Thông báo mời thầu

SXK-2020-XL-161 Thi công xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 18:48 20/11/2020
Số TBMT
20201162391-00
Công bố
18:25 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Công trình: “Thanh thải, sắp xếp lại các đường dây, cáp đi nổi trên các tuyến phố thuộc phường Phú Thượng, Quảng An, Nhật Tân”
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
SXK-2020-XL-161 Thi công xây lắp
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
cho thuê cột điện 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
KHLCNT Công trình Thanh thải, sắp xếp lại các ĐD, cáp đi nổi trên các tuyến phố thuộc P. PT, QA, NT
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
18:25 20/11/2020
đến
08:30 01/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:30 01/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "SXK-2020-XL-161 Thi công xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "SXK-2020-XL-161 Thi công xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 20

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

* Quy mô đầu tư xây dựng công trình: “Thanh thải, sắp
xếp lại các đường dây, cáp đi nổi trên các tuyến phố
thuộc phường Phú Thượng, Quảng An, Nhật Tân”

Tổng chiều dài thi công trình chỉnh trang cáp viễn thông
là: 6798m, bao gồm các phường Nhật Tân, Quảng An, Phú
Thượng

a. Phạm vi phường Nhật Tân

Tổng chiều dài thi công trình chỉnh trang cáp viễn thông
trên các tuyến phố thuộc phường Nhật Tân là: 2567m, bao
gồm các ngõ:

- Ngõ 394 đường Lạc Long Quân: Dài 104m

- Ngõ 656 đường Lạc Long Quân: Dài 148m

- Ngõ 497 đường Âu Cơ: Dài 608m

- Ngõ 351 đường Âu Cơ: Dài 208m

- Ngõ 406, 442 đường Âu Cơ: Dài 1499m

b. Phạm vi phường Quảng An

Tổng chiều dài thi công trình chỉnh trang cáp viễn thông
trên các tuyến phố thuộc phường Quảng An là: 2024m, bao
gồm các ngõ:

- Ngõ 6 đường Tây Hồ: Dài 105m

- Ngách 31/38 đường Xuân Diệu: Dài 163m

- Ngõ 32 đường Tô Ngọc Vân: Dài 214m

- Ngõ 76 đường Tô Ngọc Vân: Dài 93m

- Ngõ 86 đường Tô Ngọc Vân: Dài 87m

- Ngõ 96 đường Tô Ngọc Vân: Dài 92m

- Ngõ 236, 238 đường Âu Cơ: Dài 1180m

c. Phạm vi phường Phú Thượng

Tổng chiều dài thi công trình chỉnh trang cáp viễn thông
trên các tuyến phố thuộc phường Phú Thượng là: 2207m,
bao gồm các ngõ:

- Ngõ 163 đường An Dương Vương: Dài 790m

- Ngõ 121 đường An Dương Vương: Dài 554m

- Ngõ 105 đường An Dương Vương: Dài 296m

- Ngõ 14 đường Phú Xá: Dài 98m

- Ngõ 105, 119 đường Phú Xá: Dài 365m

- Ngõ 24 đường Phú Thượng: Dài 104m

* Mô tả công việc:

- Tại các vị trí cột sau khi lắp giá đỡ cáp sẽ đưa
cáp lên giá tại đầu cột để bó gọn và quản lý.

- Toàn bộ các nhà mạng cung cấp dịch vụ viễn thông có
cáp viễn thông được treo trên các cột điện lực phải
tiến hành treo thẻ báo hiệu cáp của chủ tài sản.
Khoảng cách giữa các thẻ không quá 100m hoặc không quá 3
khoảng cột và lắp đặt tại các vị trí rẽ nhánh, băng
qua đường, đấu nối. Các đơn vị nhà mạng phải có
trách nhiệm lập hồ sơ dữ liệu cáp viễn thông và bảng
kê theo các qui định hiện hành và gửi về cho Công ty
điện lực Tây Hồ. Với các tuyến cáp không còn sử
dụng, các nhà mạng có trách nhiệm tự tháo hạ. Sau khi
hết hạn cho các nhà mạng treo thẻ, các sợi cáp không có
thẻ sẽ được Công ty điện lực Tây Hồ tháo hạ để
giảm tải cho cột điện (Cáp vô chủ).

- Lắp đặt các bộ xà đỡ cáp, xà giữ cáp Thép TK50 trên
các cột điện dọc tuyến phố.

- Dây văng: Sử dụng cáp thép TK50 bọc nhựa : hay còn gọi
là cáp thép bọc nhựa HDPE 50mm2, cáp cứng viễn thông bọc
nhựa...Đây là loại cáp có khả năng chịu lực cao phù
hợp tải trọng đỡ bó cáp viễn thông, đảm bảo an toàn
PCCN, có tính mỹ quan cao, phù hợp công trình chỉnh trang.

- Cáp đạt tiêu chuẩn: TCVN 5064 - 94; 5064 -94/SD1-95 để treo
cáp. Cáp thép được căng hãm từng khoảng, thực hiện hãm
2 khoảng cột trên 1 khoảng hãm và sử dụng kẹp cáp lụa
để căng hãm cáp tại hai cột đầu, tại cột giữa dùng
kẹp 2 rãnh 3 bu lông để bắt vào xà.

- Cáp được bó gọn vào thành từng bó, sử dụng dây thép
bọc nhựa 1x1,5 ly, có bọc nhựa. Khoảng cách giữa các
mối bó cáp trung bình 1m.

- Đai bó cáp được thiết kế bằng hai thanh thép tròn uốn
cong, mỗi thanh tạo thành nửa vòng tròn và liên kết với
nhau bằng hai boulon, đai bó cáp được gắn cố định vào
dây cáp thép chịu lực bởi bộ định vị, liên kết giữa
bộ định vị và vòng đai phía dưới là thanh thép dẹt có
dạng hình số 8 không cân đối được hàn cố định. Đai
bó cáp được dùng để giữ cáp treo vào dây cáp thép
chịu lực để đỡ bó cáp sau khi được bó bằng dây rút,
giúp cho phần cáp treo giữa hai khoảng cột đảm bào độ
cao an toàn theo quy định. Đai bó cáp có kích thước
đường kính trong D = 150mm được dùng tương ứng với các
trường hợp số lượng cáp thông tin ít hoặc nhiều.
Khoảng cách giữa các vòng treo theo quy định của tổng
Công ty, tùy theo hiện trạng thực tế để đảm bảo mỹ
quan đô thị.

- Toàn bộ các cấu kiện thép: xà, vòng treo cáp sau khi gia
công xong được mạ kẽm nhúng nóng theo đúng các tiêu
chuẩn hiện hành.

- Tổng chiều dài tuyến cáp viễn thông treo trên cột
điện lực thuộc các phường Nhật Tân, Quảng An, Phú
Thượng thực hiện trong phương án này là: 6798m.

- Tách toàn bộ dây sau công tơ khỏi bó cáp dây cáp viễn
thông, để đảm bảo an toàn PCCN, cáp điện không đi chung
cáp viễn thông, chỉnh trang dây sau công tơ sử dụng cáp
lụa bọc nhựa Ø8 để treo dây sau công tơ đi thẳng hàng
vào nhà dân.

- Chỉnh trang , bó gọn dây sau công tơ vào dây cáp lụa
bọc nhựa Ø8 bằng dây thép bọc nhựa 1x1,5mm2.

* Bảng mô tả công việc mời thầu: ( phụ lục 01 kèm theo)

2. Thời hạn hoàn thành: 30 ngày kể từ ngày bàn giao mặt
bằng.

3. Kế hoạch quản lý môi trường

a) Mục tiêu dự án: Để đảm bảo an toàn trong quá trình
quản lý vận hành lưới điện, an toàn trong công tác phòng
chống cháy nổ, an toàn cho các phương tiện và các đối
tượng tham gia giao thông, đồng thời góp phần nâng cao mỹ
quan cho tuyến đường, cần thiết phải xây dựng công
trình: "Thanh thải, sắp xếp lại các đường dây, cáp đi
nổi trên các tuyến phố thuộc phường Phú Thượng, Quảng
An, Nhật Tân”.

Sau khi xây dựng xong công trình, hệ thống dây cáp viễn
thông được treo trên các cột điện lực do Công ty Điện
lực Tây Hồ trên địa bàn phường Phú Thượng, Quảng An,
Nhật Tân sẽ được quản lý chặt chẽ hơn.

b) Địa bàn của dự án: Phường Phú Thượng, Quảng An,
Nhật Tân, quận Tây Hồ

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình;

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT ban hành kèm
Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14/04/2011 của Bộ Thông tin
và Truyền thông về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn
thông;

Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số
19/2006/QĐ-BCN ngày 11/07/2006;

Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ
phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
(NĐ205/2004/NĐ-CP).

Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi
phí đầu tư xây dựng.

Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng (TT06).

Văn bản số 139/BXD-KTXD ngày 23/01/2019 của Bộ Xây dựng
về việc xác định chi phí chung của công tác xây lắp
đường dây.

Văn bản số 258/BTTTT-KHTC ngày 09/02/2009 của Bộ Thông tin
và Truyền thông Công bố định mức xây dựng cơ bản công
trình bưu chính, viễn thông (ĐM258)

Quyết định số 04/QĐ-VNPT-HĐTV-KH ngày 08/01/2013 của Tập
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ban hành Định mức
tháo dỡ, thu hồi các công trình thông tin (tham khảo)
(ĐM04).

Quyết định số 689/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội công bố đơn giá ca máy, thiết bị
trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Văn bản số 5456/CV-EVN-KTDT ngày 16/07/2007 của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam hướng dẫn công tác dự toán sửa
chữa lớn tài sản cố định.

Văn bản số 6487/CV-EVN-KTDT ngày 05/12/2007 của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam quy định thực hiện chiết giảm dự
toán gói thầu chỉ định thầu.

Văn bản số 2622/EVN-TCNS-ĐT ngày 29/6/2016 của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam về việc đơn giá nhân công SCL áp
dụng từ ngày 01/8/2016.

Văn bản số 3546/EVN HANOI-B08 ngày 04/8/2016 của Tổng công ty
Điện lực TP Hà Nội hướng dẫn một số nội dung công
tác dự toán sửa chữa tài sản cố định ngoài công trình
lưới điện trong Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội.

Văn bản số 5840/EVN HANOI-B08 ngày 30/8/2018 của Tổng công ty
Điện lực TP Hà Nội hướng dẫn dự toán ca máy của Công
ty Dịch vụ Điện lực Hà Nội

Thông báo số 666/TB-EVN HANOI ngày 09/8/2019 của Tổng công ty
Điện lực TP Hà Nội về giá thép mạ kẽm nhúng nóng các
công trình điện.

Căn cứ nghị định 68/2019/NĐ – CP ngày 14/8/2019 về việc
quản lý chi phí đầu tư.

Căn cứ vb số 7061/EVN HANOI – B02 ngày 6/9/2019 của Tổng
công ty điện lực TP Hà Nội về việc ban hành Hướng dẫn
về thiết kế chỉnh trang

cáp viễn thông treo trên cột điện;

Căn cứ vb số 1239/EVN HANOI – B11 ngày 18/2/2020 của Tổng
công ty điện lực TP Hà Nội về việc ban hành Hướng dẫn
về thiết kế chỉnh trang

cáp viễn thông treo trên cột điện;

Văn bản số 1048/UBND -KT ngày 20/4/2020 về việc thực hiện
một số quy định về chi phí đầu tư xây dựng theo nghị
đinh 68/2019/ NĐ – CP.

Và các tiêu chuẩn hiện hành khác...

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;:

Trong quá trình thi công thường xuyên có một cán bộ kỹ
thuật đơn vị quản lý chất lượng có mặt tại hiện
trường để cùng các đơn vị thi công và cán bộ giám sát
A giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá
trình thi công. Đôn đốc tiến độ và cùng A giám sát
chất lượng công trình thi công.

Các đơn vị thi công phải có sổ nhật ký công trình do
bên A phát hành, bên B phải ghi chép đầy đủ diễn biến
công trình, lập các văn bản nghiệm thu, kết thúc mỗi ca
làm việc phải lập ngay bản thống kê khối lượng hoàn
thành, chất lượng kỹ thuật có xác nhận của A. Sổ
nhật ký công trình sẽ được nộp kèm theo hồ sơ hoàn
công và là chứng từ quan trọng cho việc quyết toán.

Làm đúng thiết kế, chỉ thay đổi khi có yều cầu của A
được ghi trong nhật ký hay bằng văn bản (tuỳ mức độ
yêu cầu).

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

1/ Xà thép mạ kẽm:

Căn cứ văn bản số 3764EVN/ĐLHN-P04 ngày 19 tháng 8 năm 2004
về kiểm tra đảm bảo chất lượng lớp mạ kẽm nhúng
nóng của vật tư, phụ kiện đưa vào vận hành.

Tiêu chuẩn kỹ thuật của lớp mạ kẽm nhúng nóng:

Bảng 1. Độ dày trung bình lớp mạ tương ứng với khối
lượng kẽm trên một diện tích bề mặt.

Loại chi tiết Độ dày trung bình((m) Khối lượng kẽm trên
một đơn vị diện tích bề mặt (g/m2)

Chi tiết kết cấu có bề dày:

<6mm

(6mm

100

110

710

781

Chi tiết chôn dưới đất

(cọc và dây tiếp địa ) 120 852

Bulông, đai ốc, vòng đệm 55 390

Bảng 2. Chất lượng dùng để mạ

Thành phần hoá học (%)

Hàm lượng kẽm không thấp hơn Hàm lượng tạp chất không
lớn hơn

Chì Cadimi Sắt Đồng Thiếc Asen Cộng

98,5 1,4 0,2 0,05 0,02 0,04 0,01 1,5

Những yêu cầu khi kiểm tra, nghiệm thu:

+ Độ dày cục bộ nhỏ nhất của lớp mạ không được
nhỏ hơn 90% độ dày quy định trong bảng 1.

+ Độ dày lớp mạ quy định trong bảng 1 có thể lớn
hơn(trừ bulong, đai ốc) nhưng không vượt quá 200(m (tương
ứng khối lượng kẽm 1420g/m2)

* Kiểm tra thực tế:

+ Các lỗ bulông, đinh tán, trục xuyên qua chi tiết vật
liêu phải được gia công chính xác theo đường kính đã
tính đến bề dày lớp mạ. Sau khi mạ không cho phép sửa
lại lỗ.

+ Lớp phủ phải đều, liên tục và bám dính chắc vào kim
loại nền. Không cho phép có các vết nứt, vết lồi nhọn,
giọt bọt khí, vết đọng xỉ kẽm và chất trợ dung, vết
tích tụ, những chỗ bị dày thêm, các hạt kẽm cứng,
vết lõm do kìm hoặc kẹp để lại trên bề mặt lớp mạ.

+ Tuỳ theo độ nhám và thành phần của kim loại nền,
lớp phủ có thể có màu sắc từ bạc trắng đến xám.
Bề mặt lớp phủ có thể nhẵn hoặc nhám. Sự khác nhau
về màu sắc và độ nhám của lớp mạ không bị coi là
dấu hiệu của phế phẩm.

* Tiến hành thử nghiệm độ bám dính bằng phương pháp
rạch kẻ ô vuông:

+ Vật mẫu dùng để thử phải là vật liệu mạ, được
mạ đồng thời và có màu sắc, độ nhám giống với sản
phẩm nghiệm thu.

+ Mẫu thử là thép định hình dài 300mm, gia công 2 lỗ
đường kính 20mm ở 2 đầu.

+ Mỗi bề mặt vật mẫu được rạch kẻ ô vuông ở 3
vị trí cách đều

+ Tại mỗi vị trí, dùng dụng cụ rạch lên bề mặt mẫu
thử, độ sâu của vạch đến hết lớp bề dày lớp mạ,
kẻ rạch 6 vạch song song cách đều nhau từ 3-5mm. Tiếp
tục kẻ rạch 6 vạch vuông góc với các vạch đã vạch
trước.

Độ bám dính được coi là đạt yêu cầu nếu không có
hiện tượng bong lớp mạ do kẻ vạch.

2/ Vòng đai D150:

a/ Tiêu chuẩn:

- TCVN 1765 – 75: Thép cacbon kết cấu thông thường.

- TCVN 1656 – 93: Thép góc cạnh đều cán nóng – Cỡ, thông
số kích thước.

- TCVN 5408 – 91: Bảo vệ ăn mòn – Lớp phủ mạ kẽm nóng
– Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

b/ Mô tả:

- Đai được thiết kế bằng 2 thanh thép tròn uốn cong,
mỗi thanh tạo thành nửa vòng tròn và liên kết bằng 2
boulon, đai được gắn cố định vào cáp thép bởi bộ
định vị và liên kết giữa bộ định vị và vòng đai là
thanh thép dẹp có dạng hình số 8 không cân đối được
hàn cố định.

c/ Thông số kỹ thuật:

- Vật liệu: Thép tráng kẽm nóng

- Thép tròn Ø tương ứng với đường kính trong D như sau:

+ D=150mm tương ứng sắt tròn Ø =10mm.

- Boulon Inox M6-25.

- Vị trí và kích thước các lỗ phải được thực hiện
phù hợp.

- Độ dày trung bình tối thiểu lớp tráng kẽm: 55µm.

- Khả năng chịu lực: tối thiểu 3,98kN.

- Lưu ý: bề mặt và các cạnh phải nhẵn mịn.

d/ Các hạng mục thử nghiệm:

* Thử nghiệm thường xuyên:

- Kiểm tra hình dáng bên ngoài (trơn nhẵn, không có vết
xước, khuyết tật…).

- Đo kích thước.

* Thử nghiệm điển hình:

- Đo kích thước.

- Khả năng chịu lực.

- Thử nghiệm độ dày lớp mạ của đai bó cáp:

+ Chất lượng bề mặt lớp phủ đánh giá bằng mắt.

+ Độ dày trung bình của lớp mạ.

+ Khối lượng lớp phủ.

+ Độ bền bám dính của lớp mạ

* Thử nghiệm nghiệm thu:

- Kiểm tra ngoại quan, kích thước, nguồn gốc.

3/ Cáp thép TK-50:

a/ Tiêu chuẩn:

- JIS-G 3537: Galvanized steel wire strand

b/ Mô tả:

- Cáp được cấu tạo bởi vật liệu dây dẫn gồm nhiều
sợi thép xoắn mạ kẽm bọc HDPE màu đen.

- Cáp được giữ cố định vào trụ điện để đảm bảo
khả năng chịu lực của cáp thép.

c/ Thông số kỹ thuật:

- Tiết diện: 50mm2.

- Số sợi và đường kính sợi: 19x1,85 sợi/mm.

- Lực kéo đứt của dây: ≥ 48,080kN.

- Độ dãn dài sợi thép: 4%.

- Bề dày vỏ bọc: 1,1mm.

- Đường kính ngoài của cáp: 13,2mm.

- Hệ số giãn nở nhiệt: 11,5x10-60C.

- Đường kính ruột: 9,52mm.

- Khối lượng lớp mạ kẽm tối thiểu của sợi thép:
220g/m2.

d/ Các hạng mục thử nghiệm:

* Thử nghiệm thường xuyên:

- Đo đường kính sợi thép.

- Bề dày vỏ bọc.

- Đường kính ngoài của cáp.

- Đo chiều dài bước xoắn của mỗi lớp.

- Thử lực kéo đứt của cáp

-

<

>

¦

Ё

ј

Ъ

Ь

h

h

h

h

>

Z

¦

Ь

혈F鐃ꣿ䌔耣ᐆ

”ꣿ䌔耣ᐆ

혈F鐃ꣿ䌔耣ᐆ

鐇Ň혈F鐃ꣿ䌔耣ᐆ



n hình: (chỉ cần lấy điển hình 1 lọai cáp thép)

- Thử nghiệm lực kéo đứt của cáp

- Độ giãn dài tương đối tối thiểu của sợi thép.

* Thử nghiệm nghiệm thu:

- Kiểm tra ngọai quan cáp thép.

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ CAM KẾT

TT Thông số Kỹ thuật Đơn vị Yêu cầu Đề nghị và cam
kết

1 Hạng mục

Phải trình bày

2 Nhà sản xuất

Phải trình bày

3 Nước sản xuất

Phải trình bày

4 Mã hiệu

Phải trình bày

5 Cấu tạo

- Cáp được cấu tạo bởi vật liệu dây dẫn gồm nhiều
sợi thép xoắn mạ kẽm bọc HDPE màu đen.

- Cáp được giữ cố định vào trụ điện để đảm bảo
khả năng chịu lực của cáp thép

6 Tiết diện danh định mm² ≥ 50

7 Bề dày vỏ bọc mm ≥ 1,1

8 Đường kính ruột mm ≥ 9,52

9 Đường kính ngoài của cáp mm ≥ 13,2

10 Số sợi thép / đường kính sợi thép tương ứng với
tiết diện danh định: Sợi/mm 19x1,85

11 Độ dãn dài sợi thép % 4

12 Lực kéo đứt tối thiểu của cáp kN ≥ 48,080

13 Khối lượng lớp kẽm mạ tối thiểu của sợi thép
g/m2 220

4/ Cáp lụa bọc nhựa 8mm2

a. Mô tả:

- Cáp thép được cấu tạo bởi vật liệu dây dẫn gồm
nhiều sợi thép xoắn mạ kẽm bọc HDPE.

- Cáp thép được giữ cố định vào cột điện để đảm
bảo khả năng chịu lực của dây cáp thép. Cáp thép có
tác dụng nâng cao độ võng cho cáp thông tin treo giữa
khoảng cột của hai cột liên tiếp đồng thời nâng cao
tính an toàn khi xảy ra sự cố đứt cáp thông tin treo ở
đoạn giữa hai cột và đoạn cáp thông tin băng đường.

- Sử dụng cáp thép bọc HDPE để đảm bảo an toàn trong
quá trình thi công, vận hành, bảo trì.

b. Thông số kỹ thuật cơ bản:

- Số sợi và đường kính sợi: 6x19 sợi.

- Lực kéo đứt của dây: ≥ 48.080 N.

- Độ dãn dài sợi thép: 4%.

- Bề dày vỏ bọc: >=1 mm.

- Đường kính ngoài của cáp: >=10 mm.

- Hệ số giãn nở nhiệt: 11 x10-60C.

- Đường kính ruột: >=8mm.

- Khối lượng lớp mạ kẽm tối thiểu của sợi thép:
220g/m2.

5/ Dây thép bó dây:

a/ Mô tả:

- Loại dây rút có lõi bằng đồng (hoặc kẽm) bên ngoài
có bọc lớp nhựa màu đen.

- Được sử dụng để bó cáp thông tin trước khi đưa vào
đai bó cáp.

b/ Thông số kỹ thuật:

- Đường kính lõi: Ø 1mm-1,5mm.

- Độ dày phần bọc nhựa: 1mm.

- Sức chịu căng kéo: 25kg.

- Độ dài tùy theo thực trạng số lượng cáp.

6/ Phụ kiện chính: Các boulon M16x250mm, 16x300mm, 16x350mm,
10x80mm:

a/ Tiêu chuẩn:

- TCVN 1916 – 1995: Bu lông, Vít, Vít cấy và Đai ốc - Yêu
cầu kỹ thuật.

- TCVN 4795 – 1989: Bu lông, Vít, Vít cấy - Khuyết tật bề
mặt - Phương pháp kiểm tra.

- TCVN 5408 – 1991: Bảo vệ ăn mòn - Lớp phủ mạ kẽm nóng
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

b/ Cấu tạo:

- Vật liệu: Thép tráng kẽm nóng.

- Bề mặt của bu lông, đai ốc phải trơn nhẵn, không có
vết xước và khuyết tật.

- Bu lông phải có chiều dài ven răng tối thiểu là 120mm
(đối với boulon16x250mm; 16x300mm; 16x350mm); 30mm (đối với
boulon10x80mm):

+ Bu lông: 01 Boulon 16x50mm; 16x250mm; 16x300mm; 16x350mm; 10x80mm.

+ Lông đền buolon M16: mỗi loại 02 lông đền vuông (18 và
02 lông đền vuông (14 buolon M10.

+ Đai ốc: mỗi loại 01 cái M16 buolon M16 và 01 cái M10 cho
buolon M10.

- Kích thước:

+ Đường kính: 16mm ( 0,3mm, 10mm ( 0.2.

+ Chiều dài tối thiểu: 80mm; 250mm; 300mm; 350mm (2mm.

- Độ dày trung bình tối thiểu lớp tráng kẽm: 55 (m

c/ Thông số kỹ thuật:

- Lực kéo tối thiểu không bị tuột răng: 5600 kG

- Giới hạn bền đứt: σd ≥ 400N/mm2

- Giới hạn chảy: σc ≥ 240N/mm2

- Độ dãn dài tương đối khi đứt: ≥ 22%

d/ Các hạng mục thử nghiệm:

* Thử nghiệm thường xuyên:

- Kiểm tra hình dáng bên ngoài (trơn nhẵn ,không có vết
xước , khuyết tật…).

- Đo kích thước.

* Thử nghiệm điển hình: (lấy một loại boulon làm đại
diện)

- Đo kích thước.

- Thử nghiệm độ dày lớp mạ của buolon:

+ Chất lượng bề mặt lớp phủ đánh giá bằng mắt .

+ Độ dày trung bình của lớp mạ.

+ Độ bền bám dính của lớp mạ.

* Thử nghiệm nghiệm thu:

- Kiểm tra hình dáng bên ngoài (trơn nhẵn, không có vết
xước, khuyết tật…).

- Đo kích thước.

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ CAM KẾT

TT Thông số Kỹ thuật Đơn vị Yêu cầu Đề nghị và cam
kết

1 Hạng mục

Phải trình bày

2 Nhà sản xuất

Phải trình bày

3 Nước sản xuất

Phải trình bày

4 Mã hiệu

Phải trình bày

5 Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm

TCVN 1916-95,

TCVN 4795-89,

TCVN 5408-91.

6 Vật liệu

Thép tráng kẽm nóng.

7 Bề mặt của bu lông, đai ốc phải trơn nhẵn, không có
vết xước và khuyết tật .

Đáp ứng

8 Bu lông phải có chiều dài ven răng tối thiểu là 120mm
(đối với boulon 16x250mm; 16x300mm; 16x350mm); 20mm (đối với
boulon16x50mm) và 30mm (đối với boulon10x80mm)

Đáp ứng

9 Bu lông phải bao gồm:

- Bu lông

- Lông đền

- Đai ốc

- 01 Boulon 16x250mm; 16x300mm; 16x350mm và 10x80mm

- Mỗi loại 02 lông đền vuông (18 và 02 lông đền vuông (14
buolon M10

- Mỗi loại 01 cái M16 buolon M16 và 01 cái M10 cho buolon M10

10 Kích thước:

+ Đường kính

+ Chiều dài

mm

mm

16mm(0,3mm, 10mm(0.2;

80; 250; 300; 350 (2mm

11 Độ dày trung bình tối thiểu lớp tráng kẽm nóng (m

55

12 Lực kéo tối thiểu không bị tuột răng: kG 5600

13 Giới hạn bền đứt N/mm2 ≥ 400

14 Giới hạn chảy N/mm2 ≥ 240

15 Độ dãn dài tương đối khi đứt. % ≥ 22

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

4.1. Chuẩn bị công trường.

4.1.1. Tổ chức công trường

- Dựa vào đặc điểm địa hình tuyến đường dây và
khối lượng công việc chủ yếu, dự kiến thi công trong 45
ngày. Chỗ ở công nhân thi công được làm bằng Container
hoặc thuê tạm.

4.1.2. Điện nước thi công

Nguồn điện sử dụng nguồn điện lưới gần kề hoặc
máy phát Diêzen.

Nguồn nước dùng cho thi công lấy tại công trường sử
dụng nguồn nước có sẵn tại địa phương.

Nước dùng cho sinh hoạt có thể sử dụng nguồn nước có
sẵn tại địa phương.

4.1.3. Công tác vận chuyển

+ Nguồn cung cấp vật liệu:

- Bulông, xà giá lấy tại Hà Nội

- Dây văng lấy tại Hà Nội

- Các phụ kiện lấy tại Hà Nội

Những điểm cung cấp vật liệu trên là dự kiến, khi
thực hiện các bên A, B căn cứ vào thực tế để nghiệm
thu.

+ Vận chuyển đường dài:

Vật liệu được vận chuyển từ nguồn đến kho bằng
ôtô. Những loại vật liệu đã được tính theo giá đến
hiện trường xây lắp không tính thêm chi phí vận chuyển
đường dài.

+ Vận chuyển nội tuyến: 100m.

4.2.4. Trình tự thi công:

- Thanh thải cáp viễn thông:

+ Sau khi các nhà mạng tiến hành treo thẻ báo hiệu cáp
của các nhà mạng và các sợi cáp không còn dùng vẫn còn
treo trên cột điện được tháo hạ xuống, tháo hạ cáp
viễn thông được treo trên cột xuống.

+ Lắp đặt xà treo dây văng, bộ treo cáp trên cột điện,
căng dây văng giữa các cột. Kéo rải lại các sợi cáp
viễn thông tại các vị trí cột cáp viễn thông được
treo trên bộ treo cáp, tại giữa hai khoảng cột cáp viễn
thông được bó vào gọn gẽ bằng dây thép 1,5mm có bọc
nhựa, sau đó được luồn vào vòng treo cáp và treo lên dây
văng.

+ Tiến hành làm tiếp đất cho hệ thống dây văng và xà
đỡ dây văng, tại các vị trí đóng tiếp điạ cần tiến
hành hoàn trả mặt bằng như nguyên trạng.

+ Trong quá trình thi công cần tiến hành các giải pháp kỹ
thuật nhằm đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi
công.

+ Đơn vị thi công có trách nhiệm vận chuyển, thu hồi,
xử lý đối với những sợi cáp vô chủ theo đúng quy
định của Nhà Nước.

+ Sau khi thi công xong cần dọn dẹp sạch sẽ và tiến hành
nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

+ Các vấn đề chưa được đề cập trong phương án kỹ
thuật này sẽ được tiến hành theo đúng quy định hiện
hành.

- Bó gọn cáp điện sau công tơ.

+ Sau khi thực hiện chỉnh trang cáp viễn thông, tiếp tục
thực hiện chỉnh trang cáp điện sau công tơ, sự dụng cáp
lụa phi 10 đỡ cáp sau công tơ. Dùng dây thép 1.5mm bó gọn,
sắp xếp, bó gọn giữ khoảng cách an toàn với cáp viễn
thông.

+ Trong quá trình thi công cần tiến hành các giải pháp kỹ
thuật nhằm đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi
công.

Lưu ý:

- Khoảng cách nhỏ nhất cho phép giữa cáp viễn thông, phụ
kiện treo cáp viễn thông và dây điện lực khi dùng chung
cột điện đến điện áp 1 kV là 1.25m.

- Khoảng cách nhỏ nhất cho phép giữa cáp viễn thông, phụ
kiện treo cáp viễn thông và dây điện lực khi dùng chung
cột trung áp đến điện áp 22 kV là 3m

(Trang 11 QCVN 33: 2011/BTTTT)

- Các đơn vị thực thay thế và bổ sung thẻ nhận diện
cáp VT-TT theo đúng quy định tại Thông tư
21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT đồng thời thu hồi toàn bộ thẻ
cũ.

- Xử lý chất thải nguy hại:

+ Các chất thải nguy hại sinh ra trong quá trình thi công
được quản lý theo Luật Bảo vệ môi trường số
05/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014.

+ Các chất thải nguy hại phải được tập kết đầy đủ
về địa điểm tập kết sau mỗi ngày thi công. Kho bãi lưu
trữ chất thải nguy hại phải đáp ứng được các quy
định tại Phụ lục II Thông tư 36/2015/TT-BTNMT. Theo đó, khu
vực lưu trữ chất thải nguy hại (không bắt buộc phải
xây dựng dưới dạng kho) phải đáp ứng các yêu cầu chung
như sau:

Mặt sàn trong khu vực lưu giữ CTNH bảo đảm kín khít,
không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên
ngoài vào.

Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ
CTNH, trừ các thiết bị lưu chứa CTNH với dung tích lớn
hơn 02 (hai) m3 thì được đặt ngoài trời; có biện pháp
hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên
trong.

Có biện pháp cách ly với các loại hoặc nhóm CTNH khác
có khả năng phản ứng hóa học với nhau.

Khu lưu giữ CTNH phải được bảo đảm không chảy tràn
chất lỏng ra bên ngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ tràn.

+ Khu vực lưu giữ CTNH phải được trang bị như sau:

Thiết bị phòng cháy chữa cháy theo hướng dẫn của cơ
quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định
của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

Vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng
để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ tràn
CTNH ở thể lỏng.

Biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với loại
CTNH được lưu giữ theo TCVN 6707:2009 với kích thước ít
nhất 30 (ba mươi) cm mỗi chiều.

+ Sau khi kết thúc công trình, CTNH phải được vận chuyển
đến xử lý tại các đơn vị được cấp Giấy phép xử
lý chất thải nguy hại được quy định tại Điều 9 Nghị
định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.
Việc thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại chỉ được
phép thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có Giấy phép
xử lý chất thải nguy hại.

4.2.5. Biện pháp an toàn trong khi thi công

Trong quá trình thi công nhất thiết phải tuân thủ theo quy
trình an toàn lao động trong công tác xây dựng của Nhà
nước ban hành. Phải kiểm tra sức khoẻ cho công nhân làm
việc trên cao. Kéo dây qua chướng ngại vật nhất thiết
phải làm giàn giáo chắc chắn. Cần bố trí cán bộ phụ
trách đảo bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công.

4.2.6. Phối hợp thực hiện trong quá trình thi công

Đơn vị thi công cần phải phối hợp chặt chẽ với Công
ty điện lực Tây Hồ để giám sát an toàn.

Trong quá trình thi công cần tiến hành các giải pháp
kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình
thi công.

Sau khi thi công xong cần dọn dẹp sạch sẽ và tiến hành
nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

5. Yêu cầu về vệ sinh môi trường: Sau khi thi công xong
cần dọn dẹp sạch sẽ và tiến hành nghiệm thu, bàn giao
công trình đưa vào sử dụng.

6. Yêu cầu về an toàn lao động;

+ Trong quá trình thi công nhất thiết phải tuân thủ theo quy
trình an toàn lao động trong công tác xây dựng của Nhà
nước ban hành. Phải kiểm tra sức khoẻ cho công nhân làm
việc trên cao. Kéo dây qua chướng ngại vật nhất thiết
phải làm giàn giáo chắc chắn. Cần bố trí cán bộ phụ
trách đảo bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công.

+ Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phải liên hệ
với các đơn vị liên quan thực hiện theo đúng quy trình an
toàn điện (phiếu khảo sát, phiếu công tác, thẻ an toàn,
biện pháp tổ chức thi công v.v…).

+ Do tuyến đường thi công có lượng cáp viễn thông lớn,
lưới điện hạ thế đã cũ. Để đảm bảo an toàn thi
công đề nghị đơn vị thi công liên hệ với đội quản
lý điện sở tại đăng ký cắt điện trong quá trình lắp
xà đỡ cáp cũng như trong quá trình thanh thải cáp vô chủ
và cần tiến hành các giải pháp kỹ thuật nhằm đảm
bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công.

+ Các vấn đề chưa được đề cập trong đề án này sẽ
được tiến hành theo đúng các qui định hiện hành.

7. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

*Yêu cầu đối với công trường xây dựng:

Tất cả các công trình xây dựng phải được treo biển
báo tại công trường thi công. Nội dung biển báo gồm:

- Tên chủ đầu tư xây dựng công trình, tổng vốn đầu
tư, ngày khởi công, ngày hoàn thành;

- Tên đơn vị thi công, tên người chỉ huy trưởng công
trường;

- Tên đơn vị thiết kế, tên chủ nhiệm thiết kế;

- Tên tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng
công trình.

- Chủ đầu tư xây dựng công trình, chỉ huy trưởng công
trình, chủ nhiệm thiết kế, tổ chức hoặc người giám
sát thi công xây dựng công trình ngoài việc ghi rõ tên,
chức danh còn phải ghi địa chỉ liên lạc, số điện
thoại.

* Kiểm tra chất lượng thiết bị, vật liệu:

Tất cả các thiết bị, vật liệu cấp cho công trình đều
được chế tạo, thí nghiệm và nghiệm thu đạt tiêu
chuẩn theo đúng thiết kế được duyệt và các qui phạm,
tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Đặc tính kỹ thuật chủ yếu: xem phần thông số kỹ
thuật của các thiết bị cung cấp.

* Công tác giao ban sản xuất điều hành công trình:

Hàng ngày: Chỉ huy trưởng công trình tổ chức giao ban với
đội sản xuất, lực lượng giám sát của đơn vị. Mục
đích:

- Kịp thời rút kinh nghiệm các phần việc đã thực hiện

- Điều chỉnh khối lượng công việc để bảo đảm tiến
độ

- Báo cáo và kiến nghị với A, để tiếp tục công việc
ngày hôm sau

Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu:
Không

III.Yêu cầu về công nhân chính tham gia gói thầu:

(có bảng kê danh sách, tên tuổi, bậc thợ công nhân)

- Số lượng công nhân kỹ thuật bậc 3/7 trở lên: tối
thiểu 10 người.

- Được cấp Thẻ an toàn lao động/ chứng chỉ huấn
luyện an toàn lao động – vệ sinh lao động.

- Kinh nghiệm trong các công việc tương tự: 01 năm

IV. Các bản vẽ: bản vẽ đính kèm E-HSMT

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6671 dự án đang đợi nhà thầu
  • 818 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 878 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16574 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14556 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây