Thông báo mời thầu

Gói thầu số 06: Xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:00 20/11/2020
Số TBMT
20201156221-00
Công bố
16:13 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp Trạm cấp nước sinh hoạt thị trấn Ngô Đồng
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 06: Xây lắp
Chủ đầu tư
+ Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân Thị trấn Ngô Đồng - Địa chỉ: Thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy, Tỉnh Nam Đinh - Số điện thoại: 0228.373.0290 + Bên mời thầu: Công ty cổ phần khảo sát địa chất và xây dựng Hải Dương; Địa chỉ: Số 125C đường Quang Trung, phường Quang Trung, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương; Điện thoại: 02203851195.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn vốn xã hội hóa và nguồn vốn huy động hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Cải tạo, nâng cấp Trạm cấp nước sinh hoạt thị trấn Ngô Đồng
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Nam Định

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:13 20/11/2020
đến
16:45 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:45 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
70.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 06: Xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 06: Xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 42

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
Công trình: Cải tạo, nâng cấp Trạm cấp nước sinh hoạt thị trấn Ngô Đồng
Gói thầu số 06: Thi công xây lắp
Địa điểm xây dựng: Thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Nguồn vốn: Xã hội hòa và huy động hợp pháp khác
Thời gian thực hiện hợp đồng: 180 ngày
Hình thức Hợp đồng: Trọn gói

2. Nội dung và quy mô đầu tư:
Bơm nước thô:
- Nước thô được bơm từ bể chứa nước thô hiện có lên ngăn tiếp nhận của cụm xử lý mới.
Bơm nước thô được đặt chìm trong bể chứa nước thô.
- Công suất tính toán Qtt=6.000 m3/ngđ=250 m3/h.
- Chọn 2 bơm nước thô trong đó 01 bơm hoạt động, 01 bơm dự phòng.
- Công suất bơm nước thô: 250 m3/h.
- Tuyến ống nước thô có chiều dài 957m, đường kính DN280.
- Chọn 02 bơm nước thô có: Q=278 m3/h, H=27m, 01 hoạt động, 01 dự phòng.
* Bể trộn và phản ứng:
Bể trộn có chức năng tiếp nhận nước từ bơm nước thô, phân phối lại vào công trình xử
lý. Bể trộn có nhiệm vụ hòa trộn dung tích phèn với nước thô.
* Bể lắng Lamel.
- Bể lắng có nhiệm vụ lắng các bông cặn tạo thành trong bể phản ứng.
- Để dễ dàng xả cặn, đáy bể lắng chia ra 7 hố hình phễu (1,6x0,6m), hệ thống xả cặn
bằng các ống DN150-SS và van bướm DN150. Hệ thống xả bùn cặn làm việc theo chế độ
thủy lực.
- Bùn cặn được xả ra khỏi bể lắng thông qua các van bướm và xả vào mương thu nước xả
cặn.
- Cụm lắng lọc bao gồm 01 ngăn phân phối nước, 01 ngăn lắng công suất 250 m 3/h.

- Nền dưới móng bể lắng lọc gia cố bằng cọc BTCT M300#, đá 1x2. Kích thước cọc
(25x25)cm, L=10m. Bê tông lót nền M100#, đá 4x6.
- Ngăn phân phối nước: Kích thước nội tâm (2,025x5,225)m.
- Ngăn lắng: Kích thước nội tâm (12,275x5,225)m. Bể được đổ bằng BTCT M250#, đá
1x2. Phần chứa cặn hình nón cụt. Trát trong, ngoài bể, đáy bể, đánh màu xi măng.
- Bể lọc: gồm 04 ngăn lọc liền khối nhau có kích thước nội tâm (3,375x2,8)m, công suất
300m3/h tiếp nhận nước sau lắng của bể lắng mới và bể lắng cũ. Bể được đổ bằng BTCT
M250#, đá 1x2. Trên mỗi ngăn lọc bố trí máng thu nước BTCT M250#, đá 1x2. Các
thông số kỹ thuật của vật liệu lọc trong thiết bị:
+ Cát thạch anh, chiều cao H=1,5m.
+ Lớp sỏi cuội đỡ, chiều cao H=0,5m.
+ Dàn thu nước được làm bằng ống thép D80 thu vào đường ống chung DN200. trên dàn
thu nước có khoan lỗ.
+ Tấm lắng Lamen: Bằng nhựa, góc nghiêng 60 độ lắp trên giàn đỡ bằng thép không rỉ.
- Lan can và cầu thang bằng Inox 304.
* Bể lọc nhanh trọng lực.
Bể lọc nhanh trọng lực theo nguyên lý lọc trọng lực với vật liệu là cát thạch anh. Nhiệm
vụ giữ lại những hạt cặn còn lại sau lắng; Số lượng bể lọc: 4 bể.
* Bể chứa nước sạch.
- Hiện tại nhà máy nước thị trấn Ngô Đồng đã có 1 bể chứa nước sạch kích thước thông
thủy 15x7,2m.
- Cụm bể lắng hiện trạng được cải tạo thành bể chứa với phần mái che bên trên ốp gạch
ceramic bên trong và bên ngoài bể. Và được kết nối với bể chứa cũ bằng ống thép
DN300-SS.
* Trạm bơm nước rửa lọc.
+ Nhiệm vụ: Bố trí lắp đặt các máy gió và bơm nước rửa lọc.
+ Các thông số tính: Lắp đặt máy 01 bơm rửa lọc; Lắp đặt máy bơm gió: 01 bơm.
+ Kết quả tính toán: Trong trạm bơm lắp đặt: Lắp đặt 01 máy bơm nước rửa lọc, công
suất mỗi máy Q=240 m3/h, H=20m; 01 máy gió rửa lọc công suất Q=8 m3/ph, H=6m;
Đường ống hút của các máy bơm rửa lọc DN300; Đường ống đẩy của mỗi bơm rửa lọc:
DN250; Các mỗi nối ống, van lắp mối nối mềm BB.
* Nhà điều hành xây mới:
- Nhà điều hành 1 tầng có kích thước 7,8x7,0m, chiều cao công trình là 3,6m. nền nhà

cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,51m, mái lợp tôn chống nóng cao 0,8m.
- Kết cấu móng công trình sử dụng móng băng giao thoa, nền móng được xử lý bằng cọc
tre dài 2,5m mật độ cọc 25 cọc/m2. Bê tông móng sử dụng BTCT mác 250, lót móng
bằng bê tông đá 4x6 mác 100. Tường móng xây gạch không nung vữa XM mác 75. Hệ
thống chịu lực chính của nhà là khung cột, dầm BTCT đổ tại chỗ mác 250. Sàn và mái đổ
BTCT tại chỗ mác 250. Tường xây gạch không nung vữa XM mác 75.
- Trát trần, tường trong và ngoài nhà bằng vữa XM mác 75. Trần, tường trong và ngoài
nhà lăn sơn trực tiếp 1 nước lót 2 nước phủ. Nền, sàn nhà lát gạch Ceramic KT 500x500.
Cửa đi và cửa sổ bằng cửa khung nhôm kính an toàn dày 6,38m.
- Hệ thống điện, nước, thu lôi chống sét được thiết kế đồng bộ.
* Nhà bơm cấp 2 + Nhà hóa chất.
- Phá dỡ tường ngăn giữa phòng trực và phòng tủ điện kích thước (3,25x0,22x2,7)m.
- Phá dỡ tường ngăn ngoài hiện sang nhà điều hành mới kích thước (0,98x0,22x2,7m).
- Dóc toàn bộ trần và tường trong, mặt tiền cao 3 m, phòng trực, phòng tủ điện, phòng
bơm cũ, vệ sinh.
- Trát tường bên trong và mặt tiền vữa xi măng mác 75 dày 1,5m.
- Lát lại nền mới bằng gạch Ceramic 400x400.
- Hệ thống điện được thiết kế đồng bộ.
- Phòng bơm cấp II. Ở giai đoạn này lắp đặt 2 bơm nước sạch trong đó có 1 bơm hoạt
đồng và 1 bơm dự phòng với thống số cụ thể như sau: Lưu lượng Q=136m 3/h, cột áp
H=20m.
Phòng hóa chất là dự trữ, hòa trộn và định lượng phèn PAV và dung dịch khử tringf CL.
* Đường ống kỹ thuật và thoát nước, san nền và đường nội bộ.
- Mặt bằng nhà máy san nền phẳng, hạng mục san nền không thuộc hạng mục thiết kế
của dự án này do phía chủ đầu tư làm.
- Đường nội bộ: Bao gồm các đoạn đường phục vụ cho chở vật liệu hóa chất, vật tư, các
xe chở bùn và các đoạn đường nối các công trình trong khu xử lý mơú. Kết cấu mặt
đường bê tông, vỉa hè được lát gạch.
Đường ống kỹ thuật có chức năng nối kết, chuyển nước giữa các công trình, các ống bao
gồm:
+ Ống DN300 dẫn nước từ bơm nước dâng đến bể tiếp nhận; Ông DN300 nối bể lọc, bể
chưa; Ống DN300 nối bể chứa cũ, bể chứa mới (có tính chất dự phòng); Ống hút bơm
rửa lọc DN 300 từ bể chưa mới về trạm bơm rửa lọc; Ống dẫn nước rửa lọc DN250 từ

trạm bơm rửa lọc đến bể lọc; Ống DN100 dẫn gió rửa lọc; Các đường ống dẫn dung dịch
hóa chất (phèn PAC) và khử trung Clo dùng bằng ống nhựa DN27-uPVC.
Với các đường ông trong trạm dùng ống thép thì đi nổi trên mặt đất dùng ống thép trắng
(SS), còn chôn dưới đất thì dũng ống thép đen (ST).
Thoát nước công trình Thoát nước công trình chủ yếu là thoát nước rửa lọc và nước xả
cặn bể lắng, bể phản ứng về hố chứa bùn.
- Nước rửa lọc và nước xả cặn bể lắng chảy vào mương chung, mương có kích thước
B500, được đổ vào hỗ chưa bùn.
Nước thải từ hố chứa bùn và sân phơi bùn được thu gom và thoát vào hệ thống thoát
nước thải hiện có.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa
trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây
dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
Áp dụng toàn bộ Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam cho thi công và
nghiệm thu công trình, Nhà thầu chỉ áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài cho các công
việc cụ thể được chỉ định rõ.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công:
1. Yêu cầu chung:
Trong quá trình thi công Nhà thầu phải chấp hành các quy trình, quy phạm hiện
hành của Nhà nước Việt Nam, các đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có) đã được Chủ
đầu tư chấp thuận, đảm bảo sử dụng đúng chủng loại, phân cấp của vật tư thiết bị
theo hồ sơ thiết kế quy định.
1.1. Nội dung công việc: Nhà thầu cần chuẩn bị lao động, vật liệu, công cụ, thiết
bị nhà xưởng, cần thiết cho các công việc sau:
- Thi công các hạng mục đúng theo thiết kế.
- Kiểm tra cao độ thiết kế và kiểm tra độ sai lệch của tim trục của các hạng mục
trước khi thi công và tiến hành các công tác đo đạc kiểm tra thường xuyên trong quá
trình thi công.
- Đảm bảo thu, thoát nước mưa, nước thi công để hiện trường thi công luôn khô
ráo sạch sẽ. Đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự công cộng theo quy định chung của
Nhà nước và của địa phương.
- Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh quy phạm an toàn lao động và hoàn toàn
chịu trách nhiệm an toàn thi công, an toàn trong phòng cháy, nổ, cho người và phương
tiện và về mọi tai nạn, sự cố, kể cả tai nạn lao động xảy ra trong giai đoạn chuẩn bị và

thi công.

1.2. Lối ra vào công trường:
Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ thi công và phải theo yêu cầu
của Chủ đầu tư. Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra vào tạm, và giữ gìn các
đường đi lối lại luôn an toàn sạch sẽ để không ảnh hưởng đến công việc của Nhà thầu
khác đang thi công.
1.3. Định vị:
- Nhà thầu phải xác định vị trí, độ cao của các chi tiết móng đường, cao độ đặt
đường ống... trên cơ sở các số liệu gốc của hiện trường theo biên bản định vị của các
bên có liên quan và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị này.
Phương pháp đo, thiết bị đo phải phù hợp với mục tiêu và độ chính xác của công tác
đo đạc.
- Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải đệ trình trước khi tiến hành thi
công.
- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên khảo sát và
vật liệu cần thiết để tư vấn giám sát có thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên
quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.
1.4. Sai số cho phép
- Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trong phạm vi giới hạn cho
phép do thiết kế và quy phạm xây dựng hiện hành.
- Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định
vị vị trí của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.
1.5. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:
- Trước khi dự thầu, Nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để
nghiên cứu đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra
vào, các công trình lân cận, và các yếu tố khác liên quan, ảnh hưởng đến việc thi công.
Do đó, sau này không được đòi hỏi thêm những chi phí phát sinh do những điều kiện
tự nhiên hiện trạng của công trường gây nên.
- Trước khi thi công Nhà thầu phải có trách nhiệm tự lập hồ sơ xác nhận hiện
trạng của các công trình lân cận và công trình ngầm trong khu vực hoặc thuê tổ chức
tư vấn bằng nguồn kinh phí của mình.
- Nhà thầu tự thu xếp kinh phí cho công tác cấp nước, cấp điện cho sinh hoạt
cũng như cho các hoạt động khác trên công trường.
- Nhà thầu phải mua bảo hiểm đủ bảo đảm bồi thường các thiệt hại gây ra trong
quá trình thi công cho phía thứ ba hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương
tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công trình bên cạnh hoặc công
trình công cộng, vệ sinh môi trường đô thị) về người và của phát sinh cho Chủ đầu tư.
1.6. Công trình lân cận
Phương pháp thi công phải đảm bảo không gây hư hại đến các công trình lân
cận.

1.7. Dọn sạch mặt bằng
Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ từng phần
thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành
công việc, kể cả các lều lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi
công.

1.8. Thiết bị và nhân công
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các trang thiết bị phụ trợ và lao động
cần thiết cho thi công. Trước khi thi công. Nhà thầu phải đệ trình cho Tư vấn giám sát
đầy đủ, chi tiết về chương trình, kế hoạch thi công bao gồm cả số lượng, chủng loại,
thiết bị sẽ sử dụng. Tư vấn giám sát có quyền quyết định bỏ hay thay thế những thiết
bị hoặc bộ phận phụ trợ nào mà họ cho là không phù hợp công việc thi công.

1.9. Tiêu chuẩn thiết kế thi công và nghiệm thu
Tất cả vật liệu sử dụng phải có chất lượng tốt nhất (mới 100%) và đúng với yêu
cầu cầu thiết kế. Trước khi đưa vào sử dụng, Nhà thầu phải xuất trình chứng
từ chất lượng do các tổ chức pháp nhân thực hiện việc kiểm tra và Bên mời thầu chấp
thuận mới được tiến hành thi công. Kinh phí kiểm tra chất lượng vật liệu do nhà thầu
tự thu xếp.

1.10. Cấu kiện hỏng và sai vị trí
Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình chuyên chở, dựng lắp được coi là lỗi
và sẽ được thay thế bằng các cấu kiện phụ thêm do Tư vấn giám sát quyết định, Nhà
thầu chịu 100% kinh phí này.
Cấu kiện thi công xong có sai số vượt quá sai số cho phép sẽ được coi là lỗi. Cấu
kiện lỗi sẽ được xử lý bằng cách bổ sung cấu kiện cần thiết, vị trí các cấu kiện bổ sung
do Tư vấn giám sát quyết định, Nhà thầu chịu 100% kinh phí này. Trong trường hợp
sai số lớn thì phải thay lại 100% và Nhà thầu chịu 100% kinh phí này.

1.11. Bảo hành khả năng của cấu kiện
Dù rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không xác định bằng thí nghiệm,
Nhà thầu vẫn có trách nhiệm bảo hành tất cả các cấu kiện theo điều kiện của quy định
này và các quy định hiện hành.

1.12. Tiến độ thi công
Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công đồng thời với hồ sơ dự thầu. Bảy ngày sau
khi nhận thầu, nếu cần thiết, Nhà thầu đệ trình tiến độ thi công chi tiết đã sửa đổi sau
khi đã thống nhất với Tư vấn giám sát. Nhà thầu không được bắt đầu thi công khi chưa
có chấp nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư.

2. Yêu cầu về vật liệu chính:
Các hạng mục công trình được sử dụng vật liệu chính với các yêu cầu tối thiểu
như sau:
2.1 Vật liệu ống thép và các phụ kiện:

I
1
2
3
4
5
6
7
II
1
2
3
4
III
1
3

Tổng hợp
Tên thiết bị: Ống thép
Kiểu thiết bị: Ống thép mạ kẽm
Đường kính: DN65-300
Đấu nối với thiết bị khác trên tuyến ống theo phương pháp hàn bằng nhiệt theo
tiêu chuẩn áp lực PN10Bar
Áp lực danh định của thiết bị 10bar
Chức năng: Phân phối nước
Vị trí lắp đặt: lắp đặt đường ống công nghệ trạm xử lý
Dữ liệu vận hành
Áp lực làm việc 10 bar
Áp lực thử của tuyến tại hiện trường khi van ở chế độ đóng: 12bar
Loại chất lỏng : Nước sạch
Độ pH
: 6,5 - 8,5
Nhiệt độ vận hành
: 0o - 40oC
Các tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn sản xuất và phương pháp đo: BS1387/1985; ASTM A53/A53M12; hoặc tương đương.
Tiêu chuẩn về xác định độ bền với áp suất bên trong: TCVN6149-1:2007,
ISO1167-1:2005, TCVN6149-2:2007, ISO1167-2:2005 hoặc tương đương.

2.2 Vật liệu ống HDPE và các phụ kiện
I
Tổng hợp
1
Tên thiết bị: Ống nhựa HDPE
2
Kiểu thiết bị: Ống nhựa HDPE màu đen với các sọc màu xanh dọc theo thân
ống
3
Đường kính: DN280
4
Đấu nối với thiết bị khác trên tuyến ống theo phương pháp nung chảy bằng
nhiệt theo tiêu chuẩn áp lực PN10Bar
5
Áp lực danh định của thiết bị 10bar
6
Chức năng: Phân phối nước
7
Vị trí lắp đặt: lắp đặt dọc theo các tuyến đường giao thông.
II
Dữ liệu vận hành
1
Áp lực làm việc 10 bar
Áp lực thử của tuyến tại hiện trường khi van ở chế độ đóng: 12bar
2
Loại chất lỏng : Nước sạch
3
Độ pH
: 6,5 - 8,5
4
Nhiệt độ vận hành
: 0o - 40oC
III
Các tiêu chuẩn áp dụng
1
Tiêu chuẩn sản xuất và phương pháp đo: TCVN7305-2:2008, ISO 42272:2007, TCVN 6145:2007, ISO3126:1974 hoặc tương đương.

2
3

QCVN 12-1:2011/BYT vệ sinh an toàn dối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa
tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Tiêu chuẩn về xác định độ bền với áp suất bên trong: TCVN6149-1:2007,
ISO1167-1:2005, TCVN6149-2:2007, ISO1167-2:2005 hoặc tương đương.

2.3 Van cổng các loại:
I
Tổng hợp
1
Tên thiết bị: Van cổng vận hành thủ công
2
Phạm vi áp dụng: Chặn tuyến, kiểm soát lưu lượng nước
3
Kiểu van: Van cổng, đấu nối bích, vận hành thủ công có vô lăng quay tay và
trục
van không dâng lên khi vận hành
4
Đường kính: DN65 đến DN300
5
Tiêu chuẩn nối bích: PN10
6
Áp lực danh định của thiết bị PN10 bar
7
Khả năng chịu áp lực khi đóng kín (∆P): 10Bar khi vận hành thường xuyên
8
Hướng đóng mở: Chiều kim đồng hồ
9
Kiểu vận hành: Vận hành tay – vô lăng tháo rời
10
Chức năng: On/off
11
Vị trí lắp đặt: Tại các điểm đấu nối trên tuyến ống và có hố bảo vệ; trên các
điểm đấu nối đường ống công nghệ
II
Dữ liệu vận hành
1
Áp lực làm việc 10 bar
2
Áp lực thử của tuyến tại hiện trường khi van ở chế độ mở: 12bar
3
Áp lực thử của tuyến tại hiện trường khi van ở chế độ đóng: 12bar
4
Loại chất lỏng : Nước sạch
5
Độ pH
: 6,5 - 8,5
Nhiệt độ vận hành : 0o - 40oC
6
III
Các tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm: TCVN 9445:2013, ISO 7259, (và các
1
tiêu chuẩn tương đương theo AWWA, JIS, BS, BE, EN)
Tiêu chuẩn về khoảng cách giữa hai mặt bích của van: theo ISO 5752:1982
2
áp dụng với loại thân ngắn (hoặc EN558 bảng 2 series 13).
3
Tiêu chuẩn khoan lỗ mặt bích theo ISO 7005 – 2 hoặc các thiêu chuẩn tương
đương theo AWWA, DIN, JIS, BS, EN … ) áp dụng cho bích đấu nối loại PN
10bar
Tiêu chuẩn về lớp bảo vệ Epoxy trong và ngoài: AWWA C550, BS EN
4
14901, EN 545
Tiêu chuẩn thiết kế theo ISO 7259 :1988 hoặc TCVN 9445:2013 (và các tiêu
5
chuẩn tương đương theo AWWA, JIS, DIN, BS và EN)
6
Chứng chỉ đối với vệ sinh an toàn thực phẩm áp dụng với lớp bảo vệ bên trong

đối với lớp các bộ phận tiếp xúc với nước: WRAS, NFS 61 (hoặc các tiêu
chuẩn tương đương khác như CCS, PED, KIWA, DVGW, ABS, SVGW …)

7
8
IV
1
2
3
4
5

6
7
8

Tiêu chuẩn kiểm tra – thử nghiệm áp dụng với các gioăng phớt: ISO
4633:2002E
Tiêu chuẩn về thử nghiệm thủy lực của van: ISO 5208 -2008 loại áp dụng với
van có đệm làm kín kiểu đàn hồi, TCVN 9441 (hoặc theo các tiêu chuẩn tương
đương AWWA, DIN hay EN 593)
Các yêu cầu kỹ thuật chi tiết và yêu cầu về vật liệu sử dụng
Thân van: Thân van đúc bằng gang dẻo
Cửa sập: vật liệu gang dẻo
Đệm làm kín: gioăng cao su loại lưu hóa EPDM gắn vào cửa sập
Trục van: Thép không rỉ
Bu lông, đai ốc và vòng đệm (các loại) đi kèm với van: thép không rỉ sử dụng
đối
với các bộ phận tiếp xúc với nước được chuyển tải và kết hợp với thép mạ kẽm
nhúng nóng cho các bộ phận khác.
Vô lăng quay bằng gang đúc loại có D=400mm
Sơn phủ trong và ngoài: epoxy tĩnh điện 02 lớp với chiều dày tối thiểu
0.25mm
Gioăng mặt bích: cao su EPDM theo tiêu chuẩn ISO 7005-2 và EN 1092-2

3. Vữa bê tông:
Vữa bê tông thương phẩm M>=200#; đá 1x2cm, cát vàng Ml>2, sử dụng
ximăng có tính năng tương đương với ximăng Bút Sơn.
Vữa bêtông đổ tại chổ M>=200#; đá 1x2cm hoặc đá 2x4cm, cát vàng
Ml>2, sử dụng ximăng có tính năng tương đương với ximăng Bút Sơn, trộn máy, đổ
thủ công.
4.
Vữa bêtông Mác<200; cát vàng Ml>2, sử dụng ximăng có tính năng
tương đương với Ximăng Bút Sơn, dùng cát có Ml>2;
5.
Gạch xây các loại: gạch mác theo thiết kế; sản xuất bằng công nghệ lò
Tuynen;
6.
Cốt liệu cho bêtông cốt thép dùng đá dăm có kích cỡ theo quy định đối
với từng loại kết cấu;
7.
Vữa xây trát, láng dùng Ximăng có tính năng tương đương với Ximăng
Bút Sơn, cát có môđun Ml=1,5-2;
8.
Gạch ốp lát các loại dùng gạch Ceramic có chất lượng tương đương với
gạch Đồng Tâm, Taicera...; gạch Granit có chất lượng tương đương với gạch Đồng
Tâm; COSEVCO bóng loại 1 nhóm V,VI;
9.
Thép tròn dùng thép liên doanh có tính năng kỹ thuật tương đương với
thép Việt-Úc; Hòa Phát, ...; thép vì kèo, xà gồ có tính năng kỹ thuật tương đương
thép Thái Nguyên; ...
3. Yêu cầu về phòng, chống cháy nổ:
- Các nhiên liệu xăng dầu ... để xa gỗ, ván tre.
- Lập kho riêng chứa các vật liệu dễ tham gia cháy.
- Trang bị các bình CO2 đặt những nơi dễ thấy, thuận liện và có biển báo.

- Chuẩn bị các nguồn nước, cát để dập tắt những đám cháy khi xảy ra.
Bố trí đường nội bộ rõ ràng, không để vật liệu bữa bãi cản trở lưu thông
chữa cháy khi cần.
4. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Trong quá trình thi công phải luôn chú trọng đến vấn đề vệ sinh môi trường
không gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân, các đơn vị thi công khác
trên công trường. Các xe chở vật liệu phải có bạt che, tránh gây bụi và rơi vãi đất trong
quá trình vận chuyển, đổ đất thừa đúng nơi quy định. Sau khi thi công xong các vật
liệu còn thừa phải dọn sạch và đổ đúng nơi quy định.

5. Yêu cầu về an toàn giao thông và an toàn lao động:
Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn cho việc xây dựng hệ thống an toàn giao thông,
an toàn lao động trên công trường của mình, không để xảy ra sự cố trong thi công, chịu
mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý trước nhà nước về việc để xảy ra tai nạn.
Nhà thầu phải chịu mọi trách nhiệm về sự an toàn cho việc quản lý hợp pháp cả mọi
người trên công trường. Mọi chỗ đào bới máy móc hoặc nơi có nguy hiểm đối với
mọi người phải được làm rào chắn và đánh dấu theo ý kiến của TVGS và nhà thầu
phải cung cấp người bảo vệ đầy đủ để đảm bảo an toàn cho mọi người và mọi lúc.
Mọi công việc phải được tiến hành sao cho hạn chế tối đa nguy hiểm cho người và
phương tiện làm việc trên công trường.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6200 dự án đang đợi nhà thầu
  • 843 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 892 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16100 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14113 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây