Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01:Toàn bộ phần xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 18:30 20/11/2020
Số TBMT
20201159737-00
Công bố
16:06 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh tưới đập Mó, xã Nghĩa Thuận, thị xã Thái Hòa
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01:Toàn bộ phần xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: UBND thị xã Thái Hòa (địa chỉ: Số 70, Đường Chu Huy Mân, phường Hòa Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An). Bên mời thầu: Công ty cổ phần xây dựng công trình 469. ( Địa chỉ: Số 172 đường Kim Liên xã Hưng Chính, thành Phố Vinh);
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Hỗ trợ từ nguồn sự nghiệp kinh tế dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; Ngân sách thị xã và huy động các nguồn hợp pháp khác.
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh tưới Đập Mó, xã Nghĩa Thuận, thị xã Thái Hòa
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Nghệ An

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:06 20/11/2020
đến
10:30 28/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:30 28/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
50.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01:Toàn bộ phần xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01:Toàn bộ phần xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 17

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu

a. Tên gói thầu: Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây dựng
thuộc công trình: Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh
tưới Đập Mó, xã Nghĩa Thuận, thị xã Thái Hoà.

b. Giá gói thầu: 4.796.494.000 đồng. (Bằng chữ: Bốn
tỷ, bảy trăm chín mươi sáu triệu, bốn trăm chín mươi
tư nghìn đồng).

c. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh qua
mạng.

d. Phương thức đấu thầu: 01 giai đoạn, 01 túi Hồ
sơ.

e. Thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu: Quý
IV/2020.

f. Hình thức hợp đồng: Trọn gói.

g. Thời gian thực hiện hợp đồng: 09 tháng, kể từ
ngày khởi công xây dựng.

h. Nguồn vốn: Nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư
năm 2020; Ngân sách thị xã và huy động các nguồn hợp
pháp khác.

2. Thời hạn hoàn thành: 09 tháng.

3. Quy mô và giải pháp kỹ thuật chủ yếu:

3.1. Tuyến kênh chính:

a.Tuyến kênh chính: Điểm đầu tại bể tiêu năng cống
lấy nước dưới đập Mó. Tuyến chính có tổng chiều dài
thiết kế tuyến là 1.230m, gồm 3 đoạn cụ thể như sau:

- Đoạn 1 từ (K0+0,00) đến (K0+342,2) dài L=342,20m; Đoạn 1
thiết kế kênh BTCT kín có tấm đan chống bồi lắng đất
từ bờ đất bên phải tuyến. Mặt cắt kênh hình chữ
nhật kích thước (BxH)=(0,6x0,7)m; kết cấu thành và đáy
bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M200 dày 15cm, phía dưới lót
1 lớp bê tông lót đá 4x6 M100 dày 10cm. Cứ mỗi đoạn kênh
dài 11,8m bố trí 1 khớp nối bao tải nhựa nhựa đường 2
lớp và 05 thanh chống kích thước (12x12)cm bằng BTCT đá 1x2
M200. Tấm đan thiết kế kích thước (70x76)cm bằng BTCT đá
1x2 M200 dày 8cm.

- Đoạn 2 từ (K0+342,2) đến (K0+900) tổng chiều dài L=
557,76m, thiết kế kênh BTCT hở, không có tấm đan. Mặt
cắt kênh hình chữ nhật kích thước (BxH)=(0,6x0,7)m; kết
cấu thành và đáy bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M200 dày
15cm, phía dưới lót 1 lớp bê tông lót đá 4x6 M100 dày 10cm.
Cứ mỗi đoạn kênh dài 11,8m bố trí 1 khớp nối bao tải
nhựa nhựa đường 2 lớp và 05 thanh chống kích thước
(12x12)cm bằng BTCT đá 1x2 M200. Đoạn từ (K0+860) đến
(K0+900) dài 40m gia cố hai bên mái bờ kênh bằng đá xây
M100 dày 30cm.

- Đoạn kênh từ (K0+900) đến (K1+129,4): Giữ nguyên hiện
trạng kênh đất.

- Đoạn 3 từ (K1+129,4) đến (K1+459,4) có chiều dài 330m là
đoạn kênh tưới, tiêu kết hợp. Đoạn này thiết kế
kênh hở, mặt cắt chữ nhật kết cấu thành bằng đá
hộc xây VXM M100 chiều dày đỉnh thành kênh 30cm, đáy kênh
bằng đá hộc xây VXM M100 dày 30cm trên lớp bê tông lót
đá 4x6 M100 dày 10cm, mặt trong kênh da trát hoàn thiện VXM
M75 dày 1,5cm; Trong đoạn kênh này chiều cao thành kênh thay
đổi từ 230cm xuống 70cm, chiều rộng lòng kênh thay đổi
từ 400cm xuống 150cm. Cứ 10 1 đoạn kênh 10m bố trí 4 thanh
chống bằng BTCT đá 1x2 M200 kích thước (15x15)cm.

b. Các công trình trên tuyến chính: Trên tuyến chính bố
trí 02 Cống điều tiết; 01 Cống lấy nước D30 và 07 Cống
lấy nước D20.

+ Xây dựng 01 cống lấy nước D30 phía bờ tả tại vị
trí (K0+346). Hình thức thân cống bằng các ống bê tông
cốt thép mác 250 dày 8cm, đáy cống bằng bê tông mác 200
dày 12cm, rộng 40cm. Bố trí cửa van và giàn đóng mở bằng
máy V0.

+ Xây dựng 07 cống lấy nước D20 phía bờ tả tại các
vị trí: (K0+156), (K0+270), (K0+373), (K0+532), (K0+658), (K0+740)
và (K0+802). Hình thức thân cống bằng các ống bê tông
cốt thép mác 200 dày 8cm, đáy cống bằng bê tông mác 200
dày 12cm, rộng 40cm.

+ Xây dựng mới 01 cống qua đường kết hợp cụm điều
tiết có đường dân sinh cắt qua kênh tại (K0+640). Chiều
dài thân cống Lc=6,4m, kết cấu trần cống bằng bằng bê
tông cốt thép mác 200 dày 20cm đổ tại chỗ, mũ cống
bằng bê tông cốt thép M200; thành và đáy cống bằng bê
tông mác 200 dày 35cm. Phía dưới lót bạt xác rắn. Bố trí
01 giàn đóng mở bằng bê tông cốt thép mác 200, kích
thước mặt cắt ngang giàn BxH=(15x15)cm, đóng mở bằng máy
V1 trên kênh chính. Bố trí 01 giàn đóng mở bằng bê tông
cốt thép mác 200, kích thước mặt cắt ngang giàn
BxH=(15x15)cm, đóng mở bằng máy V0 lấy nước về kênh N3
bên tả kênh chính.

+ Xây dựng 01 cống điều tiết tại (K0+802) chiều dài thân
cống L=1,40m, kết cấu như sau: Trần cống bằng tấm đan
bê tông cốt thép mác 200 dày 15cm, thành và đáy cống bằng
bê tông mác 200 dày 30cm. Bố trí 01 giàn đóng mở bằng bê
tông cốt thép mác 200, kích thước mặt cắt ngang giàn
BxH=(15x15)cm, đóng mở bằng máy V1.

3.2. Tuyến kênh N1:

a. Tuyến kênh N1: Từ (K0+0,00) đến (K0+507,00) chiều dài
L=507,00m. Điểm đầu tuyến N1 tại cọc số 10 lý trình
(K0+346) trên kênh chính.

- Tuyến N1 thiết kế kênh hở, mặt cắt kênh hình chữ
nhật kích thước (BxH)=(0,4x0,5)m; kết cấu thành và đáy
bằng BTXM đá 1x2 M200 dày 15cm, phía dưới lót 1 lớp bê
tông lót đá 4x6 M100 dày 10cm. Mỗi đoạn kênh dài 10,00m bố
trí 1 khớp nối bao tải nhựa nhựa đường 2 lớp và 04
thanh giằng BTCT đá 1x2 M200 kích thước (10x10)cm.

b. Công trình trên tuyến N1: Trên tuyến N1 bố trí 02 Cống
điều tiết; 05 Cống lấy nước D20.

+ Xây dựng 05 cống lấy nước D20 phía bờ hữu tại các
vị trí (K0+42), (K0+145), (K0+272), (K0+407) và (K0+407). Hình
thức thân cống bằng các ống bê tông cốt thép mác 200
dày 8cm, đáy cống bằng bê tông mác 200 dày 12cm, rộng 40cm.

+ Xây dựng mới 01 cống qua đường kết hợp cụm điều
tiết có đường dân sinh cắt qua kênh tại (K0+368). Chiều
dài thân cống Lc=6,4m, kết cấu trần cống bằng bằng bê
tông cốt thép mác 200 dày 20cm đổ tại chỗ, mũ cống
bằng bê tông cốt thép M200; thành và đáy cống bằng bê
tông mác 200 dày 35cm. Phía dưới lót bạt xác rắn. Bố trí
02 giàn đóng mở bằng bê tông cốt thép mác 200, kích
thước mặt cắt ngang giàn BxH=(15x15)cm, đóng mở bằng máy
V0.

+ Xây dựng 01 cống điều tiết tại (K0+507), chiều dài
thân cống L=1,40m, kết cấu như sau: Trần cống bằng tấm
đan bê tông cốt thép mác 200 dày 15cm, thành và đáy cống
bằng bê tông mác 200 dày 30cm. Bố trí 01 giàn đóng mở
bằng bê tông cốt thép mác 200, kích thước mặt cắt ngang
giàn BxH=(15x15)cm, đóng mở bằng máy V0.

3.3. Tuyến kênh N3:

a. Tuyến kênh N3: Từ (K0+00) đến (K0+235) chiều dài 235m.
Điểm đầu tuyến kênh tại có D16 lý trình (K0+640) trên
kênh chính.

Tuyến N2 thiết kế kênh hở, mặt cắt kênh hình chữ
nhật kích thước (BxH)=(0,4x0,5)m; kết cấu thành và đáy
bằng BTXM đá 1x2 M200 dày 15cm, phía dưới lót 1 lớp bê
tông lót đá 4x6 M100 dày 10cm. Mỗi đoạn kênh dài 10,00m bố
trí 1 khớp nối bao tải nhựa nhựa đường 2 lớp và 04
thanh giằng BTCT đá 1x2 M200 kích thước (10x10)cm.

b. Công trình trên tuyến N3: Trên tuyến N3 bố trí 01 Cống
điều tiết; 03 Cống lấy nước D20 và 01 Cống qua đường.

+ Xây dựng 03 cống lấy nước D20 tại các vị trí (K0+51)
phía bờ tả, (K0+125) phía bờ hữu, (K0+125) phía bờ tả.
Hình thức thân cống bằng các cống bê tông cốt thép mác
200 dày 8cm, đáy cống bằng bê tông mác 200 dày 12cm, rộng
40cm.

+ Xây dựng 01 cống điều tiết tại (K0+253), chiều dài
thân cống L=1,40m, kết cấu như sau: Trần cống bằng tấm
đan bê tông cốt thép mác 200 dày 15cm, thành và đáy cống
bằng bê tông mác 200 dày 30cm. Bố trí 01 giàn đóng mở
bằng bê tông cốt thép mác 200, kích thước mặt cắt ngang
giàn BxH=(15x15)cm, đóng mở bằng máy V0.

+ Xây dựng mới 01 cống qua đường cắt qua kênh tại vị
trí (K0+70). Chiều dài thân cống Lc=5,4m, kết cấu trần
cống bằng bê tông cốt thép mác 200 dày 20cm đổ tại
chỗ, mũ cống bằng bê tông cốt thép M200; thành và đáy
cống bằng bê tông mác 200 dày 35, phía dưới lót bạt xác
rắn.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2

Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật/chỉ
dẫn kỹ thuật thể hiện trên bản vẽ thiết kế thi công
đã được phê duyệt và theo các tiêu chuẩn, quy phạm thi
công và nghiệm thu theo quy định hiện hành của Nhà nước
Việt Nam. Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực hiện các công
việc cần thiết trong quá trình xây dựng theo quy định
của pháp luật về xây dựng bao gồm tổ chức thi công,
giám sát, nghiệm thu, thử nghiệm, an toàn lao động, vệ
sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, huy động thiết
bị, kiểm tra, giám sát chất lượng và các yêu cầu khác
(nếu có).

Nhà thầu phải coi Yêu cầu về kỹ thuật này là một
phần của Hợp đồng xây lắp, trong suốt quá trình thi
công, nghiệm thu và bảo hành công trình…mọi nội dung
trong yêu cầu kỹ thuật phải được thực hiện và nhà
thầu không được trả thêm bất kỳ một chi phí nào khác;

Các yêu cầu về vật tư, về kỹ thuật không thể hiện
trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt thì thực hiện
theo các tiêu chuẩn hiện hành và theo Biên bản thống nhất
giữa các đơn vị (Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Nhà
thầu thi công, Tư vấn thiết kế).

Những công việc thí nghiệm, nghiệm thu mà trong yêu cầu
về mặt kỹ thuật chưa đề cập Thì nhà thầu thi công
đề xuất để Chủ đầu tư, TVGS thống nhất tiêu chuẩn
áp dụng cho công trình.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

II.1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm
thu công trình;

1. Yêu cầu về quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng cho
việc thi công, nghiệm thu công trình:

Toàn bộ quy trình, quy phạm áp dụng cho các công việc thi
công, nghiệm thu, an toàn lao động, quản lý chất lượng
xây dựng…của gói thầu phải tuân thủ các yêu cầu của
Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) được nêu dưới
đây. Các nhà thầu khi trình bày chi tiết các công tác theo
yêu cầu của tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu phải trích
dẫn đúng tên các tiêu chuẩn cần tuân thủ cho từng công
tác cụ thể. Đối với một số yêu cầu quan trọng nhà
thầu trích dẫn cả những quy định cụ thể của tiêu
chuẩn.

Một số quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công,
nghiệm thu công trình như sau:

1.1. Yêu cầu về vật liệu xây dựng theo Tiêu chuẩn Việt
Nam:

STT Vật liệu Tiêu chuẩn

1 Xi măng

- Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

- Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
6260:2009

- Xi măng Poóc lăng trắng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5691:2009

- Xi măng xây trát TCVN 9202:2012

2 Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa

- Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570:2006

- Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử TCVN
7572:2006

- Nước trộng bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN
4506:2012

3 Bê tông

- Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu TCXDVN 374:2006

4 Cốt thép cho bê tông

- Thép cốt bê tông TCVN 1651: 2018

- Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép -
Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu
TCVN 9391:2012

5 Cát trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 570- 2006

6 Đá dăm dùng trong xây dựng TCVN 1771-1987

8 Đất xây dựng TCVN 4198:95

Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4085: 2011

9 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2011

10 Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp -
Yêu cầu kỹ thuật TCVN 9029:2011

11 Sơn TCVN 9014-2011

1.2. Yêu cầu về quy trình thí nghiệm:

STT Vật liệu Tiêu chuẩn

1 Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của đá 22TCN 57-84

2 Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của đất TCVN 4196÷4202-95

3 Quy trình đầm nén đất, đá dăm 22TCN 333-06

4 Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTXM TCVN 3105÷3120-1993

5 Quy trình thí nghiệm BTXM 22TCN 60-84

6 Phương pháp thử vật liệu thép thanh TCVN 197-198:1985

- Kim loại - Phương pháp thử kéo TCVN 197:1985

- Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198:1985

Đất xây dựng- phương pháp xác định độ chặt tiêu
chuẩn trong phòng thí nghiệm TCVN 4201:2012

7 Cát xây dựng - Phương pháp lấy mẫu TCVN 337:1986

8 Cát xây dựng - Phương pháp xác định thành phần khoáng
vật TCVN 338:1986

9 Cát xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng
TCVN 339:1986

10 Cát xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể
tích xốp và độ xốp TCVN 340:1986

11 Cát xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm TCVN
341:1986

12 Cát xây dựng - Phương pháp xác định thành phần hạt
và môđun độ lớn TCVN 342:1986

13 Cát xây dựng - Phương pháp xác định thành phần hàm
lượng chung bụi, bùn, sét TCVN 343:1986

14 Cát xây dựng - Phương pháp xác định hàm lượng sét
TCVN 344:1986

15 Cát xây dựng - Phương pháp xác định hàm lượng tạp
chất hữu cơ TCVN 345:1986

16 Cát xây dựng - Phương pháp xác định hàm lượng sunfat
và sunfit TCVN 346:1986

17 Cát xây dựng - Phương pháp xác định hàm lượng mica
TCVN 4376:1986

18 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử TCVN
7572:2006

19 Xi măng Pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm
lượng phụ gia khoáng TCVN 9203:2012

20 Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp -
Phương pháp thử TCVN 9030:2011

21 Gạch bê tông - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
HYPERLINK "http://dmcgroup.vn/image/other/TCVN%206477-2011.rar" TCVN
6477:2011

22 Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)- Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 7959:2011

23 Vữa cho bê tông nhẹ - Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử TCVN 9028:2011

24 Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định PH TCVN
9339:2012

25 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời
gian đông kết TCVN 9338:2012

26 Hỗn hợp bêtông nặng - Lấy mẫu, chế tạo, bảo
dưỡng mẫu TCVN 3105:1993

27 Hỗn hợp bêtông nặng - Phương pháp thử độ sụt TCVN
3106:1993

28 Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp xác định độ
bền nhiệt ẩm của màng sơn TCVN 9405:2012

29 Sơn - Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày
màng sơn khô TCVN 9406:2012

1.3. Yêu cầu về quy trình thi công và nghiệm thu:

STT Vật liệu Quy chuẩn, tiêu chuẩn

1 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng TCVN
371: 2012

2 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
Chung TCVN 9398:2012

3 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4447-2012

4 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012

5 Sử dụng máy xây dựng – Yêu cầu chung TCVN 4087:2012

6 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn
thiết kế TCVN 5574:2012

7 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy
phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay thế
bởi TCXDVN 305:2004) TCVN 4453-1995

8 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu (thay
thế mục 6.8 của TCVN 4453-1995) TCXDVN 305:2004

9 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy
phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012

10 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép -
Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu
TCVN 9391:2012

11 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN
8828:2011

12 Vữa xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 4314: 2003

13 Tiêu chuẩn về tấm lợp dạng sóng - yêu cầu thiết kế
và hướng dẫn lắp đặt TCVN 8053:2009

14 Sơn xây dựng - Phân loại TCVN 9404:2012

15 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Qui trình thi công và nghiệm
thu TCVN 8790:2011

16 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn
kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công TCVN
9276: 2012

17 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn và
lắp đặt TCVN 7505: 2005

18 Cửa đi, cửa sổ TCVN 9366: 2012

19 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết
kế tổ chức thi công TCVN 4252: 2012

20 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng TCVN
5367:1991

21 Tổ chức thi công TCVN 4055:2012

22 Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng TCXD 79-1980

23 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng TCVN
9377-1:2012

24 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng TCVN 9377-2:2012

25 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
TCVN 4459:1987

Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng TCXD
65:1989

26 Kết cấu thép - Gia công, lắp ráp và nghiệm thu - Yêu
cầu kĩ thuật TCVN 170:2007

27 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ
thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng
ẩm TCVN 9345:2012

28 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn
công tác bảo trì TCVN 9343:2012

29 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo
vệ chống ăn mòn trong môi trường biển TCVN 9346:2012

30 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012

31 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi
công và nghiệm thu TCVN 9115:2012

32 Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp –
Yêu cầu kỹ thuật TCVN 9029: 2011

33 Chất lượng hệ số tiếp đất TCN 18-84

34 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết
kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012

35 Tiêu chuẩn Việt Nam về đèn điện TCVN 7722-2-3:2007 (IEC
60598-2-3:2002

36 Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn TCXDVN 296:2004

30 Công trình xây dựng sai số hình học cho phép TCVN
5593:1991

37 Dung sai trong xây dựng công trình - Nguyên tắc cơ bản
để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật TCVN 9259-1:2012

(ISO 3443-1:1979)

38 Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm
công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 2:
Vị trí các điểm đo TCVN 9264:2012

(ISO 7976-2:1989)

39 Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 8: Giám định
về kích thước và kiểm tra công tác thi công TCVN 9259:2012

(ISO 3443-8:1989)

40 Âm học, tiếng ồn khu vực công cộng và khu dân cư mức
ồn tối đa cho phép TCVN 5949:1998

41 Kết cấu thép, gia công lắp ráp và nghiệm thu - Yêu cầu
kỹ thuật TCVN 4613:1988

42 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng TCVN 4516:1988

43 Hệ thống chữa cháy - yêu cầu chung về thiết kế,
lắp đặt và sử dụng TCVN 5760-1993

44 Tiêu chuẩn về hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà
và công trình - quy phạm nghiệm thu và thi công TCVN 4519:1988

45 An toàn điện trong xây dựng TCVN 4086:1985

46 An toàn nổ. Yêu cấu chung TCVN 3255: 1986

47 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng
QCVN 18:2014/BXD

48 Quy phạm an toàn lao động trong xây dựng TCVN 5908:1991

49 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ
bản. TCVN 2287: 1978

50 Quá trình sản xuất yêu cầu chung về an toàn TCVN 2289:
1978

51 Ống nhựa Polyetylen dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ
thuật TCVN 7305-2008

ISO 4427:2007

52 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244-1986

53 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991

54 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp – Nguyên tắc
cơ bản TCVN 5638: 1991

55 Quản lý chất lượng công tác xây lắp – Nguyên tắc
cơ bản TCVN 5637: 1991

56 Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN
5640:1991

57 Nghi định 46/2015 ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng

58 Và các quy chuẩn, TCVN, TCN theo quy định hiện hành

Lưu ý:

- Nhà thầu phải thực hiện theo các các tiêu chuẩn xây
dựng và các quy định hiện hành;

- Nhà thầu phải phổ biến và hướng dẫn cho cán bộ kỹ
thuật, kỹ sư thi công cũng như cán bộ quản lý trực
tiếp tại công trường xây dựng thực hiện.

II. 2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

1. Yêu cầu chung:

a. Đối với nhà thầu:

- Tổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu theo quy
trình, qui phạm về công tác chuẩn bị công trường trước
khi thi công.

- Công tác giám sát trong quá trình thi công xây lắp, yêu
cầu nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực về nhân
sự chủ chốt theo quy định tại Khoản 2.2, Mục 2 Chương
II của Hồ sơ yêu cầu này (Chỉ huy trưởng công trình,
Cán bộ kỹ thuật...) và phải có các bộ phận chuyên
trách đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có
hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp công trình
từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành nghiệm thu
và bàn giao toàn bộ công trình theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP
ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình và các quy định khác có liên quan của
các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Về trách nhiệm giám sát: Nhà thầu phải có hệ thống
quản lý chất lượng, tổ chức và thực hiện có hiệu
quả việc tự kiểm tra chất lượng “KCS” thi công theo
Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các quy
định khác có liên quan của các Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Bên mời thầu có quyền kiểm tra hệ thống quản
lý chất lượng của nhà thầu, chất lượng “KCS” của
nhà thầu. Nếu việc tự kiểm tra của nhà thầu không
đạt yêu cầu thì Bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà
thầu khắc phục, kể cả thay đổi nhân sự.

Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo đảm
an toàn lao động, trật tự, an ninh và bảo vệ môi
trường, đảm bảo vệ sinh, mỹ quan công trình trong suốt
quá trình thi công xây dựng công trình.

b. Đối với Bên mời thầu:

Bên mời thầu sẽ phân công cán bộ giám sát để thực
hiện việc giám sát kỹ thuật và kiểm tra tiến độ,
chất lượng công trình do nhà thầu thực hiện xây lắp
công trình.

2. Yêu cầu về Bộ máy quản lý, chỉ huy công trường

a. Bộ máy quản lý chung

- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chung từ công ty
đến công trường;

- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ bộ máy;

- Nêu những nét cơ bản về quyền hạn, trách nhiệm của
các bộ phận chủ chốt của công ty đối với công
trường.

b. Bộ máy quản lý - chỉ huy tại hiện trường

- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chỉ huy tại
hiện trường;

- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ;

- Mô tả quan hệ chính giữa Trụ sở chính với bộ máy
chỉ huy công trường. Đặc biệt lưu ý đến các quan hệ,
thẩm quyền giải quyết khi có các sự cố;

- Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một
số cán bộ chủ chốt tại hiện trường; Chỉ huy công
trường; Phụ trách kỹ thuật thi công tại hiện trường;
Phụ trách hệ thống quản lý chất lượng tại hiện
trường; Đội trưởng, tổ trưởng;

- Trích ngang các cán bộ chủ chốt tại hiện trường đã
nêu trên.

3. Giai đoạn chuẩn bị thi công:

3.1. Tiếp nhận mặt bằng công trình:

Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu liên
hệ với Bên mời thầu để tiếp nhận mặt bằng công
trình để thực hiện gói thầu. Bên mời thầu sẽ tổ
chức bàn giao hiện trạng thực tế của công trình, bàn
giao tim mốc xây dựng và tổ chức cuộc họp để nhà
thầu lên kế hoạch triển khai thi công và bàn bạc về
phương án mặt bằng thi công, đường vận chuyển… Khi
tiếp nhận mặt bằng, tim mốc sẽ có biên bản bàn giao và
ký nhận giữa các bên có liên quan.

Nhà thầu phải có trách nhiệm thiết lập, bảo vệ tất
cả các điểm mốc quan trắc được giao và phải thiết
lập, bổ sung thêm những điểm mốc quan trắc khác theo
bản vẽ đã duyệt (để thuận lợi trong quá trình triển
khai và nghiệm thu). Nhà thầu phải quản lý và giữ gìn
tất cả những điểm mốc cần thiết cho công việc thi
công, kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao cuối cùng. Trường
hợp các mốc này bị hư hỏng do thi công thì Nhà thầu
phải thay thế và làm lại các mốc đó bằng chi phí của
mình.

Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các
đơn vị có liên quan để xin phép sử dụng đường và các
phương tiện vận chuyển trong quá trình thi công, phối hợp
công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vự thi công.

3.2. Bố trí lán trại, kho xưởng của Nhà thầu:

Ít nhất 07 ngày trước khi bắt đầu mọi hoạt động ở
công trường, Nhà thầu phải nộp những bản vẽ trình bày
mặt bằng tổng thể dự kiến của Nhà thầu dự định
xây dựng cơ sở phục vụ cho công trình. Yêu cầu phải có
Nhà Ban chỉ huy công trình và phục vụ y tế, phải có nhà
vệ sinh hiện trường, phải có nhà kho để chứa vật tư
thiết bị trong quá trình thi công, phải có lán trại đảm
bảo cho công nhân, …

Nhà thầu phải tuân theo sự chỉ dẫn của Chủ đầu tư
cho phép sử dụng đất tại hiện trường để xây dựng
văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, khu đỗ xe ... mà hoạt
động thi công đòi hỏi. Tuy nhiên việc sử dụng đất
trên không được phép ảnh hưởng đến Chủ sở hữu
đất trong khu vực lân cận. Không được phép xây dựng
nhà riêng, có thể xây trạm bảo vệ nếu được sự
đồng ý của Chủ đầu tư.

Khi đã hoàn thành công trình, Nhà thầu phải dỡ bỏ toàn
bộ công trình, trang thiết bị tạm thời để khu vực sử
dụng theo hợp đồng trở lại tình trạng ban đầu.

3.3. Biển báo thi công: phải có bảng hiệu công trình có
ghi thông tin cụ thể của gói thầu và thành phần thực
hiện, nội dung bảng hiệu phải được sự đồng ý của
Bên mời thầu và tuân theo quy định của pháp luật.

3.4. Điện, nước phục vụ thi công:

- Ít nhất 7 ngày trước khi thi công nhà thầu phải nộp cho
Chủ đầu tư những bản vẽ trình bày mặt bằng tổng
thể dự kiến của Nhà thầu dự định xây dựng hệ
thống điện thắp sáng và cung cấp nước phục vụ cho thi
công. Nhà thầu phải xác định vị trí, quy cách và các
yêu cầu cho những đầu việc chính.

- Nhà thầu có trách nhiệm sắp xếp, thoả thuận với các
chủ sở hữu và cơ quan chức năng về vị trí cũng như
quy định cấp nguồn, cũng như chịu trách nhiệm về việc
bảo quản tài sản, an toàn kỹ thuật và lao động.
Trường hợp công trường không có nguồn điện thì nhà
thầu phải dùng máy phát điện để đảm bảo việc thi
công được liên tục. Bất kỳ phí tổn nào cũng do Nhà
thầu chi trả.

3.5. Hệ thống tiêu nước:

Nhà thầu phải có trách nhiệm thiết kế và lắp đặt hệ
thống tiêu nước tạm bảo đảm hiện trường thi công
luôn luôn được khô ráo nhưng phải đảm bảo vệ sinh môi
trường của khu vực thi công cũng như kkhu vực xung quanh.

3.6. Đường vận chuyển và đường thi công:

- Nhà thầu có trách nhiệm điều tra nghiên cứu tính toán
và thiết kế đường thi công vào công trình và trình Chủ
đầu tư phê duyệt (thay cho việc vận chuyển bộ vật tư
vật liệu) và được địa phương nơi xây dựng công trình
nhất trí trước khi tiến hành.

- Nhà thầu phải tự tìm hiểu tình trạng các tuyến
đường bộ, đường thủy công cộng và tư nhân cũng như
các giấy phép, các hạn chế, giới hạn chịu tải của
cầu, những điều kiện giao kèo ảnh hưởng và có thể
ảnh hưởng đến việc vận chuyển ra vào khu vực công
trường.

- Sự không có sẵn hoặc không đầy đủ phương tiện vận
chuyển và điều kiện giao thông trong công trường không
được coi là lý do chính đáng để kéo dài thời gian hoàn
thành công trình. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm mọi phí
tổn cũng như rủi ro trong việc xây dựng và bảo dưỡng
các đường thi công quản lý khai thác, cầu cống cần
thiết để thi công công trình.

- Việc vận chuyển cát, xi măng, thép, đá, sỏi, đất, bê
tông hoặc vận chuyển bất kỳ loại gì qua hệ thống
đường thuỷ, đường bộ, cầu công cộng đều phải theo
đúng những quy định của địa phương và hạn chế đến
mức tối thiểu gây tắc nghẽn giao thông địa phương,
của đơn vị quản lý.

3.7. Các yêu cầu về thu dọn và đổ thải:

- Nhà thầu phải tiến hành khảo sát vị trí đổ thải
để Báo cáo Chủ đầu tư tổ chức kiểm tra và đồng ý
bằng văn bản. Nhà thầu có trách nhiệm sắp xếp, thoả
thuận với các bên tư nhân và các quan chức địa phương
về vị trí cũng như quy định tiến hành việc dọn vệ
sinh công trường. Bất kỳ phí tổn nào liên quan đến
chất thải của công trình thi công cũng do Nhà thầu chi
trả.

- Nhà thầu phải đảm bảo trong toàn bộ thời gian thi
công, khu vực xây dựng, nhà xưởng không có rác và phế
thải. Trước khi hoàn thành công trình, Nhà thầu phải dỡ
bỏ khỏi vùng phụ cận công trình, mọi trang thiết bị
nhà cửa xây dựng tạm thời, vật liệu không sử dụng
đến, những ván khuôn đổ bê tông ....; Mọi khu vực làm
việc do Nhà thầu quản lý, sử dụng trong quá trình thi
công phải được phân loại và dọn sạch sẽ phù hợp
với cảnh quan xung quanh.

- Những vật liệu phế thải khác như: Vật liệu thừa,
chất thải vệ sinh, chất thải công nghiệp, dầu và các
sản phẩm xăng ... (và không chỉ hạn chế những gì liệt
kê ở đây) sẽ do Nhà thầu đưa đến các bãi thải thích
hợp đã được các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền
đồng ý.

- Sau khi đã hoàn thành công trình, vào thời gian đã thoả
thuận với Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ tiến hành làm vệ
sinh sạch sẽ khu vực công trường và vùng lân cận dưới
sự hướng dẫn của Chủ đầu tư để loại bỏ toàn bộ
rác thải theo một thời gian cụ thể.

3.8. Hướng dẫn giao thông trong khi thi công:

Việc thi công có ảnh hưởng một phần tới diện tích
đường giao thông, vì vậy Nhà thầu phải có trách nhiệm
cung cấp vật tư, nhân lực để thực hiện việc hướng
dẫn giao thông trong suốt hời gian thi công. Nhà thầu phải
chịu trách nhiệm về an toàn kỹ thuật và an toàn giao
thông.

II.3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy
móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp
thử);

1. Yêu cầu chung: Nhà thầu phải lập bảng tổng hợp các
loại vật liệu chủ yểu sử dụng cho công trình

j

в

J

␃ᄃ䢄ሂ걤þጀ㲤᐀㲤怀䢄愂̤摧㜜Æ

T

f

v

x

Є

Ж

о

р

"

F

H

J

f

h

j



ё

ј

kd.

kdУ

kd°

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

帀㊄愀Ĥ摧䘒2

kd

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

愀Ĥ摧䘒2

& h

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

@€

$ hѕ

$ hѕ





$ hѕ

$ hѕ

@€

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ



$ hѕ

* hѕ

& hѕ

" hѕ



$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ



$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ



$ hѕ

* hѕ

& hѕ

* hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ



$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ



" hѕ

$ hѕ

$ hѕ



$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ

$ hѕ



$ hѕ



$ hѕ

$ hѕ



$ hѕ

- Toàn bộ vật tư, vật liệu, thiết bị lắp đặt sử
dụng cho công trình phải mới 100%, đảm bảo theo các tiêu
chuẩn Việt Nam hiện hành, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
thiết kế đã được duyệt và hồ sơ mời thầu, đúng
chủng loại tương ứng được nêu trong yêu cầu kỹ
thuật, đúng quy cách, có nguồn gốc rõ ràng. Các loại
vật liệu không phù hợp tiêu chuẩn hoặc không đề cập
trong tiêu chuẩn này, nếu có đủ luận cứ khoa học và
công nghệ (thông qua sự xác nhận của một cơ sở kiểm
tra có đủ tư cách pháp nhân) và được sự đồng ý của
chủ đầu tư mới được đưa vào sử dụng.

- Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm
của nguyên vật liệu và lý lịch thiết bị lắp đặt cho
Bên mời thầu khi tập kết đến công truờng để kiểm tra
và làm cơ sở nghiệm thu công trình. Trường hợp Bên mời
thầu thấy không đảm bảo chất lượng, có quyền trực
tiếp kiểm tra hoặc hợp đồng tư vấn giám sát kiểm tra
chất lượng, Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí kiểm
tra này.

- Bên mời thầu sẽ kiểm tra nguyên vật liệu và thiết
bị tại nơi khai thác, nơi sản xuất hay tại công trường
vào bất cứ lúc nào.

- Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ cần thiết đối
với vật liệu sử dụng như: nguồn gốc, chất lượng,
tiêu chuẩn kỹ thuật, chứng nhận và công bố hợp quy,
hợp chuẩn của vật liệu sử dụng.

- Thử nghiệm vật liệu và chứng chỉ thử nghiệm: Nhà
thầu bằng chi phí của mình và chịu trách nhiệm các thí
nghiệm vật liệu cần thiết, các chi phí thử nghiệm này
phải đưa vào giá thành khối lượng.

- Vật tư, vật liệu, thiết bị lắp đặt đưa vào sử
dụng cho công trình phải được sự đồng ý của Bên mời
thầu.

- Nhà thầu phải nộp bảng đề xuất toàn bộ quy cách
chủng loại vật tư, vật liệu (sắt, thép, cát, đá, vật
liệu điện, ...) sử dụng cho công trình với đầy đủ
các nội dung của HSYC.

2. Một số chỉ dẫn về quy cách vật tư, vật liệu:

2.1. Xi măng:

a. Xi măng sử dụng trong công trình phải thoả mãn các yêu
cầu kỹ thuật cơ bản trình bày dưới đây:

- Thoả mãn về giới hạn bền nén, độ nghiền mịn, thời
gian đông kết, độ ổn định thể tích, hàm lượng sun
phát (SO3), hàm lượng mất khi nung.

- Thoả mãn quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2682: 2009

- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng

- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được
ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà
máy. Nhà thầu phải căn cứ vào số hiệu xi măng để sử
dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình.

b. Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô,
khi cần thiết có thể dự trữ nhưng thời gian dự trữ
các lô xi măng không được quá 03 tháng kể từ ngày sản
xuất.

c. Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ xi măng
đối với các trường hợp sau:

- Xi măng dự trữ quá thời gian quy định ở trên hoặc xi
măng bị vón cục trong thời gian dự trữ.

- Do một nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về cường
độ xi măng không đáp ứng với chứng nhận nhà máy.

2.2. Cát:

a. Cát dùng để làm bê tông phải thỏa mãn các yêu cầu
của TCVN 7570:2006 “Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu
cầu kỹ thuật” và TCVN 4453:1995; TCVN 5724:1993.

Cát dùng cho vữa xây, vữa trát phải đáp ứng các yêu
cầu qui định theo TCVN 7570:2006 “Cốt liệu cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật”.

Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành
theo các tiêu chuẩn từ TCVN 337: 1986 đến TCVN 346:1986 “Cát
xây dựng - phương pháp thử”.

b. Cát dùng cho bê tông, vữa xây cần có các chỉ tiêu như
sau: lượng cát có đường kính lớn hơn 5mm không lớn hơn
10% khối lượng cát; hàm lượng SO3 không lớn hơn 1% khối
lượng cát; hàm lượng mica không lớn hơn 1% khối lượng
cát; hàm lượng bụi, bùn, sét không lớn hơn 1% khối
lượng cát; hàm lượng tạp chất hữu cơ (thử theo phương
pháp so màu) có màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn
mẫu chuẩn.

c. Cát thuộc nhóm to và vừa cho phép sử dụng cho công tác
bê tông; không dùng cát hạt nhỏ (mođun độ lớn dưới 2)
để làm bê tông; cát thuộc nhóm to và vừa có mođun độ
lớn lớn hơn 2; khối lượng thể tích xốp (kg/m3) không
nhỏ hơn 1.400; lượng hạt nhỏ (đường kính hạt nhỏ hơn
0,14mm) không lớn hơn 10% khối lượng cát.

d. Cát để ở kho hoặc trong khi vận chuyển phải tránh
để đất hoặc các tạp chất khác lẫn vào.

2.3. Đá dăm:

4.2.3.1. Đá dăm lấy ở các mỏ trong cự ly cho phép.

4.2.3.2. Đá dăm phải lấy đảm bảo điều kiện sau:

a. Các loại đá dăm sử dụng trong công trình phải là
loại đá chắc có đường kính từ 5mm đến 70mm.

b. Kích thước lớn nhất (Dmax) của đá phải phù hợp với
quy định dưới đây:

- Không vượt quá 2/3 khoảng cách thực giữa hai thanh cốt
thép và không vượt quá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết
cấu công trình.

- Khi đổ bê tông bản, không được vượt quá 1/3 chiều
dày của bản.

- Khi dùng máy trộn bê tông có dung tích lớn hơn 0,5 m3,
không được vượt quá 150 mm, khi dung tích bé hơn 0,5 m3
không được vượt quá 70mm.

- Khi đổ bê tông bằng phễu không được vượt quá 70mm.

c. Đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở trong phạm
vi cấp phối dưới đây:

Kích thước mắt sàng Lượng sót tích luỹ trên sàng tính
theo % khối lượng

Dmin

0,5 (Dmax+ Dmin)

Dmax 95-100

40-70

0-5

d. Cường độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm
phải lớn hơn 1,5 lần cường độ chịu nén của bê tông
có số hiệu nhỏ hơn 250 và 2 lần đối với bê tông có
số hiệu lớn hơn 250. Khối lượng riêng của đá không
được nhỏ hơn 2,3T/m3.

đ. Số lượng các hạt dẹt và hình thoi không lớn hơn 15%
tính theo khối lượng (hạt dẹt và hạt hình thoi là những
hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều
dài). Số lượng các hạt mềm (yếu) trong đá không được
vượt quá 10% khối lượng.

e. Hàm lượng tạp chất trong đá không được vượt quá
các giá trị qui định trong bảng dưới đây (tính theo %
khối lượng mẫu).

Trên tạp chất Bê tông ở vùng mực nước thay đổi (%) bê
tông dưới nước (%) Bê tông trên khô (%)

Bùn, bụi, đất sét 1 2 1

Hợp chất sulfat và sulfur tính đổi ra SO3 0,5 0,5 0,5

Đá dùng trong công trình phải tuân theo các tiêu chuẩn sau:

Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật: TCVN
7570:2006.

2.4. Đá hộc:

Đá hộc phải cứng, chắc và đạt các yêu cầu sau:

Cường độ nén Rmin> 850 kg/cm2. Khối lượng riêng min phải
>2.400 kg/m3. Mặt viên đá phẳng, độ gồ ghề < 2cm. Đá
xây móng phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật trong
thiết kế và phải có thí nghiệm để chứng minh nguồn
gốc đá và các tiêu chuẩn kỹ thuật của đá.

2.5. Thép xây dựng:

Thép sử dụng vào công trình phải là thép: Đảm bảo các
điều kiện sau:

a. Thép đưa vào sử dụng phải phù hợp với yêu cầu
thiết kế. Hạn chế việc thay đổi chủng loại so với
hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công, đặc biệt không
được thay thép Cường độ cao bằng thép có Cường độ
thấp hơn. Tất cả những thép chịu lực đều phải tuân
theo tiêu chuẩn "Kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:
2012"và "Cốt thép bê tông - TCVN 1651-2008". Không gỉ, không
dính dầu hoặc đất bẩn. Thép phải đạt tiêu chuẩn ISO
9001.

- Khi dùng thép nhập khẩu phải có chứng chỉ kỹ thuật
kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm theo tiêu chuẩn " Vật
liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở
nhiệt độ phòng TCVN 197-1:2014" và " Vật liệu kim loại -
Thử uốn TCVN 198-2008".

- Không sử dụng nhiều loại thép có hình dáng và kích
thước hình học như nhau tính chất cơ lý khác nhau trên
công trường.

- CBKT có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp mẫu thử bất
kỳ lúc nào, có thể chọn lựa bất kỳ loại thép nào
để đưa vào sử dụng. Các mẫu thử phải kiểm định ở
những phòng thí nghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền.
Chi phí do nhà thầu chịu. Nếu thấy nghi ngờ CBKT có quyền
lấy bất kỳ một hoặc nhiều loại mẫu để đưa đi
kiểm tra lại. Bất cứ loại vật liệu nào không đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ bị loại bỏ và
đưa ra khỏi công trường.

b. Nhà thầu phải xử lý cốt thép trước khi gia công đảm
bảo thoả mãn các yêu cầu sau:

- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không
có vẩy sắt, không gỉ và không được sứt sẹo.

- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị
giảm quá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn.

- Thanh thép không được cong vênh.

2.6. Nước:

Nước sử dụng cho công tác Bê tông phải sạch và không
có các tạp chất ảnh hưởng chất lượng Bê tông, thỏa
mãn TCVN 4506 - 2012: Nước trộn cho Bê tông và vữa. Yêu
cầu kỹ thuật. Tốt nhất là sử dụng từ nguồn nước
sinh hoạt.

Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do nhà thầu để trình sau
khi được phê chuẩn sẽ lưu lại tại công trường làm
tiêu chuẩn so sánh với các đợt cung cấp về sau trong quá
trình thi công. Bất kỳ cốt liệu nào không được nghiệm
thu sẽ phải chuyển khỏi công trình.

2.7. Bê tông:

a. Chế tạo Bê tông:

Cấp phối cốt liệu cho công tác Bê tông. Sau khi thiết
kế xong thành phần cấp phối Bê tông nhà thầu phải tiến
hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường
để kiểm tính.

Khi thiết kế cấp phối Bê tông phải đảm bảo nguyên
tắc: Độ sụt, mác, các yếu tố này phải được xác
định tùy thuộc vào tính chất của các hạng mục công
trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển,
phương pháp đầm, điều kiện thời tiết…

Đảm bảo hàm lượng Xi măng tối thiểu theo qui định.

Chế tạo hỗn hợp: Nhà thầu phải trình Tư vấn giám sát
bản thiết kế hỗn hợp Bê tông được sử dụng trong
công trình để Tư vấn giám sát xem xét trước khi sử
dụng. Bản thiết kết này gồm những chi tiết sau:

✓ Loại và nguồn Xi măng.

✓ Loại và nguồn cốt liệu.

✓ Biểu đồ thành phần hạt của cát và cấp phối đá
dăm.

✓ Tỷ lệ nước - Xi măng theo trọng lượng cấp phối.

✓ Độ sụt quy định cho hỗn hợp Bê tông khi thi công.

✓ Thành phần vật liệu cho 1m3 Bê tông.

Xi măng, cát, đá dăm và phụ gia bột được cân theo khối
lượng. Nước và chất phụ gia lỏng được cân đong theo
khối lượng thể tích. Sai lệch cho phép khi cân đong:

✓ Xi măng và phụ gia dạng bột : ±1%.

✓ Cát, đá dăm : ±1%.

✓ Nước và phụ gia lỏng : ±1%.

b. Mẻ trộn thi công:

Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng
riêng biệt bằng thiết bị cân đong. Xi măng trộn theo bao
có trọng lượng đóng gói sẳn của nhà sản xuất, phải
định kỳ kiểm tra trọng lượng tịnh của xi măng trong
bao.

Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên
tắc nêu ở trên. Do độ ẩm của cốt liệu thường xuyên
thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính
đến độ ẩm này cũng như tính đến độ hút nước của
cốt liệu.

c. Trộn Bê tông:

Bê tông phải được trộn bằng máy. Quy trình trộn phải
tuân theo quy định hiện hành. Chỉ được phép trộn tay
đối với khối lượng rất nhỏ cho các chi tiết qui định
cụ thể và trong các trường hợp như thế lượng Xi măng
phải tăng thêm 10%.

d. Độ sụt:

Độ sụt của Bê tông phải được kiểm tra thường xuyên
bằng thiết bị thử độ sụt chuyên dụng theo TCVN 3105-93
và độ sụt Bê tông trong quá trình thi công phải đảm
bảo theo độ sụt đã qui định trong bản thiết kế cấp
phối Bê tông.

e. Đầm Bê tông:

Sử dụng đầm bằng máy hoặc đầm bằng tay, đầm sâu
Bê tông đúng hướng dẫn trong quy phạm kỹ thuật của
Việt Nam.

f. Bảo dưỡng Bê tông:

Ngay sau khi Bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt,
phải áp dụng các biện pháp bảo vệ bề mặt chống các
tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời. Thông
thường sau một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt
bằng bao đay sạch, giấy chống thấm, tấm plastic, hoặc
nếu điều kiện cho phép thì phun màng mỏng chống thấm
lên bề mặt Bê tông.

g. Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 07 ngày và
được tưới nước trong suốt thời gian đó. Nếu các lổ
rổng và lổ tổ ong thấm được trong Bê tông sau khi tháo
ván khuôn thì phải đục lổ các phần rổng sau đó chèn
bằng hỗn hợp vữa Bê tông chất lượng dính bám cao hơn.

h. Thủ tục thử nghiệm Bê tông:

Sau khi tiến hành đổ Bê tông công trình, phải lấy mẫu
Bê tông công trình tại công trường. Mẫu phải ghi rõ
ngày, tháng, tên công trình. Báo cáo kết quả thí nghiệm
công trình là một bộ phận của công tác bàn giao công
trình. Công tác lấy mẫu bảo dưỡng mẫu thí nghiệm gồm
09 viên kích thước tiêu chuẩn 03 viên thí nghiệm ở tuổi
07 ngày, 03 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày (03 viên dự
phòng trong quá trình nén mẫu).

Nhà thầu phải có các thiết bị sau đây tại công trình
và duy trì trong suốt thời gian thi công:

✓ Côn thử độ sụt và thanh đầm.

✓ Khuôn mẫu loại 150mm để lấy mẫu thử lập phương.

Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm
kiểm tra chất lượng công trình trong suốt quá trình thi
công.

Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng
và Bê tông được lưu tại hiện trường cho mỗi loại
công việc. Cường độ Bê tông thực tế là cường độ
của mẫu chuẩn ở tuổi 28 ngày.

Lượng mẫu lấy sẽ căn cứ theo nguyên tắc sau: Ít nhất
một cấu kiện chức năng độc lập có một tổ mẫu thí
nghiệm.

DANH MỤC VẬT TƯ CHÍNH SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH

Số TT Tên vật liệu và qui cách Đặc điểm, tiêu chuẩn
và các thông số kỹ thuật chính (Lưu ý: Các vật liệu,
vật tư, thiết bị xây lắp chính có khối lượng lớn
phải kèm theo Catalog kỹ thuật hoặc chứng chỉ đặc tính
kỹ thuật)

Xi măng PC30, PC40 Loại xi măng thường (không dùng các
loại xi măng sản xuất bằng lò đứng), có chất lượng
cao. Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 2682 :2009. (sử dụng sản
phẩm tương đương của Bút Sơn, Hoàng Thạch).

Cát vàng (Bêtông) Cát vàng hạt đều, dùng làm cốt liệu
bê tông. Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006

Đá 1x2 Đá thiên nhiên dùng đổ bê tông, đá không lẫn
bùn, có kích thước từ 1cm - 2cm. Mác của đá dăm không
dưới 300 kg/cm2. Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006

Đá 4x6 Theo qui định của thiết kế. Đá thiên nhiên, đá
không lẫn bùn, có kích thước từ 4cm - 6cm. Mác của đá
không dưới 300 kg/cm2.

Thép ( < 10 Có Rs = 225Mpa và Theo chỉ dẫn kỹ thuật của
thiết kế, có chứng nhận chất lượng. (Sử dụng sản
phẩm tương đương thép Hòa Phát, Thái Nguyên)

II. 4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:

* Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:

- Trình tự thi công và lắp đặt theo hướng dẫn trong bản
vẽ thiết kế, công tác nào thực hiện trước thì Nhà
thầu phải triển khai trước, tránh chồng chéo trong quá
trình thi công.

- Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc, phát sinh thì
phải có Văn bản báo cáo Chủ đầu tư, các đơn vị tư
vấn để tiến hành kiểm tra và có phương án xử lý.

* Yêu cầu về Quy trình quản lý chất lượng của nhà
thầu thi công xây dựng:

- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm
tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản
mốc định vị và mốc giới công trình.

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có
liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và
chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà
thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà
thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ
sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá
nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình
của nhà thầu.

- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất
lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của
công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu,
sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công
trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ
thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy,
thiết bị và công trình;

+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng,
nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận
(hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng;

+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu
tư và quy định của hợp đồng.

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của
hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên
quan,

- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc
mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu
kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy
định tại Điều 24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy định
của hợp đồng xây dựng.

- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu,
cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình,
thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng
theo quy định của hợp đồng xây dựng.

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy
phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời
thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa
thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện
hiện trường trong quá trình thi công. Tự kiểm soát chất
lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và
quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất
lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo
quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế
tại công trường.

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt
thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với
công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong
trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.

- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất
lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).

- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu
thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn
động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi
đề nghị nghiệm thu.

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.

- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc
chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây
dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối
lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công
xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu
cầu đột xuất của chủ đầu tư.

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết
bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường
sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ
trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác

II.5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

- Quá trình lắp đặt Nhà thầu phải tự kiểm tra từng
giai đoạn trước khi hoàn chỉnh, mỗi công đoạn đều
phải được nhà thầu tự thử nghiệm đạt yêu cầu mới
đề nghị TVGS và Chủ đầu tư nghiệm thu.

- Sau khi hoàn chỉnh quá trình lắp đặt, nhà thầu phải
kiểm tra toàn bộ các thông số theo yêu cầu kỹ thuật,
kiểm tra vận hành thử nghiệm đạt yêu cầu, khi đó mới
mời TVGS, Chủ đầu tư nghiệm thu theo đúng quy định.

II.6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:

- Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường
phải có đặt một số bình cứu hỏa tại một số điểm
cần thiết dễ xảy ra tai nạn, phải có bố trí một số
két chứa nước và lượng nước phải đảm bảo luôn
đầy để đề phòng khi sự cố xảy ra. Hàng ngày phải có
cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy.

Phải tập huấn và phổ biến kiến thức về PCCC cho các
công nhân thi công theo đúng quy định.

- Phải nghiêm cấm mọi vật liệu gây nổ đưa vào công
trường.

- Luôn kiểm tra hệ thống điện đề phòng chập điện gây
cháy.

- Có nội quy phòng cháy.

- Cấm hút thuốc ở những nơi cấm lửa hoặc gần chất
cháy.

II. 7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:

- Nhà thầu phải bảo đảm hiện trường và các khu vực
thi công trong điều kiện hợp vệ sinh. Tất cả các vấn
đề về sức khoẻ và vệ sinh sẽ tương ứng với các yêu
cầu của cơ quan y tế địa phương và các cơ quan hữu quan
khác.

- Thi công đến đâu gọn đến đó, vật liệu thừa đổ
đúng nơi quy định.

- Phương tiện vận tải và thiết bị thi công được sử
dụng đảm bảo đúng quy định về đăng kiểm phương
tiện cơ giới.

- Nhà ở của công trường phải đảm bảo thoáng mát vệ
sinh sạch sẽ.

- Thiết bị thi công và vật liệu phải được tập kết
gọn.

- Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp hợp lý để
giảm thiểu về các chất bẩn, ô nhiễm nguồn nước và
không thích hợp hoặc có ảnh hưởng xấu đến cộng
đồng khi thực hiện các công việc.

Công tác dọn dẹp vệ sinh công trường do nhà thầu chịu
mọi chi phí, Nhà thầu có trách nhiệm giữ gìn công
trường sạch sẽ, gọn gàng, nhà thầu phải thu gom, vận
chuyển và tiêu hủy gạch vụn, rác….

II.8. Yêu cầu về an toàn lao động:

- Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư một bảng kê khai
chi tiết về nhân viên, số liệu các loại lao động, tài
liệu về các trang thiết bị xây dựng trên công trường.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về điều kiện lao
động và an toàn cho công nhân và nhân sự để thực hiện
gói thầu của đơn vị mình (Nhà thầu phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật cùng các tổn phí về việc để
xảy ra tai nạn trên công trình).

- Nhà thầu phải đăng ký trình báo hộ khẩu tạm chú,
tạm vắng đầy đủ cho mọi người trên công trường. Có
mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương các
cấp. Hỗ trợ lẫn nhau trong công tác quản lý nhân lực.

- Trong bảng chào giá mà nhà thầu lập, phải bao gồm cả
khoản chi phí phát sinh từ việc áp dụng các biện pháp an
toàn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với an toàn về
vận chuyển tại công trường, có nghĩa vụ bố trí các
bảng hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các định hướng
cần thiết cho việc thuận tiện giao thông, an toàn nhất có
thể tại công trường.

- Phải tập huấn và phổ biến kiến thức về an toàn lao
động cho các công nhân thi công theo đúng quy định.

- Tại vị trí nguy hiểm nhà thầu phải bố trí các biển
báo, cắm cờ, rào chắn, ban đêm có đèn.

- Tất cả nguyên vật liệu, trang thiết bị xây dựng và
lao động do nhà thầu tự lo, phải đúng và đủ như nhà
thầu thống nhất với Chủ đầu tư. Chủ đầu tư có
quyền tiến hành kiểm tra toàn bộ hoặc một số khâu quan
trọng trước và trong khi nhà thầu triển khai thi công.

- Chủ đầu tư có quyền kiểm tra về tổ chức về bằng
cấp và kinh nghiệm của nhân viên chủ chốt trực tiếp
điều hành tại công trường có phù hợp với yêu cầu
của hồ sơ mời thầu và hồ sơ trúng thầu và kiểm tra
chất lượng của nhà thầu toàn bộ vật tư, nhiên liệu,
thiết bị, xe máy thi công theo chất lượng, chủng loại ghi
trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ trúng thầu. Nếu công
việc nào không đạt yêu cầu thì Chủ đầu tư có quyền
yêu cầu nhà thầu khắc phục, kể cả việc thay đổi nhân
sự.

II. 9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ
thi công:

- Nhà thầu phải có biện pháp, phương án huy động nhân
lực và thiết bị phục vụ thi công phù hợp với tiến
độ của gói thầu và khi chủ đầu tư yêu cầu. Nhân lực
được bố trí phải đáp ứng năng lực theo HSYC.

- Có danh sách thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy
động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu. Tối
thiểu phải có máy móc và các thiết bị thi công đáp ứng
theo yêu cầu của HSYC.

II.10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể
và các hạng mục:

- Hồ sơ dự thầu phải nêu phương án thiết kế tổ chức
thi công tổng thể và thiết kế tổ chức thi công chi tiết
cho các hạng mục công trình. Trong đó bao gồm: Biện pháp
thi công, tiêu hao lao động, số ca máy, thiết bị và chủng
loại thiết bị sử dụng, tiêu hao vật liệu, các bản vẽ
trình tự biện pháp thi công kể cả các bảng tính toán chi
tiết, biện pháp đảm bảo chất lượng công trình.

- Cần chú trọng số lượng, năng lực, trình độ của cán
bộ kỹ thuật điều hành tại hiện trường, tính khả thi
và tính sẵn sàng huy động năng lực thiết bị thi công,
thiết bị thí nghiệm và nhân lực vào hiện trường.

- Sơ đồ tổ chức hiện trường.

- Biểu đồ tiến độ thi công: Hồ sơ dự thầu phải lập
biểu đồ tiến độ thi công cho từng hạng mục công trình
phù hợp với thời hạn hoàn thành trong hồ sơ dự thầu.
Biểu đồ lập theo sơ đồ ngang, đơn vị thời gian là
tháng (gồm 4 tuần). Trên đường biểu diễn tiến trình
của từng loại công việc phải ghi rõ khối lượng công
việc, công suất máy móc và số ca làm việc của thiết
bị chính.

- Có biểu đồ nhân lực, tổng hợp nhân lực huy động
theo từng giai đoạn. Các biểu đồ phải phù hợp với
phương án kỹ thuật thi công.

- Nhà thầu cần tìm hiểu kỹ tất cả các điều kiện
về: điều kiện địa lý, khí tượng thuỷ văn, địa
chất công trình, khả năng cung cấp điện, nước… của
khu vực xây dựng để lập phương án thi công khả thi và
phù hợp nhất.

Lưu ý:

- Trước khi thi công, nhà thầu phải trình tiến độ và
biện pháp thi công chi tiết và được Chủ đầu tư chấp
thuận kể cả biện pháp bảo đảm chất lượng công
trình, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

- Trong quá trình thi công nếu Chủ đầu tư phát hiện có
vấn đề gì không phù hợp với tiến độ và biện pháp
thi công đã được chấp thuận thì Chủ đầu tư có quyền
yêu cầu nhà thầu phải đưa ra biện pháp khắc phục, nếu
nghiêm trọng thì ngưng thực hiện hợp đồng.

II.11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất
lượng của nhà thầu:

- Nhà thầu tự kiểm tra:

+ Nhà thầu phải thực hiện việc tự kiểm tra, bảo đảm
chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm
thi công, theo quy trình kỹ thuật thi công trong hồ sơ mời
thầu và theo phương án kỹ thuật chất lượng thi công nêu
trong hồ sơ dự thầu. Phải có hệ thống quản lý chất
lượng để thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi
công xây dựng công trình được quy định tại Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.

+ Nhà thầu phải thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật
liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị
công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình
xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế.

+ Nhà thầu phải lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi
công, tiến độ thi công.

+ Nhà thầu phải lập và ghi nhật ký thi công xây dựng
công trình theo quy định.

+ Nhà thầu phải nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn
công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công
trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành.

+ Nhà thầu phải báo cáo chủ đầu tư về tiến độ,
chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh
môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu
tư.

+ Nhà thầu phải chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm
thu theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ và lập phiếu yêu cầu chủ đầu
tư tổ chức nghiệm thu.

+ Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và
pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận;
bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng
vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm
chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường
và các hành vi khác gây ra thiệt hại.

- Kiểm tra của chủ đầu tư: Thường xuyên hoặc đột
xuất, đôi khi chủ nhiệm điều hành dự án hoặc chủ
đầu tư hoặc tổ chức giám định, cơ quan nhà nước
được quyền có nhiệm vụ đi kiểm tra, thanh tra tại các
nơi sản xuất, chế tạo hoặc kho bãi của nhà thầu về
chất lượng thi công và hoạt động kỹ thuật của nhà
thầu. Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ
thuật, chất lượng, nhân lực, trang thiết bị, dụng cụ
phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra đó theo yêu cầu của
chủ đầu tư và kỹ sư tư vấn giám sát.

- Kiểm tra, thanh tra của cơ quan pháp lý: Việc kiểm tra,
thanh tra của các tổ chức nói trên có thể là kiểm tra
việc thực hiện tự kiểm tra của giám đốc điều hành
và của KCS (Kiểm định chất lượng) thuộc nhà thầu qua
các biên bản thí nghiệm, biên bản thí nghiệm, biên bản
kiểm tra, sổ nhật ký, sổ chất lượng thi công, cũng có
thể thực hiện theo xác suất việc đo đạc, đối chứng
với số liệu của nhà thầu để đánh giá độ tin cậy
việc tự kiểm tra KCS của nhà thầu đối với vật liệu
bàn thành phẩm, thành phẩm công trình hoặc đối với tổ
chức sản xuất.

- Giám sát chất lượng: Một trong những nội dung giám sát
thường xuyên của kỹ sư tư vấn giám sát là kiểm tra
chất lượng vật liệu xây dựng, chất lượng và số
lượng máy móc thiết bị thi công, trang thiết bị thí
nghiệm kiểm tra tay nghề của công nhân và tổ chức sản
xuất, công nghệ thi công ngay trên hiện trường.

- Kết quả kiểm tra phải được ghi vào sổ chất lượng
công trình nếu đảm bảo yêu cầu phải lập biên bản và
có biện pháp xử lý đối với giám đốc điều hành công
trường nếu có nhiều sai phạm, chủ đầu tư, Kỹ sư tư
vấn giám sát có quyền yêu cầu giám đốc điều hành thi
công đưa vật liệu, máy móc, thiết bị thi công kém chất
lượng kể cả cán bộ kỹ sư điều hành và công nhân lao
động có sai phạm về chất lượng thi công ra khỏi công
trình.

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ1.

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1

2



(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAO ĐẳNG cùng E-HSMT trên Hệ
thống).

1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.

2 Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập
riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

1 Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa
ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

PAGE \* MERGEFORMAT 1

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6022 dự án đang đợi nhà thầu
  • 669 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 841 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15857 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14309 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây