Thông báo mời thầu

Gói thầu số 04: Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 18:49 20/11/2020
Số TBMT
20201162515-00
Công bố
18:22 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cầu treo qua suối bản Dè, xã Chiềng Dong - Hợp phần bồi thường hỗ trợ và tái định cư thuộc Hệ thống thủy lợi Nà Sản, huyện Mai Sơn
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 04: Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Tái Định cư huyện Mai Sơn; Địa chỉ: Tiểu khu 4, Thị Trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cầu treo qua suối bản Dè, xã Chiềng Dong - Hợp phần bồi thường hỗ trợ và tái định cư thuộc Hệ thống thủy lợi Nà Sản, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Sơn La

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
18:22 20/11/2020
đến
18:30 27/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
18:30 27/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
30.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 04: Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 04: Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 24

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

1\. Phạm vi công việc của gói thầu.

\- Tên dự án: Dự án Hợp phần bồi thường hỗ trợ tái định cư thuộc dự án
Hệ thống thủy lợi Nà Sản, huyện Mai Sơn

\- Gói thầu số 04: Thi công xây dựng hạng mục: Cầu treo qua suối bản Dè,
xã Chiềng Dong, huyện Mai Sơn.

\- Chủ đầu tư: UBND huyện Mai Sơn.

\- Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và tái định cư
huyện Mai Sơn.

\- Nguồn vốn: Vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2017-2020 do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

2\) Địa điểm xây dựng

\- Xã Chiềng Dong, huyện Mai Sơn.

3\) Phạm vi gói thầu:

Cầu treo dân sinh: Cầu có chiều dài nhịp cầu: L~0~=50,0m; Khổ cầu:
B=1,5m; Chiều dài đường dẫn đầu cầu L=67,9m.

***3.1. Quy mô công trình:***

*+ Phần cầu:* Chiều dài nhịp cầu: L~0~=50,0m; Khổ cầu: B~1~=1,5m.

*+ Phần đường dẫn 2 đầu cầu:* Tổng chiều dài đường hai bên đầu cầu
L=67,9m; nền đường có B~nền~=1,5 -:- 3,0m *(không kể rãnh)* tùy thuộc
vào địa hình; mặt đường có B~mặt~=1,5 *(phạm vi đầu cầu đến mố neo)*;
dốc ngan mặt đường: I=2%; dốc dọc lớn nhất sử dụng I~max~=19,26%; độ dốc
mái taluy nền đắp thiết kế: 1/1,5; độ dốc mái taluy nền đào thiết kế:
1/0,75*.* Rãnh dọc hai bên có chiều dài 68m, cống rãnh dọc đầu tuyến dài
10m.

*+ Nút giao:* Trên tuyến có hai nút giao được xây dựng cùng mức, vuốt
nối hai hòa vè các tuyến đường hiện có.

***3.2.** **Giải pháp thiết kế:***

***a. Phần cầu treo dân sinh:***

Xây dựng cầu treo dân sinh bán vĩnh cửu chiều dài cầu *(tính từ cột cổng
cầu)* L~0~=50m, khổ cầu K=1,5m, tải trọng thiết kế: Đoàn người đi bộ
300kg/m^2^, xe đơn chiếc trọng tại 500kg, vận tốc giao thiết kế
V~0~=23,17m/s, chiều cao cột cổng cầu H=6,25m, độ võng ở giữa nhịp
f~1~=5,0m, f~2~=0,75m.

*\* Kết cấu phần dưới:*

\- Thân mố, móng mố trụ tháp cầu bằng bê tông cốt thép mác 200, dưới lót
bê tông xi măng mác 100, dày 10cm.

\- Mố neo dạng trọng lực bằng bê tông cốt thép mác 200, phía trong mố
neo xây bằng đá hộc vữa xi măng mác 100, dưới lót bê tông xi măng mác
100 dày 10cm, mố neo được liên kết với cáp chủ thông qua hệ neo bằng tổ
hợp thép bản và thép hình.

\- Bên ngoài mố neo *(phía trong cầu)* để đảm bảo liên kết giữa neo và
cáp chủ không bị vùi lấp, được gia cố bằng bê tông xi măng mác 200.

*\* Kết cấu phần trên:*

\- Cáp chủ đường kình D26mm gồm 4 dây cáp *(mỗi bên cầu có 02 dây)*; cáp
giằng chống lật đường kính D26mm liên kết với thân mố trụ bằng hệ neo,
cường độ kéo đứt *(mác thép)* nhỏ nhất 1520Mpa theo tiêu chuẩn ASTM
A603.

\- Hệ mặt cầu *(dầm dọc, dầm ngang, bản mặt cầu, thanh giằng hệ mặt
cầu)*:

Dầm ngang sử dụng 02 thanh thép hình C100x46x4,5mm đấu lưng vào nhau,
liên kết bằng thép bản. Khoảng các giữa các dầm ngang L =2,0m. Dầm dọc
sử dụng thép hình C100x46x4,5mm, trên mặt cắt ngang bố trí 03 dầm dọc.
Khoảng các giữa các dầm dọc L=0,7m. Liên kết giữa dầm dọc và dầm ngang
bằng liên kết bu lông.

Mặt cầu sử dụng tấm Grating chết tạo sẵn kích thước 150x100x3. Liên kết
giữa tấm mặt cầu với dầm dọc bằng liên kết bu lông.

Thanh giằng hệ mặt cầu sử dụng thép góc L50x50x4mm.

Hệ mặt cầu được mạ kẽm nhúng nóng để bảo vệ chống ăn mòn.

\- Dây treo D14mm được làm từ các thanh thép tròn trơn, được mạ kẽm
nhúng nóng.

\- Lan can bằng thép bao gồm hệ khung thép góc *(sử dụng thép hình
L50x50x4mm, L40x40x5mm, vuông đặc 10x10mm)*, chân cột lan can liên kết
với dầm ngang băng liên kết bu lông.

\- Trụ tháp: Mặt cắt chân trụ thám gồm 02 thép hình tổ hợp chữ
I200x150x10x16mm liên kết với nhau bằng thép bản, được sơn bảo vệ chống
ăn mòn. Trên đỉnh tháp bố trí Puly thép, chân trụ tháp liên kết với hệ
móng bê tông cốt thép bằng mặt bích, bu lông.

***b. Đường dẫn và công trình thoát nước***

\- Đường dẫn hai đầu cầu: Bề rộng nền đường B~nền~=1,5 -:- 3,0m *(phạm
vi từ đầu trụ đến mố neo xây dựng mặt đường bê tông xi măng mác 250,
rộng mặt B~mặt~= 1,5m, dày 16cm)* và nối vuốt hài hòa về đường dân sinh
hiện có.

\- Thiết kế rãnh chịu lực qua các nút giao với tổng chiều dài L=10,0m.
Vật liệu sử dụng như sau:

\+ Lót móng bằng đá dăm đệm dày 10cm.

\+ Móng rãnh, thân rãnh bằng bê tông mác 200 đổ tại chỗ.

\+ Tấm bản rãnh bằng bê tông cốt thép mác 250 lắp ghép.

\- Rãnh dọc có chiều dài L=68,0m; Kết cầu: Đáy, thành rãnh bê tông cốt
thép mác 200; tấm nắp bê tông cốt thép mác 250, dày 12cm

(Các chi tiết khác xem trong bản vẽ thi công và dự toán công trình)

4\. Thời gian dự kiến hoàn thành 40 ngày.

**II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện**

Kể từ ngày hợp đồng giao nhận thầu gói thầu thi công xây dựng công
trình có hiệu lực đến khi hoàn thành công trình theo hợp đồng tối đa
không quá 40 ngày.

Căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công của bên mời thầu, nhà thầu phải tự
xác định và đề xuất tiến độ thi công công trình trong đơn dự thầu và lập
bảng tiến độ thi công hoàn thành cho từng hạng mục, đồng thời có cam kết
thực hiện tiến độ đó. Yêu cầu tiến độ thi công phải gắn liền hòa hợp với
biện pháp thi công, biện pháp huy động nhân lực, trang thiết bị thi
công; những biện pháp giữ vững tiến độ thi công hoặc rút ngắn tiến độ
khi có yêu cầu của chủ đầu tư.

**III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**[^1]

Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật thể
hiện trên bản vẽ thiết kế thi công. Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực
hiện các công việc cần thiết trong quá trình xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng bao gồm tổ chức thi công, giám sát, nghiệm thu,
thử nghiệm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ,
huy động thiết bị, kiểm tra, giám sát chất lượng và các yêu cầu khác
(nếu có).

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;**

**Nội dung Quy trình quy phạm và tiêu chuẩn áp dụng**

**Số TT** **Tên tiêu chuẩn** **Mã hiệu**
----------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1 Đào đất -- Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
2 Công tác hoàn thiện trong xây dựng- Thi công và nghiệm thu TCVN 9377-1:2012
**Bê tông -- BTCT**
1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép -- Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012
2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối -- Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453-1995
3 Bê tông khối lớn, Qui phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 305-2004
4 Kết cấu bê tông và BTCT, cấu kiện - thi công và nghiệm thu TCVN 5724-93
5 Chống ăn mòn trong xây dựng. Kết cấu BT và BTCT. phân loại môi trường xâm thực TCVN 3994-85
6 Kết cấu BT và BTCT, hướng dẫn KT chống nứt TCVN 9345-2012
7 Kết cấu BT& BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343-2012
8 BT -- yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828-2011
9 Cầu và cống - Quy trình thi công và nghiệm thu 22 TCN 266-2000
**Loại công tác** **Quy chuẩn, tiêu chuẩn**
1 Công tác trắc địa, định vị công trình
2 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
3 Công tác thi công đất
4 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
6 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574: 2012
7 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay thế bởi TCVNXD 305:2004) TCVN 4453:1995
8 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu (thay thế mục 6.8 của TCVN 4453-1995) TCVNXD 305:2004
9 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115 : 2012
10 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVNXD 267:2002
11 Bê tông nặng - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên TCVNXD 391:2007
12 Kết cấu bê tông và BTCT. Hướng dẫn công tác bảo trì TCXDVN 318-2004
13 Quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình, giám sát công trình NĐ 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình
14 Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
16 Các tiêu chuẩn, quy phạm và quy định chuyên ngành hiện hành khác
17 Cầu cống -- Quy phạm thi công và nghiệm thu TCN 266-2000
18 Nền đường ô tô. Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
19 [Kết cấu thép -- Gia công, lắp đặt và nghiệm thu -- Yêu cầu kỹ thuật.](https://shac.vn/van-ban-phap-luat/tieu-chuan-xay-dung-tcxd-1701989-ve-ket-cau-thep-gia-cong-lap-rap-va-nghiem-thu-yeu-cau-ky-thuat) [TCXD 170:1989](https://shac.vn/van-ban-phap-luat/tieu-chuan-xay-dung-tcxd-1701989-ve-ket-cau-thep-gia-cong-lap-rap-va-nghiem-thu-yeu-cau-ky-thuat)
20 Hàn kim loại -- Thuật ngữ và định nghĩa. TCXDVN 314:2005
21 [Sơn bảo vệ kết cấu thép -- Quy trình thi công và nghiệm thu](https://shac.vn/van-ban-phap-luat/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-87902011-ve-son-bao-ve-ket-cau-thep-qui-trinh-thi-cong-va-nghiem-thu) [TCVN 8790:2011](https://shac.vn/van-ban-phap-luat/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-87902011-ve-son-bao-ve-ket-cau-thep-qui-trinh-thi-cong-va-nghiem-thu)
22 [Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép -- Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công](https://shac.vn/van-ban-phap-luat/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-92762012-ve-son-phu-bao-ve-ket-cau-thep-huong-dan-kiem-tra-giam-sat-chat-luong-qua-trinh-thi-cong) [TCVN 9276:2012](https://shac.vn/van-ban-phap-luat/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-92762012-ve-son-phu-bao-ve-ket-cau-thep-huong-dan-kiem-tra-giam-sat-chat-luong-qua-trinh-thi-cong)
23 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05

**1.1. Công tác nền đường**

\- Nền đường ô tô -- Thi công và nghiệm thu- TCVN 9436:2012

\- Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu- TCVN 4447:2012

**1.2. Công tác móng**

\- Quy trình thi công & nghiệm thu cầu cống 22TCN 266-2000

**1.3. Công tác đắp đất**

\- Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu- TCVN 4447:2012

**1.4. Công tácbê tông và bê tông cốt thép**

\- Kết cấu Bêtông và bê tông cốt thép lắp ghép -- Thi công và nghiệm thu
TCVN 9115:2012

\- Bê tông khối lớn- Quy phạm thi công và nghiệm thu- TCXDVN 305- 2004

\- Quy trình chế tạo vữa bê tông, tuân thủ theo các tiêu chuẩn:

\+ Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009

\+ Xi măng Poóc Lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

\+ Nước trộn Bê tông và vữa- Yêu cầu kỹ thuật -- TCVN 4506:2012

\+ Cốt liệu cho bê tông và vữa- Yêu cầu kỹ thuật - TCVN 7570-2006

\- Hỗn hợp bê tông trộn sẵn -- Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và
nghiệm thu TCVN 9340:2012

\- Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên- TCVN 8828-2011

\- Kết cấu bê tông và BTCT. Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác
động của khí hậu nóng ẩm- TCVN 9345:2012

**1.5. Thi công hệ thống an toàn giao thông**

\- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2016/BGTVT.

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

\- Nhà thầu phải nghiên cứu để thực hiện đúng các quy định trong hồ sơ
thiết kế được phê duyệt và bảo đảm quy trình thi công, kiểm tra, nghiệm
thu hiện hành.

\- Nhận bàn giao tài liệu, vị trí, tim tuyến công trình, mốc cao độ các
hạng mục công trình thuộc phạm vi gói thầu ở ngoài hiện trường do bên
mời thầu bàn giao. Có trách nhiệm và biện pháp bảo vệ các mốc cao độ
trong suốt quá trình thi công cho đến khi nghiệm thu bàn giao công
trình. Nhà thầu xây lắp phải tiến hành kiểm tra lại các cọc mốc, lưới
khống chế trên thực địa, đối chiếu với hồ sơ thiết kế, nếu phát hiện có
sự sai khác giữa đồ án thiết kế và thực tế thì phải báo cáo cho bên mời
thầu biết bằng văn bản để có biện pháp giải quyết.

\- Nhận bàn giao mặt bằng thi công, vị trí mỏ vật liệu,\... do bên mời
thầu bàn giao.

\- Tự tổ chức thực hiện các yêu cầu, điều kiện về vệ sinh, an toàn, tiêu
thoát nước thải, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, vệ sinh môi
trường, bảo vệ khu vực thi công\...

\- Xác định trên thực địa công trình, xác định kho bãi, lán trại, bãi
trữ, bãi thải. Trong phạm vi công trình và giới hạn đất xây dựng nếu có
ảnh hưởng đến cây cối an toàn công trình và gây khó khăn cho thi công
đều phải được chặt bỏ và chuyển ra bãi thải đúng nơi đã quy định đồng
thời đào hết gốc rễ cây trong hố móng và lấp lại các hố đào, đầm kỹ từng
lớp cùng loại đất dùng để đắp.

\- Nhà thầu phải tiến hành san ủi khu vực mặt bằng cần thiết để đảm bảo
an toàn thi công hiệu quả. Toàn bộ nhà cửa kho vật liệu phải đặt ở cao
để chống lũ. Riêng kho xi măng phải đặt ở nơi cao ráo không đọng nước.

\- Khi san ủi mặt bằng phải có biện pháp tiêu nước mặt, không để nước
chảy tràn qua mặt bằng và không để hình thành vũng nước trong quá trình
thi công.

\- Yêu cầu chủ yếu về quản lý chất lượng của nhà thầu gồm:

\+ Thi công theo bản vẽ thiết kế được duyệt.

\+ Nghiên cứu kỹ đồ án thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý
và đề xuất biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng cho công trình.

\+ Làm tốt công tác chuẩn bị thi công, lập biện pháp thi công đối với
những công việc quan trọng để nâng cao chất lượng công tác xây lắp.

\+ Tìm nguồn cung cấp vật liệu xây dựng theo quy định, đồng thời xuất
trình những kết quả thí nghiệm, chứng chỉ nguồn gốc vật liệu cho kỹ sư
giám sát của chủ đầu tư kiểm tra.

\+ Tất cả các loại vật liệu thiết bị trước khi đưa vào sử dụng đều phải
qua thí nghiệm, thử nghiệm. Quá trình thí nghiệm về vật liệu xây dựng
đều phải thuê cơ quan có đủ tư cách pháp nhân thực hiện.

\+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trưởng, công nhân đủ trình độ và kinh
nghiệm đối với công việc được giao.

\+ Trang bị đủ dụng cụ, tổ chức đủ các bộ phận giám sát, tự kiểm tra kỹ
thuật thi công.

\+ Gửi cho chủ đầu tư danh sách cán bộ chủ chốt sau đây:

Chỉ huy trưởng công trường;

Đội trưởng xây lắp;

Cán bộ kỹ thuật thi công.

\- Trong công tác kiểm tra chất lượng cần lưu ý những vấn đề chủ yếu
sau:

\+ Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của tư vấn giám
sát khi được nhà thầu thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lượng hạng
mục công trình, để thanh toán hoặc chuyển tiếp giai đoạn thi công, hoặc
theo yêu cầu của tư vấn giám sát trong quá trình thi công, khi các công
tác thi công được cho rằng không đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật.

\+ Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất lượng sản phẩm
thi công của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí
nghiệm, các chứng chỉ vật liệu và các thành phần cấu thành hạng mục công
trình trước khi chuyển giai đoạn thi công.

\+ Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm
cần thiết khác dưới sự chỉ đạo của tư vấn giám sát khi xét thấy cần
thiết để đảm bảo cho ổn định và chất lượng của công trình.

\+ Khi kiểm tra các hạng mục của công trình hoặc các nguyên vật liệu để
thi công có kết quả không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thì nhà thầu phải tiến
hành ngay việc sửa chữa hoặc phá dỡ các sản phẩm đó, đồng thời nhà thầu
phải tiến hành các thí nghiệm kiểm tra chất lượng của việc sửa chữa đó
bằng chi phí của nhà thầu.

\+ Mọi ý kiến đề nghị, yêu cầu của nhà thầu đối với chủ đầu tư, tư vấn
giám sát hoặc người được uỷ quyền giải quyết các yêu cầu của nhà thầu
cũng được thể hiện bằng các văn bản.

\+ Trong khi thi công các hạng mục của công trình, nhà thầu phải tuân
thủ các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế được duyệt. Ngoài ra để
đảm bảo chất lượng kỹ, mỹ thuật công trình, nhà thầu còn phải thực hiện
đầy đủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật thi công\...

Trong và sau khi thi công phải tiến hành san dọn trả lại mặt bằng, vệ
sinh, môi trường.

Trong từng hạng mục cần phải thông qua công tác kiểm tra, đánh giá chất
lượng, khối lượng và phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua giai đoạn
thi công.

Nhà thầu phải có hồ sơ nhật ký thi công theo dõi ghi chép đầy đủ những
yêu cầu, đề nghị, tiến trình thi công và những sự việc xảy ra\.... khi
thi công. Mỗi hạng mục công trình đều phải có một hồ sơ theo dõi ghi
chép riêng.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):**

**Quy tắc và tiêu chuẩn:**

\- Các tiêu chuẩn qui trình, qui phạm chuyên ngành khác có liên quan.

TT Tên tiêu chuẩn Số hiệu

1 Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

2 Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009

3 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD 7570:2006

4 Cốt liệu cho bê tông và vữa -- Các phương pháp thử TCVN 7572:2006

5 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012

6 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn- các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và
nghiệm thu TCVNXD 374: 2006.

7 Thép cốt bê tông. Phần 1 - Thép thanh tròn trơn TCVN 1651-1:2008

8 Thép cốt bê tông. Phần 2 - Thép thanh vằn TCVN 1651-2:2008

\- Các vật liệu và trang thiết bị được cung cấp theo yêu cầu kỹ thuật và
phải tuân thủ theo pháp luật và theo nguyên tắc hiện hành tại nước
CHXHCN Việt Nam cộng với hướng dẫn về tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơ
này.

\- Nếu nhà thầu đề nghị các tiêu chuẩn khác tương đương với các tiêu
chuẩn đó quy định hay vật liệu tương tự Nhà thầu phải cho biết rõ chính
xác bản chất thay đổi và trình cho Chủ đầu tư duyệt mẫu tiêu chuẩn,
thông số kỹ thuật, thông tin, dữ liệu hoàn chỉnh. Nhà thầu có thể đề
nghị và liệt kê trong bảng đề xuất các tiêu chuẩn tương đương, các vật
liệu yêu cầu kỹ thuật và các tài liệu đúng các yêu cầu đó đề ra.

\- Nếu các đề nghị này không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thì sẽ không
được thực hiện, vật tư mua trước khi trình Chủ đầu tư Nhà thầu tự chịu
rủi ro (nếu có).

Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng: Có cam kết hoặc
hợp đồng nguyên tắc.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:**

4.1. Trình tự thi công:

4.1.1. Công tác đào, đắp đất, đá

\* Công tác đào đất, đá:

\- Đất đào móng được tập kết đúng nơi quy định. Đất đào không được làm
ảnh hưởng đến đường thi công trong khu vực xây dựng.

\- Đá đào móng nếu tận dụng được phải đưa ra bãi trữ đúng qui định để
tận dụng cho các hạng mục công trình khác. Nhà thầu phải tự đưa biện
pháp đào đá.

Nếu dùng biện pháp nổ mìn phá đá phải có tư cách pháp nhân về khoan nổ
mìn phá đá, nếu không có chức năng này thì phải giới thiệu nhà thầu phụ
có tư cách pháp nhân khoan nổ mìn phá đá trong hồ sơ dự thầu.

\- Khi đào hố móng, trường hợp đáy công trình nằm trên nền đất, nhà thầu
xây dựng phải để lại một lớp bảo vệ dày 20cm trên cao độ đáy công trình
theo thiết kế để chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên. Lớp này sẽ
được bóc bỏ trước khi bắt đầu công tác đổ bê tông đáy móng công trình.

\- Trường hợp nhà thầu phát hiện thấy các hệ thống kỹ thuật hạ tầng, di
chỉ khảo cổ học, kho vũ khí... trong khu vực xây dựng thì ngay lập tức
ngừng công tác đào, tổ chức bảo vệ chặt chẽ và trong vòng 24 gờ phải báo
cho các cơ quan chức năng có liên quan để giải quyết.

\* Công tác đắp đất

\- Vật liệu đất đắp được lấy ở Mỏ vật liệu và tận dụng từ đất đào để
đắp.

\- Các yêu cầu khác về công tác đắp đất phải tuân thủ tiêu chuẩn Việt
Nam

\- Công tác đất: TCVN4447-2012 và Các lớp kết cấu áo đường bằng cấp phối
thiên nhiên 22TCN 304-03

4.1.2. Công tác tiêu nước trong hố móng.

\- Xả nước ra ngoài hố móng không làm ảnh hưởng đến các đường giao thông
trong và ngoài công trường, nếu buộc phải xả qua đường thì phải làm cống
tiêu dưới đường để không ảnh hưởng đến hoạt động của các phương tiện vận
chuyển.

\- Không làm ngập hay ảnh hưởng đến ruộng vườn, hoa màu, nhà cửa của
nhân dân trong vùng.

4.1.3. Công tác xử lý nền móng:

\- Đất bóc phong hóa phải được vận chuyển đổ đúng vị trí bãi thải theo
quy định.

\- Đối với đá đào hố móng phải được xử lý như phần công tác đào đá, khi
đào xong phải cậy sạch đá long rời, đá vụn, lấp nhét vữa xi măng vào các
khe nứt, lỗ rò, rãnh, các hang hốc. Phải dùng vòi nước áp lực cao để
phun rửa sạch bùn, cát và đá vụn bám trên mặt nền trước khi đổ bê tông
lót hố móng bản đáy và các chân khay.

\- Hố móng phải được dọn sạch sẽ, bơm nước khô ráo trước khi đổ bê tông
lót, bê tông bản đáy và các chân khay.

\- Sau khi đào hố móng xong nếu thấy có sự sai khác địa chất so với đồ
án thiết kế, nhà thầu xây lắp phải báo cho tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư
biết để có biện pháp xử lý.

\- Trước khi tiến hành đổ bê tông lót phải tiến hành kiểm tra, lập biên
bản nghiệm thu hố móng. Trong biên bản ghi rõ tình trạng thực tế của hố
móng, tình hình địa chất nền, nước ngầm trong hố móng.

Chỉ sau khi hoàn thành công việc xử lý nền mới tiến hành công tác đắp
nền, đổ bê tông lót và xây đúc.

4.2. Công tác thi công bê tông:

4.2.1. Yêu cầu chung

Công tác thi công phải đảm bảo theo yêu cầu hồ sơ thiết kế, tuân thủ
theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành.

a\. Yêu cầu về thiết bị:

Nhà thầu phải có dây chuyền thiết bị thi công phù hợp để đảm bảo yêu cầu
về tiến độ, kỹ thuật:

b\. Công tác thi công bê tông:

Trước khi thi công bắt buộc nhà thầu phải có kết quả thí nghiệm vật liệu
và thí nghiệm thiết kế thành phần cấp phối bê tông, do một đơn vị có đủ
tư cách pháp nhân thực hiện và phải được kỹ thuật giám sát của chủ đầu
tư chấp thuận.

Nhà thầu dùng máy trộn bê tông dung tích 250l trở lên để trộn vữa
Bêtông, cân đong vật liệu theo đúng quy định; đối với khối nhỏ (\< 1m3)
có thể trộn thủ công.

\* Cân đong vật liệu phải chính xác:

Khi liều lượng pha trộn đã được thí nghiệm quy định thì nhà thầu phải
triệt để tôn trọng và đong lường chính xác. Nếu dùng thiết bị trộn là
máy trộn thì phải tính cụ thể cho 1 cối trộn bao 50kg, 100kg, 200kg
.v.v. để khỏi phải cân xi măng. Cát, đá phải được đong bằng hộc hoặc xô
có đánh dấu chiều cao thể tích đá, cát và dễ kiểm tra. Không dùng các
dụng cụ ước lượng không chính xác khác. Nước dùng thùng đong theo lít và
có vạch khắc sẵn để dễ kiểm tra.

\* Độ sụt của vữa bê tông:

Độ sụt của hỗn hợp bê tông phải nằm trong giới hạn quy định theo TCVN
9115:2012. Trong quá trình thi công nếu cần thay đổi độ sụt hay nếu hàm
lượng của cát và đá thay đổi thì phải tính toán lại liều lượng pha trộn
và số lượng vật liệu pha trộn và chỉ đạo công nhân thực hiện cho đúng
với liều lượng mới đã điều chỉnh.

\* Trộn, Vận chuyển bê tông:

Để đảm bảo chất lượng công trình và giảm tải sức lao động yêu cầu tất cả
khối lượng bê tông của công trình đều phải trộn bằng máy (trừ những khối
lượng quá nhỏ ở đơn lẻ). Quy trình trộn vữa bê tông phải tuân thủ theo
tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm hiện hành, nhà thầu phải có máy dự phòng
để khi có xảy ra sự cố không làm ảnh hưởng đến tiến độ.

Phải bố trí phương tiện vận chuyển tương xứng với khối lượng vữa bê tông
sản xuất từ máy trộn đổ ra, thùng đựng vữa bê tông phải kín để không rơi
vãi bê tông và mất nước trên đường vận chuyển. Vữa bê tông trước khi đổ
vào khối đổ không được có hiện tượng phân tầng, phân cỡ. Nếu khi đang
vận chuyển gặp mưa phải có dụng cụ che đậy để tránh ảnh hưởng đến chất
lượng bê tông. Thời gian cho phép từ lúc trộn bê tông đến lúc đổ và đầm
xong không được quá quy định theo quy phạm hiện hành.

\* Đổ, Đầm bê tông:

\- Trước khi đổ bê tông cán bộ giám sát của chủ đầu tư và nhà thầu phải
tiến hành kiểm tra, nghiệm thu đà chống, ván khuôn, cốt thép, chất lượng
vật liệu.

\- Kiểm tra nền móng, nơi chuẩn bị đổ bê tông đảm bảo khô ráo, sạch sẽ,
xử lý tiếp giáp giữa các khe thi công, các lớp bê tông đổ trước và đổ
sau.

\- Khi đổ bê tông bằng phương pháp máy cẩu hoặc máng nghiêng, vòi voi
thì chiều cao rơi của vữa không được vượt quá 1,5m.

\- Phải đổ bê tông liên tục cho một bộ phận, cấu kiện công trình hay một
đợt đổ, không được tuỳ tiện ngừng đổ. Nếu vì lý do đặc biệt phải tạm
ngừng thì khi thi công tiếp phải thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm
hiện hành.

\- Đổ bê tông đến đâu thì phải san và đầm ngay tới đó, phải bố trí công
nhân kỹ thuật phụ trách để đầm đúng kỹ thuật, không được để đầm đụng
chạm vào ván khuôn, cốt thép làm sai lệch vị trí so với hồ sơ thiết kế.
Phải bố trí máy đầm dự trữ để thay thế trong trường hợp máy đầm bị hỏng.

\* Đúc mẫu bê tông thí nghiệm:

\- Trong quá trình thi công bê tông, nhà thầu phải bố trí cán bộ đúc mẫu
bê tông. Mẫu bê tông đúc theo hình lập phương (20x20x20)cm hoặc
(15x15x15)cm, mỗi đợt lấy mẫu đều phải lập biên bản lấy mẫu tại hiện
trường và có sự chứng kiến của kỹ thuật giám sát chủ đầu tư hoặc đại
diện của chủ đầu tư. Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng mẫu
đúng quy trình, quy phạm hiện hành.

Tiến hành ép mẫu ở tuổi 28 ngày để làm cơ sở cho việc đánh giá chất
lượng bê tông khi nghiệm thu hạng mục công trình. Số lượng mẫu lấy theo
đúng quy định của hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm hiện
hành. Mỗi tổ mẫu đúc ít nhất 3 viên mẫu.

\* Công tác bảo dưỡng bê tông:

Giai đoạn Bảo dưỡng ban đầu

Bê tông sau khi tạo hình xong cần phủ ngay bề mặt hở bằng các vật liệu
đã được làm ẩm (là các vật liệu địa phương hoặc các vật thích hợp sẵn
có). Không tác động lực cơ học và không tưới nước trực tiếp lên mặt bê
tông để tránh cho bê tông bị hư hại bề mặt. Khi cần thì có thể tưới nhẹ
nước lên mặt vật liệu phủ ẩm, cũng có thể dùng thiết bị phun sương để
phun nước thành sương trực tiếp lên mặt bê tông mà không cần phủ mặt bê
tông.

Việc giữ ẩm bê tông trong giai đoạn Bảo dưỡng ban đầu kéo dài cho tới
thời điểm bê tông đạt được một giá trị cường độ nén nhất định, đảm bảo
có thể tưới nước trực tiếp lên mặt bê tông mà không gây hư hại. Thời
gian để đạt cường độ này vào mùa hè khoảng 5h; mùa đông 8h.

Tại hiện trường có thể xác định bằng cách tưới thử nước lên mặt bê tông,
nếu thấy bề mặt bê tông không bị hư hại là được. Khi đó bắt đầu giai
đoạn Bảo dưỡng tiếp theo.

Giai đoạn Bảo dưỡng tiếp theo:

Tiến hành kế tiếp ngay sau giai đoạn Bảo dưỡng ban đầu. Đây là giai đoạn
cần tưới nước giữ ẩm liên tục mọi bề mặt hở của bê tông cho tới khi
ngừng quá trình Bảo dưỡng. Thời gian bảo dưỡng cần thiết là không dưới 7
ngày đêm, không phân biệt Vùng và Mùa khí hậu.

\* Tháo dỡ ván khuôn:

\+ Khi thời gian tối thiểu cần thiết để bê tông đạt cường độ 25 kg/cm2
thì có thể tháo dỡ được ván khuôn thành đứng. Còn các loại kết cấu khác
thì tuỳ theo hình thức, khẩu độ mà quy định thời gian khác nhau theo
đúng quy trình, quy phạm hiện hành.

\+ Tháo dỡ ván khuôn phải êm nhẹ, không được làm chấn động đến sự đông
kết của bê tông và không được làm sứt mẻ bê tông.

\* Kiểm tra chất lượng bê tông:

Ngay sau khi tháo dỡ ván khuôn, nhà thầu phải báo cho cán bộ giám sát
đến kiểm tra chất lượng bê tông. Nếu những khuyết điểm còn trong phạm vi
dung sai cho phép thì phải sửa chữa ngay. Nếu quá phạm vi dung sai cho
phép thì phải lập biên bản báo cáo CĐT xử lý và nhà thầu phải chịu mọi
phí tổn kể cả trường hợp phải phá ra làm lại (nếu có).

c\. Công tác thi công cốt thép:

Theo đúng đồ án thiết kế và các văn bản sửa đổi theo quy định.

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông phải đảm bảo cho bề
mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và rỉ sét, thép
phải được kéo uốn và nắn thẳng.

Cắt và uốn thép chỉ được thực hiện bằng phương pháp cơ học.

Cốt thép được uốn nắn phù hợp với hình dạng, kích thước của thiết kế.

Hàn cốt thép: Các mối hàn đạt các yêu cầu như bề mặt nhẵn, không có bọt,
không thu hẹp cục bộ, đảm bảo chiều dài và chiều cao được hàn theo yêu
cầu thiết kế.

Mối buộc cốt thép: Không được nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn
cong trong một mặt cắt ngang kết cấu nối không quá 25% diện tích tổng
cộng của cốt thép chịu lực đối với thép trơn và không quá 50% đối với
thép có gờ, thép buộc phải là loại thép mềm có đường kính 1mm, các mối
nối cần buộc ít nhất 03 vị trí ở giữa và 2 đầu.

Công tác lắp đặt cốt thép: ổn định vị trí cốt thép đã lắp dựng theo
TCVN- 4453-1995.

d\. Gia công lắp đặt thiết bị cơ khí:

\- Thi công đúng đồ án thiết kế và các văn bản sửa đổi theo quy định.

\- Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, công nghệ,
biện pháp thi công và kỹ thuật thi công hiện hành.

\- Phải nghiên cứu tài liệu thiết kế, lắp đặt, thời gian phối hợp lắp
đặt và thời gian hoàn thành công trình để lập quy trình công nghệ chế
tạo, vận chuyển và lắp đặt. Các quá trình công nghệ lắp đặt phải đảm
bảo: sản phẩm gia công lắp đặt xong đạt các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ
thuật theo thiêt kế, an toàn và vệ sinh môi trường.

e\. Công tác lắp dựng ván khuôn:

\- Trước khi gia công, ván khuôn phải được tính toán thiết kế cụ thể.
Ván khuôn nên gia công trong xưởng thành từng tấm tiêu chuẩn.

\- Sau khi đã lắp dựng ván khuôn cần kiểm tra và nghiệm thu các điểm sau
đây:

\+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế.

\+ Độ chính xác của các bộ phận đặt trước (nếu có).

\+ Sự vững chắc của ván khuôn và giằng chống, chú ý các chỗ nối, chỗ
dựa.

\+ Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với mặt nền hoặc
với mặt khối bê tông đổ trước.

\+ Kiểm tra công tác vệ sinh bề mặt tiếp giáp với bê tông. Bề mặt này
phải sạch rác bùn, không có bụi hoặc vữa bám dính. Ván khuôn thép phải
được quét dầu nhớt trước khi đổ bê tông.

\- Kiểm tra độ chính xác của ván khuôn ở những bộ phận công trình chủ
yếu phải tiến hành bằng máy trắc đạc.Cán bộ kiểm tra phải kết luận được
độ chính xác của ván khuôn theo hình dạng, kích thước và vị trí.

\- Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng, kích
thước và vị trí ván khuôn, nếu ván khuôn bị biến dạng do chuyển vị, phải
có biện pháp xử lý kịp thời, không được để ảnh hưởng đến hình dạng, chất
lượng của bê tông.

\- Ván khuôn chỉ được tháo dỡ sau khi bê tông đã đạt cường độ cần thiết
theo quy định của quy phạm.

f\. Đà chống và cầu công tác:

\- Cột chống phải được kê chắc, không bị lún trượt, nên dùng nêm điều
chỉnh góc nghiêng \<250. Đà giáo chống đỡ cũng có thể được gia công
thành từng bộ phận tiêu chuẩn ở trong xưởng. Có thể gia công bằng thép
hoặc bằng gỗ, hoặc thép gỗ kết hợp.

\- Cầu công tác phải chắc chắn, bằng phẳng, ít rung động kể cả khi đổ bê
tông, không làm ảnh hưởng đến các công tác khác. Cầu phải đủ độ rộng để
đi lại, vận chuyển và tránh nhau dễ dàng, phải có lan can bảo vệ.

\- Sau khi lắp đặt xong cốt thép, cốp pha và đà giáo, Nhà thầu phải báo
cho cán bộ giám sát đến kiểm tra và nghiệm thu về quy cách, vệ sinh sạch
sẽ và ổn định của kết cấu so với đồ án thiết kế và quy phạm thi công
hiện hành thì mới được tiến hành công việc xây dựng tiếp theo.

**5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:**

\- Nhà thầu phải có biện pháp phòng chống cháy nổ trên công trường: Lán
trại, kho chứa vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy thi công\.... đồng
thời có biện pháp dập tắt đám cháy hiệu quả khi có sự cố cháy nổ trên
công trình.

\- Tại kho chứa và xe máy vận chuyển nhiên liệu phục vụ máy móc thi công
trên công trường, Nhà thầu phải tuân thủ đúng theo điều 22 và điều 31
trong luật phòng cháy và chữa cháy.

\- Ở các nơi xảy ra đám cháy (kho, nơi chứa nhựa, nhiên liệu, máy
trộn\...) phải có sẵn các dụng cụ chữa cháy và các lối ra phụ.

\- Biện pháp về tổ chức: Tuyên truyền, giáo dục, vận động công nhân ở
hiện trường chấp hành nghiêm chỉnh mọi pháp luật về phòng cháy và chữa
cháy của nhà nước.

\+ Biện pháp an toàn vận hành: Sử dụng bảo quản thiết bị máy móc, lán
trại,nguyên vật liệu. Nhiên liệu,vật liệu trong sản xuất và sinh hoạt
không để phát sinh cháy.

\- Các biện pháp nghiêm cấm: Cấm dùng lửa, đánh diêm, hút thuốc ở những
nơi cấm lửa hoặc gần chất cháy.

\* Biện pháp tạo điều kiện đập tắt cháy có hiệu quả.

\- Đảm bảo hệ thống báo cháy nhanh như điều khiển bằng âm thanh (còi,
kèn, trống\....).

\- Tổ chức các lực lượng chữa cháy tại hiện trường, huấn luyện thành
thạo nghiệp vụ và luôn sẵn sàng ứng phó kịp thời.

\- Thường xuyên đảm bảo có đầy đủ các phương tiện và dụng cụ chữa cháy,
các nguồn dự trữ tự nhiên hoặc các bể chứa nước dữ trữ sẵn.

**6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;**

\- Nhà thầu phải có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trên công trình
thi công, quanh khu vực lán trại, không đổ dầu mỡ thải bừa bãi trên công
trình, có biện pháp chống bụi tránh tình trạng làm ô nhiễm môi trường
trong quá trình thi công.

\- Kho vật liệu rời ở trên công trường phải bố trí xa những nơi làm việc
khác và ở cuối hướng gió.

\- Phun nước tưới ẩm vật liệu trong quá trình thi công phát sinh nhiều
bụi.

\- Che đậy kín các xe vận chuyển vật liệu rời.

\- Làm vệ sinh thường xuyên nơi ăn ở. Trên công trường phải có đủ nhà
tắm, nơi rửa cho công nhân, trang bị quần áo không có bụi lọt qua, đặc
biệt đối với các công việc có nhiều bụi độc phải dùng khẩu trang, kính
bảo vệ mặt, mũi, miệng\....

**7. Yêu cầu về an toàn lao động;**

\- Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu đảm bảo an toàn
cho người, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi công.

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước cùng các phí
tổn về việc để xảy ra tai nạn trên công trường.

\- Tại những vị trí nguy hiểm nhà thầu phải có biển báo, cấm cờ, rào
chắn, ban đêm có đèn hiệu.

\* Tại hiện trường thi công:

\- Trước khi thi công phải đặt biển báo trước công trường theo quy định.

**8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;**

\- Thiết bị đưa vào công trình phải đúng theo yêu cầu của đồ án thiết bị
và được mô tả trong đặc điểm kỹ thuật, các tiêu chuẩn hiện hành. Nếu nhà
thầu sử dụng các loại máy móc thiết bị không đúng theo hồ sơ dự thầu đã
lập, thì bên A có quyền đình chỉ thi công và đề nghị thực hiện theo đúng
các máy móc, thiết bị nêu trong hồ sơ dự thầu để đảm bảo thi công công
trình đạt yêu cầu kỹ thuật và tiến độ đề ra. Nếu không có thể xem xét
trình cấp thẩm quyền bãi miễn hợp đồng.

\- Nếu nhà thầu không bố trí đúng các các bộ và công nhân kỹ thuật theo
chức danh và thời gian thi công tại công trường như hồ dự thầu đã lập
thì bên A sẽ tạm dừng thi công công trình và yêu cầu nhà thầu phải cử
cán bộ và công nhân kỹ thuật theo đúng chức danh nhiệm vụ đã ghi trong
hồ sơ dự thầu.

**9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;**

\- Nhà thầu phải lập bảng tiến độ thi công tổng thể cho các hạng mục.

**10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;**

\- Cán bộ kỹ thuật của nhà thầu phải có mặt thường xuyên, liên tục trên
công trình để kiểm tra, xử lý các vướng mắc trong công trình thi công.

\- Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình phải tổ chức tại hiện
trường một bộ phận thí nghiệm, để kiểm tra và đánh giá chất lượng thi
công của mình. Trường hợp phải thuê thì phải do tổ chức có đầy đủ tư
cách pháp nhân thực hiện.

\- Công tác thí nghiệm bao gồm:

\* Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu: Cát, đá, xi
măng, thép,\....

\* Trọng lượng cấp phối bê tông

\* Lấy mẫu bê tông xi măng, thí nghiệm cường độ của mẫu thử

\* Xác định độ bẩn, lẫn tạp chất của vật liệu trong bê tông xi măng

\* Các thí nghiệm cần thiết khác theo quy định trong cac quá trình kiểm
tra, nghiệm thu hiện hành.

**III. Các bản vẽ**

Nhà thầu sẽ được cung cấp toàn bộ bản vẽ (file pdf, cad, word, excel) đã
được phê duyệt làm cơ sở cho việc lập E-HSDT.

**III. Các bản vẽ**

Liệt kê các bản vẽ[^2].

--------- ------------- ---------------- ------------------------------
**STT** **Ký hiệu** **Tên bản vẽ** **Phiên bản/ngày phát hành**
1
2
...
--------- ------------- ---------------- ------------------------------

*(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/cad cùng E-HSYC trên Hệ thống).*

[^1]:

[^2]: ^1^ Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các
bản vẽ cho phù hợp.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6082 dự án đang đợi nhà thầu
  • 700 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 886 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16009 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14520 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây