Thông báo mời thầu

Đo vẽ bảng đồ địa chính, cắm cọc GPMB

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:18 20/11/2020
Số TBMT
20201162147-00
Công bố
17:17 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Phi tư vấn
Tên dự án
Nâng cấp, mở rộng ĐT.753B kết nối đường Đồng Phú- Bình Dương
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Đo vẽ bảng đồ địa chính, cắm cọc GPMB
Chủ đầu tư
Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Bình Phước; địa chỉ: Lầu 2, Toà nhà - số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Điện thoại: 02713.838636.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn ngân sách tỉnh và ngân sách huyện
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Dự án Nâng cấp, mở rộng ĐT.753B kết nối đường Đồng Phú- Bình Dương
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Phước

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:17 20/11/2020
đến
09:00 01/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 01/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Đo vẽ bảng đồ địa chính, cắm cọc GPMB". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Đo vẽ bảng đồ địa chính, cắm cọc GPMB" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 36

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

*Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm các nội dung cơ bản như sau:*

**1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu**

*1.1. Giới thiệu sự cần thiết đầu tư dự án:*

Khu vực phía Đông của tỉnh (gồm một phần huyện Đồng Phú và toàn bộ huyện
Bù Đăng) có nhiều tiềm năng về đất đai để phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội. Tuy nhiên, hạ tầng giao thông kết nối nói chung và kết nối với
trục giao thông QL14 yếu kém khiến cho các tiềm năng của khu vực không
được phát huy đúng mức. Đặc biệt một vùng rộng lớn bên phải QL14 hướng
Đồng Xoài -- Bù Đăng kéo về giáp ĐT753, ĐT755 gần như là "vùng trắng" về
giao thông kết nối, hiện hữu chỉ có hệ thống đường GTNT có khả năng
thông hành và tải trọng khai thác thấp nên tiền đề cho khai thác các thế
mạnh của khu vực gần như không có. Vì lý do trên, việc đầu tư Dự án Nâng
cấp, mở rộng ĐT753B kết nối đường Đồng Phú -- Bình Dương là một trong
những bước đi đầu tiên, kết hợp với các dự án đã và đang triển khai sẽ
tạo mạng lưới giao thông kết nối sâu rộng, đặt nền móng cho việc khai
thác các thế mạnh của khu vực là rất cần thiết, cấp bách và mang tầm
chiến lược phát triển lâu dài, bền vững.

Bên cạnh đó, hiện trạng tuyến là đường đất với chiều rộng nền đường
khoảng từ 6 -- 8m, mặt đường đất và sỏi đỏ nên thường xuyên bị xói lở,
xuống cấp nghiêm trọng, khiến cho việc đi lại của nhân dân trong khu
vực, với phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số rất khó khăn, mùa khô bụi
bặm, mùa mưa lầy lội, trơn trượt cho nên đoạn tuyến thường xuyên tắc
nghẽn giao thông, dễ gây tai nạn và ô nhiễm môi trường. Vì vậy, xét về
yếu tố dân sinh việc đầu tư dự án là rất cần thiết nhằm đảm bảo nhu cầu
đi lại, giao thương của nhân dân trong vùng, đảm bảo ATGT, tăng tính cơ
động từ trung tâm đến các xã vùng sâu, góp phần quan trọng trong việc
phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao dân trí, nhất là đồng bào dân tộc
thiểu số cho các khu vực dự án đi qua.

Dự án Nâng cấp, mở rộng ĐT753B kết nối đường Đồng Phú -- Bình Dương đã
được UBND tỉnh phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số
2294/QĐ-UBND ngày 30/10/2019. Để dự án được triển khai thi công đảm bảo
đúng tiến độ thì việc đo đạc bản đồ địa chính và cắm cọc GPMB để phục vụ
công tác, hỗ trợ, bồi thường, GPMB cho công trình trên là việc rất cấp
thiết.

*1.2. Địa điểm thực hiện gói thầu:* Trong Khu vực Huyện Bù Đăng và huyện
Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

*1.3. Quy mô gói thầu:* Đo vẽ bản đồ địa chính, cắm cọc GPMB thực hiện
dự án Đường kết nối các khu công nghiệp phía Tây Nam thành phố Đồng
Xoài.

*1.4. Yêu cầu cung cấp dịch vụ: Thực hiện, bàn giao các tài liệu sản
phẩm đ*o vẽ bản đồ địa chính, cắm cọc GPMB đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và
các nhiệm vụ kịp thời gian yêu cầu quy định dưới đây.

*1.5. Thời gian thực hiện hoàn thành dịch vụ:* 60 ngày.

*1.6. Loại hợp đồng:* Hợp đồng trọn gói.

**2. Yêu cầu về kỹ thuật**

**2.1. Cơ sở pháp lý thực hiện:**

Nhà thầu phải cam kết chấp hành các quy định luật pháp có liên quan đến
việc tổ chức thực hiện khối lượng công việc trong hợp đồng, điều luật và
quy định sau đây phải được tuân theo:

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
ngày 18 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về việc
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

Căn cứ Thông tư 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn
liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15/11/2018 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản
phẩm đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh ban
hành quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên
địa bàn tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 30/7/2018 của UBND tỉnh ban
hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 2294/QĐ-UBND ngày 30/10/2019 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng công trình:
Nâng cấp, mở rộng ĐT753B kết nối đường Đồng Phú -- Bình Dương;

Căn cứ Quyết định số 2845/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Bình
Phước về việc giao kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương
năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 283/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Nâng cấp, mở rộng ĐT753B
kết nối đường Đồng Phú -- Bình Dương;

Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.

**2.2. Yêu cầu cụ thể về kỹ thuật tổ chức thực hiện từng nhiệm vụ:**

Phải có biện pháp kỹ thuật cụ thể cho từng công việc Đo vẽ bản đồ địa
chính, cắm cọc GPMB và phải lập kế hoạch tiến hành thực hiện các nhiệm
vụ một cách cụ thể, hợp lý, khả thi trên cơ sở khối lượng dịch vụ thuộc
phạm vi cung cấp tại nêu tại Mẫu số 01A (Webform trên Hệ thống), ngoài
ra đảm bảo thực hiện trọn gói các nhiệm vụ phát sinh thuộc dự án đảm bảo
đạt các mục tiêu và nhiệm vụ và yêu cầu cụ thể sau đây:

**(I). NHIỆM VỤ VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH:**

**(1). NHIỆM VỤ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH:**

\- Đo vẽ bản đồ địa chính được thực hiện theo các quy định chung của Bộ
Tài nguyên và Môi trường nhằm điều tra và cập nhật chính xác các chủ sử
dụng đất cũng như vị trí ranh, diện tích của từng thửa đất bị ảnh hưởng
bởi Giải phóng mặt bằng của dự án, để tính được diện tích cho từng thửa
đất, phục vụ công tác đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư
của dự án trên.

\- Điều tra, thu thập được chính xác loại đất, các loại cây trồng trên
đất và lập bảng thống kê.

\- Thống kê và phân loại tất cả các loại kiến trúc trên đất, mồ mả, ao
hồ ... và được thể hiện trên bản đồ theo đúng quy định.

\- Thống kê và thể hiện các loại diện tích ao hồ, sông, kênh mương,
đường giao thông và các loại diện tích đất xây dựng khác trong phạm vi
đo vẽ bản đồ địa chính.

\- Tất cả các công việc trên khi thực hiện phải kết hợp cùng chính quyền
địa phương và các chủ sử dụng đất.

**(2). QUY MÔ CÔNG TRÌNH VÀ PHẠM VI ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH:**

(2.1).Quy mô công trình:

Tuyến đường được thiết kế mới theo TCVN 4054-2005, đường cấp III miền
núi, cấp kỹ thuật 60 với các tiêu chuẩn chủ yếu sau:

\- Điểm đầu: Giao với QL14 tại khoảng Km940+000.

\- Điểm cuối: Cuối tuyến: Cuối tuyến 1 giao với ĐT755; Cuối tuyến 2 kết
nối đường Đồng Phú -- Bình Dương.

\- Chiều dài tuyến: 14,41 km.

\- Vận tốc thiết kế: 60 km/h.

\- Chiều rộng tối thiểu nền đường:

\+ Đoạn tuyến ĐT753B: 12,0m.

Trong đó:

• Phần xe chạy: 2x4,5m = 9,0m.

• Phần lề đường: 2x1,5m = 3,0m.

\+ Đoạn tuyến kết nối đường Đồng Phú -- Bình Dương: 15,0m.

Trong đó:

• Phần xe chạy: 2x5,5m = 11,0m.

• Phần lề đường: 2x2,0m = 4,0m.

(Trong đường cong nền đường có mở rộng, tùy theo trắc ngang cụ thể).

(2.2). Phạm vi đo vẽ bản đồ địa chính: Từ tim đường thiết kế sang mỗi
bên xác định theo quy mô thiết kế mặt cắt ngang cộng với ta luy, phạm vi
bị ảnh hưởng thi công của gói thầu cùng với các vị trí mương thoát nước
dọc trên tuyến trung bình:

\+ Đoạn tuyến ĐT753B: 20.45 ha;

\+ Đoạn tuyến kết nối đường Đồng Phú -- Bình Dương: Khoảng 15.57 ha.

\- Tổng Diện tích đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000: Khoảng 36.02 ha.

**(II). THIẾT KẾ VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT**

**(1). XÂY DỰNG LƯỚI VÀ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH**

**(1.1). Xây dựng lưới địa chính:**

Dựa vào các điểm tọa độ Nhà nước đã có trong khu đo tiến hành thiết kế
lưới địa Chính phủ trùm trên khu vực đo vẽ bản đồ địa chính, đảm bảo mật
độ và độ chính xác theo quy định, phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính.

Lưới địa chính được thiết kế đo nối bằng công nghệ GNSS, đây là công
nghệ hiện đại, có nhiều ưu việt về độ chính xác, tiết kiệm kinh phí so
với phương pháp lưới đường chuyền. Lưới được bố trí thành từng cặp điểm
thông hướng, đo nối và tính toán bình sai theo hệ toạ độ Nhà nước
VN-2000, múi chiếu 3o, kinh tuyến trục 106^o^ 15'.

Điểm địa chính đã được thiết kế tương đối chi tiết trên bản đồ và đã
được khảo sát ở thực địa, khi thi công vị trí điểm có thể được xê dịch,
nhưng các thông số kỹ thuật vẫn phải đảm bảo theo yêu cầu quy phạm quy
định.

Mốc được làm bằng bê tông đạt mác 200 (theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
4453-1995) trở lên.

**KÍCH THƯỚC MỐC ĐỊA CHÍNH**

+----------------------+----------------------+----------------------+
| > **QUY CÁCH MỐC, | ![http:/ | > *Hình 1: *Mốc địa |
| > TƯỜNG VÂY ĐIỂM ĐỊA | /thuvienphapluat.vn/ | > chính, tường vây |
| > CHÍNH** | uploads/doc2htm/0023 | > điểm địa chính ở |
| | 6562_files/image028. | > ven nội thành và |
| | jpg](media/image2.jp | > khu vực nông |
| | eg){width="4.3125in" | > thôn  *(đơn vị |
| | height="8 | > cm)* |
| | .270833333333334in"} | > |
| | | > Chữ ghi trên mặt |
| | | > mốc là chữ in hoa |
| | | > với kích thước: |
| | | > |
| | | > Cao: 3, rộng: 2, |
| | | > lực nét: 0,3, sâu |
| | | > 0,5 |
+----------------------+----------------------+----------------------+

**(1.2). Đo đạc, tính toán lưới địa chính:**

Lưới địa chính được đo bằng công nghệ GNSS-gps, trước khi đo phải tiến
hành lập lịch cho khu đo.

Sử dụng máy thu tín hiệu vệ tinh 1 hoặc 2 tần số. Quy định về việc kiểm
tra máy, lập lịch đo, các chỉ tiêu kỹ thuật khi đo cũng như tính toán
tuân theo điều 9 của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Các yêu cầu cơ bản khi đo lưới địa chính như sau:

STT Tiêu chí đánh giá Chỉ tiêu kỹ thuật
----- ----------------------------------------------------- -------------------
1 Phương pháp đo Đo tĩnh
2 Sử dụng máy thu có trị tuyệt đối của sai số đo cạnh ≤ 10 mm+2.D mm
3 Số vệ tinh khỏe liên tục ≥ 4
4 PDOP lớn nhất ≤ 4
5 Góc ngưỡng cao cài đặt trong máy thu ≥ 150
6 Thời gian đo ngắm đồng thời ≥ 60 phút
7 Số hướng đo nối tại 1 điểm ≥ 3

\* Xử lý tính toán theo quy trình sau:

\- Tính toán bình sai theo chương trình mà Bộ Tài nguyên và Môi trường
cho phép sử dụng.

\- Bình sai lưới trong hệ toạ độ VN 2000, kinh tuyến trục 106°15' múi
chiếu 3°

*Qui định về tính toán:*

\* Về xử lý cạnh:

\+ Lời giải được chấp nhận: Fixed

\+ RATIO \> 1.5: Chỉ tiêu Ratio chỉ xem xét đến khi lời giải là Fixed.

\+ Sai số trung phương khoảng cách: RMS \< 20 mm + 4. D mm. Trong đó: D
là chiều dài cạnh tính bằng đơn vị km.

\+ Trị tuyệt đối sai số khép hình giới hạn tương đối khi xử lý sơ bộ
cạnh (Fs/\[S\]) ≤ 100.000 (khi \[S\] ≥ 5 km); ≤ 5 cm (khi \[S\] \< 5 km,
dH ≤ mm ).

\* Các sai số sau bình sai:

\+ Sai số trung phương vị trí điểm ≤ 0.05m

\+ Sai số trung phương phương vị ≤ 5"(đối với cạnh ≥ 400 m)

\+ Sai số trung phương phương vị ≤ 10"(đối với cạnh nhỏ hơn 400m )

\+ Sai số trung phương tương đối cạnh ≤1/50.000. (đối với cạnh ≥ 400 m)

\+ Sai số trung phương tuyệt đối cạnh ≤ 0.012m (đối với cạnh nhỏ hơn 400
m)

\+ Sai số trung phương tuyệt đối độ cao ≤ 12 cm.

**(1.3). Đo vẽ bản đồ địa chính:**

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, cơ sở cho việc
lập quy hoạch sử dụng đất. Bản đồ địa chính là thành phần chủ yếu trong
bộ hồ sơ địa chính. Vì vậy nội dung bản đồ địa chính phải thể hiện đầy
đủ các yếu tố nội dung theo quy định.

Bản đồ địa chính được thành lập theo công nghệ bản đồ số, phương pháp đo
vẽ toàn đạc; Dùng các loại máy toàn đạc điện tử hoặc công nghệ GPS để đo
vẽ chi tiết, số liệu đo đạc được trút vào máy vi tính để xử lý. Biên tập
bản đồ bằng phần mềm chuyên dụng.

**(1.3.1). Nội dung biểu thị của bản đồ:**

Trên bản đồ phải thể hiện các yếu tố nội dung chủ yếu theo điều 8, Thông
tư 25/2014/TT-BTNMT, gồm:

\+ Khung bản đồ;

\+ Điểm tọa độ các cấp gồm: điểm toạ độ các cấp hạng Nhà nước, điểm địa
chính, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;

\+ Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;

\+ Mốc giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, thủy lợi, điện và
các công trình khác có hành lang an toàn;

Các loại mốc giới này chỉ thể hiện trong trường hợp đã cắm mốc giới trên
thực địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính xác
vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính. Các thửa đất có phần diện
tích nằm trong phạm vi quy hoạch không đánh số thửa nhưng vẫn phải ghi
diện tích .

\+ Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;

\+ Nhà ở và công trình xây dựng khác;

Chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục
đích sử dụng của thửa đất (nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho. .
.), không thể hiện các công trình tạm thời.

\+ Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao
thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông suối, kênh, rạch và các yếu tố
chiếm đất khác theo tuyến;

Hệ thống giao thông: Biểu thị phạm vi chiếm đất của tất cả các đường
sắt, đường bộ, đường nội bộ trong khu dân cư, đường giao thông nội đồng
trong khu vực đất nông nghiệp, đường lâm nghiệp, đường phân lô trong khu
vực đất lâm nghiệp và các công trình có liên quan đến đường giao thông.

Hệ thống thủy văn: Biểu thị đầy đủ hệ thống sông, suối, kênh, mương và
hệ thống rãnh nước. Đối với hệ thống thủy văn tự nhiên phải thể hiện
đường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo vẽ, đối với hệ thống
thủy văn nhân tạo thì thể hiện ranh giới theo phạm vi chiếm đất của công
trình.

\+ Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa
định hướng cao;

\+ Các ghi chú thuyết minh.

Khi ghi chú các yếu tố nội dung bản đồ địa chính phải tuân theo các quy
định về ký hiệu bản đồ địa chính quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

**(1.3.2). Xây dựng lưới khống chế đo vẽ:**

Lưới khống chế đo vẽ được thành lập nhằm mục đích tăng dày thêm các điểm
toạ độ mặt phẳng đủ mật độ cần thiết đảm bảo cho công việc đo vẽ bản đồ.
Cơ sở để phát triển lưới khống chế đo vẽ là các điểm địa chính trở lên.

Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 đo
bằng máy tòan đạc điện tử và lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS
đo tĩnh, đo tĩnh nhanh hoặc đo động.

Trên đường nhựa, đường bê tông, các điểm khống chế đo vẽ được đóng bằng
đinh lớn. Đối với các vùng đất khác sử dụng cọc gỗ có đóng đinh mũ làm
tâm điểm khống chế đo vẽ, đảm bảo độ bền vững trong suốt thời gian thi
công và kiểm tra nghiệm thu.

Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm tọa
độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên. Lưới không chế đo
vẽ cấp 2 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm tọa độ có độ chính
xác tương đương điểm khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên. Lưới khống chế đo vẽ
đo bằng công nghệ GNSS được phát triển dựa trên tối thiểu 3 điểm tọa độ
có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên.

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng theo phương pháp đường chuyền kinh
vĩ.

Khởi của đường chuyền kinh vĩ nói chung là các điểm khống chế tối thiểu
cao hơn một cấp trở lên. Đường chuyền kinh vĩ có thể xây dựng theo dạng
đường chuyền đơn hoặc lưới có nhiều điểm nút, tuy nhiên nên xây dựng
lưới có điểm nút dựa trên các điểm tọa độ cấp cao.

Dùng các máy toàn đạc điện tử như: SET 5F, SET 500, SET 510, TC 400, DTM
310, TC 307, GTS226, GTS220 và các máy có độ chính xác tương đương để đo
góc và cạnh đường chuyền kinh vĩ. Các yêu cầu kỹ thuật đối với đường
chuyền kinh vĩ cấp 1, 2 được quy định theo bảng sau:

TT Tỷ lệ bản đồ \[S\]max (m) Mβ" fs/\[S\]
---- -------------- -------------- ------ ---------- ----- ---------- ---------
KV1 KV2 KV1 KV2 KV1 KV2
1 1: 500 600 300 15 15 1: 10000 1: 5000
2 1: 1000 900 500 15 15 1: 10000 1: 5000
3 1: 2000 2000 1000 15 15 1: 10000 1: 5000
4 1: 5000 4000 2000 15 15 1: 10000 1: 5000

\- Đối với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất giữa điểm gốc và điểm
nút, giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đã quy định ở bảng
trên.

\- Số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh.

\- Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn
0.015m.

\- Sai số khép góc trong đường chuyền không được vượt quá đại lượng :

fβ=2mβ(mβ là sai số trung phương đo góc, n là số góc trong đường
chuyền).

\- Lưới đường chuyền kinh vĩ được bình sai bằng phương pháp gần đúng
bằng các phần mềm bình sai đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép
sử dụng.

\- Số lần đo góc, đo cạnh được quy định như sau:

\+ Đối với máy toàn đạc điện tử có độ chính xác đo góc từ 1" đến 5" thì
góc của đường chuyền kinh vĩ 1, 2 đo 1 lần đo. Chênh lệch giữa 2 nửa lần
đo và chênh lệch hướng quy "0" phải ≤ 20". Đối với máy có độ chính xác
từ 6" đến 10" thì đo 2 lần đo, giữa các lần đo thay đổi bàn độ đi 90^0^.
Nếu trạm đo có từ 3 hướng trở lên phải đo theo phương pháp toàn vòng.

\+ Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ được đo 2 lần riêng biệt ở một đầu
cạnh, mỗi lần đo phải ngắm lại mục tiêu, chênh lệch kết quả giữa các lần
đo ≤2a (a là hằng số của máy)

\- Số liệu đo được ghi trực tiếp vào sổ đo bằng bút mực hoặc có thể dưới
dạng file kèm theo số liệu đo in thành sổ đo.

\- Vị trí các điểm khống chế đo vẽ bố trí ở thực địa phải đảm bảo thuận
tiện cho việc đo góc, đo cạnh và đo chi tiết sau này. Các điểm khống chế
đo vẽ cần phải được lưu giữ trong suốt quá trình thi công và phục vụ
kiểm tra, nghiệm thu bản đồ. Nên bố trí các điểm vào lề đường và đảm bảo
không cản trở giao thông.

\- Đường chuyền kinh vĩ cấp 1, 2 phải đo nối phương vị ở hai đầu đường
chuyền. Ở khu vực đo vẽ giữa 2 loại tỷ lệ nếu dùng chung trong một đường
chuyền kinh vĩ thì các quy định phải tuân theo quy định của đường chuyền
kinh vĩ đo vẽ cho tỷ lệ lớn hơn.

\- Lưới đường chuyền kinh vĩ được bình sai bằng phương pháp gần đúng
bằng các phần mềm bình sai đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép
sử dụng.

[@- Cọc phụ:]{.ul}

Khi mật độ các điểm kinh vĩ chưa đủ thì được phép phát triển các cọc
phụ. Không được phép phát triển cọc phụ 2 lần. Số liệu đo cọc phụ có thể
để chung trong file số liệu đo chi tiết nếu sử dụng sổ ghi điện tử (khi
đó việc tính tọa độ thực hiện trên máy tính cùng với các điểm chi tiết,
không cần tính ra bảng tính).

[@- Quy định đánh số hiệu điểm của lưới đường chuyền kinh vĩ:]{.ul}

Số hiệu điểm đường chuyền kinh vĩ được đánh số theo phường (xã), đánh số
từ 1 đến hết (không được đánh số trùng nhau trong khu đo của xã đối với
lưới kinh vĩ cùng cấp). Số hiệu điểm kinh vĩ gồm 3 phần theo thứ tự sau:

\+ Đầu tiên là cấp đường chuyền kinh vĩ biểu thị bằng số Ả rập 1 (kinh
vĩ 1), 2 (kinh vĩ 2).

\+ Tên viết tắt: KV (Đường chuyền kinh vĩ).

\+ Số hiệu của điểm kinh vĩ: 01

**(1.3.3). Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất:**

**(1.3.3.1). Xác định ranh giới thửa đất:**

Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc
(là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, khu phố\... để
được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất),
cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh
giới, mốc giới trên thực địa, đánh dấu các thửa đất bằng vạch sơn, cọc
bê tông, cọc gỗ và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn
cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất; đồng thời yêu cầu người sử dụng
đất xuất trình các giấy tờ có liên quan đến thửa đất (có thể cung cấp
các bản sao các giấy tờ đó).

Ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý
và chỉnh lý theo kết quả cấp giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu
lực thi hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các
quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới
thửa đất.

**(1.3.5.2). Lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất:**

Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu quy định tại
Phụ lục số 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT cho tất cả các thửa đất trừ các
trường hợp sau đây:

\- Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc
giới sử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh
giới hiện trạng của thửa đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ
đó;

\- Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sủ dụng đất mà trong giấy tờ đó
thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất so với thửa đất liền kề
và hiện trạng ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện
có;

\- Đối với thửa đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối,
đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định, rõ ràng trên
thực địa thì không phải lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất nhưng
sau khi có bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất phải công bố công khai
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư trong thời gian tối
thiểu là 10 ngày liên tục, đồng thời phải thông báo rộng rãi cho người
sử dụng đất biết để kiểm tra, đối chiếu; hết thời gian công khai phải
lập Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 14 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong
suốt thời gian đo đạc thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô
tả đã được các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác nhận. Đơn vị
đo đạc có trách nhiệm chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất cho
Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo (hoặc gửi) cho người sử dụng đất
vắng mặt ký sau đó.

**(1.3.6). Đo vẽ chi tiết:**

**(1.3.6.1). Quy định chung khi đo vẽ chi tiết:**

Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết, đơn vị thi công kết hợp với cán bộ
địa chính, chính quyền địa phương tiến hành công tác tuyên truyền phổ
biến cho nhân dân hiểu được ý nghĩa, quyền lợi khi thực hiện dự án để họ
ủng hộ cho công tác đo đạc. Đây là công việc rất cần thiết và quan
trọng.

Chỉ được tiến hành đo vẽ chi tiết sau khi đã thực hiện thi công xong
lưới khống chế đo vẽ.

Máy đo chi tiết trong phương án này chỉ dùng các máy toàn đạc điện tử,
chủ yếu là các máy như: TC 307, GTS226, GTS220, GTS239 và các máy có độ
chính xác tương đương.

Máy móc và dụng cụ đo vẽ phải được kiểm tra, kiểm nghiệm theo yêu cầu cụ
thể cho từng loại thiết bị.

**(1.3.6.2). Các phương pháp đo vẽ và quy định tại trạm đo:**

**\* Các quy định chung:**

Trước khi đo vẽ cần lập lược đồ chi tiết. Lược đồ chi tiết được lập ở tỷ
lệ bất kỳ song không nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ đo vẽ, trên lược đồ thể hiện
vị trí tương đối ranh giới các thửa đất, hiện trạng nhà. Điều tra bước
một tên chủ sử dụng và mục đích sử dụng đất và các loại giấy tờ pháp lý
liên quan tới thửa đất. Các lược đồ phải đánh số thứ tự theo thứ tự ngày
đo, và đóng thành tập cho từng khu vực của mỗi nhóm máy. Các lược đồ
nhỏ, sau 1 hoặc 2 ngày phải chuyển vẽ sang 1 bản lớn tổng thể trong nhà,
nhằm giúp công tác nội nghiệp có thể xử lý tổng thể và nắm được khái
quát tiến độ đo vẽ ngoại nghiệp.

Tại mỗi trạm đo phải bố trí đo trùng ít nhất 2 điểm mia với các trạm đo
xung quanh. Số chênh giữa 2 trạm đo về một điểm chung không vượt quá: ms
≤ 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ thì được phép lấy trung bình để vẽ. Nếu trạm
đo là cọc phụ thì định hướng về tại trạm phát triển ra cọc phụ đó và đo
kiểm tra giá trị cạnh.

Đối với khu đo cùng thời điểm đo vẽ có nhiều tỷ lệ khác nhau thì phải
đánh dấu các điểm chi tiết chung của hai tỷ lệ để đo tiếp biên. Các điểm
đo tiếp biên phải được đo đạc theo chỉ tiêu kỹ thuật của tỷ lệ bản đồ
lớn hơn.

Khi đo vẽ chi tiết, sai số định tâm máy không quá 5 mm, định hướng máy
theo hai điểm cùng cấp hoặc cấp cao hơn, trong đó có một điểm định hướng
và một điểm kiểm tra. Góc đo kiểm tra so với góc cố định không quá 45".
Sau khi kết thúc trạm đo phải kiểm tra lại hướng chuẩn. Độ chênh lệch
cho phép về định hướng không được vượt quá 1' 30".

Đo vẽ các công trình xây dựng chính trên thửa đất như nhà ở và công
trình xây dựng khác với độ chính xác tương đương điểm đo vẽ chi tiết.

Để thống nhất các ranh nhà trong quá trình đo vẽ và kiểm tra sau này,
quy định góc ranh nhà như sau:

\- Góc ranh sau nhà:

\+ Đối với nhà xây, nhà đúc, góc ranh sau nhà là phần móng nhà (nếu móng
nổi trên mặt đất), là góc tường xây (nếu móng nhà chìm dưới mặt đất).

\+ Đối với nhà lá, góc ranh sau nhà là góc ngoài của cột sau nhà.

\- Góc ranh trước nhà:

\+ Đối với nhà xây, nhà đúc, góc ranh trước nhà là phần móng nhà (nếu
móng nổi trên mặt đất), là góc ngoài hiên trước (nếu móng nhà chìm dưới
mặt đất).

\+ Đối với nhà lá, góc ranh trước nhà là góc ngoài của cột hiên trước.

**\* Phương pháp đo chi tiết:**

Đặt máy đo trên các điểm khống chế đo vẽ xác định toạ độ ranh đất theo
số hiệu các điểm mia trong lược đồ chi tiết. Đối với những góc ranh, góc
nhà không đo vẽ được thì dùng thước thép, hoặc thước vải xác định giá
trị cạnh tương quan bằng phương pháp giao hội cạnh để tính ra toạ độ
điểm cần xác định.

Trong khi đo nếu hướng ngắm bị che khuất thì dùng thước kết hợp với đo
góc để tính ra toạ độ điểm mia. Được phép dùng các phương pháp đường
thẳng kéo dài, giao hội cạnh, đường vuông góc, hạ vuông góc để xác định
điểm mia.

**(1.3.7). Chuyển vẽ kết quả đo chi tiết:**

Kết quả chi tiết ở ngoài thực địa phải được chuyển lên bản vẽ hoặc nhập
vào máy tính không quá 3 ngày kể từ khi đo. Sử dụng ký hiệu bản đồ địa
chính theo quy định hiện hành để biểu thị các yếu tố nội dung của bản
đồ. Khi đo chi tiết bằng các máy toàn đạc điện tử, số liệu ghi trong
fieldbook hoặc bộ nhớ trong của máy được trút vào máy vi tính, dựa vào
lược đồ nối điểm mia chi tiết để vẽ bản đồ theo phần mềm Famis.

\* In bản vẽ để kiểm tra:

Bản vẽ sau khi vẽ kín mảnh phải xuất bản vẽ ra giấy. Đây là bản vẽ tạm
chỉ nhằm mục đích đưa ra kiểm tra, đối soát ngoài thực địa.

\* Kiểm tra chỉnh sửa tại thực địa:

Sau khi in và kiểm tra sơ bộ mang ra thực địa kiểm tra toàn bộ nội dung.
Nếu phát hiện sai sót thì ghi chú vào ngay bản vẽ và bổ sung chỉnh sửa
file số liệu gốc trong máy vi tính.

**(1.3.8). Tiếp biên và xử lý tiếp biên:**

Bản đồ địa chính phải tiếp biên giữa các mảnh bản đồ địa chính trong đơn
vị hành chính cấp xã và giữa các mảnh khác đơn vị hành chính cấp xã, nếu
có sự sai lệch, chồng, hở phải kiểm tra lại việc đo vẽ và biên tập bản
đồ địa chính để xử lý. Không cho phép sự sai lệch, chồng, hở trong mọi
trường hợp đối với bản đồ địa chính được thực hiện trong cùng thời gian
đo vẽ.

Hạn sai khi tiếp biên bản đồ địa chính được xác định như sau:

∆l = ≤

Trong đó: - ∆l: là độ lệch giữa đối tượng tiếp biên

\- m1, m2: là sai số tương ứng với từng loại tỷ lệ bản đồ quy định tại
khoản 4 và 5 Điều 7 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Nếu ∆l nằm trong hạn sai cho phép nêu trên, đối với bản đồ địa chính
cùng tỷ lệ thì chỉnh sửa dữ liệu ở bản đồ địa chính thành lập mới. Đối
với bản đồ địa chính khác tỷ lệ đo vẽ thì chỉnh sửa dữ liệu ở bản đồ địa
chính tỷ lệ nhỏ theo dữ liệu ở bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.

Nếu ∆l lớn hơn hạn sai cho phép nêu trên thì phải kiểm tra lại việc đo
vẽ và biên tập bản đồ địa chính để xử lý.

Đối với bản đồ địa chính khác thời gian đo vẽ nếu phát hiện có sự sai
lệch, chồng, hở mà ∆l vượt quá hạn sai cho phép nêu trên thì phải kiểm
tra lại sản phẩm. Mọi sai lệch, chồng, hở đơn vị thi công phải ghi thành
văn bản và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định; đơn vị thi
công không được tự ý chỉnh sửa trên sản phẩm của mình cũng như trên tài
liệu cũ để tiếp biên.

**(1.3.9). Tính diện tích:**

Sau khi hoàn thành việc tiếp biên và kiểm tra bản đồ thì tiến hành đánh
số thửa và tính diện tích các thửa đất. Việc tính toán diện tích các
thửa đất được tiến hành một lần trên máy vi tính bằng phần mềm Famis.
Đơn vị tính diện tích là mét vuông (m2), diện tích thửa đất được làm
tròn số đến một (01) chữ số thập phân đối với tất cả các loại tỷ lệ bản
đồ.

Đối với các thửa đất có quy hoạch, thuộc hành lang bảo vệ an toàn công
trình thì tính diện tích theo hiện trạng, ngoài ra trên bản đồ phải tính
và để trong ngoặc phần diện tích nằm trong phạm vi quy hoạch thuộc các
hành lang bảo vệ an toàn công trình nhưng không đánh số thửa.

Địa vật hình tuyến nằm biên giữa 2 tờ bản đồ tuy được thể hiện đồng thời
trên cả hai tờ bản đồ song chỉ tính diện tích và thống kê trên một tờ
bản đồ có đánh số thửa. Trường hợp 2 tờ bản đồ có tỷ lệ khác nhau thì
tính diện tích và thống kê trên bản đồ có tỷ lệ nhỏ hơn. Địa vật hình
tuyến là biên giữa 2 đơn vị hành chính thì tính và thống kê diện tích
đến đường ranh giới hành chính.

Các đối tượng cần tính diện tích phải được xác lập dưới dạng vùng (trừ
thửa đất) không khép kín trong phạm vi thể hiện của một mảnh bản đồ địa
chính hoặc phạm vi khu đo hoặc phạm vi địa giới hành chính thì được khép
vùng giả theo khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính hoặc phạm
vi khu đo hoặc phạm vi địa giới hành chính.

Khi chênh lệch giữa tổng diện tích của tất cả các đối tượng chiếm đất so
với diện tích vùng bao trùm tất cả các đối tượng chiếm đất đó trong một
mảnh bản đồ thì phải kiểm tra phát hiện nguyên nhân và xử lý các trường
hợp đối tượng chiếm đất bị tính trùng hoặc bỏ sót.

**(1.3.10). Biên tập bản đồ địa chính:**

Khung và trình bày khung bản đồ địa chính thực hiện theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 01 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Bản đồ địa chính được biên tập theo đơn vị hành chính cấp xã, phạm vi
thể hiện của một mảnh bản đồ địa chính được giới hạn trong khung trong
tiêu chuẩn.

Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính là khung trong của mảnh
bản đồ được thiết lập mở rộng thêm khi cần thể hiện các yếu tố nội dung
bản đồ vượt ra ngoài phạm vi thể hiện của khung trong tiêu chuẩn. Phạm
vi mở rộng khung trong của mảnh bản đồ địa chính mỗi chiều là 10 cm hoặc
20 cm so với khung trong tiêu chuẩn.

Đối với khu vực chỉnh lý bản đồ địa chính cần lưu ý thêm:

\- Khi chỉnh lý các thay đổi về ranh giới thửa đất thì đường ranh giới
mới của thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính bằng màu đỏ; đường
ranh giới cũ được chuyển thành lớp riêng trên bản đồ địa chính dạng số.

\- Việc chỉnh lý số thứ tự thửa đất được quy định như sau:

\+ Trường hợp thửa đất mới phát sinh do tách thửa, hợp thửa thì hủy bỏ
số thứ tự thửa đất cũ, số thửa mới được đánh số tiếp theo số thứ tự thửa
đất có số hiệu lớn nhất trong mảnh bản đồ và lập "Bảng các thửa đất
chỉnh lý" ở vị trí thích hợp trong hoặc ngoài khung bản đồ. Nội dung
"Bảng các thửa đất chỉnh lý" phải thể hiện số thứ tự, mã loại đất và
diện tích thửa đất tách, hợp đã được chỉnh lý và số thứ tự thửa, mã loại
đất và diện tích mới của thửa đất đó sau chỉnh lý.

\+ Trường hợp nhà nước thu hồi một phần thửa đất mà phần thu hồi không
tạo thành thửa đất mới và phần diện tích còn lại không bị chia cắt thành
nhiều thửa đất thì phần diện tích còn lại không thu hồi vẫn giữ nguyên
số thứ tự thửa đất cũ.

Các yếu tố hình học, đối tượng bản đồ địa chính phải được xác định đúng
phân lớp thông tin bản đồ (level), đúng phân loại, đúng thông tin thuộc
tính theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Các ghi chú phải được bố trí vào vị trí thích hợp đảm bảo dễ nhận biết
đối tượng được ghi chú, dễ đọc, tính mỹ quan của bản đồ. Trường hợp các
ghi chú và các yếu tố khác trùng đè lên nhau thì ưu tiên thể hiện đúng
vị trí các đối tượng theo thứ tự ưu tiên như sau: các ký hiệu dạng điểm,
nhãn thửa, các ghi chú khác.

Các thửa đất nhỏ, hẹp không thể trình bày nhãn thửa vào bên trong thửa
đất thì trình bày nhãn thửa tại vị trí thích hợp ngoài thửa đất; nếu
không thể trình bày nhãn thửa ở bên ngoài thửa đất thì chỉ trình bày số
hiệu thửa ở bên trong hoặc bên ngoài thửa đất, đồng thời lập bảng thống
kê các thửa đất nhỏ ở dưới khung nam của mảnh bản đồ. Khi trình bày nhãn
thửa hoặc số hiệu thửa ngoài thửa đất thì đánh mũi tên chỉ vào thửa đó.

Trường hợp đường địa giới hành chính nằm giữa yếu tố hình tuyến hai nét
thì thể hiện đường địa giới hành chính vào tâm của yếu tố đó khi khoảng
sáng giữa ký hiệu đường địa giới hành chính với các nét của yếu tố đó
không nhỏ hơn 0.2 mm trên bản đồ; trường hợp còn lại vẽ so le hai bên
như trường hợp đường địa giới hành chính trùng với các yếu tố hình tuyến
có dạng đường một nét.

**(1.3.11). Lập bảng biểu tổng hợp, thống kê diện tích:**

Bảng tổng hợp số thửa, diện tích, số chủ sử dụng, quản lý đất theo hiện
trạng đo đạc lập bản đồ địa chính (Phụ lục 16 Thông tư
25/2014/TT-BTNMT).

**(1.3.12). Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất**

Sau khi bản đồ địa chính được nghiệm thu cấp đơn vị thi công, đơn vị đo
đạc in Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất theo mẫu tại
Phụ lục số 12 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và giao cho người sử dụng đất để
kiểm tra và ký xác nhận theo quy định. Trường hợp phát hiện kết quả đo
đạc địa chính thửa đất có sai sót thì người sử dụng đất báo cho đơn vị
đo đạc kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung.

Người sử dụng đất ký xác nhận vào Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện
trạng thửa đất và nộp lại cho đơn vị đo đạc để làm cơ sở nghiệm thu cấp
chủ đầu tư và lập hồ sơ địa chính.

**(1.3.13). Quy định kiểm tra nghiệm thu thành quả**

Công tác kiểm tra, nghiệm thu thành quả đo đạc bản đồ địa chính phải
tiến hành theo đúng các quy định trong Thông tư 25/2009/TT-BTNMT của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và ngiệm
thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ.

Cơ sở kiểm tra nghiệm thu là các tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định trong
thiết kế Kỹ thuật - Dự toán này, kèm theo các văn bản giải quyết kỹ
thuật của chủ đầu tư trong quá trình thi công (nếu có).

Sau khi kiểm tra nghiệm thu mỗi cấp phải đánh giá chất lượng, phân loại
sản phẩm, đồng thời lập hồ sơ kiểm tra nghiệm thu theo mẫu quy định.

**(1.3.14). Quy định giao nộp thành quả đo đạc bản đồ:**

Thành quả giao nộp là thành quả đã được kiểm tra nghiệm thu đạt chất
lượng có dấu và chữ ký theo quy định của mỗi loại sản phẩm, theo đơn vị
hành chính cấp xã (phường).

Thành quả giao nộp phần đo vẽ bản đồ gồm:

--------- ------------------------------------------------------------------------------------------------ --------------
**Stt** **Danh mục tài liệu** **Số lượng**

1 Bản đồ địa chính (Giấy) phải được sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra nghiệm thu và phê duyệt 05 bộ
2 Sổ dã ngoại (Giấy) 05 bộ
3 Kết quả tính toán bình sai lưới địa chính 05 bộ
4 Sơ đồ ghi chú điểm địa chính 05 bộ
5 Trích lục bản đồ địa chính từng thửa 02 bộ
6 Đĩa CD ghi số liệu đo vẽ và bản đồ địa chính. 01 file
--------- ------------------------------------------------------------------------------------------------ --------------

**[(III) PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ MỤC TIÊU CÔNG TÁC CẮM CỌC GPMB:]{.ul}**

**[(1). Phạm vi nghiên cứu]{.ul}**

- ***Vị trí dự án:*** Nằm trong địa phận huyện Bù Đăng và huyện Đồng
Phú, tỉnh Bình Phước.

- ***Phạm vi dự án:***

\- Điểm đầu: Giao với QL14 tại khoảng Km940+000.

\- Điểm cuối: Cuối tuyến: Cuối tuyến 1 giao với ĐT755; Cuối tuyến 2 kết
nối đường Đồng Phú -- Bình Dương.

Cụ thể:

\+ Đoạn tuyến ĐT753B: Nối QL14 với ĐT755, dài 9,468km.

\+ Đoạn tuyến kết nối đường Đồng Phú -- Bình Dương: Nối ĐT753B với đường
Đồng Phú -- Bình Dương, dài 4,943km.

***Tổng chiều dài các đoạn tuyến thuộc dự án:*** **khoảng 14.41km**

Các tuyến thuộc dự án được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III miền
núi, Vtk=60km/h theo Tiêu chuẩn Đường ô tô - Yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế
"TCVN 4054-2005"; Đường phố chính khu vực, Vtk=60km/h theo Đường đô thị
- Yêu cầu thiết kế "TCXDVN 104:2007".

\- Tải trọng thiết kế công trình:

\+ Tải trọng trục xe: 12T;

\+ Tải trọng xe thiết kế cầu, cống: HL93 (H30-XB80).

\- Chiều rộng nền đường:

\+ Đoạn tuyến ĐT753B: 12,0m.

*Trong đó:*

- Phần xe chạy: 2x4,5m = 9,0m.

```{=html}

```
- Phần lề đường: 2x1,5m = 3,0m.

\+ Đoạn tuyến kết nối đường Đồng Phú -- Bình Dương: 15,0m.

*Trong đó:*

- Phần xe chạy: 2x5,5m = 11,0m.

- Phần lề đường: 2x2,0m = 4,0m.

Với quy mô như trên, phạm vi cắm cọc GPMB cụ thể như sau:

\- Đoạn tuyến ĐT753B: 18m (Từ tim thiết kế ra mỗi bên 9m), trong đó:

\+ Phần nền đường: 12m;

\+ Mương thoát nước dọc: 2,0m x 2 bên = 3m;

\+ Hành lang an toàn thi công: 2,0m x 2 bên = 3m;

\- Đoạn tuyến kết nối đường Đồng Phú -- Bình Dương: 21m (Từ tim thiết kế
ra mỗi bên 10.5m), trong đó:

\+ Phần nền đường: 15m;

\+ Mương thoát nước dọc: 2,0m x 2 bên = 3m;

\+ Hành lang an toàn thi công: 2,0m x 2 bên = 3m;

(Do có nhiều vị trí đào sâu đắp cao nên chân taluy rộng quy mô trên, nên
tạm tính thêm hệ số 1.2-1.5)

Phạm vi cắm cọc GPMB:

\- Các cọc GPMB được cắm tại ranh phạm vi GPMB.

\- Tại những đoạn đường cong: Cắm cọc GPMB tại những vị trí NĐ, NC, TĐ,
TC và P, cắm 02 cọc đối xứng qua tim đường thiết kế.

\- Những vị trí còn lại: Khoảng cách cắm cọc GPMB là 50m/cọc x 2 bên đối
xứng qua tim thiết kế.

**(2). Mục tiêu công tác cắm cọc GPMB.**

\- Xác định chính xác ranh giới quy hoạch, ranh giới dự án và tim các
đường quy hoạch.

\- Giúp xác định vị trí các khu vực của dự án tại thực địa.

\- Phục vụ công tác kiểm kê hiện trạng, áp giá đền bù GPMB.

\- Số lượng cọc mốc cần cắm: khoảng **590** cọc mốc.

Mỗi cọc mốc đảm bảo khối lượng theo thiết kế sau đây:

**STT** **Tên công tác / Diễn giải khối lượng** **Đơn vị** **Khối lượng**
--------- -------------------------------------------------------------------------------- ------------ ----------------

1 Sản xuất cọc GPMB, cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông cọc, cột, đá 1x2, mác 200 m3 0,018
2 Sản xuất, lắp đặt cốt thép cọc GPMB, đường kính \<= 10 mm tấn 0,0016
3 Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn cọc GPMB 100m2 0,0048
4 Sơn trắng đỏ cọc GPMB m2 0,2625
5 Bê tông móng cọc GPMB đổ tại chỗ, đá 1x2, chiều rộng \<=250 cm, mác 150 m3 0,091
6 Đào móng cọc GPMB m3 0,144
7 Đắp đất móng cọc GPMB m3 0,044
8 Lắp dựng cọc GPMB bằng thủ công, trọng lượng \<= 50 kg cái 1,
9 Xác định vị trí cắm cọc GPMB, địa hình cấp IV vị trí 1,

Vật tư, vật liệu sản xuất cọc mốc đảm bảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Nhà thầu phải lập bảng kê các vật tư, vật liệu như (xi măng, cốt thép,
sơn, ...) để đưa vào sản xuất cọc mốc.

**(3). Quy cách và phương pháp thực hiện công tác cắm mốc**

**(3.1). Qui cách mốc**

\- Mốc bê tông cốt thép đúc sẵn mác 200 kích thước 15cm × 15cm × 80cm.

\- Mốc được đổ đế bê tông M150 kích thước 50cm x 50cm x 40cm. Phần đế bê
tông nổi trên mặt đất thiên nhiên là 10cm.

\- Cốt thép cho 01 cọc mốc GPMB: 04 cốt chủ d = 8mm, 04 cốt đai d = 6mm.

\- Mặt mốc được gắn tim sắt, đầu mốc được sơn đỏ cao 10cm, thân mốc được
sơn màu trắng, trên thân cọc mặt hướng ra tim đường có khắc chữ chìm
"**CỌC GPMB**", chữ được sơn đỏ trên nền trắng. Các mốc được chôn phải
đảm bảo an toàn cho người và phương tiện giao thông qua lại.

**(3.2). Phương pháp cắm mốc**

Căn cứ tọa độ mốc đường chuyền được lập ở phần trên và tọa độ các mốc
theo bản đồ quy hoạch được duyệt, đơn vị tư vấn sẽ tiến hành chuyển
thiết kế ra ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử theo phương pháp
tọa độ cực.

Máy đo thực hiện công tác cắm mốc trong phương án này là các máy toàn
đạc điện tử, chủ yếu là các máy như: GTS226, GTS239, GTS250 và các máy
có độ chính xác tương đương.

Máy đặt tại các mốc đường chuyền đã biết tọa độ, nhập tọa độ các mốc cần
cắm vào máy đo và cắm định vị lại bằng cọc gỗ. Sau khi cắm xong toàn bộ
các mốc cần cắm bằng cọc gỗ thì tiến hành đào và chôn cố định bằng cọc
bê tông.

Máy móc và dụng cụ đo vẽ phải được kiểm tra, kiểm nghiệm theo yêu cầu cụ
thể cho từng loại thiết bị.

**(IV). NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO MỐC**

Sau khi hoàn thành công tác cắm mốc ngoài thực địa, đơn vị tư vấn thông
báo cho chủ đầu tư bằng văn bản về thời gian tiến hành bàn giao mốc tại
thực địa.

Công tác bàn giao mốc phải được lập biên bản có xác nhận của đại diện
hai bên.

**2.2. Yêu cầu Sản phẩm đầu ra của dịch vụ:**

Nhà thầu giao nộp toàn bộ sản phầm dịch vụ tương ứng từng công việc
tương ứng đã được yêu cầu bên trên trước khi ký biên bản nghiệm thu hoàn
thành.

**2.3. Yêu cầu nhân lực; an toàn lao động; an toàn giao thông; phương
tiện phục vụ cung cấp dịch vụ:**

**a) Nhân lực:** Tùy theo yêu cầu của từng giai đoạn, công việc cụ thể
mà nhà thầu phải bố trí số lượng nhân viên quản lý, công nhân kỹ thuật
cho phù hợp.

**b) Thiết bị và nhân công**

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các trang thiết bị, phương
tiện và lao động cũng như bảo hộ, an toàn cần thiết cho công việc.

- Trước khi thực hiện, Nhà thầu phải đệ trình cho đại diện bên mời
thầu đầy đủ, chi tiết về chương trình, kế hoạch thực hiện, bao gồm
cả số lượng chủng loại thiết bị sẽ sử dụng.

- Bên mời thầu có quyền quyết định bỏ hay thay thế những thiết bị hoặc
cán bộ nào mà cho là không phù hợp với công việc thi công.

**c) Dọn sạch mặt bằng**

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng, phương tiện trong thời gian
thi công và sau khi hoàn thành công việc, các vật liệu thừa, rác vụn
sinh ra trong quá trình thực hiện công việc.

**d) Tiêu chuẩn dùng thi công và nghiệm thu**

Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này, trong quá trình
thực hiện Nhà thầu phải tuân theo các quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành.

**đ)** **Yêu cầu về an toàn trong quá trình thực hiện:**

Nhà thầu phải có biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực
hiện.

**e)** **Điều kiện thi công và yêu cầu về biện pháp thi công:**

\- Do thực hiện công việc ngoài thực địa, vì vậy nhà thầu cần xây dựng
phương án làm việc với chính quyền địa phương và người dân để đảm bảo
tiến độ hoàn thành và hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hoạt động của địa
phương.

\- Trong hồ sơ dự thầu cần xây dựng phương án tổ chức và biện pháp thi
công chi tiết phù hợp với các điều kiện nêu trên.

\- Trong quá trình thực hiện nhà thầu phải ghi nhật ký thực hiện công
việc cụ thể.

g\) **Các lưu ý về thủ tục, phối hợp thực hiện với Chủ đầu tư:**

Trong quá trình thực hiện công việc, nếu có vấn đề phát sinh cần xử lý,
Nhà thầu phải liên hệ, làm việc trực tiếp với Chủ đầu tư để cùng phối
hợp xử lý.

**3. GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT DO NHÀ THẦU ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC
HIỆN DỊCH VỤ PHI TƯ VẤN KÈM THEO E-HSDT:**

*Nhà thầu nộp cùng E-HSDT bản trình bày về giải pháp và phương pháp luận
để thực hiện dịch vụ phi tư vấn theo mẫu dưới đây:*

*Nhà thầu chuẩn bị đề xuất giải pháp, phương pháp luận tổng quát thực
hiện dịch vụ theo các nội dung quy định tại Chương V, gồm các phần như
sau:*

*1. Giải pháp và phương pháp luận;*

*2. Kế hoạch công tác;*

**\
**

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6664 dự án đang đợi nhà thầu
  • 731 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 924 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16433 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14500 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây