Thông báo mời thầu

SCL-2020-XL-162 Thi công xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 22:23 20/11/2020
Số TBMT
20201161182-00
Công bố
21:56 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Công trình “Đại tu hệ thống tiếp địa và biển báo cáp hạ thế các TBA quận Tây Hồ năm 2020” và “Đại tu hệ thống tủ RMU trên địa quận Tây Hồ năm 2020”
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
SCL-2020-XL-162 Thi công xây lắp
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Sửa chữa lớn
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu SCL-2020-XL-162 Thi công xây lắp công trình “Đại tu hệ thống tiếp địa và biển báo cáp hạ thế các TBA quận Tây Hồ năm 2020” và “Đại tu hệ thống tủ RMU trên địa quận Tây Hồ năm 2020”
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
21:56 20/11/2020
đến
08:30 01/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:30 01/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
22.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi hai triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "SCL-2020-XL-162 Thi công xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "SCL-2020-XL-162 Thi công xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 47

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
[Ghi chú cho bên mời thầu: đơn vị lập nội dung file PDF/ Word in trình
duyệt E-HSMT]
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
 Công trình Đại tu hệ thống tủ RMU trên địa bàn quận Tây Hồ năm 2020:
Sửa chữa, thay thế tủ RMU của các trạm biến áp trên địa bàn quận Tây
Hồ.
 Công trình Đại tu hệ thống tiếp địa và biển báo cáp hạ thế các TBA quận
Tây Hồ năm 2020: Bổ sung tiếp địa lặp lại và biển báo cáp hạ thế của các
trạm biến áp trên địa bàn quận Tây Hồ.
 Bên A sẽ cung cấp các vật tư sau phục vụ thi công

TT

1
2
3
4

1
2
3
4

Tên và quy cách VTTB
Công trình Đại tu hệ thống tiếp địa và biển báo
cáp hạ thế các TBA quận Tây Hồ năm 2020
Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE/PVC 1x50mm2
Đầu cốt M50
Khóa đai + đai thép
Ghíp LV-IPC 120-120 (35-120/6-120) 2bu lông
Công trình Đại tu hệ thống tủ RMU trên địa bàn
quận Tây Hồ năm 2020
Tủ RMU 3 ngăn 24kV (2CD+1MC) trọn bộ
Tủ RMU 4 ngăn 24kV (3CD+1MC) trọn bộ
Tủ RMU 4 ngăn 24kV (2CD+2MC) trọn bộ
Đồng hồ báo áp lực khí SF6

Đơn vị
tính

Số
lượng

m
Đầu
Bộ
cái

1.387
1.387
2.664
2.774

Tủ
Tủ
Tủ
Bộ

4
1
1
8

2. Thời hạn hoàn thành: 30 ngày.
3. Kế hoạch quản lý môi trường
a) Mục tiêu dự án
 Đảm bảo cung cấp điện năng an toàn, với chất lượng cao cho các phụ
tải.
 Đảm bảo tính ổn định, liên tục cấp điện, giảm thiểu tối đa xác xuất sự
cố do các nguyên nhân khách quan và chủ quan khi vận hành lưới điện.
98

 Nâng cao hiệu quả kinh doanh bán điện.
b) Địa bàn của dự án: Quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp
luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
Các tiêu chuẩn để đánh giá từng hạng mục công trình và công trình đạt các yêu
cầu về chất lượng kỹ thuật trong quá trình thi công, cần thiết tuân theo các điều
kiện về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, các quy trình thí
nghiệm, các chỉ tiêu kỹ thuật, các quy định về thi công và nghiệm thu hiện hành
như sau:
 Quy định Quản lý chất lượng công trình trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam
ban hành kèm theo Quyết định số 60/QĐ-EVN ngày 17/02/2014 của Tập
đoàn Điện lực Việt Nam;
 Quy trình nghiệm thu công trình điện trong Tổng công ty điện lực TP Hà
Nội ban hành kèm theo quyết định số 2201/QĐ-EVN HANOI ngày
25/6/2015.
 Quy định về Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong Tổng công ty
Điện lực thành phố Hà Nội ban hành kèm theo quyết định số 565/QĐ-EVN
HANOI ngày 20/01/2017.
 Quy định về Quy định quản lý vật tư thiết bị trong Tổng công ty Điện lực
TP Hà Nội ban hành kèm theo quyết định số 2256/QĐ-EVN HANOI ngày
18/5/2017.
 Quyết định số 1783/QĐ-EVN HANOI ngày 27/5/2014 về việc ban hành
Tiêu chuẩn vật tư, thiết bị trung áp;
 Quyết định số 2934/QĐ-EVN HANOI ngày 12/08/2014 về việc ban hành
Tiêu chuẩn vật tư, thiết bị hạ áp;
 Thông báo số 2325/TB-EVN HANOI ngày 23/05/2017 của TCT Điện lực
TP Hà Nội về việc điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư thiết bị
cao, trung, hạ áp;
 Văn bản số 3764EVN/ĐLHN-P04 ngày 19 tháng 8 năm 2004 về kiểm tra
đảm bảo chất lượng lớp mạ kẽm nhúng nóng của vật tư, phụ kiện đưa vào
vận hành;
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
 Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc
giới công trình. Có trách nhiệm bảo quản các mốc giới và mặt bằng công
trình từ khi tiếp nhận đến khi bàn giao công trình.
 Lập và thông báo cho Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA và các chủ thể có liên quan
hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng
99















công trình của Nhà thầu. Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu phải
phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách
nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công
trình của Nhà thầu.
Trình bên giao thầu (Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA) chấp thuận các nội dung
sau:
+ Nguồn gốc, chất lượng vật tư đưa vào công trình.
+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc đo đạc
các thông số của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật.
+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện,
thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công, trong đó quy
định cụ thể các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, máy móc, thiết bị
công trình.
+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai
đoạn, bộ phận công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử
dụng.
+ Trong quá trình thi công xây dựng nếu có thay đổi phải trình Chủ đầu
tư/Đơn vị QLDA các nội dung thay đổi để thống nhất lại.
+ Các nội dung khác khi có yêu cầu của Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA và theo
quy định của Hợp đồng.
Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và
quy định của pháp luật có liên quan.
Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo sản
xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo
quy định tại Điều 24, NĐ 46 của Chính phủ và các quy định của hợp đồng.
Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng
theo đúng quy định của hợp đồng đã ký kết.
Thi công xây dựng đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ và an toàn lao
động theo đúng hợp đồng xây dựng đã được ký kết, chỉ dẫn kỹ thuật, thiết
kế xây dựng công trình.
Kịp thời báo cho chủ đầu tư/đơn vị TVGS nếu phát hiện sự sai khác giữa
thiết kế, hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi
công.
Có biện pháp tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của
thiết kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật. Hồ sơ quản lý
chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù
hợp với thời gian thực hiện tại công trường.
Kiểm soát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc xây dựng, lắp đặt
thiết bị, thí nghiệm hiệu chỉnh,...do nhà thầu phụ thực hiện.
Lập, cập nhật nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.
Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu của thiết kế.
Xử lý khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi
công xây dựng (nếu có).
100

 Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
 Tổ chức nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng, chuẩn bị hồ sơ để tổ chức
nghiệm thu công việc, yêu cầu Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA/đơn vị tư vấn
giám sát thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu
giai đoạn, bộ phận công trình và nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình/công trình đưa vào sử dụng.
 Báo cáo Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an
toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của
hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA.
 Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản
khác của mình ra khỏi công trường sau khi đã được nghiệm thu, bàn giao,
trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.
 Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA và pháp luật về chất lượng công việc do
mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, thi công không
đảm bảo chất lượng, gây mất an toàn, ô nhiễm môi trường và các hành vi
khác gây ra thiệt hại.
 Nghiệm thu công việc xây dựng
a) Hồ sơ căn cứ nghiệm thu công việc: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được
phê duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn kỹ thuật được áp dụng; các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất
lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công có liên
quan đến đối tượng nghiệm thu; nhật ký thi công xây dựng, nhật ký giám
sát thi công; các kết quả thử nghiệm, đo lường, đo đạc, quan trắc mà nhà
thầu thi công xây lắp đã thực hiện tại hiện trường để xác định chất lượng
và khối lượng đối tượng cần nghiệm thu; phiếu kiểm tra công việc xây
dựng; biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng
cho công trình; biên bản nghiệm thu nội bộ của Nhà thầu thi công xây
dựng và các tài liệu khác (nếu có).
b) Các biên bản nghiệm thu chính được lập theo các biểu mẫu do Chủ đầu
tư ban hành.
c) Các công việc cần phải tổ chức nghiệm thu công việc gồm:
 Nghiệm thu các công việc: Thi công lắp đặt, sửa chữa tủ RMU
 Nghiệm thu các công việc: Hệ thống tiếp địa, biển báo cáp
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử);
 Tất cả các loại vật vât tư, vật liệu đưa vào thi công và lắp đặt cho công
trình phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ
hợp lệ. Yêu cầu phải có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của các loại
vật tư, vật liệu. Các thiết bị phục vụ thi công phải là những thiết bị tốt,
có công suất phù hợp và được kiểm nghiệm theo định kỳ. Chủng loại
vật tư, vật liệu phải tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế quy định và theo

101

các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, được nghiệm thu và thử nghiệm
theo quy phạm quy định.
 Khi có yêu cầu, nhà thầu phải xuất trình hồ sơ lý lịch về vật tư, thiết
bị mà nhà thầu sử dụng vào công trình.
 Một số mặt hàng cần có mẫu thử, nhà thầu phải tiến hành thử nghiệm
tại nơi kiểm tra theo yêu cầu và có sự giám sát của phía chủ đầu tư.
 Những mặt hàng nào không đảm bảo theo yêu cầu về chất lượng, mẫu
mã..., đều phải lập biên bản và đưa ra khỏi công trình trong thời gian
không quá 24 giờ.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
Công trình Đại tu hệ thống tiếp địa và biển báo cáp hạ thế các TBA
quận Tây Hồ năm 2020
TBA Nghĩa Dũng 7
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nghĩa Dũng 7 gồm các vị trí sau:
VT1B; VT2A; VT5C.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày bị han gỉ tại các
vị trí: VT5A; 7A.
- Củng cố 36 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 16 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nghĩa Dũng 4
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nghĩa Dũng 4 gồm các vị trí sau:
VT2A; VT2A.3; VT01.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày bị han gỉ tại các
vị trí: VT5A; VT3A.
- Củng cố 31 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 14 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nghĩa Dũng 1
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nghĩa Dũng 1 gồm các vị trí sau:
VT04.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày bị han gỉ tại các
vị trí: VT01; VT06; VT1.1; VT1.3; VT02.
- Củng cố 33 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 12 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nghĩa Dũng 1B
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nghĩa Dũng 1B gồm các vị trí sau:
VT02.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày bị han gỉ tại các
vị trí: VT07; VT04; VT05; VT06.
- Củng cố 34 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 18 biển tên
cột hạ thế.
TBA Cát An Dương 2B
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Cát An Dương 2B gồm các vị trí sau:
VT05; VT10; VT13.
- Củng cố 72 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 25 biển tên
102

cột hạ thế.
TBA Cát An Dương 2
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Cát An Dương 2 gồm các vị trí sau:
VT02; VT05.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày bị han gỉ tại các
vị trí: VT4.1; VT4.3.
- Củng cố 42 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 12 biển tên
cột hạ thế.
TBA Cát An Dương 3
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Cát An Dương 3 gồm các vị trí sau:
VT3A; VT6A; VT1B
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày bị han gỉ tại các
vị trí: VT3b; VT1A.
- Củng cố 26 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 11 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 25
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 25 gồm các vị trí như sau:
VT7A; VT3B
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày bị han gỉ tại các
vị trí: VT03; 06; 09.
- Củng cố 50 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 31 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 1
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 1 gồm các vị trí sau: VT1A;
VT1B; VT3A; VT 7a.1; VT 8a.3.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày bị han gỉ tại các
vị trí: VT3B; VT6A.1
- Củng cố 52 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 33 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 10
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 10 gồm các vị trí sau: VT
1.1.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT3.2; VT04; VT4.2; VT 05.
- Củng cố 53 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 23 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 19
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 19 gồm các vị trí sau: VT1.2;
VT1.5.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT01; VT04;
- Củng cố 23 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 13 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nghĩa Dũng 12
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nghĩa Dũng 12 gồm các vị trí sau:
103

VT1A; VT3A;VT2B.
- Củng cố 23 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 10 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nghĩa Dũng 6
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nghĩa Dũng 6 gồm các vị trí sau:
VT01; VT1B; PL36; PL41
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT2A.
- Củng cố 33 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 10 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 33
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 33 gồm các vị trí sau: VT3A;
VT02;
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT6A. VT5.
- Củng cố 76 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 21 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 12
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 12 gồm các vị trí sau: VT02;
VT01A; VT04A.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT05; VT03.
- Củng cố 34 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 16 biển tên
cột hạ thế.
TBA An Thành 3
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA An Thành 3 gồm các vị trí sau: VT2.4
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT2.6; VT2.9.
- Củng cố 45 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 16 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 2
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 2 gồm các vị trí sau: VT3B;
VT3C.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT1C; VT2A; VT1A.
- Củng cố 55 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 21 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ liên 23
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 23 gồm các vị trí sau:
VT3B.2
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VTXT; VT2b; VT7b.
- Củng cố 46 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 30 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 5
104

- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 5 gồm các vị trí sau: VT04;

VT09.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT05; VT13; VT02; VT4.6
- Củng cố 55 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 21 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nghĩa Dũng 16
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nghĩa Dũng 16 gồm các vị trí sau:
VT1B; VT3B; VT2A; VT7A; VT10A; VT11A3; VT15A6.
- Củng cố 84 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 30 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 34
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 34 gồm các vị trí sau: VT1B.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT1A; VT4B.
- Củng cố 66 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 24 biển tên
cột hạ thế.
TBA An Thành
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA An Thành gồm các vị trí sau: VT01
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT03; VT04; VT4.2; VT4.3.
- Củng cố 62 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 13 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 26
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ liên 26 gồm các vị trí sau: VT3a
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT5a; 9a; 14a
- Củng cố 58 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 21 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 14
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 14 gồm các vị trí sau: VT02;
VT2.3; VT05; VT5.3; VT5.5; VT7.2; VT08.
- Củng cố 53 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 26 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 3
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 3 gồm các vị trí sau: VT2.3;
VT2.6
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VTXT; VT02; VT05.
- Củng cố 39 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 15 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 20
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 20 gồm các vị trí sau: VT
XT; VT03; VT05; VT08.
- Củng cố 49 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 24 biển tên
105

cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 24
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ liên 24 gồm các vị trí sau: VT02;
VT06
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT01; VT11.
- Củng cố 38 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 15 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng An 11
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng An 11 gồm các vị trí sau:
VT04
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT02; 3B.
- Củng cố 17 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 12 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ liên 21
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 21 gồm các vị trí sau: VT
XT
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí VT02; VT04; VT08.
- Củng cố 57 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 36 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 18
- -Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 18 gồm các vị trí sau:
VTXT.B; VT01; VT1.2.
- Củng cố 57 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 26 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 6
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 6 gồm các vị trí sau: VT01;
VT1.1; VT06.
- Củng cố 34 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 12 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 15
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 15 gồm các vị trí sau: VT01;
VT03; VT3.3.
- Củng cố 36 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 19 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ Liên 11
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ Liên 15 gồm các vị trí sau: VT01;
VT04; VT08.
- Củng cố 18 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 14 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 6
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 6 gồm các vị trí sau: VT01;
VT03; VT7.1; VT17.
106

- Củng cố 40 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 24 biển tên

cột hạ thế.
TBA D9.2
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 6 gồm các vị trí sau: VT1.2;
VT1.3; VT03; VT05.
- Củng cố 22 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 08 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 31
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 31 gồm các vị trí sau: VT01;
VT5.4; VT1.7; VT1.15
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: 05.
- Củng cố 71 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 32 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 14
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 14 gồm các vị trí sau: VT03;
VT5.1; VT6.2; VT8.3.
- Củng cố 36 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 24 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 30
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 30 gồm các vị trí sau:VTXT;
VT1C.1; VT2C.1.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: 03.
- Củng cố 38 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 20 biển tên
cột hạ thế.
TBA Uỷ ban phường nhật tân
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Uỷ ban phường nhật tân gồm các vị
trí sau: VT01; VT08; VT17; VT23.
- Củng cố 65 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 31 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 15
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 15 gồm các vị trí sau: VT1.3;
VT2.2; VT4.2; VT4.1.1.
- Củng cố 23 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 15 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 20
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 20 gồm các vị trí sau: VT1.2;
VT1.5; VT4.2; VT6.2; VT6.6.
- Củng cố 51 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 28 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 04
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 04 gồm các vị trí sau: VT12;
VT07; VT8.1; VT04; VT4.2.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
107

vị trí: VT01; VT05; VT10.1.
- Củng cố 28 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 23 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 3
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 3 gồm các vị trí sau: VT5.1;
VT07; VT3.6.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT01.
- Củng cố 35 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 19 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 28
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 28 gồm các vị trí sau:
VT1A.1; VT02; VT4C.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT3C.3.
- Củng cố 44 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 19 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 2
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 2 gồm các vị trí sau: VT01;
VT2.7.1; VT2.6; VT2.11.
- Củng cố 44 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 24 biển tên
cột hạ thế.
TBA Bơm nhật tân
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Bơm nhật tân gồm các vị trí sau: VT
XT; VT03; VT3.4
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT04.
- Củng cố 38 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 11 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 7
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng An 30 gồm các vị trí sau;
VT01 trong ngõ 351 âu cơ; VT F57; VT F60; VT F63.
- Củng cố 24 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 10 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 22
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 22 gồm các vị trí sau: VT04;
VT4.8; VT06
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT4.4; VT08.
- Củng cố 64 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 27 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 12
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 12 gồm các vị trí sau: VT02;
VT04; VT05
- Củng cố 47 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 14 biển tên
108

cột hạ thế.
TBA Nhật tân 10
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 10 gồm các vị trí sau: VT01;
VT16; VT3.2; VT04.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT07.
- Củng cố 41 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 17 biển tên
cột hạ thế.
TBA TT VT Sông Đà
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA TT VT Sông Đà gồm các vị trí sau:
VT11.
- Thay dâu, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
VT03; VT09; VT14
- Củng cố 24 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 14 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 25
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 25 gồm các vị trí sau: VT01;
VT02; VT4.2; VT1.1.
- Củng cố 59 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 29 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 18
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 18 gồm các vị trí sau: VT01;
VT04; VT06; VT13; VT17.1.
- Củng cố 65 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 35 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 09
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 18 gồm các vị trí sau: VT04;
VT5.1.
- Thay dâu, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
VT03; VT CT.
- Củng cố 37 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 13 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật tân 11
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật tân 11 gồm các vị trí sau: VT1.3;
VT1.7; VT1.10; VT1.14; VT2.4; VT2.8.
- Củng cố 75 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 40 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật Tân 8
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật Tân 8 gồm các vị trí sau: VT3.2;
VT4.2.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT05; VT08; VT13; VT03.
- Củng cố 56 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 22 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 07
109

- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 07 gồm các vị trí sau:

VT03; VT06; VT7.3; VT09
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT07.
- Củng cố 48 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 22 biển tên
cột hạ thế.
TBA Tứ liên 16
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Tứ liên 16 gồm các vị trí sau: VT1.4;
VT1.6; VT1.9
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT1.11.
- Củng cố 36 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 15 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng An 27
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT01; VT04; VT06; VT9; VT9.2.
- Củng cố 57 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 31 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 05
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 05 gồm các vị trí sau:
VT03; VT04; VT07.
- Củng cố 31 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 14 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 23
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 23 gồm các vị trí sau:
VT11; VT15;
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT13; VT17.
- Củng cố 28 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 10 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 21
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 21 gồm các vị trí sau:
VT03; VT11; VT11.6; VT1.4
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT01.
- Củng cố 68 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 31 biển tên
cột hạ thế.
TBA K/S Quảng an
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 21 gồm các vị trí sau:
VT02; VT04; VT06; VT08
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT09
- Củng cố 28 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 9 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 1
110

- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 1 gồm các vị trí sau: VT02;

VT6.3; VT6.5.
- Củng cố 26 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 13 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 2.
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 2 gồm các vị trí sau: VT02;
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT2.3; VT10; VT01.
- Củng cố 27 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 13 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 19
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 19 gồm các vị trí sau: VT5.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT01; VT5.3; VT5.6.
- Củng cố 35 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 13 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 20
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 20 gồm các vị trí sau:
VT01; VT05.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT02, VT08; VT8.2.
- Củng cố 48 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 18 biển tên
cột hạ thế.
TBA Đình Quảng an
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Đình Quảng an gồm các vị trí sau:
VT6.1; VT07; VT8.3; VT09; VT8.2.1; VT8.1.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT03.
- Củng cố 29 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 18 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 12
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 12 gồm các vị trí sau:
VT01; VT2; VT04; VT06
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT2.3.
- Củng cố 31 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 16 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 12b
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 12b gồm các vị trí sau:
VT01; VT04; VT05; VT1.2.
- Củng cố 18 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 9 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 18
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 12 gồm các vị trí sau:
VT01; VT2.1; VT04; VT09.
111

- Củng cố 57 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 21 biển tên

cột hạ thế.
TBA Quảng an 10
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 10 gồm các vị trí sau:
VT1.1; VT04; VT4.4.
- Củng cố 47 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 15 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 03
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 03 gồm các vị trí sau:
VT03; VT4.1; VT4.3; VT8.2.
- Củng cố 74 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 12 biển tên
cột hạ thế.
TBA Dược Quảng an
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Dược Quảng an gồm các vị trí sau:
VT6.1; VT6.3; VT04
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT02.
- Củng cố 18 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 10 biển tên
cột hạ thế.
TBA Newtetco
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Newtetco gồm các vị trí sau: VT01;
VT03; VT05
- Củng cố 14 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 5 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 8
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 8 gồm các vị trí sau: VT
1; VT03; VT09; VT11.
- Củng cố 29 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 14 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 9
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 9 gồm các vị trí sau: VT07;
VT9.2; VT13.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT09; VT11.
- Củng cố 69 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 27 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhà ở CBCC
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhà ở CBCC gồm các vị trí sau:
VT01; VT2.1; VT03; VT05.
- Củng cố 17 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 7 biển tên
cột hạ thế.
TBA Làng Tây hồ 2
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Làng Tây hồ 2 gồm các vị trí sau:
VT1.2; VT1.5; VT1.7; VT1.14.
- Củng cố 57 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 29 biển tên
112

cột hạ thế.
TBA Làng Tây hồ 1
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Làng Tây hồ 1 gồm các vị trí sau:
VT01; VT1.5; VT1.7; VT2.1.
- Củng cố 25 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 15 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quảng an 14
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quảng an 14 gồm các vị trí sau: VT
1; VT4.3
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT04.
- Củng cố 35 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 18 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhật Tân 5
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhật Tân 5 gồm các vị trí sau: VT1.3;
VT04; VT4.3; VT11
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT01.
- Củng cố 31 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 19 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nhà Nghỉ Sở điện
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nhà Nghỉ Sở điện gồm các vị trí sau:
VT1.2; VT05; VT 02.
- Củng cố 34 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 12 biển tên
cột hạ thế.
TBA Bộ Tổng Tham Mưu
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA bộ Tổng Tham Mưu gồm các vị trí
sau: VT04; VT10.4
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT06; VT08; VT 11; VT14; VT16; VT10.2.
- Củng cố 62 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 25 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 11
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 11 gồm các vị trí sau: VT
3A; VT 01; VT 2.1.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT5A.
- Củng cố 25 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 10 biển tên
cột hạ thế.
TBA Đua Thuyền Hồ Tây
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Đua Thuyền Hồ Tây gồm các vị trí
sau: VT03; VT1.2.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT01; VT 06; VT09; VT10; VT6.2.
- Củng cố 62 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 18 biển tên
113

cột hạ thế.
TBA Xuân La 23
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 23 gồm các vị trí sau: VT01;
VT08; VT15; 8B.2; 8D.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT02; VT 12; VT05; VT8B.
- Củng cố 76 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 33 biển tên
cột hạ thế.
TBA Bộ Đội Đặc Công
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Bộ Đội Đặc Công gồm các vị trí sau:
VT01; VT04; VT07; VT1B; VT3A; VT6A.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT08; VT 8.3; VT9A; VT5B.
- Củng cố 73 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 26 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 8
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 8 gồm các vị trí sau: VT1A;
VT02; VT3.2.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT04; VT 4A.
- Củng cố 37 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 16 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 14
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân la 14 gồm các vị trí sau: VT
XT; VT1B; VT 3B; VT 7B; VT 2A.3; VT 4A.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT4B; VT 9B; VT 7A.
- Củng cố 62 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 25 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 22
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 22 gồm các vị trí sau: VT1A;
VT1AC; VT4A2.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT2B; VT3B; VT2A; VT5A; VT7A.
- Củng cố 70 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 28 biển tên
cột hạ thế.
TBA Đền Sóc
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Đền Sóc gồm các vị trí sau: VT XT;
VT1A1; VT2A.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT2B; VT4B.
- Củng cố 42 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 17 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 20
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 20 gồm các vị trí sau: VT2.3;
114

VT 04; VT 6.2.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT01; VT09; VT06.
- Củng cố 67 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 37 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 10
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 10 gồm các vị trí sau: VT03;
VT3.3; VT11; VT06; VT08; VT8.3; VT17; VT10.5A.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT11.3; VT 10; VT14.
- Củng cố 84 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 44 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quán La 2
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quán La 2 gồm các vị trí sau: VT3a;
VT3a.3; VT3a.8.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT1a; VT 1a.3; VT7a.
- Củng cố 38 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 18 biển tên
cột hạ thế.
TBA Thôn Đông Xuân Đỉnh
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Thôn Đông Xuân Đỉnh gồm các vị
trí sau: VT14.1; VT19.
- Củng cố 69 biển tên lộ cáp hạ thế, 44 biển tên lộ trung thế, 26 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 4
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 4 gồm các vị trí sau: VT8.1;
VT03; VT06.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT01; VT 08; VT09; VT12; VT13.
- Củng cố 59 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 18 biển tên
cột hạ thế.
TBA Quán La 3
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Quán La 3 gồm các vị trí sau: VT 03;
VT04; VT 4.6; VT 7; VT 8.2; VT 09.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT05; VT 11; VT 4.2.
- Củng cố 55 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 26 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 15
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 15 gồm các vị trí sau: VT04;
VT6.1; VT09.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT06; VT01.
- Củng cố 40 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 12 biển tên
cột hạ thế.
115

TBA Xuân La 21
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 21 gồm các vị trí sau: VT06;
VT09.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT01; VT03; VT13.
- Củng cố 64 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 24 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 17
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 17 gồm các vị trí sau: VT2.5;
VT06.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí: VT01; VT1B; VT04.
- Củng cố 45 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 18 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 1
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 1 gồm các vị trí sau: VT
6.4.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT03; VT3.1; VT3.2; VT06; VT6.2; VT6.6.
- Củng cố 68 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 24 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 18
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 18 gồm các vị trí sau: VT1A;
VT1B; VT3B; VT4B; VT5B3; VT10B; VT5A.
- Thay dây, ghíp nối các vị trí tiếp địa vận hành lâu ngày, bị han gỉ tại các
vị trí:VT2B; VT 7B.
- Củng cố 69 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 31 biển tên
cột hạ thế.
TBA T2
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA T2 gồm các vị trí sau: VT1a; VT4a;
VT1b; VT 4b; VT3B.1.
- Củng cố 49 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 16 biển tên
cột hạ thế.
TBA Nghĩa Đô 8
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Nghĩa Đô 8 gồm các vị trí sau: VT
XT; VT04; VT 4.2; VT3A; VT2C; VT3B.
- Củng cố 70 biển tên lộ cáp hạ thế, 44 biển tên lộ trung thế, 35 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 16
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 16 gồm các vị trí sau: VT1A;
VT4A; VT1B; VT3B; VT5B; VT11.
- Củng cố 43 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 10 biển tên
cột hạ thế.
TBA 38 Xuân La
- Củng cố 12 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế.
116

TBA Xây Dựng số 4
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xây Dựng số 4 gồm các vị trí sau:
VT01; VT02; VT04.
- Củng cố 10 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 04 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 31
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 31 gồm các vị trí sau: VT
XT; VT01; VT 12; VT 15; VT15.2; VT19; VT19.2; VT22.
- Củng cố 64 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 41 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 24
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 24 gồm các vị trí sau: VT02;
VT06; VT08; VT 10; VT11.1; VT4.1; VT19.1; VT17; VT24; VT28; VT32.
- Củng cố 76 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 34 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 2
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 2 gồm các vị trí sau: VT
XT; VT2A; VT 04; VT06; VT3A.2.
- Củng cố 36 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 19 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 28
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 28 gồm các vị trí sau: VT01;
VT03; VT09; VT12; VT15; VT3.5.
- Củng cố 70 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 26 biển tên
cột hạ thế.
TBA Phát Tín Xuân Tảo
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Phát Tín Xuân Tảo gồm các vị trí
sau: VT2A; VT5A; VT8A; VT03.
- Củng cố 35 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 16 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 27
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 27 gồm các vị trí sau: VT
1A; VT4A; VT 7A.4; VT 6A; VT1B; VT2A; VT11A; VT2B.
- Củng cố 48 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 31 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 33
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 33 gồm các vị trí sau: VT
XT; VT3C; VT02; VT2B.3; VT 3AB; VT8B.
- Củng cố 58 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 22 biển tên
cột hạ thế.
TBA Xuân La 35
- Củng cố các vị trí tiếp địa tại TBA Xuân La 21 gồm các vị trí sau: VT
01; VT07; VT 8.3; VT 05; VT5B; VT12; VT15.
- Củng cố 47 biển tên lộ cáp hạ thế, 02 biển tên lộ trung thế, 26 biển tên
cột hạ thế.
117

Công trình Đại tu hệ thống tủ RMU trên địa bàn quận Tây Hồ năm 2020
TBA D7.1.
- Tại TBA D7.1. Tiến hành lắp đặt thay thế 01 tủ trung thế Ring Main Unit (RMU24kV) 3 ngăn (2CD+1CC) 24kV hiện tại bằng 01 tủ trung thế Ring Unit (RMU24kV) 3 ngăn (2CD+1MC) 24kV có cấu hình tủ như sau:
- 02 ngăn cầu dao phụ tải loại không mở rộng được cho cáp đến và đi: 24kV630A-16kA/s.
- 01 ngăn máy cắt 24kV-200A-16kA/s bảo vệ máy biến áp được trang bị rơ le bảo
vệ chống quá tải, bảo vệ ngắn mạch pha-pha và pha-đất phù hợp với máy biến áp
có công suất từ 50-3200kVA.
- Tủ trung thế RMU có lắp đầy đủ thiết bị báo sự cố, báo pha, điện trở sấy, đồng
hồ áp lực khí SF6.
- Tận dụng các bộ đầu cáp T-Plug 24kV cho cáp đến và cáp đi.
- Tận dụng hệ thống tiếp địa cũ của tủ.
- Thay thế đầu cáp từ tủ sang máy bằng đầu cáp Elbow 24kV – 3P – Cu 1x50mm
(bộ 3 pha).
- Thay lại biển sơ đồ điện trong tủ RMU.
TBA UBND quận Tây Hồ.
- Tại TBA UBND quận Tây Hồ. Tiến hành lắp đặt thay thế 01 tủ trung thế Ring
Main Unit (RMU-24kV) 4 ngăn (3CD+1CC) 24kV hiện tại bằng 01 tủ trung thế
Ring Unit (RMU-24kV) 4 ngăn (3CD+1MC) 24kV có cấu hình tủ như sau:
03 ngăn cầu dao phụ tải loại không mở rộng được cho cáp đến và đi: 24kV-630A16kA/s.
- 01 ngăn máy cắt 24kV-200A-16kA/s bảo vệ máy biến áp được trang bị rơ le bảo
vệ chống quá tải, bảo vệ ngắn mạch pha-pha và pha-đất phù hợp với máy biến áp
có công suất từ 50-3200kVA.
- Tủ trung thế RMU có lắp đầy đủ thiết bị báo sự cố, báo pha, điện trở sấy, đồng
hồ áp lực khí SF6.
- Tận dụng các bộ đầu cáp T-Plug 24kV cho cáp đến và cáp đi.
- Tận dụng hệ thống tiếp địa cũ của tủ.
- Thay thế đầu cáp từ tủ sang máy bằng đầu cáp Elbow 24kV – 3P – Cu 1x50mm
(bộ 3 pha).
- Thay lại biển sơ đồ điện trong tủ RMU.
TBA Xuân La 23
- TBA Xuân La 23 tiến hành lắp đặt thay thế 01 tủ trung thế Ring Main Unit
(RMU-24kV) 3 ngăn (2CD+1CC) 24kV hiện tại bằng 01 tủ trung thế Ring Unit
(RMU-24kV) 3 ngăn (2CD+1MC) 24kV có cấu hình tủ như sau:
- 02 ngăn cầu dao phụ tải loại không mở rộng được cho cáp đến và đi: 24kV630A-16kA/s.
- 01 ngăn máy cắt 24kV-200A-16kA/s bảo vệ máy biến áp được trang bị rơ le bảo
vệ chống quá tải, bảo vệ ngắn mạch pha-pha và pha-đất phù hợp với máy biến áp
có công suất từ 50-3200kVA.
- Tủ trung thế RMU có lắp đầy đủ thiết bị báo sự cố, báo pha, điện trở sấy, đồng
hồ áp lực khí SF6.
- Tận dụng các bộ đầu cáp T-Plug 24kV cho cáp đến và cáp đi.
118

- Tận dụng hệ thống tiếp địa cũ của tủ.
- Thay thế đầu cáp từ tủ sang máy bằng đầu cáp Elbow 24kV – 3P – Cu 1x50mm
(bộ 3 pha).
- Thay lại biển sơ đồ điện trong tủ RMU.
TBA D1.3:
- TBA D1.3 tiến hành lắp đặt thay thế 01 tủ trung thế Ring Main Unit (RMU24kV) 3 ngăn (2CD+1CC) 24kV hiện tại bằng 01 tủ trung thế Ring Unit (RMU24kV) 3 ngăn (2CD+12MC) 24kV có cấu hình tủ như sau:
- 02 ngăn cầu dao phụ tải loại không mở rộng được cho cáp đến và đi: 24kV630A-16kA/s.
- 01 ngăn máy cắt 24kV-200A-16kA/s bảo vệ máy biến áp được trang bị rơ le bảo
vệ chống quá tải, bảo vệ ngắn mạch pha-pha và pha-đất phù hợp với máy biến áp
có công suất từ 50-3200kVA.
- Tủ trung thế RMU có lắp đầy đủ thiết bị báo sự cố, báo pha, điện trở sấy, đồng
hồ áp lực khí SF6.
- Tận dụng các bộ đầu cáp T-Plug 24kV cho cáp đến và cáp đi.
- Tận dụng hệ thống tiếp địa cũ của tủ.
- Tận dụng lại toàn bộ khung móng , vỏ tủ.
- Thay thế đầu cáp từ tủ sang máy bằng đầu cáp Elbow 24kV – 3P – Cu 1x50mm
(bộ 3 pha).
- Thay lại biển sơ đồ điện trong tủ RMU.
TBA Phú Thượng 9
- TBA Phú Thượng 9 tiến hành lắp đặt thay thế 01 tủ trung thế Ring Main Unit
(RMU-24kV) 3 ngăn (2CD+1CC) 24kV hiện tại bằng 01 tủ trung thế Ring Unit
(RMU-24kV) 3 ngăn (2CD+1MC) 24kV có cấu hình tủ như sau:
- 02 ngăn cầu dao phụ tải loại không mở rộng được cho cáp đến và đi: 24kV630A-16kA/s.
- 01 ngăn máy cắt 24kV-200A-16kA/s bảo vệ máy biến áp được trang bị rơ le bảo
vệ chống quá tải, bảo vệ ngắn mạch pha-pha và pha-đất phù hợp với máy biến áp
có công suất từ 50-3200kVA.
- Tủ trung thế RMU có lắp đầy đủ thiết bị báo sự cố, báo pha, điện trở sấy, đồng
hồ áp lực khí SF6.
- Tận dụng các bộ đầu cáp T-Plug 24kV cho cáp đến và cáp đi.
- Tận dụng hệ thống tiếp địa cũ của tủ.
- Tận dụng đầu cáp từ tủ sang máy biến áp.
- Thay lại biển sơ đồ điện trong tủ RMU.
TBA Công ty ĐTXD Hà Nội
- TBA Công ty ĐTXD Hà Nội tiến hành lắp đặt thay thế 01 tủ trung thế Ring Main
Unit (RMU-24kV) 4 ngăn (2CD+2CC) 24kV hiện tại bằng 01 tủ trung thế Ring
Unit (RMU-24kV) 4 ngăn (2CD+2MC) 24kV có cấu hình tủ như sau:
- 02 ngăn cầu dao phụ tải loại không mở rộng được cho cáp đến và đi: 24kV630A-16kA/s.
- 02 ngăn máy cắt 24kV-200A-16kA/s bảo vệ máy biến áp được trang bị rơ le bảo
vệ chống quá tải, bảo vệ ngắn mạch pha-pha và pha-đất phù hợp với máy biến áp
có công suất từ 50-3200kVA.
119

- Tủ trung thế RMU có lắp đầy đủ thiết bị báo sự cố, báo pha, điện trở sấy, đồng
hồ áp lực khí SF6.
- Tận dụng các bộ đầu cáp T-Plug 24kV cho cáp đến và cáp đi.
- Tận dụng hệ thống tiếp địa cũ của tủ.
- Thay thế đầu cáp từ tủ sang máy bằng đầu cáp Elbow 24kV – 3P – Cu 1x50mm
(bộ 3 pha).
- Thay lại biển sơ đồ điện trong tủ RMU.
Thay 8 bộ đồng hồ báo áp lực khí SF6:
TBA T1-TĐC Xuân La, TBA 174 Lạc Long Quân, TBA Di dân X02 Phú Thượng,
TBA Nhà ở Dịch vụ Xuân La, TBA Quảng An 16, TBA UBNDP. Nhật Tân, TBA
A1-A2 Phú Thượng, TBA Cty Bao Bì.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
Trong suốt quá trình thi công và sửa chữa, nhà thầu phải:
 Quan tâm đầy đủ đến an toàn của người làm việc trên công trường và bảo
vệ công trình.
 Cung cấp và bảo quản hệ thống chiếu sáng, bảo vệ rào tạm, hệ thống báo
động cho bảo vệ an ninh công trình.
 Áp dụng toàn bộ các biện pháp hợp lý để bảo vệ môi trường thi công, không
làm ảnh hưởng đến các hoạt động công cộng và cá nhân khác do biện pháp
thi công của nhà thầu gây ra.
 Tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành về an toàn lao động, vệ sinh
môi trường, phòng chống cháy nổ trong suốt quá trình thi công xây dựng
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);






Trong suốt quá trình thi công và sửa chữa, nhà thầu phải:
Quan tâm đầy đủ đến an toàn của người làm việc trên công trường và bảo
vệ công trình.
Cung cấp và bảo quản hệ thống chiếu sáng, bảo vệ rào tạm, hệ thống báo
động cho bảo vệ an ninh công trình.
Áp dụng toàn bộ các biện pháp hợp lý để bảo vệ môi trường thi công, không
làm ảnh hưởng đến các hoạt động công cộng và cá nhân khác do biện pháp
thi công của nhà thầu gây ra.
Tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành về an toàn lao động, vệ sinh
môi trường, phòng chống cháy nổ trong suốt quá trình thi công xây dựng
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Nhà thầu phải sử dụng các biện pháp hợp lý để đảm bảo vệ sinh môi trường
thi công, đảm bảo qui định vệ sinh môi trường, giao thông đô thị, không làm
ảnh hưởng tới hoạt động và sinh hoạt bình thường của các công trình lân cận.
Nhà thầu phải dọn dẹp toàn bộ hệ thống kho bãi công trình, tổng vệ sinh
các hạng mục, thu dọn phế thải để hoàn nguyên cảnh quan khu vực trước khi
tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình.
120

8. Yêu cầu về an toàn lao động;
8.1.
Yêu cầu chung:
Công tác kỹ thuật an toàn trong tổ chức thi công không kể qui mô công
trình lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp, tất cả mọi người tham gia xây dựng
công trình đều phải nghiêm chỉnh chấp hành qui trình qui phạm an toàn của
công trình.
Trước khi tiến hành làm việc những người có trách nhiệm như: Cán bộ kỹ
thuật, đội trưởng, tổ trưởng phụ trách an toàn...phải kiểm tra các yêu cầu kỹ
thuật an toàn của công việc mình phụ trách và phải có trách nhiệm vơí công
việc đó.
Trước khi làm việc phải tổ chức cho công nhân học tập, thảo luận về biện
pháp thi công, qui trình kỹ thuật an toàn và kiểm tra sát hạch những điều chủ
yếu kỹ thuật an toàn có ảnh hưởng đến nhiệm vụ thi công.
Dụng cụ thi công phải được kiểm tra trước lúc làm việc đảm bảo chắc chắn
phù hợp với điều kiện làm việc, đồng thời phải sử dụng đúng tính năng kỹ
thuật qui định.
Công nhân làm việc nhất thiết phải được trang bị phòng hộ lao động theo
qui định của công việc và phải sử dụng tốt các phương tiện được trang bị.
Thường xuyên thông báo những trường hợp tai nạn lao động xảy ra trong
cán bộ công nhân viên với cơ quan pháp lý cấp trên để có biện pháp ngăn ngừa
tai nạn tái diễn và tổ chức rút kinh nghiệm. Biện pháp an toàn khi làm việc trên
cao:
Những người làm việc trên cao từ 3m trở lên phải có đầy đủ sức khoẻ, có
giấy chứng nhận sức khoẻ của cơ quan y tế, đã được học tập, kiểm tra quy trình
đạt yêu cầu và được cấp thẻ trèo cao.
Những người làm việc trên cao phải tuân theo các mệnh lệnh và các biện
pháp an toàn do người phụ trách, cán bộ kỹ thuật chỉ dẫn.
Nghiêm cấm bố trí những người uống rượu, bia, không đủ sức khoẻ làm
việc trên cao.
Khi làm việc trên cao, quần áo phải gọn gàng, đội mũ bảo hộ và đeo dây an
toàn. Dây an toàn phải mắc vào những điểm cổ định chắc chắn.
Khi làm việc trên cao phải có túi đựng dụng cụ thi công và được treo vào
điểm cố định.
Cấm đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung,
ném mà phải dùng dây buộc để kéo lên hạ xuống thông qua các puli, người ở
dưới giữ dây phải đứng xa chân cột.
8.2.
Yêu cầu an toàn khi vận chuyển dụng cụ, vật liệu, thiết bị:
Ôtô dùng để vận chuyển thiết bị, nguyên vật liệu phải biết rõ trọng tải,
không được chở quá trọng tải cho phép, khi xe dừng hẳn mới được xếp dỡ
hàng.Vật liệu xếp trên xe không được thò ra ngoài thành xe, nếu cồng kềnh
121

phải chèn buộc chắc chắn. Khi chuyên chở các vật liệu dài hơn thành xe phải
buộc vào đầu cuối của vật liệu cờ đỏ hoặc một tín hiệu nào đó. Khi xe chạy
qua chỗ ngoặt phải chú ý người qua lại hai bên lề đường. Chở những vật liệu,
thiết bị cao hơn thành xe phải chú ý khi đi qua đường dây điện, thông tin, gầm
cầu,cành cây và đường có nhiều mấp mô, xe phải giảm tốc độ.
8.3.
Yêu cầu an toàn khi thay thế các thiết bị, vật tư tại trạm biến áp:
Trạm biến áp là khu vực có hệ thống thanh cái và cáp ngầm trung thế đang
vận hành, do đó tất cả các công tác phải tuyệt đối đảm bảo an toàn.
Yêu cầu phải có cán bộ giám sát an toàn trong quá trình thi công.
Thi công đúng trong giới hạn phạm vi đăng ký trong phiếu công tác do cơ
quan Điện lực cấp.
Đảm bảo nối đất an toàn, đầy đủ các vật tư thiết bị sau khi cắt điện cáp
ngầm phía trung thế.
Treo biển cảnh báo tại khu vực mang điện, khu vực cấm thao tác....
8.4.
Yêu cầu an toàn phòng chống cháy nổ:
a. Các biện pháp phòng cháy nổ:
 Thực hiện nghiêm chỉnh về pháp lệnh phòng chống cháy nổ.
 Không được mang các vật dễ cháy nổ vào công trường.
 Có các biển báo cấm lửa ở những nơi dễ cháy.
 Các công trình tạm có khả năng gây cháy (như nhà bếp, kho bãi ...) bố trí ở
cuối hướng gió, ở các vị trí thấp và phải có nội quy phòng cháy chữa cháy.
 Sử dụng các vật liệu khó cháy như tôn, khung nhà thép,tường bao quanh
bằng tôn ... để làm các công trình tạm có khả năng hay gây cháy.
 Tuyên truyền, giáo dục vận động mọi người nghiêm chỉnh chấp hành các
nội quy an toàn phòng cháy chữa cháy.
 Có các hình thức khen thưởng và kỷ luật nghiêm minh.
b. Các biện pháp chữa cháy:
 Khi xảy ra cháy dùng kẻng hoặc trống (hoặc bất cứ dụng cụ phát âm thanh
nào đánh liên hồi).
 Điện thoại báo cho đơn vị PCCC nơi gần nhất biết địa điểm cháy.
 Khi xảy ra cháy ở khu vực có điện phải kịp thời ngắt cầu dao.
 Đối với các đám cháy như xăng, dầu phải dùng bình CO2.
8.5.
Yêu cầu an toàn khi tháo dỡ thu hồi
 Phải tuân thủ qui trình thao tác đóng cắt điện trước khi tháo dỡ.
 Phải neo tạm các cột đảm bảo an toàn khi tháo hạ dây, sứ phụ kiện…
 Tháo phụ kiện, sau đó tiến hành tháo dây và cách điện, dây dẫn được dùng
làm dây mồi để kéo dây mới kéo đến đâu cuộn dây cũ đến đấy. Thu dọn
mặt bằng khi thi công xong.

122

 Khi tháo dỡ cần tuân thủ đúng quy phạm thi công hiện hành. Khi vượt
chướng ngại vật thì phải làm giàn giáo chắc chắn bảo đảm an toàn cho công
tác tháo hạ. (Chi tiết trong bảng thống kê tổng hợp tháo dỡ).
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
Nhà thầu phải cung cấp, vận hành, duy trì và đưa tới công trường tất cả các
loại máy thi công phù hợp, đặc biệt nhà thầu phải cung cấp các thiết bị chỉ ra
tại phụ lục của hướng dẫn nhà thầu.
Nhà thầu không được di chuyển thi công ra khỏi công trường trừ khi có văn
bản phê duyệt của Kỹ sư. Kỹ sư có thể yêu cầu nhà thầu để lại một số máy
móc trong thời gian bảo hành.
Tất cả các chi phí liên quan đến vận hành, bảo dưỡng, khấu hao và dời
chuyển các máy móc thi công phải được tính trong giá dự thầu.
10.Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
Trước khi dự thầu, nhà thầu phải cần phải xem xét, tham quan địa điểm để
tự nghiên cứu đánh giá hiện trạng của địa điểm, điều kiện tự nhiên, lối ra vào,
công trình lân cận và các yếu tố khác có liên quan có ảnh hưởng đến việc đấu
thầu của mình. Không đòi hỏi các chi phí thêm sau này có những công việc
phát sinh và do điều kiện tự nhiên hiện trạng của công trường, gây thiệt hại
cho nhà thầu.
a. Trong bản yêu cầu kỹ thuật này biện pháp thi công bao gồm các phần sau:
 Tiến độ thi công.
 Bản vẽ biện pháp thi công thể hiện các chi tiết yêu cầu cần đặc biệt lưu ý
các biện pháp để tổ chức thi công gói thầu.
 Tính toán thiết kế các công trình tạm.
 Vật liệu, máy móc và nhân công cần thiết cho mỗi giai đoạn thi công.
 Các nhu cầu cần thiết khác
b. Sau khi trúng thầu, Nhà thầu phải nộp bản tường trình biện pháp thi công
chi tiết của cả việc thi công công trình chính và công trình tạm để Kỹ sư
giám sát xem xét trước khi khởi công công trình.
c. Thời gian thích hợp để nộp bản biện pháp thi công cho Chủ công trình phải
được quy định rõ ràng trong tiến độ thi công chính thức. Trừ trường hợp đã
được Kỹ sư cho phép, Nhà thầu phải nộp biện pháp thi công ít nhất 01 tuần
trước khi kế hoạch khởi công được xem xét. Kỹ sư giám sát phải luôn luôn
yêu cầu Nhà thầu nộp các biện pháp thi công chi tiết trong suốt quá trình
thi công để có ý kiến cần thiết cho việc bảo đảm an toàn trong thi công.
d. Nhà thầu phải trực tiếp nộp đầy đủ mọi thông tin cùng với biện pháp thi
công bao gồm các công trình tạm, việc sử dụng máy xây dựng mà Nhà thầu
dự định sẽ sử dụng, tính toán ứng suất, chuyển vị và biến dạng có thể gây
ra trong quá trình thi công cho kỹ sư để có thể quyết định biện pháp thi
123

e.

f.

g.

h.

công chính thức, đáp ứng được yêu cầu của hợp đồng, không gây ảnh hưởng
đến thi công chính thức.
Nhà thầu phải lập báo cáo tình hình thi công hàng tháng có kèm theo ảnh
chụp cho Kỹ sư giám sát. Báo cáo phải rõ ràng và chính xác về tình hình
thi công và nếu có sự chậm tiến độ của mỗi hạng mục công trình thì phải
nêu rõ lý do chậm chễ và các biện pháp khắc phục của Nhà thầu.
Nhà thầu không được phép thay đổi các biện pháp đã được kỹ sư giám sát
chấp nhận mà không có sự thoả thuận bằng văn bản của kỹ sư. Việc thi
công sẽ được bắt đầu khi và chỉ khi kỹ sư giám sát đã chấp nhận các biện
pháp thi công đó.
Nhà thầu phải đảm bảo thi công đúng biện pháp thi công được duyệt, phải
tuân theo các hướng dẫn của kỹ sư giám sát để đảm bảo biện pháp thi công
đảm bảo an toàn và không được kéo dài thời gian.
Sự chấp nhận biện pháp thi công dự kiến mà nhà thầu lập của kỹ sư giám
sát không hề miễn cho nhà thầu khỏi trách nhiệm và nghĩa vụ của mình
trong hợp đồng về thời gian thi công, sự an toàn cho người và các tài sản
có liên quan.

11.Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
 Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc
giới công trình. Có trách nhiệm bảo quản các mốc giới và mặt bằng công
trình từ khi tiếp nhận đến khi bàn giao công trình.
 Lập và thông báo cho Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA và các chủ thể có liên quan
hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng
công trình của Nhà thầu. Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu phải
phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách
nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công
trình của Nhà thầu.
 Trình bên giao thầu (Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA) chấp thuận các nội dung
sau:
+ Nguồn gốc, chất lượng vật tư đưa vào công trình, cấp phối bê tông.
+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc đo đạc các
thông số của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật.
+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết
bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công, trong đó quy định cụ
thể các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, máy móc, thiết bị công trình.
+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn,
bộ phận công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng.
+ Trong quá trình thi công xây dựng nếu có thay đổi phải trình Chủ đầu
tư/Đơn vị QLDA các nội dung thay đổi để thống nhất lại.

124

+ Các nội dung khác khi có yêu cầu của Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA và theo
quy định của Hợp đồng.
 Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và
quy định của pháp luật có liên quan.
 Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo sản
xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo
quy định tại Điều 24, NĐ 46 của Chính phủ và các quy định của hợp đồng.
 Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng
theo đúng quy định của hợp đồng đã ký kết.
 Thi công xây dựng đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ và an toàn lao
động theo đúng hợp đồng xây dựng đã được ký kết, chỉ dẫn kỹ thuật, thiết
kế xây dựng công trình.
 Kịp thời báo cho chủ đầu tư/đơn vị TVGS nếu phát hiện sự sai khác giữa
thiết kế, hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi
công.
 Có biện pháp tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của
thiết kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật. Hồ sơ quản lý
chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù
hợp với thời gian thực hiện tại công trường.
 Kiểm soát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc xây dựng, lắp đặt
thiết bị, thí nghiệm hiệu chỉnh,...do nhà thầu phụ thực hiện.
 Lập, cập nhật nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.
 Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu của thiết kế.
 Xử lý khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi
công xây dựng (nếu có).
 Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
 Tổ chức nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng, chuẩn bị hồ sơ để tổ chức
nghiệm thu công việc, yêu cầu Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA/đơn vị tư vấn
giám sát thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu
giai đoạn, bộ phận công trình và nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình/công trình đưa vào sử dụng.
 Báo cáo Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an
toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của
hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA.
 Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản
khác của mình ra khỏi công trường sau khi đã được nghiệm thu, bàn giao,
trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.
 Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước Chủ đầu tư/Đơn vị QLDA và pháp luật về chất lượng công việc do
125

mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, thi công không
đảm bảo chất lượng, gây mất an toàn, ô nhiễm môi trường và các hành vi
khác gây ra thiệt hại.
12.Các yêu cầu về đảm bảo giao thông.
 Nhà thầu chịu trách nhiệm xin phép và chịu các lệ phí (nếu có) để mở các
lối ra vào tạm công trường.
 Nhà thầu sẽ thực hiện công việc của mình bằng cách bảo vệ công trình kể
cả các công trình lân cận khỏi các hư hại do giao thông phục vụ xây dựng
gây ra.
 Kiểm soát và điều khiển giao thông trong mặt bằng thi công cần thiết được
áp dụng để bảo vệ công trình. Các đường đi lại luôn sạch sẽ và đảm bảo
tuyệt đối an toàn.
 Tại mọi thời điểm cần đặc biệt chú ý đến việc điều khiển giao thông trong
thời tiết xấu, trong thời gian công việc đã thực hiện đặc biệt dễ bị hư hỏng.
 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đền bù sửa chữa (nếu có) các công trình
giao thông công cộng, hệ thống hạ tầng do xe máy của mình đi lại trên đó
gây ra.
 Trong quá trình thi công phải lập biển cảnh báo, đèn, còi báo hiệu, chăng
dây khu vực thi công; phạm vi thi công phải thu hẹp nhất có thể tránh ảnh
hưởng đến giao thông.
 Phải có biện pháp tổ chức phân làn, đảm bảo giao thông tại các tuyến phố
có mật độ giao thông lớn, tránh ùn tắc giao thông.
 Phải cử cán bộ điều tiết giao thông tại vị trí công tác tránh các tình huống
tai nạn có thể xảy ra.
III.Yêu cầu về công nhân chính tham gia gói thầu:
(có bảng kê danh sách, tên tuổi, bậc thợ công nhân)
- Số lượng công nhân kỹ thuật bậc 3/7 trở lên: tối thiểu 15 người.
- Được cấp Thẻ an toàn lao động/ chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động – vệ
sinh lao động.
- Kinh nghiệm trong các công việc tương tự: 01 năm
Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ
TT

1
2

TT

Danh mục hồ sơ
Tâp I. Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công – Tổng dự
toán
Tâp II. Bản vẽ

Kích thước

Ghi chú

A4
A3

Bảng kê
126

TT

Bảng kê chi tiết tiếp địa và biển báo cáp hạ thế các TBA

A3

Bản vẽ

Kí hiệu

I

Bản vẽ mặt bằng các TBA Đội 1

1

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nghĩa Dũng 7

TH - 01

2

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nghĩa Dũng 4

TH - 02

3

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nghĩa Dũng 1

TH - 03

4

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nghĩa Dũng 1B

TH - 04

5

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nghĩa Dũng 2B

TH - 05

6

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Cát An Dương 2

TH - 06

7

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Cát An Dương 3

TH - 07

8

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Cát An Tứ Liên 25

TH - 08

9

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Cát An Tứ Liên 1

TH - 09

10

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Cát An Tứ Liên 10

TH - 10

11

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Cát An Tứ Liên 19

TH - 11

12

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nghĩa Dũng 12

TH - 12

13

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nghĩa Dũng 6

TH - 13

14

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 33

TH - 14

15

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 12

TH - 15

16

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA An Thành 3

TH - 16

17

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 2

TH - 17

18

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 23

TH - 18

19

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 5

TH - 19

20

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nghĩa Dũng 16

TH - 20

21

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 34

TH - 21

22

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA An Thành

TH - 22

23

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 26

TH - 23

24

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 14

TH - 24

25

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 3

TH - 25

26

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 20

TH - 26

27

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 24

TH - 27

28

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 11

TH - 28

29

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 21

TH - 29

30

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 18

TH - 30

31

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 6

TH - 31

32

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 15

TH - 32

33

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 11

TH - 33

Ghi chú

127

II.

Bản vẽ mặt bằng các TBA Đội 2

1

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 6

TH - 34

2

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA D9.2

TH - 35

3

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 31

TH - 36

4

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 14

TH - 37

5

TH - 38

7

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 30
Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Uỷ Ban Phường Nhật
Tân
Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 15

8

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 20

TH - 41

9

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 4

TH - 42

10

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 3

TH - 43

11

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 28

TH - 44

12

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 2

TH - 45

13

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Bơm Nhật Tân

TH - 46

14

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 7

TH - 47

15

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 22

TH - 48

16

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 12

TH - 49

17

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 10

TH - 50

18

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA TT Sông đà

TH - 51

19

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 25

TH - 52

20

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 18

TH - 53

21

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 9

TH - 54

22

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 11

TH - 55

23

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 8

TH - 56

24

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 7

TH - 57

25

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Tứ Liên 16

TH - 58

26

TH - 59

28

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 27
Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 5 và TBA
Quảng An 23
Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 21

29

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA K/S Quảng An 1

TH - 62

30

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 1

TH - 63

31

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 2

TH - 64

32

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 19

TH - 65

33

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 20

TH - 66

34

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Đình Quảng An

TH - 67

6

27

TH - 39
TH - 40

TH - 60
TH - 61

128

35

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 12

TH - 68

36

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 12B

TH - 69

37

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 18

TH - 70

38

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 10

TH - 71

39

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 3

TH - 72

40

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Dược Quảng An

TH - 73

41

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Newtatco

TH - 74

42

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 8

TH - 75

43

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 9

TH - 76

44

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhà Ở CBCC

TH - 77

45

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Lang Tây Hồ 2

TH - 78

46

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Lang Tây Hồ 1

TH - 79

47

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quảng An 14

TH - 80

48

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nhật Tân 5

TH - 81

49

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA NN Sở Điện

TH - 82

III

Bản vẽ mặt bằng các TBA Đội 3

1

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Bộ Tổng Tham Mưu

TH - 83

2

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 11

TH - 84

3

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Đua Thuyền Hồ Tây

TH - 85

4

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 23

TH - 86

5

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Bộ Đội Đặc Công

TH - 87

6

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 8

TH - 88

7

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 14

TH - 89

8

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 22

TH - 90

9

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Đền Sóc

TH - 91

10

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 20

TH - 92

11

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 10

TH - 93

12

TH - 94

14

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quán La 2
Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Thôn Đông Xuân
Đỉnh
Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 4

15

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Quán La 3

TH - 97

16

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 15

TH - 98

17

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 21

TH - 99

18

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 17

TH - 100

19

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 1

TH - 101

20

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 18

TH - 102

13

TH - 95
TH - 96

129

21

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA T2

TH - 103

22

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Nghĩa Đô 8

TH - 104

23

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 16

TH - 105

24

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA 38 Xuân La

TH - 106

25

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xây Dựng số 4

TH - 107

26

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 31

TH - 108

27

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 24

TH - 109

28

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 2

TH - 110

29

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 28

TH - 111

30

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Phát Tín Xuân Tảo

TH - 112

31

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 27

TH - 113

32

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 33

TH - 114

33

Mặt bằng đóng tiếp địa các TBA Xuân La 35

TH - 115

34

Biển tên cột, biển tên lộ trung, hạ thế

TH - 116

35

CT- Tiếp địa loại 1 cờ

TH - 117

36

CT- Tiếp địa loại 3 cờ

TH - 118

TÊN BẢN VẼ

STT

KÍ HIỆU

I

I. CÁC BẢN VẼ MẶT BẰNG

1

MẶT BẰNG TBA D7.1

MB-01

2

MẶT BẰNG TBA UBNND QUẬN TÂY HỒ

MB-02

3

MẶT BẰNG TBA XUÂN LA 23

MB-03

4

MẶT BẰNG TBA NGHIÊN CỨU DA

MB-04

5

MẶT BẰNG TBA BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH

MB-05

6

MẶT BẰNG TBA CTY ĐTXD HÀ NỘI

MB-06

II

II. CÁC BẢN VẼ NGUYÊN LÝ HIỆN TRẠNG VÀ SAU CẢI
TẠO CÁC TRẠM BIẾN ÁP

1

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HIỆN TRẠNG VÀ SAU CẢI TẠO TBA D7.1

1S-01

130

2
3
4
5
6

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HIỆN TRẠNG VÀ SAU CẢI TẠO TBA NHÀ
UBND QUẬN TÂY HỒ
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HIỆN TRẠNG VÀ SAU CẢI TẠO TBA XUÂN
LA 23
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HIỆN TRẠNG VÀ SAU CẢI TẠO TBANGHIÊN
CỨU DA
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HIỆN TRẠNG VÀ SAU CẢI TẠO TBA BẢO
TÀNG HỒ CHÍ MINH
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HIỆN TRẠNG VÀ SAU CẢI TẠO TBA CTY
ĐTXD HÀ NỘI

1S-02
1S-03
1S-04
1S-05
1S-06

131

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6810 dự án đang đợi nhà thầu
  • 566 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 527 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16597 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14371 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây