Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 19:33 20/11/2020
Số TBMT
20201153917-00
Công bố
15:00 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Điện chiếu sáng Vụ Bản đi Vũ Bình, huyện Lạc Sơn
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân huyện Lạc Sơn, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lạc Sơn. Địa chỉ: Thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình; Số điện thoại: 02183.861 179
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn thu từ đất từ năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Điện chiếu sáng Vụ Bản đi Vũ Bình, huyện Lạc Sơn
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hoà Bình
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:00 20/11/2020
đến
15:30 27/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:30 27/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
58.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi tám triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 58

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
-----------------------------

**I. Giới thiệu về gói thầu**

**1. Phạm vi công việc của gói thầu:** Thi công xây lắp công trình: Điện
chiếu sáng Vụ Bản đi Vũ Bình, huyện Lạc Sơn.

**2. Quy mô đầu tư:**

a\) Trạm biến áp 100kVA-35(22)/0,4kV

Vị trí đặt Trạm biến áp nằm tại khu đất gần cổng Nhà bia tưởng niệm liệt
sĩ (xã Liên Vũ cũ), gần vị trí điểm đấu, không ảnh hưởng đến việc lưu
hành của các phương tiện, đường giao thông đi lại thuận tiện.

\- Điểm cấp nguồn: Đấu nối tại cột số 51 thuộc tuyến đường dây 35kv lộ
374 E19.1 Lạc Sơn. Dây dẫn từ cột điểm đấu vào trạm biến áp sử dụng loại
AsXV-35kV - 50/8-5.5 mm2.

\- Xây dựng 01 trạm biến áp 100kVA - 35(22)KV/0,4kV treo trên 02 cột bê
tông ly tâm LT-12B.

\- Bảo vệ điện áp phía trung áp bằng chống sét van 35kV; quá tải, ngắn
mạch phía 35kV bằng cầu chì tự rơi FCO-35KV. Bảo vệ quá tải, ngắt mạch
phía hạ áp bằng áp tô mát tổng 3 pha 400V-200A.

\- Xà trạm được mạ kẽm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Các thiết bị trong
tủ hợp bộ 0,4kV đặt ở TBA gồm có 01 áptômát tổng; 02 áp tô mát lộ
400V-100A; chống sét hạ thế GZ-500V; 01 bộ biến dòng điện TKM - 500/5A
dùng cho đo, 01 bộ biến dòng điện TKM - 200/5A dùng cho đếm; 03 ampe kế
200/5A; 01 vôn mét thang đo 0-450V; công tơ hữu công và vô công; bộ
thanh cái đồng 3 pha. Cáp mặt máy sử dụng cáp Cu/XLPE/PVC
(3x95+1x70)mm2.

\- Móng cột trạm sử dụng móng cột BTLT đơn loại MT-3; móng cột bằng BTXM
đá 2x4 mác 150, lót móng BTXM đá 4x6 mác 100 đổ tại chỗ.

\- Tiếp địa: Sử dụng 16 cọc nối đất L63x63x6x2500, thanh nối tiếp địa
dùng thép dẹt 40x4. Từ hệ thống tiếp địa tới trung tính MBA sử dụng dây
đồng trần nhiều sợi có tiết diện 50mm2. Điện trở nối đất của toàn bộ hệ
thống yêu cầu phải đạt trị số Rnđ ≤ 4Ω..

b\) Hệ thống chiếu sáng

\- Nguồn điện: Đấu nối tại trạm biến áp 35(22)kV/0,4kV - 100KVA xây dựng
mới.

\- Chiều dài toàn tuyến là 2.398,1m, gồm 1 tuyến chiếu sáng -- Trên Quốc
lộ 12B đoạn từ Km63+162.00 đến Km65+597.60 (Bên trái tuyến -- hướng đi
huyện Yên Thủy).

\- Xây dựng mới đường dây cáp ngầm chiếu sáng hạ áp đến các cột đèn
chiếu sáng. Cáp ngầm cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng được luồn trong
ống nhựa xoắn ∅ 65/50 và được trên lề đường các tuyến đường, ống nhựa
xoắn luồn cáp được đặt sâu \>300mm. Đối với vị trí qua đường được bổ
sung thêm ống thép mạ kẽm ∅114 để bảo vệ dây dẫn.

\- Tiếp địa: Tại các vị trí cột đèn chiếu sáng được bố trí tiếp địa an
toàn cột đèn chiếu sáng và được nối liên kết bằng dây đồng trần M10. Bố
trí tiếp địa lặp lại theo quy phạm.

\- Lưới chiếu sáng có kết cấu chính như sau:

\+ Móng cột bằng BTXM mác M150 đá 2x4, đúc tại chỗ.

\+ Cột đèn chiếu sáng sử dụng cột đèn chiếu sáng bát giác mạ kẽm nhúng
nóng cao 9m, cần đèn đơn và đôi cao 2m, vươn 1,5m.

\+ Đèn chiếu sáng: Sử dụng đèn led tiết kiệm điện, lập trình chế độ
chiếu sáng 5 cấp và có khả năng bật tắt tự động. Công suất 120W; Quang
thông: 15000; Nhiệt độ màu 3000K. Thân bộ đèn bằng nhôm đúc, sơn phủ
chống tác động môi trường, hệ số dẫn nhiệt cao, cấp bảo vệ IP66 ; IK08.
Dải điện áp hoạt động: (100÷277) V. Khả năng chịu sét 10kV. Chỉ số hoàn
màu Ra 70.

\+ Dây dẫn: Cáp ngầm hạ áp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-M (4x16)mm2: 0,6/1kV và
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-M (3x10+1x6)mm2: 0,6/1kV.

**3. Thời hạn hoàn thành:** **200 ngày**

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**[^1]

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy
định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

**1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;**

\(a\) Trong quá trình thi công xây lắp Nhà thầu phải tuân thủ các yêu
cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật -- thi công và hồ sơ mời
thầu. Các quy trình quy phạm hiện hành dưới đây:

\- Quy phạm trang bị điện: - 11 TCN 18: 2006 Quy phạm trang bị điện -
Phần I: Quy định chung

\- 11 TCN 18: 2006 Quy phạm trang bị điện - Phần II: Hệ thống đường dây
dẫn điện.

\- MBA theo tiêu chuẩn: TCVN 6306-1:2015(IEC 60076-1:2011).

\- Cầu dao 3 pha 24KV theo tiêu chuẩn: TCVN 8096-107:2010; IEC-129;

\- Cầu chì tự rơi theo tiêu chuẩn: TCVN 7999-1:2009

\- Chống sét van theo tiêu chuẩn: TCVN 8097-1:2010

\- Cách điện đứng theo tiêu chuẩn: TCVN 7998-1:2009

\- Cách điện treo: TCVN 7998-2:2009

\- TCVN 4252--1998 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
thi công, quy phạm thi công và nghiệm thu.

\- TCVN 5951--1995 hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng.

\- TCVN 2737--1995 tải trọng và tác động;

Thiết kế cột: TCVN 5847: 2016;

\- TCVN 5935-2:2013 (IEC 60502-2:2005) về Cáp điện có cách điện dạng đùn
và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến
30kV (Um=36kV) - Phần 2: Cáp dùng cho điện áp danh định từ 6kV
(Um=7,2kV) đến 30kV (Um=36kV)

\- TCVN 7722-1:2009 (IEC 60598-1:2008) về đèn điện

\- TCVN 4255:2008 (IEC 60529: 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)

\- Quy cách đóng cọc mốc báo cáp đối với đường cáp ngầm trung, hạ áp
theo công văn số 5564/EVN-ĐLHN-KT;

\- Những quy định hiện hành về việc vận hành lưới đến 22kV, 35kV của
Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội.

\- [Nghị định 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật Điện lực về an toàn điện
lực](http://luatvietnam.vn/VL/662/Nghi-dinh-142014NDCP-cua-Chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-Luat-Dien-luc-ve-an-toan-dien-luc/C0F55A13-9657-44CE-AA0B-3DCC2769234F/default.aspx).

\- Thông tư 31/2014/TT-BCT quy định chi tiết về [an toàn
điện](https://yeumoitruong.vn/tags/an+to%C3%A0n+%C4%91i%E1%BB%87n/).

\- Thông báo số 2678/TB-EVNHANOI ngày 07/07/2014 về việc sửa đổi, bổ
sung tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư, thiết bị cao-trung áp lần 1.

\- Thông báo số 1226/TB-EVN HANOI ngày 03/04/2014 về việc sử dụng loại
xà lắp ghép, cột bê tông có lỗ và ghíp Hotline.

\- Thông báo số 3918/TB-EVN HANOI ngày 06/09/2017 Về việc áp dụng tiêu
chuẩn kỹ thuật cho các loại xà lắp ghép Hotline.

\- Thông báo số 2325/TB-EVN HANOI ngày 23/05/2017 V/v điều chỉnh bổ sung
tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư thiết bị cao, trung, hạ áp.

\- Thông báo số 2088/TB-EVN HANOI ngày 12/04/2018 về việc điều chỉnh
tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư thiết bị hạ áp;

\- Thông báo số 4835/TB-EVNHANOI ngày 21/11/2018 về việc điều chỉnh một
số nội dung trong tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư thiết bị hạ áp.

\- Quy chuẩn xây dựng Việt nam và một số tiêu chuẩn khác;

Ngoài ra các nhà thầu còn phải tuân thủ đầy đủ các Tiêu chuẩn, quy trình
quy phạm hiện hành của Nhà nước, Quy chuẩn của Ngành Xây dựng và các
ngành khác có liên quan.

\(c\) Lập hồ sơ hoàn công: Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công
trong quá trình xây dựng công trình.

\- Trước khi chuyển bước giai đoạn thi công Nhà thầu phải hoàn thiện hồ
sơ hoàn công của công việc vừa hoàn thành. Hồ sơ hoàn công này phải được
đại diện của Chủ đầu tư xác nhận mới được thi công tiếp.

\- Trước khi công bố việc hoàn thành hạng mục công trình, Nhà thầu phải
trình cho Chủ đầu tư bản vẽ hoàn công của hạng mục công trình nói trên.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và Nhà nước về nội dung
trên bản vẽ hoàn công.

\- Nội dung và chất lượng hồ sơ hoàn công phải tuân theo điều 23 Nghị
định số 46/2015/NĐ- CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ. Nhà thầu phải tạo
điều kiện thuận lợi cho Chủ đầu tư trong quá trình kiểm tra chất lượng
và nghiệm thu công trình.

\- Đánh giá về tính pháp lý, độ tin cậy của các chi tiết sửa đổi, tính
pháp lý cho việc đưa công trình vào sử dụng.

\(d\) Bảo hành và sửa chữa công trình:

Việc bảo hành xây lắp công trình bảo vệ lợi ích của Chủ đầu tư, đồng
thời xác định trách nhiệm của Nhà thầu về chất lượng công trình trước
Chủ đầu tư và pháp luật. Nhà thầu có nghĩa vụ thực hiện sửa chữa các hư
hỏng trong thời gian bảo hành.

Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện quy chế bảo hành xây lắp công trình
xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng.

**2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;**

\- Yêu cầu đơn vị thi công phải có biện pháp thi công phù hợp với thiết
kế công trình được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành
điện.

\- Có các cán bộ giám sát chất lượng và an toàn kỹ thuật khi thi công.

**3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử);**

Quy cách, chất lượng vật liệu khi đưa vào thi công phải tuân thủ theo
các yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ thuật - thi công được duyệt và các
Tiêu chuẩn, Quy trình quy phạm của nhà nước như sau:

\- TCVN 1770- 1986: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm
thu.

\- TCVN 1771- 1987: Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng.

\- TCVN 2682- 2009: Xi măng Pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật

\- TCVN 4506- 2012: Nước cho bê tông. Yêu cầu kỹ thuật.

\- TCVN 5709- 1993: Thép cán nóng dùng trong xây dựng yêu cầu kỹ thuật.

\- TCXD 324- 2004: Xi măng xây trát , yêu cầu kỹ thuật.

Cụ thể, với các vật liệu chính như sau:

**(a) Xi măng:**

\- Đáp ứng quy định theo tiêu chuẩn hiện hành.

\- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách thủng.

\- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được ghi rõ ràng trên
các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà máy. Nhà thầu phải căn cứ vào số
liệu xi măng để sử dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công trình.

Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể
dự trữ nhưng thời gian dự trữ các lô xi măng không được quá 03 tháng kể
từ ngày sản xuất.

**(b) Cát:**

\- Trong cát không cho phép lẫn sỏi và đá dăm có kích thước lớn hơn
10mm, những hạt có kích thước từ 5mm đến 10mm cho phép lẫn trong cát
nhưng không quá 5% khối lượng.

\- Trong trường hợp khi cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ bẩn cho phép thì
Nhà thầu phải sàng, nếu sàng vẫn bẩn thì phải rửa để có tỷ lệ bẩn nhỏ
hơn hàm lượng chất bẩn cho phép.

**(c) Đá, sỏi:**

\- Các loại đá sỏi sử dụng trong công trình phải là loại đá sỏi có kích
thước 1x2 cm hoặc 4x6 cm theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế.

\- Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp
phối dưới đây:

------------------------- ---------------------------------------------------
**Kích thước mắt sàng** **Lượng sót tích luỹ trên sàn theo % khối lượng**
Dmin 95-100
0,5(Dmax + Dmin) 40-70
Dmax 0-5
------------------------- ---------------------------------------------------

\- Số lượng hạt dẹt và các hạt hình thoi không được lớn hơn 15% tính
theo khối lượng ( hạt dẹt và hạt thoi là những hạt có chiều dày hoặc
chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài). Số lượng các hạt mềm ( yếu) trong đá
không vượt quá 10% theo khối lượng.

\- Hàm lượng tạp chất trong đá không vượt quá các giá trị quy định trong
bảng dưới đây (tính theo % khối lượng mẫu):

---------------------------------------- -------------------------------------- ----------------------- ----------------------
Trên tạp chất Bê tông ở vùng mực nước thay đổi (%) Bê tông dưới nước (%) Bê tông trên khô (%)
Bùn, bụi, đất sét 1 2 3
Hợp chất sulfat và sulfur đổi ra SO~3~ 0.5 0.5 0.5
---------------------------------------- -------------------------------------- ----------------------- ----------------------

**(d) Cốt thép (thép thanh):**

\- Nhà thầu phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và
đường kính quy định trong bản vẽ thi công công trình, chỉ được phép thay
thế nhóm, số hiệu hay đường kính cốt thép khi được sự phê chuẩn của đơn
vị thiết kế.

\- Trong bất kỳ trường hợp nào việc thay thế cũng phải tuân theo các quy
định dưới đây:

\+ Khi thay thế nhóm và số hiệu thép so sánh cường độ cốt thép được sử
dụng trong thực tế với cường độ tính toán của cốt thép qui định trong
bản vẽ thi công để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách
tương ứng.

\+ Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm và số hiệu thì
phạm vi thay đổi đường kính không quá 2mm đồng thời diện tích mặt cắt
ngang tổng cộng cuả cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn
3% diện tích tương ứng của cốt thép qui định trong bản vẽ thi công.

\- Nhà thầu phải sử lý cốt thép trước khi gia công đảm bảo thoả mãn các
yêu cầu sau:

\+ Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt không gỉ
và không được sứt sẹo.

\+ Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị thu hẹp, bị giảm quá 5% diện
tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn.

\+ Thanh thép không được cong vênh .

**(e) Nước:**

Nước dùng cho thi công phải lấy mẫu phân tích để xem có đảm bảo chất
lượng hay không. Về nguyên tắc, chỉ có nước uống được, có chứa ít hơn
0,2% NaCl theo trọng lượng sẽ được dùng để trộn bê tông và các sản phẩm
khác có xi măng và dùng cho việc bảo dưỡng các sản phẩm bê tông và xi
măng trong suốt 24 giờ đầu tiên sau khi tưới nước. Nước có chứa ít hơn
4750 ppm chất rắn không tan, trong đó không quá 2000 ppm là Chloride có
thể dùng cho việc bảo dưỡng bê tông sau khi kết thúc giai đoạn 24h đầu
tiên và để rửa cốt liệu, thiết bị sản xuất bê tông\....

**(f) Các thiết bị điện phải đảm bảo theo đúng quy định của ngành
điện.**

**4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;**

\- Đào móng

\- Lắp dựng cột

\- Lắp đặt chiếu sáng.

\- Lắp đặt TBA

\- Thí nghiệm

**5. Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;**

\- Chủ đầu tư sẽ chỉ huy việc kiểm tra các loại vật liệu đảm bảo chúng
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Nhà thầu sắp xếp hoạt động của mình để tạo
điều kiện cho chủ đầu tư tiến hành kiểm tra, tuy việc kiểm tra do Chủ
đầu tư thực hiện nhưng Nhà thầu vẫn có trách nhiệm kiểm tra lại và cung
cấp những biện pháp kiểm tra chất lượng hợp lý.

\- Chủ đầu tư phải thông báo chính xác cho Nhà thầu về những kết quả thử
nghiệm sau khi hoàn thành. Nếu kết quả thử nghiệm không đạt, Nhà thầu sẽ
tiến hành sửa đổi với sự đồng ý của Chủ đầu tư.

\- Việc sửa đổi thay thế những vật liệu không đạt yêu cầu do Chủ đầu tư
quyết định và tính toán vào chi phí do Nhà thầu thanh toán.

**6. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:**

Công trình không có các yêu cầu đặc biệt về phòng chống cháy nổ. Nhà
thầu cần thuân thủ các yêu cầu về phòng chống cháy nổ thông thường:

\- Yêu cầu về sử dụng nguồn điện.

\- Yêu cầu về sử dụng và bảo quản nguyên, nhiên liệu.

\- Trang bị các thiết bị cứu hoả tức thời.

**7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường;**

Trong suốt quá trình thi công Nhà thầu chịu trách nhiệm vệ sinh môi
trường trên toàn bộ công trường và các khu vực chịu ảnh hưởng do thi
công gây ra đúng Luật của Nhà nước quy định.

Trước khi bàn giao công trình, Nhà thầu phải dỡ bỏ khỏi vùng phụ cận
công trình, mọi trang thiết bị nhà cửa xây dựng tạm thời, vật liệu không
sử dụng đến, những ván khuôn bê tông... Mọi khu vực làm việc do Nhà thầu
quản lý, sử dụng trong quá trình thi công phải được phân loại và dọn
sạch sẽ phù hợp với cảnh quan xung quanh.

**8. Các yêu cầu về an toàn lao động;**

Nhà thầu phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, trong
đó bao gồm (tối thiểu) các công tác sau:

\+ Bảo hộ lao động, khám sức khoẻ định kỳ và y tế công trường.

\+ Công tác kiểm tra an toàn cho người và thiết bị, đảm bảo điều kiện
hoạt động bình thường.

\+ An ninh, bảo vệ khu vực thi công.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;**

Nhà thầu phải có biện pháp cụ thể để huy động nhân lực và thiết bị thi
công, đảm bảo yêu cầu thi công theo tiến độ và chất lượng đã cam kết.

\- Về nhân lực, theo hợp đồng dài hạn hoặc ngắn hạn, tuy nhiên phải đảm
bảo số lượng và trình độ.

\- Về thiết bị, thiết bị sẵn có của Nhà thầu hoặc đi thuê, tuy nhiên
phải đảm bảo chất lượng vận hành và thời gian huy động.

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể;**

\- Nhà thầu phải cung cấp tất cả mọi thiết bị vật tư, nhân lực, lán
trại, công xưởng phụ trợ, điện nước cần thiết để hoàn thành công tác đã
được mô tả trong bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công được duyệt của gói
thầu này. Nhà thầu chịu mọi trách nhiệm về chất lượng và khối lượng thi
công và bảo quản công trình cũng như các khó khăn có thể phát sinh trong
quá trình thi công và phải chịu trách nhiệm toàn bộ về an toàn kỹ thuật
và an toàn lao động.

\- Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công, biện pháp đảm bảo
chất lượng kiểm tra nghiệm thu của các loại công tác chính trong hồ sơ
dự thầu.

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;**

\- Nhà thầu phải đảm bảo cho mọi công việc đáp ứng đầy đủ những yêu cầu
của hợp đồng. Chủ đầu tư sẽ cung cấp các kết quả thử nghiệm xác định
công trình đạt yêu cầu kỹ thuật. Mọi việc thi công sẽ tiến hành dưới sự
quản lý của Nhà thầu phải do Chủ đầu tư kiểm tra bất kỳ lúc nào, bất kỳ
chỗ nào trước khi đưa ra kết quả nghiệm thu, bảo đảm công việc hoàn toàn
phù hợp với các điều khoản hợp đồng.

\- Việc thanh tra do Chủ đầu tư tiến hành hoàn toàn là do lợi ích của
Chủ đầu tư, tuy nhiên việc này sẽ:

\+ Không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu trong việc cung cấp những
biện pháp hợp lý để kiểm tra chất lượng.

\+ Không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu trong trường hợp có mất mát,
hư hại vật liệu trước khi nghiệm thu.

\+ Không bao hàm ý tạo thành kết quả nghiệm thu.

\+ Không ảnh hưởng đến những quyền lợi sau này của Chủ đầu tư trong việc
nghiệm thu công trình.

\+ Cho dù có mặt thanh tra hay không thì nhà thầu vẫn phải chịu trách
nhiệm thực hiện đúng những yêu cầu hợp đồng và thanh tra cũng không được
quyền thay đổi bất kỳ yêu cầu kỹ thuật nào mà không có giấy phép của Chủ
đầu tư.

\- Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ mà không được tính thêm phí tổn mọi trang
thiết bị, nhân lực và vật liệu cần thiết để tiến hành kiểm tra và thử
nghiệm một cách an toàn thuận tiện như Chủ đầu tư yêu cầu. Chủ đầu tư sẽ
yêu cầu Nhà thầu thanh toán bất kỳ chi phí phụ thêm nào nếu như mọi thứ
không sẵn sàng để kiểm tra và thử nghiệm vào đúng thời hạn do chính Nhà
thầu đề xuất hoặc nếu cần thiết phải tiến hành kiểm tra và thử nghiệm
lại lần nữa do kết quả trước đó bị bác bỏ. Chủ đầu tư sẽ tiến hành kiểm
tra và thử nghiệm sao cho việc này không gây cản trở tới việc thi công.

**12. Yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn tham chiếu:**

\- Những yêu cầu về vật liệu, tổ chức thi công và các yêu cầu khác đề
cập đến trong các phần của HSYC cũng như tiêu chuẩn tham khảo sẽ tính
theo lần sửa và biên tập cuối cùng vào thời điểm các mức giá được chấp
nhận. Việc sửa và biên tập phần tham khảo nói trên bao gồm cả những sửa
đổi, bổ sung. Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa phần tham khảo và các
yêu cầu kỹ thuật trong tài liệu này thì tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
được ghi ở đây.

\- Trừ khi có yêu cầu khác, mọi vật liệu sử dụng cho công trình phải mới
nguyên và đáp ứng đầy đủ những yêu cầu và tiêu chuẩn trong HSYC. Trong
trường hợp không có yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vật liệu thì chú trọng
đến tiêu chuẩn chất lượng thương mại của vật liệu. Nếu như những yêu cầu
kỹ thuật trong tài liệu không đề cập đến kiểu dáng, loại và những lựa
chọn khác thì vật liệu được cung cấp có thể thuộc bất kỳ kiểu dáng nào.

\- Vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, thiết bị của người sản xuất phải có
chứng nhận ghi rõ nhãn hiệu kèm theo mô tả đặc tính kỹ thuật, kiểu dáng,
loại vv\....sẽ được coi như bảng tiêu chuẩn để so sánh với kiểu dáng,
thiết kế, đặc tính hoặc chất lượng của vật liệu yêu cầu. Những giấy
chứng nhận này không hề hạn chế những người tham gia đấu thầu tìm hiểu
và mua những sản phẩm hoặc mặt hàng đặc biệt đã nêu trên. Nhà thầu cũng
chịu trách nhiệm chứng minh các vật liệu và sản phẩm tương đươngvới
những gì được yêu cầu cũng như chịu trách nhiệm cung cấp mọi thông tin
miêu tả, kết quả thử nghiệm và các chứng cớ khác cần thiết để chứng nhận
điều nói trên.

\- Các bản sao những tiêu chuẩn và yêu cầu tham khảo đề ra cho mọi việc
thi công tại công trường xây dựng sẽ do Nhà thầu cất giữ tại công trường
trong quá trình tiến hành những việc có liên quan.

**III. Các bản vẽ:**

*(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).*

[^1]: ^2^ Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn
chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6185 dự án đang đợi nhà thầu
  • 821 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 888 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16043 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14092 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây