Thông báo mời thầu

Gói thầu số 08: Xây lắp toàn bộ công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 19:57 20/11/2020
Số TBMT
20201158086-00
Công bố
14:39 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Trụ sở làm việc Công an phường Quyết Tiến, thành phố Lai Châu
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 08: Xây lắp toàn bộ công trình
Bên mời thầu
Chủ đầu tư
Tên chủ đầu tư: Công an tỉnh Lai Châu + Địa chỉ: Phường Tân Phong, TP Lai Châu, Tỉnh Lai Châu. + Số điện thoại: 02313 876 445 + Số Fax: 02313 876 445
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách nhà nước
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án: Trụ sở Công an phường Quyết Tiến, Thành phố Lai Châu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Lai Châu

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:39 20/11/2020
đến
09:00 05/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 05/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
50.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 08: Xây lắp toàn bộ công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 08: Xây lắp toàn bộ công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 12

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
Thi công xây dựng toàn bộ công trình: Trụ sở Công an phường Quyết Tiến, thành phố
Lai Châu.
1.1. Nhà làm việc 2 tầng:
- Kiến trúc: Nhà cấp III - 2 tầng, chiều cao mỗi tầng H = 3,6m, diện tích xây dựng
235,17m2, diện tích sàn 347,80m2.
+ Tầng 1 gồm 01 phòng làm việc (kích thước 6,6x5,4m); 01 phòng tiếp dân (kích thước
6,6x5,4m); 01 phòng phó trưởng phòng (kích thước 6,9x3,3m); 01 kho lưu chữ ( kích thước
3,6x1,8m); 01 khu vệ sinh (kích thước 6,9x5,4m); 01 cầu thang bộ (kích thước 5,4x3,6); 01
hành lang + sảnh (kích thước 23,4x1,5+3,6x1,665m).
+ Tầng 2 gồm 02 phòng làm việc (kích thước 5,4x3,3m); 01 phòng họp sinh hoạt chung
(kích thước 9,9x6,9m + 3,3x1,5m); 01 phòng trưởng phòng (kích thước 6,9x3,3); 01 cầu
thang bộ (kích thước 5,4x3,6m); 01 hành lang + sảnh (kích thước 23,4x1,5+3,6x1,665m).
- Kết cấu: Móng băng BTCT M200 đá 2x4 kết hợp móng băng gạch chỉ VXM M75; cổ
móng, giằng móng BTCT M200 đá 1x2; tường móng xây gạch chỉ VXM M75. Cột, dầm,
giằng, sàn BTCT M200 đá 1x2; tường nhà, tường thu hồi xây gạch chỉ VXM M50; xà gồ thép
hình, mái lợp tôn liên doanh dày 0,4 ly;
- Hoàn thiện: Tường, cột, dầm, trần trát VXM M75 sau đó sơn 1 nước lót 2 nước phủ;
nền sàn lát bằng gạch Ceramic (khu vệ sinh lát gạch Ceramic chống chơn, tường nhà vệ sinh
ốp gạch Ceramic cao 1,8m); hoa sắt cửa sổ, ô thoáng dùng thép vuông đặc 12x12, sơn 2 nước;
cầu thang láng granito, lan can tay vịn làm bằng Inox; cửa đi, cửa sổ, ô thoáng làm bằng
nhôm Việt Pháp, kính dày 6,38ly; hệ thống điện, cấp thoát nước, chống sét, thiết bị vệ sinh
đồng bộ, hoàn chỉnh.
1.2. Các hạng mục phụ trợ:
- San nền: Tổng diện tích san nền là khoảng 2.000 m2, khối lượng đào là 455,3 m3, khối
lượng đắp là 4.875 m3.
- Ga ra xe máy: Móng trụ BT M200, bê tông nền M150, trên láng VXm M75; móng bó bờ
xây gạch chỉ VXM M75; cột, vì kèo, xà gồ thép hình, mái lợp tôn liên doanh dày 0,4ly.
- Cổng chính: Kích thước cổng rộng 5,4m cao 3m; trụ cổng kết cấu móng xây gạch chỉ
VXM M75, lõi cột thép 2L63x63x6, xây ốp gạch chỉ VXM M75, ốp hoàn thiện bằng đá
Grannit; cánh cổng rộng 4,4m, cao 2,4m làm bằng thép hộp, sơn màu 3 nước; biển tên xây
gạch chỉ VXM M50 sau đó ốp đá grannit, bộ tên chữ bằng Mê ca rán trên mặt đá.
- Tường rào hoa sắt L = 27,4m, H = 2,15 – 2,4m: Kết cấu móng băng gạch chỉ VXM
M75, giằng móng BTCT M200; trụ, chân tường rào xây gạch chỉ VXM M75; trát trụ, chân
tường rào bằng VXM M75 sau đó sơn 1 nước lót 2 nước phủ; ô tường rào lắp hoa sắt bằng
thép vuông đặc 14x14mm, sơn 3 nước hoàn thiện.
- Tường rào xây gạch: L = 135m, H = 2,05 – 2,4m: Kết cấu móng băng gạch chỉ VXM
M75, giằng móng BTCT M200; trụ, chân, thân tường rào xây gạch chỉ VXM M75; trát trụ,
chân, ô tường rào bằng VXM M75 sau đó sơn 1 nước lót 2 nước phủ.

- Sân, đường nội bộ: Tổng diện tích S = 563 m2, kết cấu mặt sân BT M150 đá 2x4mm,
dày 10cm dưới lót nilon và cát đen đầm kỹ dày 5cm.
- Rãnh thoát nước:
+ Rãnh thoát nước quanh nhà (L = 74m): Đáy rãnh đổ bê tông M100 đá 4x6mm; thành
rãnh, hố ga xây gạch chỉ VXM M75; trát, láng hố ga, thành rãnh, đáy rãnh VXM M75 đánh
màu; tấm đan rãnh, hố ga BTCT M200.
+ Rãnh thu nước mặt bằng (L= 35m): Rãnh V hở (kích thước 0,8x0,3m), kết cấu bê tông
M150 dày 15cm.
- Cột cờ: Bệ xây gạch chỉ VXM M75, mặt trát láng Granito, cột cờ làm bằng Inox cao
9m.
- Hệ thống cấp nước: Đấu nối với hệ thống cấp nước của thành phố bằng ống HDPE
D25 chôn ngầm trong đất; đặt 02 bể Inox 5m3 dự chữ và 01 bơm nước dự phòng.
- Hệ thống cấp điện: Dùng cáp lõi đồng 2x16, L = 45m đấu từ mạng điện hạ áp và đón
điện bằng xà đỡ có sứ hạ áp A20. Hệ thống thiết bị chiếu sáng gồm tủ điều khiển và 02 đèn
cao áp đặt trên mái nhà làm việc.
1.3. Thiết bị: Trang thiết bị văn phòng làm việc đầy đủ; thiết bị phòng cháy, chữa cháy
cầm tay.
2. Thời hạn hoàn thành: 09 tháng.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng;
- TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công
- TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng
- TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung
- TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công
- TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
- TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công
và nghiệm thu.
- TCVN 5718:1993 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật chống thấm nước.
- TCVN 8790:2011 Sơn tường dạng nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
- TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu

- TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình. Quy phạm
thi công và nghiệm thu.
- TCVN 8264:2009 Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu.
Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng
- TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
- TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
- TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
- TCVN 7447 Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà
- TCVN 8053:2009 Tấm lợp dạng sóng - Yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt.
- TCVN 6062:2009 Xi măng Pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 1651-1:2008 Thép cốt bê tông - Thép thanh tròn trơn
- TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông - Thép thanh vằn
- TCVN 4506:2012 Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- Các Tiêu chuẩn, Quy phạm khác có liên quan.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
- Việc thiết kế tổ chức kỹ thuật thi công là yếu tố quyết định đến tiến độ và chất lượng
công trình, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm giá thành sản phẩm có
hiệu quả kinh tế đẩy nhanh tiến độ thi công đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư.
- Tổ chức thi công phải khoa học, hợp lý, phù hợp với các nội dung công việc và yêu
cầu kỹ thuật của gói thầu đảm bảo hiệu quả , chất lượng, tiến độ.
- Yêu cầu Nhà thầu phải có giải pháp bố trí tổng mặt bằng thi công ứng với từng giai
đoạn thi công của công trình trong đó thể hiện chi tiết vị trí của các công trình phục vụ cho
thi công. Tổng mặt bằng thi công phải đảm bảo được các yêu cầu về tính tiện dụng, hợp lý
về việc di chuyển vật liệu, nhân lực, máy móc.
- Căn cứ vào tài liệu khảo sát và thiết kế đã được phê duyệt, nhà thầu tổ chức khảo sát
mặt bằng, nhận bàn giao mốc tuyến, tọa độ, mốc chuẩn nhằm phục vụ công tác thi công và
kiểm tra nghiệm thu sau khi công việc hoàn thành.
- Trong quá trình thi công nhà thầu sử dụng lực lượng công nhân kỹ thuật chuyên
nghiệp, trình độ tay nghề cao, kỹ sư có kinh nghiệm trong công tác thi công các công việc
tương tự.
- Công tác giám sát, đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ thi công gói thầu là yêu
cầu phải được quan tâm hàng đầu.
- Nhà thầu phải có biện pháp để duy trì thường xuyên và liên tục nhằm đảm bảo tốt
chất lượng và tiến độ thi công công trình.

- Công tác giám định chất lượng phải được duy trì thường xuyên, liên tục có sổ ghi chép
theo dõi hàng ngày làm cơ sở cho việc hoàn công và bảo hành công trình.
- Thiết bị thí nghiệm phải có chứng chỉ đang còn hiệu lực, việc kiểm định thiết bị thực
hiện theo quy định hiện hành.
- Nhà thầu với trách nhiệm của mình phải tiến hành đầy đủ mọi thí nghiệm theo tiêu
chuẩn kỹ thuật hoặc theo chỉ đạo của Cán bộ giám sát. Công tác thí nghiệm của nhà thầu
phải được thực hiện dưới sự kiểm tra của Cán bộ giám sát.
- Các báo cáo thí nghiệm phải được xử lý nhanh chóng và giao nộp ngay để đảm bảo
rằng các thí nghiệm lại, thay thế vật liệu hoặc việc đầm nén lại vật liệu nếu cần thì có thể
được thực hiện mà ít gây ra chậm trễ nhất cho công việc.
- Nhà thầu phải cung cấp các mẫu thí nghiệm kể cả vật liệu và các sản phẩm đã hoàn
tất mà không có thêm một chi phí nào của Chủ đầu tư. Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho
công việc thực hiện các thí nghiệm cần thiết để hoàn thành dự án. Các chi phí này phải bao
gồm toàn bộ chi phí liên quan.
- Trong trường hợp Chủ đầu tư yêu cầu thí nghiệm và các thí nghiệm này được thực
hiện bởi bên thứ ba và ở bất kỳ một địa điểm nào khác ngoài hiện trường hoặc tại địa điểm
sản xuất và làm vật liệu thí nghiệm thì Chủ đầu tư phải trả các chi phí thí nghiệm. Khi kết
quả thí nghiệm mà bên thứ ba thực hiện chỉ ra rằng vật liệu mà nhà thầu sử dụng không phù
hợp với các quy định của tài liệu hợp đồng thì nhà thầu phải chịu các chi phí thí nghiệm đó.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử)
3.1. Nguồn gốc, chất lượng vật liệu xây dựng.
Mọi vật liệu đưa vào sử dụng trong công trình phải đạt tiêu chuẩn.
Nhà thầu phải trình Tư vấn giám sát nghiệm thu tất cả các vật liệu trước khi đưa vào
sử dụng cho công trình. Các vật liệu chính như sắt, thép, xi măng phải có chứng chỉ của nhà
sản xuất. Một số vật liệu cơ bản được chú dẫn trong thiết kế thì bắt buộc Nhà thầu phải sử
dụng đúng theo hồ sơ thiết kế.
3.2. Xi măng.
Xi măng sử dụng cho công trình phải đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 6062:2009 - Xi măng
Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
Chủng loại: PC30
Xi măng sử dụng phải có đầy đủ giấy chứng nhận chất lượng kèm theo các nội dung
sau:
- Tên cơ sở sản xuất.
- Tên gọi, ký hiệu Mác và chất lượng theo TCVN 2682:2009.
Các bao bì phải kín, không rách, thủng; ngày tháng năm sản xuất phải ghi rõ ràng trên
bao bì.
- Loại và hàm lượng phụ gia nếu có.
- Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô.
- Phải có kế hoạch sử dụng xi măng, thời gian bảo quản dự trữ không quá thời gian

cho phép. Quá trình sử dụng xi măng phải đúng theo qui định.
Việc sử dụng các loại xi măng đặc biệt phải được đơn vị tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư
chấp thuận. Nhà thầu không được phép sử dụng xi măng khi không có chứng chỉ chất lượng
hoặc không biết nhãn hiệu xi măng. Thời gian lưu giữ xi măng trên công trường không được
phép quá 30 ngày.
3.3. Cát xây dựng.
Cát sử dụng cho xây dựng công trình phải thỏa mãn những yêu cầu kỹ thuật nêu trong
hồ sơ thiết kế, phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa
- Yêu cầu kỹ thuật và TCVN 7572:2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử.
Hàm lượng hạt có cỡ lớn hơn 5mm tính bằng % khối lượng không lớn hơn 10%.
Hàm lượng bùn, bụi, sét xác định bằng phương pháp rửa không được lớn hơn 1% khối
lượng mẫu cát. Không lẫn các cục sét, á sét hoặc các tạp chất khác.
Cát phải có đường biểu diễn thành phần hạt (đường bao cấp phối) nằm trong vùng cho
phép theo tiêu chuẩn.
3.4. Đá xây dựng.
- Đá dăm các loại sử dụng trong công trình được sản xuất tại mỏ quy định được vận
chuyển tới chân công trình và phải đạt các tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 - Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật và TCVN 7572:2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương
pháp thử.
- Đá sử dụng để thi công phải sạch, không lẫn tạp chất, chủng loại phải tuân thủ theo
hồ sơ thiết kế.
- Mỗi cỡ hạt phải có đường biểu diễn thành phần hạt nằm trong vùng cho phép theo
tiêu chuẩn.
- Cường độ chịu nén của đá phải lớn hơn 2 lần Mác bê tông cần chế tạo.
- Khối lượng riêng của đá không nhỏ hơn 2,3T/m3.
- Hàm lượng hạt thoi, dẹt trong đá không được vượt quá 35% theo khối lượng.
3.5. Thép xây dựng.
Thép đưa vào sử dụng cho công trình phải đúng với quy định trong hồ sơ thiết kế, phải
có lí lịch và chứng chỉ chất lượng xuất xưởng, đảm bảo đúng chủng loại về cường độ phù
hợp với TCVN 1651- Thép cốt bê tông.
Tính chất cơ học của cốt thép phải phù hợp với yêu cầu thiết kế về giới hạn chảy, giới
hạn dẻo và cường độ chịu nén, chịu kéo.
Bề mặt cốt thép phải sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn hay bị gỉ sét.
Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do cạo gỉ làm sạch bề mặt hoặc do các nguyên nhân
khác gây ra thì phần tiết diện bị giảm không được quá 2% tiết diện ban đầu.
Thép được bảo quản riêng theo từng nhóm, để trong kho có mái che và được kê cao,
có biện pháp chống ăn mòn, chống gỉ.
3.6. Nước thi công.
Nước dùng để thi công phải thỏa mãn tiêu chuẩn TCVN 4506:2012 Nước cho bê tông

và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
Nước không chứa váng dầu, mỡ.
Nước có hàm lượng chất hữu cơ không vượt quá 15mg/l.
Nước có độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.
Tổng lượng muối hòa tan không vượt quá 5000mg/l.
3.7. Gỗ: Dùng gỗ theo nhóm đủ kích thước, tiết diện theo thiết kế, tuân theo tiêu chuẩn
TCVN 1073 - 91 về gỗ xây dựng.
3.8. Gạch: Gạch đưa vào sử dụng cho công trình phải đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
Các loại gạch cung cấp cho công trường đều phải có giấy chứng nhận về quy cách và chất
lượng gạch do bộ phận KCS của xí nghiệp sản xuất cấp.
3.9. Chất phụ gia: Việc sử dụng chất phụ gia trong bê tông có thể được đòi hỏi theo
hợp đồng để đưa các thành phần đặc biệt vào trong bê tông hoặc có thể theo gợi ý của nhà
thầu để làm cho phù hợp khi được Chủ đầu tư chấp thuận. Chất phụ gia phải phù hợp với
TCVN 4453 - 1995.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt
- Công tác xây dựng trong phạm vi gói thầu được thực hiện theo hồ sơ thiết kế bản vẽ
thi công, tiên lượng và các quy định về điều kiện kỹ thuật thi công.
- Nhà thầu phải tìm hiểu các điều kiện xã hội, phong tục tập quán dân cư... để có biện
pháp thi công phù hợp, không làm ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.
- Nhà thầu phải xem xét mặt bằng hiện trạng để đưa ra giải pháp mặt bằng thi công và sơ
đồ tổ chức hiện trường một cách phù hợp nhất với điều kiện thi công.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn
- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của chủ đầu tư khi được nhà
thầu thông báo đề nghị nghiệm thu bộ phận công trình, hạng mục công trình, để thanh toán
hoặc để chuyển tiếp giai đoạn thi công, hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư trong quá trình thi
công, khi công tác thi công được cho rằng không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các thông số đo đạc về
kích thước hình học, cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác như các kết quả thí nghiệm vật
liệu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đất đá, cường độ bê tông .... cùng các yêu cầu khác liên
quan. Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi rõ vào biên bản kiểm tra, đặc biệt là các
hạng mục công trình ẩn dấu.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình cũng như chất lượng vật liệu và sản
phẩm thi công của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng
chỉ vật liệu và các thành phần cấu thành hạng mục công trình trước khi chuyển giao thi
công, cũng như khi có yêu cầu chủ đầu tư có thể sử dụng các số liệu của nhà thầu làm căn
cứ để nghiệm thu công trình .
- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các nguyên vật liệu thi công có kết
quả không đạt các chỉ tiêu kỹ thuật thì nhà thầu phải tiến hành ngay việc sửa chữa hoặc phá
dỡ các sản phẩm, thay thế các nguyên vật liệu đó, đồng thời nhà thầu phải tiến hành các thí
nghiệm có chứng chỉ chất lượng của việc sửa chữa đó bằng chi phí của nhà thầu.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ
- Nhà thầu phải xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, trang bị dụng cụ chữa
cháy.
- Trang bị những dụng cụ tối thiểu sơ cứu, cấp cứu, một số thuốc thông dụng. Niêm
yết và bảo quản các thông báo về địa điểm và số điện thoại của các dịch vụ cấp cứu gần nhất
ở những nơi dễ thấy trên công trường.
- Nhà thầu phải thông báo các chi tiết bao gồm trường hợp tai nạn, các chi tiết về
thương vong và thiệt hại.
- Mạng điện phục vụ thi công và sinh hoạt phải được lắp đặt tốt nhất, đảm bảo an toàn
trong suốt quá trình thi công.
- Nhà thầu phải cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy phòng chống cháy, nổ do
Nhà nước và địa phương ban hành.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho
người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp
chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải, thu dọn hiện trường và đưa đến nơi quy định.
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn
đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực
hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy
định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền
đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi
trường.
- Nhà thầu để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công
xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của
mình gây ra.
8. Yêu cầu về an toàn lao động
- Nhà thầu phải lập các biện pháp an toàn cho người, công trình trên công trường xây
dựng, trong suốt quá trình thi công.
- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công
trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm trên công
trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an
toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người
lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao
động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động,
an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.
- Nhà thầu phải có biện pháp đảm bảo giao thông đi lại được thông suốt.

- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan
có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo
quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại
do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Nhà thầu phải chủ động trong việc huy động nhân lực, thiết bị để phục vụ thi công
đảm bảo tiến độ gói thầu và có phương án dự phòng trong trường hợp Chủ đầu tư yêu cầu
đẩy nhanh tiến độ thi công, thiết bị bị hỏng hóc hay thay đổi nhân sự và các tác động tiêu
cực khác ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Nhà thầu cần có biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục một cách hợp lý,
khoa học để đảm bảo các hạng mục được thi công nhịp nhàng, không chồng chéo, ảnh hưởng
đến nhau cũng như phải đảm bảo giao thông khu vực.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
- Nhà thầu phải tự lập hệ thống quản lý chất lượng công trình của mình, trên cơ sở tuân
thủ các tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu theo tiêu chuẩn Việt Nam
- Tổ chức thi công thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4055:2012-Tổ chức thi công.
- Nghiệm thu theo đúng tiêu chuẩn TCXDVN 371:2006-Nghiệm thu các công trình
xây dựng.
- Công tác nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng: nhà thầu phải chuẩn bị
đầy đủ hồ sơ trước khi nghiệm thu như biên bản nghiệm thu kỹ thuật, các biên bản về thí
nghiệm, nhật ký công trình, các biên bản sử lý tồn tại
- Quản lý chất lượng công trình theo NĐ 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ: Theo hồ sơ thiết kế BVTC (kèm theo)
(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng
E-HSMT trên Hệ thống).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6180 dự án đang đợi nhà thầu
  • 85 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 75 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15418 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13512 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây