Thông báo mời thầu

Vật tư điện quý I - năm 2021 (gói thầu số VT-578/20-DSNO)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 18:17 20/11/2020
Số TBMT
20201162038-00
Công bố
16:33 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
Vật tư điện quý I - năm 2021 (gói thầu sô VT-578/20-DSNO)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Vật tư điện quý I - năm 2021 (gói thầu số VT-578/20-DSNO)
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
lô 09-1
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Vật tư điện quý I - năm 2021 (gói thầu sô VT-578/20-DSNO)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước

Tham dự thầu:

Thời gian bán HSMT từ
16:33 20/11/2020
đến
14:00 08/12/2020
Địa điểm nhận hồ sơ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Giá bán
500.000 VND

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:30 08/12/2020
Mở thầu tại
Vietsovpetro - 105 Lê Lợi - TP Vũng Tàu
Dự toán gói thầu
Dự toán gói thầu không được công bố trong TBMT (kể cả TBMT đăng tải trên báo đấu thầu và TBMT đăng tải hệ thống mua sắm công/ mạng đấu thầu quốc gia). Chỉ có DauThau.INFO độc quyền tính năng "soi" được giá gói thầu. Để tra chính xác giá gói thầu bằng phần mềm, mời bạn đăng ký một trong các gói phần mềm VIP (VIP1, VIP2, VIP3...).
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh hoặc đặt cọc bằng sec
Số tiền
4.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Vật tư điện quý I - năm 2021 (gói thầu số VT-578/20-DSNO)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Vật tư điện quý I - năm 2021 (gói thầu số VT-578/20-DSNO)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 39

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

LD VIỆT - NGA “VIETSOVPETRO”
№ 2631/20-HST-PTM/BMĐH
Ngày 21.10.2020г

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
===  ===

«THỎA THUẬN»
«СОГЛАСОВАНО»
Chánh Kinh tế Vietsovpetro
Главный экономист СП «Вьетсовпетро»

«PHÊ DUYỆT»
«УТВЕРЖДАЮ»
Phó Tổng giám đốc phụ trách
Thương mại Vietsovpetro
Зам. ген. директора по коммерции

Signed by: Trần Công Tín
Date: 17/11/2020 08:23:57
Certified by: Vietsovpetro
Certification Authority

Signed by: Vũ Mai Khanh
Date: 19/11/2020 14:04:03
Certified by: Vietsovpetro
Certification Authority

Trần Công Tín
_____/_____/2020г.

Vũ Mai Khanh
_____/_____/2020г.

HỒ SƠ MỜI THẦU
ДОКУМЕНТЫ ПРИГЛАШЕНИЯ НА ТЕНДРА


Gói thầu: “Vật tư điện quý I– năm 2021” /

«Электрические

материалы квартал I- 2021г.»
Loại gói thầu: Mua sắm thiết bị
Вид тендерного пакета: На приобретение
Gói thầu này áp dụng theo: “Quy chế về thể thức mua sắm hàng hóa và thuê dịch vụ để
đảm bảo tính liên tục cho sản xuất và duy trì hoạt động thường xuyên của Liên doanh
Việt - Nga Vietsovpetro” số VSP-000-TM-238
Это

пакет

применяется

по

положению



VSP-000-TM-238

о

порядке

приобретения товаров и услуг для обеспечения непрерывность хозяйственнопроизводственной деятельности и поддержания постоянной работы СП
«Вьетсовпетро»
I. Danh mục hồ sơ mời thầu trình phê duyệt
Список тендерной документации для утверждения:
1. Thư mời thầu – Invitation to Tender
2. Chỉ dẫn đối với nhà thầu – Instructions to Tenderer
3. Mẫu thư xác nhận tham dự thầu – Form of Acknowledgment
4. Biểu giá – Form of Price Format
5. Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu – Criteria for Evaluation of Tender Proposals
6. Mẫu bảo lãnh dự thầu – Bid Bond Specimen
7. Mẫu thỏa thuận hợp đồng – Draft Contract
8. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng – Performance Bond Specimen

Документы приглашения на тендра VT-298/20-DSNO, стр. 1/40
Документы приглашения на тендра DV-007/17-NIPI, стр. 1/40

9.Yêu cầu kỹ thuật và danh mục hàng hóa – Scope of Supply and Technical
Requirement.
II. Danh mục các tài liệu liên quan đính kèm
Список других документаций
1. Đơn hàng / Заявка No. VT-578/20-DSNO
2. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu / План тендера

Виза рабочей группы:
Руковлдитель рабочей группы

Зам. руководителя рабочей группы

Signed by: Nguyễn Thanh Quý
Date: 26/10/2020 10:46:35
Certified by: Vietsovpetro
Certification Authority

Signed by: Nguyễn Dy Khanh
Date: 27/10/2020 15:21:08
Certified by: Vietsovpetro
Certification Authority

Нгуен Тхань Куй

Нгуен Зй Хань

Члены рабочей группы:Signed by: Phạm Thành Đồng
Date: 26/10/2020 14:09:46
Certified by: Vietsovpetro
От СОЖиАЗ
Phạm Thành Đồng
Certification Authority

Signed by: Nguyễn Ngọc Toàn
Date: 26/10/2020 11:17:12
Certified by: Vietsovpetro
Certification Authority

От БО СП
От КО СП

Signed by: Nguyễn Huy Thành
Date: 26/10/2020 14:16:34
Certified by: Vietsovpetro
Certification Authority

Signed by: Trịnh Thanh Lâm
Date: 23/10/2020 15:38:26
Certified by: Vietsovpetro
Certification Authority

Nguyễn Ngọc Toàn
Nguyễn Huy Thành
Чинь Тхань Лам

Документы приглашения на тендра VT-298/20-DSNO, стр. 2/40
Документы приглашения на тендра DV-007/17-NIPI, стр. 2/40

A. MỜI THẦU
I. THÔNG BÁO MỜI THẦU
VIETSOVPETRO có kế hoạch tổ chức đấu thầu gói thầu Vật tư điện quý I– năm 2021
theo hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước, thuộc dự án Kế hoạch tài chính Vietsovpetro năm
2020 (gói thầu số VT-578/20-DSNO) sử dụng nguồn vốn Lô 09-1 Vietsovpetro năm 2020.
VIETSOVPETRO mời tất cả các nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm và có điều kiện
tới tham gia đấu thầu gói thầu nêu trên.
Nhà thầu có nguyện vọng tham gia đấu thầu có thể tìm hiểu thông tin chi tiết tại Phòng
Thương Mại - Tầng 12- VIETSOVPETRO 105 Lê Lợi, Phường Thắng Nhì, TP. Vũng Tàu,
Điện thoại 84-254-3839871/3838662 – Ext 2015 (Mr. Lâm), Fax: 84-254-3839857 và sẽ được
mua một bộ hồ sơ mời thầu hoàn chỉnh với giá là 500.000 VNĐ, Năm trăm nghìn đồng chẵn
tại Phòng Thương Mại - Tầng 12- VIETSOVPETRO 105 Lê Lợi, Phường Thắng Nhì, TP.
Vũng Tàu, Điện thoại 84-254-3839871/3838662 – Ext 2015, Fax: 84-254-3839857 , email:
lamtt.hq@vietsov.com.vn.
Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc nộp tiền trực tiếp vào Tài khoản số
008.100.000001.1 tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương CN Vũng Tàu.
Thời gian bán hồ sơ mời thầu từ 09 giờ, ngày ..... tháng .... năm 2020 đến trước 14 giờ,
ngày ....... tháng ....... năm 2020, (trong giờ làm việc hành chính).
Hồ sơ dự thầu phải kèm theo bảo đảm dự thầu trị giá 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng
chẵn) bằng bảo lãnh ngân hàng hợp pháp tại Việt Nam và phải được gửi đến Vietsovpetro 105 Lê Lợi, Phường Thắng Nhì, TP. Vũng Tàu chậm nhất là trước 14 giờ (giờ Việt Nam),
ngày .... tháng ...... năm 2020
Hồ sơ dự thầu sẽ được mở công khai vào 14 giờ 30 phút (giờ Việt Nam), ngày .... tháng
........ năm 2020, tại Phòng đối ngoại - văn phòng, tòa nhà 2 tầng Vietsovpetro 105 Lê Lợi,
Phường Thắng Nhì, TP. Vũng Tàu.
VIETSOVPETRO kính mời đại diện của các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu tới tham dự lễ
mở thầu vào thời gian và địa điểm nêu trên.

1

B. NỘI DUNG HỒ SƠ MỜI THẦU
PHẦN I
CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU
1. Nội dung đấu thầu:
1.1 VIETSOVPETRO mời nhà thầu tham gia đấu thầu để cung cấp Vật tư điện quý I– năm
2021 (Sau đây gọi tắt là Hàng hóa) với danh mục, số lựơng và đặc tính kỹ thuật chi tiết đựơc liệt
kê cụ thể tại Phụ lục số 1- Yêu cầu kỹ thuật và danh mục Hàng, phần VI.
1.2 Thời hạn cấp Hàng hóa: trong vòng 03 tuần kể từ ngày ký hợp đồng
2. Nguồn vốn: Lô 09-1 Vietsovpetro năm 2020
3. Tư cách hợp lệ của nhà thầu:
3.1 Nhà thầu là tổ chức phải:
- Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang
hoạt động cấp.
- Hạch toán tài chính độc lập.
- Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang
lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể.
- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu
- Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Bảng dữ liệu đấu thầu
(Nhà thầu phải cung cấp bản xác nhận đã đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
theo Hồ sơ dự thầu);
3.2 Nhà thầu là cá nhân phải:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là
công dân.
- Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu
3.3 Nhà thầu chỉ được tham gia một HSDT với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc liên danh.
4. Tính hợp lệ của Hàng hóa: Tất cả các Hàng hóa được coi là hợp lệ nếu được thực hiện
bởi các bên có kinh nghiệm triển khai Hàng hóa.
5. Chi phí dự thầu: Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham dự thầu,
kể từ khi nhận HSMT cho đến khi công bố kết quả đấu thầu, riêng đối với nhà thầu trúng thầu đến
khi ký hợp đồng.
6. Hồ sơ mời thầu và giải thích làm rõ hồ sơ mời thầu:
6.1 HSMT bao gồm các nội dung được liệt kê tại mục lục HSMT này.
6.2 Trường hợp nhà thầu muốn được giải thích làm rõ HSMT thì phải gửi văn bản cho
VIETSOVPETRO theo địa 105 - Lê Lợi, Phường Thắng Nhì, TP. Vũng Tàu. Sau khi nhận được
văn bản yêu cầu làm rõ HSMT, VIETSOVPETRO sẽ có văn bản trả lời và gửi cho tất cả các nhà
thầu đã nhận HSMT.

2

7. Sửa đổi hồ sơ mời thầu: Trường hợp cần điều chỉnh phạm vi cung cấp hoặc do yêu cầu
của nhà thầu, VIETSOVPETRO có thể sửa đổi HSMT và gửi các tài liệu sửa đổi HSMT dưới
dạng văn bản cho tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày.
Nhà thầu phải thông báo cho VIETSOVPETRO bằng văn bản hoặc bằng Fax là đã nhận được các
tài liệu sửa đổi đó.
8. Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt (Tên Hàng hóa nếu ghi bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nga
phải được dịch ra tiếng Việt và viết dưới dạng song ngữ).
9. Nội dung hồ sơ dự thầu:
HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau: Đơn dự thầu, đề xuất kỹ
thuật, Giá dự thầu, biểu giá và đề xuất về thương mại, tài chính, Tài liệu chứng minh tư cách hợp
lệ, kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, Tài liệu chứng minh tính hợp lệ và tính phù hợp (đáp ứng)
của Hàng hóa và Bảo đảm dự thầu (theo quy định tại các mục từ 10 đến 15 dưới đây).
10. Đơn dự thầu: Theo như Mẫu số 1 kèm theo hướng dẫn này và đơn dự thầu được đại
diện hợp pháp (hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ) của nhà thầu ký tên,
đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự
thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định
bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không
đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời
thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên
danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự
thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;
11. Giá dự thầu và biểu giá:
11.1 Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong HSDT sau khi trừ phần giảm giá (nếu có). Giá
chào phải bao gồm: giá Hàng hóa và toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu, đầy đủ
các loại thuế theo quy định trên cơ sở yêu cầu phạm vi cung cấp ghi tại Phụ lục số 1- Yêu cầu kỹ
thuật và danh mục Hàng hóa cần mua , Phần VI.
11.2 Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với HSDT hoặc nộp riêng
cho VIETSOVPETRO tại địa chỉ quy định nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu. Trong thư giảm
giá cần nêu rõ nội dung giảm giá và việc phân bổ chi tiết giảm giá vào các hạng mục cụ thể trong
biểu giá. Trường hợp không nêu chi tiết thì việc giảm giá được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho
từng hạng mục trong biểu giá. (VSP không chấp nhận thư giảm giá có điều kiện).
11.3 Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần thì nhà thầu chào giá cho từng phần
hoặc cho tất cả các phần của gói thầu tùy theo sự tham gia của mình.
11.4. Nhà thầu phải điền đầy đủ các thông tin phù hợp vào biểu giá như đơn giá, giá trị cho
từng hạng mục Hàng hóa và tổng giá dự thầu (lập theo mẫu số 2 Phần IV). Trong mỗi biểu giá,
nhà thầu phải tách rõ các yếu tố cấu thành giá chào theo quy định trong Bảng dữ liệu đấu thầu.
11.5. Yêu cầu khác nêu trong Bảng dữ liệu đấu thầu.
12. Đồng tiền dự thầu: Giá dự thầu sẽ được chào bằng VNĐ.
13. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu:
13.1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:
a) Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình
như quy định trong Bảng dữ liệu đấu thầu.
b) Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:
- Các tài liệu nêu tại điểm (a) khoản này đối với từng thành viên trong liên danh;
- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên.Trong thỏa thuận liên danh phải phân
định rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng/tỷ lệ công việc phải thực hiện và giá trị tương ứng của
3

từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh và trách nhiệm của người đứng
đầu liên danh; họ tên, chữ ký của các thành viên, con dấu (nếu có); nơi và ngày ký thỏa thuận liên
danh. Trường hợp các thành viên ủy quyền cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu thì
phải nêu rõ trong văn bản thỏa thuận liên danh.
13.2. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:
a) Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự tại Việt Nam và ở nước ngoài được liệt kê
theo Mẫu số 3 Phần IV;
b) Năng lực sản xuất và kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn;
được liệt kê theo Mẫu số 4 Phần IV;
c) Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ròng, doanh thu, và các chỉ tiêu
khác được liệt kê theo Mẫu số 5, Phần IV;
14. Tài liệu chứng minh tính hợp lệ và tính phù hợp (đáp ứng) của Hàng hóa:
14.1 Nhà thầu phải nêu rõ các đặc tính của Hàng hóa và các tài liệu chứng minh kèm theo
để chứng minh tính hợp lệ của Hàng hóa.
14.2. Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu để chứng minh tính phù hợp (đáp ứng) của Hàng
hóa theo yêu cầu được quy định trong Bảng dữ liệu đấu thầu..
15. Bảo đảm dự thầu:
15.1 Khi tham dự thầu, nhà thầu phải nộp bảo đảm dự thầu theo nội dung yêu cầu nêu trong
Bảng dữ liệu đấu thầu. Bảo đảm dự thầu được nộp cùng với HSDT hoặc nộp riêng, song phải đảm
bảo nộp cho VIETSOVPETRO theo địa chỉ nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu.
Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo
đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự
thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu
không thấp hơn giá trị yêu cầu trong Bảng dữ liệu đấu thầu.
15.2. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau
đây: có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp
theo địa chỉ (tên và địa chỉ của bên mời thầu) và thời gian quy định trong HSMT, không đúng tên
gói thầu, tên nhà thầu (đối với nhà thầu liên danh thì theo quy định tại khoản 1 Mục này), không
phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính).
15.3. Nhà thầu không trúng thầu sẽ được hoàn trả bảo đảm dự thầu. Nhà thầu trúng thầu sẽ
được hoàn trả bảo đảm dự thầu khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
15.4. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương
thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng.
b) Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ
sơ dự thầu;
c) Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định;
d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo/hoặc hoàn thiện hợp đồng
trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thư mời đàm phán/hoặc thông báo trúng
thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ
trường hợp bất khả kháng;
Trường hợp một thành viên trong liên danh vi phạm dẫn đến nhà thầu không được nhận lại
bảo đảm dự thầu theo quy định tại khoản này thì tất cả thành viên trong liên danh đều bị tịch thu
bảo đảm dự thầu.
16. Trong trường hợp cần thiết, bằng văn bản, VIETSOVPETRO có thể yêu cầu nhà thầu
gia hạn hiệu lực của HSDT kèm theo việc gia hạn tương ứng hiệu lực của bảo lãnh dự thầu. Nếu
nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn thì HSDT của nhà thầu này không được xem xét tiếp và
trong trường hợp này nhà thầu được nhận lại bảo lãnh dự thầu.
4

17. Quy cách của hồ sơ dự thầu và chữ ký trong hồ sơ dự thầu:
17.1. Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và một số bản chụp HSDT được quy định trong
Bảng dữ liệu đấu thầu và ghi rõ "bản gốc" và "bản chụp" tương ứng. Nhà thầu phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác và phù hợp của bản chụp so với bản gốc.
17.2. HSDT phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tự
liên tục. Đơn dự thầu, thư giảm giá, biểu giá chào và các văn bản bổ sung làm rõ HSDT của nhà
thầu phải được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký.
17.3. Những chữ viết chen giữa, tẩy xóa hoặc viết đè lên bản đánh máy chỉ có giá trị khi có
chữ ký ở bên cạnh của người ký đơn dự thầu.
18. Niêm phong và cách ghi trên túi đựng hồ sơ dự thầu:
HSDT được nhà thầu nộp cho VIETSOVPETRO bao gồm các nội dung quy định ở mục 9.
A nêu ở phần phía trên. HSDT phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách đánh dấu
niêm phong do nhà thầu tự quy định).
Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu, nhà thầu cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ
tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của Bên mời thầu được thuận tiện, đảm bảo sự
toàn vẹn của HSDT, tránh thất lạc và mất mát. Nhà thầu nên đóng gói tất cả các tài liệu của HSDT
vào cùng một túi. Trường hợp cần đóng gói thành nhiều túi nhỏ để dễ vận chuyển thì trên mỗi túi
nhỏ phải ghi rõ số thứ tự từng túi trên tổng số túi nhỏ để đảm bảo tính thống nhất và từng túi nhỏ
phải được thực hiện theo đúng quy định tại Mục này. HSDT phải đựng trong phong bì niêm
phong (dán kín và đóng dấu niêm phong vào chỗ dán). Ngoài phong bì ghi như sau:
(TÊN NHÀ THẦU, ĐỊA CHỈ, ĐIỆN THOẠI, FAX.)
KÍNH GỬI : ÔNG NGUYỄN QUỲNH LÂM
TỔNG GIÁM ĐỐC LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOVPETRO
"HỒ SƠ DỰ THẦU CUNG CẤP ………………………………..
GÓI THẦU SỐ ………………………………..
CỦA
VIETSOVPETRO".
(Xin đừng mở)
19. Thời hạn nộp hồ sơ dự thầu:
19.1. HSDT do nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi đến địa chỉ của VIETSOVPETRO nhưng
phải đảm bảo VIETSOVPETRO nhận được trước thời điểm đóng thầu quy định trong Bảng dữ
liệu đấu thầu.
19.2. VIETSOVPETRO có thể gia hạn thời hạn cuối cùng của việc nộp HSDT (thời điểm
đóng thầu) khi thấy cần thiết trong trường hợp cần tăng thêm số lượng HSDT hoặc khi sửa đổi
HSMT theo Mục 7 Chương này hoặc theo yêu cầu của nhà thầu.
20. Hồ sơ dự thầu nộp muộn:
Bất kỳ tài liệu nào thuộc HSDT kể cả thư giảm giá (nếu có) nộp sau thời điểm đóng thầu
đều được xem là không hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng.
21. Sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu: Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu
phải có văn bản đề nghị và VIETSOVPETRO chỉ chấp nhận nếu nhận được đề nghị của nhà thầu
trước thời điểm đóng thầu.
22. Mở thầu:
22.1 Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo ngày, giờ,
địa điểm quy định trong hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của những người có mặt và không
5

phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời. Trong trường hợp cần thiết
VIETSOVPETRO có thể mời đại diện của các cơ quan có liên quan đến tham dự lễ mở thầu;
22.2 VIETSOVPETRO tiến hành mở lần lượt hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu nộp hồ sơ dự
thầu trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm
về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong HSMT như nhà thầu không niêm
phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển tới VIETSOVPETRO, không ghi
đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn. HSDT của nhà thầu có văn bản xin rút
(VIETSOVPETRO nhận được trước thời điểm đóng thầu) và HSDT của nhà thầu nộp sau thời
điểm đóng thầu sẽ không được mở và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu.
Trình tự mở thầu được thực hiện như sau:
- Kiểm tra niêm phong hồ sơ dự thầu;
- Mở, đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu sau đây:
+ Tên nhà thầu;
+ Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
+ Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu;
+ Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu và giá trị giảm giá (nếu có);
+ Giá trị và thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu;
+ Văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ dự thầu (nếu có);
+ Thời gian thực hiện hợp đồng;
+ Các thông tin khác có liên quan.
Biên bản mở thầu được đại diện VIETSOVPETRO, đại diện các nhà thầu, và đại diện các
cơ quan liên quan tham dự (nếu có) ký xác nhận.
Sau khi mở thầu, Đại diện của VIETSOVPETRO ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư
giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa
thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan
trọng khác của từng hồ sơ dự thầu và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được tiến hành theo bản chụp. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm
về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc của hồ sơ dự thầu.
Trường hợp bản chụp có lỗi kỹ thuật như chụp nhòe, không rõ chữ, chụp thiếu trang,... thì
lấy nội dung của bản gốc làm cơ sở. Trường hợp bản chụp có nội dung sai khác so với bản gốc thì
tùy theo mức độ sai khác, VIETSOVPETRO sẽ quyết định xử lý cho phù hợp, chẳng hạn sai khác
đó là không cơ bản, không làm thay đổi bản chất của HSDT thì được coi là lỗi chấp nhận được,
nhưng nếu sai khác đó làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT so với bản gốc thì được coi là
gian lận và HSDT sẽ bị loại cùng với việc xem xét không cho nhà thầu nhận lại bảo lãnh dự thầu.
23. Làm rõ hồ sơ dự thầu: Trong quá trình đánh giá HSDT, VIETSOVPETRO có thể yêu
cầu nhà thầu làm rõ một số nội dung của HSDT. Những đề nghị làm rõ của VIETSOVPETRO,
những ý kiến trả lời của nhà thầu đều được thể hiện bằng văn bản và được coi là một phần của
HSDT. Việc làm rõ HSDT được thực hiện bằng cách trực tiếp (VIETSOVPETRO mời nhà thầu
đến gặp trực tiếp để trao đổi, những nội dung hỏi và trả lời phải lập thành văn bản) hoặc gián tiếp
(VIETSOVPETRO gửi văn bản yêu cầu làm rõ và nhà thầu phải trả lời bằng văn bản). Khi làm rõ
HSDT, nhà thầu không được làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT và không được thay đổi giá
dự thầu.
Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện HSDT thiếu các tài liệu chứng minh
tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để
làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp
nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư
cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT.
24. Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu:
6

a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
- Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
- Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu (quy định tại mục 10 Phần
này và mẫu số 1 Phần IV) thỏa thuận liên danh (nếu có) (theo quy định tại đoạn 2 mục 13 phần này);
giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài
liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần
khác thuộc hồ sơ dự thầu;
- Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi
tiết hồ sơ dự thầu.
- Có một trong các loại giấy tờ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, Giấy chứng nhận đầu tư; quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp; Giấy
phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất (nếu có yêu cầu);
- Các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sơ dự thầu;
b) Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
Loại bỏ hồ sơ dự thầu không đáp ứng các điều kiện đảm bảo tính hợp lệ quy định trong hồ sơ
mời thầu nêu trong Bảng dữ liệu đấu thầu;
c) Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và
kinh nghiệm nêu ở mục 1 phần III đối với gói thầu không tiến hành sơ tuyển (Mẫu số 3, số 4 và
số 5 Phần IV ).
Đối với các gói thầu đã qua sơ tuyển, cập nhật các thông tin mà nhà thầu kê khai ở thời
điểm sơ tuyển nhằm chuẩn xác khả năng đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm của nhà
thầu.
25. Đánh giá về mặt kỹ thuật:
HSDT được đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được quy định trong hồ sơ
mời thầu và TCĐG nêu tại Mục 2, phần III. Trong quá trình đánh giá, VIETSOVPETRO có
quyền yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về những nội dung chưa rõ, khác thường trong hồ sơ dự
thầu. Chỉ những hồ sơ dự thầu được VIETSOVPETRO phê duyệt đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật mới
được xác định giá đánh giá ở bước tiếp theo.
26.Ưu đãi trong đấu thầu
26.1. Ưu đãi đối với Hàng hóa trong nước:
Hàng hóa chỉ được hưởng ưu đãi khi nhà thầu chứng minh được Hàng hóa đó có chi phí sản
xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên trong giá Hàng hóa. Tỷ lệ % chi phí sản xuất trong
nước của Hàng hóa được tính theo công thức sau đây:
D (%) = G*/G (%)
Trong đó:
- G*: Là chi phí sản xuất trong nước được tính bằng giá chào của Hàng hóa trong hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế và các chi phí nhập ngoại bao gồm cả phí, lệ phí;
- G: Là giá chào của Hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế;
- D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của Hàng hóa. D ≥ 25% thì Hàng hóa đó được hưởng
ưu đãi theo quy định tại Điều này.

26.2. Cách tính ưu đãi: ____
Hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5%
giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của Hàng hóa đó vào
giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu để so
sánh, xếp hạng;
7

26.3. Ưu đãi đối với Hàng hóa sản xuất trong nước và các nhà thầu là các công ty thuộc
PetroVietnam và Zarubezhneft:
- Đối với gói thầu mua sắm Hàng hóa, việc ưu đãi đối với Hàng hóa trong nước thực hiện
theo quy định tại Điều 26.1 và 26.2 của Hồ sơ mời thầu.
- Trường hợp sau khi áp dụng ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp hạng ngang
nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu theo trình tự: các nhà thầu thuộc PetroVietnam,
Zarubezhneft, nhà thầu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
27. Xác định giá dùng để xếp hạng nhà thầu:
VIETSOVPETRO tiến hành đánh giá về mặt tài chính, thương mại và tiến hành xếp hạng
nhà thầu đối với các HSDT được VIETSOVPETRO phê duyệt đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật theo
các nội dung và trình tự sau: Xác định giá dự thầu, sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch; trừ đi giá trị
giảm giá (nếu có), xác định giá trị ưu đãi (nếu có) ;
Hồ sơ dự thầu có giá thấp nhất thì được xếp thứ nhất.
28. Sửa lỗi:
Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học, lỗi khác, lỗi
nhầm đơn vị và được tiến hành theo nguyên tắc nêu ở mục 3.2 phần III.
29. Hiệu chỉnh các sai lệch:
Hiệu chỉnh các sai lệch là việc điều chỉnh những nội dung thiếu hoặc thừa trong hồ sơ dự
thầu so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu cũng như điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ
sơ dự thầu; giữa đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính; giữa con số và chữ viết; giữa nội dung
trong đơn dự thầu và các phần khác của hồ sơ dự thầu. Việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện
như nêu ở mục 3.3 phần III.
HSDT có tổng giá trị các sai lệch thiếu vượt quá 10% so với giá dự thầu sẽ bị loại.
30. Chuyển đổi sang một đồng tiền chung: Không áp dụng.
31. Mặt bằng để so sánh hồ sơ dự thầu: Mặt bằng để so sánh HSDT bao gồm mặt bằng
kỹ thuật, thương mại, tài chính, thuế và các nội dung khác.
32. Tiếp xúc với VIETSOVPETRO: Trừ trường hợp được yêu cầu làm rõ HSDT theo quy
định tại Mục 23 Chương này, không nhà thầu nào được phép tiếp xúc với VIETSOVPETRO về
các vấn đề liên quan đến HSDT của mình cũng như liên quan đến gói thầu trong suốt thời gian kể
từ thời điểm mở thầu đến thời điểm công bố kết quả đấu thầu.
33. Thương thảo hợp đồng
1. Sau khi nhận được Thư mời thương thảo, trong thời hạn quy định tại Bảng dữ liệu đấu
thầu, nhà thầu được mời phải vào thương thảo hợp đồng. Quá thời hạn nêu trên, nếu nhà thầu
không đến hoặc từ chối vào thương thảo hợp đồng thì không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
Đồng thời, VIETSOVPETRO sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng.
2. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ dự thầu và các tài
liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;
3. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
 Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng
yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
8

 Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi

sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Trong quá trình đánh giá hồ
sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng
tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì VIETSOVPETRO yêu cầu nhà thầu
phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong
hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối
lượng công việc thiếu hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ
thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;
 Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định tại Điểm 4 Mục 33
Chương này.
4. Nội dung thương thảo hợp đồng:
VIETSOVPETRO và nhà thầu được mời tiến hành thương thảo hợp đồng theo các nội dung sau:
-Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất
giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có
thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong
quá trình thực hiện hợp đồng;
-Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu
có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ
sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;
-Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm
mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;
- Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.
5. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn
thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục
chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).
6. Trường hợp thương thảo không thành công, VIETSOVPETRO mời nhà thầu xếp hạng
tiếp theo vào thương thảo.
34. Điều kiện được đề nghị trúng thầu:
Vietsovpetro có quyền trao hợp đồng cho một nhà thầu duy nhất hoặc các Nhà thầu khác
nhau để thực hiện gói thầu tùy thuộc vào kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu. Vietsovpetro sẽ xác định
Giá thấp nhất theo cho từng hạng mục hoặc/và cụm hạng mục nêu trong yêu cầu kỹ thuật. Trong
trường hợp đánh giá theo cụm/nhóm hạng mục, sẽ ưu tiên chọn các nhà thầu có chào giá đầy đủ
các mục trong cụm/nhóm. Nếu không có nhà thầu nào chào đủ các mục trong cụm/nhóm hạng
mục thì sẽ xác định giá đánh giá theo từng mục.
Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu nếu đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
2. Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
3. Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn
đánh giá quy định trong Hồ sơ mời thầu;
4. Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu.
5. Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) bao gồm
thuế, phí, lệ phí (nếu có) thấp nhất].
6. Có giá đề nghị trúng thầu bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) không vượt giá gói thầu được
duyệt.
35. Quyền của VIETSOVPETRO được chấp nhận, loại bỏ bất kỳ hoặc tất cả các hồ sơ
dự thầu:
1. VIETSOVPETRO được quyền chấp nhận hoặc loại bỏ bất kỳ HSDT hoặc hủy đấu thầu
vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình đấu thầu.
9

2. Các trường hợp hủy thầu
a. Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu.
b. Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
c. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc
quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu
để thực hiện gói thầu, dự án.
d. Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa
chọn nhà thầu.
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại Điều
35.2 này của Hồ sơ mời thầu này phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
36. Công bố kết quả lựa chọn nhà thầu:
Sau khi Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, VIETSOVPETRO công bố kết quả lựa
chọn nhà thầu qua việc thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu tham dự.
37. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:
Sau khi Kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng.
Trong trường hợp liên danh, hợp đồng được ký kết phải bao gồm chữ ký của tất cả các thành viên
trong liên danh.
38. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Nhà thầu trúng thầu phải nộp cho VIETSOVPETRO một bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong
Hồ sơ mời thầu.
39. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu, chỉ dẫn địa chỉ bộ phận thường trực giúp việc
của Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị:
Nhà thầu dự thầu có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên
quan trong quá trình đấu thầu.
Đơn thư khiếu nại gửi theo địa chỉ:
Ông Nguyễn Quỳnh Lâm - Tổng Giám đốc VIETSOVPETRO
105 Lê Lợi, Phường Thắng Nhì, TP. Vũng Tàu
Fax: 0254-3839857
40. Xử lý vi phạm trong đấu thầu:
Trong quá trình tham dự thầu, nếu nhà thầu có các hành vi vi phạm dưới đây thì
VIETSOVPETRO sẽ báo cáo người có thẩm quyền xem xét quyết định loại bỏ HSDT của nhà
thầu và không cho nhận lại bảo đảm dự thầu. Theo đó, các hành vi vi phạm của nhà thầu bao gồm:
a) Gian lận trong báo cáo, cung cấp thông tin; kê khai sai sự thật về năng lực tài chính, năng
lực kỹ thuật, kinh nghiệm thực hiện cũng như những nội dung khác (trong HSDT, văn bản làm rõ
HSDT và các tài liệu liên quan).
b) Đưa hối lộ cho cá nhân, tổ chức thuộc Bên mời thầu và các cơ quan có liên quan đến quá
trình đấu thầu.
c) Thông đồng, móc ngoặc với nhau làm ảnh hưởng đến lợi ích của Bên mời thầu.
d) Móc nối với cá nhân, tổ chức thuộc Bên mời thầu để mua bán thông tin về nội dung
HSMT (trước ngày phát hành), thông tin liên quan đến quá trình xét thầu (từ khi mở thầu đến khi
công bố kết quả đấu thầu).
10

e) Cho nhà thầu khác sử dụng tư cách của mình để tham gia đấu thầu hoặc chuyển nhượng
cho nhà thầu khác thực hiện hợp đồng sau khi trúng thầu.
f) Lợi dụng việc kiến nghị trong đấu thầu để cản trở quá trình đấu thầu và ký kết hợp đồng,
cản trở các nhà thầu khác tham gia đấu thầu.
41. Các hành vi bị cấm trong công tác lựa chọn nhà thầu
1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ
2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào công tác lựa chọn nhà thầu
3.Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu
thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ
nào;
b) Cá nhân trực tiếp đánh giá Hồ sơ dự thầu, Hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn danh sách
ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực làm sai
lệch kết quả lựa chọn nhà thầu;
4.Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc
gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian
lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán;
b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán.
5. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án;
b) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn
nhà thầu đối với cùng một gói thầu, dự án;
c) Là cá nhân thuộc bên mời thầu nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham
gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người đứng đầu bên mời thầu
đối với các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ,
con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em một đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật
của nhà thầu tham dự thầu;
d) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ
điều kiện theo quy định của Quy định này;
đ) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua
sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế;
e) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định của Quy định này nhằm mục
đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.
6. Tiết lộ những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa chọn nhà thầu:
a) Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời
điểm phát hành theo quy định;
b) Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, sổ tay ghi chép, biên
bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà
thầu;
c) Nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu
trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu;
11

d) Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu
tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu trước khi
công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công khai theo quy định;
e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu được đóng dấu mật theo quy định của pháp
luật.

12

PHẦN II.
BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
Bảng dữ liệu đấu thầu bao gồm các nội dung chi tiết của gói thầu theo một số mục tương
ứng trong Phần chỉ dẫn đối với nhà thầu.
Mục

Khoản
1

Nội dung
- Tên gói thầu: Vật tư điện quý I– năm 2021
- Nội dung cung cấp chủ yếu: Vật tư điện quý I– năm 2021

1
2
3 1

Thời gian thực hiện hợp đồng : trong vòng 03 tuần kể từ ngày ký hợp đồng
Nhà thầu tham dự thầu phải có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:
Có áp dụng.
- Nhà thầu phải cung cấp bản xác nhận đã đăng ký tham gia Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia theo HSĐXKT (tự in bản xác nhận đã đăng ký tham
gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia).
- Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày
8/9/2015 quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa
chọn nhà thầu qua mạng:
Hướng dẫn chi tiết của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa chỉ:
http://muasamcong.mpi.gov.vn

4 1

11 1
3
4

Yêu cầu khác về tính hợp lệ của Hàng hóa: Nhà thầu phải cung cấp tài liệu liên
quan đến tính hợp lệ của Hàng hóa [Nêu yêu cầu khác về tính hợp lệ của Hàng
hóa nếu có] phù hợp với yêu cầu của HSMT.
Loại hợp đồng: trọn gói
Các phần của gói thầu: 01 phần
Trong biểu giá, nhà thầu phải phân tích các nội dung cấu thành của giá chào
theo các yêu cầu sau:
- Trong bảng chào giá phải liệt kê đầy đủ tất cả các loại thuế và phí theo quy
định của pháp luật để đảm bảo thực hiện gói thầu. Các khoản thuế, phí, lệ phí
(nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có
thời điểm đóng thầu theo quy định.
- Chào đầy đủ tất cả các chi phí cho Hàng hóa kỹ thuật kèm theo để thực
hiện gói thầu.

13 1
2

a) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu: bản chụp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh,…
b) Các tài liệu khác chứng minh kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu:
[Nêu yêu cầu tài liệu chứng minh khác nếu có, chẳng hạn yêu cầu tài liệu
chứng minh kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu phụ quan trọng hoặc nhà
cung cấp Hàng hóa chính của gói thầu].

14 2

Tài liệu chứng minh tính phù hợp (đáp ứng) của Hàng hóa: _____
a) Bảng liệt kê chi tiết danh mục hàng hóa phù hợp với yêu cầu về phạm vi
13

Mục

Khoản

Nội dung
cung cấp.
b) Biểu tiến độ cung cấp phù hợp với yêu cầu nêu trong HSMT.
c) Tài liệu về mặt kỹ thuật của Hàng hóa
d) Các nội dung yêu cầu khác[nếu có].

15 1

Nội dung yêu cầu về bảo đảm dự thầu:
- Hình thức bảo đảm dự thầu: bảo lãnh của ngân hàng theo Mẫu số 6 do một
ngân hàng hoạt động hợp pháp phát hành.
- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 4.000.000 VNĐ (bốn triệu đồng
chẵn)
- Hiệu lực của bảo đảm dự thầu: 120 ngày kể từ thời điểm đóng thầu.

16 1

HSDT phải có hiệu lực tối thiểu trong 90 ngày kể từ thời điểm đóng thầu.

17 1

Số lượng HSDT phải nộp:
- 01 bản gốc; và
- 01 bản chụp

19 1
24 2

Thời điểm đóng thầu: 14 giờ, ngày ___ tháng ___ năm 2020
HSDT của nhà thầu sẽ bị loại bỏ nếu thuộc một trong các điều kiện về tính
hợp lệ sau:
+ Không có bản gốc hồ sơ dự thầu;
+ Đơn dự thầu không hợp lệ;
+ Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không bảo đảm yêu cầu theo quy định trong hồ
sơ mời thầu;
+ Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ
như quy định tại điểm 2 mục 15 Phần I;
+ Có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính
(nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);
+ Thỏa thuận liên danh không hợp lệ.
+ Nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại
Vietsovpetro;
+ Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo yêu cầu nêu tại mục 3.
+ Hồ sơ dự thầu có giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giá
hoặc giá có kèm điều kiện;

33 1

a) Nhà thầu phải gửi thư chấp nhận vào thương thảo hợp đồng trong vòng 03
ngày kể từ ngày nhận được thư mời của Vietsovpetro.

14

PHỤ LỤC SỐ 1
Yêu cầu kỹ thuật và danh mục Hàng hóa cần mua
và Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật các HSDT.

Chi tiết xem tại Phần VI

15

PHẦN III
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ NỘI DUNG XÁC ĐỊNH GIÁ DÙNG ĐỂ XẾP HẠNG NHÀ
THẦU
Mục 1. TCĐG về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu
TT Nội dung
1

2

3

Kinh nghiệm
- Số năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và/hoặc kinh
doanh chính.
- Số lượng các hợp đồng tương tự đã và đang thực hiện
trong thời gian 03 năm gần đây nhất (*)
Quy mô hợp đồng tương tự

Mức yêu cầu tối thiểu để
được đánh giá là đáp ứng
2
01 Hợp đồng cung cấp hàng
hóa
≥ 280.000.000 VNĐ

Năng lực sản xuất và/hoặc kinh doanh:
- Số lượng, chủng loại, doanh thu đối với các sản phẩm 2
sản xuất và/hoặc, kinh doanh chính trong thời gian 03
năm gần đây nhất.
- Các nội dung khác (nếu có)
Năng lực tài chính:
- Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần nhất
>0
- Doanh thu trung bình hàng năm trong 03 năm tài chính > 600.000.000 VNĐ
gần đây nhất

Các nội dung yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực được đánh giá theo tiêu chí "đạt", "không
đạt". Nhà thầu phải đạt cả 3 tiêu chuẩn tổng quát 1, 2 và 3 mới được xem là đủ kinh nghiệm và
năng lực tham dự thầu. Các tiêu chuẩn chi tiết cũng phải đảm bảo "đạt" thì tiêu chuẩn tổng quát
mới được coi là đạt.
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng lực,
kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh đáp ứng
năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ
thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh
được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu. Đối với gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, năng
lực và kinh nghiệm của nhà thầu sẽ được đánh giá tương ứng với phần mà nhà thầu tham dự thầu.
Mục 2. TCĐG về mặt kỹ thuật:
Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được nêu ở Phụ lục số 2, phần VI.
HSDT được VIETSOVPETRO đánh giá và phê duyệt là đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật sẽ được chuyển sang bước đánh giá về mặt tài chính, thương mại và
xác định giá đánh giá.
Mục 3. Nội dung xác định giá dùng để xếp hạng nhà thầu gồm:
3.1 Xác định giá dự thầu.
3.2 Sửa lỗi: Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học và
các lỗi khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:
a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không
chính xác khi tính toán giá dự thầu. Trường hợp hồ sơ mời thầu có yêu cầu phải phân tích đơn giá
chi tiết thì phải lấy số liệu trong bảng phân tích đơn giá dự thầu chi tiết làm cơ sở cho việc sửa lỗi
số học. Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc
16

- Tại cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá trị nhưng không có đơn giá tương ứng thi đơn
giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng; khi có đơn giá nhưng cột thành
tiền bỏ trống thì giá trị cột thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn
giá; nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và giá trị tại cột thành tiền nhưng bỏ trống số lượng
thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia giá trị tại cột thành tiền cho đơn giá
của nội dung đó. Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu
trong hồ sơ mời thầu thì giá trị sai khác đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh
theo quy định tại mục 3.3;
- Lỗi nhầm đơn vị tính: Sửa lại cho phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Trường hợp có khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề
xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở cho việc sửa lỗi.
3.3 Hiệu chỉnh các sai lệch:
a) Trường hợp có sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá trị phần chào thiếu sẽ được cộng thêm
vào, giá trị phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà
thầu có sai lệch;
Trường hợp trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch không có đơn giá thì lấy mức đơn
giá chào cao nhất đối với nội dung này trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về
kỹ thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu vượt
qua bước đánh giá về kỹ thuật không có đơn giá thì lấy đơn giá trong dự toán làm cơ sở hiệu
chỉnh sai lệch; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói
thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì tiến hành
hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này;
trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu không có đơn giá thì lấy mức đơn giá trong dự toán của
gói thầu; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm
cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
b) Trường hợp nhà thầu chào thiếu thuế, phí, lệ phí phải nộp theo yêu cầu nêu trong hồ sơ
mời thầu thì bên mời thầu phải cộng các chi phí đó vào giá dự thầu. Phần chi phí này không được
tính vào sai lệch thiếu;
c) Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện
trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác
định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu;
d) Trường hợp nhà thầu có hồ sơ dự thầu được hiệu chỉnh sai lệch xếp hạng thứ nhất được
mời vào thương thảo hợp đồng, khi thương thảo hợp đồng phải lấy mức đơn giá chào thấp nhất
trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để thương thảo đối với phần
sai lệch thiếu.
HSDT có tổng giá trị các sai lệch thiếu vượt quá 10% so với giá dự thầu sẽ bị loại.
3.4. Sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), xác định giá trị ưu đãi (nếu có) bao gồm thuế,
phí, lệ phí (nếu có) thì Hồ sơ dự thầu có giá so sánh thấp nhất được xếp thứ nhất.

17

PHẦN IV.
BIỂU MẪU DỰ THẦU
Mẫu số 1
ĐƠN DỰ THẦU 1
Ngày: ______ [ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu]
Tên gói thầu: ______ [ghi tên gói thầu theo thông báo mời thầu]
Tên dự án: _____ [ghi tên dự án]
Kính gửi: _________ [ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời thầu]
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số _____ [ghi số của văn
bản sửa đổi (nếu có)] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi, ________ [ghi tên nhà thầu], cam
kết thực hiện gói thầu _______ [ghi tên gói thầu] theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu với
tổng số tiền là _________ [ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền dự thầu 2 cùng với bảng
tổng hợp giá dự thầu kèm theo.
Thời gian thực hiện hợp đồng là ______ [ghi thời gian thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu
của gói thầu 3
Chúng tôi cam kết:
1)
2)
3)
4)
5)

Chỉ tham gia trong một hồ sơ dự thầu này với tư cách là nhà thầu chính.
Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản
hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.
Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi
phạm quy định khác của pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.
Những thông tin kê khai trong hồ sơ dự thầu là trung thực.

Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 38 - Chỉ dẫn đối với nhà thầu của hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian ____ ngày 4, kể từ ngày _ tháng _ năm _.5

Đại diện hợp pháp của nhà thầu.6
(Ghi rõ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về tên của Bên mời thầu, nhà thầu, thời
gian có hiệu lực của HSDT, được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu.
2
Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự
thầu ghi trong bảng giá dự thầu, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho
Vietsovpetro. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì nhà thầu phải ghi giá dự thầu cho từng phần và
tổng giá dự thầu cho các phần mà nhà thầu tham dự thầu.
3
Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật và tiến độ hoàn thành nêu
trong HSDT.
4
Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo
quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 1 ngày.
5
Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 19.1 Bảng dữ liệu đấu thầu.
6
Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy
ủy quyền theo Mẫu số 08 Chương này; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân
công trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền
theo Mẫu số 08 Chương này). Trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên
liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên trong liên danh thỏa thuận
cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện
như đối với nhà thầu độc lập. Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình Vietsovpetro
bản chụp được chứng thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì
nhà thầu bị coi là vi phạm Mục 24.

18

Mẫu số 2
MẪU
BIỂU GIÁ CHÀO THẦU
cung cấp …………………… theo Đơn hàng số ………………………….
của Liên doanh Việt-Nga VIETSOVPETRO
ĐV tiền tệ: Đồng Việt Nam.
STT

Tên Hàng hóa

Cộng tiền Hàng hóa:
Tiền thuế GTGT
Tổng cộng tiền thanh toán:

Đơn vị
tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

……...……………..
…………………….
……...……………..

Số tiền viết bằng chữ:………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………

Đại diện hợp pháp của nhà thầu
(Ghi rõ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

19

Mẫu số 3

Báo cáo
Danh mục Các hợp đồng tương tự đã và đang thực hiện
1. Tên nhà thầu: ____________________________
- Địa chỉ: ________________________________
2. Danh mục các hợp đồng tương tự đã thực hiện trong 031 năm gần đây:
Đơn vị tính: ____ (VNĐ, USD)
TT

Tên hợp đồng và
thời gian thực
hiện

Tên chủ
dự án

Nội dung
cung cấp
chủ yếu

Giá trị
hợp đồng 2

Ghi
chú

1
2
3
….
Nhà thầu phải gửi kèm theo bản kê khai này bản chụp các văn bản, tài liệu có liên quan đến
các hợp đồng đó.
_____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Đại diện nhà thầu
(Ghi rõ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:
(1)
Khi lập HSMT ghi số năm cụ thể tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu (thông thường
từ 2-3).
(2)
Nếu nhà thầu tham gia với tư cách là liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ ghi giá trị tương
ứng với phần tham gia của mình. Nếu Hợp đồng ký bằng đồng tiền khác thì quy đổi về VND
hoặc USD.

20

Mẫu số 4

Báo cáo
Về Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu trong lĩnh
vực sản xuất, kinh doanh chính
1. Tên nhà thầu: ____________________________
- Địa chỉ: ________________________________
2. Kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính
a) Sản xuất:
- ____________(1) từ năm: _______ đến năm: ____
- ____________ từ năm: _______ đến năm: ______
... _____________________________
b) Kinh doanh:
- ____________ (2) từ năm: _______ đến năm: ____
- ____________ từ năm: _______ đến năm: ______
... _____________________________
3. Số lượng, chủng loại, doanh thu đối với các sản phẩm sản xuất,
kinh doanh chính trong 03 (3) năm gần đây:
a) Sản xuất: ______________________
b) Kinh doanh: ______________________
4. Tổng số lao động hiện có:
a) Trong lĩnh vực sản xuất: _________________________
Trong đó cán bộ chuyên môn: (4) ___________________
b) Trong lĩnh vực kinh doanh: _________________________
Trong đó cán bộ chuyên môn: (4) __________________
_____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Đại diện nhà thầu
(Ghi rõ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Ghi rõ lĩnh vực sản xuất chính (Đối với gói thầu không thuộc dự án đầu tư phát triển không
yêu cầu nội dung về sản xuất).
(2)
Ghi rõ lĩnh vực kinh doanh chính.
(3)
Ghi số năm cụ thể tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu (thông thường từ 2-3 năm).
(4)
Tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu mà nêu yêu cầu cụ thể về cán bộ chuyên môn
như: số lượng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, trình độ chuyên môn (Đối với gói thầu không
thuộc dự án đầu tư phát triển không yêu cầu nội dung này).

21

Mẫu số 5
BÁO CÁO VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
CỦA NHÀ THẦU
1. Tên nhà thầu: _______________________________
- Địa chỉ: ____________________________________
2. Tóm tắt các số liệu về tài chính trong 03_1 năm tài chính gần đây, kèm theo bản chụp báo
cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh) đã được kiểm toán (nếu
có) hoặc tờ khai quyết toán thuế của nhà thầu hoặc xác nhận của cơ quan thuế đối với hoạt
động tài chính của nhà thầu trong năm.
Đơn vị tính: ____ (VNĐ, USD,...)
TT

Nội dung 2

1

Tổng tài sản

2

Tổng nợ phải trả

3

Tài sản ròng

4

Doanh thu

Năm 2017

Năm 2208

Năm 2209

3. Cam kết tín dụng (khả năng vay): ________________
_____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Đại diện nhà thầu
(Ghi rõ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:
(1)
Ghi số năm cụ thể tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu (thông thường từ 2-3).
(2)
Tùy theo yêu cầu của gói thầu mà quy định nội dung yêu cầu chi tiết về năng lực của nhà
thầu cho phù hợp. Đối với gói thầu không thuộc dự án đầu tư phát triển chỉ cần yêu cầu năng
lực của nhà thầu trên cơ sở doanh thu và số lượng các hợp đồng tương tự đã và đang thực
hiện trong những năm gần đây nhất.

22

Mẫu số 6

Bảo đảm dự thầu
Bên thụ hưởng: Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro
105 Lê Lợi, Phường Thắng Nhì, Thành phố Vũng Tàu
Ngày phát hành bảo lãnh: ___ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU SỐ: ___ [ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh: _____ [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể
hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng ____ [ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là "Bên yêu cầu bảo lãnh")
sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [ghi tên dự án]
theo Thư mời thầu/thông báo mời thầu số ____ [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/thông báo mời
thầu].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu
này bằng một khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____1 ngày, kể từ ngày __ tháng __ năm ___2.
Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết chắc
chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền không vượt quá tổng số
tiền là ____ [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận được văn bản thông báo nhà thầu vi phạm từ
Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:
1.
Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ
sơ dự thầu;
2.
Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục
35 – Chỉ dẫn đối với nhà thầu;
3.

Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời hạn 5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo hợp đồng của Bên
mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;

Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện
hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
5.
Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục
38, Phần I - Chỉ dẫn đối với nhà thầu.
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên yêu cầu
bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận
trong hợp đồng đó.
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng
tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu từ Bên thụ hưởng gửi cho
Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi
trước hoặc trong ngày đó.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
4.

Ghi theo quy định tại Mục 15.1 BDL.
Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 19.1 BDL

2

23

Mẫu số 7

Giấy phép bán hàng của nhà sản xuất
________, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi:

Ông Nguyễn Quỳnh Lâm
Tổng Giám đốc VIETSOVPETRO

Theo đề nghị của [tên nhà thầu tham dự thầu] (sau đây gọi là “Nhà thầu”) sẽ tham dự
đấu thầu cung cấp [điền tên Hàng hóa] cho gói thầu [điền tên gói thầu] thuộc Dự án [điền tên
dự án],
Chúng tôi [điền tên nhà sản xuất] được thành lập và hoạt động từ ngày ___ tháng ____
năm ____, cung cấp các loại Hàng hóa [điền tên Hàng hóa cung cấp] từ ngày ____ tháng ____
năm ____ và có địa chỉ tại [ghi địa chỉ của nhà sản xuất]. Bằng văn bản này, chúng tôi cho
phép Nhà thầu được sử dụng Hàng hóa do chúng tôi sản xuất để chào trong HSDT của Nhà
thầu.
Chúng tôi xin cam đoan sẽ cung cấp đầy đủ các loại Hàng hóa nêu trên cho Nhà thầu
để cung cấp cho Bên mời thầu và đảm bảo việc bảo hành Hàng hóa theo hợp đồng cung cấp
đ?ợc ký kết giữa Bên mời thầu và Nhà thầu.
Đại diện hợp pháp của nhà sản xuất
(Ghi rõ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

Ghi chú: Chỉ áp dụng đối với Hàng hóa được yêu cầu trong HSMT (kỹ thuật)

24

Mẫu số 8
GIẤY ỦY QUYỀN

1

Hôm nay, ngày ___ tháng __ năm __, tại ______
Tôi là _____ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật
của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của ___ [ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại ______
[ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho ____ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ
chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham
dự thầu gói thầu ________ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án _____ [ghi tên dự án] do ________
[ghi tên Bên mời thầu] tổ chức:
[- Ký đơn dự thầu:
- Ký thỏa thuận liên danh (nếu có);
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể
cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT hoặc văn bản đề nghị
rút HSDT, sửa đổi, thay thế HSDT;
- Tham gia quá trình thương thào, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư nếu được lựa chọn] 2
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là
đại diện hợp pháp của _____ [ghi tên nhà thầu]. ______ [ghi tên người đại diện theo pháp luật
của nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do _____ [ghi tên người được ủy
quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày _____ đến ngày_______3. Giấy ủy quyền này được lập
thành __ bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ __ bản, người được ủy quyền giữ __
bản, Bên mời thầu giữ __ bản.

Người được ủy quyền
[ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu (nếu có)]

Người ủy quyền
[ghi tên người đại diện theo
pháp luật của nhà thầu, chức danh,
ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho Bên mời thầu cùng với đơn dự thầu
theo quy định tại Mục 10 Phần I. Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp
phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc
sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá
nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
2
Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.
3
Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.
1

25

Mẫu số 9

THỎA THUẬN LIÊN DANH1
_______, ngày _ tháng __ năm ___
Gói thầu: _____ [ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: ______ [ghi tên dự án]
Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu ___ [ghi tên gói thầu] ngày __ tháng __ năm __ [ngày được ghi
trên HSMT];
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh ____ [ghi tên từng thành viên liên danh]
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Giấy ủy quyền số __ ngày __ tháng __ năm __ (trường hợp được ủy quyền).
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1.
Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham dự thầu gói thầu ____ [ghi tên gói
thầu] thuộc dự án ___ [ghi tên dự án].
2.
Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu
này là: ____ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
3.
Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh
với thành viên khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên
nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng.
Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như
đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:
Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;
Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng;
Hình thức xử lý khác ____ [ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu ____ [ghi tên gói thầu]
thuộc dự án ____ [ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:
1.
Thành viên đứng đầu liên danh:
Các bên nhất trí ủy quyền cho ___ [ghi tên một bên] làm thành viên đứng đầu liên danh,
đại diện cho liên danh trong những phần việc sau 2:
[- Ký đơn dự thầu;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời thầu trong quá trình tham dự thầu,
kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT hoặc văn bản
để nghị rút HSDT, sửa đổi, thay thế HSDT;
- Thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh;
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
26

-

Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng ___ [ghi rõ nội dung các công việc khác
(nếu có)].
1. Các thành viên trong liên danh thỏa thuận phân công trách nhiệm thực hiện công việc theo bảng
dưới đây 3:

Tên

Nội dung công việc
đảm nhận

Tỷ lệ % so với tổng
giá dự thầu

1

Tên thành viên đứng đầu liên danh

- _____

- ___%

2

Tên thành viên thứ 2

- _____

- ___%

....

....

STT

....
Tổng cộng

Toàn bộ công việc
của gói thầu

100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1.
Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2.
Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;
- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;
- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;
- Hủy thầu gói thầu ___ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án ___ [ghi tên dự án] theo thông
báo của Bên mời thầu.
Thỏa thuận liên danh được lập thành___ bản, mỗi bên giữ __ bản, các bản thỏa thuận có giá trị
pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa thuận liên danh theo mẫu này có thể được sửa đổi
bổ sung cho phù hợp. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì trong thỏa thuận liên danh
phải nêu rõ tên, số hiệu của các phần mà nhà thầu liên danh tham dự thầu, trong đó nêu rõ trách nhiệm
chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh đói với phần tham dự thầu.
1

2

Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.

Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong
liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu
liên danh.
3

27

Phần V
MẪU THỎA THUẬN HỢP ĐỒNG

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Căn cứ vào khả năng cung cấp của Công Ty.... và nhu cầu của Liên doanh Việt-Nga
“Vietsovpetro”.
Hôm nay, ngày

tháng

năm 2020 là ngày ký Hợp đồng này, các bên gồm:

BÊN A: LIÊN DOANH VIỆT –NGA VIETSOVPETRO
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện:

105 Lê Lợi, Phường Thắng Nhì, T.P Vũng Tàu,
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
064-839871
064-839857
008.100.000001.1 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam,
Chi nhánh TP Vũng Tàu.
3500102414
Ông .....– Phó Tổng giám đốc
(theo giấy ủy quyền số
ngày
của Tổng giám đốc Vietsovpetro)

BÊN B:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện:

tại Ngân hàng
Ông

Chức vụ: Giám đốc làm đại diện

Hai bên cùng thống nhất ký Hợp đồng với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: Đối tượng và giá trị hợp đồng
1.1.
Bên A chấp nhận mua và Bên B đồng ý cung cấp hàng hóa "Vật tư điện quý I– năm
2021”” (sau đây gọi tắt là "hàng hóa") như quy định tại các phụ lục số 01 và 02 (gồm 03
trang) là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.
Tổng giá trị của hợp đồng (trọn gói):
Bằng chữ: ..... đồng chẵn./.
Trong đó:
- Giá trị phần hàng hóa: ..... VNĐ
-

.... VNĐ

Thuế GTGT: ...... VNĐ
28

Thuế GTGT ghi ở điều 1.1 khi thanh toán có thể được điều chỉnh theo Luật thuế GTGT
hiện hành. .

1.2.

ĐIỀU 2: Chất lượng và bao bì hàng.
2.1.

Hàng hóa được mô tả trong điều 1.1 ở trên và Phụ lục 1 đính kèm theo hợp đồng này là
sản phẩm chính hiệu, đảm bảo mới 100%, chưa qua sử dụng, được chế tạo từ các loại vật
liệu có chất lượng cao, theo đúng tiêu chuẩn quốc tế, bảo đảm các đặc tính kỹ thuật và
xuất xứ được ghi trong Phụ lục kèm theo hợp đồng này và catalogue kèm theo hàng.

2.2.

Hàng còn nguyên tình trạng bao bì đóng gói theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, không bị
rách vỡ. Trong mỗi gói hàng phải có bảng liệt kê chi tiết tất cả các mục hàng hóa viết bằng
tiếng Anh, gồm: số hợp đồng, tên các mục, số lượng, kích thước và trọng lượng của gói
hàng.

ĐIỀU 3: Giao nhận hàng.
3.1.

Hàng được Bên B giao tại kho Bên A – Ban ĐSNO&VPLV Tiểu khu I ở Vũng Tàu. Bốc
dỡ hàng từ phương tiện của Bên B do Bên A đảm nhận bằng nhân lực, phương tiện và chi
phí của mình.

3.2.

Thời hạn giao Hàng: Trong vòng trong vòng 03 tuần kể từ ngày ký hợp đồng này.
Ngày giao hàng là ngày hai bên ký biên bản giao nhận hàng hóa tại kho Ban
ĐSNO&VPLV Tiểu khu I -Vietsovpetro
Bên B được phép giao hàng 01 lần.
Hồ sơ giao kèm theo hàng gồm:

3.3.

Phiếu đóng gói chi tiết / Bản kê danh mục Hàng hóa – 1 bản gốc.

-

Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất ( bản gốc hoặc sao có xác nhận của nhà sản xuất).

-

Chứng chỉ xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia xuất hàng cấp đối với hàng
nhập khẩu (Bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của nhà nhập khẩu)

-

Giấy cam kết bảo hành của Bên B (bản gốc): thời hạn theo yêu cầu kỹ thuật

-

Các tài liệu kỹ thuật liên quan (nếu có)

3.4.

-

Thủ tục trước khi giao nhận hàng:
Bên B phải thông báo bằng văn bản cho bên A ít nhất 5 ngày trước ngày chính thức giao
Hàng. Văn bản thông báo giao Hàng phải được gửi cho Bên A, đơn vị được ủy quyền nhận
Hàng của bên A (Xí nghiệp Dịch vụ Cảng & Cung ứng vật tư thiết bị) và Ban
ĐSNO&VPLV.
Văn bản thông báo giao Hàng phải nêu rõ:
- Số Hợp đồng dẫn chiếu.
-

Loại Hàng hoá giao, bao gồm số lượng, khối lượng và giá trị.

-

Những hướng dẫn đặc biệt cần lưu ý bên A khi bốc dỡ.
29

3.5.

Bên A có quyền từ chối nhận hàng hóa nếu hàng hóa khi giao không đảm bảo chất lượng
như như đã qui định trong Hợp đồng này.

3.6.

Tham gia giao nhận hàng về phía Bên A có đại diện của XN Dịch vụ Cảng & Cung ứng
vật tư thiết bị và Ban ĐSNO&VPLV. Hai bên có trách nhiệm lập Biên bản giao nhận
hàng, ghi rõ số lượng, chất lượng, tình trạng hàng được giao và các hồ sơ giao kèm theo
hàng. Biên bản này về phía Bên A có phê duyệt của Giám đốc XN Dịch vụ. Ngày hai bên
ký Biên bản giao nhận hàng là ngày giao hàng của hợp đồng này.

3.7.

Người của Bên B đến giao hàng phải có giấy giới thiệu của người đại diện ký hợp đồng
của Bên B.

ĐIỀU 4: Bảo hành
4.1. Bên B chịu trách nhiệm bảo hành theo như yêu cầu kỹ thuật kể từ ngày hai bên ký biên
bản giao nhận
4.2.

Trong thời gian bảo hành, nếu Bên A phát hiện có hư hỏng, sai sót về chất lượng hàng hóa
thì bên A sẽ thông báo bằng văn bản cho bên B biết để cùng nhau xác minh. Việc xác
minh sai sót về chất lượng phải được tiến hành không chậm quá 15 ngày kể từ ngày bên B
nhận được thông báo và phải được lập thành biên bản ghi rõ kết luận của hai bên về
nguyên nhân gây hư hỏng, xác định trách nhiệm sửa chữa hư hỏng thuộc về bên nào.

4.3.

Trong vòng 16 ngày kể từ ngày có kết luận về nguyên nhân gây hỏng hóc hàng hóa do lỗi
của bên B, bên B phải tiến hành sửa chữa xong các sai sót đó hoặc đổi lại hàng mới cho
bên A.

4.4.

Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của bên A thông báo hư hỏng, sai
sót về chất lượng hàng hóa, nếu bên B không trả lời thì coi như đã chấp nhận các sai sót đó
do lỗi của mình và có trách nhiệm phải sửa chữa các hư hỏng, sai sót đó hoặc đổi lại hàng
mới ngay trong vòng 16 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên A.

4.5.

Nếu bên B tiến hành sửa chữa hoặc đổi lại hàng hóa mới bị chậm so với thời hạn qui định
ở mục 4.2 và 4.3 của Hợp đồng này thì bên B phải chịu phạt theo mức phạt giao hàng
chậm như qui định trong mục 5.1 của Hợp đồng này.

4.6.

Nếu bên B không tiến hành sửa chữa những sai sót về chất lượng do lỗi của mình hoặc
không đổi lại hàng hóa mới thì bên B phải hoàn trả lại cho bên A toàn bộ giá trị hàng hóa
bị hỏng, đồng thời bên B phải chịu phạt 8% giá trị phần hàng hóa hư hỏng, không đảm bảo
chất lượng.

4.7.

Hàng được thay thế sẽ được bảo hành tương đương theo qui định tại mục 4.1 của Hợp
đồng này và thời gian bảo hành Hàng hóa sẽ được kéo dài thêm bằng khoảng thời gian mà
Hàng hóa không sử dụng được do có khuyết tật.

4.8.

Bên B không chịu trách nhiệm đối với những khiếm khuyết, hư hỏng, mất mát do lỗi của
bên A gây ra trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, lưu kho và sử dụng không đúng qui cách.
30

ĐIỀU 5. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
5.1

Nếu Bên B giao hàng chậm, không đúng thời hạn như qui định ở điều 3.2 của hợp đồng
này thì Bên B phải chịu phạt: phạt 1%/tuần trên tổng giá trị lô hàng bị chậm trong thời
gian 4 tuần chậm đầu tiên. Phạt 1,5% /tuần cho những tuần tiếp theo cho đến mức tổng số
tiền phạt không quá 8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm ở thời điểm ngày vi phạm đầu
tiên. Thời gian mỗi tuần là 7 ngày, từ 4 ngày và trên 4 ngày được tính là 1 tuần, 3 ngày và
ít hơn 3 ngày sẽ không tính.

5.2

Nếu Bên B không giao đủ hàng như qui định ở điều 1.1 của hợp đồng này thì Bên B phải
chịu phạt một khoản tiền bằng 8% giá trị của hàng không giao đó.

5.3

Nếu Bên B giao hàng không đảm bảo chất lượng như quy định tại điều 1.1 và điều 2 của
hợp đồng thì Bên A có quyền không nhận hàng và phạt Bên B theo mức phạt không giao
hàng như ghi ở điều 5.2 của hợp đồng này.

5.4

Trong trường hợp bên B giao hàng chậm quá 2 tháng theo qui định của hợp đồng, bên A
có quyền từ chối nhận số hàng giao chậm và khi đó bên B sẽ phải chịu phạt 8% giá trị số
hàng giao chậm.

5.1

Để thu hồi khoản tiền vi phạm, Bên A sẽ toàn quyền:
Khấu trừ khoản tiền phạt vi phạm từ các khoản tiền mà Bên A sẽ thanh toán cho Bên B
tại Hợp đồng này hoặc theo các hợp đồng khác được ký kết giữa hai bên
- Yêu cầu Ngân hàng cấp Bảo đảm thực hiện hợp đồng thanh toán ngay khoản tiền Bên B
mở bảo lãnh cho Bên A
- Bằng văn bản, yêu cầu Bên B thanh toán. Trong mọi trường hợp Bên B cam kết nghiêm
túc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình cho Bên A
Giá trị hợp đồng bị vi phạm ghi ở điều 5 của hợp đồng này là giá trị không có thuế nhập
khẩu và thuế GTGT.
-

5.2

Tổng các loại phạt không vượt quá 8% giá trị hợp đồng.

5.3

ĐIỀU 6: Thanh toán.
6.1

6.2

Bên A tiến hành thanh toán cho Bên B bằng chuyển khoản qua Ngân hàng 100% giá trị
hàng hóa mà Bên B đã giao cho Bên A trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bên A nhận được
đầy đủ bộ hồ sơ, chứng từ dưới đây do Bên B cung cấp:
-

Hóa đơn GTGT hợp pháp. Đồng tiền ghi trên hóa đơn là tiền Việt Nam đồng.

-

Biên bản giao nhận hàng hóa tại kho bên A tại TP. Vũng Tàu (bản gốc)

-

Các giấy tờ qui định tại điều 3.3 của Hợp đồng này

-

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (copy)

-

Giấy cam kết bảo hành của Bên B

Trong trường hợp có sai sót, mâu thuẫn hoặc khiếm khuyết trong bộ chứng từ thanh toán,
bên A sẽ thông báo cho bên B trong vòng 10 ngày kể từ khi bên A nhận được bộ hồ sơ,
31

chứng từ thanh toán. Bên B trong vòng 15 ngày phải hiệu chỉnh, sửa đổi lại cho phù hợp
và thời gian thanh toán đương nhiên được kéo dài thêm tương ứng.
6.3

Việc thanh toán được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam, được qui đổi theo tỷ giá mua
chuyển khoản của đồng đô la Mỹ do Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam, chi nhánh
Vũng Tàu công bố tại thời điểm giao hàng.

ĐIỀU 7: Bảo đảm thực hiện hợp đồng
7.1

Trong vòng 07 ngày sau ngày ký hợp đồng (ghi tại trang 01 của hợp đồng), bên B phải
nộp giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Phụ lục số 4 của hợp đồng này) được cấp bởi Ngân
hàng có uy tín và được bên A chấp nhận. Giá trị Bảo đảm thực hiện hợp đồng bằng 03 %
tổng giá trị hợp đồng. Giấy bảo lãnh này có hiệu lực bằng thời hạn giao hàng quy định tại
mục 3.2 hợp đồng này cộng thêm 60 ngày lịch.

7.2

Mọi chi phí liên quan đến việc phát hành giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng do bên B chịu.

7.3

Trong thời gian quy định tại mục 7.1 nêu trên, bên B không nộp bản gốc bảo lãnh thực
hiện hợp đồng cho bên A thì hợp đồng này sẽ không có hiệu lực và bên A sẽ tịch thu bảo
đảm dự thầu của Bên B.

7.4

Bên B không được nhận lại Bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp bên B từ
chối/không thực hiện hợp đồng sau thời điểm hiệu lực của hợp đồng.

7.5

Trong trường hợp bên B vi phạm trách nhiệm thực hiện hợp đồng theo quy định tại hợp
đồng này thì khoản tiền bảo đảm được bên A dùng để khấu trừ tiền phạt.

7.6

Bên B phải ngay lập tức yêu cầu Ngân hàng phát hành giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng
thực hiện sửa đổi giấy Bảo đảm thực hiện Hợp đồng trong trường hợp cần gia hạn thời
gian hiệu lực của Bảo lãnh này vì lý do chậm giao hàng hoặc gia hạn thời hạn giao hàng,
đồng thời gửi ngay cho bên A giấy Bảo lãnh đã gia hạn hiệu lực.

ĐIỀU 8: Điều khoản bất khả kháng
8.1

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được
và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho
phép như: chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang, cấm vận, thiên tai (lũ lụt, hỏa hoạn,
động đất).

8.2

Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia biết và phải cung cấp
chứng cứ chứng minh sự kiện bất khả kháng đó là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới việc vi
phạm hợp đồng”.

8.3

Văn bản xác nhận của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc cơ quan có
thẩm quyền ở nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng là bằng chứng đủ để chứng minh sự kiện
và thời gian xảy ra bất khả kháng.

8.4

Nếu bất kỳ một sự kiện bất khả kháng nào xảy ra, ngăn cản một bên thực hiện toàn bộ
hoặc một phần nghĩa vụ theo hợp đồng này thì thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo
dài thêm bằng thời gian mà sự kiện bất khả kháng diễn ra.
32

8.5

Bên không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng do ảnh hưởng trực tiếp bởi các sự kiện
bất khả kháng phải ngay lập tức thông báo cho bên kia biết. Việc thông báo chậm hơn 10
ngày sau khi bất khả kháng xảy ra làm cho bên gặp bất khả kháng mất quyền miễn trách
sau này vì lý do bất khả kháng.

8.6

Các khó khăn trong sản xuất như thiếu vật tư, điện, nhân công… không được coi là bất
khả kháng và không miễn cho bên B nghĩa vụ giao hàng hoặc giao hàng muộn

8.7

Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài hơn 2 tháng, mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng
mà không phải bồi thường bất cứ một khoản tiền nào cho bên kia

ĐIỀU 9: Các cam kết khác.
9.1

Những điều không ghi hoặc ghi không đầy đủ trong hợp đồng này, hai bên sẽ tuân thủ theo
Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

9.2

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xảy ra tranh chấp hai bên sẽ giải quyết bằng
thương lượng. Các tranh chấp mà hai bên không thể tự giải quyết được sẽ được trình lên
Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
nam tại Hà Nội để phân xử theo quy tắc tố tụng của Trung tâm này. Quyết định của Trung
tâm trọng tài là quyết định cuối cùng, hai bên buộc phải tuân thủ. Tiền án phí do bên thua
kiện chịu.

9.3

Bất kỳ sự sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ nào đối với hợp đồng này đề phải được lập thành văn
bản và có chữ ký của hai bên.

9.4

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết thời hạn bảo hành ghi trong hợp đồng.
Hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng, nếu hai bên không có khiếu nại gì, coi như hợp đồng
đã được thanh lý.

9.5

Tài khoản của bên B là tài khoản duy nhất không huỷ ngang trong quá trình thực hiện
hợp đồng.

9.6

Hợp đồng này được lập thành 05 bản bằng tiếng Việt, riêng Phụ lục 1 có sử dụng tiếng
Anh. Bên A giữ 03 bản. Bên B giữ 02 bản, tất cả các bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

.

33

PHỤ LỤC 01
Hợp đồng số____________________________
Về việc: Vật tư điện quý I– năm 2021
ĐV tiền tệ: Đồng Việt Nam

ST
T

Tên hàng hóa/Hàng hóa

Tên nhà
sản
xuất/
nước
sản xuất

(1)

(2)

(3)

ĐVT

(4)

Thành tiền

Số
lượng

Đơn giá
( chưa bao
gồm thuế
GTGT)

(5)

(6)

(7)=(6)*(5)

(chưa bao
gồm thuế
GTGT)

1
2
3
Tổng cộng giá Hàng hóa
(chưa bao gồm thuế GTGT)
Thuế GTGT
Tổng cộng ( đã bao gồm
thuế GTGT)
(Bằng chữ:

đồng)

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

34

Phụ lục 02
Hợp đồng số____________________________
Về việc: Vật tư điện quý I– năm 2021
Yêu cầu kỹ thuật

(theo YCKT tại phần VI của HSMT)

35

PHỤ LỤC SỐ 03
MẪU BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Ngày

tháng

năm

Kính gửi: Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro
Ngân hàng _______________ (tên ngân hàng) có trụ sở tại __________ (ghi địa chỉ của
ngân hàng).
Do công ty ……. cam kết thực hiện việc cung cấp …… và theo yêu cầu của Liên doanh
Việt-Nga Vietsovpetro là Công ty …. phải nộp giấy bảo lãnh của ngân hàng với số tiền là …
VND (….. đồng) để đảm bảo trách nhiệm của Công ty …. trong thời gian thực hiện hợp đồng đã
ký.
Chúng tôi đồng ý cấp cho Công ty …. giấy bảo lãnh này và khẳng định chúng tôi thay
mặt cho Công ty … chịu trách nhiệm trước Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro với số tiền bảo
đảm ….VND để bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng số …ký ngày … về cung cấp Hàng hóa….
Khi nhận được văn bản yêu cầu của Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro và không cần bất
kỳ sự giải thích nào, chúng tôi cam đoan sẽ trả cho Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro với số tiền
bảo đảm là …VND.
Giấy bảo lãnh này có hiệu lực … tháng kể từ ngày phát hành nêu trên.
TÊN NGÂN HÀNG BẢO LÃNH
(Ký tên và đóng dấu)

36

Phần VI
YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Phạm vi sử dụng:
Vật tư phục vụ cho công tác bảo trì, sửa chữa, thay thế thường xuyên cho hệ thống thiết bị
điện các toà nhà Vietsovpetro.
2. Yêu cầu kỹ thuật:
- Hàng hóa phải đảm bảo tiêu chuẩn, mẫu mã, chủng loại đúng với yêu cầu của đơn hàng .
- Chào hàng trọn gói đầy đủ các hạng mục, đầy đủ số lượng, đúng chủng loại theo yêu cầu
của đơn hàng.
- Hàng hóa đảm bảo điều kiện công nghệ - kỹ thuật vận hành của thiết bị (áp suất, nhiệt
độ, độ ẩm)
- Đảm bảo tính chất lý hóa của môi trường, khí hậu nóng ẩm.
- Chào hàng phải có nhãn mác, xuất xứ rõ ràng, đầy đủ đối với tất cả hàng hóa. Mỗi mục
hàng hóa chào hàng phải có hình ảnh sản phẩm kèm theo.
- Yêu cầu về chào hàng tương đương (chỉ hạng mục nào có yêu cầu trong danh mục): hàng
chào tương đương phải đảm bảo tương đồng về đặc tính kỹ thuật, xuất xứ hàng hóa và
phải lắp đặt được, tương thích với hệ thống hiện tại.
3. Yêu cầu về chứng chỉ:
- Có chứng chỉ xuất xứ (CO), Chứng chỉ chất lượng (CQ) bản gốc hoặc bản sao có công
chứng hoặc đóng dấu của nhà nhập khẩu đối với hàng hóa tại các mục: 49, 57, 58, 59, 60,
64, 65, 66, 71, 82 theo danh mục của đơn hàng.
4. Hiện trạng của hàng hóa, thời gian sản xuất hàng hóa:
- Hàng hóa phải mới 100% chưa qua sử dụng
- Năm sản xuất phải từ năm 2019 về sau.
5. Thời hạn cung cấp hàng hóa:
- Thời gian cung cấp hàng hoá trong vòng 03 tuần kể từ ngày ký hợp đồng.
6. Hàng hóa được bảo hành:
- Hàng hóa được bảo hành theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất (bảo hành không ít hơn 12
tháng). Thời gian bảo hành tính từ ngày giao hàng.
7. Yêu cầu về cung cấp tài liệu khi chào hàng kỹ thuật và cung cấp hàng hóa:
7.1 Cung cấp tài liệu khi chào hàng kỹ thuật.
- Cung cấp Catalouge hoặc tài liệu kỹ thuật cho tất cả các mục hàng hóa chào hàng.
- Hướng dẫn sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị (nếu có).
- Chào hàng phải có bản cam kết cung cấp trọn gói, đầy đủ số lượng, chủng loại hàng hóa
và đúng hạn giao hàng theo yêu cầu của đơn hàng.
7.2 Cam kết cung cấp tài liệu khi giao nhận hàng hóa:
- Tài liệu kỹ thuật mô tả các thông số kỹ thuật của thiết bị (nếu có).
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng, bảo quản thiết bị (nếu có).
- Cung cấp đầy đủ các chứng chỉ hàng hóa theo mục 3, giấy bảo hành hàng hóa khi giao
hàng.
8. Giao nhận hàng hóa:
- Hàng hóa được giao nhận tại kho của Ban Đời sống nhà ở và văn phòng làm việc. Địa
chỉ: 105 Lê Lợi, Phường Thắng Nhì, Thành phố Vũng Tàu.

37

DANH MỤC HÀNG HÓA CẦN MUA
(Theo nội dung file PDF đính kèm HSMT này)
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT
(Theo nội dung file PDF đính kèm HSMT này)

38

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6166 dự án đang đợi nhà thầu
  • 84 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 82 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15439 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13531 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây