Thông báo mời thầu

Gói thầu 03: Thi công xây lắp công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 19:09 20/11/2020
Số TBMT
20201161010-00
Công bố
15:09 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo Đội phòng ngừa, đấu tranh án buôn lậu, hàng giả, xâm phạm sở hữu trí tuệ thuộc phòng Cảnh sát kinh tế
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu 03: Thi công xây lắp công trình
Chủ đầu tư
- Bên mời thầu: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư khảo sát và xây dựng An Khánh, địa chỉ: Tầng 12 Tòa nhà licogi 13, số 164 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. - Chủ đầu tư: Công An tỉnh An Giang, địa chỉ: Số 1333 Trần Hưng Đạo, P. Mỹ Long, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang. Điện thoại: (02963)841.700.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Kinh phí thường xuyên Công an tỉnh
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án ĐTXD công trình
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh An Giang

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:09 20/11/2020
đến
16:00 27/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:00 27/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
9.000.000 VND
Bằng chữ
Chín triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu 03: Thi công xây lắp công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu 03: Thi công xây lắp công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 50

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
- Tên Công trình: Cải tạo Đội phòng ngừa, đấu tranh án buôn lậu, hàng giả, xâm phạm
sở hữu trí tuệ thuộc phòng Cảnh sát kinh tế.
- Tên gói thầu 03: Thi công xây lắp công trình.
- Chủ đầu tư : Công An tỉnh An Giang.
- Điều hành dự án: Công An tỉnh An Giang.
- Nguồn vốn: Kinh phí thường xuyên Công an tỉnh.
- Địa điểm xây dựng: P. Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
- Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III.
* Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật và giải pháp thiết kế chủ yếu:
- Quy mô:
+ Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện và nước, đi mới lại toàn bộ.
+ Tháo dỡ trần ván ép, mái ngối vá các cửa đi và cửa sổ đã hư hỏng không sử dụng
được lắp đặt mới lại.
+ Tháo dỡ toàn bộ gạch lát nền 200x200 thay mới lại gạch ceramic 400x400.
+ Tháo dỡ toàn bộ thiết bị vệ sinh hiện trạng và gạch ốp tường, lắp đặt mới lại thiết
bị vệ sinh và ốp gạch tường cao 1,6 m.
+ Cạo bỏ lớp sơn cũ chống thấm và sơn mới lại một nước lót 02 nước phủ.
+ Phá dỡ lớp vữa lót sân thượng vệ sinh chống thấm và láng vữa tạo độ dốc lại các
ống thoát nước.
+ Thay mới 01 cửa kéo sắt. Xây mới 01 kệ bếp nấu ăn và sàn nước rửa chén....
- Giải pháp thiết kế kết cấu: Công trình cải tạo, sửa chữa không ảnh hưởng đến kết
cấu công trình;
2. Thời hạn hoàn thành: 30 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
II.1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:
Áp dụng Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo
Nghị định số: 46/2015/NĐ-CP.

1.Yêu cầu chung:
1.1.Thi công các hạng mục công trình theo quy định về tải trọng, số lượng và chất
lượng.
Đảm bảo thu thoát nước mưa, nước thi công tại hiện trường luôn khô ráo, sạch sẽ
không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự
công cộng theo đúng quy định của Nhà nước và của địa phương.
Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi biện pháp an toàn và tai nạn lao
động xảy ra (nếu có) trong giai đoạn chuẩn bị và thi công cho đến khi công trình được
nghiệm thu bàn giao.
Nhà thầu phải đảm bảo sự điều phối chung về tiến độ của hạng mục trong công trình
để đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ theo hợp đồng đó ký với bên A. Thông báo kịp thời
cho bên A những vướng mắc phát sinh để cùng giải quyết.
1.2. Số liệu địa chất: Nhà thầu sẽ nghiên cứu báo cáo khảo sát địa chất do chủ đầu
tư cung cấp. Nếu thấy cần thiết nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát riêng cho mình và sẽ đệ
trình những số liệu đó cho chủ đầu tư bằng văn bản để phê duyệt.
1.3. Lối ra vào công trường thể hiện trong bản vẽ thiết kế. Nhà thầu có trách
nhiệm xin phép các lối ra vào tạm và giữ gìn đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch
sẽ.
1.4. Công việc thi công dưới cao độ +0.00 Nhà thầu sẽ có biện phát khắc phục
kịp thời khi gặp mạch nước ngầm. Nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ các công trình ngầm
đó có như cống thoát nước, ống cấp nước, cáp điện...Nếu gây ra hư hại nhà thầu sẽ chịu
trách nhiệm về mọi hư hại đó gây ra. Nhà thầu cũng sẽ chịu mọi trách nhiệm khi biện
pháp thi công của mình vi phạm các quy định của địa phương.
1.5. Công tác đào đắp đất: Việc đào đắp đất Nhà thầu sẽ tiến hành phù hợp với
“Quy phạm thi công công tác đất”, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị… trong công
tác đào hố móng.
Nhà thầu sử dụng tường chắn tạm (cọc cừ..) để đảm bảo ổn định của mái dốc hoặc
ngăn nước ngầm trong quá trình đào hố móng. Mặt bằng đáy móng được dọn sạch sẽ,
làm phẳng, giữ khô để tránh hoá bùn. Các chỉ tiêu kỹ thuật như hình dạng, kích thước,
cao độ.. đảm bảo đúng thiết kế và được Giám sát chủ đầu tư, tư vấn giám sát kiểm tra
nghiệm thu trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo.
Nhà thầu có biện pháp thi công kè chống an toàn cho người và phương tiện thi công,
phương án này sẽ được sự đồng ý của các bên. Nhà thầu sẽ chịu mọi kinh phí về những
việc làm sai mà tiến hành trước khi được sự dồng ý của các bên.
1.6. Định vị: Căn cứ theo đề án thiết kế, nhà thầu tự xác định mốc giới và phạm vi
xây dựng cho từng hạng mục công trình. Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu sẽ đệ
trình Chủ đầu tư trước khi tiến hành thi công.
1.7. Sai số cho phép: Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các chi tiết xây lắp
theo hồ sơ thiết kế, và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của các công việc này.Nhà

thầu chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định vị của các cấu kiện
không phù hợp với các chỉ dẫn.
1.8. Đánh giá mặt bằng công trình và những công trình lân cận: Nhà thầu thoả
thuận với các bên liên quan để phục vụ cho thi công, toàn bộ chi phí này do nhà thầu
chịu.
Các phần đền bù liên quan đến tổ chức thi công của Nhà thầu do Nhà thầu tổchức
thực hiện theo quy định hiện hành, nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí này.
1.9. Thiết bị và nhân công: Trước khi thi công nhà thầu đệ trình chủ đầu tư và tư
vấn giám sát đầy đủ, chi tiết về kế hoạch thi công bao gồm số lượng nhân lực, số lượng ,
chủng loại thiết bị sẽ sử dụng. Chủ đầu tư, tư vấn giám sát có thể yêu cầu bỏ hay thay thế
thiết bị hoặc bộ phận thợ nào mà Chủ đầu tư cho là không phù hợp với công việc thi
công.
1.10. Tiêu chuẩn thiết kế thi công và nghiệm thu: Toàn bộ các công việc thi công
xây lắp, nghiệm thu, thí nghiệm, an toàn lao động, quản lý chất lượng… của gói thầu
Nhà thầu tuân thủ các yêu cầu của Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Các vật liệu
sử dụng có chất lượng tốt nhất, đúng với yêu cầu của thiết kế và sẽ được Chủ đầu tư, tư
vấn giám sát kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.
1.11. Bảo hành cấu kiện: Những cấu kiện hư hỏng hoặc không đúng với yêu cầu
thiết kế nhà thầu sẽ sữa chữa, thay thế. Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành tất cả các cấu
kiện theo đúng điều kiện của quy định và quy phạm hiện hành.
1.12. Hồ sơ, bản vẽ hoàn công: Sau khi kết thúc các hạng mục công trình, Nhà
thầu sẽ đệ trình Chủ đầu tư, tư vấn giám sát đầy đủ bản vẽ hoàn công của hạng mục đó
theo quy định hiện hành.
* Nhà thầu cung cấp thiết bị, nhân lực và vật liệu cần thiết để bên A có thể kiểm tra đột
xuất mọi công việc có liên quan đến khối lượng, chất lượng công tác xây lắp theo phạm
vi công việc chính của gói thầu.
2. Quy phạm thi công, nghiệm thu
- Quy chuẩn:
+ QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân
cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
+ QCVN 12:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về hệ thống điện của nhà ở
và công trình công cộng;
+ QCVN 16:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng;
+ QCVN 18:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong xây dựng;
- Kiến trúc:
+ TCVN 4601:2012 Công sở cơ quan hành chính nhà nước. Tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 4319:2012 Nhà và công trình công cộng. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
- Hệ thống kỹ thuật:
+ TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu
chuẩn thiết kế;
+ TCVN 9207:2012 Đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế;
+ TCXD 232:1999 Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh - Lắp đặt
chế tạo và nghiệm thu;
-Vật liệu, thi công, nghiệm thu:
+ TCVN 3254:1989 An toàn cháy.Yêu cầu chung;
+ TCVN 3255:1986 An toàn nổ.Yêu cầu chung;
+ TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
+ TCXDVN 296:2004 Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn;
+ TCVN 9276:2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát
chất lượng quá trình thi công;
+ TCVN 7239:2014 Bột bả tường gốc xi măng póoc lăng;
+ TCVN 8652:2012 Sơn tường dạng nhũ tương. Yêu cầu kỹ thuật;
+ TCVN 4314:2003 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật;
+ TCVN 7505:2005 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn và lắp đặt;
+ TCVN 8264:2009 Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu;
+ TCVN 9377:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu;
+ TCVN 4516-1988 : Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Thi công và nghiệm thu;
+ TCVN 5640-1991 : Bàn giao công trình. Nguyên tắc cơ bản.
Ghi chú:
- Trong mọi trường hợp nếu tiêu chuẩn kỹ thuật không tương ứng với nhau thì
phiên bản mới nhất được áp dụng.
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn đã hết hiệu lực thì được thay thế bằng các quy chuẩn,
tiêu chuẩn mới theo quy định hiện hành.
- Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, nhà thầu cần phải tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn,
qui định hiện hành mà chủ đầu tư và tư vấn giám sát yêu cầu.

II.2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát: Áp dụng TCVN - TCN
hiện hành, tuân theo các quy định kỹ thuật thi công, giám sát hiện hành.
II.3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử)
Nhà thầu phải nêu rõ nguồn, xuất xứ các chủng loại vật tư, thiết bị dùng cho gói
thầu. Các vật tư thiết bị này trong quá trình thi công không được phép thay đổi nếu chưa
được phép của chủ đầu tư.
Tất cả các sản phẩm dự kiến mua trên thị trường hoặc nhập khẩu, nhà thầu phải cung
cấp tài liệu chứng minh tiêu chuẩn của sản phẩm do nhà sản xuất phát hành hoặc các tài
liệu do các cơ quan chức năng cấp theo quy định hiện hành của pháp luật cho các loại vật
liệu, vật tư, thiết bị do Nhà thầu đã đề xuất (Cataloge, chứng chỉ chất lượng, công bố tiêu
chuẩn sản phẩm…).
Phụ kiện phải đồng bộ với vật tư, thiết bị chính, đáp ứng yêu cầu của Hồ sơ thiết kế
và yêu cầu của HSMT.
Đối với vật tư, thiết bị khi vận chuyển đến công trường phải được đóng gói nguyên
đai, nguyên kiện theo đúng quy định của nhà sản xuất.
Nếu nhà thầu tự sản xuất sản phẩm hoặc liên danh, liên kết để sản xuất thì vật tư sản
xuất phải đáp ứng yêu cầu của HSMT, ngoài ra tất cả các sản phẩm/chi tiết sản phẩm đều
phải được sản xuất tại công xưởng có các thiết bị cần thiết để sản xuất sản phẩm/chi tiết
sản phẩm như yêu cầu của HSMT và phải được TVGS và CĐT nghiệm thu tại xưởng
trước khi chuyển đến lắp đặt tại công trường.
Đối với các chi tiết đặc biệt phải tiến hành chế tạo, lắp tại công trường sẽ phải được
TVGS và CĐT chấp thuận.
Đối với một số loại Vật tư, vật liệu, thiết bị ghi trong bảng tiên lượng mời thầu hoặc
trong bản vẽ ghi rõ tên, chủng loại model, hãng nước sản xuất thì được hiểu như sau: Vật
tư, vật liệu, thiết bị chào thầu có thể là loại đã được ghi trong bảng tiên lượng, bản vẽ
hoặc là một loại khác có tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng kỹ thuật, mỹ thuật, kích thước
tương đương với loại đó. Nếu chủng loại Vật tư, vật liệu, thiết bị chào thầu được BMT
đánh giá là không đạt tiêu chuẩn HSMT thì sẽ bị đánh giá về mức độ đáp ứng các yêu
cầu về kỹ thuật. Trường hợp được mời vào thương thảo hợp đồng Nhà thầu bắt buộc
phải đề xuất lại cho đáp ứng yêu cầu HSMT nhưng không được thay đổi giá dự thầu làm
cơ sở để Chủ đầu tư xem xét khi phê duyệt kết quả lựa chọn Nhà thầu.
Trường hợp Nhà thầu ghi không rõ hoặc bỏ sót thông tin dẫn đến việc không đủ cơ
sở xác định hoặc dẫn đến việc hiểu sai khác khi xác định chủng loại, nhà sản xuất, mã
hiệu sản phẩm, vật tư, thiết bị đã đề xuất hoặc dẫn đến việc các vật tư, thiết bị đưa vào
lắp đặt không đồng bộ thì khi bị phát hiện ở bất kỳ giai đoạn nào, Nhà thầu sẽ phải thi

công theo mọi sự chỉ định của Chủ đầu tư mà không được yêu cầu thêm bất kỳ một
khoản chi phí nào khác.
Chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị đưa vào công trình đảm bảo mới 100% và phải
tuân theo các yêu cầu về kỹ thuật nêu trong hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công và các quy
định bổ sung trong bảng dưới đây:
BẢNG YÊU CẦU VẬT TƯ, THIẾT BỊ

STT

A

Tên vật tư, thiết bị

Đặc tính kỹ thuật/tiêu chuẩn áp
dụng

Nhà thầu tham
khảo các chủng
loại sản phẩm
dưới đây để đề
xuất sản phẩm
tương đương
hoặc tốt hơn

Vật tư xây lắp

1

Xi măng PC 30, PCB 30
Xi măng PC 40, PCB 40

- Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
6260:2009.
- Có chứng nhận hợp quy đáp ứng
QCVN 16:2017/BXD.

2

Cát vàng, Cát xây thô

- Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
7570:2006.

3

Đá dăm, bao gồm các
loại: Đá 1x2, 2x4, 4x6.

- Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
7570:2006.
- Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
1651:2018.

Miền Nam

4

Thép xây dựng, bao gồm
các loại: Þ6,Þ8,
Þ10…Þ25

- Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
6477: 2016.

Địa Ốc An
Giang

5

6

Gạch xây, gạch thẻ (loại
không nung)

Gạch ốp tường, bao gồm
kích thước: 250x400.

Acifa An Giang

Châu Phú An
Giang

- Có chứng nhận hợp quy đáp ứng
QCVN 16:2017/BXD.
- Gạch loại I (hoặc loại A) kích
thước, màu sắc theo các yêu cầu
của hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ
thuật.
- Đáp ứng thông số kỹ thuật sau:
+ Độ hút nước: >10%
+ Độ bền uốn: 14-25 N/mm2.
+ Độ phẳng: ±0.5%

Acera An Giang

+ Sai lệch kích thước: ±0.5%.
- Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
7745:2007.
- Có chứng nhận hợp quy đáp ứng
QCVN 16:2017/BXD.
- Gạch loại I (hoặc loại A) kích
thước, màu sắc theo các yêu cầu
của hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ
thuật.

Acera An Giang

- Đáp ứng thông số kỹ thuật sau:
7

Gạch ốp bao gồm các
loại có kích thước:
400x400.

+ Độ hút nước: 6-9%
+ Độ bền uốn: 20-32 N/mm2.
+ Độ phẳng: ±0.5%
+ Sai lệch kích thước: ±0.5%.
- Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
7745:2007.
- Có chứng nhận hợp quy đáp ứng
QCVN 16:2017/BXD.
- Được chế tạo từ 100% nhựa
Acrylic.

Jymec

- Kháng khuẩn đến 99,9% vi
khuẩn, lau chùi tốt, bề mặt nhẵn
mịn, chống rêu mốc.
- Màu sắc: Theo yêu cầu của hồ
sơ thiết kế.
8

Sơn tường phủ trong nhà

- Đáp ứng thông số kỹ thuật sau:
+ Tỷ trọng: 1,12÷1,36 kg/lít.
+ Độ phủ lý thuyết: 13÷16
m2/lít/lớp (độ dày màng sơn khô:
30 microns).
+ Khô bề mặt: 30 phút ở 30oC.
- Có chứng nhận hợp quy đáp ứng
QCVN 16:2017/BXD.
- Được chế tạo từ nhựa Acrylic
nguyên chất.

9

Sơn tường phủ ngoài nhà - Chống thấm nước, chống kiềm
hóa và rêu mốc, bám dính tốt.
- Màu sắc: Theo yêu cầu của hồ

Jymec

sơ thiết kế.
- Đáp ứng thông số kỹ thuật sau:
+ Tỷ trọng: 1,07÷1,17 kg/lít
+ Độ phủ lý thuyết: 11÷13
m2/lít/lớp (độ dày màng sơn khô:
30 microns).
+ Khô bề mặt: 30 phút ở 30oC.
- Có chứng nhận hợp quy đáp ứng
QCVN 16:2017/BXD.
Bột bả tường, bao gồm
các loại: Trong nhà và
ngoài nhà

- Tính năng của sản phẩm bột bả
đảm bảo đồng bộ với sản phẩm
sơn theo kiến nghị của hãng sản
xuất.
- Đáp ứng TCVN 7239:2014.

11

Tấm trần Duraflex

- Độ dày ≥ 3.5 mm.
- Đáp ứng tiêu chuẩn; ASTM
C1186-08, JISA 1408:2001
- Có chứng nhận hợp quy đáp ứng
QCVN 16:2017/BXD.

12

Chống thấm, bao gồm
- Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
các loại: Bể nước, khu vệ 5718:1993; TCVN 9065:2012;
sinh, sàn mái.
TCXDVN 367:2006.

10

- Chiều dày theo thiết kế, đảm
bảo phẳng không cong vênh, nứt
răn.
13

Kính

Jymec

Vĩnh Tường

Việt Nam

Việt Nam

- Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
7455:2013.
- Có chứng nhận hợp quy đáp ứng
QCVN 16:2017/BXD.
- Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
9366-2:2012.

14

15

Cửa đi khung sắt

Vách kính, nhôm và phụ
kiện:

An Giang

- Có chứng nhận hợp quy vật liệu
sử dụng sản xuất cửa đáp ứng
QCVN 16:2017/BXD.
- Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
12513-2:2018; TCVN 7542:2004.
- Có chứng nhận hợp quy đáp ứng
QCVN 16:2017/BXD.
- Khung nhôm kết hợp với hộp

Tungshin

kính, hệ gioăng và hệ phụ kiện
kim khí đồng bộ theo hồ sơ thiết
kế. Có đủ chức năng mở quay,
mở quay lật.
- Độ bền cao, chống xước, không
bị ăn mòn bởi hoá chất thông
thường hay tác động của thời tiết,
cách âm, cách nhiệt tốt, độ kín
khít cao, không bị rò rỉ nước mưa.
1. Đèn hắt ngoài trời loại 50W.
Đáp ứng thông số kỹ thuật sau:
- Công suất: 50W
- Điện áp: 220V/50Hz
- Ánh sáng: 3000K/6500K
- Quang thông: 5500lm
- Chỉ số hoàn màu (CRI): ≥85
- Cấp độ bảo vệ (IP): 65
Đèn, bao gồm các loại:
- Đèn hắt ngoài trời loại
50W.

16

- Đèn hộp 2 bóng LED
tuýt dài 1,2m, ánh sáng
trung tính.
- Đèn tuýt LED dài
1,2m, ánh sáng trung
tính.
- Đèn trao D410 (50W),
ánh sáng trắng.

2. Đèn hộp 2 bóng LED tuýt dài
1,2m, ánh sáng trung tính.
Đáp ứng thông số kỹ thuật sau:
- Công suất: 2x18W (dùng bóng
LED tuýp T8)
- Điện áp: 220V/50Hz
- Ánh sáng: 3000K/6500K
- Quang thông: 4000lm
- Chỉ số hoàn màu (CRI): ≥ 85
3. Đèn LED Downlight, ánh sáng
trung tính.
Đáp ứng thông số kỹ thuật sau:
- Công suất : 16w
- Điện áp : 220v/50-60
- Ánh sáng :
6500K/5000K/3000K
- Quang thông : 1300lm
- Tuổi thọ: ≥ 15000 giờ.
- Chỉ số hoàn màu (CRI): ≥ 80
4. Đèn Led Panel kích thước
600x600 (36 W).

Rạng Đông

Đáp ứng thông số kỹ thuật sau:
- Công suất: 36W
- Điện áp: 220 V / 50Hz
- Ánh sáng: 6500K/5000K/3000K
- Quang thông: 3000 lm
- Tuổi thọ: ≥ 25000 giờ
- Chỉ số hoàn màu (CRI): ≥ 80
5. Đèn LED Panel kích thước
300x1200, ánh sáng trung tính.
Đáp ứng thông số kỹ thuật sau:
- Công suất: 40W
- Điện áp: 220V/50Hz
- Ánh sáng: 3000K/6500K
- Quang thông: 4800lm
- Chỉ số hoàn màu (CRI): ≥ 85.
6. Đèn tuýt LED dài 1,2m, ánh
sáng trung tính.
Đáp ứng thông số kỹ thuật sau:
- Công suất: 18W (dùng bóng
LED tuýp T8)
- Điện áp: 220V/50Hz
- Ánh sáng: 3000K/6500K
- Quang thông: 2000lm
- Chỉ số hoàn màu (CRI): ≥ 85.
7. Đèn trao D410 (50W), ánh
sáng trắng.
Đáp ứng thông số kỹ thuật sau:
- Công suất: 50W.
- Điện áp: 220V/ 50Hz.
- Nhiệt độ màu: 3000K/ 6000K.
- Quang thông: 5200 lm.
- Chỉ số hoàn màu (CRI): ≥ 85.
- Hệ số công suất: > 0,9.
- Cấp độ bảo vệ: IP44.
17

Aptomat, bao gồm các
loại:

- Đảm bảo tiêu chuẩn TCVN
6434-1:2018/IEC 60898-1:2015.

Panasonic

MCB-2P-10-6KA
MCB-2P-20-6KA
MCB-2P-60-6KA
MCB-2P-100-6KA
Cadivi

Dây dẫn điện, bao gồm
các loại:
CU/PVC (1x1,5)mm2
CU/PVC 16mm2
18

CU/PVC 2,5 mm2
CU/PVC 240mm2
CU/PVC 2x2,5mm2

- Đảm bảo tiêu chuẩn: TCVN
6610; TCVN 5935; TCVN 6612;
IEC 60502; IEC 60227; IEC
60228; IEC 60332 (đối với cáp
chống cháy)

CU/PVC 4mm2
CU/PVC 25mm2

19

- Công tắc, bao gồm các
loại: 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt,
đảo chiều đơn, đảo chiều
đôi;
- Ổ cắm, bao gồm: loại
đôi 3 chấu 16A.

20

21

Junsun
- Đảm bảo tiêu chuẩn: TCVN
7655:2007/ IEC 60059:1999 (đối
với công tắc); TCVN 6188/IEC
60884 (đối với ổ cắm).

- Đảm bảo tiêu chuẩn: BSEN
- Ống luồn dây PVC dẹp,
50086-2-1; BS 6099; TCVN
bao gồm các loại:
11821-1:2017 (ISO 21138D20x40, D14x24, D32;
1:2007); TCVN 7417:2010.
Ống uPVC các loại và
phụ kiện

- Đảm bảo tiêu chuẩn: TCVN
8491-1:2011 (ISO 1452-1:2009).
- Có chứng nhận hợp quy đáp ứng
QCVN 16:2017/BXD.
- Chất liệu Inox Sus316.

22

Bồn nước Inox 1000L

Bình Minh

Đại Thành

- Kích thước ( Dài x Cao ) 1440 x
1110 mm.
- Chiều Dài Chân: 1130 mm.
- Chiều RộngChân: 990 mm.

23

Thiết bị vệ sinh các loại
- Các thiết bị từ men: lớp men sứ phủ bên ngoài được sử dụng một trong các công
nghệ sau: Aqua ceramic, CefionTect.
- Các thiết bị bằng kim loại: được sản xuất từ nguyên liệu đồng thau nguyên chất,
mạ niken và chrome

- Chất liệu sứ cao cấp

Inax

- Phủ men bóng, hạn chế vi
khuẩn
23.1 Chậu xí bệt (bồn cầu)

23.2 Chậu rửa 1 vòi

- Nút xả nhấn 2 chức năng 4.5/3L
- Không bao gồm van chặn nước
A-703-4
- Kích thước: Dài 680 x rộng 370
x bệt cao 370 x thùng cao 770
- Tâm thoát : 300mm (+-5)
- Chậu Lavabo.
- Sử dụng công nghệ chống bám
bẩn PROGUARD
- Chất liệu sứ cao cấp

Inax

- Phủ men bóng, hạn chế vi
khuẩn
- Kích thước cơ bản (WxDxH):
497x426x810 mm

B

Các loại vật tư, thiết bị
Đảm bảo theo yêu cầu của bản vẽ
còn lại khác đưa vào thi
thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật
công xây lắp công trình
Ghi chú:

Tất cả các vật tư, thiết bị có ký mã hiệu, model, hãng sản xuất, xuất xứ cụ thể nêu
trên được hiểu là để tham khảo. Nhà thầu căn cứ vào đặc tính kỹ thuật của các vật tư,
thiết bị trên để dự thầu với các vật tư, thiết bị tương đương.
Khái niệm tương đương đối với các loại vật tư; thiết bị ở trên nghĩa là có thể dùng
các loại vật tư; thiết bị khác có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng và chất
lượng; độ bền sử dụng là tương đương với các loại vật tư thiết bị cụ thể đã nêu.
Trường hợp tính năng thông số kỹ thuật của vật tư thiết bị tương ứng theo chỉ dẫn
tại bản vẽ thiết kế và quy định tại bảng yêu cầu nêu trên có sự sai lệch nhau thì những
tính năng thông số kỹ thuật theo thiết kế là tính năng thông số kỹ thuật yêu cầu để nhà
thầu chào thầu và chủ đầu tư đưa vào sử dụng thi công, lắp đặt cho công trình.
II.4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
Tổ chức thi công áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4055:2012. Tiến độ thi công được lập
cụ thể cho từng công việc để đảm bảo được kế hoạch.
- Giám sát kỹ thuật và nghiệm thu chặt chẽ từng phần các công đoạn trong công nghệ
thi công.

- Chấp hành các quy phạm kỹ thuật nghiêm túc và xem xét, phản ánh kịp thời sự phù
hợp thực từ công trường và bản vẽ thiết kế, kể cả vật liệu kiến trúc.
- Thi công thủ công kết hợp với cơ giới.
- Yêu cầu thi công gọn, dứt điểm từng phần việc.
II.5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
a. Phòng thí nghiệm
Nhà thầu phải cung cấp tất cả các trang thiết bị ban đầu, vật liệu, công trình, lao
động, dịch vụ và các khoản mục cần thiết khác để thực hiện công việc thử nghiệm sẽ do
nhà thầu thực hiện dưới sự chỉ đạo và giám sát của Kỹ sư giám sát của Bên mời thầu.
Các yêu cầu đối với thiết bị thí nghiệm để thực hiện các thí nghiệm, nếu nhà thầu không
bảo đảm được phòng thí nghiệm thì có thể thuê cơ quan, đơn vị có đủ thiết bị thí nghiệm
để thực hiện các thí nghiệm:
1. Cán bộ thí nghiệm: Theo các dữ liệu nói trên, trình một danh sách cùng với lý
lịch với tất cả cán bộ kỹ sư giám sát thi công của nhà thầu đảm nhận công việc thử
nghiệm trong hợp đồng này.
2. Lịch thí nghiệm: Chuẩn bị một lịch tổng quát cho tất cả các danh mục cần phải
thử nghiệm phối hợp với lịch xây dựng để dự kiến thời gian sẽ tiến hành các thí nghiệm
này.
3. Các mẫu biểu thử nghiệm: Trong vòng 15 ngày kể từ khi Chủ đầu tư ra lệnh
khởi công bằng văn bản, nhà thầu phải đệ trình các mẫu biểu tiêu chuẩn thử nghiệm sẽ
được sử dụng trong hợp đồng cho các thí nghiệm theo quy định được Kỹ sư giám sát
thông qua.
b. Thực hiện thí nghiệm:
1. Quy trình và tiêu chuẩn: công việc thí nghiệm phải được thí nghiệm một cách
chặt chẽ, chính xác theo quy định và tiêu chuẩn đề ra.
2. Nhân sự: người làm thí nghiệm phải đủ kinh nghiệm, có giấy chứng nhận thí
nghiệm viên, thông thạo kỹ thuật.
3. Mẫu: đối với các thử nghiệm thực tế và báo cáo các kết quả thử nghiệm thì chỉ
những mẫu thử nghiệm nào được Kỹ sư giám sát chấp thuận trước mới được chấp thuận.
4. Thông báo: để Kỹ sư giám sát hoặc đại diện của Kỹ sư giám sát làm nhân
chứng cho bất kỳ thí nghiệm không thường kỳ nào thì thông báo thời gian thử nghiệm dự
kiến ít nhất 1 giờ trước khi thực hiện.
5. Phân phát: các báo cáo thí nghiệm phải được xử lý nhanh chóng và chuyển đi
ngay để đảm bảo rằng các thí nghiệm lại, thay thế vật liệu, hoặc việc đầm nén lại vật liệu
nêu được yêu cầu thì có thể được thực hiện mà ít gây chậm trễ nhất cho công việc.
II.6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;
Nhà thầu cần phải tổ chức mặt bằng công trình khoa học, đảm bảo thuận tiện cho
xe chữa cháy và xe cứu thương ra vào khi có sự cố cháy nổ xảy ra;

Có nguồn nước cứu hoả đúng quy định; Nhà thầu cần có cán bộ chịu trách nhiệm
về công tác PCCC trên công trường. Ban chỉ huy công trường cần đề ra một số phương
án chữa cháy cơ bản, định kỳ tập luyện; đề ra các phương án phối hợp với lực lượng
chữa cháy của công an PCCC khi xẩy ra cháy nổ.
- Không được dùng các vật liệu dễ cháy nổ để thi công công trình
- Các chất dễ cháy như xăng dầu, mỡ cho thiết bị thi công cần phải được bố trí kho
riêng cách xa vị trí thi công, các nguồn gây cháy với các nội quy, biển báo được niêm yết
công khai rõ ràng tại vị trí dễ thấy và được bảo quản một cách đặc biệt.
- Các thiết bị thi công sử dụng xăng dầu đều phải được trang bị bình bọt chống
cháy, các đường ống tuy ô và các bộ phận thiết bị được kiểm tra, bảo dưỡng đảm bảo
không rò rỉ hoặc sự cố nứt vỡ trong quá trình thi công.
- Khi đóng mở các nắp thùng phuy xăng dầu phải dùng các dụng cụ chuyên dụng
tuyệt đối không dùng gạch đá hoặc các dụng cụ sắt thép.
- Các vật liệu dễ cháy cần được bảo quản đặc biệt, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, có
nội qui cụ thể. Xăng dầu và các vật liệu trên được đáp ứng theo nguyên tắc sử dụng đến
đâu đưa về đến đó vừa đủ đáp ứng tiến độ thi công.
- Hệ thống điện cho thi công được thiết kế hợp lý có các hệ thống cầu dao, aptomat
bảo vệ quá tải hoặc sự cố. Cấp điện chiếu sáng phục vụ thi công phải được thiết kế đúng,
đủ công suất và phải dùng loại cáp bọc không đứt gẫy, phải được treo cao trên các cột
tạm chắc chắn. Tại các vị trí đấu nối và vị trí đầu vào phụ tải thiết bị đều phải được dùng
băng keo cách điện bọc kín. Tại kho xăng dầu phải dùng hệ thống chiếu sáng chống nổ
có chụp bảo vệ.
- Tại vị trí lán trại BCH công trường, nơi ở công nhân phải được trang bị các dụng
cụ phòng cứu hoả như bình bọt, bể nước, bể cát.
- Nghiêm cấm việc đun nấu, sử dụng điện và dùng điện đun nấu tại hiện trường.
- Các nội quy, quy định, các biển báo phải được thiết lập và niêm yết tại các vị trí
dễ thấy và dễ gây nên sự cố.
- Nhà thầu có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra toàn, kiểm tra các dụng cụ,
phương tiện PCCC được trang bị.
II.7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
1. Tổng quát:
Trong thời gian thi công nhà thầu phải bảo quản các công trình không để đọng rác
rưởi, vật phế thải do các hoạt động thi công gây ra. Khi hoàn thành công trình, mọi vật
liệu thừa, rác, các dụng cụ, thiết bị và máy móc phải được rời đi, mọi bề mặt nhìn thấy
phải được làm sạch và phải ở tình trạng sẵn sàng để được tiếp quản dưới sự chấp thuận
của Kỹ sư giám sát.
2. Trong khi thi công, nhà thầu phải:

- Thường xuyên thu dọn để đảm bảo cho công trình, các kết cấu, nhà làm việc và
các khu nhà tạm không bị ứ đọng các đống phế thải, rác và các mảnh vụn do các hoạt
động thi công ở hiện trường gây ra, giữ gìn công trình luôn sạch sẽ, ngăn nắp.
- Đảm bảo cho hệ thống thoát nước không có các mảnh đá hay các vật liệu rời lấp
kín và luôn ở trạng thái làm việc.
- Khi cần thiết phải tiến hành tưới nước cho các vật liệu khô và rác để chúng khỏi
bị gió thổi bay đi.
- Cung cấp các thùng chứa phế thải, rác và các mảnh vụn trong khi chờ di chuyển
ra khỏi công trường.
- Nếu nhà thầu nhận thấy các rãnh thoát nước và các công trình thoát nước khác bị
xử lý để thoát bất kỳ thứ gì không phải là nước mặt thì phải báo cáo ngay cho Kỹ sư
giám sát biết và làm theo các chỉ dẫn của Kỹ sư giám sát để ngăn ngừa không xảy ra ô
nhiễm sau này.
Nhà thầu sẽ không được:
- Đổ các vật liệu thải, mảnh vụn và rác ra khỏi khu vực đổ rác đã được chỉ định và
phải tuân theo các điều lệ bảo vệ môi trường của Chính quyền sở tại quy định.
- Chôn rác, các vật liệu phế thải trong phạm vi công trường nếu không được Kỹ sư
giám sát chấp thuận.
- Đổ các phế thải dễ bay hơi như cồn, khoáng sản, dầu hoặc sơn vào các rãnh nước
mưa hoặc rãnh vệ sinh.
II.8. Các yêu cầu về an toàn lao động;
Mục tiêu hàng đầu của công trình an toàn này là hạn chế số vụ tai nạn và mức độ
thiệt hại cũng như bệnh tật cho nhà thầu, Kỹ sư và các cán bộ, công nhân làm việc trong
dự án, hạn chế thương vong cho những người khác có thể bị ảnh hưởng do các hoạt động
xây dựng gây nên. Nhà thầu cần phải quan tâm tổ chức thực hiện các công tác sau:
- Công tác an toàn lao động chung và xây dựng hệ thống kiểm tra công tác an
toàn: CBCN toàn công trường cần được học tập an toàn lao động theo các nội dung như:
Phổ biến Nghị định 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ qui định chi tiết
một số điều của bộ luật lao động về An toàn lao động - Vệ sinh lao động; Những vấn đề
cơ bản về công tác an toàn vệ sinh lao động; phổ biến quy phạm kỹ thuật an toàn trong
xây dựng; hướng dẫn xử lý khi xảy ra mất an toàn.
Thành lập ban an toàn công trường, phân công nhiệm vụ cụ thể từng người từ BCH
công trường đến các tổ đội sản xuất.
- Đối với người lao động: Nhà thầu chịu trách nhiệm nộp đúng, đủ bảo hiểm cho
người lao động; nhân viên, công nhân được học về công tác an toàn lao động một cách
định kỳ. Trước khi triển khai thi công công trình việc học được thực hiện với những yêu
cầu chi tiết, cụ thể và phù hợp với công trình; trang bị bảo hộ lao động cho người lao
động như quần áo, giầy, kính, mũ, găng tay. Yêu cầu bắt buộc tất cả các cán bộ công
nhân viên trên công trường phải đội mũ bảo hộ và đi giầy trong quá trình làm việc. Trang

bị dây đai an toàn cho từng người và dùng lưới an toàn cho thi công trên cao và bên mặt
ngoài công trình. Xây dựng các nội quy, quy chế về công tác an toàn vệ sinh lao động
phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư, quy phạm an toàn lao động và được niêm yết công
khai. Thường xuyên đôn đốc kiểm tra giám sát chặt chẽ việc thực hiện các nội quy về vệ
sinh, an toàn lao động.
- Đối với thiết bị: các thiết bị của nhà thầu huy động cho công trình phải đảm bảo
công suất, tính năng kỹ thuật phù hợp công việc và phải đảm bảo an toàn vận hành một
cách liên tục. Công tác kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị phải được thực hiện trước khi
đưa vào công trình.Các quy trình kiểm tra, bảo dưỡng, vệ sinh trước và sau mỗi ca làm
việc phải được thực hiện một cách nghiêm túc.
Các nội quy, quy trình vận hành thiết bị đảm bảo sự hoạt động của thiết bị và các
biện pháp thi công phải được nêu, niêm yết công khai.
Công nhân vận hành thiết bị đều phải được đào tạo cơ bản, có bằng cấp chuyên
môn và tay nghề cao, đáp ứng được mọi yêu cầu cầu pháp luật và điều kiện cụ thể của
công trường.
Các thiết bị điện hoặc sử dụng điện, ngoài các quy định đảm bảo vận hành công tác
an toàn phải được đặc biệt lưu ý đến các việc như các biển báo, che chắn, làm tiếp đất
...vv. Những việc này cần được thực hiện một cách nghiêm túc và phải có sự kiểm tra
giám sát một cách thường xuyên, chặt chẽ.
Các thiết bị phục vụ thi công và an toàn trong thi công phải được đáp ứng một cách
tốt nhất (hệ thống giàn giáo thi công, dây đai bảo hiểm, kính hàn...vv.)
- Công tác sơ cấp cứu và đảm bảo vệ sinh:
Trên công trường cần có bộ phận chuyên trách công tác sơ cấp cứu và đảm bảo vệ
sinh tại hiện trường; Các biện pháp và phác đồ sơ cấp cứu trong các trường hợp phải
được truyền đạt đến từng người lao động; Các phương tiện và các phác đồ sơ cấp cứu ở
công trường cần được trang bị đầy đủ (túi, tủ thuốc, băng ca, nẹp...vv).
Công tác vệ sinh, ăn ở sinh hoạt của người lao động tại hiện trường cũng được quy
định cụ thể chi tiết phù hợp với điều kiện địa phương và công trường. Đặc biệt nghiêm
cấm dùng rượu, chất kích thích trong quá trình thi công tại hiện trường.
- Biện pháp an toàn lao động cho các công tác xây lắp:
Nhà thầu phải có các biện pháp đảm bảo an toàn cho từng công tác xây lắp từ khi
bắt đầu thi công móng cho đến khi hoàn thành đưa công trình vào sử dụng.
II.9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
- Nhà thầu phải có kế hoạch để sử dụng các thiết bị hiện có hoặc mua sắm mới để
tận dụng triệt để công suất thiết bị, đảm bảo cung ứng kịp thời theo tiến độ cung ứng vật
tư thiết bị.

- Nhà thầu phải có kế hoạch bố trí thiết bị, nhân lực đặc biệt là cho các công tác
chính Các đội sản xuất theo chuyên nghề: nề, mộc, cofa, sắt, sơn vôi, lao động phải hợp
tác chặt chẽ với nhau trong quá trình thi công;
II.10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
- Nhà thầu phải có đề xuất biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục áp
dụng các quy phạm kỹ thuật thi công hiện hành phù hợp với công trình,đảm bảo không
có ảnh hưởng xấu đến các hạng mục kế cận
II.11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kỹ thuật và giải pháp thi công của
mình nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ và đúng các yêu cầu kỹ thuật đó qui định.
- Trong quá trình thi công Nhà thầu phải cử cán bộ kỹ thuật, thường xuyên theo dõi
và kiểm tra chất lượng thi công. Tất cả các công tác theo dõi và kiểm tra chất lượng tại
hiện trường của Nhà thầu phải được ghi chép vào sổ nhật ký công trình. Đối với các tài
liệu cơ bản, tài liệu thí nghiệm, biên bản nghiệm thu v.v... Nhà thầu phải lập thành hồ sơ
lưu giữ cả ở công trường lẫn văn phòng của Nhà thầu để cán bộ giám sát của Chủ đầu tư,
Chủ nhiệm điều hành dự án, Chủ đầu tư và bất kỳ người nào khác được Chủ đầu tư uỷ
quyền có thể tham khảo và xem xét vào bất kỳ thời gian nào.
- Cán bộ giám sát hoặc Trưởng ban quản lý dự án có quyền yêu cầu Nhà thầu xử lý,
phá bỏ hoặc thi công lại các hạng mục công việc mà kết quả kiểm tra cho thấy không
đảm bảo chất lượng theo đúng các yêu cầu kỹ thuật đó quy định. Trong trường hợp như
vậy Nhà thầu phải gánh chịu mọi chi phí liên quan đến việc thi công lại, giám sát, thí
nghiệm và các chi phí khác nảy sinh từ việc thi công lại của Nhà thầu.
II.12 Yêu cầu về quản lý chất lượng của nhà thầu.
1. Quản lý chất lượng của nhà thầu
- Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu theo Nghị
định 46/2015/NĐ-CP.
- Thực hiện việc giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình đối với nhà thầu
phụ và các thành viên liên danh (nếu có) theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP.
2. Nghiệm thu xây dựng công trình
- Nhà thàu tự tổ chức nghiệm thu các công việc thiết kế, thi công xây dựng, cung
cấp và lắp đặt thiết bị công trình, lập phiếu yêu cầu nghiệm thu gửi đến chủ đầu tư, tổ
chức tư vấn giám sát độc lập yêu cầu nghiệm thu các công việc, các hạng mục, bộ phận
bị che khuất,..

- Chỉ được nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đó hoàn thành và có đủ hồ sơ theo
quy định.
- Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết
kế, bảo đảm chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
3. Bàn giao công trình xây dựng
- Bảo đảm các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đó
xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Bảo đảm an toàn về vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.
4. Bảo hành công trình xây dựng
- Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng và thiêt bị công trình đưa
vào lắp đặt.
- Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng,
khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng Không bình thường do lỗi của nhà
thầu gây ra.
- Thời gian bảo hành theo quy định của Nhà nước.
- Mức tiền bảo hành công trình: Theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định
46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng..
5. Yêu cầu đối với nhà thầu phụ
- Tổng thầu phải ghi danh sách các nhà thầu phụ trong hồ sơ dự thầu. Việc ký kết
hợp đồng thầu phụ giữa tổng thầu và nhà thầu phụ phải phù hợp với nội dung của hợp
đồng tổng thầu và các quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế. Trong phạm vi thực
hiện công việc của hợp đồng tổng thầu, nhà thầu phụ không có quan hệ hợp đồng trực
tiếp với chủ đầu tư và chỉ chịu trách nhiệm trước tổng thầu về phần công việc thực hiện
theo hợp đồng thầu phụ. Tổng thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về mọi công
việc thực hiện theo hợp đồng tổng thầu, kể cả về phần việc do thầu phụ thực hiện.
- Việc giao thầu phụ đối với các nhà thầu phụ khác không có danh sách trong hồ sơ
dự thầu phải được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản và chủ đầu tư không được từ chối
ra văn bản chấp thuận nếu không có lý do xác đáng.
III. Các bản vẽ
Hồ sơ thiết kế được phê duyệt: 01 bộ.
Bản vẽ thiết kế kỹ thuật gói thầu 03: Thi công xây lắp công trình, công trình: Cải
tạo Đội phòng ngừa, đấu tranh án buôn lậu, hàng giả, xâm phạm sở hữu trí tuệ thuộc
phòng Cảnh sát kinh tế thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật và nhà thầu nào cần
tham khảo bản vẽ kỹ thuật gói thầu 03: Thi công xây lắp, công trình: Cải tạo Đội phòng
ngừa, đấu tranh án buôn lậu, hàng giả, xâm phạm sở hữu trí tuệ thuộc phòng Cảnh sát
kinh tế thì liên hệ trực tiếp tại:
- Đại diện Chủ đầu tư: Phòng Hậu cần - Công An tỉnh An Giang.
- Địa chỉ: Số 1333 Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên,
tỉnh An Giang.

Nhà thầu đến liên hệ phải cử người đại diện theo pháp luật của nhà thầu và phải
có cam kết thực hiện tốt việc đảm bảo bí mật nhà nước theo đúng quy định của pháp
luật.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6194 dự án đang đợi nhà thầu
  • 837 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 906 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16090 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14124 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây