Thông báo mời thầu

Xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng và chuyển giao đào tạo sử dụng phần mềm, license nền tảng Destop

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 20:41 20/11/2020
Số TBMT
20201160088-00
Công bố
13:44 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian đô thị và quy hoạch thành phố Đà Nẵng trên hệ thống Gis thuộc Đề án xây dựng thành phố thông minh
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng và chuyển giao đào tạo sử dụng phần mềm, license nền tảng Destop
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng; Tầng 12-13 Tòa nhà Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng, số 24 Trần Phú, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Bên mời thầu: Trung tâm Tư vấn kỹ thuật xây dựng thành phố Đà Nẵng; địa chỉ: Số 107 Lê Sát, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn vốn ngân sách thành phố
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian đô thị và quy hoạch thành phố Đà Nẵng trên hệ thống Gis thuộc Đề án xây dựng thành phố thông minh
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Đà Nẵng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
13:44 20/11/2020
đến
10:00 04/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 04/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
45.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng và chuyển giao đào tạo sử dụng phần mềm, license nền tảng Destop". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng và chuyển giao đào tạo sử dụng phần mềm, license nền tảng Destop" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 86

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu

Dự án: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian đô thị và quy hoạch thành phố Đà
Nẵng trên hệ thống GIS
Gói thầu: “Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian đô thị và quy hoạch thành phố
Đà Nẵng trên hệ thống GIS”
Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố.
Thời gian thực hiện gói thầu: 180 ngày.
Nội dung công việc cần thực hiện án “Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian đô
thị và quy hoạch thành phố Đà Nẵng trên hệ thống GIS” bao gồm các hạng mục
công việc sau:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian đô thị và quy hoạch.
- Xây dựng hệ thống phần mềm Desktop quản lý không gian đô thị và quy
hoạch nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý thông tin dữ liệu của cơ quan nhà nước,
bao gồm các chức năng chính sau:
+ Quản lý quy hoạch chi tiết 1/500;
+ Quản lý quy hoạch phân khu 1/5000;
+ Quản lý quy hoạch chung 1/10000;
+ Quản lý kiến trúc;
+ Tra cứu thông tin tổng hợp;
+ Thống kê;
+ Biên tập chỉnh sửa dữ liệu;
+ In ấn bản đồ;
+ Các công cụ mở bản đồ nền vệ tinh, mở file AutoCAD.
- Xây dựng Website thông tin không gian đô thị và quy hoạch nhằm hỗ trợ
cho công tác quản lý của cơ quan nhà nước và giúp người dân tra cứu thông tin,
bao gồm các chức năng chính sau:
+ Phân hệ Quản lý quy hoạch chi tiết 1/500;
+ Phân hệ Quản lý quy hoạch phân khu 1/5000;
+ Phân hệ Quản lý quy hoạch chung 1/10000
+ Phân hệ Quản lý kiến trúc xây dựng;
+ Tra cứu thông tin tổng hợp;
+ Thống kê;
- Xây dựng Appmobile chia sẻ thông tin không gian đô thị và quy hoạch đến
với người dân, bao gồm các chức năng chính sau:
68

+ Phân hệ Quy hoạch chi tiết 1/500;
+ Phân hệ Quy hoạch phân khu 1/5000;
+ Phân hệ Quy hoạch chung 1/10000;
+ Phân hệ Kiến trúc xây dựng;
- Kiểm thử phần mềm:
+ Kiểm thử theo từng chức năng;
+ Kiểm thử an toàn thông tin.
- Đào tạo, chuyển giao.
2. Yêu cầu về kỹ thuật
Nhà thầu được yêu cầu nghiên cứu hồ sơ, khảo sát hiện trường lắp đặt, cung
cấp thiết bị, vật tư, lên phương án thi công, lập trình phần mềm, lắp đặt các thiết bị
mua mới, kiểm thử phần mềm, có kế hoạch đào tạo, chuyển giao, bảo hành hệ
thống sao cho hệ thống đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật bao gồm:
2.1. Yêu cầu về phạm vi cung cấp
STT

1

Danh mục hàng hóa

Khối
lượng
mời thầu

Mô tả
Đơn vị
Chi tiết phụ lục 1

A. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ
LIỆU: Xây dựng CSDL không
gian đô thị và quy hoạch
Xác định các loại dữ liệu cần thu
thập

17

Dữ liệu

2

Lập kế hoạch thu thập dữ liệu

1

Bảng

3

Xây dựng tài liệu hướng dẫn thu
thập dữ liệu

1

Tài liệu

4

Thu thập bản gốc

51.069

Tài liệu
thô gốc

5

Quét tài liệu

258.310

Bản vẽ

6

Tạo lập kho dữ liệu thô lưu trữ
dưới dạng số

51.069

Dữ liệu
thô gốc

7

Giao nộp tài liệu (bao gồm tài liệu
giấy và tài liệu số)

51.069

Tài liệu

8

Xây dựng cấu trúc dữ liệu đặc tả

17

9

Xây dựng tài liệu hướng dẫn nhập
liệu

1

10

Nhập dữ liệu có cấu trúc

2.164.350

69

Cấu trúc
dữ liệu
đặc tả
Tài liệu
hướng dẫn
nhập liệu
Dữ liệu

Mô tả

STT

Danh mục hàng hóa

Khối
lượng
mời thầu

11

Xây dựng tài liệu hướng dẫn chuẩn
hóa và chuyển đổi dữ liệu

2

12

Chuẩn hóa dữ liệu

29.589

13

Chuyển đổi khuôn dạng lưu trữ dữ
liệu

29.589

14

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu

22

15

Lập tài liệu hướng dẫn kiểm tra dữ
liệu đã tạo lập

1

Tài liệu
hướng dẫn

16

Kiểm tra dữ liệu đã tạo lập

0,05

Dữ liệu

Đơn vị
Tài liệu
hướng dẫn
File tài
liệu
File tài
liệu
Bảng mô
tả dữ liệu

Chi tiết phụ lục 2

B. XÂY DỰNG PHẦN MỀM
17

Phát triển phần mềm Desktop quản
lý không gian đô thị và quy hoạch

1

Gói

18

Phát triển phần mềm web quản lý
và chia sẻ thông tin quản lý không
gian đô thị và quy hoạch

1

Gói

19

Phát triển phần mềm Appmobile
chia sẻ thông tin không gian đô thị
và quy hoạch

1

Gói
Chi tiết phụ lục 3

C. LICENSE NỀN TẢNG
DESTOP
20

Máy trạm (theo yêu cầu hồ sơ kỹ
thuật)

2

máy
Chi tiết phụ lục 2

D. ĐÀO TẠO SỬ DỤNG PHẦN
MỀM

70

Phụ lục 1 - Xây dựng CSDL không gian đô thị và quy hoạch
Bảng 1: Bảng tính chi phí thu thập, chuẩn hoá và nhập liệu
STT

Mã số

Danh mục công việc

I

THU THẬP DỮ LIỆU

1

02.10.01.01.01

Xác định các loại dữ
liệu cần thu thập

Đơn vị
tính

Mức
độ
phức
tạp

Bảng
mô tả
dữ liệu

Mức 1
Mức 2

2

02.10.01.02.01

Lập kế hoạch thu thập
dữ liệu

3

02.10.01.03.01

Xây dựng tài liệu hướng
dẫn thu thập dữ liệu

4

02.10.01.04.00

Thu thập dữ liệu và tài
liệu

4.1

02.10.01.04.01

Bảng
kế
hoạch
thu
thập dữ
liệu
Tài
liệu
hướng
dẫn

Tài
liệu thô
gốc

Thu thập bản gốc

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Khối
lượng

Phụ lục

10
7

KLDT!C53
KLDT!C54

1

1

KLDT!C41+
51.069 KLDT!C42

Quét tài liệu
4.2

02.10.01.04.03

5

02.10.01.05.01

Tạo lập kho dữ liệu thô
lưu trữ dưới dạng số

6

02.10.01.06.00

Giao nộp tài liệu đã thu
thập

6.1

02.10.01.06.01

Giao nộp tài liệu giấy

6.2

02.10.01.06.02

Giao nộp tài liệu số

II

XÂY DỰNG DỮ LIỆU ĐẶC TẢ

1

02.10.03.01.01

Trang
A4
Trang
A0
Dữ liệu
thô gốc

Tài
liệu thô
gốc
Dữ liệu
thô gốc

Xây dựng cấu trúc dữ
liệu đặc tả
71

Cấu
trúc dữ
liệu

-

-

Mức 1

250.200
8.110

KLDT!C51
KLDT!C52

KLDT!C41+
51.069 KLDT!C42

43.909
7.160

7

KLDT!C41
KLDT!C42

KLDT!C54

STT

Mã số

Danh mục công việc

Đơn vị
tính

Mức
độ
phức
tạp

Khối
lượng

Phụ lục

đặc tả
Mức 2
III

KLDT!C53

NHẬP DỮ LIỆU

1

02.10.04.01.01

Xây dựng tài liệu hướng
dẫn nhập liệu

2

02.10.04.02.00

Nhập dữ liệu

2.1

02.10.04.02.01

Nhập dữ liệu có cấu trúc

Tài
liệu
hướng
dẫn
nhập
liệu

Mức 3

Trường

Mức 1
Mức 2
Mức 3

IV

10

1

1.225.374
151.839
787.137

KLDT!C47
KLDT!C48
KLDT!C49

CHUẨN HÓA VÀ CHUYỂN ĐỔI DỮ
LIỆU

1

02.10.05.01.01

Xây dựng tài liệu hướng
dẫn chuẩn hóa và
chuyển đổi dữ liệu

2

02.10.05.02.01

Chuẩn hóa dữ liệu

3

02.10.05.03.00

Chuyển đổi dữ liệu

3.1

02.10.05.03.02

Chuyển đổi khuôn dạng
lưu trữ dữ liệu

3.2

02.10.05.03.03

Chuyển đổi cấu trúc dữ
liệu

V

KIỂM TRA DỮ LIỆU ĐÃ TẠO LẬP

1

02.10.06.01.01

Lập tài liệu hướng dẫn
kiểm tra dữ liệu đã tạo
lập

2

02.10.06.01.02

Kiểm tra dữ liệu đã tạo
lập

72

Tài
liệu
hướng
dẫn
File tài
liệu
File tài
liệu
Bảng
mô tả
dữ liệu

Tài
liệu
hướng
dẫn

Mức 3
Mức 3

Mức 3

Mức 2

Mức 1

2

29.589

29.589
22

1

0,05

KLDT!C44

KLDT!C45

Bảng 2: Bảng khối lượng chi tiết từng loại dữ liệu

STT

I
1

2

3

Tên lớp,
bảng dữ
liệu
Quy hoạch
chi tiết
1/500
Đồ án quy
hoạch
Đồ án quy
hoạch

Hồ sơ đính
kèm

Khối
lượng
đối
tượng

Số
lượng
trường
quan
hệ

Số
lượng
trường
thông
tin

x

942

1

x

101

0

Kiểu dữ liệu
Không
gian

Phi
không
gian

x

4710

1

Số trường dữ liệu cần nhập
mới
<= 15 ký
tự

15< n
<= 50
ký tự

> 50 ký
tự

12

5652

2826

2826

3

303

4

9420

73

9420

Dữ liệu hồ sơ quét

Trang A4

Trang
A0

File
tài
liệu

Ghi chú

Nhập mới
942 dự án
Nhập 3
trường
thuộc tính
bổ sung
cho 101 dự
án Cẩm Lệ

94200

1884

1 File
trung
bình
20
trang
A4, 1
bản
đồ
giấy
trung
bình
2
trang
A0.

1 dự án
trung bình
có 5 file
đính kèm
và 1 file
bản đồ A0

STT

4

5

6

7

8

Tên lớp,
bảng dữ
liệu
Mặt bằng
đồ án quy
hoạch chi
tiết dạng
vùng
Dữ liệu
Mặt bằng
đồ án quy
hoạch chi
tiết dạng
đường
Dữ liệu
Loại đối
tượng quy
hoạch
dạng vùng
Dữ liệu
Loại đối
tượng quy
hoạch
dạng Line
Dữ liệu Đồ
án quy
hoạch qua
nhiều
phường/xã

Số trường dữ liệu cần nhập
mới

Khối
lượng
đối
tượng

Số
lượng
trường
quan
hệ

Số
lượng
trường
thông
tin

x

188400

2

5

565200

376800

x

178980

2

5

536940

357960

x

30

0

4

60

30

30

x

28

1

4

56

28

28

x

1565

2

2

3130

Kiểu dữ liệu
Không
gian

Phi
không
gian

<= 15 ký
tự

74

15< n
<= 50
ký tự

> 50 ký
tự

Dữ liệu hồ sơ quét

Trang A4

Trang
A0

File
tài
liệu

Ghi chú

STT

9

II

1

2

Tên lớp,
bảng dữ
liệu

Kiểu dữ liệu
Không
gian

Dữ liệu
Bản đồ
giấy đồ án
quy hoạch
chi tiết

Quy hoạch
phân khu
1/5000
Dữ liệu
Quy hoạch
phân khu

Dữ liệu Hồ
sơ đính
kèm

Phi
không
gian

x

x

x

Khối
lượng
đối
tượng

Số
lượng
trường
quan
hệ

Số
lượng
trường
thông
tin

Số trường dữ liệu cần nhập
mới
<= 15 ký
tự

15< n
<= 50
ký tự

> 50 ký
tự

1884

1

8

3768

7536

3768

7

0

12

42

7

35

35

1

5

70

75

105

Dữ liệu hồ sơ quét

Trang A4

Trang
A0

File
tài
liệu

Ghi chú

1 dự án
quy hoạch
chi tiết sẽ
nhập 2 bản
đồ giấy:
bản đồ đầy
đủ và bản
đồ giấy cắt
theo ranh
giới dự án

700

14

1 File
trung
bình
20
trang
A4, 1
bản
đồ
giấy
trung
bình

1 dự án
trung bình
có 5 file
đính kèm,
1 file bản
đồ A0

STT

Tên lớp,
bảng dữ
liệu

Kiểu dữ liệu
Không
gian

Phi
không
gian

Khối
lượng
đối
tượng

Số
lượng
trường
quan
hệ

Số
lượng
trường
thông
tin

Số trường dữ liệu cần nhập
mới
<= 15 ký
tự

15< n
<= 50
ký tự

> 50 ký
tự

Dữ liệu hồ sơ quét

Trang A4

Trang
A0

File
tài
liệu
2
trang
A0.

3

4

5

6

Dữ liệu
Mặt bằng
đồ án quy
hoạch
phân khu
dạng
Polygon
Dữ liệu
Mặt bằng
đồ án quy
hoạch
phân khu
dạng Line
Dữ liệu
Quy hoạch
phân khu
qua nhiều
phường/xã
Dữ liệu
Bản đồ
giấy quy

x

1750

2

5

5250

3500

x

1750

2

5

5250

3500

x

50

2

2

100

x

14

1

8

28

76

56

28

Ghi chú

STT

Tên lớp,
bảng dữ
liệu

Khối
lượng
đối
tượng

Số
lượng
trường
quan
hệ

Số
lượng
trường
thông
tin

x

350

2

x

350

x

x

Kiểu dữ liệu
Không
gian

Phi
không
gian

Số trường dữ liệu cần nhập
mới
<= 15 ký
tự

15< n
<= 50
ký tự

> 50 ký
tự

9

1750

700

700

2

8

1400

700

700

1

1

8

2

4

2

1

0

5

3

2

hoạch
phân khu
III

1

2

3

4

Quy hoạch
chung
1/10000
Dữ liệu
Mặt bằng
quy hoạch
chung
dạng vùng
Dữ liệu
Mặt bằng
đồ án quy
hoạch
chung
dạng
đường
Dữ liệu
Bản đồ
giấy quy
hoạch
chung
Dữ liệu
Thông tin
năm quy
hoạch

77

Dữ liệu hồ sơ quét

Trang A4

Trang
A0

File
tài
liệu

Ghi chú

STT

Tên lớp,
bảng dữ
liệu

5

Dữ liệu Hồ
sơ đính
kèm

IV

Không
gian kiến
trúc xây
dựng

1

Vùng
không gian
kiến trúc

Kiểu dữ liệu
Không
gian

Phi
không
gian

x

x

Khối
lượng
đối
tượng

5

6210

Số
lượng
trường
quan
hệ

1

0

Số
lượng
trường
thông
tin

5

11

Số trường dữ liệu cần nhập
mới
<= 15 ký
tự

10

12420

78

15< n
<= 50
ký tự

15

55890

> 50 ký
tự

Dữ liệu hồ sơ quét

Trang A4

50

Trang
A0

File
tài
liệu

2

1 File
trung
bình
10
trang
A4, 1
bản
đồ
giấy
trung
bình
2
trang
A0.

Ghi chú

1 dự án
trung bình
có 5 file
đính kèm,
1 file bản
đồ A0

Theo quy
hoạch: 1
dự án quy
hoạch
trung bình
có 6 vùng
kiến
trúc.Ngoài
dự án quy

STT

Tên lớp,
bảng dữ
liệu

Kiểu dữ liệu
Không
gian

Phi
không
gian

Khối
lượng
đối
tượng

Số
lượng
trường
quan
hệ

Số
lượng
trường
thông
tin

Số trường dữ liệu cần nhập
mới
<= 15 ký
tự

15< n
<= 50
ký tự

> 50 ký
tự

Dữ liệu hồ sơ quét

Trang A4

Trang
A0

File
tài
liệu

Ghi chú

hoạch:
1500

2

Dữ liệu Hồ
sơ đính
kèm

x

37260

1

5

74520

79

74520

37260

155250

6210

1 File
trung
bình
5
trang
A4, 1
bản
đồ
giấy
trung
bình
2
trang
A0.

1 dự án
trung bình
có 5 file
đính kèm,
1 bản đồ
A0

Bảng 3: Bảng tổng hợp khối lượng dữ liệu
STT
KLDT!C41
KLDT!C42
KLDT!C43
KLDT!C44
KLDT!C45
KLDT!C46
KLDT!C47
KLDT!C48
KLDT!C49
KLDT!C50
KLDT!C51
KLDT!C52
KLDT!C53
KLDT!C54
KLDT!C55

Hạng mục

Khối
lượng

Giải thích

File hồ sơ
Dữ liệu CAD
Bản đồ giấy:

43909 Hồ sơ đính kèm + bản đồ giấy
7160 File bản đồ AutoCAD quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu, quy hoạch vùng, vùng kiến trúc.
8109 Bản đồ giấy quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu, quy hoạch vùng, vùng kiến trúc.

Khối lượng chuẩn hóa

29589

Chuẩn hóa file bản đồ CAD (1 dự án cần chuẩn hóa ranh giới dự án, mặt bằng quy hoạch dạng vùng,
mặt bằng quy hoạch dạng đường) và chuẩn hóa nắn ảnh bản đồ giấy

Khối lượng chuyển đổi
định dạng dữ liệu

29589

Chuyển đổi file bản đồ CAD đã chuẩn hóa sang file Shapefile + bản đồ giấy scan sang ảnh Raster có
tọa độ

Khối lượng nhập liệu:
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Hồ sơ quét:
Trang A4
Trang A0
Bảng dữ liệu theo Mức
1
Bảng dữ liệu theo Mức
2
Bảng dữ liệu theo Mức
3

1225374 Số lượng nhập liệu cho các trường <= 15 ký tự
151839 Số lượng nhập liệu cho các trường 15< và <= 50 ký tự
787137 Số lượng nhập liệu cho các trường > 50 ký tự
250200
8110
10 Số bảng không có hoặc có 1 khóa ngoại
7 Số bảng có từ 2 đến 4 khóa ngoại
0 Số bảng có số khóa ngoại > 5

80

Phụ lục 2 - Xây dựng và chuyển giao đào tạo sử dụng phần mềm
(Desktop + Web + App)
STT

1

Nội dung chi tiết

1.2

Desktop
Xây dựng phần mềm 01
Đào tạo
63

2

Web

2.1

Xây dựng Web

2.2

Đào tạo
63
Appmobile (IOS –
Android)
Xây
dựng
01
Appmobile IOS
Đào tạo
63

1.1

3
3.1
3.2

Đơn vị
tính

Số lượng

Gói
Người/ lớp
Gói

01

Người/ lớp

Máy chủ: ArcGIS
Enterprise Standard

2

Máy trạm:
- ArcGIS Engine Single Use
Deployment License.
Gói
- Geodatabase Update
Extension License.
(1 pack/5 user)

Xem ở các nội
dung yêu cầu tại
chương V. Yêu
cầu kỹ thuật

Gói
Người/ lớp

Phụ lục 3- License nền tảng Desktop
Đơn vị Số
TT Tên License
tính
lượng

1

Mô tả

-

-

Đơn
giá

Thành
Ghi chú
tiền
Sử dụng hạ
tầng
máy
chủ
của
TTCNTT

02

2.2. Yêu cầu về dữ liệu
Do đặc thù của hệ thống là quản lý không gian đô thị và quy hoạch, vì thế dữ
liệu của hệ thống sẽ phải bao gồm các đối tượng không gian và phi không gian.
Khi tích hợp dữ liệu lên hệ thống, hệ thống sẽ hiển thị các đối tượng không gian
trên bản đồ và chứa các thuộc tính đi kèm.

81

Việc xây dựng cấu trúc dữ liệu GIS, tích hợp, xuất bản CSDL lên cổng thông
tin đất đai phải phục vụ tốt cho các module chức năng của hệ thống trong việc lưu
trữ, cập nhật và khai thác thông tin, đồng thời thuận lợi cho đối tượng quản trị hệ
thống.
Dữ liệu sau khi được thu thập, tiến hành tổng hợp, phân tích thông tin số liệu,
các đối tượng quản lý dự kiến của cơ sở dữ liệu thông tin đất đai được liệt kê ở
bảng dưới, chi tiết về các trường dữ liệu của các đối tượng quản lý
Bảng danh sách các đối tượng quản lý
STT

1

2

3

Đối tượng
Bảng dữ liệu
quản lý

Ghi chú

Bảng Đồ án quy hoạch;
Bảng File đính kèm của
đồ án quy hoạch; Bảng
Doanquyhoach;
Mặt bằng đồ án quy
Doanquyhoach_Filedinhkem;
hoạch_Polygon; Bảng
Dữ
liệu MatbangDAQHCT_Polygon;
Mặt bằng đồ án quy
Quy hoạch MatbangDAQHCT_Line;
hoạch_Line; Bảng Loại
chi
tiết LoaiPolygonQH;
polygon quy hoạch;
1/500
LoaiLineQH;
Bảng Loại line quy
DuAnQH_PhuongXa;
hoạch; Bảng Dự án quy
BanDoGiayDAQHChiTiet
hoạch
qua
nhiều
phường/xã; Bảng Bản
đồ giấy dự án quy
hoạch.
Bảng Quy hoạch phân
khu; Bảng File đính kèm
của quy hoạch phân khu;
QuyhoachPhanKhu;
Bảng Mặt bằng dự án
Dữ
liệu QuyhoachPhanKhu_Filedinhkem; quy
hoạch
phân
Quy hoạch MatbangDAQHPK_Polygon;
khu_Polygon; Bảng Mặt
phân
khu MatbangDAQHPK_Line;
bằng dự án quy hoạch
1/5000
QHPhanKhu_PhươngXa;
phân khu_Line; Bảng
BanDoGiayQHPhanKhu
Quy hoạch phân khu qua
nhiều phường/xã; Bảng
Bản đồ giấy quy hoạch
phân khu.
Bảng Mặt bằng quy
MBQuyHoachChung_polygon;
hoạch chung_polygon;
Dữ
liệu
MatbangDAQHC_Line;
Bảng Mặt bằng dự án
Quy hoạch
BanDoGiayQHChung;
quy hoạch chung_Line;
chung
NamQH;
Bảng Bản đồ giấy quy
1/10000
QHSDD_Filedinhkem
hoạch chung; Bảng Năm
quy hoạch; Bảng File
82

STT

4

Đối tượng
Bảng dữ liệu
quản lý

Ghi chú

Không gian VungKhongGianKienTruc;
đô thị
VungKienTruc_Fliedinhkem

đính kèm của quy hoạch
sử dụng đất.
Bảng Vùng không gian
kiến trúc; Bảng File đính
kèm của vùng kiến trúc.

2.3. Yêu cầu về quản trị cơ sở dữ liệu
Yêu cầu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối với cơ sở dữ liệu không gian đô thị
và quy hoạch là:
- Có khả năng quản lý dữ liệu dung lượng từ trung bình đến lớn. Bởi vì CSDL
tập trung toàn bộ thông tin về không gian đô thị và quy hoạch trên địa bàn thành
phố.
- Tổ chức dữ liệu theo cầu trúc tập trung Client/server: cấu trúc này vừa đảm
bảo khả năng xử lý, lưu giữ và quản lý số liệu dung lượng lớn, vừa đảm bảo việc
sử dụng hữu hiệu và chia sẽ dữ liệu giữa những người sử dụng khác nhau trong
mạng.
- Có công cụ để quản trị kết nối vào cơ sở dữ liệu để quản lý và sửa đổi, truy
vấn và xử lý một số các tác vụ khác như sao lưu và phục hồi dữ liệu
2.4. Yêu cầu chức năng của phần mềm
Kế thừa có chọn lọc các chức năng từ hệ thống quản lý hạ tầng đô thị của
quận Cẩm Lệ trên nền tảng Desktop, Web và Appmobile như đã nêu và dựa vào
các yêu cầu về nghiệp vụ trong công tác quản lý không gian đô thị và quy hoạch
thành phố Đà Nẵng của Sở Xây dựng, mô tả các yêu cầu chức năng củ hệ thống
cần có như sau:
Bảng mô tả các yêu cầu chức năng của đối tượng khai thác thông tin
TT Mô tả yêu cầu chức năng
A. Desktop
I. Quản trị hệ thống
Đăng nhập hệ thống (CBCM, LĐ, QTHT có thể lấy thông tin tham số kết
1
nối, kiểm tra thông tin tài khoản, kết nối với phần mềm hiển thị chức năng).
Đăng xuất hệ thống (CBCM, LĐ, QTHT có thể thoát khỏi phiên làm việc
2
với phần mềm).
Thiết lập kết nối đến CSDL GIS (CBCM, QTHT có thể quản trị hệ thống
3
cài đặt thông số kết nối đến SQL Server).
Quản lý người dùng (QTHT có thể hiển thị danh sách người dùng, thêm
4
người dùng mới theo thông tin QTHT nhập vào, chỉnh sửa thông tin người
dùng, chỉnh sửa phòng ban người dùng, xóa tài khoản người dùng khỏi hệ
83

TT

5
6

Mô tả yêu cầu chức năng
thống, thay đổi mật khẩu tài khoản người dùng, phân quyền truy cập cho tài
khoản người dùng).
Quản lý phòng ban (QTHT có thể hiển thị danh sách người dùng theo
phòng ban, chỉnh sửa thông tin phòng ban, xóa phòng ban, thêm mới phòng
ban).
Tra cứu nhật ký làm việc (QTHT, LĐ có thể tra cứu nhật ký làm việc theo
thời gian, tra cứu nhật ký làm việc theo tên người dùng).

Thêm thông tin hoạt động vào nhật ký làm việc (HT có thể lưu nhật ký làm
việc khi người dùng thao tác cập nhật, chỉnh sửa thông tin dự án quy hoạch
chi tiết; lưu nhật ký làm việc khi người dùng thao tác cập nhật, chỉnh sửa
thông tin dự án quy hoạch phân khu; lưu nhật ký làm việc khi người dùng
thao tác chỉnh sửa không gian dự án quy hoạch chi tiết; lưu nhật ký làm
việc khi người dùng thao tác chỉnh sửa không gian quy hoạch phân khu; lưu
7
nhật ký làm việc khi người dùng cập nhật dữ liệu mặt bằng quy hoạch chi
tiết; lưu nhật ký làm việc khi người dùng cập nhật dữ liệu mặt bằng quy
hoạch phân khu; lưu nhật ký làm việc khi người dùng cập nhật dữ liệu mặt
bằng quy hoạch chung; lưu nhật ký làm việc khi người dùng cập nhật bản
đồ giấy dự án quy hoạch chi tiết; lưu nhật ký làm việc khi người dùng cập
nhật bản đồ giấy dự án quy hoạch phân khu; lưu nhật ký làm việc khi người
dùng cập nhật bản đồ giấy quy hoạch chung).
Sao lưu, phục hồi CSDL (QTHT có thể thực hiện sao lưu dữ liệu hiện tại,
8
phục hồi CSDL theo bản sao lưu tác nhân đã chọn).
Quản lý tài khoản (CBCM, LĐ, QTHT có thể hiển thị danh sách thông tin
9
của tài khoản người dùng đang đăng nhập, đổi mật khẩu).
II.Quản lý dự án quy hoạch chi tiết 1/500
Tra cứu thông tin dự án quy hoạch chi tiết (CBCM, CBQH, LĐ có thể tra
cứu thông tin dự án quy hoạch chi tiết theo tên dự án, tra cứu thông tin dự
10
án quy hoạch chi tiết theo Phường/Xã, tra cứu thông tin dự án quy hoạch
chi tiết theo Quận/huyện).
Tra cứu vị trí, ranh giới dự án quy hoạch chi tiết trên bản đồ (CBCM,
CBQH, LĐ có thể xác định vị trí, ranh giới dự án quy hoạch chi tiết trên
11
bản đồ; di chuyển bản đồ đến vị trí dự án quy hoạch chi tiết; làm nổi bật
ranh giới dự án quy hoạch chi tiết).
Cập nhật, chỉnh sửa thông tin dự án quy hoạch chi tiết (CBCM, CBQH có
12 thể bật/tắt chỉnh sửa thông tin dự án quy hoạch chi tiết, thay đổi thông tin
dự án quy hoạch chi tiết, lưu chỉnh sửa thông tin dự án quy hoạch chi tiết).
Quản lý file quyết định quy hoạch chi tiết (CBCM có thể thêm, xóa file
13 quyết định phê duyệt dự án quy hoạch chi tiết; CBCM, LĐ có thể tải file
quyết định quy hoạch).
Quản lý file đính kèm dự án quy hoạch chi tiết (CBCM có thể thêm, xóa
14 file đính kèm dự án quy hoạch chi tiết; CBCM, LĐ, CBQH có thể tải file
đính kèm dự án quy hoạch chi tiết).
84

Mô tả yêu cầu chức năng
Quản lý bản đồ giấy dự án quy hoạch chi tiết (CBCM, LĐ có thể tải ảnh
bản đồ giấy về máy tính, mở ảnh bản đồ giấy của dự án quy hoạch chi tiết
15
trên bản đồ; CBCM có thể cập nhật ảnh bản đồ giấy của dự án quy hoạch
chi tiết).
III. Quản lý dự án quy hoạch phân khu 1/5000
Tra cứu thông tin dự án quy hoạch phân khu (CBCM, LĐ có thể tra cứu
16 thông tin dự án quy hoạch phân khu theo tên dự án, số quyết định, năm quy
hoạch).
Tra cứu vị trí, ranh giới dự án quy hoạch phân khu trên bản đồ (CBCM,
LĐ có thể xác định vị trí, ranh giới án quy hoạch phân khu trên bản đồ; Di
17
chuyển bản đồ đến vị trí án quy hoạch phân khu; Làm nổi bật ranh giới án
quy hoạch phân khu).
Cập nhật, chỉnh sửa thông tin dự án quy hoạch phân khu (CBCM có thể
18 bật/tắt chỉnh sửa thông tin án quy hoạch phân khu, thay đổi thông tin án quy
hoạch phân khu, lưu chỉnh sửa thông tin án quy hoạch phân khu).
Quản lý file quyết định dự án quy hoạch phân khu (CBCM có thể thêm,
19 xóa file quyết định phê duyệt án quy hoạch phân khu; CBCM, LĐ có thể tải
file quyết định quy hoạch phân khu).
Quản lý bản đồ giấy dự án quy hoạch phân khu (CBCM, LĐ có thể tải ảnh
bản đồ giấy dự án quy hoạch phân khu về máy tính, mở ảnh bản đồ giấy của
20
dự án quy hoạch phân khu trên bản đồ; CBCM có thể cập nhật ảnh bản đồ
giấy của dự án quy hoạch phân khu).
Quản lý file đính kèm dự án quy hoạch phân khu (CBCM có thể thêm, xóa
21 file đính kèm dự án quy hoạch phân khu; CBCM, LĐ có thể tải file đính
kèm dự án quy hoạch phân khu).
IV. Quản lý quy hoạch chung 1/10000
Tra cứu thông tin loại đất quy hoạch theo vị trí tọa độ (CBCM, LĐ có thể
22 tra cứu loại đất quy hoạch tại vị trí tọa độ click trên bản đồ, tra cứu loại đất
quy hoạch theo năm quy hoạch).
Quản lý bản đồ giấy dự án quy hoạch chung (CBCM, LĐ có thể tải ảnh bản
đồ giấy dự án quy hoạch chung về máy tính, mở ảnh bản đồ giấy của dự án
23
quy hoạch chung trên bản đồ; CBCM có thể cập nhật ảnh bản đồ giấy của
dự án quy hoạch chung).
Quản lý file quyết định quy hoạch chung (CBCM có thể thêm, xóa file
24 quyết định phê duyệt quy hoạch chung theo năm quy hoạch; CBCM, LĐ có
thể tải file quyết định quy hoạch chung theo năm quy hoạch).
Quản lý file đính kèm quy hoạch chung (CBCM có thể thêm, xóa file đính
25 kèm quy hoạch chung theo năm quy hoạch; CBCM, LĐ có thể tải file đính
kèm quy hoạch chung theo năm quy hoạch).
V.Quản lý kiến trúc
Tra cứu thông tin kiến trúc (CBCM, CBQH, LĐ có thể tra cứu thông tin
26
kiến trúc theo tên dự án kiến trúc, tra cứu thông tin kiến trúc theo phường).
27 Tra cứu vị trí, ranh giới vùng kiến trúc trên bản đồ (CBCM, CBQH, LĐ có
TT

85

Mô tả yêu cầu chức năng
thể xác định vị trí, ranh giới vùng điều lệ kiến trúc trên bản đồ; di chuyển
bản đồ đến vị trí vùng điều lệ kiến trúc đã chọn; làm nổi bật ranh giới vùng
điều lệ kiến trúc đã chọn).
Cập nhật, chỉnh sửa thông tin điều lệ kiến trúc (CBCM, CBQH có thể
28 bật/tắt chỉnh sửa thông tin điều lệ kiến trúc, thay đổi thông tin điều lệ kiến
trúc, lưu chỉnh sửa thông tin điều lệ kiến trúc).
Quản lý file đính kèm hồ sơ điều lệ kiến trúc (CBCM có thể thêm, xóa file
29 hồ sơ đính kèm điều lệ kiến trúc; CBCM, LĐ, CBQH có thể tải file đính
kèm hồ sơ điều lệ kiến trúc).
VI. Tra cứu thông tin tổng hợp
Tra cứu thông tin theo không gian ( CBCM, LĐ có thể tra cứu thông tin dữ
liệu dự án quy hoạch chi tiết theo vùng không gian tùy chọn trên bản đồ, tra
30
cứu thông tin dữ liệu dự án quy hoạch phân khu theo vùng không gian tùy
chọn trên bản đồ).
Tra cứu vị trí theo tọa độ x, y (CBCM, LĐ có thể đánh dấu điểm tọa độ
theo tọa độ nhập vào; di chuyển bản đồ đến vị trí tọa độ người dùng nhập
31
vào; hiện nhãn tọa độ x, y tại vị trí điêm tọa độ nhập vào; làm nổi bật điêm
tọa độ đã nhật).
Tra cứu thông tin đất đai (HT thông qua API để lấy thông tin dữ liệu đất đai
từ Sở TNMT để CBCM, LĐ có thể tra cứu thông tin thửa đất theo phường
xã, Quận huyện, tra cứu thông tin không gian thửa đất, tra cứu thông tin
32 kiến trúc theo vị trí thửa đất, tra cứu thông tin dự án quy hoạch chi tiết theo
vị trí thửa đất, tra cứu thông tin loại đất quy hoạch chi tiết theo vị trí thửa
đất, tra cứu thông tin dự án quy hoạch phân khu theo vị trí thửa đất, tra cứu
thông tin loại đất quy hoạch phân khu theo vị trí thửa đất).
VII. Thống kê
Thống kê (CBCM, LĐ có thể thống kê chi tiết dự án quy hoạch chi tiết;
thống kê tổng hợp dự án quy hoạch chi tiết; thống kê chi tiết dự án quy
33
hoạch phân khu; thống kê tổng hợp dự án quy hoạch phân khu; thống kê dữ
liệu quy hoạch chung theo năm.)
Kết xuất dữ liệu (CBCM, LĐ có thể xuất bảng nhật ký làm việc ra file
Excel, xuất bảng dự án quy hoạch chi tiết ra file Excel, xuất bảng dự án quy
34
hoạch phân khu ra file Excel, xuất bảng dữ liệu thống kê quy hoạch chung
ra file Excel).
VIII. Biên tập, chỉnh sửa dữ liệu
Nắn chỉnh ảnh JPG, PNG lên bản đồ không gian (CBCM có thể mở file ảnh
lên bản đồ theo tọa độ góc x=0, y=0; Thêm điểm nắn ảnh; Sửa thông tin
35
điểm nắn ảnh; Xóa điểm nắn ảnh; Nắn chỉnh ảnh theo điểm nắn người dùng
chọn; Xuất ảnh đã nắn).
Biên tập, chỉnh sửa dữ liệu (CBCM có thể bắt đầu chỉnh sửa, dừng chỉnh
sửa, lưu thao tác chỉnh sửa, copy đối tượng đã chọn, paste đối tượng đã
36
copy, Cut, Delete, cập nhật thuộc tính, chỉnh sửa không gian, bắt điểm
(Snap), Undo, Redo).
TT

86

TT Mô tả yêu cầu chức năng
IX. Thao tác bản đồ
Thao tác bản đồ (CBCM, LĐ có thể phóng to; thu nhỏ; di chuyển vị trí bản
đồ; phóng view hiển thị tất cả các lớp bản đồ; đo khoảng cách, diện tích; di
37 chuyển bản đồ, quay lại màn hình hiển thị trước; tiến đến màn hình hiển thị
sau; mở bản đồ mới, mở bản đồ từ file đã lưu; lưu bản đồ; thêm layer; cài
đặt tỷ lệ bản đồ).
X. In ấn
Biên tập trang in (CBCM có thể chọn cỡ giấy, thêm chú thích bản đồ, thêm
38 tiêu đề bản đồ, thêm thước tỷ lệ, thêm tỷ lệ bản đồ, thêm chỉ hướng bắc
nam).
Thao tác trang in (CBCM có thể thao tác phóng to, thu nhỏ trang in, phóng
vừa khung trang in, di chuyển trang in, chọn đối tượng, quay lại trạng thái
39
hiển thị trước, tiến đến trạng thái hiển thị sau, tải lại trang in, chọn tỷ lệ
zoom trang in).
In ấn (CBCM có thể cài đặt trang, tùy chọn in theo tỷ lệ/phi tỷ lệ, xem trước
40
trang in, in bản đồ).
XI. Mở bản đồ nền vệ tinh
Mở bản đồ nền vệ tinh (CBCM, LĐ có thể kết nối đến trang ảnh vệ tinh, tải
41 ảnh vệ tinh về phần mềm, chuyển hệ tọa độ về VN2000, tải ảnh lên bản đồ
hiển thị).
XII. Mở file AutoCAD
Mở file AutoCAD (CBCM có thể kết nối đến folder lưu file AutoCad,
42
chuyển dữ liệu Cad sang dữ liệu GIS, hiển thị dữ liệu lên bản đồ).
Chuyển đổi dữ liệu cad sang shapefile (CBCM có thể tùy chọn lớp layer
trên cad cần chuyển; Tùy chọn lớp dữ liệu cần chuyển
43
(Point/Line/Polygon); Mở lớp dữ liệu đã chọn trên bản đồ; Chuyển đổi dữ
liệu đã chọn, lưu theo đường dẫn người dùng đã chọn).
Đóng vùng dữ liệu shapefile dạng đường (line) (CBCM có thể chọn file dữ
44 liệu shapefile cần chuyển; Chuyển đổi, xuất dữ liệu theo đường dẫn xuất
file người dùng đã chọn).
B. Web
I. Quản trị hệ thống
Đăng nhập hệ thống (CBCM, LĐ, QTHT, ND có thể lấy thông tin tham số
1
kết nối; kiểm tra thông tin tải khoản; kết nối với phần mềm, hiển thị các
chức năng).
Đăng xuất hệ thống (CBCM, LĐ, QTHT, ND có thể thoát khỏi phiên làm
2
việc với phần mềm).
Quản lý danh sách quyền thao tác trên hệ thống (QTHT có thể thêm thông
tin quyền thao tác trên hệ thống, sửa thông tin quyền thao tác trên hệ thống,
3
xóa thông tin quyền thao tác trên hệ thống, xem danh sách các quyền thao
tác trên hệ thống).
Quản lý người dùng hệ thống (QTHT có thể thêm thông tin người dùng hệ
4
thống, sửa thông tin người dùng hệ thống, xóa thông tin người dùng hệ
87

Mô tả yêu cầu chức năng
thống).
Quản lý nhóm người dùng hệ thống (QTHT có thể thêm thông tin nhóm
5
người dùng hệ thống, sửa thông tin nhóm người dùng hệ thống, xóa thông
tin nhóm người dùng hệ thống).
Quản lý phân quyền người dùng hệ thống (QTHT có thể phân quyền điều
6
khiển cho người dùng hệ thống, sửa thông tin phân quyền người dùng hệ
thống, xóa thông tin phân quyền người dùng hệ thống).
II. Thao tác bản đồ
Thao tác bản đồ (CBCM, LĐ, ND có thể phóng to, thu nhỏ bản đồ, phóng
to bản đồ toàn màn hình, chuyển con trỏ chuột sang chức năng đo khoảng
7
cách, đo diện tích trên bản đồ, chuyển con trỏ chuột sang chức năng xem
thông tin khi click đối tượng trên bản đồ, tải ảnh bản đồ về máy tính, kéo
thả di chuyển vị trí bản đồ)
Chuyển đổi nền bản đồ (CBCM, LĐ, ND có thể chuyển đổi giữa bản đồ số
8
và bản đồ giấy, chuyển đổi giữa nền ảnh vệ tinh và nền bản đồ đường phố).
Tùy chọn hiển thị các lớp dữ liệu bản đồ (CBCM, LĐ có thể tùy chọn hiển
9
thị lớp dữ liệu quy hoạch chi tiết, lớp dữ liệu quy hoạch phân khu, lớp dữ
liệu quy hoạch chung, lớp dữ liệu địa chính)
Chú giải (ND, CBCM, LĐ có thể liệt kê danh sách loại đất, màu các loại
10 đối tượng quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu, quy hoạch chung hiển thị
trên bản đồ)
III. Phân hệ tra cứu Dự án quy hoạch chi tiết 1/500
Định vị vị trí, tìm thông tin dự án quy hoạch chi tiết (ND, CBCM, LĐ có
thể tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch chi tiết theo tọa độ vị trí hiện tại của
11 người dùng, tìm kiếm thông tin vị trí không gian của dự án quy hoạch phân
khu theo tọa độ vị trí hiện tại của người dùng, HT làm nổi bật ranh giới dự
án quy hoạch chi tiết trên bản đồ.)
Tra cứu thông tin dự án quy hoạch chi tiết (CBCM, LĐ, CBQH, ND có thể
12 tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch chi tiết theo Phường/xã, theo tên dự
án).
Tra cứu vị trí, ranh giới dự án quy hoạch chi tiết (CBCM, LĐ, CBQH, ND
có thể xác định vị trí, ranh giới dự án quy hoạch chi tiết trên bản đồ; di
13
chuyển bản đồ đến vị trí dự án quy hoạch chi tiết tìm được; làm nổi bật ranh
giới dự án quy hoạch chi tiết trên bản đồ).
Tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch chi tiết tại vị trí click trên bản đồ số
(ND, CBCM, LĐ có thể lấy tọa độ điểm tương ứng với vị trí người dùng
14 click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch chi tiết theo tọa độ
tìm kiếm được, hiển thị thông tin dự án quy hoạch chi tiết tìm được, HT làm
nổi bật ranh giới dự án quy hoạch chi tiết trên bản đồ.)
Xem thông tin dự án quy hoạch chi tiết, bản đồ giấy quy hoạch chi tiết khi
click trên bản đồ giấy (CBCM, LĐ, ND có thể lấy tọa độ điểm tương ứng
15
với vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch
theo vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin vị trí không gian
TT

88

Mô tả yêu cầu chức năng
của dự án quy hoạch theo vị trí người dùng click trên bản đồ, xem bản đồ
giấy theo ranh giới dự án trên bản đồ, xem bản đồ giấy đầy đủ trên bản đồ,
tải bản đồ giấy đầy đủ về máy).
IV. Phân hệ tra cứu Dự án quy hoạch phân khu 1/5000
Định vị vị trí, tìm thông tin dự án quy hoạch Phân khu (ND, CBCM, LĐ có
thể tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch phân khu theo tọa độ vị trí hiện tại
16 của người dùng, tìm kiếm thông tin vị trí không gian của dự án quy hoạch
phân khu theo tọa độ vị trí hiện tại của người dùng, HT làm nổi bật ranh
giới dự án quy hoạch phân khu trên bản đồ).
Tra cứu thông tin dự án quy hoạch phân khu (ND, CBCM, LĐ có thể tra
17 cứu thông tin dự án quy hoạch phân khu theo tên dự án, theo số quyết định,
năm quy hoạch).
Tra cứu vị trí, ranh giới dự án quy hoạch Phân khu (ND, CBCM, LĐ có thể
xác định vị trí, ranh giới dự án quy hoạch phân khu trên bản đồ, di chuyển
18
bản đồ đến vị trí dự án quy hoạch phân khu tìm được, HT làm nổi bật ranh
giới dự án quy hoạch phân khu trên bản đồ).
Xem thông tin dự án quy hoạch phân khu khi click trên bản đồ số (ND,
CBCM, LĐ có thể lấy tọa độ điểm tương ứng với vị trí người dùng click
19 trên bản đồ, tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch phân khu theo tọa độ tìm
kiếm được, hiển thị thông tin dự án quy hoạch phân khu tìm được, HT làm
nổi bật ranh giới dự án quy hoạch phân khu trên bản đồ).
Xem thông tin dự án quy hoạch phân khu, bản đồ giấy quy hoạch phân khu
khi click trên bản đồ giấy (ND, CBCM, LĐ có thể lấy tọa độ điểm tương
ứng với vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin dự án quy
20 hoạch theo vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin vị trí
không gian của dự án quy hoạch theo vị trí người dùng click trên bản đồ,
xem bản đồ giấy theo ranh giới dự án trên bản đồ, xem bản đồ giấy đầy đủ
trên bản đồ, tải bản đồ giấy đầy đủ về máy).
V. Phân hệ quy hoạch chung 1/10000
Định vị vị trí, tìm thông tin loại đất quy hoạch (ND, CBCM, LĐ có thể tìm
kiếm thông tin loại đất quy hoạch chung theo tọa độ vị trí hiện tại của người
21 dùng, tìm kiếm thông tin không gian của loại đất quy hoạch chung theo tọa
độ vị trí hiện tại của người dùng, HT làm nổi bật ranh giới vùng đất quy
hoạch tìm được trên bản đồ).
Tra cứu thông tin loại đất quy hoạch theo vị trí tọa độ (ND, CBCM, LĐ có
22 thể tra cứu loại đất quy hoạch tại vị trí tọa độ click trên bản đồ, theo năm
quy hoạch)
Xem thông tin loại đất quy hoạch khi click trên bản đồ số (ND, CBCM, LĐ
có thể lấy tọa độ điểm tương ứng với vị trí người dùng click trên bản đồ,
23 tìm kiếm thông tin loại đất quy hoạch chung theo tọa độ tìm kiếm được,
hiển thị thông tin loại đất quy hoạch tìm được, HT làm nổi bật ranh giới
vùng đất quy hoạch trên bản đồ).
24 Xem thông tin dự án quy hoạch phân khu, bản đồ giấy quy hoạch phân khu
TT

89

Mô tả yêu cầu chức năng
khi click trên bản đồ giấy (ND, CBCM, LĐ có thể lấy tọa độ điểm tương
ứng với vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin dự án quy
hoạch theo vị trí người dùng click trên bản đồ, hiển thị bản đồ giấy quy
hoạch chung, tải bản đồ giấy đầy đủ về máy)
VI. Phân hệ Kiến trúc xây dựng đô thị
Tra cứu thông tin kiến trúc (ND, CBCM, LĐ, CBQH có thể tra cứu thông
25
tin kiến trúc theo tên dự án kiến trúc, theo phường)
Tra cứu vị trí, ranh giới khu vực kiến trúc (ND, CBCM, LĐ, CBQH có thể
xác định vị trí ranh giới khu vực kiến trúc trên bản đồ, di chuyển bản đồ đến
26
vị trí khu vực kiến trúc tìm được, làm nổi bật ranh giới khu vực kiến trúc
trên bản đồ).
Tra cứu thông tin kiến trúc xây dựng khi click trên bản đồ (ND, CBCM,
LĐ, CBQH có thể lấy tọa độ điểm tương ứng với vị trí người dùng click
27 trên bản đồ, tìm kiếm thông tin kiến trúc xây dựng theo tọa độ tìm kiếm
được, hiển thị thông tin vùng kiến trúc xây dựng tìm được, HT làm nổi bật
ranh giới vùng kiến trúc xây dựng trên bản đồ).
VII. Tra cứu thửa đất địa chính
Xem thông tin thửa đất địa chính khi click trên bản đồ (CBCM, LĐ, ND có
thể lấy tọa độ điểm tương ứng với vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm
28
kiếm thông tin thửa đất theo tọa độ tìm kiếm được, hiển thị thông tin thửa
đất địa chính tìm được, làm nổi bật ranh giới thửa đất trên bản đồ).
Tìm kiếm thửa đất theo tọa độ (CBCM, LĐ, ND có thể di chuyển bản đồ
đến vị trí tọa độ nhập vào, xem thông tin thửa đất theo tọa độ vị trí đã nhập,
29 xem thông tin kiến trúc xây dựng theo vị trí thửa đất, xem thông tin dự án
quy hoạch chi tiết theo vị trí thửa đất, xem thông tin dự án quy hoạch phân
khu theo vị trí thửa đất, làm nổi bật ranh giới thửa đất trên bản đồ).
Tìm kiếm thửa đất theo số tờ, số thửa (CBCM, LĐ, ND có thể tìm kiếm
thông tin thửa đất theo phường, số tờ, số thửa đã nhập; xem thông tin kiến
trúc xây dựng tại vị trí thửa đất tìm kiếm được; xem thông tin dự án quy
30
hoạch chi tiết tại vị trí tọa độ đã nhập; xem thông tin dự án quy hoạch phân
khu tại vị trí tọa độ đã nhập; hiển thị vị trí không gian của thửa đất theo
phường, số tờ, số thửa đã nhập).
VIII.Thống kê
Thống kê (CBCM, LĐ có thể thống kê chi tiết dự án quy hoạch chi tiết,
thống kê tổng hợp dự án quy hoạch chi tiết, thống kê chi tiết dự án quy
31
hoạch phân khu, thống kê tổng hợp dự án quy hoạch phân khu, thống kê chi
tiết quy hoạch chung, thống kê tổng hợp quy hoạch chung).
Kết xuất dữ liệu (CBCM, LĐ có thể xuất dữ liệu dự án quy hoạch chi tiết,
32
xuất dữ liệu dự án quy hoạch phân khu, quy hoạch chung ra file excel).
C. Appmobile
I. Quản trị hệ thống
Đăng nhập hệ thống (CBCM, LĐ, ND có thể lấy thông tin tham số kết nối;
1
kiểm tra thông tin tài khoản; kết nối với phần mềm, hiển thị các chức năng).
TT

90

Mô tả yêu cầu chức năng
Đăng xuất hệ thống (CBCM, LĐ, ND có thể thoát khỏi phiên làm việc với
2
phần mềm).
II. Thao tác bản đồ
Thao tác bản đồ (CBCM, LĐ, ND có thể phóng to, thu nhỏ bản đồ, đo
3
khoảng cách trên bản đồ, đo diện tích trên bản đồ, kéo thả di chuyển vị trí
bản đồ).
Căn chỉnh hướng bản đồ (CBCM, LĐ, ND có thể hệ thống xoay bản đồ về
4
hướng bắc).
Chọn nền bản đồ (CBCM, LĐ, ND có thể chọn nền bản đồ hoặc nền vệ
5
tinh, hệ thống thay đổi nền map hiển thị).
Chọn lớp chuyên đề (CBCM, LĐ, ND có thể chuyển đổi lớp hiển thị sang
6
bản đồ số, chuyển đổi lớp hiển thị sang bản đồ giấy).
Chú giải (ND, CBCM, LĐ có thể liệt kê danh sách loại đất, màu theo từng
7
loại đất hiển thị trên bản đồ).
III. Phân hệ tra cứu quy hoạch chi tiết 1/500
Định vị vị trí, tìm thông tin dự án quy hoạch chi tiết (ND, CBCM, LĐ có
thể tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch chi tiết theo tọa độ vị trí hiện tại của
8
người dùng, tìm kiếm thông tin vị trí không gian của dự án quy hoạch phân
khu theo tọa độ vị trí hiện tại của người dùng, HT có thể làm nổi bật ranh
giới dự án quy hoạch chi tiết trên bản đồ.)
Tra cứu thông tin dự án quy hoạch chi tiết (ND, CBCM, LĐ, CBQH có thể
9
tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch chi tiết theo phường/xã, tìm kiếm thông
tin dự án quy hoạch chi tiết theo thông tin tên dự án).
Tra cứu vị trí, ranh giới dự án quy hoạch chi tiết (ND, CBCM, LĐ, CBQH
có thể xác định vị trí, ranh giới dự án quy hoạch chi tiết trên bản đồ, di
10
chuyển bản đồ đến vị trí dự án quy hoạch chi tiết tìm được, HT có thể làm
nổi bật ranh giới dự án quy hoạch chi tiết trên bản đồ.)
Tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch chi tiết tại vị trí click trên bản đồ số
(ND, CBCM, LĐ có thể lấy tọa độ điểm tương ứng với vị trí người dùng
11 click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch chi tiết theo tọa độ
tìm kiếm được, hiển thị thông tin dự án quy hoạch chi tiết tìm được, làm nổi
bật ranh giới dự án quy hoạch chi tiết trên bản đồ).
Xem thông tin dự án quy hoạch chi tiết, bản đồ giấy quy hoạch chi tiết khi
click trên bản đồ giấy (ND, CBCM, LĐ có thể lấy tọa độ điểm tương ứng
với vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch
12 theo vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin vị trí không gian
của dự án quy hoạch theo vị trí người dùng click trên bản đồ, xem bản đồ
giấy theo ranh giới dự án trên bản đồ, xem bản đồ giấy đầy đủ trên bản đồ,
tải ảnh bản đồ giấy đầy đủ về máy).
IV. Phân hệ tra cứu quy hoạch phân khu 1/5000
Định vị vị trí, tìm thông tin dự án quy hoạch Phân khu (ND, CBCM, LĐ có
13 thể tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch phân khu theo tọa độ vị trí hiện tại
của người dùng, tìm kiếm thông tin vị trí không gian của dự án quy hoạch
TT

91

Mô tả yêu cầu chức năng
phân khu theo tọa độ vị trí hiện tại của người dùng, HT có thể làm nổi bật
ranh giới dự án quy hoạch phân khu trên bản đồ).
Tra cứu thông tin dự án quy hoạch phân khu (ND, CBCM, LĐ có thể tìm
14 kiếm thông tin dự án quy hoạch phân khu theo Phường/Xã, tìm kiếm thông
tin dự án quy hoạch phân khu theo tên quy hoạch phân khu).
Tra cứu vị trí, ranh giới dự án quy hoạch Phân khu (ND, CBCM, LĐ có thể
xác định vị trí, ranh giới dự án quy hoạch phân khu trên bản đồ, di chuyển
15
bản đồ đến vị trí dự án quy hoạch phân khu tìm được, HT có thể làm nổi bật
ranh giới dự án quy hoạch phân khu trên bản đồ).
Xem thông tin dự án quy hoạch phân khu khi click trên bản đồ số (ND,
CBCM, LĐ có thể lấy tọa độ điểm tương ứng với vị trí người dùng click
16 trên bản đồ, tìm kiếm thông tin dự án quy hoạch phân khu theo tọa độ tìm
kiếm được, HT có thể làm hiển thị thông tin dự án quy hoạch phân khu tìm
được, làm nổi bật ranh giới dự án quy hoạch phân khu trên bản đồ).
Xem thông tin dự án quy hoạch phân khu, bản đồ giấy quy hoạch phân khu
khi click trên bản đồ giấy (ND, CBCM, LĐ có thể lấy tọa độ điểm tương
ứng với vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin dự án quy
17 hoạch theo vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin vị trí
không gian của dự án quy hoạch theo vị trí người dùng click trên bản đồ,
xem bản đồ giấy theo ranh giới dự án trên bản đồ, xem bản đồ giấy đầy đủ
trên bản đồ, tải bản đồ giấy đầy đủ về máy)
V. Phân hệ Quy hoạch chung 1/10000
Định vị vị trí, tìm thông tin loại đất quy hoạch (ND, CBCM, LĐ có thể tìm
kiếm thông tin loại đất quy hoạch chung theo tọa độ vị trí hiện tại của người
18 dùng, tìm kiếm thông tin không gian của loại đất quy hoạch chung theo tọa
độ vị trí hiện tại của người dùng, HT có thể làm nổi bật ranh giới vùng đất
quy hoạch tìm được trên bản đồ.)
Xem thông tin loại đất quy hoạch khi click trên bản đồ số (ND, CBCM, LĐ
có thể lấy tọa độ điểm tương ứng với vị trí người dùng click trên bản đồ,
19 tìm kiếm thông tin loại đất quy hoạch chung theo tọa độ tìm kiếm được,
hiển thị thông tin loại đất quy hoạch tìm được, HT có thể làm nổi bật ranh
giới vùng đất quy hoạch trên bản đồ).
Xem thông tin dự án quy hoạch phân khu, bản đồ giấy quy hoạch phân khu
khi click trên bản đồ giấy (ND, CBCM, LĐ có thể lấy tọa độ điểm tương
20 ứng với vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm kiếm thông tin dự án quy
hoạch theo vị trí người dùng click trên bản đồ, hiển thị bản đồ giấy quy
hoạch chung, tải bản đồ giấy đầy đủ về máy).
VI. Phân hệ Kiến trúc xây dựng đô thị
Tra cứu thông tin kiến trúc xây dựng khi click trên bản đồ (ND, CBCM,
LĐ, CBQH có thể lấy tọa độ điểm tương ứng với vị trí người dùng click
21 trên bản đồ, tìm kiếm thông tin kiến trúc xây dựng theo tọa độ tìm kiếm
được, hiển thị thông tin vùng kiến trúc xây dựng tìm được, làm nổi bật ranh
giới vùng kiến trúc xây dựng trên bản đồ).
TT

92

TT Mô tả yêu cầu chức năng
VII. Tra cứu thửa đất địa chính
Xem thông tin thửa đất địa chính khi click trên bản đồ (ND, CBCM, LĐ có
thể lấy tọa độ điểm tương ứng với vị trí người dùng click trên bản đồ, tìm
22
kiếm thông tin thửa đất theo tọa độ tìm kiếm được, hiển thị thông tin thửa
đất địa chính tìm kiếm được, làm nổi bật ranh giới thửa đất trên bản đồ).
Tìm kiếm thửa đất theo tọa độ (ND, CBCM, LĐ có thể di chuyển bản đồ
đến vị trí tọa độ nhập vào, xem thông tin thửa đất theo tọa độ vị trí đã nhập,
xem thông tin kiến trúc xây dựng tại vị trí tọa độ đã nhập, xem thông tin dự
23
án quy hoạch chi tiết tại vị trí tọa độ đã nhập, xem thông tin dự án quy
hoạch phân khu tại vị trí tọa độ đã nhập, làm nổi bật ranh giới thửa đất trên
bản đồ).
Tìm kiếm thửa đất theo số tờ, số thửa (ND, CBCM, LĐ có thể tìm kiếm
thông tin thửa đất theo phường, số tờ, số thửa đã nhập; xem thông tin kiến
trúc xây dựng tại vị trí thửa đất tìm kiếm được; xem thông tin dự án quy
24
hoạch chi tiết tại vị trí tọa độ đã nhập; xem thông tin dự án quy hoạch phân
khu tại vị trí tọa độ đã nhập; hiển thị vị trí không gian của thửa đất theo
phường, số tờ, số thửa đã nhập).
2.5. Yêu cầu phi chức năng
Yêu cầu cần đáp ứng đối với CSDL
Có khả năng lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn, tính ổn định cao;
Có khả năng backup dữ liệu định kỳ đảm bảo thông tin không bị mất;
Có cơ chế phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố nhằm đưa hệ thống hoạt
động trở lại nhanh chóng.
Yêu cầu về bảo mật
Hệ thống phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: mức
mạng, mức xác thực người sử dụng, mức CSDL.
Có cơ chế theo dõi và giám sát, lưu vết tất cả các hoạt động trên hệ thống.
Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý, phải được lưu trong CSDL được mã hóa và
phân quyền truy cập chặt chẽ.
Yêu cầu về kiểm thử
Có kiểm thử theo từng chức năng của hệ thống.
Có kiểm thử an toàn thông tin.
Yêu cầu về giao diện người sử dụng
Đảm bảo giao diện hợp lý, bắt mắt và cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết,
tốc độ truy cập nhanh.
Thao tác đơn giản dễ sử dụng;
Cho phép gõ tiếng Việt;

93

Với mỗi người dùng sẽ hiển thị các chức năng tương ứng với phần việc
chuyên trách của mình, giúp người dùng sử dụng dễ dàng và hiệu quả.
Yêu cầu về tốc độ xử lý
Tốc độ phản hồi không quá chậm (tính bằng giây)
Yêu cầu khác
Yêu cầu về đào tạo sử dụng phần mềm: Khi tiến hành đào tạo triển khai hệ thống,
phải có tài liệu hướng dẫn sử dụng theo chức năng hệ thống cho người dùng và tài
liệu hướng dẫn sử dụng cho người quản trị hệ thống.
Yêu cầu về xây dựng quy chế sử dụng hệ thống: Sau khi hệ thống hoàn thiện, Sở
Xây dựng cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường cần xây dựng thống nhất một bộ
quy chế sử dụng hệ thống, trong đó yêu cầu cụ thể các chức năng, nhiệm vụ nào
thuộc phạm vi chuyên ngành của đơn vị đó, phạm vi phân chia nhiệm vụ như sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: cập nhật dữ liệu thuộc tính và không gian đối với
nền bản đồ địa chính mà hệ thống đang sử dụng.
- Sở Xây dựng: cập nhật dữ liệu thuộc tính và không gian đối với các đối tượng
quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu và quy hoạch chung dựa trên nền bản đồ
địa chính phía Sở Tài nguyên và Môi trường cập nhật lên hệ thống.
2.6. Yêu cầu về giải pháp kỹ thuật
2.6.1. Giải pháp về hạ tầng
Do hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin của SXD không đáp ứng được các
yêu cầu về hạ tầng để triển khai hệ thống, phải đầu tư mua sắm mới hạ tầng hoặc
lưu ký hệ thống tại địa điểm khác. Hiện nay, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài
nguyên và Môi trường thuộc STNMT là đơn vị đang quản lý và vận hành hệ thống
Cơ sở dữ liệu đất đai tập trung và hệ thống Cổng thông tin đất đai thử nghiệm trên
nền tảng công nghệ GIS (được biết đơn vị đã trang bị bản quyền phần mềm
ArcGIS 10.6)., đề xuất lưu ký hệ thống này của SXD tại Trung tâm Công nghệ
thông tin trực thuộc STNMT để thuận lợi trong việc triển khai xây dựng hệ thống,
tiết kiệm chi phí và hiệu quả trong triển khai hệ thống sau này. SXD đã có văn bản
đề nghị cài đặt hệ thống phần mềm này lên hệ thống tại Trung tâm Công nghệ
thông tin Tài nguyên và Môi trường và được sự đồng ý của Trung tâm Công nghệ
thông tin Tài nguyên và Môi trường.
2.6.2.Giải pháp về dữ liệu
Dựa vào yêu cầu dữ liệu về không gian đô thị và quy hoạch phải được xây dựng,
tích hợp, xuất bản CSDL lên hệ thống, và khối lượng dữ liệu quy hoạch chi tiết,
kiến trúc mà quận Cẩm Lệ đã xây dựng trước đó, tiến hành chuẩn hóa 700 đồ án
quy hoạch chi tiết (đã trừ 138 đồ án quận Cẩm Lệ) và xây dựng bộ CSDL quy
hoạch phân khu, quy hoạch chung và bổ sung các dữ liệu quy hoạch chi tiết và
94

không gian kiến trúc đô thị. Việc tạo lập cơ sở dữ liệu được thực hiện theo các
bước của Quyết định 1595/QĐ-BTTTT gồm các bước sau đây:
- Bước 1: Thu thập dữ liệu;
- Bước 2: Đánh giá và phân loại dữ liệu;
- Bước 3: Xây dựng Dữ liệu đặc tả (metadata);
- Bước 4: Nhập dữ liệu;
- Bước 5: Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu;
- Bước 6: Kiểm tra dữ liệu đã tạo lập.
 Phân quyền nhập liệu trên Desktop
Trong giai đoạn này, SXD (phòng quy hoạch kiến trúc và phòng phát triển
đô thị) sẽ trực tiếp nhập liệu, Quận huyện sẽ thực hiện nhập liệu cho các đối tượng
quy hoạch chi tiết và kiến trúc sau khi được bố trí kinh phí license desktop tại
Quận huyện ở giai đoạn sau, giai đoạn này Quận huyện chỉ tham gia tra cứu thông
tin và chỉnh sửa thông tin đối với quy hoạch chi tiết và thông tin kiến trúc. Số
lượng nhân sự dự kiến tham gia nhập liệu giai đoạn này như sau:
- Phòng Quy hoạch kiến trúc: 7 nhân sự.
- Phòng Phát triển đô thị: 3 nhân sự.
Với số lượng cán bộ tham gia nhập liệu dự kiến như trên, hệ thống cần đầu
tư mua sắm thêm 2 pack (1 pack/5user) ArcGIS Engine Single Use Deployment
License và Geodatabase Update Extension License cho máy trạm.
2.6.3.Giải pháp triển khai hệ thống
Mô hình tổng thể

Hình 1. Mô hình giải pháp tổng thể
Hệ thống sẽ được đặt tại Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi
trường thành phố Đà Nẵng. Xây dựng phần mềm Desktop để cơ quan chuyên môn
quản lý, biên tập chỉnh sửa các dữ liệu không gian và thuộc tính của không gian đô
thị và quy hoạch từ các dữ liệu đầu vào, kết hợp với bản đồ nền đất đai của Sở
95

TNMT thông qua webservice, từ đó xây dựng và tổ chức nên một CSDL không
gian đô thị và quy hoạch trên hệ tọa độ VN-2000 với kinh tuyến trục là 107045’ và
sử dụng múi chiếu 30, giúp cho việc quản lý dữ liệu được thuận lợi và dễ dàng hơn
Trên cơ sở này, tiến hành xây dựng Website và Appmobile để cung cấp
thông tin không gian đô thị và quy hoạch đến với mọi người thông qua hệ thống
WebService và WebMapService:
-WebService:
+ API tra cứu thông tin dự án quy hoạch chi tiết theo thuộc tính tên dự án,
Phường Xã, Quận/Huyện
+ API tra cứu thông tin dự án quy hoạch chi tiết theo tọa độ.
+ API tra cứu thông tin ranh giới dự án quy hoạch chi tiết.
+ API tra cứu bản đồ giấy dự án quy hoạch chi tiết.
+ API tra cứu thông tin dự án quy hoạch phân khu theo thuộc tính tên khu
vực quy hoạch phân khu, quận/huyện.
+ API tra cứu thông tin dự án quy hoạch phân khu theo tọa độ.
+ API tra cứu thông tin ranh giới dự án quy hoạch phân khu.
+ API tra cứu bản đồ giấy dự án quy hoạch phân khu.
+ API tra cứu thông tin loại đất quy hoạch chung theo tọa độ vị trí.
+ API tra cứu bản đồ giấy dự án quy hoạch chung.
+ API tra cứu thông tin kiến trúc theo tên khu vực kiến trúc, theo
Phường/Xã.
+ API tra cứu thông tin ranh giới khu kiến trúc.
+ API tra cứu thông tin kiến trúc theo tọa độ.
-WebMapService:
+ WMS lớp bản đồ ranh giới dự án quy hoạch chi tiết.
+ WMS lớp bản đồ mặt bằng quy hoạch chi tiết.
+ WMS lớp bản đồ ranh giới dự án quy hoạch phân khu.
+ WMS lớp bản đồ mặt bằng quy hoạch phân khu.
+ WMS lớp bản đồ quy hoạch chung
+ WMS vùng kiến trúc
Giải pháp phần mềm GIS
Công tác quản lý dữ liệu không gian đô thị và quy hoạch cần đến một hệ
thống bản đồ tin cậy, sử dụng thuận tiện, phản ánh toàn diện về hiện trạng các điều
kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế xã hội và các quy hoạch phát triển. Vì vậy định
hướng công nghệ quản lý dữ liệu của hệ thống là sử dụng công nghệ hệ thống
thông tin địa lý GIS.
GIS là công nghệ phần mềm cho phép quản lý và thể hiện trực quan một khối
lượng lớn thông tin liên kết tới vị trí địa lý trên trái đất. Đi đôi với bản đồ số, GIS
cho phép người dùng nhận biết các vị trí, các sự kiện, các đối tượng và các thay
đổi trên bối cảnh không gian và cung cấp các công cụ phân tích đáp ứng yêu cầu
cho nhiều người dùng, giúp người dùng có được quyết sách đúng đắn nhất về lĩnh
vực quản lý của mình.
96

Về nội dung, các dữ liệu bản đồ trong GIS được chia thành 2 nhóm: lớp dữ
liệu nền và các lớp dữ liệu chuyên đề. Bản đồ nền là cơ sở tham chiếu để chồng
ghép các lớp thông tin dữ liệu khác lên đó, đảm bảo cho dữ liệu được đồng nhất về
mặt tọa độ, lưới chiếu. Đối với CSDL không gian đô thị và quy hoạch, lớp bản đồ
nền sẽ kế thừa lại bản đồ nền đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố
Đà Nẵng.
Giải pháp công nghệ cơ sở dữ liệu không gian của ESRI (Enviromental
Systems Research Institute) đã được sử dụng ở Việt Nam khá lâu và chứng tỏ được
sự ưu việt. Công nghệ của ESRI thể hiện qua các sản phẩm phần mềm được chia ra
thành 4 nhóm chính, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của người sử dụng trong lĩnh vực
GIS hiện nay đồng thời tạo ra một sự liên kết chặt chẽ giữa các thành phần từ khâu
xây dựng, biên tập chỉnh sửa dữ liệu cho tới khâu cung cấp thông tin dữ liệu đến
các tổ chức, cá nhân. Nắm bắt được sự ưu việt đó, đề án tiến hành xây dựng phần
mềm ứng dụng trên nền GIS quản lý không gian đô thị và quy hoạch bằng ngôn
ngữ lập trình C#, chạy trên Desktop để hỗ trợ quản lý và khai thác CSDL một cách
hiệu quả, nhanh chóng, đáp ứng đúng nhu cầu của người sử dụng. Bao gồm các
công cụ chính sau:
-Quản lý nhật ký làm việc.
-Quản lý quy hoạch chi tiết 1/500.
-Quản lý quy hoạch phân khu 1/5000.
-Quản lý quy hoạch chung 1/10000.
-Tra cứu thông tin tổng hợp.
-Thống kê và kết xuất dữ liệu.
-Biên tập, chỉnh sửa dữ liệu.
-Công cụ mở file AutoCAD.
Giải pháp phần mềm quản trị CSDL:
Đối với các CSDL phần mềm hệ quản trị CSDL phải đáp ứng các yêu cầu:
-Khả năng quản lý dữ liệu theo các quy mô khác nhau, có thể từ hàng trăm
đến hàng nghìn gigabytes.
-Cho phép lưu trữ nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, từ dữ liệu số, văn bản, hình
ảnh và bản đồ trong cùng một CSDL thích hợp.
-Tính ổn định cao và áp dụng kỹ thuật phân tán, cho phép cập nhật từ CSDL
thành phần tới CSDL trung tâm.
-Khả năng quản trị dễ dàng và phù hợp với nhiều loại phần cứng và hệ điều
hành.
Giải pháp xây dựng Web

97

Hiện nay các công nghệ mới trên nền web cho phép xây dựng nhiều ứng dụng
có giao diện như các ứng dụng trên nền hệ điều hành, kết hợp với nền
Web/Internet để đơn giản hóa việc nâng cấp, phân tán xử lý. Như vậy việc xây
dựng phần mềm quản lý không gian đô thị và quy hoạch trên nền web để hỗ trợ
cập nhật và hiển thị thông tin dữ liệu trên nền web là điều hết sức quan trọng và
cần thiết. Tương tự như giải pháp xây dựng phần mềm gốc, giải pháp xây dựng
trang Web có 3 thành phần quan trọng là: phần mềm hệ quản trị CSDL, phần mềm
Web và WebService.
- Phần mềm hệ quản trị CSDL: sử dụng chung phần mềm hệ quản trị CSDL
của phần mềm gốc.
- Phần mềm Web: được xây dựng dựa trên nền tảng ArcGIS Java Script, bao
gồm các chức năng hỗ trợ người sử dụng chính như sau:
+ Phân hệ Quản lý quy hoạch chi tiết 1/500;
+ Phân hệ Quản lý quy hoạch phân khu 1/5000;
+ Phân hệ Quản lý quy hoạch chung 1/10000;
+ Phân hệ Quản lý kiến trúc xây dựng;
+ Tra cứu thông tin tổng hợp;
+ Thống kê.
Đối với WebService: phải đảm bảo được lưu trữ tất cả dữ liệu, tốc độ xử lý
nhanh chóng, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dùng.
Giải pháp xây dựng AppMobile
Nhằm tăng tính tiện ích cho việc tra cứu thông tin không gian đô thị và quy
hoạch, hỗ trợ người dân dễ dàng tiếp cận thông tin bằng điện thoại có kết nối
Internet, đề án tiến hành xây dựng phần mềm ứng dụng trên thiết bị di động (App
Mobile) tra cứu thông tin không gian đô thị và quy hoạch. Giải pháp xây dựng App
Mobile tương tự như giải pháp xây dựng Web, App Mobile kế thừa lại phần mềm
quản trị CSDL và WebService của Web, phần mềm ứng dụng trên thiết bị di động
được xây dựng trên nền tảng ArcGIS Java Script và React Native với các chức
năng chính sau:
+ Phân hệ Quy hoạch chi tiết 1/500;
+ Phân hệ Quy hoạch phân khu 1/5000;
+ Phân hệ Quy hoạch chung 1/10000;
+ Phân hệ Kiến trúc xây dựng;
3. Các yêu cầu khác
Yêu cầu các ứng dụng Web, Mobile tích hợp với cổng thông tin GIS của thành phố
 Cổng thông tin GIS thành phố

98

Là hệ thống quản lý nội dung là nơi để chia sẻ và sử dụng nội dung thông tin
địa lý. Các loại nội dung mà cổng thông tin hỗ trợ bao gồm: các lớp dữ liệu, các
công cụ xử lý, bản đồ nền và các file cơ bản như: .csv, .pdf, .xlsx, v.v…

Hình 2. Mô hình giải pháp tổng thể Cổng thông tin GIS
Người dùng có thể quyết định chia sẻ nội dung đến loại đối tượng người dùng
nào, ví dụ như chia sẻ công khai, chia sẻ với một nhóm người dùng cụ thể hay chia
sẻ với tổ chức của mình.
Có thể xuất bản các file: .csv, .txt, zipped shapefile, tile packages thành các
dịch vụ và sử dụng chúng như những feature layer hay tile layer trong bản đồ của
bạn. Người dùng cũng dễ dàng tìm kiếm và truy cập vào các nội dung đã xuất bản
thông qua website cổng thông tin của mình.
Trong trường hợp tổ chức có nhu cầu lưu trữ nội dung trên một cổng thông tin
nội bộ để có thể truy cập vào khi không có mạng Internet hoặc đảm bảo thông tin
dữ liệu được bảo mật hơn, Portal for ArcGIS sẽ là cách triển khai phù hợp. Portal
for ArcGIS được cài đặt trên chính máy chủ của người dùng, người dùng có quyền
kiểm soát đầy đủ với cổng thông tin của mình, ví dụ như công tác bảo mật thông
tin hay bảo trì hệ thống, v.v…

99

Hình 3. Mô hình triển khai hệ thống theo Portal for ArcGIS
Với một cổng thông tin được xây dựng, các thành viên trong tổ chức có thể dễ
dàng xem, tạo và chia sẻ nội dung theo quy trình sau: xem nội dung đã được xuất
bản, sử dụng nội dung, tạo mới và chia sẻ nội dung.
- Xem bản đồ, ứng dụng, lớp dữ liệu và các nội dung khác từ những thành
viên khác trong tổ chức của bạn.
- Sử dụng nội dung để thực hiện phân tích và ra quyết định
- Trong trường hợp bạn không tìm thấy nội dung cần thiết có sẵn, bạn có thể
tạo ra nội dung của riêng mình như bản đồ và ứng dụng từ các lớp dữ liệu hiện có.
- Chia sẻ bản đồ và ứng dụng của bạn với các thành viên khác trong nhóm,
trong tổ chức hoặc công khai với mọi người
 Yêu cầu tích hợp cổng thông tin GIS thành phố với ứng dụng WebMobile
- Là một thành phần (item) của cổng thông tin GIS.
- Chịu sự quản lý, phân quyền và giám sát trực tiếp của cổng thông tin GIS.
- Chỉ sử dụng các dữ liệu do cổng thông tin GIS cung cấp với cơ chế bảo mật
của cổng thông tin GIS.
- Chia sẻ, sử dụng với người dùng, nhóm người dùng hoặc public do người
quản trị công thông tin GIS quyết định.
Ghi chú: Bất kỳ thương hiệu, mã hiệu (nếu có) trong bảng yêu cầu kỹ thuật
để minh họa các tiêu chuẩn chất lượng, tính năng kỹ thuật yêu cầu, nhà thầu có
thể lựa chọn dự thầu hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ, nhà sản xuất, thương hiệu,
mã hiệu phù hợp với điều kiện cung cấp nhưng phải đảm bảo yêu cầu có tiêu
chuẩn kỹ thuật, đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng “tương đương” hoặc “ưu việt
hơn” so với các yêu cầu tối thiểu.
3. Các yêu cầu khác
Trong thời gian thực hiện Hợp đồng, nếu Nhà thầu thay đổi tiêu chuẩn kỹ
100

thuật hàng hóa đã mô tả trong Hồ sơ yêu cầu (vì lý do khách quan) thì Nhà thầu
phải thông báo bằng văn bản với bên mời thầu và phải được sự đồng ý của chủ đầu
tư.
- Trong quá trình đánh giá E-HSDT, trong trường hợp cần thiết bên mời thầu
sẽ yêu cầu nhà thầu nộp hàng mẫu để xem xét, đánh giá. Trong thời hạn 03 ngày
kể từ ngày có thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải lắp đặt hoàn chỉnh và bàn
giao hàng mẫu cho bên mời thầu. Nếu hàng mẫu sai khác so với tiêu chí đã chào
trong E-HSDT và không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật thì E-HSDT sẽ bị đánh
giá là không đáp ứng.
4. Bản vẽ: Hồ sơ thiết kế chi tiết được phê duyệt đính kèm.
5. Kiểm tra và thử nghiệm: Các kiểm tra và thử nghiệm cần tiến hành .

101

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6827 dự án đang đợi nhà thầu
  • 919 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 921 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16791 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14696 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây