Thông báo mời thầu

Xây lắp công trình: Cải tạo đường huyện Giỏ - Thái Đào

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 08:33 21/11/2020
Số TBMT
20201162940-00
Công bố
08:31 21/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo đường huyện Giỏ - Thái Đào
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp công trình: Cải tạo đường huyện Giỏ - Thái Đào
Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dung huyện Lạng Giang; Địa chỉ: thôn Toàn Mỹ, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; Số điện thoại: 0204 3 881 188
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn ngân sách huyện chi sự nghiệp giao thông
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án: Cải tạo đường huyện Giỏ - Thái Đào
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bắc Giang
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:31 21/11/2020
đến
08:00 03/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 03/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
65.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp công trình: Cải tạo đường huyện Giỏ - Thái Đào". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp công trình: Cải tạo đường huyện Giỏ - Thái Đào" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 26

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**[^1]

**I. Giới thiệu về gói thầu**

> **1. Phạm vi công việc của gói thầu:** Cải tạo đường huyện Giỏ - Thái
> Đào.

\- Địa điểm xây dựng công trình: các xã Tân Dĩnh, Mỹ Thái, huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang.

\- Diện tích sử dụng đất: Khoảng 1,0ha.

\- Loại và cấp công trình: Công trình giao thông, cấp III.

\- Nội dung đầu tư: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường huyện Giỏ - Thái Đào
với mục tiêu: hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông theo định hướng,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu phát triển trong
tương lai.

**2. Thời hạn hoàn thành:** Thời gian thi công công trình 90 ngày kể từ
ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy
định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;**

Dưới đây là danh mục các tiêu chuẩn chính được yêu cầu áp dụng và thực
hiện trong quá trình thi công, nghiệm thu công trình. Các nội dung công
việc khác không có tiêu chuẩn viện dẫn tại phần này sẽ áp dụng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn nghiệm thu liên quan hiện hành của Việt Nam.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
**Ký hiệu tiêu chuẩn** **Tên tiêu chuẩn**
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
**THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU**

**Các vấn đề chung**

TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công

TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dưng.Yêu cầu chung

TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công.Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 5593:2012 Công trình xây dựng dân dụng. Sai số hình học cho phép

TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản

TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng xây lắp.Nguyên tắc cơ bản

TCVN 5640:1991 Ban giao công trình xây dựng.Nguyên tắc cơ bản

TCXD 65:1989 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng

TCVN 9264:2012 Dung sai trong xây dựng công trình -phương pháp đo kiểm công trình và các cấu kiện chế sẵn của công trình- Vị trí các điểm đo

TCVN 9259-8:2012 Dung sai trong xây dựng công trình-Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công

TCVN 9259-1:2012 Dung sai trong xây dựng công trình-Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9261:2012 Xây dựng công trình-Dung sai-Cách thể hiện độ chính xác kích thước-Nguyên tắc và thuật ngữ

**Công tác đất, nền,móng**

TCVN 4447:2012 Công tác đất.Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

[TCVN 8859:2011](file:///C:\Làm%20vịêc%20Tuấn\01%20Tai%20lieu%20van%20ban%20thong%20tu\07%20Thi%20cong%20nghiem%20thu\tcvn_8859_2011_lop_mong_cpdd_trong_kcad_o_to_vat_lieu_thi_cong_va_nghiem_thu.pdf) Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu móng CPĐD

[TCVN 9436:2012](file:///C:\Làm%20vịêc%20Tuấn\01%20Tai%20lieu%20van%20ban%20thong%20tu\07%20Thi%20cong%20nghiem%20thu\TCVN%209436-2012-nền%20đường%20ô%20tô-%20tiêu%20chuẩn%20nghiệm%20thu%20nền%20đường.pdf) Nền đường ô tô. Thi công và nghiệm thu

[22 TCN 333 - 06](file:///C:\Làm%20vịêc%20Tuấn\01%20Tai%20lieu%20van%20ban%20thong%20tu\07%20Thi%20cong%20nghiem%20thu\QT_Dam_nen_333_06.pdf) Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm

**Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng**

TCVN 4085:1985 Kết cấu gạch đá.Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng

**Bê tông cốt thép toàn khối**

TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu

TCVN 9341:2012 Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9345:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 8828:2011 Bê tông - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên

**Bảo trì công trình**

TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.Hướng dẫn công tác bảo trì

**Kết cấu thép**

TCXD 170:1989 Kết cấu thép.Gia công lắp ráp và nghiệm thu-Yêu cầu kỹ thuật.

**Chống ăn mòn kết cấu**

TCVN 5017-1:2010\ Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại
(ISO 857-1:1998)

TCVN 8789:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép -- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu

TCVN 9276:2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép -- Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công

**Hệ thống chiếu sáng**

TCVN 9385:2012 Chống sét cho các công trình xây dựng.Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

TCXDVN 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế

TCXDVN 263:2002 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp

TCXDVN 253:2001 Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho các công trình công nghiệp. Yêu cầu chung

TCXDVN 259:2001 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị

TCVN 9208:2012 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp

TCVN 7447-7-714: 2011 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp -- Phần 7-714: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt -- Hệ thống lắp đặt dùng cho chiếu sáng bên ngoài

TCVN 9208:2012 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp

TCVN 3624:1981 Các mối nối tiếp xúc điện. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử

TCVN 9358:2012 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung

**AN TOÀN TRONG XÂY DỰNG**

TCVN 2287:1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động.Quy định cơ bản

TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất

TCVN 2289:1978 Qúa trình sản xuất.Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 2291:1978 Phương tiện bảo vệ người lao động.Phân loại

TCVN 2292:1978 Công việc sơn.Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện.Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ-Yêu cầu chung

TCVN 3153:1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động-Các khái niệm cơ bản-Thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 3254:1989 An toàn cháy.Yêu cầu chung

TCVN 3255:1986 An toàn nổ.Yêu cầu chung

TCVN 3288:1979 Hệ thống thông gió.Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 4086:1985 An toàn điện trong xây dựng.Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 4879:1989 Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn

TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 296: 2004 Dàn giáo -- các yêu cầu về an toàn
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

**Yêu cầu chung:**

**Về tổ chức kỹ thuật thi công**

\- Trước khi thi công, đơn vị thi công cần thăm dò xác định công trình
chìm, nổi tại hiện trường, kết hợp với đơn vị chủ quản tránh làm ảnh
hưởng hư hại đến các công trình hiện hữu.

\- Nếu gặp công trình kỹ thuật nằm ngoài dự kiến, phải tạm ngừng thi
công và xin cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền giải quyết.

\- Trong quá trình thi công cần tuân thủ nghiêm ngặt an toàn lao động
trong xây dựng.

\- Căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật thi công, đơn vị xây dựng phải trình cho kỹ
sư tư vấn giám sát chứng chỉ vật liệu và công tác kiểm tra chất lượng
từng hạng mục công trình.

\- Trong quá trình thi công nếu có những thay đổi trong thiết kế phải
được sự thỏa thuận của Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế phải theo đúng quy
định của điều lệ về việc lập, kiểm thẩm tra, xét duyệt thiết kế và dự
toán các công trình xây dựng.

**Về giám sát:**

Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:

\- Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng,
trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công
việc, công trình xây dựng;

\- Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt,
tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật
liệu xây dựng, ch dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;

\- Trung thực, khách quan, không vụ lợi. Cán bộ giám sát thi công xây
dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình
kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi
trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài
liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác.

**Yêu cầu về kỹ thuật thi công:**

**Yêu cầu chung:**

\- Việc thi công trình phải tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn, quy trình,
quy phạm, theo quy định do Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
ban hành.

\- Tất cả các hạng mục xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, theo
hợp đồng, theo bản vẽ thiết kế đã được chấp thuận.

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm tất cả vật liệu, thiết bị theo đúng
yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn hiện hành.Nhà thầu phải đảm bảo thi công
đúng tiến độ và thời gian đã ký.

**Yêu cầu đối với công trường xây dựng:**

Yêu cầu đối với công trường xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường
xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức
quản lý. Nội dung quản lý công trường xây dựng bao gồm:

\- Xung quanh khu vực công trường xây dựng phải có rào ngăn, trạm gác,
biển báo dễ nhìn, dễ thấy để bảo đảm ngăn cách giữa phạm vi công trường
với bên ngoài;

\- Việc bố trí công trường trong phạm vi thi công của công trình phải
phù hợp với bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công được duyệt và điều
kiện cụ thể của địa điểm xây dựng;

-Vật tư, vật liệu, thiết bị chờ lắp đặt phải được sắp xếp gọn gàng theo
thiết kế tổng mặt bằng thi công;

\- Trong phạm vi công trường xây dựng phải có các biển báo chỉ dẫn về sơ
đồ tổng mặt bằng công trình, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và các biển
báo cần thiết khác.

\- Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cho
người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây
dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực
công trường xây dựng.

Thiết bị nhà thầu:

Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các thiết bị máy móc chuyên dùng, các
thiết bị liên quan đến công việc thi công như dàn giáo, máy nâng, xe
chuyên chở, máy xúc, máy ủi, mày đào, máy lu, máy chuyên dùng...Các
thiết bị phục vụ cho công tác thi công phải đảm bảo tính năng kỹ thuật
và công suất yêu cầu của thiết kế và phải đạt chất lượng theo qui định
hiện hành.

Thiết bị phải phù hợp với thuyết minh biện pháp thi công trong hồ sơ dự
thầu.

Nhà thầu phải thu dọn thiết bị thi công khi hoàn thành hoặc khi không
cần thiết.

Lán trại và văn phòng công trường:

Nhà thầu tự cung cấp và lắp dựng văn phòng tạm, kho, sân bãi tập kết vật
liệu, sân bãi gia công, v.v..

Nhà thầu phải bố trí khu vệ sinh và sinh hoạt khác cho công nhân trên
công trường, phải tuân thủ công tác vệ sinh, khi không dùng phải dọn
sạch.

Tuân thủ tuyệt đối theo sắp xếp tổng mặt bằng đã được các bên phê duyệt.

Cấp điện và cấp nước thi công -- Hạ tầng kỹ thuật khác:

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ thi công (đường thi công, nhà quản lý
công trình, điện -- nước thi công) thuộc trách nhiệm và chi phí của Nhà
thầu.

Lối ra vào công trường:

Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ thi công và phải theo
yêu cầu của Chủ đầu tư. Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra vào
tạm\... và giữ gìn các đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ.

Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:

Trước khi dự thầu, Nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để
nghiên cứu đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự
nhiên, lối ra vào, các công trình lân cận và các yêu tố khác liên quan
ảnh hưởng đến việc đấu thầu. Không được đòi hỏi thêm các chi phí phát
sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên.

Nhà thầu phải bảo đảm và bồi thường các thiệt hại do Nhà thầu gây ra
trong quá trình thi công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn của người lao
động, các hư hại phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả
việc lún, nứt công trình bên cạnh).

Dọn sạch mặt bằng: Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc
thi công và dỡ bỏ từng phần thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng
trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả các lều
lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi công.

Định vị:

Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các hạng mục công trình trên
cơ sở các số liệu gốc của hiện trường do chủ đầu tư cung cấp và phải
chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị này. Phương pháp
đo, thiết bị đo phải phù hợp với mục tiêu và độ chính xác của công tác
đo đạc.

Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải đệ trình trước khi
tiến hành thi công.

Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên khảo
sát và vật liệu cần thiết để kỹ sư giám sát có thể kiểm tra công tác
định vị và những việc liên quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một
chi phí phát sinh nào.

Người lao động:

Nhà thầu không cho phép bất kỳ người nào không có trách nhiệm vào công
trường và giao cho chỉ huy trưởng và bảo vệ quản lý việc bảo vệ.

Tất cả nhân viên của Nhà thầu phải được trang bị bảo hộ lao động theo
quy định, phải có hợp đồng lao động và được khám sức khỏe định kỳ theo
quy định.

Kinh nghiệm của Nhà thầu:

Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ nhân viên, công nhân để đảm bảo thi công
đúng tiến độ.

Đội ngũ nhân viên và kỹ thuật chínhợphải có khả năng và kinh nghiệm đối
với công việc được giao.

Nhà thầu phải lập chương trình làm việc: Biện pháp quản lý chất lựơng,
biện pháp đảm bảo tiến độ, biện pháp đảm bảo an toàn lao động, an ninh
công trường, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

Nhà thầu liên hệ với giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư trong từng giai
đoạn của công trình và trong từng trường hợp cụ thể.

Tiến độ: Để có tiến độ thi công thích hợp, Nhà thầu phải trình tiến độ
xây dựng trong vòng 10 ngày sau khi ký hợp đồng, thể hiện những công
việc như sau:

Ngày khởi công và ngày hoàn thành các hạng mục công trình.

Tiến độ cung cấp vật tư, thiết bị cho công trình.

Giờ làm việc của công nhân viên Nhà thầu.

Biểu đồ nhân lực tương ứng với tiến độ.

Nhà thầu dựa trên tiến độ này để thực hiện từng bước tránh chậm trễ.
Giai đoạn tổng xây dựng tiến độ này được xác định trong hợp đồng hoặc
giai đoạn ngắn hơn mà Nhà thầu có thể thực hiện được. Khi cần thiết, Nhà
thầu có thể lập tiến độ mới trình Chủ đầu tư phê duyệt.

Nhật ký công trình:

Sổ Nhật ký công trình do đơn vị thi công lập và được xem như một chứng
từ trong hồ sơ quyết toán công trình. Nhật ký công trình là cơ sở chính
để tính thời gian không thi công do các trường hợp thiên tai, do khách
quan.

Nhà thầu giữ cuốn nhật ký công trình để ghi những thông tin cần thiết
sau và có sự xác nhận của Giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư:

\- Số công nhân của Nhà thầu trên công trường.

\- Vật liệu cung cấp, sử dụng, lắp đặt theo hợp đồng.

\- Thiết bị trên công trường.

\- Tiến độ thi công của Nhà thầu.

\- Sự chậm trễ về tiến độ thi công của Nhà thầu.

\- Bản hướng dẫn và đề nghị của Giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư.

\- Nhận bản vẽ thi công và bản vẽ sửa đổi.

\- Sự cố, tai nạn đặc biệt, v.v...

\- Khi kết thúc công trình, cuốn nhật ký gốc sẽ giao cho Chủ đầu tư.

Thử nghiệm vật liệu và chứng chỉ thí nghiệm:

Toàn bộ vật liệu xây dựng, vật liệu hoàn thiện, phụ kiện, thiết bị cung
cấp cho công trình phải được thử nghiệm bằng chi phí của Nhà thầu.

\- Giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư sẽ, trong mọi thời gian hợp lý, có
quyền tới công trường, tất cả các nhà xưởng và các vị trí nơi vật liệu
hay thiết bị đang được sản xuất, chế tạo hoặc chuẩn bị cho công trình để
kiểm tra công tác của nhà thầu và nhà thầu có trách nhiệm hỗ trợ giám
sát thi công trong công tác trên.

\- Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất khi được đưa vào
công trình với biên bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư.
Mọi vật liệu, thiết bị, bán thành sản phẩm không được chấp thuận phải
chuyển khỏi phạm vi công trường trong vòng 48 giờ đồng hồ.

\- Những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể tổn hại tới công
trình hoặc gây thiệt hại vật chất cho Chủ đầu tư, Nhà thầu với trách
nhiệm của mình phải báo cáo giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư để thông
báo cho tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.

\- Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có nguồn gốc, chứng
chỉ của nhà xản xuất và được giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư cùng đơn
vị thiết kế chấp thuận nghiệm thu và cho phép Nhà thầu mới được đưa vào
công trình sử dụng.

\- Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình hoãn công tác thi công, không
được đòi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát kỹ thuật của Chủ
đầu tư trong một số trường hợp sau:

Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.

Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.

Do những công tác thực hiện với những vật liệu không hội đủ tính chất kỹ
thuật hoặc là việc thực hiện không phù hợp với những quy định kỹ thuật
hay các quy định của điều kiện kỹ thuật cụ thể của hợp đồng (Buộc bên
Nhà thầu làm lại dù công tác đã thực hiện đến mức độ nào và không được
tính vào thời gian phát sinh, và chịu mọi chi phí về việc phá dỡ, sửa
chữa).

Trách nhiệm nhà thầu:

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng công việc của mình
làm theo đúng quy định của Nhà nước Việt Nam.

Mọi phê duyệt của giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư đối với các hồ sơ nêu
trên vẫn không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu đối với chất lượng công
trình.

2.3. Sai số cho phép:

Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trong phạm vi giới hạn
cho phép do thiết kế và qui phạm xây dựng hiện hành.

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do
định vị trí của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.

2.4.Cấu kiện hỏng và sai vị trí:

Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình chuyên chở, dựng lắp sẽ được
coi là "lỗi" và Nhà thầu phải thay thế và tự chịu trách nhiệm về kinh
phí.

Cấu kiện thi công xong, có sai số vượt quá sai số cho phép sẽ được coi
là "lỗi". Cấu kiện lỗi sẽ được xử lý bằng cách bổ sung cấu kiện mới và
Nhà thầu chịu kinh phí.

2.5. Bảo hành khả năng của cấu kiện:

Dù rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không xác định bằng thí
nghiệm. Nhà thầu vẫn có trách nhiệm bảo hành tất cả các cấu kiện theo
điều kiện của yêu cầu này và các quy định hiện hành.

2.6. Bản vẽ hoàn công:

Sau khi kết thúc hạng mục công việc, Nhà thầu phải lập hồ sơ bản vẽ hoàn
công. Bản vẽ này phải do bộ máy cán bộ của Nhà thầu kiểm tra đo đạc thực
hiện và phải có đầy đủ nội dung:

\- Kích thước hình học theo thiết kế.

\- Độ sai lệch của tim trục theo hai phương.

\- Những thay đổi khác so với thiết kế. Những biên bản, chứng chỉ về
những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công được coi là một phần
của bản vẽ hoàn công.

**3.** **Yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng:**

Vật liệu sử dụng cho công trình phải đạt:

\- An toàn, hiệu quả, tiết kiệm, thân thiện với môi trường.

\- Vật liệu, cấu kiện sử dụng vào công trình xây dựng phải theo đúng
thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm
chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.

\- Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán
thành phẩm phải phù hợp với hai quy định trên.

Ngoài ra, để có mặt bằng giá vật liệu khi xét thầu, bảng dưới đây hướng
dẫn các nhà thầu (trích dẫn từ giá dự toán được duyệt và theo ý kiến của
chủ đầu tư) để tính dự toán dự thầu. Nhưng khi cung cấp, nhà thầu có thể
cung cấp vật liệu với thương hiệu khác, hoặc tương đương, sao cho chất
lượng, thông số kỹ thuật không thay đổi.

Khái niệm tương đương nghiã là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính
năng sử dụng là tương đương với các vật tư đã nêu. Chứng minh tương
đương bằng văn bản của đơn vị có chức năng thẩm định tương đương. Chi
phí thẩm định do nhà thầu tự chịu.

+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+
| **Stt** | **Tên vật | **Xuất xứ** | **Quy cách, | **Tiêu chuẩn |
| | liệu** | | thống số kỹ | -- Yêu cầu |
| | | | thuật** | kỹ thuật** |
+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+
| 1 | Xi măng | | | Chất lượng |
| | | | | tương đương |
| | | | | với Vissai |
| | | | | Đồng Bành |
+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+
| 2 | Gạch xây | | | Chất lượng |
| | không nung | | | tương đương |
| | | | | với sản phẩm |
| | | | | của Công ty |
| | | | | cổ phần |
| | | | | Clever |
+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+
| 3 | Thép xây | | | Chất lượng |
| | dựng các | | | tương đương |
| | loại | | | với Tissco |
+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+
| 4 | Đá các loại, | | | Chất lượng |
| | cấp phối đá | | | tương đương |
| | dăm các | | | với Võ Nói |
| | loại... | | | |
+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+
| 5 | Cát các loại | | | > Chất lượng |
| | Ml=0,7-1,4, | | | > thoả mãn |
| | Ml = 1,5- 2 | | | > TCVN |
| | và Ml\>2 | | | > 1770-1986; |
| | | | | > TCXDVN |
| | | | | > 7570:2006 |
+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+
| 6 | Cột bê tông | | | Chất lượng |
| | ly tâm | | | tương đương |
| | | | | với sản phẩm |
| | | | | của Công ty |
| | | | | CP Trường |
| | | | | Xuân (Bắc |
| | | | | Ninh) |
+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+
| 7 | Dây và cáp | | | Chất lượng |
| | điện các | | | tương đương |
| | loại | | | với Cadisun |
+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+
| 8 | Cột đèn | | | Chất lượng |
| | chiếu sáng | | | tương đương |
| | | | | với sản phẩm |
| | | | | của công ty |
| | | | | cổ phần tiết |
| | | | | kiệm năng |
| | | | | lượng Việt |
| | | | | Nam (Hà Nội) |
+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+
| 9 | Đèn LED | | | Chất lượng |
| | chiếu sáng | | | tương đương |
| | đường phố | | | sản phẩm của |
| | | | | Rạng Đông |
+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+
| 10 | Các vật liệu | | | Đề nghị nhà |
| | khác không | | | thầu thực |
| | nêu tại đây | | | hiện theo |
| | | | | đúng thiết |
| | | | | kế |
+---------+--------------+-------------+--------------+--------------+

*[Ghi chú]{.ul}: Các loại vật liệu, thiết bị nhà thầu dùng để thi công
và tính giá dự thầu công trình phải đảm bảo đúng chủng loại, quy cách,
chất lượng, thương hiệu, xuất xứ vật liệu và các chỉ tiêu kỹ thuật theo
chỉ dẫn của thiết kế kỹ thuật. Nhà thầu không được tự ý thay đổi, trường
hợp đặc biệt khi thi công do thị trường không có, nếu cần thay đổi loại
vật liệu khác chất lượng tương đương thì phải được sự đồng ý của Chủ đầu
tư, tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát thi công.*

*Khái niệm " hoặc tương đương" đối với các loại vật tư, thiết bị ở trên
nghĩa là có thể dùng các loại vật tư, thiết bị khác có đặc tính kỹ thuật
tương tự, có tính năng sử dụng và chất lượng; độ bền sử dụng là tương
đương với các loại vật tư thiết bị cụ thể đã nêu.*

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:**

Nhà thầu phải nêu ra được trình tự thi công lắp đặt trên cơ sở trình tự
thi công đã nêu trên hồ sơ thiết kế và các quy trình, quy phạm về thi
công xây lắp.

**5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;**

Nhà thầu phải cam kết về an toàn của sản phẩm đã được vận hành thử
nghiệm an toàn trước khi bàn giao đưa vào sử dụng cho Chủ đầu tư.

**6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);**

\- Nêu rõ các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ sẽ được tuân thủ.

\- Xác định các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong thi công và nguyên
nhân của nó.

\- Các giải pháp phòng ngừa nguy cơ cháy nổ.

\- Các giải pháp chữa cháy và khắc phụ sự cố.

\- Tổ chức bộ máy quản lý PCCC tại hiện trường.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:** Tuân thủ theo các quy định về quãn
lý môi trường trong quá trình nhà thầu thi công công trình. Đảm bảo vệ
sinh môi trường trong, sau khi thi công:

\- Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, an ninh trật tự cho khu vực
công trình.

\- Biện pháp bảo vệ công trình Hạ tầng (đường giao thông; Hệ thống cấp
thoát nước, cấp điện,.... ) và bảo vệ cây xanh hiện có trong khu công
trường.

\- Biện pháp xử lý chất thải sinh hoạt và quản lý chất thải rắn trong
quá trình thi công.

\- Giải pháp về quản lý thu gom và xử lý chất thải, rắn xây dựng

\- Lập kế hoạch quản lý chất thải rắn xây dựng

**8. Yêu cầu về an toàn lao động:** Tuân thủ các quy định về an toàn lao
động, nhằm đảm bảo cho công tác thi công an toàn tuyệt đối:

**An toàn lao động:**

**-** Tiêu chuẩn qui phạm: Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản
pháp lý về an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

\- Bảo hiểm và bảo hộ lao động: Nêu cam kết cụ thể của nhà thầu về việc
sẽ áp dụng các chính sách về bảo hiểm lao động và công tác trang thiết
bị bảo hộ lao động. Cần nêu cụ thể những chính sách về bảo hiểm và bảo
hộ lao động sẽ được áp dụng như như: Mua bảo hiểm tai nạn công nhân.

\- Tổ chức học tập và cho tập huấn cho công nhân về an toàn lao động nêu
rõ chương trình cụ thể về thời lư ng sẽ được áp dụng cho công tác này.

\- Bộ máy quản lý an toàn lao động trên công trường: Thuyết minh đầy đủ
về chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ của một số đầu mối chủ chốt trong hệ
thống an toàn lao động sẽ được áp dụng trên công trường

**Giải pháp an toàn cho các công tác xây lắp:** Nhà thầu phải nêu tóm
tắt những vấn đề cơ bản về giải pháp an toàn lao động sẽ đươc áp dụng
cho từng công tác xây lắp và theo các nội dung được yêu cầu trong các
qui định về kỹ thuật an toàn đối với các công tác cụ thể như sau:

\- An toàn trong tổ chức công trường;

\- An toàn trong công tác điện + hàn;

\- An toàn trong công tác cốt thép + bê tông;

\- An toàn trong công tác bốc xếp + vận chuyển;

\- An toàn trong công tác xây;

\- An toàn trong công tác thi công lắp ghép;

\- An toàn trong công tác lắp đặt thiết bị điện;

\- An toàn trong công tác lắp đặt đường ống + thiết bị nước;

\- An toàn trong công tác hoàn thiện;

\- An toàn trong công tác lắp đặt dàn giáo.

Nội dung cơ bản cho phần trình bày về an toàn của từng công tác xây lắp
gồm 3 vấn đề chính:

\+ Liệt kê và phân tích nguyên nhân những nguy cơ thiếu an toàn..

\+ Các giải pháp phòng ngừa sẽ được áp dụng.

\+ Các giải pháp khắc phụ sự cố.

**An toàn cháy nổ**

Nêu rõ các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ sẽ được tuân thủ.

\- Xác định các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong thi công và nguyên
nhân của nó.

\- Các giải pháp phòng ngừa nguy cơ cháy nổ.

\- Các giải pháp chữa cháy và khắc phụ sự cố.

\- Tổ chức bộ máy quản lý PCCC tại hiện trường.

**An toàn trong mùa mưa bão:** Xác định khả năng và các nguy cơ ảnh
hưởng của mưa bão đến quá trình thi công công trình.

\- Tổ chức bộ máy phòng chống lụt bão tại công trình.

\- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy.

\- Nêu rõ tên người phụ trách, quyền hạn và chức năng nhiệm vụ các bộ
phận chủ chốt trong công tác phòng chống lụt bão.

\- Công tác chuẩn bị cho việc phòng chống mưa bão.

\- Biện pháp bảo vệ vật vật liệu xây dựng. Thiết bị thi công khi có mưa
bão.

\- Giải pháp thi công trong mùa mưa.

\- Giải pháp chống bão và khắc phục sự cố do mưa bão gây ra.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;**

**-** Nhà thầu thi công phải có biện pháp huy động nhân lực và thiết bị
phục vụ thi công phù hợp với tiến độ thi công đề ra.

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;**

Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
trong hồ sơ dự thầu.

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra giám sát chất lượng của nhà thầu:**
Nhà thầu phải nêu rõ cách bố trí và vận hành của hệ thống kiểm tra, giám
sát chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công
trình:

**Biện pháp bảo đảm chất lượng**

**Kiêm soát chất lượng hàng hoá đưa vào công trình:**

Nhà thầu phài nộp biểu danh mục hàng hóa sẽ đưa vào công trình với đầy
đủ các thông tin, trong đó số lượng các loại hàng hóa và các thông tin
về hàng hóa phải nêu rõ cụ thể.

Biện pháp kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng: Nhà thầu sẽ nêu rõ quy
trình và các biện pháp sẽ được áp dụng để kiểm soát chất lượng vật liệu
xây dựng trước khi đưa vào công trình.

\+ Biện pháp kiểm soát chất lượng thiết bị rời: Nhà thầu sẽ nêu rõ quy
trình và các biện pháp sẽ được áp dụng để kiểm soát chất lượng thiết bị
rời trước khi lắp đặt (ổ cắm, dây điện, bồn nước,...)

\+ Giải pháp xử lý hàng hoá không phù hợp với yêu cầu: Nhà thầu phải nêu
rõ cam kết về việc xử lý nghiêm khắc các hàng hóa không phù hợp với yêu
cầu của hồ sơ mời thầu.

**Kiểm soát chất lượng sản phẩm xây lắp**

Biện pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm xây lắp.

Nhà thầu phải nêu rõ quy trình và các biện pháp kiểm soát chất lượng sản
phẩm xây lắp trong đó cần nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của một số vị
trí chủ chốt trong quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng nội bộ.

Nêu rõ các giải pháp xử lý sản phẩm không phù hợp được phát hiện trong
quá trình kiểm tra đánh giá chất lượng.

**Hệ thống quản lý chất lượng thi công**

Chính sách chất lượng của nhà thầu

Nhà thầu nêu rõ chính sách chất lượng hiện đang được áp dụng cho toàn
công ty.

Mục tiêu chất lượng chung

Nhà thầu nêu rõ mục tiêu chất lượng chung hiện đang áp dụng cho toàn
công ty.

Mục tiêu chất lượng cụ thể

Nhà thầu nêu rõ mục tiêu chất lượng cụ thể được áp dụng cho gói thầu đã
được lãnh đạo công ty phê duyệt hoặc chấp nhận bằng văn bản.

Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng

Nêu rõ Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng của công ty trong đó có vai trò
của công trường.

**Chứng chỉ chất lượng**

Nhà thầu lập bảng danh sách các công trình được tặng danh hiệu về chất
lượng của các nhà thầu từ trước đến nay (nếu có).

**III. Các bản vẽ**

Liệt kê các bản vẽ^1^ *(File hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công định dạng
.pdf kèm theo)*.

[^1]: ^1^ Kèm theo hồ sơ thiết kế.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6678 dự án đang đợi nhà thầu
  • 798 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 910 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16534 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14575 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây