Thông báo mời thầu

Gói thầu XL-01: Thi công xây dựng Tường rào bảo vệ, che chắn trận địa Pháo phòng không Lữ đoàn PK71 Quân đoàn 4

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:13 20/11/2020
Số TBMT
20201161685-00
Công bố
16:53 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng Tường rào bảo vệ, che chắn trận địa Pháo phòng không Lữ đoàn PK71/QĐ4
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu XL-01: Thi công xây dựng Tường rào bảo vệ, che chắn trận địa Pháo phòng không Lữ đoàn PK71 Quân đoàn 4
Chủ đầu tư
Lữ đoàn PK71 / Quân đoàn 4, địa chỉ: Phường Bình Hòa, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách Quốc phòng
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây dựng Tường rào bảo vệ, che chắn trận địa Pháo phòng không Lữ đoàn PK71/QĐ4
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Dương

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:53 20/11/2020
đến
17:00 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
17:00 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
25.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu XL-01: Thi công xây dựng Tường rào bảo vệ, che chắn trận địa Pháo phòng không Lữ đoàn PK71 Quân đoàn 4". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu XL-01: Thi công xây dựng Tường rào bảo vệ, che chắn trận địa Pháo phòng không Lữ đoàn PK71 Quân đoàn 4" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 22

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu: Thi công xây dựng tường rào
2. Chủ đầu tư: Lữ đoàn PK71 / Quân đoàn 4.
3. Tổng mức đầu tư: 2.000.000.000 đồng.
4. Nguồn vốn: Nguồn thu từ đất Quốc phòng sử dụng vào mục đích kinh tế năm
2019 của Bộ.
5. Địa điểm xây dựng: P.Phú Lợi, Tp.Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
6. Mục tiêu đầu tư: Thao trường trận địa Pháo phòng không Lữ đoàn PK71 nằm
tiếp giáp với kênh Ba Bò và đường vành đai KCN Đồng An có lưu lượng xe qua lại
lớn, việc đầu tư xây dựng tường rào bảo vệ che chắn trận địa Pháo phòng không nhằm
đảm bảo an toàn trong huấn luyện, bảo đảm phương án huấn luyện và an ninh, an toàn
của đơn vị.
7. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
(Theo quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Kế hoạch lực chọn nhà
thầu, số 1788/QĐ-BTL ngày 19/11/2020 của Bộ Tư lệnh Quân đoàn 4 kèm theo EHSMT)
10. Hình thức đầu tư: Xây mới.
11. Hình thức Quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
12. Thời hạn hoàn thành: ≤ 35 ngày
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật (kèm theo hồ sơ thiết kế)
1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:
- Nhà thầu phải đảm bảo thi công theo đúng hồ sơ thiết kế và phạm vi gói thầu đã được
cung cấp.
- Áp dụng các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Công tác quản lý chất lượng thi công của nhà thầu phải tuân thủ theo Nghị định
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây
dựng và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Biện pháp thi công trong quá trình thi công của nhà thầu phải tuân thủ theo HSDT,
E-HSMT và các cam kết khác trong quá trình thương thảo hợp đồng.
- Chủng lọai vật tư, vật liệu, thiết bị cũng như kỹ thuật thi công của nhà thầu phải tuân
thủ theo các yêu cầu kỹ thuật được nêu dưới đây.
- Nhà thầu phải Tuân thủ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật của công
trình (nếu có) và các quy định hiện hành. Nếu thiếu các tiêu chuẩn áp dụng cho việc
thi công, nghiệm thu công trình thì tham chiếu các tiêu chuẩn dưới đây:
Tên tiêu chuẩn
1. Tổ chức thi công

Mã hiệu
TCVN 4055: 2012

1

Tên tiêu chuẩn
2. Công tác trắc địa trong xây dựng công trình

Mã hiệu
TCVN 9398:2012

3. Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682 : 2009

4. Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260: 2009

5. Cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7570:2006

6. Vữa xây dựng – yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4314: 2003

7. Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4506:2012

8. Gạch bê tông

TCVN 6477:2016

9. Công tác đất – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

TCVN 4447:2012

10. Sơn xây dựng. Phân loại

TCVN 9404: 2012

11. Sơn bảo vệ kết cấu thép - Qui trình thi công và nghiệm
thu.

TCVN 8790:2011

12. Cửa đi, cửa sổ – Phần 2 – Cửa kim loại

TCVN 9366-2: 2012

13. Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9340: 2012

14. Kết cấu gạch đá, qui phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4085 : 2011

15. Kết cấu BTCT toàn khối - qui phạm thi công và nghiệm
thu

TCVN 4453 : 1995

16. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Hướng dẫn kỹ thuật
phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

TCVN 9345:2012

17. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác
bảo trì.

TCVN 9343:2012

18. Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 8828:2011

19. Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu
chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu.

TCVN 9391:2012

20. Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn
toàn.
21. Thép cốt bê tông

TCVN 6287-1997
TCVN 1651:2008

22. Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.

TCVN 5718:1993

23. Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu
chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu.

TCVN 9391:2012

24. Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép - Thi công và nghiệm
thu

TCVN 9115 : 2012

25. Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9361:2012

26. Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9394:2012
2

Tên tiêu chuẩn

Mã hiệu

27. Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 5308 :1991

28. Bê tông nặng – lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu

TCVN 3105: 1993

29. Bê tông nặng – phương pháp thử độ sụt.

TCVN 3106 - 1993

30. Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng

TCVN 9377-1:2012

31. Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

TCVN 9377-2:2012

32. Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ
bản

TCVN 5637:1991

33. Vật liệu chống thấm trong xây dựng. Phân loại

TCVN 9065 : 2012

34. An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung

TCVN 4086 : 1985

35. Công tác hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 3146 : 1986

36. Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn

TCXDVN 296: 2004

37. Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình
xây dựng - Phần an toàn điện

TCVN 7447:2015

38. Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong-Nguyên tắc cơ bản

TCVN 5639:1991

39. Hệ thống cấp thoát nước nhà và công trình. Quy phạm thi
công và nghiệm thu

TCVN 4519 : 1988

40. Chống sét cho các công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết
kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

TCVN 9385:2012

41. Các mục công việc trên theo các quy trình, quy phạm,
tiêu chuẩn trên và các các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn,
quy định hiện hành khác.
2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
2.1 Yêu cầu chung:
- Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng trình tự các yêu cầu kỹ thuật đã
được chỉ ra trong trong các bản vẽ thi công và các tiêu chuẩn quy phạm thi công và
nghiệm thu hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
- Các yêu cầu về vật tư, về kỹ thuật không thể hiện trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt
thì thực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Phần yêu cầu kỹ thuật này là một bộ phận của Hợp đồng do đó nếu Nhà thầu không
tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật cơ bản nêu ở đây trong quá trình thực hiện hợp
đồng sẽ được xem như là Nhà thầu đã vi phạm hợp đồng.
- Tùy thuộc vào công việc cụ thể, Nhà thầu phải tham chiếu đến các yêu cầu kỹ thuật
tương ứng để đánh giá và thực hiện đầy đủ, đúng đắn các yêu cầu đó.
- Phải thực hiện tất cả các công việc chuẩn bị công trường để có thể bắt đầu triển khai
thi công ngay khi được bàn giao mặt bằng và khi có yêu cầu của CĐT.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc lập, xây dựng, kiểm tra hệ thống mốc thi công
cho toàn bộ các hạng mục công trình trong phạm vi gói thầu.
3

a. Tiếp nhận mặt bằng công trình:
- Khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu phải cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc đến
Chủ đầu tư để tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc thực địa, các trục định vị và phạm
vi công trình, có biên bản ký nhận theo qui định. Các mốc được đánh dấu, bảo quản
bằng bê tông và sơn.
- Nhà thầu quan hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan để xin phép
sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công tác giữ gìn
an ninh trật tự trong khu vực thi công.
b. Biển báo thi công:
- Công trình được vây quanh bằng hàng rào và bạt chắn bụi và không để vật liệu rơi ra
khỏi phạm vi công trường, Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ. Phía cổng ra vào có lắp
đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về dự án. Kích thước và nội dung của biển
báo phải được Chủ đầu tư và giám sát thi công đồng ý.
c. Các công trình tạm:
- Các công trình tạm bố trí ở mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ; Ban chỉ huy điều
hành và phục vụ y tế; Nhà vệ sinh hiện trường được thu dọn hàng ngày đảm bảo tiêu
chuẩn vệ sinh; Kho chứa xi măng; kho chứa vật tư, thiết bị; Trạm trộn bê tông, bể
nước thi công; Bãi chứa vật liệu được bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều
kiện mặt bằng; Khu lán trại nhà ở công nhân; Hệ thống điện nước phục vụ thi công.
d. Cấp điện thi công:
- Nhà thầu tự quan hệ với Chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để mua
điện phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện không cấp được điện cho công
trường, Nhà thầu phải dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực
thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo
trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn
về điện hiện hành.
e. Cấp nước thi công:
- Nhà thầu phải liên hệ với Chính quyền địa phương và cơ quan chức năng để đảm bảo
có nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng. Cần xây
dựng một số bể chứa nhỏ phục vụ thi công. Nước phục vụ thi công đảm bảo thỏa mãn
TCVN 4560-87.
g. Thoát nước:
- Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu cần bố trí hệ thống thoát nước tạm bằng mương và
ống thích hợp.
h. Đường thi công:
- Nhà thầu phải tự làm đường tạm để phục vụ quá trình thi công (Nếu cần thiết).
l. Thông tin liên lạc:
- Nhà thầu cần liên hệ đặt hệ thống thông tin liên lạc, máy điện thoại tạm thời tại khu
công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.
m. Hệ thống cứu hỏa:

4

- Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường có đặt một số bình cứu hỏa tại các
điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn. Hàng ngày có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc
phòng cháy. Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ hiện hành.
n. Các biện pháp khác:
- Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trường.
- Biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại công trường và bố trí lao động,
bậc thợ cho các công việc thực hiện tại công trường phù hợp với tiến độ.
- Biện pháp tổ chức quản lý chất lượng thi công.
- Biện pháp tổ chức quản lý và vệ sinh môi trường và các điều kiện an toàn lao động
và an toàn về cháy nổ, chống ngập úng.
- Nhà thầu phải hợp đồng với các cơ quan quản lý các công trình ngầm, nổi, các công
ty quản lý hè đường, chính quyền địa phương cử cán bộ theo dõi giám sát và nghiệm
thu bàn giao khi hoàn thành thi công các hạng mục đi qua hoặc liên quan đến các công
trình ngầm, nổi đó.
2.2. Công tác trắc địa:
a. Mục đích yêu cầu:
- Trong thi công, công tác trắc địa có một vai trò kết sức quan trọng. Nó giúp việc thi
công thực hiện được chính xác về mặt kích thước công trình, đảm bảo độ thẳng đứng,
nằm ngang của kết cấu. Xác định đúng vị trí của cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường
ống, loai trừ đến mức tối thiểu sai số trong công tác thi công.
- Trong quá trình thi công, công trình xây dựng và các công trình xây dựng hiện hữu
lân cận có thể bị nghiêng lệch hay biến dạng nên cần có trắc đạc thường xuyên, kịp
thời phát hiện để có biện pháp xử lý, hiệu chỉnh nhanh chóng.
b. Nội dung công tác quan trắc:
- Nhà thầu phải thực hiện công tác trắc địa cho bản thân công trình với nội dung sau:
- Thành lập lưới khống chế thi công, chi tiết là lưới ô vuông theo bước cột công trình.
- Bố trí công trình.
- Kiểm tra độ chính xác công trình.
- Quan trắc biến dạng công trình.
- Lập bản thiết kế thi công công tác trắc địa với nội dung sau:
+ Các phương án lập lưới.
+ Chọn phương án xử lý các vấn đề phức tạp như đo lún, đo biến dạng, đo kiểm tra.
+ Các quy định về độ chính xác đo lưới, phương pháp bình sai lưới, các loại mốc và
dấu mốc.
+ Tổ chức thực hiện đo đạc.
+ Phải sử dụng máy, dụng cụ đo có hiệu suất và độ chính xác cao. Các máy và dụng cụ
phải kiểm tra, kiểm nghiệm điều chỉnh trước khi sử dụng. Để áp dụng phương pháp
chiếu đứng chuyển toạ độ các điểm lên tầng phải có khoảng trống ở sàn kích thước
nhỏ nhất là 15x15cm và phải dùng dụng cụ chiếu đứng quang học.
5

+ Các báo cáo số liệu quan trắc phải lập thành 03 bộ, mỗi bộ báo cáo phải bao gồm các
tài liệu và nội dung sau:
 Thời gian quan trắc;
 Tên người quan trắc và ghi số liệu;
 Lý lịch thiết bị đo;
 Mặt bằng vị trí các mốc quan trắc;
 Các số liệu đo tại các mốc;
 Các ghi chú (Nếu có) của nhân viên đo đạc;
 Chữ ký của người quan trắc.
- Khi xây dựng xong công trình phải đo vẽ hoàn công để xác định vị trí thực của công
trình. Bản vẽ hoàn công phải là một trong những Hồ sơ lưu trữ của công trình nó phản
ánh toàn bộ thành quả xây lắp công trình. Kèm theo bản vẽ này phải có thuyết minh và
kết quả nghiệm thu.
c. Những yêu cầu kỹ thuật trong quá trình quan trắc:
- Công tác trắc địa phải tuân thủ theo TCVN 9398 – 2012 và chỉ dẫn trong Hồ sơ thiết
kế.
- Lưới khống chế thi công chi tiết phải căn cứ vào bản vẽ tổng mặt bằng do Đơn vị
thiết kế cung cấp, kết hợp với công tác khảo sát ngoài thực địa. Đồng thời phải được
nối với lưới khống chế thi công chính của quy hoạch và các mốc trắc địa Nhà nước.
- Công tác thiết kế lưới trắc địa bắt đầu từ việc chọn mốc dự tính độ chính xác, thuyết
minh hướng dẫn đo đạc, xác định trình tự và thời hạn đo tương ứng với tiến độ xây
lắp.
- Khi thành lập lưới khống chế thi công phải đáp ứng 2 yêu cầu sau:
+ Phù hợp với sự phân bố các phần, các bộ phận công trình trên phạm vi xây dựng.
+ Thuận tiện cho việc bố trí công trình, bảo đảm độ chính xác tốt nhất và bảo vệ được
lâu dài.
- Trước khi bố trí công trình phải kiểm tra lại các mốc của lưới khống chế thi công chi
tiết. Các bản vẽ phải có khi bố trí công trình:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình.
+ Bản vẽ bố trí các trục công trình (có ghi kích thước của công trình, toạ độ, giao điểm
các trục, độ cao mặt nền, tên mốc khống chế và toạ độ, độ cao).
+ Bản vẽ bàn giao định vị cổ cột, móng đà kiềng có ghi các trục móng, trục cột.
+ Bản vẽ mặt cắt công trình.
+ Thuyết minh phương án bố trí công trình.
- Kiểm tra độ chính xác xây lắp công trình gồm 2 nội dung:
+ Kiểm tra bằng máy vị trí và độ cao thực của từng phần, từng bộ phận công trình và
hệ thống đường ống kỹ thuật trong quá trình xây lắp. Trong biên bản kiểm tra phải có
chữ ký của đại diện tổ chức xây lắp và người đo vẽ.
6

+ Đo vẽ hoàn công vị trí thực và độ cao thực của từng phần, từng bộ phận công trình
và hệ thống đường ống kỹ thuật sau khi xây lắp xong. Bản vẽ tổng mặt bằng hoàn
công phải giao cho CĐT trong đó có chữ ký của người phụ trách Nhà thầu xây lắp và
của người đo vẽ.
- Quan trắc biến dạng công trình:
+ Trên bản vẽ phân bố các điểm đo phải đánh số thứ tự vị trí các điểm và giao lại cho
bộ phận trực tiếp thi công trước khi khởi công công trình.
+ Việc quan trắc biến dạng công trình phải được dựa trên hệ thống mốc cơ sở đo lún
được thiếp lập gán các đối tượng đo, cách xa các thiết bị gây chấn động mạnh và cho
phép các dùng phương pháp độ cao hình học.
+ Công tác quan trắc biến dạng dùng phương pháp gắn gương vào cột của 4 góc công
trình theo từng tầng và dùng máy trắc địa đo toa độ và độ cao của các điểm đó theo
lưới khống chế thi công chính.
+ Các phương pháp bố trí các cơ sở (mốc gốc), mốc kiểm tra khi quan trắc biến dạng
công trình phải đảm bảo độ chính xác cần thiết.
2.3. Các công tác khác:
- Nhà thầu phải lập "Quy chế hoạt động" của Ban Điều hành công trường, phải nêu rõ
quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cá nhân nằm trong tổ chức Ban Điều hành công
trường.
- Nhà thầu phải lập và thỏa thuận với CĐT về kế hoạch tiến độ thực hiện công việc của
các giai đoạn thi công và của các hạng mục công trình chủ yếu. Trên cơ sở đó, Nhà
thầu phải lập bảng tiến độ thi công tổng thể dự án và tiến độ thi công chi tiết của các
hạng mục công việc.
- Nhà thầu phải lập và thỏa thuận với CĐT về kế hoạch thanh toán của Hợp đồng.
Trong điều kiện đặc biệt Nhà thầu phải phối hợp với CĐT và Tư vấn của CĐT trong
việc xây dựng các đơn giá, định mức chưa có trong các quy định hiện hành hoặc các
yêu cầu cụ thể khác về mặt kinh tế tài chính.
- Tiếp nhận và quản lý tổng mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình
hoặc mốc lộ giới giải phóng mặt bằng khi được CĐT bàn giao.
- Kiểm tra các yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt trước khi bắt đầu thi công để có
thể phát hiện các vấn đề chưa phù hợp, thông tin cho CĐT để giải quyết sớm.
- Nhà thầu phải có đầy đủ trang thiết bị thí nghiệm hợp chuẩn tại hiện trường hoặc
phải có các Cơ quan có chức năng phù hợp cùng tham gia Thí nghiệm.
- Nhà thầu phải xây dựng "Kế hoạch quản lý chất lượng nội bộ" theo các quy định về
quản lý chất lượng công trình hiện hành và theo các thỏa thuận Hợp đồng, nội dung
bao gồm nhưng không giới hạn các quy trình (có cả lưu đồ mô tả tiến trình thực hiện)
như sau:
 Quy trình tự kiểm soát chất lượng vật liệu, máy móc thiết bị (ngoài các công việc
thuê cơ quan chức năng kiểm định).
 Quy trình nghiệm thu - thanh toán.
 Quy trình quản lý nhà thầu phụ (thi công và cung cấp vật tư, thiết bị).

7

 Quy trình quản lý nhân sự (trong tổ chức Q.lý dự án: thay thế hoặc bổ sung).
 Quy trình lập và xử lý các vi phạm chất lượng hiện trường.
 Quy trình lập bản vẽ hoàn công.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc tổ chức hệ thống hồ sơ pháp lý và hồ sơ chất
lượng một cách hợp lý đối với công tác tổ chức nghiệm thu, lưu trữ và tra cứu hồ sơ
sao cho hệ thống này phải phù hợp với điều kiện hợp đồng ký kết. Bất kỳ thời điểm
nào Nhà thầu cũng phải trợ giúp cho CĐT tra cứu, sao chép và kiểm tra các hồ sơ, tài
liệu này.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc tổ chức việc mua sắm, chế tạo và cung ứng vật
tư, thiết bị theo yêu cầu và tiến độ.
- Nếu cần thiết Nhà thầu cũng có trách nhiệm trong việc kiến nghị cho CĐT về việc áp
dụng các quy phạm, tiêu chuẩn, quy trình hoặc biện pháp thi công, sử dụng vật liệu
mới, giúp cho việc phối hợp các bên trong công tác quản lý chất lượng dự án được tốt
hơn.
- Nhà thầu phải thực hiện ghi chép "Nhật ký công trường" của riêng Nhà thầu theo
đúng quy định quản lý chất lượng hiện hành.
- Tổ chức thi công công trình theo đúng thiết kế được phê duyệt.
- Nhà thầu phải thực hiện cung cấp các báo cáo tiến độ hàng tuần (bao gồm cả bảng
tiến độ được hiệu chỉnh hàng tuần) và các báo cáo tiến độ hàng tháng cho CĐT hay
cung cấp trực tiếp cho đại diện CĐT và Tư vấn Giám sát của CĐT tại công trường.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc lập các biên bản cho các cuộc họp liên quan
đến gói thầu mà mình thực hiện, ngoại trừ theo các yêu cầu khác của CĐT.
- Thực hiện các báo cáo chất lượng xây dựng công trình cho CĐT theo các quy định
của Nhà Nước.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm phối hợp tổ chức chuẩn bị hồ sơ, điều kiện hiện trường và
các điều kiện khác để giúp Hội đồng Nghiệm thu cơ sở trong công tác tổ chức nghiệm
thu chuyển giai đoạn và nghiệm thu hoàn thành công trình.
- Trong quy trình nghiệm thu, Nhà thầu sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc
thực hiện đúng các yêu cầu của Hội đồng Nghiệm thu cơ sở để đáp ứng mục tiêu là
hoàn thành được công tác này.
- Tổ chức, điều phối và quản lý các hoạt động trên công trường; thực hiện các biện
pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động, an toàn
giao thông đường bộ, đường thủy và an ninh trên công trường tuân thủ theo các quy
trình đã được chấp thuận.
- Xây dựng hệ thống hệ thống thông tin liên lạc trực tiếp trên công trường để giải
quyết các vấn đề cấp bách về an toàn lao động, an toàn giao thông, sự cố công trình.
- Tổ chức, điều phối và quản lý các hoạt động liên quan đến các điểm ranh giới giữa
các gói thầu để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.
- Nếu có yêu cầu của CĐT về việc tái sử dụng vật liệu thì Nhà thầu cũng phải thực
hiện các thủ tục nghiệm thu khối lượng theo đúng các quy định hiện hành.

8

- Nhà thầu chịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị hoạt động khác liên quan đến dự án
nếu được CĐT yêu cầu. CĐT có trách nhiệm liên kết các Nhà thầu liên quan.
- Trong quy trình thi công nếu công trình bị tác động bởi các điều kiện tự nhiên, điều
kiện xã hội hay bất kỳ điều kiện nào khác chưa được dự báo trong hồ sơ thiết kế được
thì Nhà thầu cũng phải thực hiện công tác khảo sát, đánh giá thực tế, phối hợp với Tư
Vấn Giám sát lập phương án xử lý và báo cáo cho CĐT để xem xét giải quyết.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trong sự phối hợp với CĐT trong việc hoàn thiện các
thủ tục cần thiết liên quan đến an toàn môi trường, để công tác nghiệm thu hoàn thành
công trình được kết thúc.
- Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ việc sửa chữa các hư hỏng (nếu có) trong thời gian
bảo hành công trình theo quy định.
- Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ việc cung cấp cho CĐT và thực hiện việc lưu trữ hồ
sơ, tài liệu theo đúng các quy định hiện hành. Đặc biệt phải cung cấp đủ bản sao trên
đĩa lưu trữ dữ liệu CD.
- Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo đúng các quy định hiện
hành của Nhà nước trong công tác quản lý xây dựng.
2.4. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công:
- Các công tác thi công Nhà thầu phải tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn được nêu
trong hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thi công xây
dựng hiện hành.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về kỹ thuật thi công của mình áp dụng và phương
tiện, phương pháp mà nhà thầu sử dụng cho công tác thi công. Biện pháp thi công phải
được gửi cho CĐT chấp thuận trước khi bắt đầu thi công.
- Nhà thầu phải đệ trình các phép tính, phương pháp, bản vẽ, sơ đồ thể hiện việc thi
công sẽ đạt những dung sai (sai số) như đã nêu trong quy phạm.
- Nhà thầu phải chứng tỏ phương pháp thi công dự kiến và tiến trình lắp dựng không
vượt quá khả năng chịu tải cho bất cứ cấu kiện nào và đệ trình tính toán để bên mời
thầu xem xét (nếu cần) và chấp thuận.
- Trước khi triển khai thi công Nhà thầu phải lập sổ nhật ký công trình (theo mẫu
thống nhất cho toàn dự án). Nhật ký thi công phải được xuất trình bất cứ lúc nào nếu
CĐT hoặc TVGS yêu cầu và trước khi tiến hành nghiệm thu.
2.5. Yêu cầu về giám sát:
- Nhà thầu phải tuân thủ sự quản lý và giám sát Chất lượng thi công của TVGS và
giám sát tác giả của Chủ nhiệm đồ án thiết kế (hoặc người được ủy quyền) theo chế độ
hiện hành của nhà nước, được thể hiện bằng một số nội dung chính như trong bản
Điều kiện hợp đồng này.
- Việc quản lý và thí nghiệm kiểm tra giám sát chất lượng thi công của TVGS, giám
sát tác giả của Chủ nhiệm đồ án thiết kế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu
đối với các sai sót của mình về các vấn đề mà Hồ sơ thiết kế hay Qui trình qui phạm
hiện hành của nhà nước đã qui định rõ, trừ khi lỗi do TVGS có văn bản bắt buộc
không cho làm đúng như vậy.

9

- Gặp trường hợp TVGS, hoặc Chủ nhiệm đồ án thiết kế có các chỉ dẫn chất lượng cho
nhà thầu thực hiện sai kém với qui trình qui phạm hiện hành, thì Chỉ huy trưởng công
trường phải có văn bản phản ánh với họ những ý kiến của mình và gửi cho Chủ đầu tư
một bản, trước khi thực hiện.
- Nhà thầu chỉ thực hiện các chỉ dẫn sai lạc đó trong trường hợp cần thiết sau khi mình
đã gửi văn bản trên mà họ không chấp nhận .
3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị:
- Các lọai vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng phải có nguồn gốc, xuất xứ, năm sản xuất và
chủng lọai rõ ràng, phải có chứng chỉ chất lượng và kiểm định chất lượng của cơ quan
chuyên môn có thẩm quyền kèm theo mẫu kiểm chứng thống nhất, phải nêu rõ tên ký
mã hiệu – hãng sản xuất, đặc tính kỹ thuật của từng lọai vật tư thiết bị.
Toàn bộ vật tư thiết bị trước khi đưa vào sử dụng phải được chủ đầu tư chấp thuận.
Bảng liệt kê chi tiết danh mục vật tư, thiết bị dự thầu, do Nhà thầu đề xuất phù hợp với
yêu cầu của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật của công trình (nếu có) và
các quy định hiện hành.

Stt

Tên vật liệu

Xuất xứ, chủng loại
yêu cầu
Hà Tiên, Holcim, hoặc
tương đương

1

Ximăng

2

Cát xây: cát mịn ML=1,5-2mm.
TCVN 7570 : 2006
Cát tô, trát: cát có kích thước
0,7-1,4mm. Cát vàng đổ bê Thị trường Bình Dương
hoặc tương đương
tông: cát vàng hạt to đều

3

TCVN 7570 : 2006
Thị trường Bình Dương
hoặc tương đương

Đá 1x2, đá 4x6 xanh xay máy

4

Gạch xây

6

Thép tròn (trơn, gân)

7

Thép hình, thép tấm, thép hộp

Nhà thầu chào
(Ghi rõ xuất xứ,
nhà sản xuất,
quy cách, chủng
loại)

TCVN 1450:2009
Loại A, Thị trường
Bình Dương hoặc tương
đương
TCVN 1651-2:2018
Vinakyoei, Vinausteel,
thép Miền Nam,
Pomina hoặc tương
đương
TCVN 1651-2:2018
Thép Miền Nam, Hòa
Phát hoặc tương đương

Ngoài các vật liệu được qui định như trên, trong công trình có sử dụng các loại vật liệu
khác... Bất kỳ loại vật liệu nào mà Nhà thầu đưa vào sử dụng do thiết kế chưa qui định
10

hoặc vật liệu không tuân thủ theo qui định đã nêu phải được sự chấp thuận của Chủ
đầu tư và đơn vị Thiết kế.
4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kĩ thuật và giải pháp thi công của mình
nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ và đúng đắn các yêu cầu kĩ thuật qui định và giám sát
của Tư vấn giám sát và cán bộ giám sát bên A.
- Trong quá trình thi công Nhà thầu phải thường xuyên theo dõi và kiểm tra chất lượng
tại hiện trường và phải ghi chép cẩn thận vào sổ nhật kí thi công. Đối với các tài liệu
cơ bản, tài liệu thí nghiệm, biên bản nghiệm thu, Nhà thầu phải lập thành hồ sơ lưu giữ
cả ở công trường lẫn văn phòng của Nhà thầu để cán bộ giám sát, cán bộ quản lý dự
án, Chủ đầu tư và bất kì người nào khác được Chủ đầu tư ủy quyền có thể tham khảo
và xem xét vào bất cứ thời gian nào.
- Cán bộ tư vấn giám sát hoặc Cán bộ Ban quản lý dự án có quyền yêu cầu Nhà thầu
xử lí, phá bỏ hoặc thi công lại hạng mục công việc mà kết quả kiểm tra cho thấy không
đảm bảo chất lượng theo đúng các yêu cầu kỹ thuật qui định. Trong trường hợp như
vậy Nhà thầu phải gánh chịu mọi chi phí liên quan đến việc thi công lại của Nhà thầu.
5. Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
- Tất cả thí nghiệm thuộc trách nhiệm Nhà thầu phải được thực hiện theo đúng quy
định của Nhà nước và theo chỉ dẫn kỹ thuật thi công và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí
thí nghiệm khác để kiểm tra chất lượng công trình xây dựng theo yêu cầu của cơ quan
giám định và các cơ quan quản lý Nhà nước khác trừ công việc thí nghiệm nén tĩnh
thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư.
- Riêng các thí nghiệm theo yêu cầu của Chủ đầu tư để kiển tra xác suất, kiểm tra đối
chứng (số mẫu ngoài số lượng quy định của Nhà nước và chỉ dẫn kỹ thuật), Nếu kết
quả thí nghiệm cho thấy chất lượng thi công không đạt yêu cầu thì Nhà thầu phải chịu
mọi chi phí, nếu chất lượng đạt yêu cầu thì Chủ đầu tư chịu cho phí.
6. Các yêu cầu về phòng chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường, an toàn lao động:
- Nhà thầu tự chịu trách nhiệm về điều kiện lao động và an toàn cho nhân viên của
mình.
- Trong bản chào giá mà Nhà thầu lập, phải bao gồm cả khoản chi phí phát sinh từ việc
áp dụng các biện pháp phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, an toàn lao động
theo qui định của pháp luật Việt Nam.
- Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với an toàn về vận chuyển tại công trường. Nhà
thầu cũng có nghĩa vụ phải bố trí các bảng hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các định
hướng cần thiết cho việc giao thông được thuận tiện, an toàn nhất có thể tại công
trường.
- Do đặc thù công trình thi công trong khu vực nội đô, đòi hỏi Nhà thầu trong quá trình
thi công phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Về tiếng ồn trong thi công Nhà thầu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành;
+ Về mức độ ô nhiễm môi trường, Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách
nhiệm bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi
trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ
sinh môi trường;
11

+ Bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trường do mình gây ra trong
quá trình thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu xây dựng;
7. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
- Bố trí các thiết bị phục vụ thi công: Để đáp ứng yêu cầu thi công nhanh, bảo đảm
chất lượng và hiệu quả kinh tế, Nhà thầu phải bố trí đủ số lượng, chủng loại các thiết
bị thi công, thiết bị thí nghiệm hiện đang sử dụng tốt, phù hợp với tính chất gói thầu.
- Giải pháp dự phòng: Trong truờng hợp các máy móc thiết bị bị hỏng hóc không thể
khắc phục ngay được, Nhà thầu sẽ huy động ngay các thiết bị dự phòng bổ xung để
đảm bảo tiến độ thi công.
8. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
8.1. Bố trí mặt bằng:
- Nhà thầu bố trí một khu vực đất thích hợp cho việc xây dựng văn phòng làm việc,
nhà kho, lán trại, khu vệ sinh và các phương tiện bảo quản tạm thời, căn cứ vào bản vẽ
bố trí địa điểm của Nhà thầu đã được Chủ đầu tư phê duyệt. Toàn bộ chi phí xây dựng,
dọn dẹp do Nhà thầu chịu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm giải quyết các tuyến thoát
nước mưa, nước thải liên quan đến khu vực thi công và sinh hoạt của mình.
8.2. Điện nước:
- Nhà thầu phải tự liên hệ với Chính quyền địa phương và Cơ quan chức năng để đảm
bảo điện nước phục vụ cho thi công cũng như sinh hoạt cho công nhân. Nhà thầu phải
tự xây dựng bể chứa nước và lắp đặt tủ điện cần thiết cho thi công và sinh hoạt. Chi
phí tiêu hao điện, nước trong suốt quá trình xây dựng đều do Nhà thầu trang trải.
8.3. Hàng rào và việc bảo vệ:
- Nhà thầu phải trang bị bằng chi phí của mình hàng rào công trường ở những khu vực
cần thiết để bảo vệ công trường, kho tàng, lán trại. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách
nhiệm việc giám sát. Nhà thầu phải tự tổ chức việc bảo vệ và giám sát, tự chịu phí tổn
cũng như rủi ro. Tường rào phải cao > 2m và có bạt bao bọc công trường tránh bụi bẩn
và vật liệu bắn ra ngoài ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
8.4. Dọn dẹp và vệ sinh công trường:
- Công tác dọn dẹp, bố trí công trường do Nhà thầu chịu phí tổn. Nhà thầu có trách
nhiệm giữ gìn công trường xây dựng sạch sẽ, gọn gàng. Nhà thầu phải có trách nhiệm
thu gom, vận chuyển và tiêu hủy gạch, vữa, rác rưởi dưới dạng phát sinh do các công
việc tiến hành theo hợp đồng của Nhà thầu.
- Nhà thầu phải trình bày phương án đảm bảo vệ sinh cho các phương tiện vận tải ra
vào công trường theo quy định của chính quyền sở tại.
- Nhà thầu luôn luôn có trách nhiệm phải thực hiện bất kỳ lúc nào việc dọn dẹp của bất
kể loại công việc gì khi cần thiết mà không gây phát sinh trong việc thanh toán cho các
công việc bổ sung.
III. Các bản vẽ
Theo hồ sơ Thiết kế BVTC-TDT được duyệt (Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ
sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

12

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6621 dự án đang đợi nhà thầu
  • 793 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 881 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16542 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14557 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây