Thông báo mời thầu

Gói thầu số 06: Thi công xây dựng công trình 14 Nhà vệ sinh trạm y tế các xã trên địa bàn tỉnh Sơn La

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 19:20 20/11/2020
Số TBMT
20201161380-00
Công bố
19:09 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, xây mới 14 nhà vệ sinh trạm y tế các xã trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 06: Thi công xây dựng công trình 14 Nhà vệ sinh trạm y tế các xã trên địa bàn tỉnh Sơn La
Bên mời thầu
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Vốn chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả (vốn vay WB)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, xây mới 14 nhà vệ sinh trạm y tế các xã trên địa bàn tỉnh Sơn La
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Sơn La

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
19:09 20/11/2020
đến
15:00 01/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 01/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
21.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi mốt triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 06: Thi công xây dựng công trình 14 Nhà vệ sinh trạm y tế các xã trên địa bàn tỉnh Sơn La". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 06: Thi công xây dựng công trình 14 Nhà vệ sinh trạm y tế các xã trên địa bàn tỉnh Sơn La" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 27

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP**

**I. Giới thiệu về công trình và gói thầu:**

**1. Tên công trình:** Cải tạo, xây mới 14 Nhà vệ sinh, Trạm y tế các xã
trên địa bàn tỉnh Sơn La

**2. Tên gói thầu:** Số 06 - Thi công xây dựng công trình

**3. Chủ đầu tư:** Sở Y tế tỉnh Sơn La.

**4. Nguồn vốn:** Vốn vay ngân hàng thế giới (WB)

**5. Quyết định phê duyệt dự án:** Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày
29/5/2020 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình Cải tạo, xây mới 14 nhà vệ sinh trạm y tế các xã trên địa bàn
tỉnh Sơn La;

**6. Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:** Quyết định số
2382/QĐ-UBND ngày 02/11/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch
lựa chọn nhà thầu dự án Đầu tư xây dựng công trình cải tạo, xây mới 14
nhà vệ sinh trạm y tế các xã trên địa bàn tỉnh Sơn La;

**8. Địa điểm xây dựng:** 14 xã trên địa bàn tỉnh Sơn La. (Tên xã theo
mục khối lượng mời thầu)

**9. Nội dung gói thầu:**

9.1. Thi công xây dựng mới 14 Nhà vệ sinh trạm y tế các xã trên địa bàn
tỉnh Sơn La với quy mô: 12.8m2 Nhà vệ sinh có kích thước tim tường
3x3.6m, chia làm 02 gian dành cho Nam và Nữ riêng biệt.

Móng xây đá hộc vữa XM, giằng, lanh tô, BTCT cấp độ bền B15, tường xây
gạch không nung, mái đan BTCT cấp bền B15, trát trong ngoài vữa XM 50\#,
nền lát gạch Ceramic chống trơn KT: 300x300mm, toàn bộ tường ốp gạch
Ceramic 250x400 cao 2m. Cửa Nhôm Việt Pháp, trong ngoài nhà lăn sơn 3
nước.

9.2. Các chi tiết khác, thuyết minh thiết kế: Trong hồ sơ thiết kế bản
vẽ thi công lập, đã được thẩm định.

**II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện**

*Yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn bộ công trình là **60 ngày** kể từ
ngày ký hợp đồng.*

**TT** **Hạng mục công trình** **Thời gian bắt đầu** **Thời gian hoàn thành**
-------- ----------------------------------------------- ----------------------- --------------------------
1 Gói thầu số 06 - Thi công xây dựng công trình Tháng 12/2020 Tháng 01/2021

**III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

**\* Yêu cầu chung.**

Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1\. Yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi thực hiện thi công phần kiến trúc tuân thủ
theo các tiêu chuẩn quy phạm Nhà nước về công tác xây dựng đã quy định
trong Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành và các chỉ
định kỹ thuật trong bản vẽ thi công;

2\. Ngoài việc tuân theo những quy định về an toàn lao động, phòng cháy
chữa cháy cũng như các tiêu chuẩn khác có liên quan do Nhà nước ban
hành;

3\. Yêu cầu nhà thầu lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng
mục chủ yếu đúng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm thi công theo quy định
của Nhà nước hiện hành;

4\. Yêu cầu nhà thầu xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
quản lý và thi công công trình;

5\. Yêu cầu kỹ thuật thi công cho phần nề, sơn, trát\...;

6\. Theo hợp đồng, nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ máy
móc, thiết bị, vật liệu xây dựng, công nhân và nhà xưởng thi công;

7\. Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định
toàn bộ các kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công;

8\. Nhà thầu phải phối hợp với các nhà thầu phụ (nếu có) trong các vấn
đề theo đúng chỉ định của bản vẽ kỹ thuật;

9\. Toàn bộ phần thiết kế, lắp đặt và độ an toàn của hệ thống dàn giáo,
cột chống thi công thuộc về trách nhiệm của nhà thầu;

10\. Trong quá trình thi công, nhà thầu cần báo cho Chủ đầu tư và cơ
quan thiết kế biết về những vấn đề còn chưa rõ ràng trong Hồ sơ thiết kế
để xử lý;

11\. Trong quá trình thi công, những thay đổi về thiết kế và những công
tác phát sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư và phải
được ghi chép, vẽ chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng,
lập Hồ sơ hoàn công sau khi được nghiệm thu và đưa vào sử dụng;

12\. Toàn bộ quá trình thi công phải tiến hành công tác nghiệm thu từng
đợt đối với các khối lượng lớn hoặc trước khi chuyển giai đoạn thi công
theo kế hoạch và trình tự thi công đã thoả thuận trong hợp đồng. Toàn bộ
các biên bản nghiệm thu từng đợt và biên bản nghiệm thu bàn giao sử dụng
phải được giữ làm cơ sở lập Hồ sơ hoàn công sau này;

13\. Vật liệu xây dựng và chất lượng sản phẩm phải đạt yêu cầu tốt nhất
và phải thoả mãn các quy định của yêu cầu kỹ thuật và Tiêu chuẩn quy
phạm. Trong trường hợp không có các quy định và tiêu chuẩn của Việt Nam
thì phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn Quốc tế tương đương do Nhà thầu đề
xuất và được sự chấp thuận của Chủ đầu tư, cơ quan thiết kế và Kỹ sư
giám sát chất lượng;

14\. Tất cả các công việc phải được hoàn thành đúng hạn, không có sai
sót và phải được sự chấp nhận của Kỹ sư giám sát chất lượng;

15\. Việc tuân thủ các quy phạm trong thiết kế phải được thực hiện nhất
quán. Trong quá trình thực hiện thi công, yêu cầu nhà thầu phối hợp với
Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế và cơ quan Quản lý chất lượng xây dựng cơ
bản địa phương để đảm bảo công tác thi công và nghiệm thu công trình.

**IV. Yêu cầu chi tiết.**

1. **Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;**

\- QCXDVN 01-2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam-Quy hoạch xây dựng;

\- QCXDVN 01-2002/BXD: Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người
tàn tật tiếp cận sử dụng;

\- QCVN 03-2012/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân
loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô
thị;

\- QCVN 04-2015/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà ở và công trình
công cộng;

\- QCXDVN 05-2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam-Nhà ở và công trình
công cộng - An toàn sinh mạng và sức khoẻ;

\- QCVN 06-2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà
và công trình;

\- QCVN 07-2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị;

\- QCVN 14-2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

\- QCVN 16:2011/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa
vật liệu xây dựng;

\- TCVN 276-2003: Tiêu chuẩn thiết kế công trình công cộng;

\- TCVN 4319-2012: Nhà và công trình công cộng-Nguyên tắc cơ bản để
thiết kế;

\- TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động-Tiêu chuẩn thiết kế;

\- TCVN 5573-91: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép-Tiêu chuẩn thiết
kế;

\- TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

\- TCVN 9361-2012: Công tác nền móng-Thi công và nghiệm thu;

\- TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-Tiêu chuẩn thiết
kế;

\- TCVN 5575-2012: Kết cấu thép-Tiêu chuẩn thiết kế;

\- TCVN 9379-2012: Kết cấu xây dựng và nền-Nguyên tắc cơ bản về tính
toán;

\- TCVN 9206-2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công
cộng-Tiêu chuẩn thiết kế;

\- TCVN 9207-2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công
cộng-Tiêu chuẩn thiết kế;

\- TCVN 9385-2012: Chống sét cho công trình dân dụng-Hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo dưỡng;

\- TCVN 5935-2013 (IEC 60502-2009): Tiêu chuẩn về cáp điện;

\- TCVN 7447-2010 (IEC 60364-2005): Hệ thống điện hạ áp, lựa chọn và lắp
thiết bị điện;

\- TCVN 9366-2012: Cửa đi, cửa sổ;

\- TCVN 4474-1987: Thoát nước bên trong nhà-Tiêu chuẩn thiết kế;

\- TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong nhà-Tiêu chuẩn thiết kế;

\- TCVN 5576-1991: Hệ thống thoát nước-Quy phạm quản lý kỹ thuật;

\- TCXDVN 33-2006: Cấp nước-Mạng lưới đường ống và công trình-Tiêu chuẩn
thiết kế;

\- TCVN 7957-2008: Thoát nước-Mạng lưới và công trình bên ngoài-Tiêu
chuẩn thiết kế;

\- TCVN 9406-2012: Sơn-Phương pháp không phá hủy xác định chiều dầy màng
sơn khô;

\- TCVN 9207-2012: Sơn xây dựng-Phân loại;

\- TCVN 5738- 2001: Hệ thống báo cháy tự động/Yêu cầu kỹ thuật;

\- TCVN 3890-2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công
trình-trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;

\- TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy-Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt
và sử dụng;

\- TCVN 2622-1995: Phòng chống cháy cho nhà và công trình-Yêu cầu thiết
kế;

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

Nhà thầu phải thi công và hoàn thành các hạng mục công trình theo đúng
hồ sơ thiết kế được duyệt. Ngoài ra Nhà thầu còn phải tuân thủ đầy đủ
quy trình quy phạm về thi công, nghiệm thu và quản lý chất lượng công
trình, xây dựng công trình đảm bảo tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật và mỹ
thuật.

\+ Bố trí lán trại, kho xưởng của nhà thầu.

Ít nhất 5 ngày trước khi bắt đầu mọi hoạt động ở công trường, Nhà thầu
phải nộp những bản vẽ trình bày mặt bằng tổng thể dự kiến của Nhà thầu
dự định xây dựng cơ sở phục vụ cho công trình.

Nhà thầu cần xác định vị trí, kích thước và yêu cầu cho những hạng mục
chính và những phương tiện chính như: Văn phòng, nhà kho, khu để xe\...

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tất cả mọi công việc cần thiết để thực
hiện trang thiết bị cho công trường, bảo quản vật liệu trong kho, và tất
cả những vật tư phương tiện khác của nhà thầu tại hiện trường.

\+ Sắp xếp và kiểm tra công việc.

Nhà thầu phải có trách nhiệm thiết lập và bảo vệ tất cả các điểm mốc
quan trắc cần thiết; Bổ sung thêm vào những điểm mốc quan trắc hiện có
như đã nêu trong bản vẽ. Nhà thầu phải quản lý và giữ gìn tất cả những
điểm mốc cần thiết cho công việc thi công, kiểm tra, nghiệm thu và bàn
giao cuối cùng.

Khi bắt đầu một giai đoạn hay phần việc mới, Nhà thầu phải trình lên
trước 7 ngày cho Chủ đầu tư về kế hoạch và lịch trình dự kiến triển khai
trong các giai đoạn khác nhau của công việc. Thời gian phải được phân bố
hợp lý để Chủ đầu tư kịp tiến hành kiểm tra, xác nhận trước khi chuyển
giai đoạn thi công.

Cùng với việc kiểm tra các hạng mục đã xây dựng, Nhà thầu phải cung cấp
hồ sơ hoàn công của các giai đoạn thi công, trong đó có đánh dấu, ghi
chú tất cả những vị trí mà công việc thực tế thi công đã thay đổi so với
những dự tính ban đầu nêu trên bản vẽ thiết kế. Toàn bộ hồ sơ này Nhà
thầu phải nộp cho Chủ đầu tư trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc thi
công.

Mọi công việc kiểm tra sẽ tiến hành, đều phải được ghi chép lại theo
đúng phương pháp đã được Chủ đầu tư thông qua. Tất cả những bản gốc ghi
chép tại hiện trường, các tính toán và những ghi chép khác như việc sắp
xếp quản lý thi công, kiểm tra khối lượng công việc đã hoàn thành v.v..
phải được ghi chép, sao chụp chính xác thành những quyển nhật ký hiện
trường. Sau khi hoàn chỉnh việc sắp xếp và rút gọn những ghi chép đó,
Nhà thầu phải cung cấp một bản sao cho Chủ đầu tư. Khi công trình đã
hoàn thành, bản gốc nhật ký hiện trường phải nộp cho Chủ đầu tư để sử
dụng và lưu trữ. Những ghi chép không theo luật, khó đọc, tẩy xoá hoặc
ghi chép không nguyên bản phải bị loại bỏ. Những chi phí để kiểm tra lại
những phần bị loại bỏ đó sẽ do Nhà thầu thanh toán.

Nhà thầu phải cung cấp mọi thiết bị và vật liệu kể cả các chỉ dẫn mà quá
trình thi công đòi hỏi. Những thiết bị này phải làm việc chính xác và
được kiểm tra chặt chẽ. Bất kỳ thiết bị nào không chính xác hoặc không
hiệu quả đều phải thay thế hoặc sửa chữa điều chỉnh ngay lập tức.

\+ Giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư.

Nhà thầu phải đảm bảo mọi công việc đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của hợp
đồng. Mọi việc thi công sẽ tiến hành dưới sự quản lý giám sát của Chủ
đầu tư. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu kiểm tra lại bất kỳ hạng
mục nào trước khi đưa ra kết quả nghiệm thu.

Việc thanh tra do Chủ đầu tư tiến hành hoàn toàn là do lợi ích của Chủ
đầu tư, tuy nhiên việc này sẽ:

\- Không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu trong việc cung cấp những
biện pháp hợp lý để kiểm tra chất lượng.

\- Không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu trong trường hợp có mất mát,
hư hại vật liệu trước khi nghiệm thu.

\- Không bao hàm ý tạo thành kết quả nghiệm thu.

\- Không ảnh hưởng đến những quyền sau này của Chủ đầu tư trong việc
nghiệm thu công trình.

Chủ đầu tư sẽ yêu cầu Nhà thầu thanh toán bất kỳ chi phí phụ thêm nào
nếu như mọi thứ không sẵn sàng để kiểm tra và thử nghiệm vào đúng thời
hạn do chính chủ đầu tư đề xuất hoặc nếu cần thiết phải tiến hành kiểm
tra và thử nghiệm lại lần nữa do kết quả trước đó bị bác bỏ. Chủ đầu tư
sẽ cho tiến hành kiểm tra và thử nghiệm sao cho việc này không gây cản
trở tới tiến độ thi công.

Các nội dung khác.

\+ Họp điều độ:

Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu hoặc các bên đối tác tham dự cuộc
họp điều độ (kiểm điểm tiến độ), thường kỳ hoặc bất thường. Công việc
của họp điều độ là kiểm điểm kế hoạch thực hiện các công việc còn lại và
xử lý các vấn đề vướng mắc trong quá trình thi công do các bên nêu ra
theo đúng trình tự XDCB hiện hành.

Chủ đầu tư sẽ ghi lại nội dung của các cuộc họp điều độ này, và gửi các
bản sao biên bản cuộc họp cho Nhà thầu và các bên có liên quan. Tại cuộc
họp Chủ đầu tư sẽ khẳng định trách nhiệm hiện hành của từng bên và công
bố bằng văn bản cho các bên tham dự sau phiên họp.

\+ Thông báo sớm :

Nhà thầu cần phải thông báo cho Chủ đầu tư vào thời điểm sớm nhất về các
sự kiện hoặc tình huống sắp có thể sẽ xảy ra, có ảnh hưởng đến chất
lượng công trình, làm tăng giá hợp đồng hoặc làm chậm ngày dự kiến hoàn
thành. Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp giá ước tính chi phí
gia tăng này vào giá thành hợp đồng cũng như ngày dự kiến hoàn thành.

Nhà thầu phải phối hợp cùng Chủ đầu tư tiến hành xem xét để tìm cách
tránh hoặc giảm thiểu các ảnh hưởng của sự kiện hoặc tình huống này,
đồng thời lập bản đề nghị báo cáo lên cấp có thẩm quyền để giải quyết.

\+ Xác định các khuyết tật :

Chủ đầu tư sẽ kiểm tra công việc của Nhà thầu và thông báo cho Nhà thầu
về bất kỳ khuyết tật nào đã phát hiện được.Việc kiểm tra này là thường
xuyên và không làm thay đổi đến trách nhiệm của các Nhà thầu. Chủ đầu tư
có thể chỉ dẫn cho Nhà thầu tìm ra khuyết tật, phát hiện và thí nghiệm
bất kỳ bộ phận nào của công trình mà Chủ đầu tư cho rằng có thể có
khuyết tật.

\+ Những thay đổi về khối lượng :

Nếu khối lượng công việc sau khi hoàn thành tăng so với khối lượng nêu
ra trong hồ sơ thiết kế đã duyệt của các hạng mục thì Nhà thầu phải có
giải trình và phải được cơ quan tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế và Chủ
đầu tư chấp nhận thì giải trình này sẽ được gửi lên cấp có thẩm quyền
xem xét để làm cơ sở pháp lý cho việc phê duyệt và điều chỉnh giá hợp
đồng.

Trong trường hợp khối lượng giảm thì khối lượng thi công thực tế là cơ
sở tính toán để thanh toán cho nhà thầu.

\+ Huy động và giải thể lực lượng thi công.

Trang thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công của gói thầu chỉ được dỡ bỏ
khỏi công trường trước khi hoàn thành công việc theo hợp đồng nếu như
Chủ đầu tư cho phép.

\+ Đường vận chuyển.

Nhà thầu phải tự tìm hiểu tình trạng các tuyến đường bộ, những điều kiện
ảnh hưởng và có thể ảnh hưởng đến việc vận chuyển, ra vào khu vực công
trường.

Sự không có sẵn hoặc không đầy đủ phương tiện vận chuyển và điều kiện
giao thông trong công trường không được coi là lý do chính đáng để kéo
dài thời gian hoàn thành công trình. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm mọi
phí tổn cũng như rủi ro trong việc xây dựng lắp đặt và bảo dưỡng các
hạng mục công trình.

Việc vận chuyển vật tư thiết bị, cát, xi măng, đá, sỏi, hoặc vận chuyển
bất kỳ loại gì qua hệ thống đường thuỷ, đường bộ, cầu cống cộng đều phải
theo đúng những quy định của địa phương và hạn chế đến mức tối thiểu gây
tắc nghẽn giao thông địa phương.

\+ Các yêu cầu thu dọn và đổ thải.

Nhà thầu chịu trách nhiệm dọn dẹp rác cũng như vật liệu phế thải. Việc
làm vệ sinh nói trên phải tiến hành theo những yêu cầu dưới đây và theo
các qui định hiện hành ở địa phương. Nếu những quy định đó không ổn định
càng phải tiến hành việc này một cách chính xác, thận trọng.

Nếu Chủ đầu tư yêu cầu, nhà thầu sẽ gửi lại báo cáo về các loại và khối
lượng phế thải cũng như vị trí bãi thải có thể ở trong hoặc ngoài công
trường. Những báo cáo này phải có sẵn để Chủ đầu tư kiểm tra lại khi cần
thiết.

Nhà thầu phải đảm bảo trong toàn bộ thời gian thi công, khu vực xây
dựng, nhà xưởng không có rác và phế thải. Trước khi hoàn thành công
trình, nhà thầu phải dỡ bỏ khỏi vùng phụ cận công trình, mọi trang thiết
bị nhà cửa xây dựng tạm thời, vật liệu không sử dụng đến, những ván
khuôn đổ bê tông\.... Mọi khu vực làm việc do Nhà thầu quản lý, sử dụng
trong quá trình thi công phải được phân loại và dọn sạch sẽ phù hợp với
cảnh quan xung quanh.

Những vật liệu phế thải khác như: Vật liệu thừa, chất thải vệ sinh, chất
thải công nghiệp, các sản phẩm xăng dầu \... ( và không chỉ hạn chế
những gì liệt kê ở đây) sẽ do Nhà thầu đưa đến các bãi thải thích hợp đã
được các cơ quan chức năng có thẩm quyền đồng ý.

Nhà thầu có trách nhiệm sắp xếp, thoả thuận với các bên tư nhân và các
quan chức địa phương về vị trí cũng như qui định tiến hành việc dọn vệ
sinh công trường. Bất kỳ phí tổn nào cũng do Nhà thầu chi trả.

\+ Điện nước phục vụ thi công.

Ít nhất 5 ngày trước khi khởi công nhà thầu phải nộp cho chủ đầu tư
những bản vẽ trình bày mặt bằng tổng thể dự kiến của Nhà thầu dự định
xây dựng hệ thống điện thắp sáng và cung cấp nước phục vụ cho thi công.
Nhà thầu phải xác định vị trí, quy cách và các yêu cầu cho những đầu
việc chính.

Nhà thầu có trách nhiệm sắp xếp, thoả thuận với các chủ sở hữu và các cơ
quan liên quan về vị trí cũng như qui định cấp nguồn. Bất kỳ phí tổn nào
cũng do Nhà thầu chi trả.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản tài sản, an toàn kỹ
thuật và lao động. + Thí nghiệm kiểm tra vật tư, vật liệu.

\+ Những yêu cầu đệ trình.

Trước khi cung cấp toàn bộ vật liệu và tiến hành toàn bộ mọi công việc
cần thiết, Nhà Thầu cần đệ trình những giấy tờ mà yêu cầu kỹ thuật đòi
hỏi cho Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt.

Các giấy tờ nói trên gồm: những bản vẽ, dữ liệu, sách tra cứu, giấy
chứng nhận, mẫu mã, bản đồ in mầu, sách hướng dẫn\... mà Nhà thầu cần đệ
trình để phê duyệt, báo cáo hoặc nhằm những mục đích khác.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị *(một
số loại vật tư, máy móc, thiết bị chính của gói thầu)***

+----------------------+----------------------+----------------------+
| **Tên vật liệu và | **Nhãn hiệu mã | **Tiêu chuẩn và các |
| quy cách** | hiệu** | thông số kỹ thuật |
| | | chính** |
+======================+======================+======================+
| Xi măng PC30, PC40 | Bỉm Sơn, Mai Sơn | \- TCVN 2682-92; |
| | (hoặc tương đương) | |
| | | \- Xi măng Portland |
| | | PC30. |
| | | |
| | | \- Xi măng Portland |
| | | PC40 |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Cát vàng (cát bê | Sông Mã (hoặc tương | \- TCVN 1770-1986; |
| tông) | đương) | |
| | | \- Cỡ hạt 1 đến 2mm. |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Cát mịn (cát xây) | Sông Mã (hoặc tương | \- TCVN 1770-1986; |
| | đương) | |
| | | \- Cỡ hạt ML 1,5 đến |
| | | 2mm. |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Cát mịn (cát trát) | Sông Mã (hoặc tương | \- TCVN 1770-1986; |
| | đương) | |
| | | \- Cỡ hạt ML 0,7 đến |
| | | 1,4mm. |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Gạch không nung | Của công ty SXVLXD I | \- TCVN 1450 -- |
| | (hoặc tương đương) | 1986; |
| | | |
| | | \- Kích thước |
| | | 6,5x10,5x22 (cm), |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Gạch lát, ốp các | Công ty SXVLXD I | \- TCVN 6065:1995; |
| loại | (hoặc tương đương) | |
| | | \- Kích thước |
| | | 300x300 cm |
| | | |
| | | \- Kích thước |
| | | 250x400 cm |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Đá | Sơn La | \- TCVN 171-1987; |
| | | |
| | | \- Kích th­ước cốt |
| | | liệu 1x2cm; |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Thép tròn trơn các | Thái Nguyên (hoặc | \- TCVN 5574 -- 91; |
| loại | tương đương) | |
| | | \- Cabon thấp; cán |
| | | nóng, |
| | | |
| | | \- Cốt thép trơn AI: |
| | | Ra=2.250kg/cm^2^ |
| | | |
| | | \- Đường kính các |
| | | loại. |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Thép hình các loại | Thái Nguyên (hoặc | \- TCVN 1656-1993. |
| | tương đương) | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Sơn | Sơn La | \- TCVN 8652:2012; |
+----------------------+----------------------+----------------------+

*Yêu cầu nhà thầu phải nêu rõ xuất sứ, nguồn gốc của vật tư, vật liệu,
thiết bị đưa vào sử dụng cho công trình.*

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt**

***4.1. Nội dung công việc***

\- Nhà thầu cần chuẩn bị mặt bằng thi công, lực lượng lao động, vật
liệu, công cụ, nhà xưởng v.v\... cần thiết cho tất cả các công việc sau:

\- Thi công công trình theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt.

\- Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về các tai nạn lao động xảy ra,
phòng chống cháy nổ cho công trường và khu vực lân cận trong thời gian
chuẩn bị thi công và quá trình thi công.

***4.2. Số liệu địa chất***

Nhà thầu cần phải nghiên cứu báo cáo khảo sát địa chất do Chủ đầu tư
cung cấp. Báo cáo này nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà
thầu. Các số liệu đó có tác dụng chỉ dẫn cho nhà thầu, nêu rõ việc thử
nghiệm ở trạng thái xấp xỉ tự nhiên của điều kiện các lớp đất như đã
thông báo. Trong trường hợp nhà thầu khi đào móng thấy tình hình địa
chất khác với báo cáo địa chất do Chủ đầu tư cung cấp, cần kịp thời
thông báo cho Chủ đầu tư cử cán bộ xác minh và có biện pháp khảo sát
thiết kế bổ sung trước khi thi công.

***4.3. Lối ra vào công trường***

Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ tổng mặt bằng. Nhà
thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra, vào tạm v.v. giữ gìn các đường
đi lối lại luôn sạch sẽ và an toàn.

***4.4. Mặt bằng thi công***

Nhà thầu phải thiết kế tổng mặt bằng thi công để trình duyệt Chủ đầu tư
trước khi khởi công thi công công trình .

***4.5. Công việc dưới đất***

Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với mọi hư hại đến các công trình dưới
đất do việc thi công gây ra. Nhà thầu sẽ bị ngừng việc nếu gây ra bất kỳ
hư hỏng nào cho các công trình hay móng các công trình lân cận.

***4.6. Công tác đào đắp đất cát***

Việc đào đất phải được tiến hành cẩn thận căn cứ vào độ ổn định của mái
dốc, nhà thầu phải chịu đảm bảo trong công tác đào, mặt bằng đáy của
phần đào phải được dọn sạch sẽ để tránh lồi lõm hoặc bùn và phải được
giữ khô. Phải có các máy bơm với sức hút đủ mạnh, hoạt động tốt để hút
nước có thể có trong hố đào.

Nhà thầu phải đảm bảo đáy hố đào đúng với hình dáng thiết kế của hạng
mục và phải báo cáo cho kỹ sư giám sát trước khi chuyển sang công đoạn
tiếp theo

Việc san lấp lại được tiến hành khi bê tông móng đã được bảo dưỡng đủ
thời gian và cốp pha đã được dỡ bỏ. Mọi công tác cần thiết trên bề mặt
bê tông móng phải được tiến hành trước khi san lấp lại.

Đất san lấp là loại đất đã được cán bộ giám sát cho phép đưa vào công
trình.

Nếu không có các yêu cầu đặc biệt hoặc trong bản vẽ không thể hiện thì
mái dốc khi đào hố móng có thể tham khảo bảng sau:

-------------------------- ---------------------------------------------
Loại đất Độ dốc cực đại *(theo phương ngang và dọc*)
Cát 1: 3
Sỏi cuội rời hay đất sét 1,5 : 1
Đá 1: 1
-------------------------- ---------------------------------------------

Nhà thầu phải làm lại mà không được yêu cầu bất kỳ chi phí phát sinh nào
những phần mái dốc hay vật liệu làm mái dốc nếu không được kỹ sư giám
sát đồng ý xác nhận.

Nhà thầu phải đảm bảo bề mặt diện tích đào cho tới khi được kỹ sư giám
sát đồng ý xác nhận. Bất kỳ việc đổ bê tông nào tiến hành trước khi kỹ
sư giám sát đồng ý cần được loại bỏ và nhà thầu phải chịu toàn bộ kinh
phí làm việc đó.

***4.7. Định vị***

Nhà thầu cần xác định vị trí cao độ của công trình trên cơ sở các số
liệu của hiện trường do kiến trúc sư và kỹ sư giám sát cung cấp và phải
chịu trách nhiệm về độ chính xác của việc định vị này.

Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị và phương tiện, nhân viên khảo sát,
nhân lực và vật liệu cần thiết như yêu cầu trong hợp đồng để kỹ sư giám
sát có thể kiểm tra việc xác định vị trí hoặc những việc có liên quan đã
làm mà không đòi hỏi bất kỳ chi phí phát sinh nào.

***4.8. Sai số cho phép***

Các sai số kết cấu phải nằm trong giới hạn cho phép do thiết kế và Bộ
Xây dựng quy định.

Nhà thầu chi phí cho mọi công việc phát sinh cần thiết phải làm do vị
trí của các cấu kiện không phù hợp với chỉ dẫn nêu ở trên theo chỉ dẫn
của kỹ sư.

***4.9. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường***

Trước khi dự thầu nhà thầu phải xem xét tham quan địa điểm để tự nghiên
cứu đánh giá hiện trạng của địa điểm, điều kiện tự nhiên, lối ra vào,
các công trình lân cận và các yếu tố khác có liên quan ảnh hưởng đến
việc chọn thầu của mình, không đòi hỏi các chi phí thêm sau này do phát
sinh công việc và do điều kiện tự nhiên hiện trạng của công trường gây
thiệt hại cho nhà thầu.

Nhà thầu phải đảm bảo và bồi thường các thiệt hại gây ra trong qúa trình
thi công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại
phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún công trường
bên cạnh) về người và của phát sinh cho Chủ đầu tư.

***4.10. Dọn sạch mặt bằng***

Nhà thầu cần dọn dẹp mặt bằng và dỡ bỏ từng phần thiết bị hoặc các thiết
bị thi công cần thiết trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành
công việc, tất cả lều lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn
gây ra khi thi công.

***4.11. Điều kiện kỹ thuật cụ thể sẽ phải được đọc cùng với các văn bản
hợp đồng khác và cấu thành hợp đồng xây lắp***

Mỗi phần riêng biệt của điều kiện kỹ thuật cụ thể đọc trong mối liên hệ
cùng với nhau và bổ sung cho nhau. Toàn bộ vật liệu và biện pháp thi
công mô tả trong điều kiện kỹ thuật phù hợp với TCVN hiện hành.

***4.12. Thi công tháo, phá dỡ cấu kiện:***

\* Nguyên tắc tháo dỡ:

\- Phá dỡ kết cấu phía trên trước phía dưới sau,

\- Phá dỡ kết cấu nhẹ trước nặng sau,

\- Phá dỡ kết cấu ngoài trước trong sau,

Cụ thể:

\+ Phá dỡ các cấu kiện trên mái

\+ Tháo dỡ đường ống nước

\+ Phá dỡ nền nhà.

Chú ý : Tháo dỡ đến đâu phải có biện pháp thu gom vận chuyển phế thải
đến đó - Tháo dỡ phải có biện pháp chống bụi , chống ồn để đảm bảo không
ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

\* Biện pháp tháo dỡ:

\- Nêu phương án cụ thể phù hợp với thiết bị phá dỡ đảm bảo vệ sinh và
an toàn mà nhà thầu hiện có

\- Lựa chọn công nhân phù hợp có tay nghề cao, có ý thức, kinh nghiệm
nghề nghiệp.

\- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao như: giày, mũ bảo hộ, kính, khẩu trang bảo
hộ và các thiết bị chuyên dụng phục vụ cho công tác tháo dỡ.

\- Thành lập rào chắn khu vực thi công tháo dỡ, có biển báo khu vực nguy
hiểm cấm người không có nhiệm vụ không được vào

\- Phân công rõ và cụ thể từng công nhân, hay từng đội công nhân làm
theo từng khu vực, cử người canh gác cảnh giới, quy định rõ cụ thể đường
đi lối lại trong khu vực phá dỡ (Chỉ có công nhân có đủ trình độ tay
nghề, đã được học kỹ về an toàn lao động mới được vào khu vực tháo dỡ)

\- Trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ phải thi công cả ban đêm thì nhà
thầu sẽ có kiến nghị với Chủ đầu tư nếu được Chủ đầu tư cho phép nhà
thầu sẽ lập biện pháp thi công ban đêm, và nhất thiết phải đảm bảo đầy
đủ ánh sáng cho công tác thi công ban đêm.

**Các biện pháp tháo dỡ chi tiết:**

\* Tháo dỡ lớp vữa trát ( hoặc cạo lớp vôi ve cũ) tường, cột, dầm,
trần**:**

\- Tiến hành bắc dàn giáo làm sàn công tác hợp lý rồi tiến hành đục bỏ
lớp vữa trát ( hoặc cạo lớp vôi ve cũ) tường, cột, dầm, trần. đối với
những hạng mục cẫn giữ lại phần kết cấu bên trong

\* Tháo dỡ nền nhà, ống thoát nước: Sử dụng biện pháp tháo dỡ hợp lý,
đảm bảo an toàn lao động.

***4.13. Công tác xây gạch, đá***

\+ Vật liệu:

\- Gạch: Toàn bộ gạch xây phải là gạch loại I, đúng kích thước tiêu
chuẩn Nhà nước, vuông thành sắc cạnh, không có khuyết tật nung. Gạch
dùng đất sét nung, song cường độ tối thiểu không nhỏ hơn 50 kg/cm3 và
phải thoả mãn các tiêu chuẩn quy định trong TCVN hiện hành.

\- Đá : Toàn bộ đá dùng để xây phải cứng rắn, đặc chắc, bền, không bị
nứt rạn, không bị hà, chống được tác động của không khí và nước. Khi gõ
bằng búa, đá phát ra tiếng kêu trong; Phải loại bỏ đá phát ra tiếng kêu
đục hoặc đá có vỉa canxi mềm. Đá dùng để xây phải sạch đất và tạp chất
dính trên mặt đá phải rửa sạch bằng nước để tăng sự dính bám của vữa với
mặt đá. Đá hộc dùng để xây phải có kích thước tối thiểu: dày 10cm, dài
25cm, chiều rộng tối thiểu bằng hai lần chiều dày. Mặt đá không được lồi
lõm quá 3cm; Đá dùng để xây mặt ngoài phải có chiều dài ít nhất 30cm,
diện tích mặt phô ra phải ít nhất bằng 300cm2, mặt đá lồi lõm không quá
3cm. Nên chọn loại đá có cường độ nén tối thiểu bằng 85 MPa và khối
lượng thể tích tối thiểu 2400 kg/m3.

\- Xi măng, cát, nước:

Các yêu cầu về xi măng, cát, nước như đã được mô tả trong quy định phần
công tác bê tông.

Cát dùng cho công tác xây phải thoả mãn yêu cầu TCVN nguồn cát lấy từ
sông phải không lẫn tạp chất, sét, bùn, bụi. Cát bê tông là cát vàng.

\- Vữa : Cấp phối vữa phải đạt mác thiết kế. Vữa có thể trộn bằng máy
trộn hoặc trộn tay trên nền sạch, không thấm nước. Vật liệu phải được
định lượng bằng hộc cố định được tính toán chính xác, gạt ngang bằng.
Vữa đã trộn không được sử dụng quá 30 phút, vữa cũ quá thời hạn không
được trộn lại để dùng.

Nước trộn vữa phải là nước sạch.

Vữa được trộn tương ứng mác chỉ ra trong bản vẽ thiết kế cho từng loại
công việc cụ thể và phải tuân theo các quy định trong TCVN hiện hành.

\- Thi công:

\- Công tác chuẩn bị: Gạch phải được làm ướt bằng nước sạch ít nhất 30
phút trước khi xây. Không được sử dụng gạch có khuyết tật xây lẫn.

\- Tải trọng kết cấu: Không được tiến hành công tác xây trước 3 ngày sau
khi đổ bê tông sân.

\- Bảo vệ tường xây: Toàn bộ tường xây phải được bảo vệ chống mưa, nắng
trong khi xây và những ngày tiếp theo.

\- Định vị khối xây: Cần phải tiến hành định vị từng khối xây. Khối xây
phải đảm bảo các sai số như trong TCVN hiện hành.

\* Yêu cầu về khối xây:

\+ Xây gạch: Các khối xây phải đạt chắc, không được trùng mạch, các mạch
phải đứng so le nhau ít nhất là 1/4 chiều dài viên gạch, mặt xây phải
ngang bằng. Mặt phẳng của khối xây cả hai mặt phải thẳng đứng theo
phương dây rọi, không được lồi lõm, vặn vỏ đỗ hay nghiêng. Các hàng
ngang bắt buộc phải xây ở các vị trí:

\+ Xây đá: Trước khi xây, đáy hố móng phải được dọn sạch, sửa phẳng,
hàng đầu tiên và những chỗ góc và những chỗ chuyển tiếp móng, cần chọn
những viên đá lớn, phẳng đáy để xây. Những viên đá sứt vỡ nên xây ở phía
trong khối xây đá hộc, nhưng phải dùng đá nhỏ chèn vào chỗ gẫy. Khi xây
móng, phải đặt đá hộc thành từng hàng cao 0,3 m. Trong mỗi hàng đá xây
đều phải có các hòn đá câu chặt, tạo hệ giằng. Phải chèn đệm chặt các
khe mạch rỗng bên trong khuôn xây bằng vữa và đá nhỏ. Không xây trùng
mạch ở mặt ngoài cũng như bên trong khối xây. Không được đặt đá tiếp xúc
trực tiếp với nhau mà không đệm vữa. Khi đặt phải chú ý cho thớ dọc viên
đá tương đối thẳng góc với phương chịu lực.

***4.14. Công tác chống thấm***

Vật liệu chống thấm sử dụng trong công trình phải được sự thoả thuận của
thiết kế. Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ theo quy trình chống thấm để
đảm bảo chất lượng và phải được kiểm tra nghiệm thu trước khi làm các
phần việc tiếp theo. Nhà thầu phải bảo hành công tác chống thấm theo quy
định chung.

***4.15. Công tác hoàn thiện***

\* Toàn bộ bề mặt trát hoặc láng vữa phải làm sạch bụi bẩn và được tưới
nước tốt. Bề mặt hoàn thiện phải phẳng, không nứt, đủ độ cứng, bám dính
tốt. Với chiều dày vữa 20 mm thi công làm hai lớp.

\- Lớp nền 13 mm.

\- Lớp hoàn thiện 7 mm.

\- Lớp nền phải làm nhám ngay sau khi trát để tạo độ bám cho lớp hoàn
thiện. Trước khi lát hoặc ốp nền phải được nghiệm thu về cao độ, bề dày,
dung sai, độ sạch và các công tác chuẩn bị khác.

Trước khi ốp mặt tường vữa phải khô và được dưỡng hộ tốt.

Các tấm ốp lát đặt trên nền vữa phải được nhúng trong nước sạch 24 giờ
hoặc tới trạng thái bão hoà.

Các vật liệu hoàn thiện khác yêu cầu đúng chủng loại thiết kế quy định.

***4.16. Công tác lăn sơn.***

\- Yêu cầu chung: Trước khi lăn sơn, quét vôi ve bề mặt của tường, trần,
cấu kiện thép phải vệ sinh sạch, làm nhẵn, đủ độ đậm đặc và màu sắc đạt
yêu cầu thiết kế. Trước khi sơn bề mặt được làm nhẵn, toàn bộ vật liệu
sơn phải được cung cấp tới công trình trong trạng thái tốt, bảo quản kín
chưa mở cùng một loại và do một hãng sản xuất.

\- Yêu cầu kỹ thuật: Sau khi lăn sơn, quét vôi ve xong phải đảm bảo độ
nhẵn bóng, đều màu theo đúng chất lượng, quy cách, mỹ thuật công trình.
Màu sắc theo thiết kế đã quy định.

**4.17. Lắp đặt và tháo dỡ giàn giáo**

Mặt bằng nơi lắp đặt dàn giáo phải ổn định và có rãnh thoát nước tốt.
Cột đỡ dàn giáo và giá đỡ phải được đặt thẳng đứng và được giằng neo
theo đúng thiết kế. Chân cột đỡ phải được kê đệm chống lún, chống trượt,
cấm dùng gạch, đá hay ván gẫy để kê đệm.

Các lối qua lại phía dưới giàn giáo và giá đỡ phải được che chắn bảo vệ
phía trên để đề phòng vật liệu , dụng cụ rơi xuống trúng người .

Tải trọng đặt trên dàn giáo và giá đỡ phải phù hợp với thiết kế. Cấm
người , vật liệu, thiết bị tập trung vào một chỗ để tránh dẫn tới vượt
quá tải trọng cho phép

Đội trưởng phải kiểm tra dàn giáo, giá đỡ để tin chắc là đủ bền trước
khi cho công nhân lên làm việc hàng ngày. Mỗi khi phát hiện thấy hiện
tượng hư hỏng cuả giàn giáo, giá đỡ phải tạm ngừng công việc và thực
hiện ngay biện pháp sửa chữa thích hợp mới được tiếp tục cho làm việc
trở lại.

Hết ca làm việc không cho phép lưu lại trên dàn giáo vật liệu, dụng cụ .

Tháo dỡ dàn giáo phải làm theo trình tự ngược lại với lắp dựng, phải
tháo từng thanh, tháo gọn từng phần và xếp đặt chúng vào chỗ quy định.
Nghiêm cấm tháo dỡ dàn giáo bằng cách giật hay xô đổ chúng hoặc dùng dao
chặt các nút buộc.

***4.18. Công tác bê tông cốt thép, ván khuôn***

\- Những vấn đề chung: Tất cả vật liệu cần lưu giữ sao cho không ảnh
hưởng đến khả năng sử dụng khi thi công.

\- Vật liệu thành phần: Bê tông kết cấu thường sẽ được sản xuất từ các
vật liệu thành phần sau:

\(1\) Xi măng: Phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN hiện hành.

\(2\) Cốt liệu dùng cho bê tông thoả mãn các yêu cầu của TCVN hiện hành.
Nước dùng cho bê tông thoả mãn TCVN hiện hành.

\- Nhà thầu tại mọi thời điểm phải cung cấp xác nhận của nhà sản xuất
rằng xi măng đảm bảo yêu cầu trong thời gian sử dụng. Có giấy xác nhận
kiểm định theo từng lô hàng của nhà sản xuất xi măng. Tổ chức giám sát
thi công có quyền yêu cầu nhà thầu thử nghiệm bất kỳ chỉ tiêu nào của xi
măng tỏ ra đáng nghi ngờ có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng công
trình, chi phí này nhà thầu phải chịu.

Mặc dù thí nghiệm đã được tiến hành, tổ chức giám sát thi công vẫn có
quyền yêu cầu không được sử dụng những bao xi măng bị hư hỏng và chuyển
các bao xi măng này ra khỏi công trình, nhà thầu phải có biện pháp bảo
quản xi măng, biện pháp chống ẩm và thông gió dưới sàn\...

\- Cốt liệu: Cốt liệu sử dụng trong công trình phải thoả mãn các yêu cầu
của TCVN hiện hành.

Cốt liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính chất cơ lý trước khi
đưa vào sử dụng. Cốt liệu sử dụng phải không có phản ứng kiềm.

\- Cát: Thoả mãn các yêu cầu TCVN hiện hành, cụ thể cát cho bê tông là
cát vàng. Cát cho hoàn thiện là cát mịn, cát già hạt.

\- Đá dăm: Thoả mãn các yêu cầu TCVN hiện hành.

\- Cấp phối cốt liệu: Cấp phối cốt liệu cho bê tông cốt thép được thực
hiện theo TCVN 1771 - 86. Sau khi thiết kế xong cấp phối bê tông nhà
thầu phải lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường để kiểm tính.

\- Thử và nghiệm thu cốt liệu: Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do nhà thầu
đệ trình sau khi được phê chuẩn sẽ lưu lại công trường làm chuẩn so sánh
với các đợt cung cấp về sau trong quá trình thi công, bất kỳ cốt liệu
nào không được nghiệm thu phải chuyển khỏi công trình.

\- Nước: Nước sử dụng cho công tác bê tông phải sạch và không chứa tạp
chất có hại. Tốt nhất là sử dụng nguồn nước công cộng. Tuân theo quy
phạm thi công và nghiệm thu TCVN hiện hành.

\- Hỗn hợp bê tông: Nhà thầu phải đệ trình lên tổ chức giám sát công
trình bảng thiết kế hỗn hợp bê tông được sử dụng trong công trình để phê
duyệt trước khi sử dụng bảng thiết kế này bao gồm các chi tiết sau:

\(1\) Loại và nguồn xi măng.

\(2\) Loại và nguồn cốt liệu.

\(3\) Biểu đồ thành phần hạt của cát và đá dăm.

\(4\) Tỷ lệ nước và xi măng theo trọng lượng.

\(5\) Độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông.

\(6\) Thành phần vật liệu cho 1 m^3^ bê tông.

\- Mẻ trộn thử của hỗn hợp bê tông: Ba mẻ trộn thử quy mô sản xuất sẽ
được làm với mẫu vật liệu bê tông mà nhà thầu đề nghị lấy mẫu và thí
nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành.

Bê tông sẽ không được đưa vào công trình nếu chưa có sự phê duyệt về
thành phần và sự nhất trí của cán bộ giám sát.

\- Mẻ trộn thi công: Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng
biệt bằng thiết bị cân, đong. Xi măng trộn theo bao có trọng lượng đóng
gói sẵn của nhà sản xuất, phải định kỳ kiểm tra trọng lượng tĩnh của xi
măng trong bao.

Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc ở trên. Do độ ẩm
của cốt liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có
tính đến độ ẩm này cũng như tính đến độ hút nước của cốt liệu.

\- Trộn bê tông: Khi thi công phải sử dụng máy trộn bê tông. Quy trình
trộn phải tuân theo quy phạm thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép.

Chỉ được phép trộn tay với khối lượng nhỏ cho các chi tiết quy định cụ
thể và trong các trường hợp như thế lượng xi măng sẽ phải tăng thêm 10%.

\- Độ sụt của bê tông:

Độ sụt phải được kiểm tra thường xuyên bằng thiết bị thử độ sụt chuyên
dụng theo TCVN hiện hành.

\- Vận chuyển: Hỗn hợp bê tông sẽ được chuyển tới vị trí cuối cùng càng
nhanh càng tốt bằng phương tiện có khả năng ngăn ngừa hiện tượng phân
tầng. Thời gian vận chuyển theo quy định trong quy phạm kỹ thuật.

\- Đổ bê tông: Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình mà
chưa có biên bản nghiệm thu ván khuôn, cốt thép.

Bê tông được đổ vào công trình theo phương thức được quy định và được
đầm chặt bằng tay hay bằng máy. Chiều dày một lớp đổ trong ván khuôn
không được quá 40 Cm đối với kết cấu cột và dầm sâu.

Không được dừng quá trình đổ bê tông toàn khối không đúng theo mạch
ngừng thi công. Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì
phải có báo cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải
pháp xử lý.

\- Đầm bê tông: Sử dụng đầm bàn hay đầm dùi để bê tông theo đúng hướng
dẫn trong qui phạm kỹ thuật của Việt Nam.

\- Bảo dưỡng bê tông: Ngay sau khi bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt,
phải áp dụng các biện pháp bảo vệ bề mặt bê tông chống tác động trực
tiếp của ánh sáng mặt trời. Thông thường sau một ngày có thể phủ và giữ
ẩm bề mặt bằng bao đậy sạch, giấy chống thấm, tấm Plastic, hoặc nếu điều
kiện cho phép thì phun màng mỏng chống thấm lên bề mặt bê tông.

Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 7 ngày và được tưới nước trong
suốt thời gian đó. Nếu các lỗ rỗng và lỗ tổ ong thấm được trong bê tông
sau khi tháo ván khuôn thì phải đục lỗ các phần rỗng sau đó chèn bằng
hỗn hợp bê tông chất lượng dính bám cao hơn.

\- Thủ tục nghiệm thu bê tông:

Khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công trình tại
chính nơi đang đổ bê tông, mẫu lấy phải ghi rõ ngày tháng, công trình,
độ sụt. Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận của công
tác bàn giao công trình.

Công tác lấy mẫu, dưỡng hộ và thí nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN
hiện hành. Mỗi tổ mẫu thí nghiệm gồm 6 viên kích thước tiêu chuẩn, 3
viên thí nghiệm ở tuổi 7 ngày và 3 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.

Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất
lượng công trình trong suốt quá trình thi công.

Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng và bê tông được lưu
lại tại chuẩn ở tuổi 28 ngày. Cường độ này không được dưới 95% mác bê
tông.

Lượng mẫu lấy sẽ căn cứ vào nguyên tắc sau:

Ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập có một tổ mẫu thí nghiệm. Nếu cấu
kiện chức năng độc lập có khối lượng lớn thì 100m^3^ bê tông lấy một tổ
mẫu. Đồng thời lấy mẫu của các cấu kiện theo từng tầng của công trình.

\- Mặt ngoài của bê tông:

Ngay sau khi tháo ván khuôn phải tiến hành hoàn thiện càng sớm càng tốt
mặt ngoài của bê tông. Ba via cần phải loại cẩn thận và các lỗ rỗng
trong quy phạm cho phép phải được lấp đầy bằng vữa xi măng (không cho
phép trát lấp lỗ rỗng quá lớn).

Nhà thầu phải đổ lại cấu kiện bê tông bằng chi phí của mình nếu chất
lượng quá xấu không được nghiệm thu.

\+ Cốt thép:

\- Các vấn đề chung:

Toàn bộ cốt thép dùng cho công trình này là thép loại A1 và A2 và phải
thoả mãn TCVN hiện hành, các yêu cầu của thiết kế. Nếu có sự thay đổi
cốt thép so với thiết kế (về nhóm và số hiệu đường kính cốt thép) hoặc
thay đổi kết cấu neo giữ thì phải thoả thuận với cơ quan thiết kế.

Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung
cấp, các chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho giám sát công trình trước
khi cốt thép được đặt vào kết cấu công trình Trong quá trình thi công,
giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu thí nghiệm bổ sung (bằng
chi phí của nhà thầu) các thử nghiệm cần thiết bất chấp các kết quả thử
trước đã được nghiệm thu chấp thuận.

\- Lưu kho và làm sạch:

Toàn bộ cốt thép trước và sau khi uốn phải đặt dưới mái che và cao ít
nhất 45 cm so với mặt đất.

Toàn bộ thép tròn được phân loại thành từng khu vực riêng biệt trong kho
theo kích thước và chủng loại để nhận biết và sử dụng.

Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào ván khuôn và không được
dính dầu mỡ hoặc các chất có hại khi đổ bê tông.

Cốt thép cần phải cất giữ dưới mái che và xếp thành đống phân biệt theo
số hiệu đường kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng. Không được
xếp lẫn lộn giữa cốt thép rỉ và cốt thép chưa rỉ. Trường hợp phải xếp
cốt thép ở ngoài thì kê một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không
có cỏ mọc, đống cốt thép không xếp cao quá 1, 2 m và rộng quá 2 m.

\- Uốn thép:

Trước khi gia công, cốt thép phải được nắn thẳng, độ cong vênh còn lại
không được vượt quá sai số cho phép theo Quy phạm TCVN hiện hành.

Cốt thép được uốn nguội, dung sai uốn phải phù hợp với TCVN hiện hành.

\- Cố định thép:

Cốt thép được đặt vào trong ván khuôn phải được cố định chống dịch
chuyển tại các vị trí chính xác trong bản vẽ. Tại các vị trí giao nhau
phải buộc bằng sợ thép. Đai cốt và thanh nối liên kết chặt vào thép dọc
bằng thép buộc. Sợi thép buộc là loại sợi mềm đường kính 0,8 - 1 mm.
Đuôi buộc xoắn vào trong.

\- Nối thép: Thực hiện theo chỉ dẫn trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật.

\+ Ván khuôn:

Loại gỗ dùng cho ván khuôn kích thước hình dạng phải phù hợp với kết cấu
xây dựng và được xử lý tốt.

Ván khuôn gỗ trước khi dùng phải rút đinh, làm sạch trước khi dùng lại.

Ván khuôn được sản xuất phù hợp với TCVN hiện hành. Công tác thiết kế
ván khuôn phải bảo đảm kết cấu vững chắc, duy trì độ ổn định trong suốt
quá trình đổ bê tông.

\- Chuẩn bị ván khuôn trước khi đổ bê tông.

Mặt trong của ván khuôn phải được quét lớp chống dính ngay trước khi đổ
bê tông, ván khuôn phải được làm sạch khỏi bụi, bẩn bằng vòi phun nước
sạch.

\- Kiểm tra và nghiệm thu.

Phải có biên bản nghiệm thu ván khuôn ngay trước khi đổ bê tông, trong
đó phải chỉ ra kích thước, dung sai, chi tiết chờ sẵn, độ sạch và độ ổn
định.

\- Tháo ván khuôn.

Ván khuôn được tháo không có chấn động và rung. Thời gian tối thiểu cần
thiết kể từ khi đổ bê tông tới khi tháo ván khuôn, đối với các phần kết
cấu khác nhau xem bảng dưới đây. Việc tuân thủ yêu cầu này không giải
phóng trách nhiệm cho nhà thầu sự chậm tiến độ nếu bê tông không đủ độ
cứng.

+------------------+------------------+---------+------------------+
| **Loại ván | **Thời gian tối | | |
| khuôn** | tiểu trước lúc | | |
| | dỡ ván khuôn:** | | |
| | | | |
| | **nhiệt độ bề | | |
| | mặt của bê | | |
| | tông.** | | |
+------------------+------------------+---------+------------------+
| | Từ 16^0^ C trở | 7^0^ C | T^0^ bất kỳ giữa |
| | lên | | 0 - 25 ^0^ C |
+------------------+------------------+---------+------------------+
| Ván khuôn đứng | 18h | 24h | [300h]{.ul} |
| cửa cột tường | | | |
| | | | T + 10 |
+------------------+------------------+---------+------------------+
| Ván khuôn thành | 4 ngày | 6 ngày | [100h]{.ul} |
| dầm | | | |
| | | | T + 10 |
+------------------+------------------+---------+------------------+
| Ván khuôn dưới | 15 ngày | 21 ngày | [360h]{.ul} |
| của dầm và cột | | | |
| chống (khẩu độ | | | T + 10 |
| \< 4 m) | | | |
+------------------+------------------+---------+------------------+
| Cột chống dầm | 21 ngày | 28 ngày | [480 h]{.ul} |
| | | | |
| | | | T + 10 |
+------------------+------------------+---------+------------------+

***4.19. Phần lắp đặt thiết bị điện, nước và các phụ kiện khác***

Phần này bao gồm lắp đặt toàn bộ hệ thống nước điện chống sét, chữa
cháy\...

Yêu cầu của phần này phải tiến hành đồng bộ với phần xây dựng một số
công việc như: Đi dây, vị trí chờ của vòi rửa, chậu rửa \...

\+ Các trang thiết bị khác sử dụng cho công trình đúng theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế được duyệt.

***4.20. Công tác sản xuất lắp dựng cửa, vách kính khung nhôm***

\- Yêu cầu chung:

Nhà thầu chịu trách nhiệm sản xuất cung cấp, vận chuyển, lắp đặt toàn
bộ, cửa đi, cửa sổ, ô thoáng, vách kính phải thoả mãn các yêu cầu sau:

\- Sản xuất lắp dựng cửa đi, cửa sổ, ô thoáng, theo đúng yêu cầu thiết
kế được duyệt. Cửa, vách kính phải kín khít không cong vênh, cách nhiệt
tốt.

\- Dùng vật liệu.

Cấu kiện thép, nhôm làm cửa, vách kính phải đảm báo đúng với TCVN và hồ
sơ thiết kế đã được phê duyệt. Trước khi thi công cấu kiện thép, nhôm
phải được bộ phận giám sát kiểm tra mẫu thép và nhôm.

\- Dung sai thi công: Toàn bộ khung lắp ráp có dung sai đường chéo không
quá 4 mm. Sản xuất cửa yêu cầu độ chính xác cao để khi lắp ráp không
phải sửa chữa.

\* Nhà thầu đảm bảo thoả mãn các yêu cầu thiết kế về lắp dựng, độ chống
thấm, độ chính xác cho toàn bộ cửa và khuôn.

**5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ**

Nhà thầu trúng thầu phải có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt phương án
đảm bảo phòng, chống cháy nổ cho công trường và các công trình lân cận
từ khi nhận mặt bằng thi công cho tới khi hoàn thành.

Mọi sự cố xảy ra mà từ nguyên nhân không chấp hành quy định trong quá
trình thi công thì mọi thiệt hại nhà thầu phải chịu trách nhiệm.

**6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường**

Từ lúc khởi công cho đến khi kết thúc việc xây dựng công trình, nhà thầu
phải tiến hành các biện pháp hợp lý để tránh làm hư hỏng đường xá, cầu
cống, cản trở đi lại, xâm chiếm đất đai, gây ra tai nạn, gây mất trật
tự, làm thiệt hại đến nhà cửa tải sản công trình của những người xung
quanh, làm ô nhiễm môi trường,ảnh hưởng đến sinh thái mỹ quan và các sai
sót khác.

Mọi chi phí công trình tạm thời phục vụ thi công đều đã được đưa vào giá
dự thầu. Vì vậy các nhà thầu phải đứng ra liên hệ với các chủ công trình
đường xá, bến bãi mà nhà thầu cần thuê mướn để sử dụng tạm thời, tự giải
quyết mọi thủ tục với họ.

Nhà thầu không được có sai phạm về các vấn đề nêu trên, dẫn đến các
khiếu nại, kiện tụng từ phía người bị hại. Nếu có thể xảy ra tình trạng
đó thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm đền bù về khoản thiệt hại đó. Nếu
nhà thầu không giải quyết thoả đáng thì chủ đầu tư được quyền trích một
phần khoản tiền sẽ trả cho nhà thầu để đền bù thay cho nhà thầu.

**7. Yêu cầu về an toàn lao động**

Phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công
trình; kiểm tra thực tế các diễn biến trên công trường định kỳ hoặc đột
xuất để điều chỉnh biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho
phù hợp.

Có phương án bố trí người lao động kỹ thuật trên công trường đúng chuyên
môn được đào tạo, đủ năng lực hành nghề, đủ sức khỏe theo quy định của
pháp luật. Cung cấp đầy đủ các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho
người lao động.

Có sơ đồ mạng lưới và bộ phận quản lý công tác an toàn lao động trên
công trường; đồng thời quy định cụ thể công việc thực hiện và trách
nhiệm đối với những cá nhân quản lý công tác an toàn lao động trong quá
trình thi công.

Kế hoạch, tổ chức tập huấn và huấn luyện về an toàn cho đội ngũ làm công
tác an toàn và người lao động theo quy định.

Có biện pháp kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động
theo biện pháp đã được phê duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật liên quan.

Có biện pháp khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, tai
nạn lao động trên công trường.

Định kỳ bảo dưỡng máy và thiết bị nhằm đảm bảo an toàn cho người lao
động và công trình theo quy định.

Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng (QCVN
18:2014/BXD).

Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi
công, kể cả phần công trình đã thi công như chưa được chủ đầu tư nghiệm
thu để thanh toán, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trách nhiệm đối
với người thứ ba như quy định trong điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng.

Phí bảo hiểm tính vào chi phí sản xuất mà nhà thầu đã đưa vào dự toán
đấu thầu của mình.

Trừ những nguyên nhân theo quy định tại mục II điểm a, b trong quy tắc
bảo hiểm của Bộ tài chính (Chiến tranh, hành động thù địch của nước
ngoài, chiến sự, bạo loạn, nội chiến) hoặc tổn thất thiệt hại do CĐT gây
ra hoặc do những thiên tai mà một nhà thầu có kinh nghiệm cũng không có
biện pháp phòng ngừa, còn lại những rủi ro thiệt hại trong phạm vi quản
lý của nhà thầu, hoặc do nhà thầu gây ra, nhà thầu phải tự lo kinh phí
cho việc sửa chữa, khắc phục tổn thất để đảm bảo cho việc xây dựng công
trình được duy trì.

Những rủi ro của CĐT thì do CĐT chi trả và nhà thầu có trách nhiệm thực
hiện việc khắc phục theo yêu cầu của CĐT và KSTVSG. Nếu nhà thầu không
thực hiện quy định trên thì CĐT được quyền trích khoản tiền thanh toán
cho nhà thầu để thực hiện đảm bảo tiến độ xây dựng.

**8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công**

Nhà thầu có trách nhiệm huy động nhân lực và thiết bị thi công ngay sau
khi khởi công xây dựng công trình, bố trí nhân lực, thiết bị phù hợp với
điều kiện thi công, đối tượng thi công, đúng chủng loại theo đề xuất của
nhà thầu; trường hợp thay đổi thiết bị phục vụ thi công so với hồ sơ dự
thầu thì phải được chủ đầu tư chấp thuận.

**9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục**

Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức thi công cho từng cấu kiện, từng phần
việc của công trình *(có sơ đồ bố trí tổng mặt bằng, tiến độ cấu kiện
kèm theo)*.

**10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu**

Nhà thầu phải thực hiện có hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng công
trình đúng theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy
mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ
phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà
thầu.

\+ Các trang thiết bị khác sử dụng cho công trình đúng theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế được duyệt.

**V. CÁC BẢN VẼ**

Nhà vệ sinh được thiết kế mẫu theo quyết định số QĐ2526/QĐ-UBND tỉnh Sơn
La ngày 24/9/2014; Gói thầu xây dựng mới 17 nhà vệ sinh, mỗi hạng mục
bao gồm các bản vẽ sau:

**STT** **KÝ HIỆU** **TÊN BẢN VẼ** **SỐ LƯỢNG**
--------- ------------- -------------------------------------- --------------
1 BĐ 01 Bình đồ hiện trạng 1
2 BĐ 02 Bình đồ thiết kế 1
3 KT:01 Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt 1
4 KT:02 Chi tiết cửa, Lanh tô, Thống kê thép 1
5 KC:01 Móng 1
6 KC:02 Kết cấu mái, Chi tiết 1
7 CTN:01 Cấp, thoát nước 1
8 CTN:02 Thống kê nước 1
9 CD:02 Cấp điện 1
10 TH:01 Bể tự hoại 1

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6166 dự án đang đợi nhà thầu
  • 80 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 84 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15437 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13529 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây