Thông báo mời thầu

Gói thầu số 03: Thi công xây lắp 05 tuyến kênh nhánh có Ft

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 20:20 20/11/2020
Số TBMT
20201129126-00
Công bố
19:21 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Dự án Công trình thuỷ lợi hồ chứa nước Ia Mơr giai đoạn 2 (hoàn thiện hệ thống kênh) tỉnh Gia Lai – Đắk Lắk
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 03: Thi công xây lắp 05 tuyến kênh nhánh có Ft
Chủ đầu tư
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Ea Súp; Địa chỉ: Số 31 Lạc Long Quân, Thị trấn Ea Súp, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk; Điện thoại: 02623687793;Fax: 02623687793
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
TPCP
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Hợp phần Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư địa bàn tỉnh Đắk Lắk Dự án Công trình thủy lợi Hồ chứa nước Ia Mơr giai đoạn 2 (hoàn thiện hệ thống kênh), tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Đăk Lăk
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
19:21 20/11/2020
đến
08:00 01/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 01/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
115.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 03: Thi công xây lắp 05 tuyến kênh nhánh có Ft". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 03: Thi công xây lắp 05 tuyến kênh nhánh có Ft" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 18

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
Thi công xây dựng dự án: Hợp phần Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư địa
bàn tỉnh Đắk Lắk Dự án Công trình thủy lợi Hồ chứa nước Ia Mơr giai đoạn 2
(hoàn thiện hệ thống kênh), tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk.
a. Qu mô ầu tư
- Dự án Công trình thủy lợi Hồ chứa nước Ia Mơr giai đoạn 2 (hoàn thiện hệ
thống kênh) tỉnh Gia Lai - Đắk Lắk; Hạng mục: 05 tuyến kênh có F tưới <150ha
thuộc Hợp phần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có tổng
chiều dài L = 4,03km, lưu lượng thiết kế đầu kênh (0,038÷ 0,128) m3/s và 34 công
trình trên kênh gồm các tuyến kênh sau: Tuyến kênh Đ18-2-1 ; Tuyến kênh Đ18-23 ; Tuyến kênh Đ18-3 ; Tuyến Kênh Đ18-4 ; Tuyến kênh Đ18-6. 05 tuyến kênh này
cung cấp nước tưới tự chảy cho 299,00 ha đất canh tác.
b. Giải pháp thiết kế chính
* Tu ến kênh Đ18-2-1 (Ftưới=83ha) Chiều dài L=700m, điểm đầu K0 có
cao độ đáy +157,83m, điểm cuối K+700 có cao độ đáy +151,86m. Mặt cắt kênh
hình chữ nhật, kích thước bxh=(0,5x0,7)m-:- (0,4x0,5)m, kết cấu BTCT đá 1x2
M200, 02 bờ kênh mỗi bờ rộng 0,8m, kết cấu đất đầm chặt K≥0,95. Chia là 04
đoạn như sau:
+ Đoạn Km0 -:- Km0+222: Lưu lượng thiết kế Q=0,128m3/s; kích thước mặt
cắt bxh=(0,5x0,7)m, độ dốc i=0,0008.
+ Đoạn Km0+222 -:- Km0+505: Lưu lượng thiết kế Q=0,108m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,5x0,6)m, độ dốc i=0,01.
+ Đoạn Km0+505 -:- Km0+600: Lưu lượng thiết kế Q=0,077m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,5x0,6)m, độ dốc i=0,0008.
+ Đoạn Km0+600 -:- Km0+700: Lưu lượng thiết kế Q=0,062m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,5)m, độ dốc i=0,01.
* Tu ến kênh Đ18-2-3 (Ftưới=45ha) Chiều dài L=850m, điểm đầu K0 có
cao độ đáy +156,26m, điểm cuối K+850 có cao độ đáy +148,65m . Mặt cắt kênh
hình chữ nhật, kích thước bxh=(0,4x0,5)m-:- (0,4x0,4)m, kết cấu BTCT đá 1x2
M200, 02 bờ kênh mỗi bờ rộng 0,8m, kết cấu đất đầm chặt K≥0,95. Chia là 09
đoạn như sau:
+ Đoạn Km0 -:- Km0+65: Lưu lượng thiết kế Q=0,067m3/s; kích thước mặt
cắt bxh=(0,4x0,5)m, độ dốc i=0,001.
Trang 1

+ Đoạn Km0+65 -:- Km0+255: Lưu lượng thiết kế Q=0,059m3/s; kích thước
mặt cắt bxh=(0,4x0,5)m, độ dốc i=0,01.
+ Đoạn Km0+255 -:- Km0+325: Lưu lượng thiết kế Q=0,059m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,5)m, độ dốc i=0,001.
+ Đoạn Km0+325 -:- Km0+475: Lưu lượng thiết kế Q=0,052m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,5)m, độ dốc i=0,015.
+ Đoạn Km0+475 -:- Km0+530: Lưu lượng thiết kế Q=0,052m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,5)m, độ dốc i=0,001.
+ Đoạn Km0+530 -:- Km0+690: Lưu lượng thiết kế Q=0,044m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,4)m, độ dốc i=0,015.
+ Đoạn Km0+690 -:- Km0+740: Lưu lượng thiết kế Q=0,044m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,4)m, độ dốc i=0,001.
+ Đoạn Km0+740 -:- Km0+825: Lưu lượng thiết kế Q=0,037m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,4)m, độ dốc i=0,01.
+ Đoạn Km0+825 -:- Km0+850: Lưu lượng thiết kế Q=0,037m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,4)m, độ dốc i=0,001.
* Tu ến kênh Đ18-3 (Ftưới=58ha) Chiều dài L=850m, điểm đầu K0 có
cao độ đáy +156,35m, điểm cuối K+850 có cao độ đáy +152,81m. Mặt cắt kênh
hình chữ nhật, kích thước bxh=(0,5x0,5)m-:- (0,4x0,5)m, kết cấu BTCT đá 1x2
M200, 02 bờ kênh mỗi bờ rộng 0,8m, kết cấu đất đầm chặt K≥0,95. Chia là 05
đoạn như sau:
+ Đoạn Km0 -:- Km0+175: Lưu lượng thiết kế Q=0,07m3/s; kích thước mặt
cắt bxh=(0,5x0,5)m, độ dốc i=0,001.
+ Đoạn Km0+175 -:- Km0+300: Lưu lượng thiết kế Q=0,054m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,5)m, độ dốc i=0,01.
+ Đoạn Km0+300 -:- Km0+425: Lưu lượng thiết kế Q=0,054m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,5)m, độ dốc i=0,01.
+ Đoạn Km0+425 -:- Km0+600: Lưu lượng thiết kế Q=0,042m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,5)m, độ dốc i=0,01.
+ Đoạn Km0+600 -:- Km0+850: Lưu lượng thiết kế Q=0,042m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,4x0,5)m, độ dốc i=0,001.
* Tu ến Kênh Đ18-4 (Ftưới=33ha) Chiều dài L=800m, điểm đầu K0 có
cao độ đáy +156,54m, điểm cuối K+800 có cao độ đáy +152,84m. Mặt cắt kênh
hình chữ nhật, kích thước bxh=(0,4x0,4)m-:-(0,3x0,4)m, kết cấu BTCT đá 1x2
M200, 02 bờ kênh mỗi bờ rộng 0,8m, kết cấu đất đầm chặt K≥0,95. Chia là 05

Trang 2

đoạn như sau:
+ Đoạn Km0 -:- Km0+405: Lưu lượng thiết kế Q=0,038m3/s; kích thước mặt
cắt bxh=(0,4x0,4)m, độ dốc i=0,0008.
+ Đoạn Km0+405 -:- Km0+500: Lưu lượng thiết kế Q=0,029m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,3x0,4)m, độ dốc i=0,01.
+ Đoạn Km0+500 -:- Km0+575: Lưu lượng thiết kế Q=0,029m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,3x0,4)m, độ dốc i=0,0008.
+ Đoạn Km0+575 -:- Km0+760: Lưu lượng thiết kế Q=0,023m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,3x0,4)m, độ dốc i=0,013.
+ Đoạn Km0+760 -:- Km0+800: Lưu lượng thiết kế Q=0,023m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,3x0,4)m, độ dốc i=0,0008.
* Tu ến kênh Đ18-6 (Ftưới=80ha) Chiều dài L=830m, điểm đầu K0 có
cao độ đáy +156,48m, điểm cuối K+830 có cao độ đáy +151,44m. Mặt cắt kênh
hình chữ nhật, kích thước bxh=(0,5x0,6)m, kết cấu BTCT đá 1x2 M200, 02 bờ
kênh mỗi bờ rộng 0,8m, kết cấu đất đầm chặt K≥0,95. Chia là 03 đoạn như sau:
+ Đoạn Km0 -:- Km0+286: Lưu lượng thiết kế Q=0,098m3/s; kích thước mặt
cắt bxh=(0,5x0,6)m, độ dốc i=0,001.
+ Đoạn Km0+286 -:- Km0+635: Lưu lượng thiết kế Q=0,092m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,5x0,6)m, độ dốc i=0,013.
+ Đoạn Km0+635 -:- Km0+830: Lưu lượng thiết kế Q=0,079m3/s; kích
thước mặt cắt bxh=(0,5x0,6)m, độ dốc i=0,001.
c. Giải pháp thiết kế các công trình trên kênh
*Cống lấ nước
Hình thức kết cấu: Cống tròn bằng ống bê tông đúc sẵn M200, đáy cống gia
cố bằng lớp bê tông M200 dày 20cm.
Kích thước: Đường kính ống thiết kế phù hợp với mặt cắt kênh.
* Cống tiêu
Hình thức kết cấu: Cống tiêu kết cấu bằng ống buy BTCT M200, D50. Kích
thước cống thiết kế phù hợp với lưu lượng tiêu.
Ống được chôn dưới đất với chiều sâu từ đỉnh ống lên mặt đất tự nhiên ≥
0.5m
Trùm cống bằng BT M200, đáy cống gia cố bằng lớp bê tông M200 đá 1x2.
* Cống qua ường
Hình thức kết cấu: Cống qua đường có kết cấu bằng BTCT M200 dày 20cm,
dưới là lớp bê tông lót M100 dày 10cm.

Trang 3

Kích thước cống thiết kế phù hợp với mặt cắt kênh và bề rộng đường có kênh
đi qua
2. Thời hạn hoàn thành 08 tháng 240 ngày.
2.1 Yêu cầu về tiến ộ thực hiện.
STT
1

Hạng mục công trình
Tất cả các hạng mục
công việc thuộc gói
thầu.

Ngà bắt ầu
Ngày bàn giao mặt
bằng thi công

Ngày hoàn thành
Sau 08 tháng 240
ngày kể từ ngày
bàn giao mặt bằng.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa
trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật
xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Qu trình, qu phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
TT
Tên qu phạm
I Tiêu chuẩn thiết kế
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi –
Các quy định chủ yếu về thiết kế.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành phần, nội dung
hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công các
công trình thủy lợi;
Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công –
Yêu cầu thiết kế
Thép cốt bê tông
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông và bê tông cốt thép
thuỷ công
Công trình Thủy lợi - Đường thi công - Yêu cầu thiết
kế
Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế
Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu – Yêu cầu
thiết kế
Công trình thủy lợi – Trạm bơm tưới, tiêu nước – Yêu
cầu thiết kế công trình thủy công
Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công;

Ký hiệu
QCVN 04 - 05:
2012/BNNPTNT
QCVN 04 - 02:
2018/BNNPTNT
TCVN 4253-2012
TCVN 1651-2008
TCVN 4116:1985
TCVN 9162:2012
TCVN 10380-2014
TCVN 4118:2012
TCVN 8423:2012
TCVN 8422 - 2010

Trang 4

14
15

Tên qu phạm
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết
kế
Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế
cửa van, khe van bằng thép.
Công trình thủy lợi - quy trình thiết kế tường chắn
công trình thủy lợi
Cống hộp bê tông cốt thép
Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

16

Công trình thủy lợi – Tính toán hệ số tiêu

TCVN 10406:2015

17

Xi măng poóc lăng - yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682-2009

18

Xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB)– Yêu cầu kỹ thuật
Công trình thủy lợi - hệ thống tưới tiêu - quy trình
tưới nhỏ giọt
Hệ thống tưới tiêu - yêu cầu kỹ thuật tưới bằng
phương pháp phun mưa
Công trình thủy lợi - hệ thống tưới tiêu - phương pháp
xác định hệ số tưới lúa
Công trình thủy lợi - yêu cầu thiết kế - dẫn dòng trong
xây dựng
Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập quy trình vận
hành
Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
Ô ngăn hình mạng trong xây dựng hạ tầng công trình
– Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu

TCVN 6260:2009

TT
11
12
13

19
20
21
22
23
24
25
II
1
2
3
4
5

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - hướng dẫn công
tác bảo trì
Công trình thủy lợi - yêu cầu kỹ thuật thi công bằng
biện pháp đầm nén nhẹ
Công trình thủy lợi - hệ thống tưới tiêu - yêu cầu kỹ
thuật vận hành hệ thống kênh
Đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác
định độ chặt của đất sau đầm nén tại hiện trường
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ

Ký hiệu
TCVN 5574 - 2012
TCVN 8299 - 2009
TCVN 9152-2012
TCVN 9116-2012
TCVN 9362-2012

TCVN 9169-2012
TCVN 9170-2012
TCVN 9168-2012
TCVN 9160-2012
TCVN 8412-2010
TCVN 5575 - 2012
TCVN 10544:2014

TCVN 9343-2012
TCVN 9166-2012
TCVN 9164-2012
TCVN 8730-2012
TCVN 4252-2012

Trang 5

Tên qu phạm

TT

Ký hiệu

chức thi công
6

Tổ chức thi công

TCVN 4055-2012

7

Công tác đất - thi công và nghiệm thu

TCVN 4447-2012

8

Công tác nền móng - thi công và nghiệm thu
Công trình thủy lợi - khớp nối biến dạng - yêu cầu thi
công và nghiệm thu
Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo
và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi
công và nghiệm thu

TCVN 9361-2012

9
10
11

TCVN 9159-2012
TCVN 8298-2009
TCVN 9115-2012

III Tiêu chuẩn an toàn
1

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng

2

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn điện

3

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và
công trình

4

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

5

An toàn nổ, yêu cầu chung

IV
1

2
3
4
5
6

Tiêu chuẩn khảo sát
Công trình thủy lợi – yêu cầu về thành phần, khối
lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án
và thiết kế
Công trình thủy lợi - yêu cầu về thành phần, khối
lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án
và thiết kế
Công trình thủy lợi - phương pháp đo vẽ bản đồ địa
chất công trình tỷ lệ lớn
Công trình thủy lợi - yêu cầu kỹ thuật khoan máy
trong công tác khảo sát địa chất
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - yêu cầu
chung
Đất xây dựng - phương pháp thí nghiệm hiện trường -

QCVN 18-2014BXD
QCVN 01:
2008/BCT
QCVN 06:
2010/BXD
QCVN
26:2010/BTNMT
TCVN 3255:1989

TCVN 8478-2018

TCVN 8477-2018
TCVN 9156-2012
TCVN 9155-2012
TCVN 9398-2012
TCVN 9351-2012

Trang 6

TT

Tên qu phạm
thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (spt)

Ký hiệu

Đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng thể
TCVN 4202-2012
tích trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - phương pháp xác định độ chặt tiêu
8
TCVN 4201-2012
chuẩn trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún
9
TCVN 4200-2012
trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - phương pháp xác định - giới hạn dẻo
10
TCVN 4197-2012
và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - phương pháp xác định - độ ẩm và độ
11
TCVN 4196-2012
hút ẩm trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - phương pháp xác định - khối lượng
12
TCVN 4195-2012
riêng trong phòng thí nghiệm
2. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, má móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử):
a/ Má móc thiết bị
Nhà thầu phải có đầy đủ máy móc, thiết bị qui định tại khoản 2.2 – Mục 2 –
Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT.
Thiết bị sử dụng phải đảm bảo đầy đủ điều kiện hoạt động.
Nhà thầu đề xuất biểu đồ huy động thiết bị phù hợp với tiến độ thi công.
b/ Yêu cầu vật liệu
+ Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, vật liệu chính:
Đơn vị
Mức ộ
STT
Tên vật liệu + tiêu chí
Yêu cầu
tính
êu cầu
I. CÁC VẬT LIỆU CHÍNH
1
Xi măng PCB40
kg
- Thương hiệu:
- Nêu rõ (Xi măng Bỉm sơn,
Nghi sơn, Hoàng thạch,
Bắt buộc
Tam Điệp, hoặc loại tương
đương)
2
Cát
m3
Phải được thí nghiệm trước
khi đưa vào sử dụng Cát tự
nhiên ở mỏ cát Quỳnh
Bắt buộc
Ngọc, hoặc mỏ cát Giang
Sơn hoặc mỏ cát khác đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật
03 Đá xây dựng
M3
7

Trang 7

STT

Tên vật liệu + tiêu chí

Đơn vị
tính

Yêu cầu

Mức ộ
êu cầu

Phải được thí nghiệm trước
khi đưa vào sử dụng, có
nguồn gốc rõ ràng, Cường
độ đá gốc đáp ứng yêu cầu
Bắt buộc
>80Mpa, nêu rõ sử dụng đá
mỏ nào, kèm kết quả kiểm
tra cường độ đá gốc
- Nhà thầu phải cung cấp vật liệu: Khối lượng, chủng loại theo đúng hồ sơ Báo
cáo Kinh tế Kỹ thuật được duyệt; Chất lượng theo đúng quy định hiện hành.
- Tất cả các loại nguyên vật liệu (Như: Cát, xi măng, sắt thép các loại …) đưa
vào xây dựng công trình phải được thí nghiệm và đảm bảo đúng định mức theo yêu
cầu của hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được duyệt và các quy phạm về vật liệu xây
dựng hiện hành.
- Nêu rõ và đầy đủ đặc tính kỹ thuật của vật tư, vật liệu, đảm bảo yêu cầu theo
mục 10.2 Chương 1, phần 1 của các vật loại chính.
- Trình bày tổ chức cung ứng vật tư, vật liệu xây dựng, biểu đồ cung ứng vật
liệu.
- Giám sát kỹ thuật sẽ kiểm tra nguyên vật liệu và thiết bị tại nơi cung ứng hoặc
tại công trường vào bất kỳ lúc nào.
3. Yêu cầu về giải pháp kỹ thuật thi công, giám sát
* Giải pháp kỹ thuật
- Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến
độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng.
- Tổ chức mặt bằng công trường có sơ đồ bố trí kèm theo: Văn phòng làm việc,
lán trại công nhân, thiết bị thi công, lán trại, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải, bố trí
cổng ra vào, rào chắn, biển báo, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc, nguồn
cung cấp điện cho công trình, trong quá trình thi công.(Bản vẽ mặt bằng bố trí công
trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải (nêu rõ vị trí, địa điểm
dự kiến bố trí mặt bằng, vị trí phải phù hợp với biện pháp tổ chức thi công))..
* Yêu cầu về thi công, giám sát
Thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định của pháp luật khác có
liên quan trong quá trình triển khai thực hiện dự án
Nhà thầu phải nghiên cứu để thực hiện đúng các quy định trong hồ sơ thiết
kế bản vẽ thi công được duyệt, đảm bảo quy trình thi công, kiểm tra, nghiệm thu
hiện hành.

Trang 8

Trong công tác kiểm tra chất lượng cần lưu ý những vấn đề chủ yếu sau:
+ Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của tư vấn giám sát
khi được nhà thầu thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục công
trình, để thanh toán hoặc chuyển tiếp giai đoạn thi công, hoặc theo yêu cầu của tư
vấn giám sát trong quá trình thi công, khi các công tác thi công được cho rằng
không đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật.
+ Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất lượng vật liệu và
sản phẩm thi công của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí
nghiệm, các chứng chỉ vật liệu và các thành phần cấu thành hạng mục công trình
trước khi chuyển giai đoạn thi công.
+ Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm cần
thiết khác dưới sự chỉ đạo của tư vấn giám sát khi xét thấy cần thiết để đảm bảo cho
ổn định và chất lượng của công trình.
+ Khi kiểm tra các hạng mục của công trình hoặc các nguyên vật liệu thi
công có kết quả không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thì Nhà thầu phải tiến hành ngay
việc sửa chữa hoặc phá dỡ các sản phẩm đó, đồng thời Nhà thầu phải tiến hành các
thí nghiệm kiểm tra chất lượng của việc sửa chữa đó bằng chi phí của Nhà thầu.
+ Mọi ý kiến đề nghị, yêu cầu của Nhà thầu đối với Chủ đầu tư, tư vấn giám
sát đều thực hiện bằng các văn bản và được lưu trữ trong hồ sơ.
+ Các quyết định, chỉ thị của Chủ đầu tư, tư vấn giám sát hoặc người được
ủy quyền giải quyết các yêu cầu của Nhà thầu cũng được thể hiện bằng các văn
bản.
Trong khi thi công các hạng mục công trình, Nhà thầu phải tuân thủ các yêu
cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế được duyệt. Ngoài ra để đảm bảo chất lượng kỹ,
mỹ thuật công trình, nhà thầu còn phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong
quá trình thi công xây lắp và tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật thi
công v.v…
Trong và sau khi thi công phải tiến hành việc san dọn trả lại mặt bằng, vệ
sinh môi trường những hố đào để lấy đất thi công.
Trong từng hạng mục đều phải qua công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng,
khối lượng và phải được nghiệm thu trước khi chuyển giai đoạn thi công.
Nhà thầu phải có hồ sơ nhật ký thi công theo dõi ghi chép đầy đủ những yêu
cầu, đề nghị, tiến trình thi công và những sự việc xảy ra v.v…khi thi công.
4. Tổ chức thi công
4.1. Công tác chuẩn bị
- Công tác chuẩn bị mặt bằng, công tác định vị thi công:
- Công tác chuẩn bị mặt bằng công trường.
- Tổ chức bộ máy công trường.
- Tổ chức triển khai công trường, lực lượng thi công.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy công trường, thuyết minh sơ đồ tổ chức bộ máy công

Trang 9

trường.
- Công tác chuẩn bị thi công:
+ Bàn giao mặt bằng;
+ Xây dựng láng trại, bãi tập kết, khu điều hành sản xuất;
+ Chuẩn bị vật liệu thi công;
+ Chuẩn bị máy móc thi công;
+ Nhật ký thi công;
- Định vị công trình và công tác đất:
4.2 Biện pháp thi công các hạng mục
+ Công tác tiếp cận mặt bằng.
+ Công tác thi công các hạng mục công trình.
Trong đó phải thể hiện được:
+ Công tác chuẩn bị.
+ Thuyết minh chi tiết cụ thể phương án thi công cho từng hạng mục (kênh
và công trình trên kênh…)
+ Biện pháp an toàn lao động trong quá trình thi công
4.3 Yêu cầu về trình tự thi công, lắp ặt
Tiến hành đo đạc để thi công đúng như hồ sơ thiết được duyệt, sau đó thi
công theo trình tự tổ chức thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt.
5. Yêu cầu về phòng, chống chá , nổ
- Trong suốt quá trình thi công phải thực hiện đúng phương án, biện pháp, thời
gian thi công đã được thống nhất, phải đảm bảo giao thông thông suốt theo qui định
và không được gây thiệt hại các công trình đường bộ, đồng thời phải chịu trách
nhiệm về hậu quả mất an toàn giao thông khi thi công gây ra.
- Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm kiểm tra của các cơ quan quản lý
đường bộ và thanh tra giao thông đường bộ khi thực hiện các qui định đảm bảo an
toàn giao thông trong khi thi công theo qui định của giấy phép và pháp luật.
- Hệ thống báo hiệu đảm bảo an toàn giao thông phải được thực hiện trước khi
thi công, bao gồm:
+ Phải có rào chắn, chướng ngại vật chắc chắn xung quanh phạm vi thi công
và đặt cách về mỗi phía theo dọc đường 30m.
+ Phải có biển hạn chế tốc độ xe lưu thông và các biển báo hiệu khác như:
đường hẹp, công trường đang thi công, cấm vượt, rào chắn. . . Ban đêm phải có đèn
báo hiệu tại những điểm thi công nguy hiểm.
- Biển, đèn báo hiệu phải thường xuyên kiểm tra và khi lắp dựng phải có ý
kiến của kỹ sư tư vấn, lắp đặt biển báo đầy đủ, đúng qui định hiện hành của nhà
nước.
- Trong phạm vi thi công ngoài công trường, cách ranh giới thi công 50m ở
đầu và cuối đoạn thi công phải lắp đặt các biển báo công trường đang thi công.

Trang 10

- Trong thời gian thi công nhất thiết phải có người cảnh giới hướng dẫn giao
thông, khi ngừng thi công phải có báo hiệu an toàn giao thông theo qui định như:
biển chỉ dẫn, cờ và đèn báo hiệu vào ban đêm. Người điều khiển lưu thông là
những người có tinh thần trách nhiệm cao, hiểu biết về chuyên môn và kinh nghiệm
thực tế về công tác này, được trang bị nay đủ áo, quần phản quang, băng, còi.
- Quá trình thi công có chướng ngại vật cản trở mặt đường phải được giải
phóng nhanh chóng không ảnh hưởng đến an toàn giao thông cho phương tiện và
người tham gia lưu thông. Công trường thi công đến đâu phải được thu dọn sạch sẽ
đến đó. Nghiêm cấm để các loại vật liệu chảy ra mặt đường gây trơn trợt, mất an
toàn giao thông và ô nhiễm môi trường.
- Tổ chức thi công dứt điểm trong từng đoạn ngắn phù hợp với thiết bị thi
công trước khi chuyển qua làm đoạn khác để đảm bảo giao thông được thông suốt
và an toàn, nếu có thể thì tiến hành thi công từ hai đầu của mỗi đoạn, thi công vào
ban đêm .
- Phải thường xuyên liên hệ với cơ quan chức năng cùng phối hợp giải quyết
kịp thời các vấn đề giao thông trên đường.
- Thời gian đảm bảo giao thông kéo dài cho đến hết thời gian thi công đồng
thời đảm bảo giao thông, sửa chữa thường xuyên đường, đảm bảo êm thuận nhằm
tăng cường năng lực vận chuyển và an toàn tuyệt đối trong mọi tình huống, không
để ách tắc giao thông.
6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
Thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường, tuy nhiên cần chú ý
những yêu cầu sau:
-Nhà thầu phải có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trên công trình thi
công, quanh khu vực lán trại, không đổ dầu mỡ thải bừa bãi trên công trình, có biện
pháp chống bụi tránh tình trạng làm ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công.
- Nhà thầu nộp kèm bảng kế hoạch kiểm tra giám sát bảo vệ môi trường và
an toàn lao động.
- Phun nước tưới ẩm vật liệu trong các quá trình thi công phát sinh nhiều bụi.
- Che đậy kín các xe vận chuyện vât liệu rời bằng bạt.
- Có biện pháp giảm thiểu về tiếng ồn
- Kiểm soát nước thải của công nhân
- Kiểm soát về rác thải, vệ sinh nơi công trình.
7. Yêu cầu về an toàn lao ộng
- Nhà thầu lập bảng nội quy công trường. Đơn vị thi công phải mua bảo hiểm
máy móc thi công, nhà xưởng, người lao động. Phải có biện pháp đảm bảo an toàn
lao động cho người và thiết bị, đảm bảo ATGT.

Trang 11

- Nhà thầu tuân thủ qui phạm kỹ thuật ATLĐ trong xây dựng QCVN:18:
2014/BXD; Thông tư 04/2017/TT-BXD; QCVN 01:2008/BCT; TT 02/2018/TTBXD; TT 08/2017/TT-BXD.
Công tác an ninh trật tự: Nhà thầu phải có đề xuất phương án đảm bảo an ninh
trật tự khu vực công trường. Có phương án bảo vệ đối với vật tư thiết bị trên công
trường và đảm bảo an ninh khu vực nhà thầu quản lý.
- Tuân thủ theo các quy định về an toàn lao động, trong đó chú ý thực hiện
các yêu cầu sau:
+ Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu đảm bảo an toàn cho
người, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi công.
+ Nhà thầu phải chịu trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước cùng các phí tổn
về việc để xảy ra tai nạn trên công trường.
+ Tại những vị trí nguy hiểm Nhà thầu phải có các biển báo, cắm cờ, rào
chắn, ban đêm có đèn hiệu.
+ Biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng công đoạn thi công.
+ Chú ý An toàn giao thông ra vào công trường.
+ Có biện pháp đảm bảo an ninh công trường, quản lý nhân sự, thiết bị.
ĐƠN VỊ THI CÔNG PHẢI LẬP KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN
TOÀN LAO ĐỘNG(Mẫu theo phụ lục I Thông tư số: 04/2017/TT-BXD ngày
30/3/2017 của Bộ Xây dựng), cụ thể:
- Chính sách về quản lý an toàn lao động
(các nguyên tắc cơ bản về quản lý an toàn lao động; các quy định của pháp luật;
lập kế hoạch, phổ biến và tổ chức thực hiện).
- Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động; trách nhiệm của các
bên có liên quan.
- Quy định về tổ chức huấn luyện về an toàn lao động
(bồi dưỡng huấn luyện cho các đối tượng là người phụ trách công tác an toàn lao
động, người làm công tác an toàn lao động, người lao động; kế hoạch huấn luyện
định kỳ, đột xuất).
- Quy định về các chu trình làm việc đảm bảo an toàn lao động
(chu trình làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc đối với các công việc
có yêu cầu cụ thể).
- Hướng dẫn kỹ thuật về an toàn lao động
(các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến rơi, ngã; các biện pháp ngăn ngừa
tai nạn liên quan đến vật hay, vật rơi các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan
đến sập, đổ kết cấu; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến máy, thiết bị
vật tư sử dụng trong thi công xây dựng công trình; các biện pháp ngăn ngừa tai
nạn liên quan đến điện, hàn; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi
công trên mặt nước, dưới mặt nước; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan
đến thi công công trình ngầm; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến

Trang 12

cháy, nổ; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận; các
biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao
động khác có liên quan).
- Tổ chức mặt bằng công trường
(các yêu cầu chung; đường đi lại và vận chuyển; xếp đặt nguyên vật liệu, nhiên
liệu, cấu kiện thi công và các yêu cầu tổ chức mặt bằng công trường khác có liên
quan).
- Quy định về quản lý an toàn lao động đối với dụng cụ, phương tiện bảo vệ
cá nhân
(mũ bảo hộ; đai, áo an toàn; phương tiện bảo vệ cho mắt, tai, mặt, tay, chân; áo
phao; mặt nạ thở, phòng độc; hộp sơ cứu và các dụng cụ, phương tiện khác có liên
quan).
- Quản lý sức khỏe và môi trường lao động
(Hệ thống quản lý sức khỏe, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động và
các hệ thống khác có liên quan đến quản lý sức khỏe và môi trường lao động).
- Ứng phó với tình huống khẩn cấp
(Mạng lưới thông tin liên lạc, các quy trình ứng phó với tình huống khẩn cấp có
liên quan).
- Hệ thống theo dõi, báo cáo công tác quản lý an toàn lao động định kỳ, đột
xuất
(Theo dõi và báo cáo việc thực hiện kế hoạch tổng thể về an toàn lao động; báo
cáo về tình hình tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công
xây dựng công trình; chia sẻ thông tin về tai nạn, sự cố để nâng cao nhận thức của
người lao động).
- Các phụ lục, biểu mẫu, hình ảnh kèm theo để thực hiện
8. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Trước khi triển khai thi công, đơn vị phải trình Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát
biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục theo đúng quy định hiện hành.
9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
Công tác thí nghiệm đo đạc và quản lý chất lượng công trình là một biện pháp
tổng thể và cụ thể để công trình được hoàn thành theo đúng tiến độ đề ra, chất
lượng bảo đảm, tránh xảy ra sai phạm, giúp cho quá trình thi công được tiến hành
an toàn.
Để công trình đạt chất lượng tốt nhất phải chú ý tới vấn đề giám sát chất lượng
công trình:
Trong quá trình thi công bố trí cán bộ kỹ thuật theo dõi tiến độ thi công, giám
sát trong trong quá trình thi công đảm bảo thi công đúng quy trình, quy phạm các
hạng mục trong hồ sơ thiết kế được duyệt.
- Lập các sơ đồ thi công trên cơ sở quy trình quy phạm để nhân công thực hiện
theo đúng sơ đồ đảm bảo chất lượng công trình.

Trang 13

- Luôn chú trọng làm tốt các công tác kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công
trình đã hoàn thành để tạo điều kiện cho triển khai các hạng mục khác.
- Chú ý tới tay nghề của công nhân và bố trí với công việc được giao.
- Trong khi thi công phải theo dõi chất lượng xe máy tạo điều kiện bảo quản
cũng như sửa chữa và điều phối xe máy phục vụ thi công kịp thời.
Các chủng loại vật liệu trước khi được đem vào sử dụng phải đảm bảo các yêu
cầu chất lượng thiết kế.
- Nhà thầu phải lập phòng thí nghiệm tại hiện trường và thực hiện công tác
thí nghiệm tại hiện trường:
+ Lập quy trình và danh mục các tiêu chuẩn thí nghiệm sử dụng.
+ Quy định về kỹ năng, trình độ của thí nghiệm viên tương ứng với loại thí
nghiệm. trách nhiệm của nhà thầu đối với chất lượng công tác thí nghiệm.
+ Quy định về nguyên tắc và trình tư thực hiện cho các hạng mục thí nghiệm
không thường xuyên, xác xuất kiểm tra đối với từng lô mẫu thí nghiệm.
+ Quy định thống nhất mẫu biểu, bảng báo cáo áp dụng cho dự án.
+ Quy định về việc giao nộp kết quả thí nghiệm.
11. Yêu cầu khác căn cứ qu mô, tính chất của gói thầu.
1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.
Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ
dẫn kỹ thuật.
2

III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ1.
STT

Ký hiệu
(Bản vẽ
số)

Tên bản vẽ

Phiên bản/ngà phát hành

1
Tập
Thiết kế bản vẽ thi công
DA/2020
(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD
cùng E-HSMT trên Hệ thống).

Trang 14

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6828 dự án đang đợi nhà thầu
  • 907 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 923 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16791 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14697 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây