình thức ốp, đường nét hoa văn trên bề mặt ốp phải đúng theo
Thiết kế.
- Mầu sắc của mặt ốp bằng vật liệu nhân tạo phải đồng nhất. Mặt ốp bằng
vật liệu thiên nhiên cũng phải đồng nhất và sắp xếp các tấm sao hài hoà về mầu
sắc và đường vân.
7. Công tác lăn sơn
Việc lăn sơn các kết cấu chỉ được thực hiện khi cấu kiện cần lăn sơn như:
Tường, dầm, trần...vv đảm bảo phẳng, mịn, khô. Yêu cầu sử dụng đúng chất liệu
sơn theo thiết kế và quá trình thi công phải tuân thủ theo đúng quy trình kỹ thuật
của việc lăn sơn.
12. Lắp đặt hệ thống kỹ thuật:
+ Lắp đặt điện phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 9206-2012 và Tiêu chuẩn
thiết kế và theo các yêu cầu của thiết kế công trình. Việc lắp đặt hệ thống điện
trong nhà phải đảm bảo an toàn cho con người, không bị nguy hiểm do tiếp xúc
với những bộ phận mang điện của thiết bị dùng điện , đảm bảo an toàn trong quá
trình vận hành sử dụng. Tại đầu vào phải có thiết bị cắt điện chung để bảo vệ hệ
thống điện bên ngoài khi có sự cố. Các thiết bị bảo vệ phải được chọn sao cho
chúng có tác động theo phân cấp có chọn lọc.
+ Lắp đặt hệ thống thu lôi tiếp địa phải tuân theo TCVN 9385:2012 Quy
phạm chống sét và tiếp đất và các chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt,
đảm bảo an toàn và hiệu quả cho việc phòng chống sét trong quá trình sử dụng và
phải được cơ quan có chức năng nghiệm thu xác định điện trở nối đất theo quy
định của thiết kế .
+ Lắp đặt thoát nước phải đảm bảo thoát hết nước, không bị rò tắc và dễ
thông tắc sửa chữa, không bốc mùi hôi ra môi trường xung quanh, không có nguy
cơ bị vỡ dập đường ống, vận hành xử lý nước thải được thuận lợi và đảm bảo an
toàn lao động.
13. Yêu cầu về bảo hành và nhiệm vụ của nhà thầu trong thời gian bảo
hành.
1. Thời gian bảo hành công trình được tính từ ngày chủ đầu tư ký Biên bản
nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để
22

đưa vào sử dụng. Thời gian bảo hành công trình yêu cầu tối thiểu là: 12 tháng kể
từ ngày bàn giao công trình đưa vào sử dụng. Thời gian bảo hành công trình phải
được gia hạn cho đến khi khắc phục xong các sai sót do lỗi của nhà thầu.
2. Trong thời gian bảo hành, khi chủ đầu tư thông báo cho nhà thầu về
những hư hỏng liên quan tới công trình do lỗi của nhà thầu gây ra. Nhà thầu có
trách nhiệm khắc phục các sai sót bằng chi phí của nhà thầu trong khoảng thời
gian chủ đầu tư quy định.
3. Nếu Nhà thầu không sửa chữa Sai sót trong khoảng thời gian được Chủ
đầu tư quy định tại thông báo Sai sót trong Công trình thì Chủ đầu tư được thuê tổ
chức khác khắc phục sai sót, xác định chi phí khắc phục sai sót và Nhà thầu sẽ
phải hoàn trả khoản chi phí này.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ1.
(Ghi chú: Có hồ sơ thiết kế tệp tin PDF kèm theo cùng E-HSMT trên Hệ thống).

1

Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

23

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6625 dự án đang đợi nhà thầu
  • 790 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 901 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16499 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14544 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây