Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 19:48 20/11/2020
Số TBMT
20201159570-00
Công bố
14:46 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, sửa chữa đường Lê Thánh Tông (từ đường Trần Phú đến đường Lê Lai)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Sở Giao thông vận tải Hải Phòng
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn kinh phí nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các tuyến đường giao thông giao tại Quyết định số 3138/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, sửa chữa đường Lê Thánh Tông (từ đường Trần Phú đến đường Lê Lai)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hải Phòng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:46 20/11/2020
đến
15:30 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:30 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
150.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 34

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu
Cải tạo sửa chữa đường Lê Thánh Tông đoạn Từ đường Trần Phú đến đường
Lê Lai trên cơ sở giữ nguyên mặt đường hiện trạng
Bề rộng mặt đường xe chạy: Bmặt= 17.5m, dốc ngang i =1.5-2.5%.
1.1 Thiết kế kết cấu mặt đường
* Kết cấu tôn tạo, vuốt nối:
+ Bê tông nhựa chặt 12,5, rải nóng, dày trung bình 7cm;
+ Tưới lớp dính bám bằng nhũ tương axit tiêu chuẩn 0,5kg/m2
* Kết cấu xử lý mặt hư hỏng:
+ Cắt mặt đường bê tông Asphalt (dày 7cm)
+ Cào bóc lớp mặt đường bê tông asphal (dày 7cm)
+ Tưới lớp dính bám bằng nhũ tương axit tiêu chuẩn 0,5kg/m2
+ Bê tông nhựa chặt 19 rải nóng dày 7cm
1.2 Thiết kế đan rãnh
- Giải pháp thiết kế: Đào bóc đan rãnh hiện có, thay thế bằng đan rãnh mới.
Đào bóc đan rãnh bê tông, thay thế bằng đan rãnh mới.
Cấu tạo đan rãnh bằng bê tông M250 đúc sẵn dày 6cm. Kích thước viên đan
rãnh 50x30x6cm. Các lớp kết cấu đan rãnh, từ trên xuống như sau:
+ Đan rãnh bê tông đúc sẵn M250 đá 1x2
+ Vữa lót M75 dày 2cm
+ Bê tông lót btxm M200, dày 6cm
1.3 Cải tạo cổ ga hiện trạng
- Giải pháp thiết kế: Tháo dỡ nắp ga hiện trạng, cơi cổ ga bằng bê tông M250,
đá 1x2, chiều cao cải tạo trung bình 17cm đảm bảo mặt ga sau khi hoàn thiện bằng
mặt đường mới, lắp đặt nắp ga tận dụng theo hiện trạng.
1.4 Hạng mục an toàn giao thông
- Tổ chức và An toàn giao thông được thiết kế theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về báo hiệu đường bộ - QCVN 41:2019/BGTVT bao gồm các hạng mục chủ
yếu sau:
- Hệ thống Sơn kẻ vạch bằng sơn dẻo nhiệt dày 2mm, chủ yếu bao gồm các
loại vạch sơn dọc đường, vạch sơn ngang đường và các loại vạch khác, trong đó:
+ Vạch dọc đường thiết kế chủ yếu là các vạch nét đứt phân làn xe tại tim và
vạch liền tại 2 bên dải mép đường; Vạch ngang đường chủ yếu là các vạch quy
định dừng đỗ xe, vạch cho người đi bộ tại vị trí các nút giao theo quy định.
+ Bố trí đinh phản quảng dọc tim tuyến, khoảng cách giữa các đinh là 12m,
cấu tạo đinh phản quang bằng nhôm kích thước 100x100mm

2. Thời hạn hoàn thành: 35 ngày
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình quy phạm áp dụng
1.1 Các quy trình, quy phạm khảo sát chủ yếu
Stt

Tên tiêu chuẩn

Mã hiệu

1

Quy trình khảo sát đường ô tô

22 TCN 263-2000

2

Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản

TCVN 4419:1987

3

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
TCVN 9398:2012
chung

4

Tiêu chuẩn kỹ thuật đo, xử lý số liệu GPS trong trắc địa
TCVN 9401:2012
công trình

5

Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 1:500; 1:1000; 1:2000;
96 TCN 43-90
1:5000 (phần ngoài trời)

6

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ

QCVN
04:2009/BTNMT

7

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao

QCVN
11:2008/BTNMT

1.2 Tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế
Stt

Tên tiêu chuẩn

Mã hiệu

1

Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế

TCVN 4054-2005

2

Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế

TCXDVN 104-07

3

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình HTKT

QCVN 07 : 2016/BXD

4

Tiêu chuẩn Việt Nam “Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế”

TCVN 4054 - 2005

5

Tiêu chuẩn ngành “Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô”
22 TCN 273 - 2001
(phần nút giao thông)

6

Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế

22 TCN 211-06

7

Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ

TCVN 9845:2013

8

Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 2737:1995

9

Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ

QCVN
41:2019/BGTVT

1.3 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
1
2
3

Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và
nghiệm thu
Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương
pháp Marshall
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi
công và nghiệm thu

TCVN 8819:2011
TCVN 8820:2011
TCVN 9115:2012

4

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 8823:2012

5

Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản
quang nhiệt dẻo- Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp
thử, thi công và nghiệm thu.

TCVN 8791:2011

6

Sơn tín hiệu giao thông

7
8
9
10

Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác
định bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài
3m
Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thí nghiệm.
Bitum - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí
nghiệm

11

Nhũ tương nhựa đường polime gốc axít

12

Nhũ tương nhựa đường axit (Từ phần 1 đến phần
15)

13

14

TCVN 8786:2011 -:TCVN 8788:2011
TCVN 8865:2011
TCVM 8864:2011
22TCN 279-01
TCVN 7494:2005-:TCVN 7504:2005
TCVN 8816:2011

TCVN 8817-1:2011:TCVN 8817-15:2011
TCVN 8860-1:2011Bê tông nhựa - Phương pháp thử (Từ phần l đến
:- TCVN8860phần 12)
12:2011
TCVN 8818-1:2011Nhựa đường lỏng (Từ phần 1 đến phần 5)
:TCVN 8818-5:2011

15

Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682:2009

16

Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260:2009

17

Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
thử

TCVN 4787:2009

18

Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền

TCVN 6016:2011

19

Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian
đông kết và ổn định

TCVN 6017:1995

20

Cát tiêu chuẩn để thử xi măng

TCVN 139:1991

21

Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi
măng

TCVN 6227:1996

22

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7570:2006

23

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử

TCVN 7572:2006

24

Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4506:2012

25

Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4314:2003

26

Vữa xây dựng, các chỉ tiêu cơ lý

TCVN 3121-2003

- Các quy trình quy phạm hiện hành khác;

- Hệ toạ độ Nhà nước, cao độ Lục địa.
2. Các biện pháp kỹ thuật, công nghệ chủ yếu
Triển khai, áp dụng các công nghệ thi công tiến tiến để thi công các hạng mục
công trình nền, mặt đường và các công trình trên tuyến.
* Trình tự thi công
- Công tác chuẩn bị.
- Tổ chức thi công mặt đường.
- Tổ chức thi công các công trình phụ trợ cho đường
- Công tác hoàn thiện.
* Nguyên tắc tổ chức thi công
- Tận dụng dùng cơ giới ở nơi có khối lượng tập trung, những nơi khối lượng
không tập trung sẽ kết hợp giữa thủ công và cơ giới.
- Tất cả các hạng mục thi công đều phải tuân theo qui trình thi công và
nghiệm thu hiện hành.
Thời gian thi công dự kiến: 20 ngày.
Nội dung tổ chức thi công chủ đạo:
Công tác chuẩn bị:
Thi công bãi đúc cấu kiện và trữ vật liệu:
- Trong quá trình thi công cần phải có bãi đúc cấu kiện (tấm đan rãnh bê tông,
...) và trữ vật liệu (đá dăm, cát, xi măng...) rồi vận chuyển đến chân công trình.
Trên mỗi đoạn tuyến dự kiến 1 vị trí bãi đúc cấu kiện và trữ vật liệu.
- Dùng để tập kết vật liệu: cát, đá và đúc cấu kiện BTCT.
Thi công mặt đường

Thi công mặt đường BTN theo tiêu chuẩn TCVN 8819:2011 “Mặt đường
BTN nóng, yêu cầu thi công và nghiệm”.
Thi công tưới nhựa dính bám, thấm bám:
- Trước khi tưới lớp nhựa dính bám, thấm bám (gọi chung là nhựa lót) mọi
vật liệu rời được đưa ra khỏi bề mặt tưới và bề mặt được làm sạch bằng các máy
quét sau đó sử dụng máy thổi bụi thổi sạch bề mặt. Nếu làm sạch bề mặt bằng chổi
quét tay thì phải được Tư vấn giám sát chấp thuận;
- Lớp dính bám, thấm bám chỉ được tưới khi bề mặt được đánh giá là khô,
hoặc có độ ẩm không vượt quá độ ẩm cho phép. Công tác tưới sao cho đạt độ đồng
đều cao và sự thấm nhập tốt;
- Không cho phép một loại phương tiện, thiết bị nào được đi trên bề mặt sau
khi đã chuẩn bị xong để chờ tưới lớp thấm bám;
- Lớp nhựa lót được rải trong một lần phun đảm bảo tiêu chuẩn cần phun đảm
bảo vệt tưới sau chờm lên vệt tưới trước một dải rộng 20cm dọc theo mép tiếp giáp
của các làn. Bề rộng phun lớn hơn bề rộng quy định cho việc xử lý tại mép của mặt
đường hoặc mép của lề đường để xét đến việc tỷ lệ rải giảm đi do không có lớp
phủ chờm;
- Nhà thầu có các phương án bảo đảm giao thông như làm đường tránh cần
thiết cho việc đi lại công cộng và việc đi lại của xe máy thi công;
- Việc thi công tưới nhựa được tiến hành ở từng phạm vi mặt đường tùy theo
mặt lớp móng CPĐD, hoặc BTN và Nhà thầu cung cấp các phương tiện hướng dẫn
giao thông theo yêu cầu của Tư vấn giám sát;
- Mọi diện tích của bề mặt đã rải lớp nhựa bị xe cộ đi lại được sửa chữa cho
đến khi Tư vấn giám sát thấy thoả mãn.
Thi công mặt đường bêtông nhựa:
- Kỹ thuật áp dụng qui trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường
bêtông nhựa theo tiêu chuẩn TCVN 8819:2011. Tất cả các loại vật liệu để chế tạo
thành hỗn hợp bêtông nhựa như đá dăm, cát, bột khoáng, nhựa đường đều phải đạt
yêu cầu kỹ thuật. Biện pháp thi công cơ giới kết hợp nhân lực;
- Chuẩn bị mặt bằng đo đạc định vị các điểm tim đường, mép đường. Làm vệ
sinh sạch khô mặt đường cũ trước khi thi công;
- Trước khi thi công lớp bêtông nhựa chặt C12,5 tiến hành tưới nhựa dính
bám 0,5kg/m2 thi công lớp bù vênh;
- Vận chuyển hỗn hợp bêtông nhựa từ trạm trộn đến mặt đường. Phương án
vận chuyển: Dùng ôtô tự đổ số lượng ôtô phù hợp với công suất máy rải, xe vận
chuyển hỗn hợp bêtông nhựa phải có bạt che phủ tránh mưa đảm bảo nhiệt độ rải
1200C;
- Phương án rải bêtông nhựa: Rải hỗn hợp bêtông nhựa bằng máy rải chuyên
dùng. Máy rải hỏng ngừng rải không được phép rải thủ công, trước khi đổ hỗn hợp
bêtông nhựa vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ, trong quá trình rải phải bố trí

nhân lực theo máy sửa sang cho đúng với hồ sơ thiết kế ,dốc dọc, dốc ngang và độ
bằng phẳng;
- Phương án lu lèn: thực hiện lu lèn theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN
8819:2011, thiết bị dùng lu 8T, 10T, 16T. Số lần lu qua 1 điểm để đạt độ chặt yêu
cầu : trước khi bước vào thi công mặt đường BTN nhà thầu cần cho thi công một
đoạn thử chiều dài 150m trên toàn bộ diện tích mặt đường để điều chỉnh công nghệ
lu cho đến khi đạt được chất lượng yêu cầu.
Thi công hệ thống ATGT
- Hệ thống ATGT tuân thủ “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường
bộ QCVN 41:2019/BGTVT” và các chi tiết được chỉ ra trên bản vẽ thiết kế;
- Sản phẩm biển báo, sơn kẻ đường kiểm tra đủ tiêu chuẩn kỹ thuật mới được
đem vào sử dụng
Công tác hoàn thiện
Công tác hoàn thiện được tiến hành sau khi thi công mặt đường bao gồm:
Dọn dẹp, vệ sinh mặt đường.
3. CHỈ DẪN KỸ THUẬT VỀ VẬT LIỆU CHÍNH
1.LỚP NHỰA DÍNH BÁM
VẬT LIỆU
Sử dụng một trong các loại vật liệu sau để thi công lớp nhựa thấm bám:
- Nhựa lỏng tốc độ đông đặc nhanh RC70 tưới ở nhiệt độ 70C ± 10C
(TCVN 8818-1:2011);
- Nhũ tương a xít phân tách chậm CSS1-h hoặc CSS-1 (TCVN 8817-1:2011)
tưới ở nhiệt độ môi trường;
- Trường hợp thi công vào ban đêm hoặc thời tiết ẩm ướt, có thể dùng nhũ
tương phân tách nhanh CRS-1 (TCVN 8817-1: 2011) để tưới dính bám.
Khi sử dụng nhũ tương làm vật liệu tưới dính bám thì phải có sự chấp thuận
của TVGS và Chủ đầu tư;
Yêu cầu đối với vật liệu:
- Lượng tiêu chuẩn sử dụng cho công trình theo hồ sơ thiết kế được duyệt
quy định.
- Nhựa lỏng không được lẫn nước không được phân ly trước khi dùng và
phải phù hợp với mọi yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Nhựa đường lỏng phải phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 8818-1:2011.
Sản phẩm nhũ tương phải phù hợp với yêu cầu trong TCVN 8817-1:2011.
CÁC YÊU CẦU THI CÔNG
Điều kiện bề mặt và hạn chế do thời tiết
Phải làm sạch bụi bẩn và vật liệu không thích hợp rơi vãi trên bề mặt sẽ rải bê

tông nhựa lên bằng máy quét, máy thổi, vòi phun nước (nếu cần) và bắt buộc phải
hong khô. Bề mặt chuẩn bị phải rộng hơn sang mỗi phía lề đường ít nhất là 20 cm
so với bề rộng sẽ được tưới thấm bám hoặc dính bám.
Lớp dính bám sẽ chỉ được tưới trên bề mặt sạch, khô hoặc hơi ẩm. Không
được thi công trong điều kiện thời tiết có gió to, mưa, sương mù hoặc có dấu hiệu
sắp mưa.
Chất lượng công việc và sửa chữa phần không đạt yêu cầu
- Lớp nhựa dính bám khi đã hoàn thiện phải phủ đồng đều trên toàn bộ diện
tích được tưới, không có những vị trí bị bỏ sót hoặc các vệt, khu vực đọng nhựa.
- Bề mặt phải được quét sạch, tạo khả năng dính bám giữa các lớp mặt
đường trong quá trình thi công. Nếu trên bề mặt có những giọt nhựa riêng lẻ, lốm
đốm nhẹ nổi lên trên mặt cũng có thể được chấp nhận, miễn là bề mặt đồng đều và
đảm bảo tỷ lệ nhựa được rải tuân thủ các chỉ dẫn của thiết kế và nằm trong phạm
vị sai số cho phép.
- Việc sửa chữa lớp nhựa dính bám không đạt yêu cầu phải tuân theo sự chỉ
dẫn của Tư vấn giám sát và có thể bao gồm việc loại bỏ vật liệu thừa hoặc tưới bổ
sung.
CHUẨN BỊ BỀ MẶT
- Trước khi tưới lớp nhựa dính bám, bụi bẩn và các vật liệu có không phù
hợp khác phải được dọn sạch khỏi bề mặt bằng chổi máy hoặc máy thổi dùng khí
nén hoặc kết hợp cả hai. Nếu như thế vẫn chưa mang đến một bề mặt sạch sẽ đồng
đều thì phải sử dụng biện pháp thủ công, quét bằng chổi cứng và các dụng cụ phù
hợp. Phải quét rộng ra ngoài các mép của khu vực cần phun nhựa ít nhất 20cm.
- Các mảng vật liệu không phù hợp bị rơi vãi, dính vào mặt đường phải dùng
cạo thép hoặc các phương pháp thích hợp để làm sạch, sau đó toàn bộ bề mặt có
thể được rửa bằng nước hoặc bằng các biện pháp mà được chấp thuận hoặc Kỹ sư
tư vấn hướng dẫn.
- Không được tiến hành tưới dính bám cho đến khi bề mặt đã được làm sạch,
các công tác chuẩn bị đầy đủ, thoả mãn yêu cầu của Tư vấn.
TỶ LỆ VÀ NHIỆT ĐỘ CỦA VẬT LIỆU
Tỷ lệ vật liệu trên đơn vị diện tích
Nhà thầu sẽ phải tiến hành các thử nghiệm tưới vật liệu tại hiện trường dưới
sự giám sát của Tư vấn giám sát để xác định tốc độ di chuyển hợp lý của xe tưới,
đảm bảo lượng nhựa được rải trên một đơn vị diện tích phù hợp với thiết kế được
duyệt. Các thử nghiệm đó sẽ phải được lặp lại khi nào có sự thay đổi về loại vật
liệu bitum hoặc điều kiện thi công.
Tưới lớp nhựa dính bám

- Phạm vi tưới nhựa, giới hạn của khu vực cần phun phải vạch bằng sơn hoặc
căng dây. Chiều dài lượt xe chạy sẽ được đo đạc và đánh dấu trên bề mặt.
- Vật liệu phải được tưới sao cho đồng đều tại mọi điểm trên toàn bộ diện
tích. Để đảm bảo độ đồng đều, thiết bị tưới phải được trang bị thanh phân phối có
gắn những đầu phun có thể hiệu chỉnh được, đảm bảo tỷ lệ đã được chỉ định. Trừ
trường hợp việc dùng xe, máy có thể không thi công được trong những khu vực có
diện tích nhỏ, Kỹ sư Tư vấn giám sát có thể thông qua việc sử dụng thiết bị tưới
nhựa cầm tay.
- Thiết bị tưới nhựa phải hoạt động theo sơ đồ và biểu đồ phun đã duyệt. Lưu
lượng và tốc độ bơm, tốc độ xe, chiều cao thanh phân phối và vị trí của vòi phun
phải được xác định trước theo biểu đổ.
- Nói chung, nhựa thấm phải được tưới đủ tỷ lệ trong một lần. Trong trường
hợp, tỷ lệ lớn, tốc độ phân tích chậm và địa hình nghiêng, dốc làm cho lớp nhựa có
xu hướng chảy ra khỏi bề mặt được tưới, thì có thể tưới làm hai lượt. Lượt thứ nhất
phân tích hoàn toàn mới được tưới lượt thứ hai.
- Khi chiều rộng của khu vực tưới nhựa lớn hoặc được chỉ dẫn, vật liệu
bitum phải được rải thành các vệt có phần chờm lên nhau tối thiểu rộng 20cm dọc
theo mép. Tại mép của mặt đường hoặc mép của lề đường, vật liệu phải được tưới
rộng hơn kích thước được thể hiện trên bản vẽ.
- Nhà thầu phải áp dụng các biện pháp hợp lý để đánh dấu các điểm bắt đầu
và kết thúc vệt tưới. Dòng nhựa từ các vòi phun phải bắt đầu và kết thúc hoàn toàn
ở các vị trí này. Có thể dùng bạt, bao giấy để che phủ phạm vi không cần tưới trên
toàn bộ bề rộng của khu vực được tưới nhựa.
- Thiết bị tưới nhựa phải bắt đầu di chuyển ít nhất 5m trước khu vực cần
phun để khi thanh phun tới vị trí điểm đầu thì xe chạy đạt tới đúng tốc độ và tốc độ
này phải được duy trì cho tới khi vượt quá điểm kết thúc dự định của việc phun..
- Công tác rải phải thực hiện sao cho sau mỗi lượt tưới, 10% hoặc một tỷ lệ
phần trăm dự trữ khác do Nhà thầu và Kỹ sư Tư vấn giám sát xác định căn cứ trên
dung tích thiết kế của thùng chứa phải được để lại trong thùng để tránh không khí
lọt vào trong hệ thống cung cấp nhựa và để có thể cung cấp đủ nhựa nếu mức độ
tiêu thụ bị vượt một chút.
- Khối lượng nhựa phun trong mỗi lượt tưới phải được đo bằng cách nhúng
que đo vào thùng chứa vật liệu của thiết bị rải ngay trước và sau khi mỗi lần chạy.
- Tỷ lệ rải trung bình trong mỗi lần xe chạy, tính theo thể tích của thùng chứa
và lượng nhựa sử dụng, số vòi và khoảng cách các vòi, phải nằm trong + 5% tỷ lệ
được quy định. Mức tiêu thụ đã sử dụng phải được tính trước cho mỗi lượt tiếp

theo và nếu cần thì điều chỉnh lại để đảm bảo mức tiêu thụ chỉ định.
- Phải ngừng phun ngay lập tức nếu có trục trặc trong thiết bị phun và sẽ
không được bắt đầu phun cho đến khi đã sửa chữa xong.
- Sau khi phun nhựa, các khu vực đọng quá nhiều nhựa phải được xử lý bằng
các biện pháp phù hợp, phân phối lại trên bề mặt cần phun cho đến khi nhựa được
hấp thụ và giữ cho không bị di chuyển nữa.
BẢO DƯỠNG LỚP NHỰA DÍNH BÁM
Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp bê tông nhựa phải đủ (để nhũ
tương kịp phân tách hoặc để nhựa lỏng RC70 kịp đông đặc) và do Tư vấn giám sát
quyết định, thông thường sau ít nhất là 4 giờ.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG Ở HIỆN TRƯỜNG VÀ THỬ NGHIỆM
- Một mẫu và copy chứng chỉ về lô hàng nhựa lỏng sẽ phải được trình nộp
lên cho mỗi lần nhập vật liệu tập kết đến công trường,
- Đối với nhựa lỏng MC30, MC70 để tưới thấm bám cần kiểm tra các chỉ
tiêu chất lượng theo quy định tại các tiêu chuẩn tương ứng TCVN 8818-1:2011 và
TCVN 8817-1:2011 cho mỗi đợt nhập vật liệu,
- Các mẫu của lớp nhựa thấm có thể sẽ được lấy từ thiết bị tưới để so sánh
đối chiếu nếu có yêu cầu hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát,
- Dây chuyền thiết bị tưới sẽ phải được kiểm tra và thử nghiệm theo chu kỳ
như sau:
Trước khi bắt đầu công tác rải;
Cứ sáu tháng một lần hoặc sau 150.000 lít nhựa được rải từ máy rải . Sử dụng
cách nào phổ biến hơn ;
Sau khi có sự cố hoặc sửa đổi gì đối với máy rải, hoặc có gì bất thường mà
theo ý kiến của Tư vấn giám sát, yêu cầu phải kiểm tra lại máy rải.
- Thành phần hạt của vật liệu cấp phối phủ dự kiến sẽ được trình lên Tư vấn
giám sát xin chấp thuận trước khi đưa vào thi công.
- Nhật ký thi công, phiếu ghi chép hàng ngày của công tác thi công, bao gồm
cả về vị trí, lượng nhựa dùng trong mỗi lần tưới và diện tích khu vực được tưới sẽ
được nộp lên Tư vấn giám sát.
THIẾT BỊ
Yêu cầu chung
Dây chuyền thiết bị thi công của Nhà thầu đưa vào sử dụng sẽ bao gồm chổi máy
và/hoặc máy thổi dùng khí nén, xe tưới bằng bơm áp lực, thiết bị để đun nóng vật
liệu bitum và một xe lu bánh lốp và các phương tiện/dụng cụ khác để xử lý nhựa

thừa, đọng trên bề mặt. Tư vấn giám sát sẽ không cho phép việc sử dụng máy tưới
nhựa hoạt động trên nguyên tắc rơi tự do.
Năng suất
Máy tưới sẽ có năng suất tối thiểu là 1000 lít/h.
Vận hành thiết bị tưới
- Máy tưới phải được thiết kế, trang bị, bảo dưỡng và vận hành sao cho
lượng bitum nóng có thể được rải đồng đều trên những bề mặt có chiều rộng khác
nhau, theo tỷ lệ đã định theo tất cả các phương dọc và nằm trong phạm vi dung sai
 10% khối lượng nhựa tưới theo yêu cầu.
- Khi có chỉ dẫn của Tư vấn giám sát, Nhà thầu sẽ đưa máy rải và công nhân
vận hành tới làm thử nghiệm tại hiện trường và tạo mọi điều kiện cần thiết cho
công tác này.
- Tỷ lệ rải bitum theo phương ngang từ thiết bị rải sẽ được thử nghiệm bằng
cách cho thanh phun chạy trên một diện tích thử có rải các tấm vật liệu hấp thụ
25cmx25cm có mặt sau không thấm nhựa. Các tấm này được cân trước và sau khi
rải. Sự chênh lệch về trọng lượng giữa sẽ được tính tới trong việc quyết định tỷ lệ
rải được áp dụng thực tế cho mỗi tấm và sự thay đổi so với mức độ phun trung
bình ở mỗi tấm trên suốt chiều rộng được phun không được vượt quá 15%.
Hệ thống bơm phun và thiết bị tưới nhựa
Hệ thống bơm phun phải có thiết kế tuần hoàn. Thanh phun phải điều chỉnh
được để có thể duy trì ở một chiều cao không đổi bên trên bề mặt cần tưới. Miệng
vòi của thanh phun phải có rãnh khía và sẽ được thiết kế sao cho có thể tạo ra một
lớp bitum đồng đều không đứt đọan trên bề mặt. Các van phải được điều khiển ở
các cấp khác nhau sao cho một hay tất cả các van có thể đóng mở nhanh chóng
trong một thao tác.
Máy tưới và thùng chứa phải được bảo dưỡng sao cho có thể tránh được hiện
tượng hở, nhỏ giọt vật liệu bitum từ bất cứ bộ phận nào của thiết bị. Một thiết bị
phun cầm tay cũng phải được cung cấp như một bộ phận đi kèm.
Thiết bị rải sẽ phải được trang bị các máy bơm riêng rẽ cho công tác cấp
nhựa, tưới nhựa dẫn động thuỷ lựccó khả năng tưới một lớp nhựa đồng đều, với tỷ
lệ đã định. Máy tưới phải được trang bị thiết bị sấy nóng vật liệu đạt yêu cầu để
đảm bảo nhiệt độ rải của vật liệu.
Thiết bị đo đạc/ hiệu chỉnh
Thiết bị tưới sẽ phải bao gồm một máy đo tốc độ xe, các đồng hồ áp lực, que
đo ở thùng nhựa, nhiệt kế đo nhiệt độ vật liệu chứa trong thùng. Tất cả các thiết bị

đo trên máy rải phải được hiệu chỉnh theo định kỳ, một bản xác nhận các thiết bị
đạt yêu cầu kiểm tra, hiệu chỉnh đó phải được trình lên Tư vấn giám sát.
Biểu đồ phun và sổ thao tác
- Xe tưới phải được trang bị một biểu đồ phun và sổ thao tác, gắn trong cabin
của người điều khiển.
- Sổ thao tác phải gồm có biểu đồ lưu lượng nhựa và toàn bộ các chỉ dẫn cho
các bước vận hành của thiết bị tưới.
- Biểu đồ phun sẽ chỉ ra tương quan giữa tốc độ và tỷ lệ nhựa được tưới cũng
như tương quan giữa tốc độ bơm và số vòi được sử dụng, dựa trên lưu lượng bitum
không đổi của một vòi. Lưu lượng bitum không đổi (lít/mét) cũng như áp lực phun
sẽ được chỉ ra trong biểu đồ phun.
- Biểu đồ phun cần chỉ ra chiều cao của thanh phun kể từ mặt đường và góc
nằm ngang chính xác của các vòi phun để bảo đảm các tia phun chờm lên nhau ba
lần (nghĩa là chiều rộng của mặt đường được phủ bằng đúng 3 lần khoảng cách
giữa các vòi).
2.

LỚP NHỰA THẤM BÁM

VẬT LIỆU
Sử dụng một trong các loại vật liệu sau để thi công lớp nhựa thấm bám:
- Nhựa lỏng đông đặc vừa MC30 tưới ở nhiệt độ 45C ± 10C (TCVN 88181:2011);
- Nhựa lỏng đông đặc vừa MC70 tưới ở nhiệt độ 70C ± 10C (TCVN 88181:2011);
Yêu cầu đối với vật liệu:
- Lượng tiêu chuẩn sử dụng cho công trình theo hồ sơ thiết kế được duyệt
quy định.
- Nhựa lỏng không được lẫn nước không được phân ly trước khi dùng và
phải phù hợp với mọi yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Nhựa đường lỏng phải phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 8818-1:2011.
- Vật liệu bảo vệ và phủ lên bề mặt lớp nhựa thấm phải sạch, là cát hạt thô
hoặc đá nghiền có kích cỡ 3 ~ 5mm phun, rải đều với lượng 9~10 lít/m2.
CÁC YÊU CẦU THI CÔNG
Điều kiện bề mặt và hạn chế do thời tiết
Phải làm sạch bụi bẩn và vật liệu không thích hợp rơi vãi trên bề mặt sẽ rải bê
tông nhựa lên bằng máy quét, máy thổi, vòi phun nước (nếu cần) và bắt buộc phải

hong khô. Bề mặt chuẩn bị phải rộng hơn sang mỗi phía lề đường ít nhất là 20 cm
so với bề rộng sẽ được tưới thấm bám hoặc dính bám.
Lớp nhựa thấm sẽ chỉ được tưới trên bề mặt sạch, khô hoặc hơi ẩm. Không
được thi công lớp nhựa thấm trong điều kiện thời tiết có gió to, mưa, sương mù
hoặc có dấu hiệu sắp mưa.
Chất lượng thi công và sửa chữa phần việc không đạt yêu cầu
- Lớp nhựa thấm đã hoàn thành sẽ phải phủ đều trên toàn bộ diện tích ,
không có chỗ nào bị sót, lỏi, đọng thành vệt hoặc vũng nhựa.
- Thời gian bảo dưỡng phải nằm trong khoảng từ 4 đến 6 giờ. Sau khi phân
tích hết, nhựa sẽ ngấm vào trong lớp móng, bên trên chỉ còn đủ lượng nhựa tạo
thành bề mặt có mầu đen hoặc xám thẫm và không bị rỗng. Phải thấy được kết cấu
của bề mặt các hạt của lớp móng và không để lại các vũng nhựa, màng nhựa hoặc
nhựa trộn với các hạt đủ mịn để có thể gạt khỏi bề mặt bằng dao.
- Việc sửa chữa lớp nhựa thấm không đạt yêu cầu phải tuân theo sự chỉ dẫn
của Tư vấn giám sát và có thể bao gồm việc loại bỏ vật liệu thừa hoặc tưới bổ
sung.
CHUẨN BỊ BỀ MẶT
- Trước khi tưới lớp nhựa thấm, bụi bẩn và các vật liệu có không phù hợp
khác phải được dọn sạch khỏi bề mặt bằng chổi máy hoặc máy thổi dùng khí nén
hoặc kết hợp cả hai. Nếu như thế vẫn chưa mang đến một bề mặt sạch sẽ đồng đều
thì phải sử dụng biện pháp thủ công, quét bằng chổi cứng và các dụng cụ phù hợp.
Phải quét rộng ra ngoài các mép của khu vực cần phun nhựa ít nhất 20cm.
- Đối với lớp nhựa thấm rải trên móng cấp phối đá dăm, bề mặt đã được
chuẩn bị phải bao gồm hạt thô và mịn chèn chặt chẽ với nhau, phẳng và sạch. Một
bề mặt chỉ bao gồm hạt mịn sẽ không được chấp nhận.
- Bề mặt đã được làm sạch sẽ được tưói một lượt nước mỏng, trong trường
hợp cần thiết, Tư vấn giám sát có thể yêu cầu tưới bổ sung để làm cho bề mặt sạch
bụi và tăng cường độ thấm, dính bám. Nhà thầu sẽ không được phép để nước đọng
trên bề mặt trước khi tưới.
- Nhà thầu không được phép tưới vật liệu bitum trước khi bề mặt được chuẩn
bị, được kiểm tra và chấp thuận bởi Tư vấn giám sát.
TỶ LỆ VÀ NHIỆT ĐỘ CỦA VẬT LIỆU
Tỷ lệ vật liệu trên đơn vị diện tích
Nhà thầu sẽ phải tiến hành các thử nghiệm tưới vật liệu tại hiện trường dưới
sự giám sát của Tư vấn giám sát để xác định tốc độ di chuyển hợp lý của xe tưới,

đảm bảo lượng nhựa được rải trên một đơn vị diện tích phù hợp với thiết kế được
duyệt. Các thử nghiệm đó sẽ phải được lặp lại khi nào có sự thay đổi về loại vật
liệu bitum hoặc điều kiện thi công.
Nhiệt độ sấy quá cao
Nhà thầu phải cung cấp thiết bị sấy có gắn sẵn nhiệt kế để kiểm soát và điều
chỉnh nhiệt độ. Nhiệt độ sấy quá cao so với yêu cầu hoặc và kéo dài sẽ làm thay đổi
tính chất của vật liệu. Bất kỳ mẻ vật liệu nào, theo ý kiến của Tư vấn giám sát, bị
hỏng do quá trình sấy có sai sót phải được loại bỏ. Chi phí do Nhà thầu chịu.
Tưới nhựa thấm
- Phạm vi tưới nhựa, giới hạn của khu vực cần phun phải vạch bằng sơn hoặc
căng dây. Chiều dài lượt xe chạy sẽ được đo đạc và đánh dấu trên bề mặt.
- Vật liệu phải được tưới sao cho đồng đều tại mọi điểm trên toàn bộ diện
tích. Để đảm bảo độ đồng đều, thiết bị tưới phải được trang bị thanh phân phối có
gắn những đầu phun có thể hiệu chỉnh được, đảm bảo tỷ lệ đã được chỉ định. Trừ
trường hợp việc dùng xe, máy có thể không thi công được trong những khu vực có
diện tích nhỏ, Kỹ sư Tư vấn giám sát có thể thông qua việc sử dụng thiết bị tưới
nhựa cầm tay.
- Thiết bị tưới nhựa phải hoạt động theo sơ đồ và biểu đồ phun đã duyệt. Lưu
lượng và tốc độ bơm, tốc độ xe, chiều cao thanh phân phối và vị trí của vòi phun
phải được xác định trước theo biểu đổ.
- Nói chung, nhựa thấm phải được tưới đủ tỷ lệ trong một lần. Trong trường
hợp, tỷ lệ lớn, tốc độ phân tích chậm và địa hình nghiêng, dốc làm cho lớp nhựa có
xu hướng chảy ra khỏi bề mặt được tưới, thì có thể tưới làm hai lượt. Lượt thứ nhất
phân tích hoàn toàn mới được tưới lượt thứ hai.
- Khi chiều rộng của khu vực tưới nhựa lớn hoặc được chỉ dẫn, vật liệu
bitum phải được rải thành các vệt có phần chờm lên nhau tối thiểu rộng 20cm dọc
theo mép. Tại mép của mặt đường hoặc mép của lề đường, vật liệu phải được tưới
rộng hơn kích thước được thể hiện trên bản vẽ.
- Nhà thầu phải áp dụng các biện pháp hợp lý để đánh dấu các điểm bắt đầu
và kết thúc vệt tưới. Dòng nhựa từ các vòi phun phải bắt đầu và kết thúc hoàn toàn
ở các vị trí này. Có thể dùng bạt, bao giấy để che phủ phạm vi không cần tưới trên
toàn bộ bề rộng của khu vực được tưới nhựa.
- Thiết bị tưới nhựa phải bắt đầu di chuyển ít nhất 5m trước khu vực cần
phun để khi thanh phun tới vị trí điểm đầu thì xe chạy đạt tới đúng tốc độ và tốc độ
này phải được duy trì cho tới khi vượt quá điểm kết thúc dự định của việc phun..
- Công tác rải phải thực hiện sao cho sau mỗi lượt tưới, 10% hoặc một tỷ lệ

phần trăm dự trữ khác do Nhà thầu và Kỹ sư Tư vấn giám sát xác định căn cứ trên
dung tích thiết kế của thùng chứa phải được để lại trong thùng để tránh không khí
lọt vào trong hệ thống cung cấp nhựa và để có thể cung cấp đủ nhựa nếu mức độ
tiêu thụ bị vượt một chút.
- Khối lượng nhựa phun trong mỗi lượt tưới phải được đo bằng cách nhúng
que đo vào thùng chứa vật liệu của thiết bị rải ngay trước và sau khi mỗi lần chạy.
- Tỷ lệ rải trung bình trong mỗi lần xe chạy, tính theo thể tích của thùng chứa
và lượng nhựa sử dụng, số vòi và khoảng cách các vòi, phải nằm trong + 5% tỷ lệ
được quy định. Mức tiêu thụ đã sử dụng phải được tính trước cho mỗi lượt tiếp
theo và nếu cần thì điều chỉnh lại để đảm bảo mức tiêu thụ chỉ định.
- Phải ngừng phun ngay lập tức nếu có trục trặc trong thiết bị phun và sẽ
không được bắt đầu phun cho đến khi đã sửa chữa xong.
- Sau khi phun nhựa, các khu vực đọng quá nhiều nhựa phải được xử lý bằng
các biện pháp phù hợp, phân phối lại trên bề mặt cần phun cho đến khi nhựa được
hấp thụ và giữ cho không bị di chuyển nữa.
3.BÊ TÔNG NHỰA
CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Công tác sản xuất, thi công và nghiệm thu các lớp mặt đường bê tông nhựa,
phải tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành, bao gồm:
- TCVN 7493:2005

: Bitum - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7494:2005

: Bitum - Phương pháp lấy mẫu

- TCVN 7495, 7496, : Bitum - Phương pháp thử
7497, 7498, 7499,
7500, 7501, 7503,
7504 : 2005
- TCVN 7572:2006

: Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử

- TCVN 8860:2011

: Bê tông nhựa - Phương pháp thử

- TCVN 8859:2011

: Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô
tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu

- TCVN 8820:2011

: Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương
pháp Marshall

- TCVN 8819:2011

: Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và
nghiệm thu

- AASHTO T 176

: Phương pháp xác định hệ số đương lượng cát-ES
của đất và cốt liệu

- AASHTO T 324-04 : Phương pháp xác định độ hằn lún vệt bánh xe của
mẫu bê tông nhựa nóng đã đầm nén bằng thiết bị
Hamburg Wheel-Track
- Và các tiêu chuẩn AASHTO có liên quan.
PHÂN LOẠI HỖN HỢP
Hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng trong dự án là Bê tông nhựa chặt 12,5 (BTCN
12,5) và Bê tông nhựa chặt 19 (BTNC 19) theo TCVN 8819:2011. Chiều dầy của
các lớp bê tông nhựa được chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.
Bảng 1: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)
Quy định
BTNC 12,5
BTNC 19
1. Cỡ hạt lớn nhất danh định (mm)
12,5
19
2. Cỡ sàng mắt vuông, mm
Lượng lọt qua sàng, % khối lượng
25
100
19
100
90-100
12,5
90-100
71-86
9,5
74-89
58-78
4,75
48-71
36-61
2,36
30-55
25-45
1,18
21-40
17-33
0,600
15-31
12-25
0,300
11-22
8-17
0,150
8-15
6-12
0,075
6-10
5-8
3. Hàm lượng nhựa đường tham khảo,
% khối lượng hỗn hợp BTN)
5,0-6,0
4,8-5,8
4. Chiều dầy rải hợp lý (cm)
5-7
6-8
5. Phạm vi áp dụng
Lớp
mặt
trên Lớp mặt dưới
hoặc lớp mặt dưới
Bảng 2: Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của bê tông nhựa chặt (BTNC)
(Áp dụng đối với: BTCN 12,5; BTNC 19)
Quy
TT Chỉ tiêu
Phương pháp thử
định
1

Số chày đầm

75 x 2

2

Độ ổn định ở 600C, 40 phút, kN

≥ 8,0

3

Độ dẻo, mm

2-4

TCVN 8860-1:2011

TT Chỉ tiêu

Quy
định

Phương pháp thử

4

Độ ổn định còn lại, %

≥75

TCVN 8860-12:2011

5

Độ rỗng dư, %

3-6

TCVN 8860-9:2011

6

Độ rỗng cốt liệu (tương ứng với độ rỗng
dư 4%), %

7

TCVN 8860-10:2011
≥15

-

Cỡ hạt danh định lớn nhất 9,5 mm

-

Cỡ hạt danh định lớn nhất 12,5 mm ≥14

≥13
Cỡ hạt danh định lớn nhất 19 mm
Độ sâu vệt hằn bánh xe (phương pháp
HWTD - Hamburg Wheel Tracking
≤12,5
Device) 10000 chu kỳ, áp lực 0,70 MPa,
nhiệt độ 50oC, mm

AASHTO T 424-04

YÊU CẦU VẬT LIỆU
Đá dăm
- Đá dăm trong hỗn hợp BTN được xay ra từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi.
- Không được dùng đá dăm xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.
- Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thoả
mãn các quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 : Các chỉ tiêu cơ lý qui định cho đá dăm trong BTN
Quy định
Các chỉ tiêu

BTNC
Lớp
mặt
trên

1. Cường độ nén của đá
gốc, MPa
≥100
- Đá mác ma, biến chất
≥ 80
- Đá trầm tích
2. Độ hao mòn khi va đập
≤28
trong máy Los Angeles, %
3. Hàm lượng hạt thoi dẹt ≤15

Lớp
mặt
dưới

BTN
R
Các
lớp
móng

Phương
nghiệm

pháp

thí

TCVN 7572-10:2006
(Căn cứ chứng chỉ thí
nghiệm kiểm tra của
nơi sản xuất đá dăm sử
dụng cho công trình)

≥80
≥60

≥80
≥60

≤35

≤40

TCVN 7572-12:2006

≤15

≤20

TCVN 7572-13:2006

Quy định
Các chỉ tiêu

(tỷ lệ 1/3) (*),%
4. Hàm lượng hạt mềm
yếu, phong hoá, %
5. Hàm lượng hạt cuội sỏi
bị đập vỡ (ít nhất là 2 mặt
vỡ), %
6. Độ nén dập của cuội sỏi
được xay vỡ, %
7. Hàm lượng chung bụi,
bùn, sét, %
8. Hàm lượng sét cục, %

Lớp
mặt
trên

Lớp
mặt
dưới

BTN
R
Các
lớp
móng

≤10

≤15

≤15

TCVN 7572-17:2006

-

-

≥80

TCVN 7572-18:2006

-

-

≤14

TCVN 7572-11:2006

≤2

≤2

≤2

TCVN 7572-8:2006

≤0,25

≤0,25

≤0,25

TCVN 7572-8:2006

BTNC

Phương
nghiệm

pháp

thí

9. Độ dính bám của đá với
≥ cấp

cấp
3

cấp
3
TCVN 7504:2005
nhựa đường (**), cấp
3
(*): Sử dụng sàng mắt vuông với các kích cỡ ≥ 4,75mm theo quy định tại bảng
1 để xác định hàm lượng thoi dẹt
(**): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tông nhựa có độ
dính bám với nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét các giải pháp,
hoặc sử dụng chất phụ gia làm tăng khả năng dính bám (xi măng, vôi, phụ gia
hoá học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn khác đảm bảo độ dính bám. Việc lựa
chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sát đề xuất, Chủ đầu tư quyết định.
Cát
- Cát dùng trong việc chế tạo bê tông nhựa có thể dùng cát thiên nhiên hoặc
cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay.
- Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ ( gỗ, than ...).
- Cát xay phải được nghiền từ đá có giới hạn độ bền nén không nhỏ hơn của
đá dùng để sản xuất ra đá dăm
- Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 4
Bảng 4 : Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát

TT

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1

Mô đun độ lớn (MK)
Hệ số đương lượng cát (ES), %

≥2

2
3
4
5

≥ 80
≥ 50

- Cát thiên nhiên

- Cát xay
Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, %
≤3
Hàm lượng sét cục, %
≤0,5
Độ góc cạnh của cát (độ rỗng của cát ở
trạng thái chưa đầm nén), %
≥43
- BTNC làm lớp mặt trên

Phương pháp thí
nghiệm
TCVN 7572:2006
AASHTO T176
TCVN 7572-8:2006
TCVN 7572-8:2006
TCVN 8860-7:2011

≥40

- BTNC làm lớp mặt dưới
Bột khoáng

- Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát ( đá vôi can xit,
đolomit ...) sạch, có giới hạn bền nén không nhỏ hơn 20 MPa, từ xỉ bazơ
của lò luyện kim hoặc là xi măng,
- Đá cácbonat dùng sản xuất bột khoáng phải sạch với, không lẫn các tạp
chất hữu cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%,
- Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn).
- Các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt của bột khoáng phải thoả mãn yêu cầu
quy định tại Bảng 5
Bảng 5: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng
TT
Chỉ tiêu
Quy định
Phương pháp thí nghiệm
1
Thành phần hạt (lượng lọt sàng
TCVN 7572-2:2006
qua các cỡ sàng mắt vuông), %
100
0,600 mm
-

0,300 mm

95-100

70-100
0,075 mm
2
Độ ẩm, %
≤1,0
TCVN 7572-7:2006
3
Chỉ số dẻo của bột khoáng ≤ 4,0
TCVN 4197:2012
(*)
nghiền từ đá các bô nát , %
(*) : Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande. Sử dụng phần bột
khoáng lọt qua sàng lưới mắt vuông kích cỡ 0,425mm để thử nghiệm giới hạn
chảy, giới hạn dẻo.
Nhựa đường

Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc 60/70, gốc dầu
mỏ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493:2005 và các yêu cầu
tại Chỉ thị 13/CT-BGTVT ngày 8/8/2013 về việc tăng cường công tác quản lý chất
lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông.
Bảng 6: Các chỉ tiêu chất lượng của bitum
Mác theo độ
lún: Phương
Đơn kim
pháp
Tên chỉ tiêu
60/70
vị
thử
Min

Max

60

70

2.Độ kéo dài ở 25 oC, 5 cm/phút, 0,1
cm
mm

100



3.Điểm hoá mềm (dụng cụ vòng và
bi), oC

o

C

46



4.Điểm chớp
Cleveland), oC

%

232





0,5

75



7.Độ hoà tan trong tricloetylen, %

g/cm3 99



8.Khối lượng riêng, g/cm3

cấp
độ

1,00

1,05

9. Độ nhớt động học ở 135 oC,
mm2/s (cSt)

%

2,2



TCVN 7503:2005



Cấp 3

TCVN 7504:2005

1.Độ kim lún ở 25 oC, 0,1 mm, 5
giây

cháy

(cốc

mở

o

C

5.Tổn thất khối lượng sau gia nhiệt
%
5 giờ ở 163 oC, %
6. Tỷ lệ độ kim lún sau gia nhiệt 5
%
giờ ở 163 oC so với ban đầu, %

10. Hàm lượng paraphin,
% khối lượng
11. Độ bám dính với đá

o

C

Pa.s

TCVN 495:2005
(ASTM D 5-97)
TCVN 496:2005
(ASTM D 11399)
TCVN 497:2005
(ASTM D 36-00)
TCVN 498:2005
(ASTM D 9202b)
TCVN 7499:2005
(ASTM D 6-00)
TCVN 7495:2005
(ASTM D 5-97)
TCVN 7500:2005
(ASTM D 204201)
TCVN 7501:2005
(ASTM D 70-03)
TCVN 7502:2005
(ASTM D 217001a)

Việc kiểm soát chất lượng, thí nghiệm kiểm tra nhựa đường phải được tiến
hành theo các quy định tại điều 9.3.1, 9.3.2 theo TCVN 8819:2011.

Phụ gia
Khi được Tư vấn giám sát yêu cầu, Chủ đầu tư chấp thuận thì Nhà thầu có thể
bổ sung vào vật liệu nhựa đường một loại chất phụ gia đặc biệt để tăng độ kết dính
và tăng khả năng chống bong cho nhựa. Chất phụ gia sử dụng phải là loại được Tư
vấn giám sát xem xét chấp thuận và phải được trộn kỹ với nhựa trong một khoảng
thời gian nhất định, theo tỷ lệ % mà nhà sản xuất hướng dẫn để tạo ra một hỗn hợp
đồng nhất.
THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA
Mục đích của công tác thiết kế là tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu
khoáng (đá, cát, bột khoáng) để thoả mãn thành phần cấp phối hỗn hợp bê tông
nhựa được quy định cho mỗi loại tại Bảng 1 và tìm ra được hàm lượng nhựa đường
tối ưu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa tại Bảng 2.
Việc thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa được tiến hành theo phương pháp
Marshall. Trình tự thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa: Công tác thiết kế hỗn hợp bê
tông nhựa được tiến hành theo 3 bước: thiết kế sơ bộ (Cold mix design), thiết kế
hoàn chỉnh (Hot mix design) và xác lập công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa
(Job mix formular). Trình tự thiết kế theo hướng dẫn tại TCVN 8820:2011, Phụ lục
A của TCVN 8819:2011 và các yêu cầu tại Văn bản số 651/CQLXD-PCĐT ngày
28/8/2013 của Cục Quản lý XD & Chất lượng công trình giao thông.
- Thiết kế sơ bộ: Mục đích của công tác thiết kế này nhằm xác định sự phù
hợp về chất lượng và thành phần hạt của các loại cốt liệu sẵn có tại nơi thi công,
khả năng sử dụng những cốt liệu này để sản xuất ra bê tông nhựa thỏa mãn các chỉ
tiêu quy định với hỗn hợp bê tông nhựa. Sử dụng vật liệu tại khu vực tập kết vật
liệu của trạm trộn để thiết kế. Kết quả thiết kế sơ bộ là cơ sở định hướng cho thiết
kế hoàn chỉnh
- Thiết kế hoàn chỉnh: Mục đích của công tác thiết kế này nhằm xác định
thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu và hàm lượng nhựa tối ưu khi cốt liệu đã
được sấy nóng. Tiến hành chạy thử trạm trộn trên cơ sở số liệu của thiết kế sơ bộ.
Lấy mẫu cốt liệu tại các phễu dự trữ cốt liệu nóng để thiết kế. Kết quả thiết kế hoàn
chỉnh là cơ sở để quyết định sản xuất thử hỗn hợp bê tông nhựa và rải thử lớp bê
tông nhựa.
Sau khi Tư vấn giám sát chấp thuận công thức trộn hỗn hợp, Nhà thầu phải
tiến hành rải thử một đoạn trên một diện tích tương đương với ít nhất là 80 tấn hỗn
hợp và trên đó phải sử dụng qui trình, thiết bị, hỗn hợp bê tông nhựa đề nghị. Nếu
đoạn thử cho thấy có bất kỳ chỉ tiêu nào không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật thì phải
tiến hành các điều chỉnh cần thiết và lặp lại đoạn thử. Công tác thảm đại trà sẽ

không được phép tiến hành cho đến khi đoạn rải thử đạt yêu cầu và được Tư vấn
giám sát chấp thuận.
- Xác lập công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa: Trên cơ sở kết quả sau
khi rải thử lớp bê tông nhựa, tiến hành các điều chỉnh (nếu thấy cần thiết) để đưa ra
công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phục vụ thi công đại trà lớp bê tông nhựa.
Công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa là cơ sở cho toàn bộ công tác tiếp theo:
sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn, thi công, kiểm tra giám sát chất lượng
và nghiệm thu. Công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải chỉ ra các nội dung
sau:
Nguồn cốt liệu và nhựa đường dùng cho hỗn hợp bê tông nhựa;
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nhựa đường, cốt liệu đá dăm, cát,
bột khoáng;
Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu;
Tỷ lệ phối hợp giữa các loại cốt liệu: đá dăm, cát, bột đá tại phễu nguội, phễu
nóng;
Kết quả thí nghiệm Marshall và hàm lượng nhựa đường tối ưu (tính theo phần
trăm khối lượng của hỗn hợp bê tông nhựa);
Tỷ trọng lớn nhất bê tông nhựa (là cơ sở để xác định độ rỗng dư);
Khối lượng thể tích của mẫu bê tông nhựa ứng với hàm lượng nhựa đường tối
ưu (là cơ sở để xác định độ chặt lu lèn K);
Phương án thi công ngoài hiện trường như: chiều dầy lớp bê tông nhựa chưa
lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên 1 điểm, độ nhám mặt đường...
- Trong quá trình thi công, nếu có bất cứ sự thay đổi nào về nguồn vật liệu
đầu vào hoặc có sự biến đổi lớn về chất lượng của vật liệu thì phải làm lại thiết kế
hỗn hợp bê tông nhựa theo các giai đoạn nêu trên và xác định lại công thức chế tạo
hỗn hợp bê tông nhựa.
SẢN XUẤT HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA TẠI TRẠM
Yêu cầu chung
- Trạm trộn phải là loại trộn theo từng mẻ (nếu dùng loại trạm trộn liên tục thì
phải được sự đồng ý của Tư vấn giám sát) và phải có công suất đủ cho việc cung
cấp hỗn hợp bê tông nhựa một cách liên tục, công suất trạm trộn tối thiểu là 80
tấn/giờ.
- Trạm trộn phải được thiết kế, điều phối và vận hành để sản xuất được hỗn
hợp bê tông nhựa đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. Trạm trộn phải là loại được điều
khiển bằng máy tính hoặc tự động in ra các số liệu về từng mẻ trộn. Các số liệu này

phải được lưu trữ phục vụ cho công tác kiểm định, kiểm tra sau này.
- Trạm trộn phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phù hợp với các
điều khoản của Hợp đồng về “Kiểm soát và bảo vệ Môi trường”, đảm bảo khả
năng sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa ổn định về chất lượng với dung sai cho phép
Yêu cầu về mặt bằng, kho chứa, khu vực tập kết vật liệu
- Toàn bộ khu vực trạm trộn chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải đảm bảo vệ
sinh môi trường, thoát nước tốt, mặt bằng sạch sẽ để giữ cho vật liệu được sạch và
khô ráo.
- Khu vực tập kết đá dăm, cát của trạm trộn phải đủ rộng, hố cấp liệu cho
trống sấy của máy trộn cần có mái che mưa. Đá dăm và cát phải được ngăn cách để
không lẫn sang nhau, không sử dụng vật liệu bị trộn lẫn.
- Kho chứa bột khoáng: bột khoáng phải có kho chứa riêng, nền kho phải cao
ráo, đảm bảo bột khoáng không bị ẩm hoặc suy giảm chất lượng trong quá trình
lưu trữ.
- Khu vực đun, chứa nhựa đường phải có mái che.
Yêu cầu đối với trạm trộn theo kiểu chu kỳ
- Hệ sàng: cần điều chỉnh, bổ sung, thay đổi hệ sàng của trạm trộn cho phù
hợp với từng loại bê tông nhựa có cỡ hạt lớn nhất danh định khác nhau, sao cho cốt
liệu sau khi sấy sẽ được phân thành các nhóm hạt bảo đảm cấp phối hỗn hợp cốt
liệu thoả mãn công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa đã được xác lập. Kích cỡ
sàng trong phòng thí nghiệm và kích cỡ sàng chuyển đổi tương ứng của trạm trộn
được tham khảo tại Phụ lục B của tiêu chuẩn TCVN 8819:2011,
- Hệ thống lọc bụi: Trạm trộn phải có hệ thống lọc bụi để không thải các
chất bụi độc hại vào không khí. Không cho phép bụi trong hệ thống lọc bụi quay
lại thùng trộn để sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa,
- Đảm bảo khả năng sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa ổn định về chất lượng
với dung sai cho phép so với công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa quy định tại
Bảng 7.
Bảng 7: Dung sai cho phép so với công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa
Chỉ tiêu

Dung sai
phép (%)

1. Cấp phối hạt cốt liệu
Lượng lọt qua sàng tương ứng - Cỡ hạt lớn nhất (Dmax) của
loại bê tông nhựa
với các cỡ sàng, mm
0
- 12,5 và lớn hơn
±8

cho

- 9,5 và 4,75
- 2,36 và 1,18
- 0,600 và 0,300
- 0,150 và 0,075
2. Hàm lượng nhựa đường (% theo tổng khối lượng hỗn hợp)

±7
±6
±5
±3
± 0,2

Sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa
- Sơ đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa trong trạm trộn phải tuân
theo đúng quy định trong bản hướng dẫn kỹ thuật của trạm trộn,
- Việc sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn phải tuân theo đúng công
thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa đã được lập,
- Dung sai cho phép của cấp phối hạt cốt liệu và hàm lượng nhựa đường của
hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi thùng trộn tại trạm trộn so với công thức chế tạo
hỗn hợp bê tông nhựa không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng 7,
- Hỗn hợp bê tông nhựa chặt sản xuất ra phải thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật
yêu cầu với bê tông nhựa quy định tại Bảng 2,
- Nhiệt độ nhựa đường khi nấu sơ bộ nằm trong phạm vi 80oC -100oC để
bơm đến thiết bị nấu nhựa đường.
- Nhiệt độ nhựa đường khi chuyển lên thùng đong của máy trộn được chọn
tương ứng với độ nhớt của nhựa đường khoảng 0,2 Pa.s. Tùy thuộc vào mác nhựa
đường, nhiệt độ này thường nằm trong khoảng nhiệt độ quy định khi trộn hỗn hợp
trong thùng trộn (Bảng 8).
- Chỉ được chứa nhựa đường trong phạm vi 75%-80% dung tích thùng nấu
nhựa đường trong khi nấu.
- Phải cân sơ bộ các cỡ đá dăm và cát ở thiết bị cấp liệu trước khi đưa vào
trống sấy, với dung sai cho phép ± 5%.
- Nhiệt độ của cốt liệu khi ra khỏi trống sấy cao hơn nhiệt độ trộn không quá
15oC. Độ ẩm của đá dăm, cát khi ra khỏi trống sấy phải nhỏ hơn 0,5%.
- Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân đong, được đưa trực tiếp vào thùng trộn.
- Thời gian trộn cốt liệu với nhựa đường trong thùng trộn phải tuân theo
đúng quy định kỹ thuật của loại trạm trộn sử dụng và với loại hỗn hợp bê tông
nhựa sản xuất, thường từ lớn hơn 30s đến không quá 60s. Thời gian trộn được điều
chỉnh phù hợp trên cơ sở xem xét kết quả sản xuất thử và rải thử.
Thời gian trộn cốt liệu với nhựa đường trong thùng trộn được quy định là thời
gian ngắn nhất thỏa mãn yêu cầu sau:

Khi trộn các loại BTN dùng cho lớp mặt: có ít nhất 95% hạt cốt liệu được
nhựa đường bao bọc hoàn toàn.
Khi trộn các loại BTN dùng cho lớp móng: có ít nhất 90% số hạt cốt liệu
được nhựa bao bọc hoàn toàn.
- Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa tương ứng với các công đoạn thi công
và nhiệt độ thí nghiệm Marshall theo quy định tại Bảng 8.
Bảng 8: Nhiệt độ quy định của hỗn hợp bê tông nhựa tương ứng với giai đoạn thi công
Giai đoạn thi công
Nhiệt độ quy định tương ứng với
mác nhựa đường, 0C
40/50
60/70
85/100
1. Trộn hỗn hợp trong thùng trộn
155÷165
150÷160
145÷155
2. Xả hỗn hợp vào thùng xe ô tô 145÷160
140÷155
135÷150
(hoặc phương tiện vận chuyển khác)
3. Đổ hỗn hợp từ xe ô tô vào phễu máy rải ≥130
≥125
≥120
4. Bắt đầu lu lèn
≥125
≥120
≥115
5. Kết thúc lu lèn (lu lèn không hiệu quả ≥85
≥80
≥75
nếu nhiệt độ thấp hơn giá trị quy định)
6. Nhiệt độ thí nghiệm tạo mẫu Marshall:
- Trộn mẫu
155÷160
150÷155
145÷150
- Đầm tạo mẫu
145÷150
140÷145
135÷140
CHÚ THÍCH:
Khoảng nhiệt độ lu lèn bê tông nhựa có hiệu quả nhất tương ứng với các
loại nhựa đường:
- Nhựa đường 40/50: 140oC÷115oC;
- Nhựa đường 60/70: 135oC÷110oC;
- Nhựa đường 85/100: 130oC÷105oC.
Công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa ở trạm trộn
- Mỗi trạm trộn sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa phải có trang bị đầy đủ các
thiết bị thí nghiệm cần thiết để kiểm tra chất lượng vật liệu, các chỉ tiêu cơ lý của
hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn.
- Nội dung, mật độ thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm tra chất
lượng hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn được quy định tại 9.3. và 9.4.
- Nếu nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa cao hơn nhiệt độ lớn nhất quy định cho
công đoạn trộn hỗn hợp trong thùng trộn, hoặc cao hơn nhiệt độ lớn nhất khi xả
hỗn hợp vào thùng xe ô tô thì phải loại bỏ (xem Bảng 8).

THI CÔNG LỚP BÊ TÔNG NHỰA
Phối hợp các công việc trong quá trình thi công:
- Phải đảm bảo nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn, phương tiện vận
chuyển hỗn hợp ra hiện trường, thiết bị rải và phương tiện lu lèn. Cần đảm bảo
năng suất trạm trộn bê tông nhựa phù hợp với năng suất của máy rải. Khi tổng
năng suất của trạm trộn thấp, cần bổ sung trạm trộn hoặc đặt hàng ở một số trạm
trộn lân cận nơi rải.
- Khoảng cách giữa các trạm trộn và hiện trường thi công phải xem xét cẩn
thận sao cho hỗn hợp bê tông nhựa khi được vận chuyển đến hiện trường đảm bảo
nhiệt độ quy định tại Bảng 8.
Yêu cầu về điều kiện thi công:
- Chỉ được thi công lớp bê tông nhựa khi nhiệt độ không khí lớn hơn 150C.
Không được thi công khi trời mưa hoặc có thể mưa.
- Cần đảm bảo công tác rải và lu lèn được hoàn thiện vào ban ngày.
Trường hợp đặc biệt phải thi công vào ban đêm, phải có đủ thiết bị chiếu sáng để
đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình thi công và được Tư vấn giám sát
chấp thuận.
Yêu cầu về đoạn thi công thử:
- Trước khi thi công đại trà hoặc khi sử dụng một loại bê tông nhựa khác,
phải tiến hành thi công thử một đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ thi công
làm cơ sở áp dụng cho thi công đại trà. Đoạn thi công thử phải có chiều dài tối
thiểu 100 m, chiều rộng tối thiểu 2 vệt máy rải. Đoạn thi công thử được chọn
ngay trên công trình sẽ thi công đại trà hoặc trên công trình có tính chất
tương tự.
- Số liệu thu được sau khi rải thử sẽ là cơ sở để chỉnh sửa (nếu có) và chấp
thuận để thi công đại trà. Các số liệu chấp thuận bao gồm:
- Công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa (theo 6.3.3);
- Phương án và công nghệ thi công: loại vật liệu tưới dính bám, hoặc thấm
bám; tỷ lệ tưới dính bám, hoặc thấm bám; thời gian cho phép rải lớp bê tông nhựa
sau khi tưới vật liệu dính bám hoặc thấm bám; chiều dầy rải lớp bê tông nhựa chưa
lu lèn; nhiệt độ rải; nhiệt độ lu lèn bắt đầu và kết thúc; sơ đồ lu lèn của các loại lu
khác nhau, số lượt lu cần thiết; độ chặt lu lèn; độ bằng phẳng; độ nhám bề mặt sau
khi thi công…
- Nếu đoạn thi công thử chưa đạt được chất lượng yêu cầu thì phải làm một
đoạn thử khác, với sự điều chỉnh lại công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa, công
nghệ thi công cho đến khi đạt được chất lượng yêu cầu.

Chuẩn bị mặt bằng:
- Phải làm sạch bụi bẩn và vật liệu không thích hợp rơi vãi trên bề mặt sẽ rải
bê tông nhựa lên bằng máy quét, máy thổi, vòi phun nước (nếu cần) và bắt buộc
phải hong khô. Bề mặt chuẩn bị phải rộng hơn sang mỗi phía lề đường ít nhất
là 20cm so với bề rộng sẽ được tưới thấm bám hoặc dính bám.
- Trước khi rải bê tông nhựa trên mặt đường cũ phải tiến hành công tác sửa
chữa chỗ lồi lõm, vá ổ gà, bù vênh mặt. Nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải nguội hoặc
bê tông nhựa rải nguội để sửa chữa thì phải hoàn thành trước ít nhất 15 ngày,
nếu dùng bê tông nhựa rải nóng thì phải hoàn thành trước ít nhất 1 ngày.
- Bề mặt chuẩn bị, hoặc là mặt của lớp móng hay mặt của lớp dưới của mặt
đường sẽ rải phải bảo đảm cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc với
các sai số nằm trong phạm vi cho phép mà các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đã
quy định.
- Tưới vật liệu thấm bám hoặc dính bám: trước khi rải bê tông nhựa phải
tưới vật liệu thấm bám hoặc dính bám.
- Tưới vật liệu thấm bám: tưới trên mặt các lớp móng không dùng nhựa (cấp
phối đá dăm, cấp phối đá gia cố xi măng...), tuỳ thuộc trạng thái bề mặt (kín hay
hở) mà tưới vật liệu thấm bám với tỷ lệ từ 0,5 lít/m2 đến 1,3 lít/m2. Dùng nhựa lỏng
đông đặc vừa MC30, hoặc MC70 (TCVN 8818-1:2011) để tưới thấm bám. Nhiệt
độ tưới thấm bám: với MC30 là 450C ± 100C, với MC70 là 700C ± 100C. Thời
gian từ lúc tưới thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa phải đủ để nhựa lỏng kịp
thấm sâu xuống lớp móng độ 5mm-10mm và đủ để cho dầu nhẹ bay hơi, do Tư
vấn giám sát quyết định, thông thường sau khoảng 1 ngày.
- Tưới vật liệu dính bám: tưới trên mặt đường nhựa cũ, trên các lớp móng có
sử dụng nhựa đường (hỗn hợp đá nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa …) hoặc trên
mặt lớp bê tông nhựa đã rải. Tùy thuộc trạng thái bề mặt (kín hay hở) và tuổi thọ
mặt đường cũ mà tưới vật liệu dính bám với tỷ lệ phù hợp. Dùng nhũ tương axit
phân tách chậm CSS1-h (TCVN 8817-1: 2011) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,6 lít/m2,
có thể pha thêm nước sạch vào nhũ tương (tỷ lệ 1/2 nước, 1/2 nhũ tương) và quấy
đều trước khi tưới. Hoặc dùng nhựa lỏng đông đặc nhanh RC70 (TCVN 88181:2011) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,5 lít/m2 để tưới dính bám. Thời gian từ lúc
tưới dính bám đến khi rải lớp bê tông nhựa phải đủ (để nhũ tương CSS1-h kịp phân
tách hoặc để nhựa lỏng RC70 kịp đông đặc) và do Tư vấn giám sát quyết định,
thông thường sau ít nhất là 4 giờ.
- Trường hợp thi công vào ban đêm hoặc thời tiết ẩm ướt, có thể dùng nhũ
tương phân tách nhanh CRS -1 (TCVN 8817-1: 2011) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến

0,5 lít/m2 để tưới dính bám. Tất cả các trường hợp sử dụng nhũ tương để tưới dính
bám phải có sự chấp thuận của TVGS;
- Chỉ được dùng thiết bị chuyên dụng có khả năng kiểm soát được liều lượng
và nhiệt độ của nhựa tưới dính bám hoặc thấm bám. Không được dùng dụng cụ thủ
công để tưới.
- Chỉ được tưới dính bám hoặc thấm bám khi bề mặt đã được chuẩn bị đầy
đủ theo quy định trong mục Chuẩn bị mặt bằng. Không được tưới khi có gió to,
trời mưa, sắp có cơn mưa. Vật liệu tưới dính bám hoặc thấm bám phải phủ đều trên
bề mặt, chỗ nào thiếu phải tưới bổ sung bằng thiết bị phun cầm tay, chỗ nào thừa
phải được gạt bỏ.
- Phải định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế. Kiểm
tra cao độ bằng máy cao đạc. Khi có đá vỉa ở hai bên cần đánh dấu độ cao rải và
quét lớp nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) vào thành đá vỉa.
- Khi dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độ lúc rải, cần chuẩn
bị cẩn thận các đường chuẩn (hoặc căng dây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo
mép mặt đường và dải sẽ rải, hoặc đặt thanh dầm làm đường chuẩn, sau khi đã cao
đạc chính xác dọc theo theo mặt đường và mép của dải sẽ rải). Kiểm tra cao độ
bằng máy cao đạc. Khi lắp đặt hệ thống cao độ chuẩn cho máy rải phải tuân thủ
đầy đủ hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị và phải đảm bảo các cảm biến làm việc
ổn định với hệ thống cao độ chuẩn này.
Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa
- Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa. Chọn ô tô có trọng tải
và số lượng phù hợp với công suất của trạm trộn, của máy rải và cự li vận chuyển,
bảo đảm sự liên tục, nhịp nhàng ở các khâu.
- Cần phải có kế hoạch vận chuyển phù hợp sao cho nhiệt độ của hỗn hợp
đến nơi rải không thấp hơn quy định tại Bảng 8.
- Thùng xe vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa phải kín, sạch, được phun đều
một lớp mỏng dung dịch xà phòng (hoặc các loại dầu chống dính bám) vào
thành và đáy th ùng. Không được dùng dầu mazút, dầu diezen hay các dung môi
làm hoà tan nhựa đường để quét lên đáy và thành thùng xe. Xe phải có bạt che phủ.
- Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa khi rời trạm trộn
phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng, chất lượng hỗn
hợp (đánh giá bằng mắt về độ đồng đều), thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến,
tên người lái xe.
- Trước khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt
độ hỗn hợp bằng nhiệt kế. Nếu nhiệt độ hỗn hợp thấp hơn nhiệt độ nhỏ nhất quy

định cho công đoạn đổ hỗn hợp từ xe ô tô vào phễu máy rải (xem Bảng 8) thì phải
loại bỏ.
Rải hỗn hợp bê tông nhựa
- Hỗn hợp bê tông nhựa được rải bằng máy chuyên dùng, nên dùng máy rải
có hệ thống điều chỉnh cao độ tự động. Trừ những chỗ hẹp cục bộ không rải được
bằng máy thì cho phép rải thủ công và tuân theo quy định tại như dưới đây.
- Tuỳ theo bề rộng mặt đường, nên dùng 2 (hoặc 3) máy rải hoạt động đồng
thời trên 2 (hoặc 3) vệt rải. Các máy rải phải đi cách nhau 10m đến 20 m. Trường
hợp dùng một máy rải, trình tự rải phải được tổ chức sao cho khoảng cách giữa
các điểm cuối của các vệt rải trong ngày là ngắn nhất.
- Trước khi rải phải đốt nóng tấm là, guồng xoắn.
- Ô tô chở hỗn hợp bê tông nhựa đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc
đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben
đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về
phía trước cùng máy rải. Khi hỗn hợp bê tông nhựa đã phân đều dọc theo guồng
xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải tiến về phía
trước theo vệt quy định. Trong quá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thường xuyên
ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn.
- Trong suốt thời gian rải hỗn hợp bê tông nhựa bắt buộc phải để thanh đầm
(hoặc bộ phận chấn động trên tấm là) của máy rải luôn hoạt động.
- Tuỳ bề dầy của lớp rải và năng suất của máy mà chọn tốc độ của máy rải
cho thích hợp để không xảy ra hiện tượng bề mặt bị nứt nẻ, bị xé rách hoặc không
đều đặn. Tốc độ rải phải được Tư vấn giám sát chấp thuận và phải được giữ đúng
trong suốt quá trình rải.
- Phải thường xuyên dùng thuốn sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải. Đối
với máy không có bộ phận tự động điều chỉnh thì vặn tay nâng (hay hạ) tấm
là từ từ để chiều dày lớp bê tông nhựa không bị thay đổi đột ngột.
- Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các
việc sau:
Lấy hỗn hợp hạt nhỏ từ trong phễu máy té phủ rải thành lớp mỏng dọc theo
mối nối, san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn;
Gọt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm, rỗ mặt cục bộ trên lớp bê tông nhựa mới rải.
- Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng
từ 5m-7m mới được ngừng hoạt động.
- Trên đoạn đường có dốc dọc lớn hơn 40‰ phải tiến hành rải hỗn hợp bê

tông nhựa từ chân dốc đi lên.
- Trường hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian sửa chữa phải kéo dài
hàng giờ) thì phải báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp bê tông nhựa
và cho phép dùng máy san tự hành san nốt lượng hỗn hợp bê tông nhựa còn lại.
- Trường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì:
Báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp bê tông nhựa;
Nếu lớp bê tông nhựa đã được lu lèn trên 2/3 tổng số lượt lu yêu cầu thì cho
phép tiếp tục lu trong mưa cho đến hết số lượt lu lèn yêu cầu. Ngược lại thì phải
ngừng lu và san bỏ hỗn hợp bê tông nhựa ra ngoài phạm vi mặt đường. Chỉ khi nào
mặt đường khô ráo lại mới được rải hỗn hợp tiếp.
- Trường hợp phải rải bằng thủ công (ở các chỗ hẹp cục bộ) cần tuân theo
quy định sau:
Dùng xẻng xúc hỗn hợp bê tông nhựa và đổ thấp tay, không được hất từ xa để
tránh hỗn hợp bị phân tầng;
Dùng cào và bàn trang trải đều hỗn hợp bê tông nhựa thành một lớp
bằng phẳng đạt dốc ngang yêu cầu, có bề dày dự kiến bằng 1,35 ÷ 1,45 bề dày
lớp bê tông nhựa thiết kế (xác định chính xác qua thử nghiệm lu lèn tại hiện
trường);
Việc rải thủ công cần tiến hành đồng thời với việc rải bằng máy để có thể lu
lèn chung vệt rải bằng máy và chỗ rải bằng thủ công, bảo đảm mặt đường không có
vết nối.
- Mối nối ngang:
Mối nối ngang sau mỗi ngày làm việc phải được sửa cho thẳng góc với trục
đường. Trước khi rải tiếp phải dùng máy cắt bỏ phần đầu mối nối sau đó dùng vật
liệu tưới dính bám quét lên vết cắt để đảm bảo vệt rải mới và cũ dính kết tốt.
Các mối nối ngang của lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 1m;
Các mối nối ngang của các vệt rải ở lớp trên cùng được bố trí so le tối thiểu 25cm.
- Mối nối dọc:
Mối nối dọc để qua ngày làm việc phải được cắt bỏ phần rìa dọc vết rải cũ,
dùng vật liệu tưới dính bám quét lên vết cắt sau đó mới tiến hành rải;
Các mối dọc của lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 20 cm.
Các mối nối dọc của lớp trên và lớp dưới được bố trí sao cho các đường nối
dọc của lớp trên cùng của mặt đường bê tông nhựa trùng với vị trí các
đường phân chia các làn giao thông hoặc trùng với tim đường đối với đường 2
làn xe.

Lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa:
- Thiết bị lu lèn bê tông nhựa gồm có ít nhất lu bánh thép nhẹ 6-8 tấn, lu
bánh thép nặng 10-12 tấn và lu bánh hơi có lốp nhẵn đi theo một máy rải.
- Ngoài ra có thể lu lèn bằng cách phối hợp các máy lu sau:
Lu bánh hơi phối hợp với lu bánh thép;
Lu rung phối hợp với lu bánh thép;
Lu rung phối hợp với lu bánh hơi.
- Lu bánh hơi phải có tối thiểu 7 bánh, các lốp nhẵn đồng đều và có khả năng
hoạt động với áp lực lốp đến 0,85 MPa. Mỗi lốp sẽ được bơm tới áp lực quy định
và chênh lệch áp lực giữa hai lốp bất kỳ không được vượt quá 0,03 daN/cm2.
Phải có biện pháp để điều chỉnh tải trọng của lu bánh hơi sao cho tải trọng trên
mỗi bánh lốp có thể thay đổi từ 1,5 tấn đến 2,5 tấn.
- Ngay sau khi hỗn hợp bê tông nhựa được rải và làm phẳng sơ bộ, cần phải
tiến hành kiểm tra và sửa những chỗ không đều. Nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa
sau khi rải và nhiệt độ lúc lu phải được giám sát chặt chẽ đảm bảo trong giới hạn
đã quy định (Bảng 8).
- Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn, sự phối hợp các loại lu, số lần lu lèn qua một
điểm của từng loại lu để đạt được độ chặt yêu cầu được xác định trên đoạn rải thử.
- Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa đi đến đâu là máy lu phải theo sát để
lu lèn ngay đến đó. Trong các lượt lu sơ bộ, bánh chủ động sẽ ở phía gần tấm là
của máy rải nhất. Tiến trình lu lèn của các máy lu phải được tiến hành liên tục
trong thời gian hỗn hợp bê tông nhựa còn giữ được nhiệt độ lu lèn có hiệu quả,
không được thấp hơn nhiệt độ kết thúc lu lèn (xem Bảng 8).
- Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20 cm. Những lượt lu đầu tiên
dành cho mối nối dọc, sau đó tiến hành lu từ mép ngoài song song với tim đường
và dịch dần về phía tim đường. Khi lu trong đường cong có bố trí siêu cao việc lu
sẽ tiến hành từ bên thấp dịch dần về phía bên cao. Các lượt lu không được dừng tại
các điểm nằm trong phạm vi 1 mét tính từ điểm cuối của các lượt trước.
- Trong quá trình lu, đối với lu bánh sắt phải thường xuyên làm ẩm bánh sắt
bằng nước. Đối với lu bánh hơi, dùng dầu chống dính bám bôi mặt lốp vài lượt
đầu, khi lốp đã có nhiệt độ xấp xỉ với nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa thì sẽ
không xảy ra tình trạng dính bám nữa. Không được dùng nước để làm ẩm lốp bánh
hơi. Không được dùng dầu diezel, dầu cặn hay các dung môi có khả năng hoà tan
nhựa đường để bôi vào bánh lu.
- Khi lu khởi động, đổi hướng tiến lùi... phải thao tác nhẹ nhàng, không thay
đổi đột ngột để hỗn hợp bê tông nhựa không bị dịch chuyển và xé rách.

- Máy lu và các thiết bị nặng không được đỗ lại trên lớp bê tông nhựa chưa
được lu lèn chặt và chưa nguội hẳn.
- Trong khi lu lèn nếu thấy lớp bê tông nhựa bị nứt nẻ phải tìm nguyên nhân
để điều chỉnh (nhiệt độ, tốc độ lu, tải trọng lu...).
GIÁM SÁT, KIỂM TRA & NGHIỆM THU LỚP BÊ TÔNG NHỰA
Yêu cầu chung:
Công tác giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước khi rải, trong
khi rải và sau khi rải lớp bê tông nhựa. Các quy định về công tác kiểm tra nêu dưới
đây là quy định tối thiểu, căn cứ vào tình hình thực tế tại công trình mà Tư vấn
giám sát có thể tăng tần suất kiểm tra cho phù hợp.
Kiểm tra hiện trường trước khi thi công:
Bao gồm việc kiểm tra các hạng mục sau:
- Tình trạng bề mặt trên đó sẽ rải bê tông nhựa, độ dốc ngang, dốc dọc, cao
độ, bề rộng;
- Tình trạng lớp nhựa tưới thấm bám hoặc dính bám;
- Hệ thống cao độ chuẩn;
- Thiết bị rải, lu lèn, thiết bị thông tin liên lạc, lực lượng thi công, hệ t hống
đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.
Kiểm tra chất lượng vật liệu
Kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình:
- Tư vấn giám sát phải thực hiện kiểm tra công tác thí nghiệm vật liệu theo
yêu cầu và tần suất quy định. Các thí nghiệm phải được làm tại mỏ, nơi cung cấp,
sản xuất, nếu đạt yêu cầu mới được vận chuyển ra công trường để thi công.
- Nhựa đường: kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo quy định tại TCVN
7493: 2005 (trừ chỉ tiêu Độ nhớt động học ở 1350C) cho mỗi đợt nhập vật liệu;
- Vật liệu tưới thấm bám, dính bám: kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của vật
liệu tưới dính bám, thấm bám áp dụng cho công trình cho mỗi đợt nhập vật liệu;
- Đá dăm, cát, bột khoáng: kiểm tra các chỉ tiêu quy định tại 5.2, tại 5.3 và
tại 5.4 cho mỗi đợt nhập vật liệu.
Kiểm tra trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa: theo quy định tại
Bảng 9:

Bảng 9: Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa
Loại
Chỉ tiêu kiểm tra
Tần suất
Vị trí kiểm Căn cứ
vật liệu
tra
1.
Đá - Thành phần hạt 2 ngày/lần hoặc Khu vực tập Bảng 3
dăm
- Hàm lượng hạt thoi 200m3/lần
kết đá dăm
dẹt
- Hàm lượng chung
bụi, bùn, sét
2. Cát
- Thành phần hạt
2
ngày/lần Khu vực tập Bảng 4
hoặc200m3/lần
kết cát
- Hệ số đương lượng
cát- ES
3. Bột - Thành phần hạt 2 ngày/lần hoặc Kho chứa
Bảng 5
khoáng - Chỉ số dẻo
50 tấn
4. Nhựa - Độ kim lún 1 ngày/lần
Thùng
nấu TCVN
đường
- Điểm hoá mềm
nhựa đường 7493:
sơ bộ
2005
CHÚ THÍCH:
Với trạm trộn liên tục: tần suất kiểm tra cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng) là 1
lần/ngày
Tư vấn giám sát phải có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình cân đong vật
liệu trước khi đưa vào thùng trộn. Kết quả giám sát này, cùng với các số liệu in
tự động về số liệu từng mẻ trộn phải được lưu trữ để phục vụ cho công tác
kiểm tra, kiểm định sau này.
Kiểm tra tại trạm trộn: Theo quy định tại Bảng 10:
Bảng 10: Kiểm tra tại trạm trộn
Hạng mục

Chỉ tiêu/phương pháp

1. Vật liệu tại các
Thành phần hạt
phễu nóng

Tần
suất

Vị trí kiểm
Căn cứ
tra
Các phễu
1
Thành phần hạt
nóng
ngày/lần
của từng phễu
(hot bin)

- Thành phần hạt
- Hàm lượng nhựa đường
Trên xe tải
2. Công thức chế
- Độ ổn định Marshall 1
hoặc phễu
tạo hỗn hợp bê
- Độ rỗng dư
ngày/lần nhập liệu của
tông nhựa
- Khối lượng thể tích
máy rải
mẫu bê tông nhựa

Các chỉ tiêu của
hỗn hợp bê tông
nhựa đã được phê
duyệt

- Tỷ trọng lớn nhất của 2
bê tông nhựa
ngày/lần
Kiểm tra các chứng chỉ
Tiêu chuẩn kỹ
3. Hệ thống cân hiệu chuẩn/kiểm định, 1 ngày/ Toàn trạm
thuật của trạm
đong vật liệu
kiểm tra tình trạng thực lần
trộn
trộn
tế
Kiểm tra các chứng chỉ
Tiêu chuẩn kỹ
4. Hệ thống nhiệt
1 ngày/ Toàn trạm
hiệu chuẩn/kiểm định và
thuật của trạm
kế
lần
trộn
kiểm tra bằng mắt
trộn
5. Nhiệt độ nhựa
1
Thùng nấu sơ Theo 7.4 và
Nhiệt kế
đường
giờ/lần bộ, thùng trộn Bảng 8
6. Nhiệt độ cốt
1
liệu
Nhiệt kế
Tang sấy
Theo 7.4
giờ/lần
sau khi sấy
Mỗi mẻ
7. Nhiệt độ trộn Nhiệt kế
Thùng trộn
Bảng 8
trộn
Mỗi mẻ Phòng điều
8. Thời gian trộn Đồng hồ
Theo 7.4
trộn
khiển
9. Nhiệt độ hỗn
Nhiệt kế
Mỗi mẻ Phòng điều
hợp khi ra khỏi
Bảng 8
trộn
khiển
thùng trộn

Kiểm tra trong khi thi công: Theo quy định tại Bảng 11:

Bảng 11: Kiểm tra trong khi thi công lớp bê tông nhựa
Hạng mục
1. Nhiệt độ hỗn
hợp trên xe tải
2. Nhiệt độ khi rải
hỗn hợp
3. Nhiệt độ lu lèn
hỗn hợp
4. Chiều dày lớp
bê tông nhựa
5. Công tác lu lèn

Chỉ tiêu/
phương pháp

Mật độ
kiểm tra

Vị trí
kiểm tra

Căn cứ

Nhiệt kế

Mỗi xe

Thùng xe

Bảng 8

Nhiệt kế

50 mét/điểm

Ngay sau
máy rải

Bảng 8

Nhiệt kế

50 mét/điểm Mặt đường

Thuốn sắt

50 mét/điểm Mặt đường Hồ sơ thiết kế

Sơ đồ lu, tốc độ lu, số
lượt lu, tải trọng lu, các
quy định khi lu lèn

6. Các mối nối
dọc, mối nối ngang
7. Độ bằng phẳng
sau khi lu sơ bộ

Quan sát bằng mắt
Thước 3 mét

Thường
xuyên

Mặt đường

Bảng 8

Theo 8.3.2
và 8.7

Theo 8.6.14
và 8.6.15
Khe hở không
Mặt đường
quá 5 mm

Mỗi mối nối Mặt đường
25 mét/mặt
cắt

Kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa
Kích thước hình học: theo quy định tại Bảng 12
Bảng 12: Sai số cho phép của các đặc trưng hình học
TT Hạng mục
1

Phương
pháp

Mật độ đo

Bề rộng
Thước thép 50 m / mặt cắt

2

Độ dốc ngang
- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên

3

Máy
bình

thuỷ

Chiều dày
- Đối với lớp dưới

- Đối với lớp trên

Cao độ

Máy

 0,5%
 0,25%

Khoan lõi

4

50 m / mặt cắt

Sai
số Quy định về tỷ lệ
cho
điểm đo đạt yêu
phép
cầu
Tổng số chỗ hẹp
- 5 cm
không quá 5% chiều
dài đường

2000
m2
/ 1 tổ 3 mẫu

thuỷ 50 m/ điểm

≥ 95 % tổng số
điểm đo


8% ≥ 95 % tổng số điểm
chiều
đo, 5% còn lại
dầy
không vượt quá 10

5% mm.
chiều
dầy
≥ 95 % tổng số điểm

TT Hạng mục

Phương
pháp

Mật độ đo

- Đối với lớp bình
dưới

Sai
số Quy định về tỷ lệ
cho
điểm đo đạt yêu
phép
cầu
10 đo, 5% còn lại sai số
không vượt quá
mm;
+ 5 mm 10 mm

 5 mm

- Đối với lớp trên
Độ bằng phẳng mặt đường:

- Sử dụng thiết bị đo IRI để kiểm tra độ bằng phẳng. Báo cáo kết quả kiểm
tra IRI được chi tiết cho từng 100m dài; trường hợp mặt đường có độ bằng phẳng
kém cục bộ thì báo cáo kết quả IRI cho từng đoạn 50 m hoặc nhỏ hơn. Trường hợp
chiều dài đoạn bê tông nhựa ngắn (≤ 1 Km) thì kiểm tra bằng thước 3 mét. Tiêu
chuẩn nghiệm thu nêu tại Bảng 13.
Bảng 13: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng
Hạng mục
Mật độ kiểm tra
Toàn bộ chiều dài, các
1. Độ bằng phẳng IRI
làn xe
2. Độ bằng phẳng đo bằng
thước 3m (khi mặt đường có 25m / 1 làn xe
chiều dài ≤1 Km)

Yêu cầu
Theo quy định tại
TCVN 8865:2011
Theo quy định tại
TCVN 8864:2011

Độ nhám mặt đường: Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định tại bảng 14:
Bảng 14: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường
Hạng mục

Mật độ kiểm tra

Độ nhám mặt đường theo
5 điểm đo / 1 Km/ 1làn
phương pháp rắc cát

Yêu cầu
Theo quy định tại
TCVN 8866:2011

Độ chặt lu lèn:
Hệ số độ chặt lu lèn (K) của các lớp bê tông nhựa không được nhỏ hơn 0,98 .
K = tn / o
Trong đó:
- tn: Khối lượng thể tích trung bình của bê tông nhựa sau khi thi công ở hiện
trường, g/cm3 (xác định trên mẫu khoan);
- o : Khối lượng thể tích trung bình của bê tông nhựa ở trạm trộn tương ứng
với lý trình kiểm tra, g/cm3 (xác định trên mẫu đúc Marshall tại trạm trộn theo quy
định tại Bảng 10 hoặc trên mẫu bê tông nhựa lấy từ các lý trình tương ứng được
đúc chế bị lại).

Mật độ kiểm tra: 2500 m2 mặt đường (hoặc 330m dài đường 2 làn xe) /1 tổ 3
mẫu khoan (sử dụng mẫu khoan đã xác định chiều dày theo quy định ở Bảng 12).
Kiểm tra thành phần cấp phối, hàm lượng nhựa
Thành phần cấp phối cốt liệu, hàm lượng nhựa đường lấy từ mẫu nguyên dạng
ở mặt đường tương ứng với lý trình kiểm tra phải thoả mãn công thức chế tạo hỗn
hợp bê tông nhựa đã được phê duyệt với sai số nằm trong quy định ở Bảng 7. Mật
độ kiểm tra: 2500m2 mặt đường/ 1 mẫu (hoặc 330m dài đường 2 làn xe/ 1 mẫu).
Độ ổn định Marshall kiểm tra trên mẫu khoan:
Sử dụng mẫu khoan đã xác định chiều dầy và độ chặt để xác định. Độ ổn định
Marshall phải ≥ 75% giá trị độ ổn định quy định ở Bảng 2. Độ dẻo, độ rỗng dư xác
định từ mẫu khoan phải nằm trong giới hạn cho phép (Bảng 2).
Kiểm tra độ dính bám
Sự dính bám giữa lớp bê tông nhựa với lớp dưới phải tốt, được nhận xét đánh
giá bằng mắt tại các mẫu khoan.
Kiểm tra chất lượng mối nối
Chất lượng các mối nối được đánh giá bằng mắt. Mối nối phải ngay
thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị khấc, không có khe hở.
Khôi phục mặt đường sau khi thử nghiệm
Tất cả các lỗ khoan lấy mẫu để kiểm tra và thí nghiệm hoặc các mục đích
khác Nhà thầu phải lấp ngay lại bằng nhựa nóng và được đầm chặt theo các yêu
cầu ở mục 8.7.
Hồ sơ nghiệm thu
Bao gồm các nội dung sau:
- Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình;
- Thiết kế sơ bộ;
- Thiết kế hoàn chỉnh;
- Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (tấn/giờ) và tốc độ băng tải (m/phút)
cho đá dăm và cát.
- Thiết kế được phê duyệt- công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa;
- Hồ sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt độ
lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm…
- Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp bê tông nhựa: khối lượng hỗn hợp,
nhiệt độ của hỗn hợp khi xả từ thùng trộn vào xe, thời gian rời trạm trộn, thời gian
đến công trường, nhiệt độ hỗn hợp khi đổ vào máy rải; thời tiết khi rải, lý trình rải;

- Hồ sơ kết quả kiểm tra theo các yêu cầu quy định từ Bảng 9 đến Bảng 14.
AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Tại trạm trộn hỗn hợp bê tông nhựa
- Phải triệt để tuân theo các quy định về phòng cháy, chống sét, bảo vệ môi
trường, an toàn lao động, an toàn sử dụng điện hiện hành.
- Ở các nơi có thể xảy ra đám cháy (kho, nơi chứa nhựa đường, nơi chứa
nhiên liệu, máy trộn...) phải có sẵn các dụng cụ chữa cháy, thùng đựng cát khô,
bình bọt dập lửa, bể nước và các lối ra phụ.
- Nơi nấu nhựa đường phải cách xa các công trình xây dựng dễ cháy và các
kho tàng khác ít nhất là 50 m. Những chỗ có nhựa đường rơi vãi phải được dọn
sạch và rắc cát.
- Bộ phận lọc bụi của trạm trộn phải hoạt động tốt.
- Khi vận hành máy ở trạm trộn cần phải:
Kiểm tra các máy móc và thiết bị;
Khởi động máy, kiểm tra sự di chuyển của nhựa đường trong các ống
dẫn, nếu cần thì phải làm nóng các ống, các van cho nhựa đường chảy được;
Chỉ khi máy móc chạy thử không tải trong tình trạng tốt mới đốt đèn khò ở
trống sấy.
- Trình tự thao tác khi đốt đèn khò phải tiến hành tuân theo chỉ dẫn của trạm
trộn. Khi mồi lửa cũng như điều chỉnh đèn khò phải đứng phía cạnh buồng đốt,
không được đứng trực diện với đèn khò.
- Không được sử dụng trống rang vật liệu có những hư hỏng ở buồng đốt, ở
đèn khò, cũng như khi có hiện tượng ngọn lửa len qua các khe hở của buồng đốt
phụt ra ngoài trời.
- Ở các trạm trộn hỗn hợp bê tông nhựa điều khiển tự động cần theo các quy định:
Trạm điều khiển cách xa máy trộn ít nhất là 15 m;
Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra các đường dây, các cơ cấu điều khiển,
từng bộ phận máy móc thiết bị trong máy trộn;
Khi khởi động phải triệt để tuân theo trình tự đã quy định cho mỗi loại trạm
trộn từ khâu cấp vật liệu vào trống sấy đến khâu tháo hỗn hợp đã trộn xong vào
thùng.
- Trong lúc kiểm tra cũng như sửa chữa kỹ thuật, trong các lò nấu, thùng
chứa, các chỗ ẩm ướt chỉ được dùng các ngọn đèn điện di động có điện thế
12V. Khi kiểm tra và sửa chữa bên trong trống rang và thùng trộn hỗn hợp phải
để các bộ phận này nguội hẳn.

- Mọi người làm việc ở trạm trộn bê tông nhựa đều phải học qua một lớp
về an toàn lao động và kỹ thuật cơ bản của từng khâu trong dây chuyền
công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa ở trạm trộn, phải được trang bị quần
áo, kính, găng tay, dày bảo hộ lao đ ộng tuỳ theo từng phần việc.
- Ở trạm trộn phải có y tế thường trực, đặc biệt là sơ cứu khi bị bỏng, có
trang bị đầy đủ các dụng cụ và thuốc men mà cơ quan y tế đã quy định.
Tại hiện trường thi công bê tông nhựa
- Trước khi thi công phải đặt biển báo "Công trường" ở đầu và cuối đoạn
đường thi công, bố trí người và biển báo hướng dẫn đường tránh cho các loại
phương tiện giao thông trên đường; quy định sơ đồ chạy đến và chạy đi của ô tô
vận chuyển hỗn hợp, chiếu sáng khu vực thi công nếu làm đêm.
- Công nhân phục vụ theo máy rải, phải có ủng, găng tay, khẩu trang, quần
áo lao động phù hợp với công việc phải đi lại trên hỗn hợp có nhiệt độ cao.
- Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máy móc và thiết bị thi
công, sửa chữa điều chỉnh để máy làm việc tốt. Ghi vào sổ nhật ký thi công về tình
trạng và các hư hỏng của máy và báo cho người chỉ đạo thi công ở hiện trường kịp
thời.
- Đối với máy rải hỗn hợp bê tông nhựa phải chú ý kiểm tra sự làm việc của
băng tải cấp liệu, đốt nóng tấm là. Trước khi hạ phần treo của máy rải phải trông
chừng không để có người đứng kề sau máy rải.
4.Cấp phối đá dăm
CPĐD loại I và loại II phải thỏa mãn tiêu chuẩn 22 TCN 334-06
Thành phần hạt cấp phối đá dăm (thí nghiệm theo TCVN4198 -95)
Kích cỡ lỗ sàng
vuông (mm)

Tỷ lệ % lọt qua sàng theo khối lượng
Dmax=37,5mm

Dmax= 25mm

Dmax=19mm

50

100

-

-

37.5

95 100

100

-

25

-

7990

100

19

58  78

6783

90100

9.5

39 59

4964

5873

4.75

2439

3454

3959

2,36

1530

2440

3045

Thành phần hạt cấp phối đá dăm (thí nghiệm theo TCVN4198 -95)
0.425

719

1224

1327

0.075

212

212

212

Một số chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD
Các chỉ tiêu

CP đá dăm

Phương pháp thí nghiệm

Loại I

Loại II

- Độ hao mòn Los – Angeles của
cốt liệu (LA),%

 35

 40

22 TCN 318-04

- Chỉ số chịu tải CBR tại độ chặt
K98, ngâm nước 96 giờ %

 100

-

22 TCN 332 – 06

- Giới hạn chảy

 25

 35

AASHTO T89-02 (*)

- Chỉ số dẻo (ip), %

6

6

AASHTO T90-02 (*)

 45

 60

 15

 15

TCVN 1772-87 (**)

 98

 98

22 TCN 333-06

- Chỉ số PP = ip x % lượng lọt
qua sàng 0.075mm
- Hàm lượng dẹt, %
- Độ chặt đầm nén (Kyc), %

-

(phương pháp II -D)

Ghi chú:

( * ): Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành
phận hạt lọt qua sàng 0.425 mm.
(**): Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1H/3
chiều dài.
Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4.75 mm
chiếm trên 5% khối lượng mẫu:
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả
đã xác định cho từng cỡ hạt.
+ Cấp phối đá dăm loại Dmax = 37.5 mm dùng cho lớp móng dưới
+ Cấp phối đá dăm loại Dmax = 25 mm dùng cho lớp móng trên
+ Cấp phối đá dăm loại Dmax = 19 mm dùng cho việc bù vênh và tăng cường
trên các kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo.
+ Phải đảm bảo vật liêu CPĐD luôn có độ ẩm tối ưu (Wo= ± 2%) trong suốt
quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn.
5. SƠN KẺ MẶT ĐƯỜNG

YÊU CẦU VẬT LIỆU
Vật liệu sơn kẻ đường là vật liệu sơn dẻo nhiệt màu vàng hoặc màu trắng, là
tổ hớp của bột màu, chất độn, chất tạo màng, phụ gia (nếu có) và các hạt thủy tinh
phản quang hình cầu. Bột màu, hạt bi thủy tinh và chất độn cần được trộn đều với
chất tạo màng.
Khi sử dụng cho các công trình đặc biệt cần độ phản quang cao (đường ẩm
ướt, đường cao tốc, ..) và sơn gờ giảm tốc, vật liệu cần tuân thủ tiêu chuẩn AASTO
M249.
Sơn nhiệt dẻo
a. Vật liệu kẻ đường dẻo nhiệt sử dụng làm vạch kẻ đường có các thành
phần thỏa mãn yêu cầu sau:
Thành phần

Hàm lượng (% theo khối lượng)

Phương pháp thử

1.Chất tạo màng

≥ 18

Mục 8.2 trong
TCVN 8791:2011

2.Hạt thủy tinh

≥ 20 (*)

Mục 8.3 trong
TCVN 8791:2011

3.CaCO3, bột màu và chất độn
trơ, trong đó

≤ 40

Dioxit titan (chỉ áp dụng đối
với sơn màu trắng)

≥6

ASTM D1394-76
hoặc tiêu chuẩn
tương đương.

(*) Duy trì tối thiểu 20% khối lượng hạt thủy tinh trong sơn vạch đường dẻo nhiệt,
chưa tính đến trường hớp sử dụng thêm các hạt thủy tinh (tối thiểu 10%) phủ thêm
trên bề mặt vạch sơn phản quang để tạo phản quang tức thời.
b. Vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo sử dụng làm gờ giảm tốc có các thành phần
thỏa mãn yêu cầu:
c.
Thành phần

Hàm lượng (% theo khối lượng)

Phương pháp
thử

Sơn trắng

Sơn vàng

1.Chất tạo màng

≥ 18

≥ 18

Mục 8.2 trong TCVN
8791:2011

2.Hạt thủy tinh

30 ÷ 40 (*)

30 ÷ 40 (*)

Mục 8.3 trong TCVN
8791:2011

3.Dioxit titan

≥ 10

4.Bột tạo màu

-

ASTM D1394-76
(**)

5.CaCO3, bột màu
và chất độn trơ

≤ 42

(**)

(*) Duy trì tối thiểu 30 ÷ 40 % khối lượng hạt thủy tinh trong sơn vạch đường nhiệt dẻo
làm gờ giảm tốc, chưa tính đến trường hớp sử dụng thêm các hạt thủy tinh (tối thiểu
10%) phủ thêm trên bề mặt vạch sơn phản quang để tạo phản quang tức thời.
(**) Hàm lượng bột màu vàng, CaCO3 và các chất độn trơ cần bảo đảm đáp ứng các yêu
cầu trong quy định này.

d. Sơn vạch đường nhiệt déo sử dụng làm vạch kẻ đường cần thỏa mãn các
chỉ tiêu sau:
Thành phần

Yêu cầu kỹ thuật

1.Màu sắc

ASTM D6628-03

-Màu trắng

Y35

-Màu vàng

Y12 hoặc Y14, hoặc các màu trung
gian giữa hai màu Y12 hoặc Y14

2.Thời gian khô (với độ
dày vạch kẻ 2mm)

Phương pháp thử

≤ 2 phút

TCVN 2096:1993

-Sơn màu trắng

≥ 70%

Mục 8.4 trong
TCVN 8791:2011

-Sơn màu vàng

≥ 50%

Nhiệt độ không khí
320C ±20C
3.Độ phát sáng:

4.Độ bền nhiệt:
-Sơn màu trắng

≥ 70%
≥ 45%

Mục 8.5 trong
TCVN 8791:2011

-Sơn màu vàng
5.Nhiệt độ hóa mềm
6.Độ mài mòn
7.Độ kháng chảy
8.Khối lượng riêng

≥ 850C

Mục 8.13 trong
TCVN 8791:2011

≤ 0,4g sau 500 vòng quay

Mục 8.6 trong
TCVN 8791:2011

≤ 10% ở 400C

Mục 8.7 trong
TCVN 8791:2011

±0,05g/ml so với giá trị khối lượng
riêng của sơn do nhà sản xuất quy định

Mục 8.8 trong
TCVN 8791:2011

Thành phần
9.Độ dính bám
10.Thời gian bảo quản 1
năm

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thử

180 psi (1,24MPa)

ASTM D4541

Không vón cục

e. Sơn vạch đường nhiệt dẻo sử dụng làm gờ giảm tốc cần thỏa mãn các chỉ tiêu sau:
Thành phần
1.Màu sắc
-Màu trắng
-Màu vàng

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thử

Y35

ASTM D6628-03

Y12 hoặc Y14, hoặc các
màu trung gian giữa hai
màu Y12 hoặc Y14

2.Thời gian khô (với độ dày
vạch kẻ 2mm)

TCVN 2096:1993

-Nhiệt độ không khí 100C
±20C

≤ 2 phút

-Nhiệt độ không khí 320C
±20C

≤ 10 phút

3.Độ phát sáng:
-Sơn màu trắng

≥ 75%

-Sơn màu vàng

≥ 45%

4.Khả năng chống nứt ở nhiệt
độ thấp Sau thời gian gia
nhiệt 240 phút ± 5 phút ở
2180C ±20C, sơn lên khối bê
tông và làm nguội đến 9,40C
±1,70C

Mục 8.4 trong TCVN
8791:2011

Không bị nứt

AASHTO T250-05 (section
12)

5.Nhiệt độ hóa mềm

102,50C ±9,50C

Mục 8.13 trong TCVN
8791:2011

6.Độ kháng chảy: Sau thời gian
gia nhiệt 240 phút ± 5 phút
ở 2180C ±20C

≤ 10% ở 400C

AASHTO T250-05 (section
17)

≥ 1,13 J

AASHTO T250-05 (section
14)

≤ 0,12

AASHTO T250-05 (section

7.Độ bền va đập
8.Chỉ số hóa vàng cảu sơn màu

Thành phần

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thử
8)

±0,05g/ml so với giá trị
khối lượng riêng của sơn
do nhà sản xuất quy định

Mục 8.8 trong TCVN
8791:2011 hoặc AASHTO
T250-05 (section 6)

180 psi (1,24MPa)

ASTM D4541

trắng
9.Khối lượng riêng

10.Độ dính bám
11.Thời gian bảo quản 1 năm

Không vón cục

Hạt thủy tinh
a. Loại trộn lẫn trong sơn:
Hạt thủy tinh trộn lẫn trong sơn phải phù hợp với tiêu chuẩn AASTO M247
(loại 1) hoặc BS 6088:1981 (loại A).
b. Loại rắc lên bề mặt
Hạt thủy tinh rắc lên bề mặt vạch kẻ đường phải phù hợp với tiêu chuẩn
AASTO M247 (loại 2) hoặc BS 6088:1981 (loại B).
Riêng đối với gờ giảm tốc, để tăng độ bền va đập cho vạch kẻ đường, dung
them hạt thủy tinh loại C theo BS 6088:1981.
YÊU CẦU THI CÔNG
Chuẩn bị
Trước khi thực hiện công tác sơn kẻ đường, Nhà thầu phải đệ trình lên Tư vấn
giám sát hồ sơ tổ chức thi công, trong đó thể hiện rõ:
(a) Thời gian thi công dự kiến và phân đoạn thi công tương ứng, thể hiện
đến từng ngày.
(b) Điều kiện nhân sự và thiết bị huy động.
Biện pháp thi công, bảo dưỡng;
Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông và lưu thông trên tuyến.
Sau khi được Tư vấn giám sát xem xét chấp thuận, Nhà thầu phải tiến hành
các công tác chuẩn bị sau:
(c) Tổ chức phân làn giao thông, lắp đặt các thiết bị bảo đảm an toàn giao
thông tạm thời.
Làm sạch mặt đường. Tùy theo tình trạng mặt đường, có thể sử dụng một
hoặc kết hợp các biện pháp để làm sạch mặt đường trước khi sơn như: Làm sạch
bằng phương pháp cơ học, làm sạch mặt đường bằng phương pháp thổi khí, làm
sạch mặt đường bằng phương pháp hút bụi hay làm sạch mặt đường bằng phương
pháp sử dụng chổi quét.
Bề mặt trước khi thi công phải được làm sạch, tất cả các chất là phải loại bỏ
trên bề mặt khu vực thi công. Những vạch cũ còn lại phải được cạo bỏ trước, bề
mặt đường khôn được lẫn dầu, mỡ, hơi ẩm, nhiệt độ phải ≥150C.

Riêng với mặt đường bê tông xi măng, đầu tiên phải phủ một lớp nhựa lót để
tăng cường độ dính bám của vạch sơn kẻ đường. Với mặt đường bê tông nhựa, đặc
biệt với các mặt đường đã thi công sau 6 tháng cũng phải sử dụng lớp nhựa lót này
để đảm bảo độ dính bám của vạch sơn với mặt đường.
Che phủ các kết cấu trên đường để chúng khỏi bị các vật liệu sơn làm bẩn.
Chuẩn bị thiết bị, nhân công và vật liệu sơn kẻ đường cần thiết để hoàn tất
công việc.
Không được phép tiến hành sơn khi trời mưa, thời tiết ẩm ướt, sương mù hoặc
khi Tư vấn giám sát xác định thấy có các điều kiện bất lợi cho công việc. Không
được tiến hành sơn trên các bề mặt mặt đường ẩm ướt hoặc trên các mặt đường đã
hấp thụ nhiệt vì có thể làm phồng rộp hoặc bong tróc các lớp sơn.
Thi công sơn
− Tất cả các loại sơn phải được nấu trên công trường tuân thủ các chỉ dẫn của
nhà sản xuất trước khi tiến hành sơn để bảo đảm có được màu sơn đồng đều. Đặc
biệt lưu ý sơn phải được đun nóng trong thiết bị gia nhiệt khuấy liên tục để tránh
không bị vón cục và được kiểm soát nhiệt độ chính xác để tránh hiện tượng sơn bị
quá nhiệt độ cho phép.
− Chỉ được tiến hành sơn kẻ đường sau khi ý kiến của Tư vấn giám sát chấp
thuận rằng bề mặt được sơn đã đủ độ ổn định yêu cầu, khô ráo, sạch.
− Kích thước và vị trí của các vạch kẻ đường phải được xác định và đánh dấu
chính xác trước khi tiến hành sơn.
− Vạch tim đường, vạch phân làn, vạch mép đường và vạch kẻ cho người đi
bộ phải được sơn bằng thiết bị máy tự động.
− Tại những nơi không thể sơn bằng máy, Tư vấn giám sát có thể cho phép
thi công thủ công, theo hình dạng đã đánh dấu trước.
− Các hạt thuỷ tinh được rắc lên trên bề mặt vạch sơn bằng máy ngay sau khi
sơn với mật độ tối thiểu 375g/m2.
− Sau 15 phút kể từ khi thi công, vạch kẻ đường phải chịu được dòng giao
thông qua lại. Có thể làm nguội vạch kẻ đường bằng cách phun nước hoặc các biện
pháp thích hợp khác nhưng phải đảm bảo để cho vạch kẻ đường không bị hỏng.
− Tất cả các vạch sơn kẻ phải được bảo vệ, không cho các phương tiện giao
thông đi lên trên cho đến khi lớp sơn đủ khô và bám chắc vào mặt đường.
KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU
Để kiểm soát chất lượng thi công, cần kiểm tra các chỉ tiêu sau với tần suất
kiểm tra 1h/lần:
− Điều kiện môi trường: Nhiệt độ, độ ẩm.
− Bề mặt đường: Độ sạch, nhiệt độ bề mặt.

− Nhiệt độ của vật liệu trước khi thi công.
− Áp lực phun hạt thủy tinh.
− Chiều dày, chiều rộng màng sơn.
Vạch sơn sau khi thi công phải kiểm tra với tần suất 200 mdài/điểm. Kết quả
thí nghiệm là giá trị trung bình của tối thiểu 3 lần đo:
Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp thử

Không phồng rộp, không
khuyết tật, không vết xước

Bằng mắt thường

2.Chiều dày vạch sơn

Theo thiết kế

Dụng cụ đo chiều dày
ISO 2808 (hoặc thước đo)

3.Chiều rộng vạch sơn

+10%, -5% so với thiết kế

Thước đo

-

Mục 8.10 trong TCVN
8791:2011

-

Mục 8.4 trong TCVN
8791:2011

1.Ngoại quan của vạch kẻ

4.Độ phản quang
-Sơn màu trắng
-Sơn màu vàng
5.Độ phát sáng
-Sơn màu trắng
-Sơn màu vàng
6.Độ chống trượt
7.Độ dính bám

>50 BPN

Mục 8.9 trong TCVN
8791:2011

-

ASTM D4541

SỬA CHỮA CÁC HƯ HỎNG
Những đoạn vạch sơn không đúng qui cách, sai kích thước và vị trí hoặc có
độ phản quang không đồng đều sẽ phải được tẩy bỏ và thi công lại bằng kinh phí
của nhà thầu mà không được thanh toán thêm.
III. Các bản vẽ
Theo Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đính kèm theo

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6572 dự án đang đợi nhà thầu
  • 763 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 910 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16473 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14550 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây