Thông báo mời thầu

Gói thầu số 22B2-2: Bảo hiểm công trình cho Gói thầu xây lắp số 14, 17, 19, 21

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 19:59 20/11/2020
Số TBMT
20201145541-01
Công bố
19:44 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Phi tư vấn
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn Nha Trang - Sài Gòn, Tuyến đường sắt Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Gói thầu số 22B2-2: Bảo hiểm công trình cho Gói thầu xây lắp số 14, 17, 19, 21
Chủ đầu tư
Ban Quản lý Dự án Đường sắt (địa chỉ: Tầng 12, Ô D20, Tôn Thất Thuyết, khu đô thị mới Cầu Giấy, Quận Cầu giấy, Hà Nội, Việt Nam).
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 cho các dự án đường sắt và các dự án đường bộ quan trọng, cấp bách theo Nghị quyết số 556/NQ-UBTVQH14 ngày 31/7/2018 của UBTVQH
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn Nha Trang - Sài Gòn, Tuyến đường sắt Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Theo đơn giá cố định
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:48 16/11/2020
đến
09:00 27/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 27/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
26.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi sáu triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 22B2-2: Bảo hiểm công trình cho Gói thầu xây lắp số 14, 17, 19, 21". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 22B2-2: Bảo hiểm công trình cho Gói thầu xây lắp số 14, 17, 19, 21" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 25

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
1.1. Tên gói thầu số 22B2-2: Bảo hiểm công trình cho gói thầu xây lắp số 14, 17, 19
và 21 thuộc Dự án Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn Nha Trang- Sài Gòn,
tuyến đường sắt Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh;
- Quy mô gói thầu số 14: Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn
Km1363+780 đến Km1374+926 thuộc tỉnh Khánh Hòa. Hàng rào, đường gom đoạn 1
(Km1331+342 - Km1331+810) thuộc huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Hàng rào đường
gom đoạn 2(Km1362+625 – Km1362+827); Ga Ngã Ba Km1363+780; Cải tạo bình diện
điểm 1, 2(Km1366+703, Km1367+172, Km1367+441); Cải tạo bình diện tại điểm 3, 4, 5
(Km1372+740, Km1373+183, Km1373+694, Km1374+926); Ga mở mới Cam Thịnh
Đông Km1371+842 thuộc thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Quy mô gói thầu số 17: Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn Km
1446+665 đến Km 1506+100 thuộc tỉnh Bình Thuận. Cải tạo, nâng cấp từ Km1446+665Km1454+247 thuộc Khu gian Cà Ná – Vĩnh Hảo; Ga kéo dài đường Vĩnh Hảo
Km1454+690; Ga kéo dài đường Sông Lòng Sông Km1465+540; Ga mở mới Phong Phú
Km1473+231; Đồng bộ hóa TTTH ga Sông Mao Km1484+490; Ga kéo dài đường Sông
Lũy Km1506+100.
- Quy mô gói thầu số 19: Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn
Km1540+815 đến Km1568+400 thuộc tỉnh Bình Thuận. Ga mở mới Hàm LiêmKm1541+437; Cải tạo, nâng cấp từ Km1542+000 ÷ Km1550+ 657 thuộc khu gian Ma
Lâm - Bình Thuận (đoạn 2); Cải tạo bình diện điểm 6 từ Km1549+804 ÷ Km1550+182
thuộc khu gian Ma Lâm - Bình Thuận; Ga mở mới Hàm Cường Tây - Km1559+114; Ga
kéo dài đường Suối Vận - Km1567+720.
- Quy mô gói thầu số 21: Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn
Km1619+125 đến Km1688+040 thuộc tỉnh Đồng Nai. Ga kéo dài đường Trảng Táo
(Km1619+900); Ga kéo dài đường Gia Ray (Km1630+870); Ga kéo dài đường Bảo
Chánh (Km1639+830); Ga mở thêm đường Long Khánh (Km1649+360); Ga mở mới
Trung Hòa (Km1669+750); Đồng bộ TTTH Ga Trảng Bom (Km1677+460); Đồng bộ
TTTH Ga Hố Nai (Km1688+040).
1.2. Loại và cấp công trình: Công trình đường sắt quốc gia khổ 1000mm, cấp II.
1.3. Cấp quyết định đầu tư: Bộ Giao thông vận tải.
1.4. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đường sắt.
1.5. Nguồn vốn đầu tư: Sử dụng nguồn vốn dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2016-2020 cho các dự án đường sắt và các dự án đường bộ quan trọng, cấp bách theo
Nghị quyết số 556/NQ-UBTVQH14 ngày 31/7/2018 của Ủy ban Thường vụ QH.
1.6. Địa điểm:
- Gói thầu số 14: Huyện Cam Lâm và TP. Cam Ranh - tỉnh Khánh Hòa.
- Gói thầu số 17: Huyện Tuy Phong và huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận.
- Gói thầu số19: Huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam- tỉnh Bình Thuận.
- Gói thầu số 21: Huyện Xuân Lộc, huyện Trảng Bom, TP. Long Khánh tỉnh Đồng Nai.
1.7 Mục tiêu đầu tư:
Dự án Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn Nha Trang- Sài Gòn, tuyến Hà Nội
- Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường sắt trong khu vực dự án;
cải thiện chất lượng kết cấu hạ tầng đường sắt; tạo điều kiện nâng cao năng lực, tốc độ thông
54

qua trên khu đoạn cũng như troàn tuyến, từng bước nâng cao thị phần vận tải bằng đường sắt;
rút ngắn thời gian đi lại, tiết kiệm chi phí vận chuyển hàng hóa, hành khách; tạo điều kiện phát
triển kinh tế- xã hội, tăng cường đảm bảo quốc phòng an ninh cho khu vực.
1.8. Loại hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá cố định.
1.9. Tiêu chuẩn kỹ thuật của gói thầu.
1.9.1 Đối với phần đường sắt.
Tuân thủ khung tiêu chuẩn đã được Bộ GTVT phê duyệt tại các Quyết định số 1471/QĐBGTVT ngày 13/8/2019, số 1107/QĐ-BGTVT ngày 05/6/2020 và số 1450/QĐ-BGTVT ngày
27/7/2020; Quyết định phê duyệt dự án số 2115/QĐ-BGTVT ngày 08/11/2019, cụ thể:
- Khổ đường: 1000mm - Đường đơn.
- Cấp đường: Giữ nguyên như hiện tại, xem xét một số tiêu chí thiết kế theo tiêu
chuẩn đường sắt cấp 2 (châm chước nếu điều kiện thực tế khó khăn).
- Bán kính đường cong: R≥ 600m (có châm chước nếu điều kiện thực tế khó khăn).
- Tải trọng thiết kế: T14.
+ Tốc độ thiết kế lớn nhất: Vmax = 100 Km/h (châm chước nếu điều kiện thực tế khó khăn).
- Sức kéo đầu máy: Diezel.
- Độ dốc hạn chế Ip: Giữ nguyên như hiện tại từng khu đoạn.
- Chiều dài dốc ngắn nhất: Phụ thuộc độ dốc Ip trên khu đoạn, điều kiện thông
thường là 200m, nếu phát sinh khối lượng lớn cho phép là 150m; Đối với đường ga là
80m, trường hợp khó khăn là 60m.
- Chiều dài dùng được của đường ga Ldđ ≥ 400m.
- Kiến trúc tầng trên:
+ Ray: Trên khu gian và đường chính qua ga dùng ray P50; Trên đường ga dùng ray P43.
+ Ghi: Trên đường chính tuyến sử dụng ghi Tg1/10 P50, L = 24,984m tốc độ cao
(vận tốc thông qua hướng thẳng Vmax = 100Km/h, vận tốc thông qua hướng rẽ Vmax =
30Km/h). Trên đường ga và đường chính tuyến các ga bị hạn chế vận tốc thông qua do
điều kiện địa hình sử dụng ghi Tg1/9 P50, L = 25,012m hoặc Tg1/10 P43, L = 24,414m.
+ Tà vẹt trên khu gian và đường chính qua ga: Sử dụng tà vẹt bê tông dự ứng lực phụ
kiện liên kết đàn hồi. Tiêu chuẩn đặt tà vẹt 1520 thanh/Km đối với đường thẳng và đường
cong R>600m, 1680 thanh/Km đối với đường cong R≤600m; Trên đường ga sử dụng tà vẹt
bê tông K3A (hoặc tà vẹt bê tông dự ứng lực), tiêu chuẩn đặt tà vẹt: 1440 thanh/Km.
+ Đá ba lát: Chiều dày nền đá 30±5cm đối với tà vẹt bê tông dự ứng lực, 25±5cm
đối với tà vẹt khác.
+ Nền đường chính tuyến: Bề rộng nền đường B≥5,40m (trường hợp khó khăn B≥5,0m).
+ Nền đường ga: Khoảng cách từ tim đường ga ngoài cùng đến mép nền ga ≥2,50 m và
đối với đường điều dẫn trên đường thẳng là 3,50 m (chưa kể rãnh dọc nếu nền đào).
+ Ke ga: Tiêu chuẩn ke thấp, đỉnh ke cao hơn đỉnh ray 30cm, mép ke cách tim
đường sắt 1,62m; Chiều dài ke trung gian Lmin=300m;
- Thông tin - tín hiệu: Xây dựng hệ thống thông tin - tín hiệu đường sắt bảo đảm
đồng bộ với hệ thống hiện tại đang vận hành, khai thác trên tuyến.
- Khổ giới hạn: Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BGTVT về khai
thác đường sắt.
1.9.2 Phần kiến trúc:
 Giải pháp kiến trúc:
- Nhà ga:
 Tiêu chuẩn: Công trình dân dụng cấp III theo quy định tại Thông tư 07/2019/TTBXD ngày 07/11/2019 của Bộ Xây dựng.
 Hình thức kiến trúc: Theo kiến trúc nhà người Champa tại địa phương.
55

- Nhà lưu trú ga:
 Tiêu chuẩn: Công trình dân dụng cấp III theo quy định tại Thông tư 07/2019/TTBXD ngày 07/11/2019 của Bộ Xây dựng.
 Hình thức kiến trúc: Theo kiến trúc nhà người Champa tại địa phương.
 Giải pháp kết cấu công trình:
- Nhà ga và nhà lưu trú ga được thiết kế một tầng trên hệ móng băng bằng BTCT,
tường xây 220mm kết hợp hệ thống cột bằng BTCT có kích thước 250x250mm, mái bằng
BTCT mác 200# dày 10cm.
- Nhà để máy phát điện, nhà gác ghi được thiết kế một tầng trên hệ móng băng
bằng BTCT, tường xây 110mm, mái bằng BTCT mác 200# dày 10cm
1.9.3. Gói thầu số 14 Quy mô và phạm vi gói thầu (theo quyết định số 480/QĐBQLDA Đường sắt ngày 16/10/2020)
* Cải tạo bình diện điểm 1, 2 tại Km1366+703, Km1367+172, Km1367+441:(1)
Tuyến:Cải tạo cục bộ bình diện từ Km1366+400 đến Km1367+781,89 (cải tạo các yếu tố
đường cong Đ1, Đ2, Đ3)để đảm bảo theo tiêu chuẩn đường sắt cấp II; Thay thế, bổ sung
kiến trúc tầng trên chiều dài là 1381,89m; Xây rãnh đá hộc chiều rộng 0,6m bên phải
tuyến từ Km1366+865,67 đến Km1366+980 dài L=114,33m và từ Km1367+000 đến
Km1367+175 dài L=175m; Gia cố ốp mái ta luy từ Km 1366+500 - Km1366+800 dài
L=300m bên phải phải tuyến, từ Km1366+600 - Km1366+800 dài L=200m bên trái tuyến
và từ Km1367+350 - Km1367+425 dài L=75,0m hai bên tuyến; Hoàn trả đường dân sinh
đoạn 1 dài L=141,7m (tương đương lý trình đường sắt từ Km1366+500 đến
Km1366+635) và đoạn 2 dài L=100m(tương đương lý trình đường sắt từ Km1367+065
đến Km1367+167).(2) Đường ngang: Giữ nguyên hình thứcphòng vệ hiện tại, tháo dỡ lắp
đặt lại tấm đan tại đường ngang Km1366+986,22. (3) Cầu, cống: Nânggờ chắn đá hai bên
thành dầm 01 cầu bê tông Km1367+195,94; Xây mới 02 cống hộp(tại
Km1366+635,26kích
thước
BxH=3x2m,tại
Km1367+558,66
kích
thước
2xBxH=2x2,35x1,63m)và 01 cống tròn khẩu độ D=1m tại Km1367+425; (4) Thông tin,
tín hiệu: Cải tạo tuyến đường dây thông tin bị ảnh hưởng; cải tạo hệ thống tín hiệu đường
ngang có gác Km1366+986,22.
* Cải tạo bình diện tại điểm 3, 4, 5 tại Km1372+740, Km1373+183, Km1373+694,
Km1374+926:(1) Tuyến:Cải tạo cục bộ bình diện từ Km1372+592,00 đến
Km1375+385,40 (cải tạo các yếu tố đường cong đường cong Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, Đ6) để
nâng tốc độ chạy tàu lên 80km/h đồng bộ với tốc độ khu gian; Thay thế, bổ sung kiến trúc
tầng trên chiều dài là 2820,61m;Gia cố kè vai và mái ta luy nền đường từ Km1372+775
đến Km1373+000 dài L=225m bên phải tuyến, từ Km1372+800 đến Km1373+000 dài
L=200m bên trái tuyến. (2) Đường ngang: Giữ nguyên hình thứcphòng vệ hiện tại, tháo
dỡ lắp đặt lại tấm đan, thay thế các tấm đan bị hỏng phù hợp với kiến trúc tầng trên
mớitại đường ngang Km1372+681,58 và Km1374+206,89.(3) Cầu, cống: Nâng gờ chắn
đá ba látđối với 04 cầu bê tông tại Km1372+988,01, Km1373+745,30, Km1374+282,63
và Km1374+412,69; nối dài 01 cống tròn D=0,6m tại Km 1375+265,83. (4) Thông tin,
tín hiệu: Cải tạo tuyến đường dây thông tin bị ảnh hưởng;cải tạo thiết bị tín hiệu 03
đường ngang cảnh báo tự độngKm1372+681,58, Km1374+206,89, Km1375+927 đồng
bộ với thay kiến trúc tầng trên.
* Ga Ngã Ba Km1363+780: (1)Tuyến:Dịch chuyển vị trí tim ghi N2 trên đường
chính tuyến về phía Nam 238,22m,giữ nguyên vị trí tim ghi N1 hiện tại; Kéo dài đường
số 2 về phía Nam, mở mới đường số 3 đảm bảo chiều dài dùng được của các đường ga
56

L≥400m; Thay thế, bổ sung KTTT: Đường chính tuyến số I giữ nguyên ray P50 và tà vẹt
BTDƯL hiện tại,đường ga số 2, 3 lắp đặt ray P43 tận dụng và tà vẹt BTDƯL phụ kiện
đàn hồi mới; Ghi trên đường chính tuyến giữ nguyên 03 bộ và dịch chuyển 01 bộ ghi
Tg1/9 P50, L=25,012m hiện tại; Ghi trên đường ga lắp đặt 02 bộ ghi Tg1/9 P50,
L=25,012m tận dụng từ ga Long Khánh;Đặt rãnh BTCT R40 dọc chân ke cơ bản dài
L=175m. (2) Cầu, cống: Xây dựng mới cầu thép tại Km1364+052,10 nằm trên đường số
2 và số 3 mới (kết cấu mỗi đường gồm 2 nhịp dầm thép I đặc chạy dưới, chiều dài toàn
dầm L=16,9m, chiều cao dầm Hd=1,28m); Xây dựng mới cống hộp tại Km1364+121,83
trên đường số 2 và 3 mới có khẩu độ 2x(BxH) = 2x(3x2)m; thay toàn bộ TVG hiện tại
bằng TVG phụ kiện đàn hồi mới tại 03 cầu thép trên đường số I (Km1363+513,47;
Km1364+052,10 và Km1364+277,15);nâng gờ chắn đá ba lát cầu bê tông
Km1364+121,83. (4) Ke và giao ke: Xây mới ke cơ bản từ Km1363+735 đến
Km1363+885 dài L=150m và ke trung gian từ Km1363+665 đến Km1363+965 dài
L=300m; xây mới 01 giao ke tại Km1363+783. (5) Đường ngang: Giữ nguyên hình thức
phòng vệ hiện tại, tháo dỡ, lắp đặt lại tấm đan tại đường ngang Km1363+294,66. (6) Kiến
trúc: Xây dựng mới 01 nhà gác ghiS=9,3m2 phía Nam ga. (7) Thông tin, tín hiệu: Cải tạo
hệ thống thông tin, tín hiệu đồng bộ với mặt bằng đường ga kéo dài, mở thêm đường.
* Ga Cam Thịnh Đông Km1371+842:(1) Tuyến: Mở mới ga 03 đường (đường
chính tuyến số II và đường ga số 1, 3) đảm bảo chiều dài dùng được mỗi đường là
L≥400m; đường chính tuyến số II thay thế, bổ sung ray P50 và tà vẹt bê tông dự ứng lực
mới; đường ga số 1 và số 3 đặt ray P43 tận dụng từ dự án, tà vẹt bê tông dự ứng lực mới;
đặt mới 04 bộ ghi Tg1/10 P50, L=24,984m trên đường chính tuyến; đặtrãnh BTCT đúc
sẵn loại R40 dài 150m dọc chân ke cơ bản. (2) Đường bộ vào ga: Xây dựng mới 8,27m
đường bộ vào ga có Bmặt =5m, Bnền =7m. (3) Cầu, cống:Nâng gờ chắn đá hai bên đối với
03 cầu bê tông tại Km1371+286,13, Km1372+141,58 và Km1372+330,74; Thiết kế mới
cống hộp BxH=2x(2.5x1.5) thay thế cho cầu bê tông cũ tại Km1371+634.89. (4) Ke và
giao ke: Xây dựng mới ke cơ bản từ Km1371+765 đến Km1371+915 dài 150m, chiều
rộng mặt ke B=3,00 m. (5) Kiến trúc: Xây dựng mới toàn bộ khu ga bao gồm các nhà 01
tầng: Nhà ga chính S=375m2; nhà lưu trú S=285m2; nhà đặt máy phát điệnS=9,3m2; 02
nhà gác ghi S=9,3m2/1 nhà; hàng rào xây gạch dài 53,5m; hàng rào hoa sắt dài 93,5m; 01
bể chứa nước V=30m3; 01 cổng ra vào khu ga và hệ thống cấp điện, cấp thoát nước đồng
bộ. (6) Thông tin, tín hiệu: Xây dựng mới hệ thống thông tin, tín hiệu đồng bộ với mặt
bằng đường ga mở mới; cải tạo đồng bộ các hệ thống tín hiệu các đường ngang bị ảnh
hưởng khi mở mới ga.
3.5. Công trình hành lang an toàn giao thông: (1) Đoạn 1 (từ Km1331+342 Km1331+810): Xây dựng đường gom theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B
từ Km1331+342,98 đến Km1331+809,94 (lý trình đường sắt) bên trái đường sắt dài
468,33m, tim đường gom cách tim đường sắt từ 8,75m đến 12,75m. Chiều rộng mặt đường
Bmặt=3m, chiều rộng lề đường Blề=2x0,5m; Xây dựng hàng rào dài 465m ngăn cách
đường sắt với đường gom. (2) Đoạn 2 (từ Km1362+625 – Km1362+827):Xây dựng đường
gom theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B từ Km1362+628 đến
Km1362+833 (lý trình đường sắt) bên trái đường sắt dài 204,89m, tim đường gom cách tim
đường sắt từ 4,75m đến 12,32m. Chiều rộng mặt đường Bmặt=3m, chiều rộng lề đường
Blề=2x0,5m; Xây dựng hàng rào dài 202,5m ngăn cách đường sắt với đường gom.

57

1.9.4. Gói thầu số 17: Quy mô và tính chất công việc của gói thầu (theo quyết
định số 407/QĐ-BQLDA Đường sắt ngày 28/9/2020)
Cải tạo, nâng cấp từ Km1446+665 - Km1454+24 thuộc Khu gian Cà Ná – Vĩnh
Hảo; Ga kéo dài đường Vĩnh Hảo Km1454+690; Ga kéo dài đường Sông Lòng Sông
Km1465+540; Ga mở mới Phong Phú Km1473+231; Đồng bộ hóa TTTH ga Sông Mao
Km1484+490; Ga kéo dài đường Sông Lũy Km1506+100. Cụ thể:
a) Cải tạo, nâng cấp từ Km1446+665 - Km1454+24 thuộc Khu gian Cà Ná –
Vĩnh Hảo:
- Tuyến: Thay thế, bổ sung kiến trúc tầng trên chiều dài là 7.452,45m;
- Đường ngang: Nâng cao độ đỉnh ray đường ngang Km1448+164,04 (40cm) và
đường ngang Km1451+407,34 (27cm) để hạn chế hạ nền đường sắt phạm vi qua đường
ngang, cải tạo đường bộ hai đường ngang này. Tháo dỡ và lắp đặt lại các tấm đan, đồng
thời thay thế các tấm đan bị hư hỏng phù hợp với kiến trúc tầng trên mới tại 03 đường
ngang Km1448+164,04, Km1451+407,34 và Km1453+688,79;
- Cầu: 02 cầu dầm thép (Km1448+955,84, chiều dài L=21,36m; Km1453+493,49,
chiều dài L=56,43m) thuộc dự án Cầu yếu; 03 cầu bê tông (Km1450+020,29, chiều dài
L= 7,23m; Km1451+329,47, chiều dài L= 5,20m; Km1452+167,12, chiều dài L= 5,46m)
thay toàn bộ ray P43 và tà vẹt sắt hiện tại bằng ray P50 và tà vẹt bê tông dự ứng lực và
nâng gờ chắn đá ba lát hai bên thành dầm.
- Cống: Kết cấu cống giữ nguyên như hiện tại. Kiến trúc tầng trên được thay thế
đồng bộ với khu gian. Nạo vét khơi thông dòng chảy đảm bảo thoát nước tốt.
- Thông tin tín hiệu: Cải tạo thiết bị tín hiệu 02 đường ngang CBTĐ có lắp CCTĐ
(Km1448+164,04; Km1453+688,79) để đồng bộ với việc thay ray và tà vẹt.
- Phần thoát nước: Xây rãnh biên đá hộc và ốp mái taluy dương hai bên tuyến từ
Km1447+656,34 đến Km1448+159,00, chiều dài L= 502,66m và từ Km1450+571.96 đến
Km1450+850,00, chiều dài L= 278,04m.
b) Ga kéo dài đường Vĩnh Hảo Km1454+690:
- Phần đường: Kéo dài các đường số 1, 3 về phía Bắc đảm bảo chiều dài dùng được
của đường số 1, 3 là L≥400m; Đường chính tuyến số II thay thế, bổ sung ray P50 và tà
vẹt bê tông dự ứng lực mới; Đường nhánh số 1 và 3 thay thế, bổ sung ray P43 tận dụng,
tà vẹt bê tông dự ứng lực mới; Ghi trên đường chính tuyến tận dụng ghi Tg1/9 P50,
L=25,012m hiện tại, lắp đặt ở vị trí mới.
- Phần cầu: 01 cầu bê tông (Km1455+224,46 chiều dài L= 5,25m) giữ nguyên ray
P50 và tà vẹt bê tông dự ứng lực hiện tại, nâng gờ chắn đá ba lát hai bên thành dầm.
- Phần thoát nước: Lắp đặt rãnh BTCT đúc sẵn R40 từ Km1454+881,80 đến
Km1454+981,80, chiều dài L=100m; Lắp đặt 02 đoạn rãnh BTCT đúc sẵn R50 từ
Km1454+781,80 đến Km1454+881,80, chiều dài L=104m và từ Km1454+981,80 đến
Km1455+081,80, chiều dài L=100m dọc chân ke cơ bản.
- Ke và giao ke: Cải tạo ke cơ bản từ Km1454+781,80 đến Km1455+081,80, chiều
dài L=300,0m; Cải tạo ke trung gian từ Km1454+781,80 đến Km1455+081,80, chiều dài
L=300,0m; Xây mới 01 giao ke tại lý trình Km1454+944,45.
- Công trình kiến trúc: Xây dựng mới 01 nhà gác ghi.

58

- Thông tin, tín hiệu: Cải tạo hệ thống thông tin, tín hiệu đảm bảo đồng bộ với mặt
bằng đường ga được kéo dài.
c) Ga kéo dài đường Sông Lòng Sông Km1465+540:
- Phần đường: Kéo dài các đường số 2, 3 về phía Bắc đảm bảo chiều dài dùng được
của đường số 2, 3 là L≥400m; Đường chính tuyến số I thay thế, bổ sung ray P50 và tà
vẹt bê tông dự ứng lực mới; Đường nhánh số 2, 3 và đường 60 thay thế, bổ sung ray P43
tận dụng, tà vẹt bê tông dự ứng lực mới; Ghi trên đường chính tuyến thay thế bằng ghi
mới Tg1/10 P50, L=24,984m mới, Ghi trên đường ga tận dụng ghi Tg1/10 P43,
L=24,414m hiện tại, lắp đặt ở vị trí mới.
- Phần cầu, cống: 01 cầu bê tông (Km1465+678,83 chiều dài L= 23,70m) thay thế
toàn bộ ray P43 và tà vẹt sắt hiện tại bằng ray P50 và tà vẹt bê tông dự ứng lực và nâng gờ
chắn đá ba lát hai bên thành dầm. Nối dài cống vòm Km1465+179,12 bằng cống tròn
đường kính D=2m qua phạm vi nền đường sắt số 3 mới.
- Phần thoát nước: Lắp đặt rãnh BTCT đúc sẵn R40 từ Km1465+364 đến
Km1465+485, chiều dài L=121m dọc chân ke cơ bản.
- Ke và giao ke: Cải tạo ke cơ bản từ Km1465+427,00 đến Km1465+480,00, chiều
dài L=53,0m; Cải tạo và kéo dài ke trung gian từ Km1465+264,00 đến Km1465+564,00,
chiều dài L=300,0m; Xây mới 01 giao ke tại lý trình Km1465+450,00
- Công trình kiến trúc: Xây dựng mới 01 nhà gác ghi.
- Thông tin, tín hiệu: Cải tạo hệ thống thông tin, tín hiệu đảm bảo đồng bộ với mặt
bằng đường ga được kéo dài.
d) Ga mở mới Phong Phú Km1473+231:
- Phần đường: Mở mới ga gồm 03 đường (đường chính tuyến số II và đường ga số
1, 3) đảm bảo chiều dài dùng được mỗi đường là L≥400m và 02 đường an toàn có chiều
dài dùng được mỗi đường là L=100m. Khoảng cách giữa các tim đường lần lượt là:
Đường số 1 - Đường số II: 6,24m, Đường số II - Đường số 3: 4,40m. Đường chính tuyến
số II Giữ nguyên toàn bộ ray P50; L=25,0m và tà vẹt và tà vẹt bê tông dự ứng lực hiện
tại. Đường ga số 1, 3 và đường an toàn lắp đặt ray P43 tận dụng và tà vẹt bê tông dự ứng
lực mới. Lắp đặt mới 04 bộ ghi Tg1/10 P50, L=24,984m trên đường chính tuyến.
- Phần cầu, cống: Nối dài cống tròn Km1473+627,12 đường kính D=1,5m qua
phạm vi nền đường an toàn số 63 mới.
- Phần Thoát nước: Lắp đặt rãnh BTCT đúc sẵn R40 từ Km1473+169,0 đến
Km1473+334,0 L= 165,0m dọc chân ke cơ bản.
- Ke và giao ke: Xây dựng ke cơ bản từ Km1473+174,21 đến Km1473+324,21,
chiều dài 150,00m, chiều rộng mặt ke B=3,00 m.
- Công trình kiến trúc: Xây dựng mới công trình nhà ga, nhà cung đường, hệ thống
kiến trúc, điện nước đồng bộ; Xây dựng mới 02 nhà gác ghi.
- Thông tin, tín hiệu: Xây dựng mới hệ thống thông tin, tín hiệu đồng bộ với mặt
bằng đường ga mở mới.
- Công trình điện: Xây dựng mới hệ thống cấp điện hạ thế cho nhà ga.
- Đường bộ vào ga: Xây dựng mới tuyến đường bộ kết nối từ đường bộ liên xã vào
nhà ga Phong Phú mở mới, chiều dài 1,12 Km.
59

e) Đồng bộ hóa TTTH ga Sông Mao Km1484+490:
- Hệ thống thông tin: Giữ nguyên hiện tại;
- Hệ thống tín hiệu: Cải tạo hệ thống tín hiệu đảm bảo đồng bộ với mặt bằng đường
ga hiện tại.
f) Ga kéo dài đường Sông Lũy Km1506+100:
- Phần đường: Cải dịch, kéo dài đường số 2, đường số 3 về phía Nam đảm bảo chiều
dài dùng được mỗi đường là L ≥ 400m; Đường chính tuyến số I cải tạo đường cong sau
ga bán kính R=304m thành 2 đường cong bán kính R=400m để phạm vi đường ga kéo dài
nằm trên đường cong bán kính R=400m; Trên đường chính tuyến số I thay thế, bổ sung
ray P50 và tà vẹt bê tông dự ứng lực mới; Đường ga số 2, 3 thay thế, bổ sung ray P43 tận
dụng, tà vẹt bê tông dự ứng lực mới; Ghi trên đường chính tuyến thay thế bằng ghi Tg1/9
P50, L=25,012m tận dụng từ ga Ma Lâm, ghi trên đường ga tận dụng ghi Tg1/10 P43,
L=24,414m hiện tại, lắp đặt ở vị trí mới.
- Phần cầu, cống: Giữ nguyên như hiện tại.
- Phần thoát nước: Xây rãnh đá hộc từ Km1505+980 đến Km1506+850 hai bên
đường sắt số 1 và số 3, chiều dài L= 870m (trong đó đoạn rãnh có nắp đậy BTCT từ
Km1505+980 đến Km1506+225 bên trái đường số 1, chiều dài L= 245m).
- Ke và giao ke: Giữ nguyên ke cơ bản từ Km1506+093,02 đến Km1506+115,84,
chiều dài L= 22,82m; Cải tạo, kéo dài ke trung gian từ Km1506+003,91 đến
Km1506+303,91, chiều dài L= 300,0m; Cải tạo giao ke tại Km1506+105.
- Đường ngang: Xây dựng mới đường ngang cấp 3 phòng vệ bằng biển báo tại
Km1506+ 583,94 thay thế đường ngang Km1506+255,55 trong ga.
- Đường gom: Xây dựng mới đường gom bên trái đường sắt số 1 nối từ
đường ngang Km1506+255,55 hiện tại đến đường ngang Km1506+ 583,94 mới,
chiều dài L= 354m.
- Công trình kiến trúc: Xây mới 01 nhà gác ghi phía Nam ga.
- Thông tin, tín hiệu: Cải tạo hệ thống thông tin, tín hiệu đảm bảo đồng bộ với mặt
bằng đường ga được kéo dài.
1.9.5. Gói thầu số 19: Quy mô và tính chất công việc của gói thầu (theo quyết
định số 416/QĐ-BQLDA Đường sắt ngày 29/9/2020):
Ga mở mới Hàm Liêm- Km1541+437; Cải tạo, nâng cấp từ Km1542+000 ÷
Km1550+ 657 thuộc khu gian Ma Lâm - Bình Thuận (đoạn 2); Cải tạo bình diện điểm 6
từ Km1549+804 ÷ Km1550+182 thuộc khu gian Ma Lâm - Bình Thuận; Ga mở mới Hàm
Cường Tây - Km1559+114; Ga kéo dài đường Suối Vận - Km1567+720. Cụ thể:
a) Cải tạo, nâng cấp từ Km1542+000 ÷ Km1550+ 657 thuộc khu gian Ma Lâm Bình Thuận (đoạn 2):
- Tuyến: Thay thế, bổ sung kiến trúc tầng trên chiều dài là 7,536m;
- Đường ngang: Tháo dỡ và lắp đặt lại các tấm đan, đồng thời thay thế các tấm đan
bị hư hỏng phù hợp với kiến trúc tầng trên mới tại 07 đường ngang (Km1542+040,37,
Km1544+253,19,Km1545+509,74, Km1546+583,45, Km1548+198,80, Km1549+253,76
và Km1550+565,54);

60

- Cầu: 01 cầu dàn thép (Km1546+ 816,95, chiều dài L= 17,22m) thay thế ray P50 và
tà vẹt gỗ hiện tại hỏng bằng ray P50 và tà vẹt gỗ mới, thay tà vẹt sắt đầu thoi bằng tà vẹt
bê tông dự ứng lực; 01 cầu thép liên hợp (Km1543+806,86, chiều dài L=16.55m) thay thế
ray P50 hiện tại hỏng bằng ray P50 mới, thay tà vẹt sắt hiện tại bằng tà vẹt bê tông dự
ứng lực và nâng gờ chắn đá ba lát bên phải thành dầm; 02 cầu bê tông (Km1544+825,45,
chiều dài L=9,24m; Km1546+488,96, chiều dài L=4,2m) thay thế ray P50 hiện tại hỏng
bằng ray P50 mới, thay tà vẹt sắt hiện tại bằng tà vẹt bê tông dự ứng lực.
- Cống: Kết cấu cống giữ nguyên như hiện tại. Kiến trúc tầng trên được thay thế
đồng bộ với khu gian. Nạo vét khơi thông dòng chảy đảm bảo thoát nước. Nâng tường
đầu cống chắn đá ba lát 02 cống (Km1546+975,54; Km1548+343,72).
- Thông tín tín hiệu: Cải tạo thiết bị tín hiệu 07 đường ngang CBTĐ có lắp CCTĐ
(Km1541+050, Km1542+040,37, Km1544+253,19, Km1545+509,74, Km1546+583,45,
Km1548+198,80 và Km1549+253,76) để đồng bộ với việc thay kiến trúc tầng trên.
c) Cải tạo bình diện điểm 6: Km1549+804 đến Km1550+182:
- Tuyến: Cải tạo cục bộ đường cong Đ4, Đ5 đảm bảo bán kính R= 600m và chiều
dài đường cong hoãn hòa L=85m theo tiêu chuẩn đường sắt cấp II; Thay thế, bổ sung
kiến trúc tầng trên chiều dài là 1130m.
- Đường ngang: Trên đoạn đoạn cải tạo bình diện không có đường ngang.
- Cầu: 01 cầu bê tông (Km1550+395,65, chiều dài L=26,27m) thay ray P43 và tà vẹt
sắt hiện tại bằng ray P50 và tà vẹt bê tông dự ứng lực.
- Cống: Xây dựng mới 02 cống tròn đường kính D=1m tại Km1549+775,
Km1550+116,95 và nối dài 01 tròn đường kính D=0,4m tại Km1549+372,55.
- Thông tín tín hiệu: Cải tạo tuyến cáp thông tin và hệ thống tín hiệu báo trước phía
Bắc ga Bình Thuận cho phù hợp với bình diện tuyến mới.
c) Ga mở mới Hàm Liêm - Km1541+437:
- Phần đường: Mở mới ga gồm 03 đường (đường chính tuyến số II và đường
nhánh số 1, 3) đảm bảo chiều dài dùng được mỗi đường là L≥400m; Đường chính tuyến
số II thay thế các thanh ray P50 bị hư hỏng bằng ray P50 mới, thay thế tà vẹt sắt hiện tại
bằng tà vẹt bê tông dự ứng lực mới; Đường nhánh số 1, 3 lắp đặt ray P43 tận dụng và tà
vẹt bê tông dự ứng lực mới; Lắp đặt mới 04 bộ ghi Tg1/10 P50, L=24,984m trên đường
chính tuyến.
- Phần cầu: 02 cầu bê tông (Km1540+968,12, chiều dài L=5,18m; Km1541+147,65,
chiều dài L=5,73m) thay tà vẹt sắt hiện tại bằng tà vẹt bê tông dự ứng lực. Riêng cầu bê
tông (Km1540+968,12) nâng gờ chắn đá ba lát hai bên thành dầm.
- Phần cống: Kết cấu cống giữ nguyên như hiện tại. Kiến trúc tầng trên được thay
thế đồng bộ với khu gian. Nạo vét khơi thông dòng chảy đảm bảo thoát nước. Nâng
tường đầu cống chắn đá ba lát 01 cống (Km1541+728,39).
- Phần Thoát nước: Lắp đặt rãnh BTCT đúc sẵn R40 từ Km1541+361,76 đến
Km1541+534,76, chiều dài L=173m dọc chân ke cơ bản; Xây rãnh đá hộc từ
Km1541+534,76 đến Km1541+625, chiều dài L= 90,24m, từ Km1541+925 đến
Km1542+022,75, chiều dài L=97,75m bên trái đường số 1 và từ Km1541+450 đến
Km1541+625, chiều dài L=175m bên phải đường số 3.

61

- Ke: Xây dựng ke cơ bản từ Km1541+384,76 đến Km1541+534,76, chiều dài L=
150m, chiều rộng mặt ke B=3,00 m.
- Công trình kiến trúc: Xây dựng mới công trình nhà ga, nhà cung đường, hệ thống
kiến trúc, điện nước đồng bộ; Xây dựng mới 02 nhà gác ghi.
- Thông tin, tín hiệu: Xây dựng mới hệ thống thông tin, tín hiệu đồng bộ với mặt
bằng đường ga mở mới.
- Công trình điện: Xây dựng mới hệ thống cấp điện hạ thế cho nhà ga
- Đường bộ vào ga: Xây dựng mới tuyến đường bộ kết nối từ đường bộ đường
ngang Km1542+040,37 vào nhà ga Hàm Liêm, chiều dài L= 527,55m.
d) Ga mở mới Hàm Cường Tây - Km1559+114:
- Phần đường: Mở mới ga gồm 03 đường (đường chính tuyến số II và đường
nhánh số 1, 3) đảm bảo chiều dài dùng được mỗi đường là L≥400m và 02 đường an
toàn (số 61, 63) có chiều dài dùng được mỗi đường là L=100m. Khoảng cách giữa các
tim đường lần lượt là: Đường số 1 - Đường số II: 6,24m, Đường số II - Đường số 3:
4,40m. Đường chính tuyến số II thay thế ray P43 và tà vẹt hiện tại bằng ray P50 và tà
vẹt bê tông dự ứng lực mới. Đường ga số 1 lắp đặt ray P43 tận dụng và tà vẹt bê tông
dự ứng lực mới. Đường ga số 3 và đường an toàn lắp đặt ray P43 và tà vẹt bê tông
K3A tận dụng (bổ sung tà vẹt bê tông dự ứng lực mới nếu thiếu tà vẹt K3A). Lắp đặt
mới 04 bộ ghi Tg1/10 P50, L=24,984m trên đường chính tuyến, lắp đặt 02 bộ ghi
Tg1/10 P43 tận dụng trên đường an toàn.
- Phần Thoát nước: Lắp đặt rãnh BTCT đúc sẵn R40 từ Km1559+025 đến
Km1559+187, chiều dài L=162m dọc chân ke cơ bản và từ Km1558+755 đến
Km1558+875, chiều dài L=100,0m bên phải đường số II.
- Ke và giao ke: Xây dựng ke cơ bản từ Km1559+037 đến Km1559+187, chiều dài L=
150m, chiều rộng mặt ke B=3,00 m.
- Công trình kiến trúc: Xây dựng mới công trình nhà ga, nhà cung đường, hệ thống
kiến trúc, điện nước đồng bộ; Xây dựng mới 02 nhà gác ghi.
- Thông tin, tín hiệu: Xây dựng mới hệ thống thông tin, tín hiệu đồng bộ với mặt
bằng đường ga mở mới.
- Công trình điện: Xây dựng mới hệ thống cấp điện hạ thế cho nhà ga.
- Đường bộ vào ga: Xây dựng mới tuyến đường bộ kết nối từ đường bộ liên xã vào
nhà ga Hàm Cường Tây, chiều dài L=539,33m.
e) Kéo dài đường ga Suối Vận Km 1567+720:
- Phần đường: Cải tạo bình diện đường nhánh số 2 hiện tại thành đường chính tuyến
số II, đường chính tuyến số III hiện tại thành đường nhánh số 3. Kéo dài các đường ga về
phía Bắc đảm bảo chiều dài dùng được của đường số 1, 3 là Ldđ≥400m. Mở mới 02
đường an toàn (số 61, 63) có chiều dài dùng được mỗi đường là L=100m. Đường chính
tuyến số II thay thế ray P30, P43 và tà vẹt hiện tại bằng ray P50 và tà vẹt bê tông dự ứng
lực mới; Đường nhánh số 1, 3 thay thế, bổ sung ray P43 và tà vẹt bê tông K3A tận dụng
(bổ sung tà vẹt bê tông dự ứng lực mới nếu thiếu tà vẹt K3A); Đường an toàn lắp đặt ray
P43 và tà vẹt bê tông K3A tận dụng. Ghi trên đường chính tuyến thay thế bằng ghi
Tg1/10 P50, L=24,984m mới, Ghi trên đường ga tận dụng ghi Tg1/10 P43, L=24,414m
hiện tại, lắp đặt ở vị trí mới.
62

- Phần cầu: 01 cầu bê tông trên đường chính tuyến số II (Km1567+873,71, chiều
dài L=16,59m) thay ray P43 và tà vẹt sắt hiện tại bằng ray P50 và tà vẹt bê tông dự
ứng lực. 01 cầu thép trên đường số 3 hiện tại (Km1567+873,71, chiều dài L=16,59m)
tháo dỡ thu hồi.
- Phần cống: Cống Km1567+280,68 kéo dài cống hộp B=2,0x2,2m; Cống
Km1567+446,36 kéo dài cống tròn D=1m; Cống Km1568+032,48 xây dựng mới cống
tròn D=1,0m.
- Phần Thoát nước: Lắp đặt rãnh BTCT đúc sẵn R40 từ Km1567+228,57 đến
Km1567+338,82, chiều dài L=110,25m bên trái đường chính tuyến số II; Xây rãnh biên
đá hộc từ Km1567+500 đến Km1567+585,12, chiều dài L=85,12m.
- Ke và giao ke: Giữ nguyên hiện tại.
- Công trình kiến trúc: Xây dựng mới 02 nhà gác ghi.
- Thông tin, tín hiệu: Cải tạo hệ thống thông tin, tín hiệu đảm bảo đồng bộ với mặt
bằng đường ga được mở thêm và kéo dài.
1.9.6. Gói thầu số 21: Quy mô và tính chất công việc của gói thầu (theo quyết
định số 466/QĐ-BQLDA Đường sắt ngày 13/10/2020)
a. Ga Trảng Táo Km1619+900:
- Đường sắt: Kéo dài đường ga đảm bảo chiều dài dùng được của đường đón gửi
Ldđ≥ 400m;Đặt thêm 01 đường an toàn dài L=137,28m. Đường chính tuyến số I thay thế,
bổ sung ray P50 và tà vẹt bê tông dự ứng lực mới; Đường ga số 2 và 3 thay thế, bổ sung
ray P43 tận dụng, tà vẹt bê tông dự ứng lực mới. Ghi trên đường chính tuyến thay thế
bằng ghi mới Tg1/10 P50, L=24,984m; Ghi trên đường ga tận dụng lại ghi Tg1/10 P43,
L=24,414m.
- Cầu, cống: Cầu bê tông Km1619+569,93 giữ nguyên hiện tại. Cống
Km1619+981,40 nâng tường đầu phía hạ lưu; Cống vòm Km1620+079,45 nối dài bằng
cống hộp BTCT đúc sẵn khẩu độ B×H=1m×0,8m; Cống bản Km1620+253,70 nối dài
bằng cống hộp BTCT đúc sẵn khẩu độ B×H=2,1m×2,0m.
- Kiến trúc: Xây dựng mới 02 nhà gác ghi.
- Thông tin, tín hiệu: Cải tạo hệ thống thông tin, tín hiệu đảm bảo đồng bộ với mặt
bằng đường ga kéo dài, mở thêm đường.
b. Ga Gia Ray Km1630+870:
- Đường sắt: Kéo dài về phía Bắc, đảm bảo chiều dài dùng được mỗi đường
L≥400m; Đường chính tuyến số II thay thế, bổ sung ray P50 và tà vẹt bê tông dự ứng lực
mới; Đường ga số 2 và 3 thay thế, bổ sung ray P43 tận dụng, tà vẹt bê tông dự ứng lực
mới. Ghi trên đường chính tuyến thay thế bằng ghi mới Tg1/10 P50, L=24,984m; Ghi
trên đường ga tận dụng ghi Tg1/9 P50, L=25,012m.
- Cầu, cống: Cống Km1630+481,70 nối dài bằng cống tròn khẩu độ D=1,0m.
- Ke và giao ke: Cải tạo ke cơ bản từ Km1630+767,45 đến Km1630+900 dài
L=132,55m; Cải tạo ke trung gian từ Km1630+700 đến Km1630+900 dài L=200m; Xây
mới 01 giao ke tại lý trình Km1630+830,10.
- Kiến trúc: Xây dựng mới 01 nhà gác ghi.
- Thông tin, tín hiệu: Cải tạo hệ thống thông tin, tín hiệu đảm bảo đồng bộ với mặt
bằng đường ga kéo dài, mở thêm đường.
c. Ga Bảo Chánh Km1639+830:
63

- Đường sắt: Kéo dài đường ga đảm bảo chiều dài dùng được của đường đón gửi là
L≥400m và cải dịch đường số 3 song song với đường số II, khoảng cách giữa tim giữa
các đường trong ga là 4,1m. Đặt mới 02 đường an toàn; Đường chính tuyến số II thay thế,
bổ sung ray P50 và tà vẹt bê tông dự ứng lực mới; Đường ga số 1, 3 thay thế, bổ sung ray
P43 tận dụng, tà vẹt bê tông dự ứng lực mới; Đường an toàn bổ sung ray P43 tận dụng, tà
vẹt bê tông dự ứng lực mới. Ghi trên đường chính tuyến thay thế bằng ghi mới Tg1/10
P50, L=24,984m mới, Ghi trên đường ga tận dụng ghi Tg1/10 P43, L=24,414m.
- Cầu, cống: Cống Km1639+541,38xây dựng mới cống tròn khẩu độ D=1m; Cống
Km1640+004,25 nối dài bằng cống tròn khẩu độ D=0,5m.
- Kiến trúc: Xây dựng mới 01 nhà gác ghi.
- Thông tin, tín hiệu: Cải tạo hệ thống thông tin, tín hiệu đảm bảo đồng bộ với mặt
bằng đường ga kéo dài, mở thêm đường.
d. Ga Long Khánh Km1649+360:
- Đường sắt:Dỡ bỏ đường số 3 hiện tại, đặt thêm đường số 1 bên trái đường
chính tuyến số II, đồng thời cải dịch và kéo dài đường số 2 hiện tại thành đường số 3
thiết kế, đảm bảo chiều dài dùng được của đường số 1, 3 là L≥400m; Đặt mới 01
đường an toàn dài có chiều dài dùng được L≥50m. Đường chính tuyến số II thay thế,
bổ sung ray P50 và tà vẹt và tà vẹt bê tông dự ứng lực hiện tại. Đường ga số 1, 3 và
đường an toàn lắp đặt ray P43 tận dụng và tà vẹt bê tông dự ứng lực mới.Ghi trên
đường chính tuyến thay thế bằng ghi mới Tg1/10 P50, L=24,984m mới, Ghi trên
đường ga sử dụng ghi Tg1/10 P43, L=24,414m mới.
- Cầu, cống:Trong phạm vi ga không có cầu, cống.
-Ke và giao ke: Xây dựng ke cơ bản Km1649+271,11 đến Km1649+423,61 dài
152,50m, chiều rộng mặt ke B=3,00m; Xây dựng ke trung gian từ Km1649+301,70 đến
Km1649+401,80 dài L=100,10m.
- Đường ngang: Đường ngang Km1649+534,15 giữ nguyên phòng vệ hiện tại; Thay
toàn bộ tấm đan, gối kê hiện tại bằng tấm đan và gối kê mới.
- Kiến trúc: Xây mới nhà ga với diện tích xây dựng S=235m2/tầng, chiều cao 2 tầng
với tổng diện tích xây dựng S=470m2; Xây nhà ga tạm 1 tầng S=32m2; Nhà chờ tạm
S=40m2; Xây mới 01 nhà gác ghi S=9,3m2; Xây dựng sân ga và đường nội bộ S=240m2;
Xây dựng tiểu cảnh, trồng cây xanh,hoa thảm cỏ trang trí S=50m2; Hệ thốngđiện chiếu
sáng, cấp thoát nước, PCCC, đồng bộ phù hợp với công năng sử dụng.
- Thông tin, tín hiệu: Cải tạo hệ thống thông tin, tín hiệu đảm bảo đồng bộ với mặt
bằng đường ga kéo dài, mở thêm đường.
e. Ga Trung Hòa Km1669+750:
- Đường sắt: Mở mới ga gồm 04 đường (đường chính tuyến số III và đường ga số 1,
2, 4) đảm bảo chiều dài dùng được mỗi đường là L≥400m và 04 đường an toàn có chiều
dài dùng được mỗi đường là L=100m. Đường chính tuyến số III thay thế, bổ sung ray
P50 và tà vẹt và tà vẹt bê tông dự ứng lực hiện tại. Đường ga số 1, 2, 4 và đường an toàn
lắp đặt ray P43 tận dụng và tà vẹt bê tông dự ứng lực mới. Lắp đặt mới 04 bộ ghi Tg1/10
P50, L=24,984m trên đường chính tuyến. Ghi trên đường ga tận dụng lại các bộ ghi
Tg1/9 P50, L=25,012m, ghi Tg1/10 P43, L=24,414m và bổ sung mới 03 bộ ghi Tg1/10
P43, L=24,414m.
- Cầu, cống: Cống Km1669+576,4xây dựng mới cống hộp khẩu độ BxH=3,0x2,6m;
Cống Km1670+025 xây dựng mới cống tròn khẩu độ D=1m.
64

- Ke và giao ke: Xây dựng ke cơ bản từ Km1669+650 đến Km1669+950 dài
L=300m, chiều rộng mặt ke B=3m.
- Cầu đường bộ vượt đường sắt: Thay thế đường ngang Km1670+018 hiện tại nằm
trong phạm vi ga bằng cầu đường bộ vượt đường sắt với chiều dài cầu L =286,601m (từ
đuôi mố đến đuôi mố).
- Công trình kiến trúc: Xây mới nhà ga với diện tích xây dựng S=235m2/tầng, chiều
cao 2 tầng với tổng diện tích xây dựng S=470m2; Xây mới 02 nhà lưu trú 1 tầng
S=150m2/nhà; Xây nhà đặt máy phát điện dự phòng S=11m2; Xây dựng nhà đặt trạm
bơm S=25m2, bể chứa nước thể tích V=20m3; Xây dựngnhà để xe S=40m2; Xây mới 02
nhà gác ghi S=9,3m2/1nhà; Xây mới tường rào ga L=137,5m; Xây dựng sân ga và đường
nội bộ S=2183m2; Xây dựng tiểu cảnh, trồng cây xanh,hoa thảm cỏ trang trí S=136m2.
Xây dựng 01 giếng khoan và hệ thống xử lý nước; Hệ thống điện chiếu sáng, cấp thoát
nước, PCCC, đồng bộ phù hợp với công năng sử dụng.
- Thông tin, tín hiệu: Xây dựng hệ thống thông tin - tín hiệu đảm bảo đồng bộ với hệ
thống hiện tại đang vận hành khai thác trên tuyến, phù hợp với mặt bằng ga xây mới.
- Công trình điện: Xây dựng mới hệ thống cấp điện hạ thế cho nhà ga.
g. Đồng bộ hóa TTTH Ga Trảng Bom Km1677+460:Cải tạo hệ thống tín hiệu đảm
bảo đồng bộ với mặt bằng đường ga hiện tại.
h. Đồng bộ hóa TTTH Ga Hố Nai Km1688+040:Cải tạo hệ thống tín hiệu đảm bảo
đồng bộ với mặt bằng đường ga hiện tại.
2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
2. 1. Phạm vi bảo hiểm:
Cung cấp dịch vụ Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng cho các hạng mục
thuộc gói thầu xây lắp số 14,17,19,21 dự án Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu
đoạn Nha Trang- Sài Gòn, tuyến đường sắt Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh.
2.2. Thời hạn bảo hiểm: Theo tiến độ thi công của gói thầu xây lắp số 14,17,19,21 thuộc
Dự án Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn Nha Trang- Sài Gòn, tuyến đường sắt Hà
Nội – TP. Hồ Chí Minh, tính từ ngày bắt đầu thi công hạng mục đầu tiên của công trình đến khi
toàn bộ công trình được hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng (dự kiến 13 tháng cho mỗi gói và
thời gian khởi công của mỗi gói cách nhau khoảng 0,5 tháng) cộng thêm 12 tháng bảo hiểm cho
thời gian bảo hành công trình theo điều khoản bổ sung MR 004 (thời gian bảo hành được tính từ
khi bắt đầu có Biên bản bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng) và 3 tháng theo điều
khoản bổ sung MR005 (Điều kiện đặc biệt liên quan đến tiến độ xây dựng/lắp đặt).
Trường hợp thời gian xây dựng công trình bị kéo dài so với thời gian quy định tại
văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, chủ
đầu tư sẽ thông báo cho nhà thầu bảo hiểm bằng văn bản để hai bên ký kết phụ lục hợp
đồng kéo dài thời gian thực hiện mà không thu thêm phí bảo hiểm nếu tổng thời gian thực
hiện (bao gồm cả thời gian bảo hành và thời gian bảo hiểm theo điều khoản bổ sung
MR005) không quá 75 tháng.
2.3. Người được bảo hiểm:
- Ban Quản lý dự án đường sắt.
2.4. Công việc được bảo hiểm: Các hạng mục xây dựng của gói thầu số 14,17,19,21
thuộc Dự án Cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn Nha Trang- Sài Gòn, tuyến
đường sắt Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh.
2.5. Địa điểm được bảo hiểm:
- TP. Cam Ranh, huyện Cam Lâm – tỉnh Khánh Hòa đối với gói thầu số 14.
- Huyện Tuy Phong, huyện Bắc Bình – tỉnh Bình Thuận đối với gói thầu số 17.
65

- Huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam – tỉnh Bình Thuận đối với
gói thầu số 19.
- Huyện Xuân Lộc, TP. Long Khánh, huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai đối với
gói thầu số 21.
2.6. Quyền lợi được bảo hiểm: Bảo hiểm thiệt hại vật chất: Bảo hiểm mọi tổn thất
bất ngờ và không lường trước được đối với tất cả các công việc có liên quan đến quá trình
thi công xây dựng công trình và các hạng mục phát sinh nằm trong giá trị Hợp đồng do
bất kỳ nguyên nhân gì gây nên không bị loại trừ.
Bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba: Bảo hiểm sẽ bồi thường cho Người được
bảo hiểm những số tiền mà người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý phải bồi thường
những thiệt hại phát sinh do thương vong hay ốm đau bất ngờ cho người thứ ba (chết hay
không chết người) và tổn thất đối với tài sản cho người thứ ba.
2.7. Giá trị hạng mục được bảo hiểm:
TT

1
2
3
4

Hạng mục được bảo hiểm

Bảo hiểm công trình cho gói thầu xây lắp số 14.
Bảo hiểm công trình cho gói thầu xây lắp số 17.
Bảo hiểm công trình cho gói thầu xây lắp số 19.
Bảo hiểm công trình cho gói thầu xây lắp số 21.
Tổng cộng

Chi phí xây dựng (đã bao
gồm thuế GTGT) (VNĐ)

127.890.368.770
177.167.120.497
207.178.694.281
257.845.342.160
770.081.525.708

2.8. Điều kiện bảo hiểm bổ sung.
Tuân thủ Quy tắc bảo hiểm xây dựng lắp đặt và những điều khoản sửa đổi bổ sung
của HSMT này. Người được bảo hiểm không phải trả cho người bảo hiểm bất kỳ một
khoản phí bổ sung nào khác cho các điều khoản bổ sung dưới đây:
1. ĐKBS MR001: Điều khoản bảo hiểm cho các tổn thất gây ra bởi đình công, gây rối,
bạo loạn của quần chúng (GHTN: 10.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất);
2. ĐKBS MR002: Điều khoản bảo hiểm trách nhiệm chéo;
3. ĐKBS MR004: Điều khoản bảo hành mở rộng (12 tháng);
4. ĐKBS MR005: Điều kiện đặc biệt liên quan đến tiến độ xây dựng/lắp đặt (3 tháng);
5. ĐKBS MR006: Điều khoản bảo hiểm chi phí làm ngoài giờ, làm đêm, làm vào ngày lễ,
chi phí vận chuyển tốc hành (GHTN: 5.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất);
6. ĐKBS MR007: Điều khoản bảo hiểm cho chi phí vận chuyển hàng không
(GHTN: 4.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất);
7. ĐKBS MR013: Điều khoản bảo hiểm cho tài sản trong kho bãi ngoài công trường
(GHTN: 10.000.000.000 VNĐ/kho);
8. ĐKBS MR102: Điều kiện đặc biệt liên quan tới đường cáp ngầm, đường ống
ngầm và các thiết bị ngầm khác (GHTN: 5.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất);
9. ĐKBS MR109: Cam kết liên quan đến vật liệu xây dựng;
10. ĐKBS MR110: Điều kiện đặc biệt về các biện pháp an toàn đối với mùa mưa lũ;
11. ĐKBS MR112: Điều kiện đặc biệt về các thiết bị chống cháy và an toàn về cháy trên
công trường;
12. ĐKBS MR113: Điều khoản bảo hiểm cho việc vận chuyển nội địa (GHTN:
5.000.000.000 VNĐ/chuyến);
13. ĐKBS MR115: Điều khoản về rủi ro thiết kế (GHTN: 5.000.000.000 VNĐ/mỗi
và mọi vụ tổn thất trong thời hạn bảo hiểm);
66

14. ĐKBS MR116: Bảo hiểm các hạng mục đã bàn giao hoặc đưa vào sử dụng;
15. ĐKBS MR119: Điều khoản bảo hiểm cho những tài sản thuộc sở hữu hoặc
quyền trông coi, kiểm soát của chủ đầu tư trên công trường (GHTN: 2.000.000.000
VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất trong thời hạn bảo hiểm);
16. ĐKBS MR120: Điều khoản chấn động, di chuyển hoặc cột chống bị suy yếu các
bộ phận chống đỡ (GHTN: Tối thiểu là 15 tỷ đồng/mỗi vụ tổn thất và không giới hạn số vụ
trong toàn bộ thời hạn bảo hiểm)
17. ĐKBS MR121: Các điều kiện đặc biệt liên quan đến công việc thi công móng
cọc và tường chắn;
18. ĐKBS ***: Điều khoản bảo hiểm cho thiệt hại trực tiếp do bom, mìn, mìn nổ chậm,
phát nổ gây ra trong quá trình thi công (GHTN: 10.000.000.000 VND/mỗi và mọi vụ tổn thất);
19. ĐKBS ***: Điều khoản bảo hiểm cho chi phí chuyên gia (GHTN:
5.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất);
20. ĐKBS ***: Điều khoản bảo hiểm chi phí dọn dẹp hiện trường (GHTN:
10.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất);
21. ĐKBS ***: Điều khoản điều chỉnh thời gian (72 giờ);
22. ĐKBS ***: Điều khoản chỉ định giám định viên độc lập;
23. ĐKBS ***: Điều khoản tài liệu và bản vẽ (GHTN: 4.000.000.000 VNĐ/mỗi và
mọi vụ tổn thất);
24. ĐKBS ***: Điều khoản tạm ứng bồi thường (50% tổn thất ước tính);
25. ĐKBS ***: Điều khoản về bảo hiểm cho chi phí khiếu nại và chuẩn bị hồ sơ bồi
thường (GHTN: 5.000.000.000 VND/mỗi và mọi vụ tổn thất).
26. ĐKBS ***: Điều khoản đặc biệt liên quan đến công việc thi công liên quan đến nước
Các điều khoản bổ sung khác do Nhà thầu tự đề xuất.
2.10. Mức phí bảo hiểm, yêu cầu về nhà tái bảo hiểm
Mức phí bảo hiểm do nhà thầu tự đề xuất.
2.11. Mức miễn thường có khấu trừ (bao gồm thuế VAT)
Phần 1. Thiệt hại vật chất:
- Đối với rủi ro thiên tai: ≤ 30.000.000 VNĐ/vụ
- Đối với rủi ro khác: ≤ 20.000.000 VNĐ/vụ
Phần 2: Trách nhiệm bên thứ ba: ≤ 20.000.000 VNĐ/vụ (chỉ áp dụng đối với tài sản
bên thứ ba).
Nhà thầu nộp cùng E-HSDT bản trình bày về giải pháp và phương pháp luận để
thực hiện dịch vụ phi tư vấn theo mẫu dưới đây
3. QUY TẮC BẢO HIỂM XÂY DỰNG
Điều 1. Đối tượng bảo hiểm
Quy tắc bảo hiểm này được áp dụng đối với những đối tượng bảo hiểm sau đây, với điều
kiện là những đối tượng bảo hiểm đó được ghi trong hợp đồng bảo hiểm:
1. Các công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công
trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác;
2. Trang thiết bị xây dựng phục vụ quá trình xây dựng;
3. Máy móc xây dựng phục vụ quá trình xây dựng;
4. Phần công việc lắp đặt phục vụ và/hoặc cấu thành một bộ phận của quá trình xây dựng;
5. Tài sản sẵn có trên và trong phạm vi công trường thuộc quyền sở hữu, quản lý,
trông nom, kiểm soát của người được bảo hiểm;
6. Trách nhiệm đối với người thứ ba.
Điều 2. Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm

67

Trong Quy tắc bảo hiểm này, bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm được
hiểu như sau:
1. Bên mua bảo hiểm là chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án). Trường hợp phí bảo
hiểm đã được tính vào giá trúng thầu thì nhà thầu thực hiện việc mua bảo hiểm. Bên mua
bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm.
2. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự được bảo
hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
Điều 3. Hợp đồng bảo hiểm
Thoả thuận bảo hiểm giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm được thể
hiện dưới hình thức hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm bao gồm Quy tắc bảo hiểm
này, Giấy yêu cầu bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm và các điều khoản sửa đổi, bổ
sung hợp đồng bảo hiểm (nếu có).
Điều 4. Giấy yêu cầu bảo hiểm
Khi yêu cầu bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải gửi Giấy yêu cầu bảo hiểm theo mẫu
cho doanh nghiệp bảo hiểm (đính kèm). Giấy yêu cầu bảo hiểm là một bộ phận không
tách rời của hợp đồng bảo hiểm.
Điều 5. Giấy chứng nhận bảo hiểm
Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và là
một bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm được lập
theo mẫu quy định (đính kèm).
Điều 6. Thời hạn bảo hiểm
Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm bắt đầu từ lúc khởi công công trình hoặc từ khi
các hạng mục được bảo hiểm có tên trong hợp đồng bảo hiểm được dỡ xuống công trường,
cho dù thời hạn bắt đầu bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm có thể khác.
Tuy nhiên, hợp đồng bảo hiểm xây dựng chỉ thực sự có hiệu lực sau khi người được bảo
hiểm đã trả phí bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm trừ khi có thoả thuận khác bằng văn bản.
Đối với những bộ phận, những hạng mục công trình đã được bàn giao hoặc đưa vào
sử dụng thì trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm đối với những bộ phận, những hạng
mục công trình này sẽ chấm dứt kể từ thời điểm bàn giao hoặc đưa các bộ phận, các hạng
mục công trình đó vào sử dụng cộng thời gian bảo hành.
Hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực vào ngày quy định trong hợp đồng. Mọi trường
hợp kéo dài thời hạn bảo hiểm đều phải được doanh nghiệp bảo hiểm đồng ý bằng văn bản.
Điều 7. Điều kiện chung áp dụng đối với cả bảo hiểm thiệt hại vật chất và bảo hiểm
trách nhiệm đối với người thứ ba;
1. Người được bảo hiểm có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Quy tắc bảo hiểm
này, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm, khai báo
và trả lời đầy đủ, chính xác các câu hỏi ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm. Đây là điều
kiện tiên quyết để ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm.
2. Người được bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện mọi biện pháp cần thiết để đề phòng
tổn thất hay trách nhiệm có thể xảy ra và tuân thủ mọi quy chế và kiến nghị của các nhà
thiết kế. Những chi phí phát sinh liên quan đến việc áp dụng các biện pháp nói trên do
người được bảo hiểm chịu.
3. Vào bất kỳ thời gian hợp lý nào, đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm cũng có
quyền xem xét và kiểm tra rủi ro được bảo hiểm.Người được bảo hiểm có nghĩa vụ cung
cấp cho đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm mọi chi tiết, thông tin cần thiết để đánh giá
rủi ro được bảo hiểm.
Người được bảo hiểm có nghĩa vụ thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng
các phương tiện thông tin và bằng văn bản về bất kỳ sự thay đổi quan trọng nào đối với
68

các rủi ro được bảo hiểm (người được bảo hiểm tự chịu chi phí cho việc thông báo này).
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu người được bảo hiểm thực hiện các biện pháp
phòng ngừa cần thiết và nếu cần doanh nghiệp bảo hiểm có thể điều chỉnh phạm vi bảo
hiểm và phí bảo hiểm cho phù hợp.
Người được bảo hiểm không được tự ý tiến hành hay chấp nhận bất cứ sự thay đổi
quan trọng nào làm tăng mức độ rủi ro bảo hiểm, trừ khi việc đó được doanh nghiệp bảo
hiểm chấp thuận bằng văn bản.
4. Trong trường hợp xảy ra những sự kiện bảo hiểm thuộc phạm vi bồi thường theo
Quy tắc bảo hiểm này, người được bảo hiểm có nghĩa vụ:
a) Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông
tin và sau đó bằng văn bản, nêu rõ tính chất và mức độ tổn thất,
b) Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở
mức thấp nhất,
c) Bảo quản các bộ phận bị tổn thất và sẵn sàng để cho đại diện hay giám định viên
của doanh nghiệp bảo hiểm giám định các bộ phận đó,
d) Cung cấp mọi thông tin và chứng từ, văn bản theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo
hiểm nhằm xác định tính chất và mức độ tổn thất,
e) Thông báo ngay cho cơ quan công an trong trường hợp tổn thất do trộm cắp.
Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm đối với tổn
thất vật chất hay trách nhiệm phát sinh từ tổn thất đó nếu trong vòng 14 ngày kể từ ngày xảy
ra sự kiện bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm không nhận được thông báo tổn thất.
Sau khi thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, người được bảo hiểm có thể tiến
hành sửa chữa hay thay thế các hư hỏng nhỏ. Còn trong mọi trường hợp khác, nhất thiết
phải có mặt đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm để giám định tổn thất trước khi thực
hiện việc sửa chữa hay thay thế. Nếu đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm không tiến
hành giám định trong khoảng thời gian được xem là hợp lý theo tình hình thực tế thì
người được bảo hiểm có quyền xúc tiến việc sửa chữa hay thay thế.
Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm đối với bất kỳ hạng mục được bảo hiểm
nào bị tổn thất sẽ chấm dứt nếu hạng mục đó không được sửa chữa kịp thời và chu đáo.
5. Người được bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện, phối hợp hoặc cho phép doanh nghiệp
bảo hiểm thực hiện mọi hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp
bảo hiểm nhằm bảo vệ mọi quyền và lợi ích mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi
thanh toán hoặc bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo Quy tắc bảo hiểm này,
cho dù những hành động và những biện pháp đó được thực hiện trước hoặc sau khi doanh
nghiệp bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm.
Các quyền mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng bao gồm cả quyền được miễn
trách nhiệm hoặc quyền đòi bên thứ ba (không phải là người được bảo hiểm theo Quy tắc
bảo hiểm này) bồi hoàn. Chi phí phát sinh liên quan đến các công việc này do doanh
nghiệp bảo hiểm chịu.
6. Mọi tranh chấp giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm trong việc
bảo hiểm theo Quy tắc này trước hết được giải quyết trên cơ sở thương lượng. Nếu hai
bên không giải quyết được bằng thương lượng, tranh chấp đó sẽ được giải quyết tại toà án
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
7. Nếu có sự gian lận trong yêu cầu bồi thường về bất kỳ phương diện nào hoặc nếu
có bất kỳ sự khai báo sai sự thật nào được đưa ra hoặc được sử dụng nhằm hỗ trợ cho yêu
cầu bồi thường đó, hoặc nếu người được bảo hiểm hoặc người thay mặt họ sử dụng bất kỳ
phương tiện hay thủ đoạn gian lận nào nhằm trục lợi bảo hiểm thì tất cả mọi quyền lợi
theo Quy tắc bảo hiểm này sẽ không có giá trị.
69

Các quyền lợi bảo hiểm theo Quy tắc bảo hiểm này cũng sẽ không còn giá trị nếu
trong phạm vi 3 tháng kể từ ngày yêu cầu bồi thường bị từ chối hoặc trọng tài đưa ra phán
quyết về việc giải quyết yêu cầu bồi thường đó, người được bảo hiểm không có khiếu nại
đối với doanh nghiệp bảo hiểm.
8. Nếu vào thời điểm phát sinh yêu cầu bồi thường theo Quy tắc bảo hiểm này mà
có bất kỳ một hợp đồng bảo hiểm nào khác cũng bảo hiểm tổn thất vật chất hay trách
nhiệm đó thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chỉ có trách nhiệm bồi thường đối với yêu cầu bồi
thường về tổn thất vật chất hay trách nhiệm đó theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thoả
thuận với tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà người được bảo
hiểm đã giao kết.
Điều 8. Các điểm loại trừ áp dụng chung cho bảo hiêm thiệt hại vật chất và bảo
hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba
Doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường về thiệt hại vật chất
hoặc trách nhiệm đối với người thứ ba gây nên bởi, phát sinh từ hoặc có thể quy cho:
1. Chiến tranh, xâm lược, hành động thù địch của nước ngoài (có tuyên chiến hay
không tuyên chiến), nội chiến, bạo loạn, bạo động có thể dẫn đến nổi dậy vũ trang hoặc
dành chính quyền;
2. Hành động khủng bố có nghĩa là hành động do một người hay một nhóm người
thực hiện đơn độc hoặc nhân danh hoặc có liên quan đến bất kỳ tổ chức hoặc chính phủ
nào vì mục đích chính trị, tôn giáo, tư tưởng hoặc các mục đích tương tự bao gồm cả ý đồ
gây ảnh hưởng đến bất kỳ chính phủ nào, làm cho dân chúng hoặc bất kỳ bộ phận dân
chúng nào lo sợ.
Những loại trừ quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này không bao gồm những tổn thất,
thiệt hại, chi phí, phí tổn do bất kỳ nguyên nhân nào trực tiếp hay gián tiếp gây ra bởi, bắt nguồn
từ hoặc có liên quan đến bất kỳ hành động nào được thực hiện để kiểm soát, ngăn chặn, dập tắt
hoặc có liên quan đến những sự kiện được nêu tại khoản 1 và 2 của Điều này.
Nếu căn cứ theo những loại trừ quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này mà doanh nghiệp
bảo hiểm từ chối bồi thường cho tổn thất, thiệt hại, chi phí hay phí tổn theo hợp đồng bảo
hiểm, thì Người được bảo hiểm có trách nhiệm chứng minh rằng các tổn thất, thiệt hại, chi phí
hay phí tổn đó thuộc trách nhiệm bảo hiểm và không thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại
khoản 1 và 2 của Điều này.
3. Phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân hay nhiễm phóng xạ;
4. Hành động cố ý hay sơ suất lặp đi lặp lại của người được bảo hiểm;
5. Ngừng công việc dù là toàn bộ hay một phần;
6. Tổn thất đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính, bao gồm:
- Tổn thất hay thiệt hại đối với dữ liệu hoặc phần mềm, đặc biệt là bất kỳ sự thay
đổi bất lợi nào về dữ liệu, phần mềm hoặc các chương trình máy tính do việc xoá, làm
hỏng hoặc làm biến dạng các cấu trúc ban đầu của dữ liệu, phần mềm, chương trình máy
tính đó gây ra và mọi tổn thất gián đoạn kinh doanh do có nguyên nhân từ các tổn thất
trên trừ các tổn thất hoặc thiệt hại đối với dữ liệu hoặc phần mềm là hậu quả trực tiếp từ
một thiệt hại vật chất được bảo hiểm xảy ra đối với phần vật chất của tài sản.
- Tổn thất hoặc thiệt hại phát sinh từ việc mất hoặc suy giảm khả năng sử dụng, truy
cập các dữ liệu, phần mềm hay các chương trình máy tính và mọi tổn thất gián đoạn kinh
doanh có nguyên nhân từ các tổn thất trên.
Điều 9. Bảo hiểm thiệt hại vật chất
1. Cam kết bảo hiểm
Nếu trong thời hạn bảo hiểm, bất kỳ một hạng mục tài sản nào có tên trong hợp đồng
bảo hiểm hay bất kỳ bộ phận nào của hạng mục đó bị tổn thất bất ngờ và không lường trước
70

được do bất kỳ nguyên nhân nào khác với những nguyên nhân bị loại trừ dưới đây gây ra tới
mức cần phải sửa chữa hoặc thay thế thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường
cho người được bảo hiểm tổn thất đó theo quy định tại quy tắc bảo hiểm này bằng cách trả
tiền, sửa chữa hoặc thay thế (theo sự lựa chọn của doanh nghiệp bảo hiểm). Mức bồi thường
đối với từng hạng mục tài sản ghi trong hợp đồng bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm
của hạng mục tài sản đó và trong phạm vi hạn mức trách nhiệm bồi thường đối với mỗi sự
kiện bảo hiểm (nếu có). Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm không vượt quá tổng số tiền được
bảo hiểm quy định trong hợp đồng bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm chi phí dọn
dẹp hiện trường sau khi xảy ra tai nạn dẫn đến yêu cầu bồi thường với điều kiện số tiền bảo
hiểm cho chi phí này đã được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.
2. Các điểm loại trừ áp dụng đối với bảo hiểm thiệt hại vật chất
Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không có trách nhiệm bồi thường đối với:
a) Mức miến thường quy định trong hợp đồng bảo hiểm;
b) Tất cả các loại tổn thất có tính chất hậu quả, bao gồm tiền phạt, tổn thất do chậm
trễ, do không thực hiện được công việc, thiệt hại mất hợp đồng;
c) Những tổn thất trực tiếp do thiết kế sai;
d) Những chi phí thay thế, sửa chữa, khắc phục khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc
của lỗi do tay nghề kém, tuy nhiên loại trừ này chỉ hạn chế trong chính những hạng mục
bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất của các hạng mục khác xảy ra do hậu quả của nguyên vật
liệu bị khuyết tật hoặc tay nghề kém không bị loại trừ;
e) Các hiện tượng ăn mòn, mài mòn, ô xy hoá, mục rữa do ít sử dụng hay diễn ra
trong điều kiện áp suất, nhiệt độ bình thường;
g) Tổn thất hoặc thiệt hại đối với máy móc, trang thiết bị xây dựng do hỏng hóc
hoặc trục trặc về điện hoặc về cơ, do nứt vỡ, do chất lỏng làm nguội hoặc dung dịch
khác bị đông đặc; do hệ thống bôi trơn có khiếm khuyết hoặc do thiếu dầu hay chấ t
lỏng. Tuy nhiên, nếu do hậu quả của những sự cố hỏng hóc hoặc trục trặc này làm
xảy ra tai nạn gây thiệt hại đối với những hạng mục được bảo hiểm thì những thiệt
hại đó sẽ được bồi thường;
h) Mất mát hay thiệt hại đối với xe cơ giới được phép sử dụng trên đường công
cộng hay phương tiện vận tải thuỷ và máy bay;
i) Mất mát hay thiệt hại đối với hồ sơ, bản vẽ, chứng từ kế toán, hoá đơn, tiền, tem
phiếu, văn bản, chứng thư nợ, cổ phiếu, thư bảo lãnh, séc;
k) Mất mát hay thiệt hại chỉ phát hiện được vào thời điểm kiểm kê.
3. Điều khoản bảo hiểm áp dụng đối với bảo hiểm thiệt hại vật chất
3.1. Số tiền bảo hiểm:
a) Đối với các công trình xây dựng quy định tại khoản 1, điều 1 của Quy tắc bảo
hiểm này: Số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm bao gồm toàn bộ vật liệu, tiền
lương, cước phí vận chuyển, thuế hải quan, các loại thuế khác, nguyên vật liệu hay các
hạng mục do chủ công trình cung cấp và không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây
dựng (bao gồm cả giá trị sửa đổi bổ sung, nếu có).
b) Đối với trang thiết bị xây dựng, máy móc xây dựng phục vụ quá trình xây dựng
hạng mục quy định tại khoản 2 và 3, Điều 1 của Quy tắc bảo hiểm này: Số tiền bảo hiểm
ghi trong hợp đồng bảo hiểm không được thấp hơn giá trị thay thế (giá thị trường) của
trang thiết bị xây dựng và máy móc xây dựng, tức là chi phí thay thế các hạng mục được
bảo hiểm bằng các hạng mục mới cùng loại và cùng tính năng.
Trong trường hợp có sự biến động đáng kể về tiền lương hay giá cả, người được
bảo hiểm cần phải điều chỉnh lại số tiền bảo hiểm. Việc điều chỉnh này chỉ có hiệu lực
71

sau khi đã được ghi vào hợp đồng bảo hiểm hoặc có văn bản chấp thuận của doanh
nghiệp bảo hiểm.
Trong trường hợp có tổn thất, nếu phát hiện thấy số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị của tài
sản được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm chỉ có trách nhiệm bồi thường cho người được
bảo hiểm theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị của tài sản được bảo hiểm. Mọi đối tượng
và khoản mục chi phí đều phải tuân theo điều kiện này một cách riêng rẽ.
3.2. Cơ sở giải quyết bồi thường:
Trong mọi trường hợp có tổn thất, cơ sở để giải quyết bồi thường theo hợp đồng bảo
hiểm như sau:
a) Đối với trường hợp tổn thất có thể sửa chữa được, cơ sở giải quyết bồi thường là
chi phí cần thiết để phục hồi các hạng mục bị tổn thất trở lại trạng thái như trước khi xảy
ra tổn thất sau khi trừ đi phần giá trị thu hồi.
b) Đối với trường hợp tổn thất toàn bộ, cơ sở để giải quyết bồi thường là giá trị thực tế
của hạng mục đó ngay trước khi xảy ra tổn thất trừ đi giá trị thu hồi.
Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường các khoản chi phí mà người được bảo hiểm
thực tế phải gánh chịu và theo mức mà các khoản đó đã được tính vào số tiền bảo hiểm,
với điều kiện người được bảo hiểm phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện và điều khoản ghi
trong hợp đồng bảo hiểm.
Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường sau khi đã
chấp nhận các tài liệu, chứng từ cần thiết để chứng minh rằng việc sửa chữa đã được tiến
hành hay việc thay thế đã được thực hiện. Mọi tổn thất có thể sửa chữa được đều phải
được sửa chữa, nhưng nếu chi phí sửa chữa tương đương hay vượt quá giá trị của hạng
mục đó tại thời điểm trước khi xảy ra tổn thất thì việc thanh toán bồi thường sẽ được thực
hiện trên cơ sở quy định tại điểm b, khoản 3.2 của Điều này.
Chi phí sửa chữa tạm thời sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm chịu nếu như chi phí đó là một
bộ phận cấu thành của việc sửa chữa chính thức và không làm tăng chi phí sửa chữa.
Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường mọi chi phí nhằm cải
hoán, bổ sung và/hoặc nâng cấp các hạng mục được bảo hiểm.
3.3. Mở rộng phạm vi bảo hiểm:
Theo Quy tắc bảo hiểm này, trường hợp bên mua bảo hiểm muốn mở rộng phạm vi
bảo hiểm đối với phần thiệt hại vật chất thì có thể thoả thuận với doanh nghiệp bảo hiểm
bằng văn bản về số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.
Điều 10. Bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba
1. Cam kết bảo hiểm
Trong phạm vi các số tiền bảo hiểm quy định trong hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp
bảo hiểm sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm những số tiền mà người được bảo hiểm có
trách nhiệm pháp lý phải bồi thường những thiệt hại phát sinh do việc gây ra:
a) Thương vong hay ốm đau bất ngờ cho người thứ ba (chết hay không chết người);
b) Tổn thất bất ngờ đối với tài sản của người thứ ba;
Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phát sinh với điều kiện những thiệt hại
nêu trên có liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các hạng mục được bảo
hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm tại khu vực công trường hay khu vực phụ
cận trong thời hạn bảo hiểm;
Đối với những yêu cầu bồi thường được chấp nhận thanh toán, ngoài các khoản chi
phí phải trả thuộc phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường
thêm cho người được bảo hiểm:
- Tất cả chi phí pháp lý mà bên nguyên đơn đòi được từ người được bảo hiểm;
- Tất cả các chi phí đã phát sinh với sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm,
72

Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm thuộc phần này không vượt quá hạn mức
bồi thường ghi trong hợp đồng bảo hiểm.
2. Những điểm loại trừ áp dụng đối với bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba.
Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường đối với:
a) Mức khấu trừ quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm phải tự
chịu mức khấu trừ này trong mỗi sự kiện bảo hiểm;
b) Chi phí chế tạo, chế tạo lại, nâng cấp, sửa chữa hay thay thế các hạng mục được
bảo hiểm hoặc có thể được bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
d) Trách nhiệm do hậu quả của:
i) Các thương vong, ốm đau gây ra cho người làm thuê hay công nhân của nhà thầu
hay của chủ công trình hoặc của bất kỳ doanh nghiệp nào khác có liên quan đến công
trình được bảo hiểm toàn bộ hay một phần theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hay
gây ra cho thành viên trong gia đình họ;
ii) Tổn thất gây ra đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hay quyền quản lý, chăm nom,
coi sóc hay kiểm soát của nhà thầu, của chủ công trình hay của bất kỳ doanh nghiệp nào
khác có liên quan đến công trình được bảo hiểm toàn bộ hay một phần theo thoả thuận
trong hợp đồng bảo hiểm hay của người làm thuê hoặc công nhân của một trong những
người nói trên;
iii) Tai nạn gây ra bởi xe cơ giới được phép lưu hành trên đường công cộng hay bởi
phương tiện vận tải thuỷ hay máy bay;
iv) Bất kỳ thoả thuận nào của người được bảo hiểm về việc trả một khoản tiền dưới
hình thức đền bù hay dưới hình thức khác, trừ khi trách nhiệm đó thuộc trách nhiệm bồi
thường của doanh nghiệp bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
e) Trách nhiệm phát sinh do người được bảo hiểm cung cấp hoặc không cung cấp lời
khuyên, dịch vụ có tính chất chuyên môn hoặc do bất cứ lỗi hoặc thiếu sót nào có liên quan;
g) Trách nhiệm phát sinh từ sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn trừ việc phá hủy hoặc gây
thiệt hại đến đối tượng bảo hiểm do ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn xuất phát từ bất cứ rủi ro
được bảo hiểm nào và trách nhiệm phát sinh liên quan đến các vật liệu hoặc chất phế thải
sẵn có hay được thải ra;
h) Trách nhiệm phát sinh từ hay có liên quan đến chất Amiăng;
i) Trách nhiệm liên quan đến tiền phạt khi không thực hiện hợp đồng.
3. Các điều kiện bảo hiểm áp dụng đối với bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba;
a) Người được bảo hiểm hay người thay mặt người được bảo hiểm không được tự ý
thừa nhận, đề xuất, hứa hẹn thanh toán hay bồi thường các khoản tiền liên quan đến hợp
đồng bảo hiểm nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm. Khi
cần thiết doanh nghiệp bảo hiểm có quyền tiến hành bào chữa hoặc giải quyết bất kỳ
khiếu nại nào dưới danh nghĩa người được bảo hiểm hay có quyền đứng tên người được
bảo hiểm để tiến hành khởi kiện hay thực hiện các biện pháp khác đòi bồi thường thiệt
hại và có toàn quyền hành động trong việc tiến hành tranh tụng hay giải quyết khiếu nại.
Người được bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp mọi thông tin có liên quan và hỗ trợ khi
doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu.
b) Đối với tai nạn thuộc trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể trả
cho người được bảo hiểm toàn bộ số tiền bồi thường (sau khi trừ đi bất kỳ khoản tiền đền
bù nào đã trả cho vụ tai nạn đó) hoặc trả một khoản tiền ít hơn đúng với số tiền có thể
chấp nhận bồi thường cho vụ tai nạn đó, sau đó doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không chịu
thêm bất kỳ trách nhiệm nào liên quan đến tai nạn đó theo quy định tại Điều này.
4. Chương trình, thủ tục xử lý tổn thất

73

- Việc xác định hiện trạng vật chất của Bên thứ 3 trước khi công trình bắt đầu thi
công, Người bảo hiểm tự tổ chức thực hiện.
- Khi xảy tổn thất cho Bên thứ 3: Người bảo hiểm chủ động mời đơn vị giám định
thành lập đoàn kiểm tra, Người được bảo hiểm phối hợp cùng lập hồ sơ để xác định tổn
thất (thời gian thụ lý không quá 7 ngày làm việc).

GIẤY YÊU CẦU BẢO HIỂM XÂY DỰNG
1. Tên công trình
(nếu công trình chia thành nhiều hạng
mục, đề nghị ghi rõ hạng mục nào
được bảo hiểm)

2. Địa điểm công trình
Nước/Tỉnh/Huyện
Thành phố/Thị trấn/Xã
3. Tên và địa chỉ của chủ đầu
tư (Cơ quan thực hiện)
4. Tên và địa chỉ của chủ
thầu chính
5. Tên và địa chỉ chủ thầu
phụ
6. Tên và địa chỉ của kỹ sư
tư vấn
7. Nêu cụ thể công việc xây Kích thước (dài, cao, sâu, khoảng cách, số tầng )
dựng 1*
Các thông số kỹ thuật chủ Loại móng và mức độ đào sâu nhất:
yếu của công trình được đính
kèm ở bảng sau
Phương pháp xây dựng:
Vật liệu xây dựng :
8. Chủ thầu có kinh nghiệm
trong việc xây dựng hay
trong phương pháp xây dựng có
công trình loại này không ?

không

74

1* Đối với cảng, cầu cảng, đà, đường hầm, đập, đường xá, sân bay, hệ thống
cấp thoát nước, cầu cống cần khai thêm bản câu hỏi bổ sung riêng.
2* Nếu cần thiết ghi thành một bản riêng
9. Thời gian bảo hiểm

Bắt đầu khởi công:
Thời gian xây dựng dự kiến:
Ngày hoàn thành:
Thời hạn bảo hành 12 tháng

10. Các công việc nào do các
nhà thầu phụ tiến hành?

11. Các rủi ro đặc biệt

12. Trạng thái đất đai

13. Mực nước ngầm
14. Sông, hồ, biển... gần nhất

Cháy, nổ ?

Lũ, lụt ?

Đất lở, bão, gió lốc ?

Nổ mìn ?

Rủi ro khác
Núi lửa, sóng thần ?
Không
Đã có động đất xảy ra ở vùng

này chưa ?
Nếu có nêu rõ cường độ (Mercalli)
độ lớn
(Richter)
Thiết kế của công trình được
bảo hiểm có dựa trên các quy

định về kiến trúc tại vùng có
động đất không ?
Tiêu chuẩn thiết kế có cao
Không
hơn thiết kế quy định không?
Đá
Sỏi
Cát
Đất sét
Đất mượn
Điều kiện đất đai khác
Có các khiếm khuyết địa chấn trong khu vực
không?
Không
Độ sâu từ mặt đất
mét

Khoảng cách (tới công trình)
Mực nước
Thấp nhất
Trung bình
Mực nước cao nhất ghi nhận được
vào ngày
15. Điều kiện khí tượng
Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10 hàng năm
Lượng mưa cao nhất (mm) trong 1 giờ
1 ngày
1
tháng
Rủi ro bão:
Thấp
Trung bình
Cao
16. Có yêu cầu bảo hiểm cả Có
Không
cho phụ phí đặc biệt làm Giới hạn trách nhiệm
75

thêm giờ, làm đêm, làm trong
ngày lễ không?
17. Có yêu cầu bảo hiểm
trách nhiệm đối với người
thứ ba không?
Chủ thầu đã được BH bằng
một đơn BH trách nhiệm đối
với người thứ ba riêng
không?
18. Nêu rõ các ngôi nhà hay các
tài sản xung quanh có thể bị ảnh
hưởng bởi công việc xây dựng
(đào đất, đống cọc, lún, rung,
giảm mực nước ngầm.....)
19. Có yêu cầu bảo hiểm các
ngôi nhà và/hoặc các công
trình kiến trúc có sẵn trên
hay nằm kề sát bên công
trường, thuộc sở hữu, chăm
nom hay coi sóc của chủ thầu
hay chủ đầu tư, cho các thiệt
hại phát sinh do hậu quả trực
tiếp hay gián tiếp của công
việc xây dựng không?


Không
Giới hạn trách nhiệm

Không
Giới hạn trách nhiệm


Không
Giới hạn trách nhiệm
Miêu tả chính xác ngôi nhà/các công trình kiến trúc
đó
Nhà thầu bảo hiểm cần thăm hiện trường để dự báo
mức độ rủi ro. Các bên sẽ xác nhận hiện trạng tình
trạng các công trình trước khi xây dựng.

20. Nêu rõ số tiền và giới hạn
trách nhiệm cần thiết muốn
bảo hiểm
Phần I
Thiệt hại vật chất

Loại tiền: VNĐ
Hạng mục được bảo hiểm
1. Giá trị công trình (Tất cả công
việc vĩnh cửu hay tạm thời, trong
đó bao gồm cả giá trị nguyên vật
liệu)
1.1. Giá trị hợp đồng
1.2. Nguyên vật liệu hay
hạng mục do chủ đầu tư
cung cấp
2. Trang thiết bị xây dựng

Số tiền bảo hiểm

3. Máy móc xây dựng
(Đề nghị kèm theo danh
sách)
4. Chi phí dọn dẹp vệ sinh
76

Tổng số tiền được bảo hiểm theo
phần I
Các rủi ro đặc biệt được bảo hiểm

Giới hạn trách
nhiệm

Động đất, núi lửa, sóng thần

Không
Bão, lốc, lũ, lụt, đất lở

Không
Phần II
Trách nhiệm đối với người
thứ ba

Đối tượng được bảo hiểm

Giới hạn trách
nhiệm

1. Thương tật
1.1. Cho mỗi người
1.2. Tổng số
2. Thiệt hại tài sản

Theo giá trị bị thiệt
hại
Theo giá trị bị thiệt
hại
Theo giá trị bị thiệt
hại

Tổng giới hạn theo Phần II

…, ngày
tháng
năm
Người yêu cầu bảo hiểm
GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM XÂY DỰNG
Tên và địa chỉ Người được bảo hiểm
Tên công trình:
Địa điểm công trình
Phần I- Thiệt hại vật chất
Các hạng mục được bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm

Mức khấu
trừ

1. Công việc xây dựng
(Công trình chính và tạm thời,
bao gồm tất cả nguyên liệu liên
quan)
1.1 Giá trị hợp đồng xây dựng
1.2 Nguyên liệu hay hạng mục
do chủ công trình cung cấp
2. Trang thiết bị xây dựng
3. Máy móc xây dựng
4. Chi phí dọn dẹp mảnh vỡ
Tổng số tiền bảo hiểm của Phần I
77

Rủi ro

Hạn mức bồi thường (1) Mức khấu
trừ

Động đất, nứi lửa, Sóng thần,
Bão tố, gió lốc, lũ lụt, Đất lở
(1) Hạn mức bồi thường về mỗi và mọi mất mát hay thiệt hại
và/hoặc hàng loạt mất mát hay thiệt hại nảy sinh từ một sự cố
Phần II - Trách nhiệm đối với người thứ ba
Hạng mục được bảo hiểm
Hạn mức bồi thường (2) Mức khấu
trừ
1. Thương tật
1.1 Cho một người
1.2 Cho tổng số người
2. Thiệt hại tài sản
(2) Hạn mức bồi thường về mỗi và mọi mất mát hay thiệt hại
và/hoặc hàng loạt mất mát hay thiệt hại nảy sinh từ một sự cố
Thời hạn bảo hiểm
(Tuỳ thuộc vào điều khoản liên quan đến thời hạn bảo hiểm)
Từ ngày tháng năm
đến ngày tháng năm
Kèm theo giấy chứng nhận bảo hiểm này là Giấy yêu cầu bảo hiểm số:
Các văn bản điều khoản sửa đổi bổ sung được đính kèm và là bộ phận của hợp
đồng bảo hiểm
Tổng số phí bảo hiểm
. . . . . . . , ngày . . . . tháng . . . . năm
(Bao gồm cả phụ phí của các điều
khoản sửa đổi bổ sung nói trên)

78

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG
Các giới hạn bổ sung, các mức khấu trừ riêng biệt và áp dụng cho các điều
khoản bổ sung dưới đây được ghi trong hợp đồng bảo hiểm. Phụ phí bảo hiểm cho các
điều khoản bổ sung này đã được tính gộp trong giá trị hợp đồng bảo hiểm.
1. ĐKBS MR 001 - Điều khoản bảo hiểm cho các tổn thất gây ra bởi đình
công, gây rối, bạo loạn của quần chúng
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng với điều kiện là tất cả các phương diện khác
phải tuân theo các điều kiện, điều khoản và các điểm loại trừ được quy định trong Bảo
hiểm này hoặc được bổ sung thêm vào Bảo hiểm này, và với điều kiện Người được
bảo hiểm đã trả thêm số phí bảo hiểm bổ sung theo thỏa thuận, Bảo hiểm này được
mở rộng để bảo hiểm cho các tổn thất hay thiệt hại gây ra bởi nổi loạn, đình công hoặc
bạo loạn quần chúng. Với mục đích đó, Điều khoản bổ sung này (với điều kiện luôn
tuân thủ "Các điều kiện đặc biệt" nêu dưới đây) bảo hiểm cho các tổn thất hay thiệt
hại đối với tài sản được bảo hiểm mà nguyên nhân trực tiếp gây bởi:
Hành động của bất kỳ cá nhân nào liên kết với những người khác gây rối trật tự
công cộng (cho dù nó có liên quan tới bãi công hoặc phong tỏa nhà máy hay không)
nhưng không nằm trong các hành động được đề cập đến ở Điều khoản 2 của "Các điều
kiện đặc biệt" của Điều khoản bổ sung này.
1. Hành động của bất kỳ tổ chức quyền lực hợp pháp nào nhằm trấn áp hoặc cố
gắng trấn áp bất kỳ sự gây rối nào như đã nói ở trên hoặc làm giảm tới mức tối đa hậu
quả của sự gây rối đó.
2. Hành động cố ý của bất kỳ người nào tham gia bãi công hoặc công nhân bị phong tỏa
nhằm mục đích đẩy mạnh bãi công hoặc nhằm mục đích chống lại sự phong tỏa nhà máy.
3. Hành động của bất kỳ cơ quan quyền lực hợp pháp nào nhằm chống lại hoặc
cố gắng chống lại những hành động trên hoặc làm giảm tới mức tối đa hậu quả của
những hành động đó.
Với điều kiện là các bên thỏa thuận thêm và tuyên bố rõ như sau:
1. Tất cả những điều khoản, điều kiện và điểm loại trừ của Bảo hiểm này sẽ được
áp dụng đầy đủ đối với Điều khoản bổ sung này, trừ những trường hợp những quy
định đó đã được thay đổi trong phần "các điều kiện đặc biệt" được nêu cụ thể dưới đây
và liên quan đến bất kỳ tổn thất hay thiệt hại được quy định trong Bảo hiểm này đều
được xem là những tổn thất do các rủi ro được bảo hiểm gây ra.
2. "Các điều kiện đặc biệt" dưới đây sẽ chỉ được áp dụng cho Điều khoản bổ
sung này, còn tất cả các quy định trong Bảo hiểm này vẫn được áp dụng về mọi
phương diện như trong trường hợp Điều khoản bổ sung này chưa được áp dụng.
Các điều kiện đặc biệt
1. Bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho:
a. Những tổn thất hoặc thiệt hại bắt nguồn từ việc gián đoạn toàn bộ hoặc một
phần công việc, hoặc là hậu quả do bất kỳ quá trình hoặc hoạt động nào bị chậm trễ,
trì hoãn, gián đoạn.
b. Những tổn thất hoặc thiệt hại gây ra bởi việc mất quyền sở hữu tạm thời hoặc
vĩnh viễn do các hành động tịch thu, trưng thu hoặc trưng dụng theo lệnh của bất kỳ tổ
chức có thẩm quyền pháp lý nào.
c. Những tổn thất hoặc thiệt hại gây ra bởi việc mất quyền sở hữu tạm thời hoặc
vĩnh viễn đối với một khu nhà nào đó do sự lấn chiếm trái phép bởi bất kỳ một cá
nhân nào trong khu nhà đó.

79

d. Những tổn thất hoặc trách nhiệm mang tính chất hậu quả dưới bất kỳ hình thức
nào, bất kỳ khoản chi trả nào vượt quá số tiền bồi thường đối với thiệt hại vật chất mà
nội dung bảo hiểm này quy định;
Tuy nhiên quy định rằng Người bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm theo mục b và c
nêu trên đối với Người được bảo hiểm trong trường hợp có tổn thất vật chất xảy ra đối với
những tài sản được bảo hiểm trước hoặc trong thời gian bị mất quyền sở hữu tạm thời.
2. Điều khoản bổ sung này không bảo hiểm cho bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào
gây ra bởi hoặc do hậu quả trực tiếp hay gián tiếp của bất kỳ một nguyên nhân nào
được nêu tên dưới đây:
a. Chiến tranh, xâm lược, hành động của kẻ thù bên ngoài, các hành động thù
địch gây chiến tranh (cho dù có được tuyên chiến hay không), nội chiến.
b. Binh biến, bạo loạn quần chúng dẫn tới nổi dậy toàn dân, hành động quân sự,
khởi nghĩa vũ trang, phiến loạn, cách mạng hoặc đảo chính quân sự, tiếm quyền.
c. Hành động của bất kỳ người nào dưới danh nghĩa hoặc có liên quan tới bất kỳ
một tổ chức nào có hành động trực tiếp hành động trực tiếp nhằm lật đổ chính quyền
hợp pháp hay chính quyền thực tại hoặc dùng khủng bố hay bạo lực để gây ảnh hưởng
tới chính quyền đó;
Trong bất kỳ vụ kiện tụng, xét xử hoặc các quá trình giải quyết khác, nếu Người bảo
hiểm cho rằng theo những qui định nêu trong điều kiện này mà bất kỳ tổn thất hay thiệt
hại nào không thuộc phạm vi bảo hiểm, thì việc chứng minh rằng các tổn thất đó được
bảo hiểm theo Bảo hiểm này sẽ thuộc trách nhiệm của Người được bảo hiểm.
3. Bảo hiểm này có thể bị hủy bỏ ở bất kỳ thời điểm nào khi Người bảo hiểm gửi
thông báo hiệu lực hủy bỏ cho Người được bảo hiểm theo địa chỉ mới nhất của họ.
Trong trường hợp này, Người bảo hiểm có trách nhiệm hoàn trả lại một số phí bảo
hiểm tương ứng với thời gian tính từ khi Hợp đồng bảo hiểm được hủy bỏ.
4. Hạn mức bồi thường đối với mỗi sự cố quy định dưới đây sẽ được hiểu là hạn
mức bồi thường cho tất cả các tổn thất hoặc thiệt hại được bảo hiểm theo điều khoản
bổ sung này trong vòng 168 giờ liên tục.
Tổng hạn mức trách nhiệm của Người bảo hiểm cho Điều khoản bổ sung này
trong toàn bộ thời hạn bảo hiểm của Bảo hiểm này giới hạn bằng hai lần hạn mức
trách nhiệm bồi thường cho mỗi sự cố.
Giới hạn trách nhiệm: 10.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất.
2. ĐKBS MR 002 - Điều khoản bảo hiểm trách nhiệm chéo
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng với điều kiện là tất cả các phương diện khác
phải tuân theo các điều kiện, điều khoản và các điểm loại trừ được quy định trong Bảo
hiểm này hoặc được bổ sung thêm vào Bảo hiểm này, và với điều kiện là Người được
bảo hiểm đã trả thêm số phí bảo hiểm bổ sung theo thỏa thuận, phần bảo hiểm về trách
nhiệm bên thứ ba của Bảo hiểm này sẽ áp dụng riêng cho các bên được bảo hiểm có
tên trong Hợp đồng bảo hiểm xem như một hợp đồng bảo hiểm tách biệt cấp cho mỗi
bên, với điều kiện Người bảo hiểm sẽ không bồi thường cho Người được bảo hiểm
theo Điều khoản bổ sung này trách nhiệm đối với:
- Mất mát hay thiệt hại của các hạng mục được bảo hiểm hoặc có thể được bảo
hiểm theo phần I của Bảo hiểm này, ngay cả trường hợp tổn thất đó không thể đòi bồi
hoàn được vì có mức miễn bồi thường hay có hạn mức quy định nào khác.
- Chết người hay thương tật, ốm đau của người làm thuê hoặc công nhân mà
được hay đáng lẽ có thể được bảo hiểm theo loại hình bảo hiểm bồi thường tai nạn đối
với công nhân và/hoặc bảo hiểm trách nhiệm của chủ sử dụng lao động.

80

Tuy nhiên, toàn bộ trách nhiệm của Người bảo hiểm cho các bên được bảo hiểm sẽ
không vượt quá tổng hạn mức bồi thường đã được quy định trong Hợp đồng bảo hiểm
đối với mỗi một tai nạn hay hàng loạt tai nạn phát sinh từ cùng một sự cố.
3. ĐKBS MR 004 - Bảo hiểm bảo hành mở rộng
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng, với điều kiện là về tất cả các phương diện khác
phải tuân theo các điều khoản, điều kiện và các điểm loại trừ quy định trong Bảo hiểm
này hoặc được bổ sung thêm vào Bảo hiểm này, và với điều kiện Người được bảo
hiểm đã trả thêm số phí bổ sung theo thỏa thuận, Điều khoản bổ sung này sẽ mở rộng
phạm vi bảo hiểm cho thời gian bảo hành được quy định cụ thể trong điều khoản này
để bảo hiểm cho những tổn thất hoặc thiệt hại đối với công trình được bảo hiểm trong
những trường hợp sau:
- Do các nhà thầu được bảo hiểm gây ra khi tiến hành công tác bảo hành theo
quy định trong điều khoản của hợp đồng xây dựng.
- Xảy ra trong giai đoạn bảo hành, với điều kiện các tổn thất hoặc thiệt hại trên công
trường với nguyên nhân được bắt nguồn từ trong giai đoạn xây dựng trước khi chứng chỉ
hoàn thành cấp cho các hạng mục bị tổn thất hoặc thiệt hại đó được ban hành.
Thời hạn bảo hành: 12 tháng.
4. ĐKBS MR 005 - Điều kiện đặc biệt liên quan tới tiến độ xây dựng/lắp đặt
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng, với điều kiện là về tất cả các phương diện khác
phải tuân theo các điều khoản, điều kiện và các điểm loại trừ quy định trong Bảo hiểm
này hoặc được bổ sung thêm vào Bảo hiểm này, những quy định sau đây sẽ được áp
dụng khi tiến hành bảo hiểm cho công trình này:
Quy trình tiến độ thi công xây/lắp cùng với các văn bản do Người được bảo hiểm đưa
ra nhằm mục đích có được Bảo hiểm này cũng như các tài liệu về kỹ thuật được cung cấp
cho Người bảo hiểm sẽ được xem là một bộ phận cấu thành của Hợp đồng bảo hiểm.
Người bảo hiểm sẽ không bồi thường cho Người được bảo hiểm đối với các tổn
thất hay thiệt hại gây nên bởi hoặc phát sinh từ hoặc trầm trọng thêm do tiến độ thi
công xây/lắp bị kéo dài vượt quá thời gian quy định dưới đây, trừ khi Người bảo hiểm
đã được thông báo và chấp nhận bằng văn bản việc kéo dài tiến độ thi công do nguyên
nhân khách quan (GPMB chậm, điều kiện thời tiết đặc biệt - bão, lũ…) và nguyên
nhân khách quan do nhà thầu trước khi xảy ra tổn thất.
Thời gian quy định cho việc kéo dài tiến độ thi công: Toàn bộ thời gian do
nguyên nhân khách quan (GPMB chậm, điều kiện thời tiết đặc biệt - bão, lũ…) và
nguyên nhân chủ quan do nhà thầu: 90 ngày.
5. ĐKBS MR 006 - Điều khoản bảo hiểm chi phí làm thêm giờ, làm đêm,
làm vào ngày lễ, chi phí vận chuyển tốc hành
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng, với điều kiện là tất cả các phương diện khác
phải tuân theo các điều khoản, điều kiện và các điểm loại trừ quy định trong Bảo hiểm
này hoặc bổ sung vào Bảo hiểm này và với điều kiện là Người được bảo hiểm đã trả
thêm số phí bảo hiểm bổ sung theo thỏa thuận, Điều khoản bổ sung này sẽ mở rộng
phạm vi bảo hiểm cho các khoản chi phí phụ về làm thêm giờ, làm đêm, làm ngày lễ
và cước phí chuyển phát nhanh (trừ cước phí hàng không).
Luôn với điều kiện là các chi phí phát sinh thêm đó phải liên quan đến tổn thất hoặc
thiệt hại của hạng mục được bảo hiểm mà có thể được bồi thường theo Bảo hiểm này.
Nếu Số tiền bảo hiểm của hạng mục bị tổn thất nhỏ hơn số tiền yêu cầu được bảo
hiểm thì số tiền bồi thường theo Điều khoản bổ sung này đối với khoản chi phí phụ đó
sẽ được giảm theo tỷ lệ tương ứng.
Giới hạn trách nhiệm: 5.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất.
81

6. ĐKBS MR 007 - Điều khoản bảo hiểm cho chi phí vận chuyển hàng không
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng, với điều kiện là về tất cả các phương diện khác
phải tuân theo các điều khoản, điều kiện và các điểm loại trừ quy định trong Bảo hiểm
này hoặc bổ sung vào Bảo hiểm này và với điều kiện là Người được bảo hiểm đã trả thêm
số phí bổ sung theo thỏa thuận, Điều khoản bổ sung này sẽ mở rộng phạm vi bảo hiểm
đối với chi phí phụ về cước phí vận chuyển bằng đường không.
Luôn với điều kiện là chi phí phụ đó phải liên quan đến tổn thất hay thiệt hại của
các hạng mục được bảo hiểm mà có thể được bồi thường theo Bảo hiểm này.
Cùng với điều kiện là số tiền bồi thường theo Điều khoản bổ sung này về cước phí
hàng không sẽ không vượt quá số tiền quy định dưới đây trong suốt thời hạn bảo hiểm.
Giới hạn trách nhiệm: 4.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất.
7. ĐKBS MR 013 - Tài sản lưu kho ngoài công trường
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng, với điều kiện là về tất cả các phương diện khác
phải tuân theo các điều khoản, các điểm loại trừ và các điều kiện được quy định trong
Bảo hiểm này hoặc bất kỳ sửa đổi bổ sung nào, và với điều kiện là Người được bảo
hiểm đã trả thêm số phí bổ sung theo thỏa thuận, phần I của Bảo hiểm này sẽ mở rộng
để bảo hiểm cho các tổn thất hoặc thiệt hại đối với tài sản được bảo hiểm (trừ các tài
sản đang được chế tạo, chế biến hoặc được lưu tại địa điểm kho của nhà sản xuất, nhà
cung cấp hoặc nhà phân phối) đang được lưu kho ngoài khu vực công trường trong
giới hạn khu vực lãnh thổ được nêu dưới đây.
Người bảo hiểm sẽ không bồi thường cho Người được bảo hiểm đối với các tổn thất
hoặc thiệt hại do sơ xuất trong việc áp dụng các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất thông
thường đã được quy định cho các nhà kho. Các biện pháp đó bao gồm cụ thể như sau:
- Đảm bảo rằng khu vực kho chứa phải là khép kín (là một tòa nhà hoặc ít nhất
cũng có tường bao), được bảo vệ, có biện pháp phòng chống cháy phù hợp với các
khu vực điển hình hoặc các tài sản chứa trong kho;
- Ngăn cách giữa các kho chứa bởi tường chống cháy hoặc khoảng cách giữa
chúng ít nhất 50m;
- Thiết kế và bố trí kho chứa sao cho có thể ngăn ngừa tổn thất do nước dâng
cao, ngập lụt do mưa hoặc lũ lụt dựa theo số liệu thống kê trong vòng 20 năm;
- Giới hạn giá trị tài sản trong mỗi kho chứa.
Giới hạn trách nhiệm: 10.000.000.000 VNĐ/kho.
8. ĐKBS MR 102 - Điều kiện đặc biệt liên quan tới các đường cáp ngầm,
đường ống ngầm và các thiết bị ngầm khác
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng, với điều kiện phải tuân theo các điều khoản, điều
kiện và các điểm loại trừ quy định trong Bảo hiểm này hoặc được bổ sung vào Bảo
hiểm này, Điều khoản bổ sung này quy định rằng: Người bảo hiểm sẽ chỉ bồi thường
cho Người được bảo hiểm các tổn thất hoặc thiệt hại đối với các đường cáp và/hoặc ống
ngầm và/hoặc các thiết bị ngầm khác sẵn có trên khu vực công trường, nếu Người được
bảo hiểm trước khi tiến hành thi công xây dựng đã tìm hiểu và nắm được đầy đủ và chính
xác sơ đồ về các tuyến cáp, ống ngầm hay các thiết bị ngầm khác thông qua các nhà chức
trách có thẩm quyền liên quan và đã đề ra các biện pháp cần thiết để đề phòng, hạn chế
tổn thất cho các công trình ngầm này trong khi thi công.
Việc bồi thường cho các tổn thất hoặc thiệt hại của các công trình ngầm có sẵn mà
vị trí của nó đã được chỉ rõ trong sơ đồ (bản vẽ xác định vị trí của các công trình ngầm)
thì mức khấu trừ trong trường hợp này sẽ là 20% giá trị của tổn thất hoặc mức khấu trừ ở
điểm a) dưới đây sẽ được áp dụng, tùy thuộc vào giá trị nào lớn hơn.

82

Việc bồi thường cho các tổn thất của các công trình ngầm sẵn có mà vị trí của nó
chưa được nêu chính xác thì sẽ áp dụng mức khấu trừ ở điểm b) dưới đây.
Trong bất kỳ trường hợp nào, trách nhiệm bồi thường của Người bảo hiểm chỉ
giới hạn trong việc sửa chữa, khắc phục các đường cáp, ống ngầm hoặc thiết bị ngầm
khác này và bất kỳ các thiệt hại là hậu quả hay khoản tiền phạt đều không thuộc trách
nhiệm bồi thường của Người bảo hiểm.
Giới hạn trách nhiệm: 5.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất.
9. ĐKBS MR 109 - Cam kết liên quan đến vật liệu xây dựng
Các bên thoả thuận và hiểu rằng, với điều kiện là về tất cả các phương diện khác
phải tuân theo các điều khoản, điều kiện và các điểm loại trừ quy định trong Bảo hiểm
này hoặc được bổ sung thêm vào Bảo hiểm này, Người bảo hiểm chỉ bồi thường cho
Người được bảo hiểm đối với tổn thất, thiệt hại hay trách nhiệm trực tiếp hoặc gián
tiếp gây ra cho vật liệu xây dựng bởi lũ lụt nếu số lượng nguyên vật liệu như vậy
không vượt quá nhu cầu sử dụng được lưu kho trước ba ngày và các số lượng vật liệu
vượt quá đó phải được để ở những khu vực không có nguy cơ bị lụt trong vòng 20
năm.
10. ĐKBS MR 110 - Điều kiện đặc biệt về các biện pháp an toàn đối với mùa mưa lũ
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng, với điều kiện phải tuân theo các điều khoản, các
điểm loại trừ, các điều kiện quy định trong Bảo hiểm này hoặc được bổ sung thêm vào
Bảo hiểm này, Người bảo hiểm sẽ chỉ bồi thường cho Người được bảo hiểm về tổn thất,
thiệt hại hay trách nhiệm trực tiếp hay gián tiếp gây ra bởi mưa, lũ và lụt nếu như các biện
pháp an toàn đầy đủ đã được thực hiện trong khi thiết kế và thi công công trình.
Các biện pháp an toàn đầy đủ có nghĩa là các thông tin về mưa, lũ và lụt tại khu
vực được bảo hiểm cũng như trong toàn bộ thời gian bảo hiểm của công trình đã được
xem xét kỹ lưỡng dựa trên cơ sở thống kê số liệu với chu kỳ 20 năm do Cơ quan khí
tượng thủy văn cung cấp.
Các tổn thất, thiệt hại hay trách nhiệm phát sinh do việc Người được bảo hiểm
không di chuyển ngay các chướng ngại vật (như đất, cát, cây cối) khỏi dòng chảy của
nước trong địa bàn công trường, cho dù là có nước hay không để duy trì sự thông
thoáng của dòng chảy thì sẽ không được bồi thường.
11. ĐKBS MR 112 - Điều kiện đặc biệt về các thiết bị chống cháy và an toàn
về cháy trên công trường
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng, với điều kiện phải tuân theo các điều khoản,
các điểm loại trừ, các điều kiện quy định trong Bảo hiểm này hoặc được bổ sung vào
Bảo hiểm này, Người bảo hiểm sẽ chỉ bồi thường cho Người được bảo hiểm những
mất mát hay tổn thất do cháy hoặc nổ trực tiếp hay gián tiếp gây ra, với điều kiện luôn
bảo đảm rằng:
1. Luôn chú trọng tới việc trang bị đầy đủ các phương tiện phòng chống cháy và
có lực lượng chữa cháy thích hợp và đảm bảo các phương tiện này luôn trong trong
tình trạng hoạt động tốt trong suốt quá trình thi công.
Họng chứa nước luôn hoạt động tốt cần thiết phải được đặt ở mọi nơi và để ở
mức cao hơn mức quy định cao nhất cho công việc thi công hiện tại. Các họng này
được chốt lại bằng khóa vòi tạm thời.
2. Các hộp chứa vòi cứu hoả và thiết bị cứu hoả di động phải được kiểm tra theo
chu kỳ thường xuyên, ít nhất là 2 lần một tuần.
3. Tùy theo quy định hiện hành, các thiết bị chống cháy (tường, cửa...) phải được
lắp đặt càng sớm càng tốt ngay sau khi tháo dỡ cốp pha.

83

Các lỗ đục trên tường để lắp tời, đường thông, lắp dây điện và các lỗ trống tạm
thời khác phải được bịt kín càng sớm càng tốt không thể muộn hơn thời điểm bắt đầu
thực hiện công tác hoàn thiện.
4. Vật liệu phế thải phải thường xuyên được thu dọn. Tất cả các tầng trong giai đoạn
hoàn thiện đều phải dọn sạch các chất thải dễ cháy hàng ngày vào cuối buổi làm việc.
5. Phải quy định thực hiện nội quy đảm bảo an toàn đối với tất cả các nhà thầu
khi tiến hành bất kỳ công việc nào có sử dụng nhiệt dưới mọi hình thức, bao gồm
nhưng không giới hạn các công việc:
các công việc mài, cắt hoặc hàn
sử dụng đèn hàn hoặc mỏ hàn
Sử dụng nhựa đường nóng hoặc bất kỳ hoạt động nào làm phát sinh nhiệt.
"Công việc sử dụng nhiệt" chỉ được tiến hành khi có mặt ít nhất một công nhân
được trang bị thiết bị phòng cháy và đã qua huấn luyện về công tác PCCC.
Các khu vực liên quan đến bất kỳ "công việc sử dụng nhiệt" nào đều phải được
kiểm tra trong vòng một tiếng sau khi công việc đó đã kết thúc.
6. Kho nguyên vật liệu dùng cho xây dựng hoặc lắp đặt sẽ được chia thành các
đơn vị kho các nhau, với giá trị nguyên vật liệu của mỗi kho không vượt quá giá trị
được ấn định như dưới đây.
Các kho độc lập phải đặt cách nhau ít nhất 50 m hoặc được ngăn bởi tường chịu lửa.
Tất cả nguyên vật liệu dễ cháy, đặc biệt các chất lỏng và ga dễ cháy sẽ phải được
chứa trong kho đặt ở một khoảng cách đủ đảm bảo an toàn đối với tài sản đang trong quá
trình xây dựng hoặc lắp đặt và khu vực có thực hiện bất kỳ công việc sử dụng nhịêt.
7. Chỉ định một chuyên viên chịu trách nhiệm (chuyên trách) giám sát việc đảm
bảo an toàn PCCC tại địa điểm công trường.
Phải lắp đặt hệ thống báo cháy đủ tin cậy và duy trì đường dây liên lạc trực tiếp
với đội cứu hỏa gần nhất vào bất cứ lúc nào có thể.
Sơ đồ PCCC và kế hoạch hành động tại công trường khi có cháy xảy ra phải
được triển khai và cập nhật thường xuyên.
Công nhân viên của nhà thầu thi công phải được huấn luyện về công tác PCCC
và các buổi diễn tập về PCCC phải được tiến hành hàng tuần.
Đội cứu hỏa gần nhất phải nắm rõ địa hình công trường và duy trì khả năng tiếp
cận công trình ngay lập tức ở mọi thời điểm.
8. Công trình phải được rào chẵn kỹ và mọi việc ra vào công trình đều phải được kiểm tra.
12. ĐKBS MR 113 - Điều khoản bảo hiểm cho việc vận chuyển nội địa
Các bên thoả thuận và hiểu rằng, với điều kiện là về tất cả các phương diện khác
phải tuân theo các điều khoản, điều kiện và các điểm loại trừ quy định trong Bảo hiểm
này hoặc được bổ sung vào Bảo hiểm này, và với điều kiện là Người được bảo hiểm
đã trả thêm số phí bổ sung theo thoả thuận, Phần I của Bảo hiểm này sẽ được mở rộng
để bồi thường đối với trường hợp tổn thất hay thiệt hại gây ra cho tài sản được bảo
hiểm trong quá trình vận chuyển, mà không phải là vận chuyển bằng đường thuỷ hoặc
đường hàng không đến công trường theo hợp đồng trong phạm vi giới hạn lãnh thổ
Việt Nam, số tiền bồi thường tối đa có thể được thanh toán theo quy định của Điều
khoản bổ sung này sẽ không vượt quá 5.000.000.000 VNĐ đối với mỗi chuyến hàng.
13. ĐKBS MR 115 - Điều khoản về rủi ro thiết kế
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng, với điều kiện phải tuân theo các điều khoản,
các điểm loại trừ, các điều kiện quy định trong Bảo hiểm này hoặc được bổ sung vào
Bảo hiểm này, và với điều kiện là Người được bảo hiểm đã trả thêm số phí bổ sung

84

theo thỏa thuận, điểm loại trừ “c” trong phần các "Điểm loại trừ đặc biệt" của phần I Bảo hiểm này sẽ bị xoá bỏ và điểm loại trừ “d” sẽ được sửa đổi bằng nội dung sau:
“d”Những chi phí thay thế, sửa chữa, chỉnh lý đối với các hạng mục bị tổn thất
hoặc thiệt hại gây ra bởi khuyết tật của nguyên vật liệu /hoặc tay nghề công nhân/
hoặc lỗi thiết kế, song điểm loại trừ này sẽ chỉ áp dụng đối với các hạng mục bị tác
động trực tiếp (tổn thất trực tiếp) và sẽ không bị coi là loại trừ đối với các hạng mục
đã được thực hiện hoàn chỉnh không có khiếm khuyết nhưng bị tổn thất hay hư hại
gây ra bởi khuyết tật của nguyên vật liệu/hoặc tay nghề công nhân/hoặc lỗi thiết kế đó
(tổn thất gián tiếp).
Giới hạn trách nhiệm: 5.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất.
14. ĐKBS MR 116 - Bảo hiểm các hạng mục đã bàn giao hoặc đưa vào sử dụng
Các bên thoả thuận và hiểu rằng, với điều kiện là về tất cả các phương diện khác phải
tuân theo các điều khoản, điều kiện và các điểm loại trừ quy định trong Bảo hiểm này hoặc
được bổ sung vào Bảo hiểm này, và với điều kiện là Người được bảo hiểm đã trả phí bổ sung
theo thoả thuận, Điều khoản bổ sung này sẽ được mở rộng để bảo hiểm cho:
Tổn thất hoặc thiệt hại đối với các hạng mục của công trình được bảo hiểm đã
bàn giao và đưa vào sử dụng nếu tổn thất hoặc thiệt hại như vậy bắt nguồn từ công
việc xây dựng các hạng mục được bảo hiểm theo Phần I của Bảo hiểm này và xảy ra
trong thời hạn bảo hiểm.
15. ĐKBS MR 119 - Điều khoản bảo hiểm cho những tài sản thuộc sở hữu
hoặc quyền trông coi, kiểm soát của chủ đầu tư trên công trường.
Các bên thoả thuận và hiểu rằng, với điều kiện là về tất cả các phương diện khác,
phải tuân theo các điều khoản, điều kiện và các điểm loại trừ quy định trong Bảo hiểm
này hoặc được bổ sung vào Bảo hiểm này, và với điều kiện là Người được bảo hiểm đã
trả phí bổ sung theo thoả thuận, Phần I của Bảo hiểm này sẽ được mở rộng bồi thường
cho những thiệt hại hoặc tổn thất xảy ra đối với Tài sản có sẵn của chủ đầu tư hoặc thuộc
quyền sở hữu, trông coi, kiểm soát của Người được bảo hiểm gây ra bởi hoặc phát sinh từ
công việc xây dựng hoặc lắp đặt các hạng mục được bảo hiểm ở phần I.
Người bảo hiểm sẽ chỉ bồi thường cho Người được bảo hiểm đối với những thiệt
hại hoặc tổn thất xảy ra đối với tài sản được bảo hiểm nêu trên với điều kiện là trước
khi bắt đầu tiến hành công việc xây dựng, các tài sản đó phải ở trong tình trạng tốt và
các biện pháp an toàn cần thiết đã được tiến hành.
Trong trường hợp bị mất mát hay tổn thất do những chấn động gây ra hoặc do
các bộ phận chống đỡ bị dịch chuyển hoặc suy yếu thì Người bảo hiểm sẽ chỉ bồi
thường cho Người được bảo hiểm các mất mát hoặc tổn thất là hậu quả của việc sụp
đổ một phần hay toàn bộ của các tài sản được bảo hiểm, nhưng không bồi thường cho
những rạn nứt bề mặt mà không làm suy yếu độ bền vững của tài sản được bảo hiểm
hoặc gây nguy hiểm cho người sử dụng chúng.
Người bảo hiểm sẽ không bồi thường cho Người được bảo hiểm đối với:
- Mất mát hoặc tổn thất có thể lường trước nếu xét theo bản chất của công việc
xây dựng hoặc cách thức thực hiện công việc đó.
- Chi phí để thực hiện các biện pháp cần thiết để đề phòng hạn chế tổn thất trong
suốt thời gian bảo hiểm.
Giới hạn trách nhiệm: 2.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất.
16. ĐKBS MR 120 - Điều khoản chấn động, di chuyển hoặc cột chống bị suy
yếu các bộ phận chống đỡ
Các bên thoả thuận và hiểu rằng, với điều kiện là về tất cả các phương diện khác,
phải tuân theo các điều khoản, điều kiện và các điểm loại trừ quy định trong Bảo hiểm
85

này hoặc được bổ sung vào Bảo hiểm này, và với điều kiện là Người được bảo hiểm
đã trả phí, Phần dưới đây của Bảo hiểm này quy định về việc mở rộng bồi thường
những trách nhiệm là hậu quả của những tổn thất hay thiệt hại xảy ra do chấn động,
hoặc do bộ phận chống đỡ bị di chuyển hoặc suy yếu.
16.1 Khái niệm vụ tổn thất:
- Là một hoặc một chuỗi nhiều sự kiện hay tai nạn bất ngờ không lường trước
được dẫn tới thiệt hại về tài sản hoặc/và thương tật về con người.
- Tổn thất xảy ra đối với nhà cửa, công trình kiến trúc sẵn có, thương tật về con
người, ... của bên thứ 3 xẩy ra khi: Đóng cọc bê tông cốt thép, rung hạ cọc ván thép,
sập đổ thiết bị thi công, sập đổ kết cấu công trình, đầm nén nền mặt đường bằng lu
rung, ... trong các trường hợp sau đều được tính là một vụ:
i) Khi thi công một mố cầu hoặc trụ cầu.
ii) Khi thi công một đoạn tường chắn.
iii) Thi công kết cấu phần trên.
iv) Khi thi công sàn giảm tải đối với mỗi đầu cầu.
v) Thi công nền đường, móng, mặt đường.
vi) Các trường hợp khác.
16.2 Với điều kiện rằng:
- Trong quá trình thi công chủ đầu tư/nhà thầu thực hiện các biện pháp an toàn về
mặt kỹ thuật thi công:
- Người được bảo hiểm yêu cầu Người bảo hiểm bồi thường đối với những mất
mát hay tổn thất tài sản, đất đai, nhà cửa nếu những thiệt hại đó dẫn đến đổ vỡ hoàn
toàn hoặc từng phần của tài sản đó.
- Người được bảo hiểm yêu cầu Người bảo hiểm bồi thường đối với tổn thất hoặc
thiệt hại của tài sản, đất đai hoặc nhà cửa trong trường hợp trước khi tiến hành việc
xây dựng những tài sản đó ở trong điều kiện hoạt động hoặc sử dụng bình thường và
các biện pháp cần thiết phòng ngừa thiệt hại đều đã được áp dụng.
- Khi có tổn thất hoặc thiệt hại liên quan đến điều khoản 120 nói riêng, Người
được bảo hiểm sẽ thông báo cho Người bảo hiểm trong vòng 72 giờ sau khi xảy ra tổn
thất và có thông báo bằng văn bản nêu rõ tính chất và mức độ tổn thất. Người bảo
hiểm có trách nhiệm trong vòng 24 giờ cử giám định viên của mình đến hiện trường
tổn thất, thực hiện các công việc liên quan đến giám định tổn thất, đề ra các biện pháp
hợp lý nhằm đề phòng hạn chế tổn thất.
- Trường hợp những tổn thất xét ở mức độ phức tạp thì các bên thỏa thuận và
thống nhất chỉ ra một đơn vị giám định độc lập để xác định và tính toán tổn thất.
Giới hạn trách nhiệm: 15.000.000.000 đồng/ mỗi và mọi vụ tổn thất, không giới hạn
số vụ trong toàn bộ thời gian bảo hiểm, với hạn mức trách nhiệm không vượt quá 50% giá
trị công trình được bảo hiểm ở phần thiệt hại vật chất.
17. ĐKBS MR 121: Các điều kiện đặc biệt liên quan đến công việc thi công
móng cọc và tường chắn;
Các bên thoả thuận và hiểu rằng, với điều kiện là về tất cả các phương diện khác
phải tuân theo các điều khoản, điều kiện và các điểm loại trừ quy định trong Bảo hiểm
này hoặc được bổ sung vào Bảo hiểm này, Người bảo hiểm sẽ không bồi thường cho
Người được bảo hiểm đối với các chi phí phát sinh:
1. Để thay thế hoặc điều chỉnh các cọc hoặc các cấu kết của tường chắn mà.
a. Bị đặt sai vị trí hoặc bị lệch hay bị kẹt trong quá trình thi công;
b. Bị mất hoặc bị bỏ quên hoặc bị thiệt hại trong quá trình đóng hoặc rút cọc hoặc;
c. Gây cản trở do tắc ngẽn hoặc làm tổn hại đến các thiết bị đóng cọc hoặc ống chống.
86

2. Điều chỉnh các tấm chẵn đã bị mất liên kết hoặc tháo rời ra.
3. Sửa chữa bất kỳ lỗi rò rỉ hoặc thẩm thấu của bất kỳ loại vật liệu nào.
4. San lấp các chỗ trống hoặc thay thế sét bentonite bị mất.
5. Do hậu quả của bất kỳ chi tiết nào của cọc hay móng không đạt tiêu chuẩn về thử
sức chịu tải hay nói cách khác là đã không đạt khả năng chịu tải theo thiết kế.
6. Phục hồi các kích thước hoặc hình dạng.
Điều khoản bổ sung này sẽ không áp dụng cho tổn thất hay thiệt hại gây ra bởi
các rủi ro thiên tai. Nghĩa vụ chứng minh rằng các tổn thất hay thiệt hại đó thuộc
phạm vi được bảo hiểm sẽ thuộc về Người được bảo hiểm.
18. ĐKBS - ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM CHO THIỆT HẠI TRỰC TIẾP DO BOM,
MÌN, MÌN NỔ CHẬM, PHÁT NỔ GÂY RA TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG..

Các bên thoả thuận và hiểu rằng tổn thất hay thiệt hại gây ra bởi bom chưa phá,
mìn đất, đạn hay những dụng cụ chiến tranh để lại dưới lòng đất trước khi bắt đầu xây
dựng, có liên quan tới dự án sẽ không được coi như là “rủi ro chiến tranh” bị loại trừ
trong các điểm loại trừ chung của Bảo hiểm này.
Tuy nhiên, Điều khoản này sẽ chỉ mở rộng bồi thường cho những tổn thất nêu
trên, với điều kiện công trường đã được thẩm tra và được cấp giấy chứng nhận đã rà
soát bom mìn bới cơ quan có thẩm quyền.
Giới hạn trách nhiệm: 10.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất.
19. ĐKBS - ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM CHO CHI PHÍ CHUYÊN GIA
Các bên thoả thuận và đồng ý rằng bảo hiểm theo đơn này sẽ được mở rộng đối với
các chi phí thuê kiến trúc sư, giám định viên và chuyên gia tư vấn và kỹ thuật viên (nhưng
không vượt quá phạm vi đã quy định trong các văn bản pháp quy của Chính quyền, và Cơ
quan chức trách hiện hành tại thời điểm phát sinh tổn thất) mà Người được bảo hiểm phải
chi trả để ước lượng, lập sơ đồ, định lượng, lập danh mục tài sản, mở thầu và kiểm soát
trong quá trình khôi phục tài sản sau khi xảy ra cháy hoặc các rủi ro được bảo hiểm theo
đơn này (nhưng không áp dụng đối với chi phí lập hồ sơ khiếu nại).
Giới hạn trách nhiệm: 5.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất.
20. ĐKBS - ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM CHI PHÍ DỌN DẸP HIỆN TRƯỜNG
Các bên thỏa thuận và hiểu rằng, với điều kiện là về tất cả các phương diện khác
phải tuân theo các Điều khoản, điều kiện và các điểm loại trừ được quy định trong
Đơn bảo hiểm này hoặc được bổ sung vào Đơn bảo hiểm này, Đơn bảo hiểm này sẽ
được mở rộng để bảo hiểm cho các chi phí hay phí tổn cần thiết mà Người được bảo
hiểm phải chịu với sự đồng ý của Doanh nghiệp bảo hiểm trong việc
a. Thu dọn hiện trường
b. Tháo dời và/hay phá hủy một hay nhiều bộ phận của tài sản được bảo hiểm bị
phá hủy hoặc hư hại do các rủi ro bảo hiểm gây ra
c. Gia cố trụ chống hoặc rào bảo vệ
Tiếp theo những tổn thất thiệt hại đối với công trình trong Hợp đồng mà người
được bảo hiểm được bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm này.
Giới hạn trách nhiệm: 10.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất.
21. ĐKBS - ĐIỀU KHOẢN ĐIỀU CHỈNH THỜI GIAN
Các bên thoả thuận rằng mọi tổn thất về hay thiệt hại đối với Tài Sản Được Bảo
Hiểm phát sinh trong khoảng thời gian 72 tiếng đồng hồ liên tục gây ra bởi bão, giông,
lụt hay động đất sẽ được coi là một sự kiện và sẽ được coi là một tổn thất để áp dụng
các khoản miễn thường có khấu trừ được qui định trong đơn. Để phục vụ cho mục tiêu
nêu trên, thời điểm bắt đầu của 72 tiếng sẽ do Người được bảo hiểm quyết định. Tuy
nhiên, các bên thỏa thuận và hiểu rằng sẽ không có sự trùng lặp giữa bất kỳ hai hoặc
87

nhiều khoảng thời gian 72 tiếng liên tục như vậy trong trường hợp tổn thất xảy ra dài
hơn thời gian 72 tiếng đã qui định.
22. ĐKBS - ĐIỀU KHOẢN CHỈ ĐỊNH GIÁM ĐỊNH VIÊN ĐỘC LẬP
Các bên thống nhất rằng các tổn thất phát sinh theo Đơn này, trong trường hợp cần
thiết, sẽ được giám định bởi đơn vị đủ thẩm quyền đánh giá tổn thất được thống nhất đề cử
bởi Người được bảo hiểm, Doanh nghiệp bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất.
23. ĐKBS - ĐIỀU KHOẢN TÀI LIỆU VÀ BẢN VẼ
Trong trường hợp có tổn thất về hoặc thiệt hại đến Sơ Đồ Thiết Kế, Tài liệu và
Hồ sơ lưu trữ bao gồm cả hồ sơ lưu trữ trong máy vi tính của Người được bảo hiểm
trong Giới hạn địa lý do một rủi ro được bảo hiểm gây ra, Đơn bảo hiểm này sẽ bồi
thường cho Người được bảo hiểm toàn bộ những chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh
để có thể tạo lập lại những Sơ Đồ Thiết Kế, Tài liệu và Hồ sơ lưu trữ đó bao gồm cả
những thông tin kỹ thuật được bao hàm trong đó, tới mức độ tương ứng với chi phí
ban đầu mà Tổng dự toán công trình cho phép.
Giới hạn trách nhiệm: 4.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất.
24. ĐKBS - ĐIỀU KHOẢN TẠM ỨNG BỒI THƯỜNG
Các bên thống nhất và hiểu rằng trong trường hợp có tổn thất được bồi thường theo
hợp đồng bảo hiểm này thì Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ tạm ứng tối đa 50% giá trị tổn thất
ước tính cho Người được bảo hiểm sau khi nhận được bản báo cáo sơ bộ của Công ty
Giám Định Tổn thất (nếu có chỉ định công ty giám định tổn thất); VỚI ĐIỀU KIỆN LÀ
khoản thanh toán đó phải được trừ vào khoản thanh toán bồi thường cuối cùng.
25. ĐKBS - ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM CHO CHI PHÍ KHIẾU NẠI VÀ
CHUẨN BỊ HỒ SƠ BỒI THƯỜNG
Bảo hiểm theo Đơn bảo hiểm này được giới hạn đối với:
a) Chi phí soạn thảo lại tài liệu nhưng chỉ bồi thường giá trị của nguyên vật liệu
cùng với chi phí hành chính để soạn thảo lại những tài liệu đó.
b) Chi phí hợp lý mà Người được bảo hiểm đã bỏ ra để tạo lập và chứng thực
những thông tin do Người bảo hiểm yêu cầu theo điều kiện của Đơn bảo hiểm này.
Giới hạn trách nhiệm: 5.000.000.000 VNĐ/mỗi và mọi vụ tổn thất.
Nhà thầu nộp cùng E-HSDT bản trình bày về giải pháp và phương pháp luận để
thực hiện dịch vụ phi tư vấn theo mẫu dưới đây:
GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT
DO NHÀ THẦU ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ PHI TƯ VẤN
Nhà thầu chuẩn bị đề xuất giải pháp, phương pháp luận tổng quát thực hiện dịch
vụ theo các nội dung quy định tại Chương V, gồm các phần như sau:
1. Giải pháp và phương pháp luận;
2. Kế hoạch công tác;

88

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6825 dự án đang đợi nhà thầu
  • 326 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 301 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16503 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14210 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây