Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Chi phí xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:56 20/11/2020
Số TBMT
20201161651-00
Công bố
16:14 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường tiểu khu Đông Đoài đi tiểu khu Đại Nam ra kênh A27 thị trấn Phú Xuyên
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Chi phí xây dựng
Chủ đầu tư
UBND thị trấn Phú Xuyên Số điện thoại: 02433854130
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách huyện, ngân sách thành phố hỗ trợ, ngân sách xã và nguồn xã hội hóa
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đường tiểu khu Đông Đoài đi tiểu khu Đại Nam ra kênh A27 thị trấn Phú Xuyên
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:14 20/11/2020
đến
16:30 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:30 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
60.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Chi phí xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Chi phí xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 33

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu
Tổng chiều dài các tuyến: 819.60 m.
1.1. Tuyến 1: Từ bờ kênh I29 đến Kênh A27: Chiều dài tuyến: 484.50 m
a. Thiết kế tuyến:
* Bình đồ: Tuyến theo hướng tuyến cũ.
* Thiết kế trắc dọc:
- Mốc cao độ đặt tại các vị trí ổn định trên tuyến.
- Hệ cao độ theo giả định.
- Thiết kế nâng cao độ đường đỏ lên bình quân 20cm.
* Thiết kế trắc ngang:
Đoạn từ Km0 (bờ kênh I29) đến hết khu dân cư Km0+243.52 (bờ kênh A27)
- Bề rộng đường thiết kế: Bmặt = 5.5m, Bnền = 7.0m
- Bề rộng lề đường: Blề = 1.50m
- Dốc ngang mặt đường: i = 2%
- Dốc ngang lề đường: i=4%
- Tận dụng mặt đường bê tông cũ.
- Kết cấu mặt đường: Mặt đường cứng BTXM
* Kết cấu mặt đường mở móng:
- Mặt đường bê tông xi măng mác M250#, dày 20 cm;
- Lót Nilon chống mất nước.
- Móng cấp phối đá dăm loại 1 (0/25) dày 15 cm
- Đắp nền đất đầm chặt K95
* Kết cấu mặt đường trên mặt đường bê tông cũ:
- Mặt đường bê tông xi măng mác M250#, dày 20 cm;
- Bù vênh bằng bê tông xi măng M250#.
b. Rãnh thoát nước:
- Thiết kế mới rãnh B400, chiều dài rãnh L=205.97 m
- Lớp kết cấu rãnh từ trên xuống dưới như sau:
+ Tấm đan chịu lực dày 12 cm, bê tông đá 1x2 mác 250#.
+ Rãnh xây gạch không nung vữa xây mác M75#, vữa trát mác M75#.
+ Lớp đáy rãnh đổ bê tông đá 1x2 mác 150#, dày 15 cm.
+ Lớp đá dăm đệm dày 10 cm.
b.Kè xây đá hộc:
Thiết kế kè đá hộc trọng lực. Tường và móng kè xây đá hộc VXM mác 75#, đệm
móng đá dăm dày 10cm, móng gia cố cọc tre 16cọc/m2, cọc dài 1.5m, cứ 10m bố trí 1
khe lún, ống thoát nước nền đường bằng ống nhựa PVC đường kính D60 bố trí
5m/ống, rải vải địa kỹ thuật bịt ống thoát nước 2 lớp kích thước 04x04m. Đắp đất hố

76

móng bằng đất tận dụng, phía trong kè đắp đất đầm K = 0.95, phía ngoài kè đắp đất
đầm K = 0.9.
Vị trí, quy mô, chiều cao kè theo bảng thống kê sau:
VỊ TRÍ
GHI CHÚ
CHIỀU
TRÁI PHẢI
TT
LÝ TRÌNH
DÀI
Ho
(M)
Ho (m)
(m)
Cọc Km0 +
Cọc Km0 +
1
-:226.98 2.60
TK kè xây đá hộc
3S
11.12
23T 238.10
Cọc Km0 +
Cọc Km0 +
2
-:21.21
2.60
TK kè xây đá hộc
20S 224.10
24T 242.51
Cọc Km0 +
Cọc Km0 +
2.60 -:3
-:21.9
TK kè xây đá hộc
43
414.47
45
436.37
3.10
Cọc Km0 +
Cọc Km0 +
4
-:40.5 2.20
TK kè xây đá hộc
D4S 438.99
49T 479.49
Cọc Km0 +
Cọc Km0 +
TK kè xây đá hộc
5
-:33.4 1.40
25
249.53
30T 282.93
chân khay ốp mái
Cọc Km0 +
Cọc Km0 +
TK kè xây đá hộc
6
-:64.4 1.40
38* 344.56
D3T 408.96
chân khay ốp mái
CỘNG
408.39
c.Cống thoát nước:
- Thiết kế thay thế 1 vị trí cống tại cọc 21 Km0+227.10. Khẩu độ cống
Lo=1.20m
- Đầu cống thượng lưu bố trí giàn van thép.
1.2. Tuyến nhánh vào Đền Bà Ả Lanh: Chiều dài tuyến: 67.00 m
Thiết kế tuyến:
* Bình đồ: Tuyến theo hướng tuyến cũ, dọc theo đường bờ kênh A27.
* Thiết kế trắc dọc:
-Mốc cao độ đặt tại các vị trí ổn định trên tuyến.
- Hệ cao độ theo giả định.
- Thiết kế nâng cao độ đường đỏ lên bình quân 20cm.
* Thiết kế trắc ngang:
- Bề rộng đường thiết kế: Bmặt = 4.5m, Bnền = 5.50m
- Bề rộng lề đường: Blề = 0.50m
- Dốc ngang mặt đường: i = 2%
- Dốc ngang lề đường: i=4%
- Tận dụng mặt đường bê tông cũ.
- Kết cấu mặt đường: Mặt đường cứng BTXM
* Kết cấu mặt đường mở móng:
- Mặt đường bê tông xi măng mác M250#, dày 20 cm;
- Lót Nilon chống mất nước.
- Móng cấp phối đá dăm loại 1 (0/25) dày 15 cm
- Đắp nền đất cấp 3 đầm chặt K95

77

* Kết cấu mặt đường trên mặt đường bê tông cũ:
- Mặt đường bê tông xi măng mác M250#, dày 20 cm;
- Bù vênh bằng bê tông xi măng M250#.
1.3. Tuyến 2: Chiều dài tuyến: 208.60 m
a. Thiết kế tuyến:
* Bình đồ: Tuyến theo hướng tuyến cũ, từ trong khu dân cư Tiểu khu Đông Đoài
đến bờ kênh A27.
* Thiết kế trắc dọc:
- Mốc cao độ đặt tại các vị trí ổn định trên tuyến.
- Hệ cao độ theo giả định.
- Thiết kế nâng cao độ đường đỏ lên bình quân 20cm.
* Thiết kế trắc ngang:
- Bề rộng đường thiết kế theo hiện trạng: Bmặt = 3.0 -:- 3.50m
- Dốc ngang mặt đường: i = 2%
- Tận dụng mặt đường bê tông cũ.
- Kết cấu mặt đường: Mặt đường cứng BTXM
* Kết cấu mặt đường mở móng:
- Mặt đường bê tông xi măng mác M250#, dày 20 cm;
- Lót Nilon chống mất nước.
- Móng cấp phối đá dăm loại 1 (0/25) dày 15 cm
- Đắp nền đất đầm chặt K95
* Kết cấu mặt đường trên mặt đường bê tông cũ:
- Mặt đường bê tông xi măng mác M250#, dày 20 cm;
- Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1 (0/25).
b.Rãnh thoát nước:
- Tận dụng rãnh cũ B400, chiều dài rãnh L=208.60 m
- Nâng tường rãnh và mũ mố lên bằng cao độ thiết kế mặt đường.
- Đậy lại tấm bản BTCT cũ.
1.4. Nhánh Tuyến 2: Chiều dài tuyến: 59.52 m
a. Thiết kế tuyến:
* Bình đồ: Tuyến theo hướng tuyến cũ, từ trong ngõ khu dân cư ra đường trục
chính Tiểu khu Đông Đoài ( tuyến 2 ).
* Thiết kế trắc dọc:
- Mốc cao độ đặt tại các vị trí ổn định trên tuyến.
- Hệ cao độ theo giả định.
- Thiết kế nâng cao độ đường đỏ lên bình quân 20cm.
* Thiết kế trắc ngang
- Bề rộng đường thiết kế theo hiện trạng: Bmặt = 2.0 -:- 2.50m
- Dốc ngang mặt đường: i = 2%
- Tận dụng mặt đường bê tông cũ.
- Kết cấu mặt đường: Mặt đường cứng BTXM

78

* Kết cấu mặt đường mở móng:
- Mặt đường bê tông xi măng mác M250#, dày 20 cm;
- Lót Nilon chống mất nước.
- Móng cấp phối đá dăm loại 1 (0/25) dày 15 cm
- Đắp nền đất đầm chặt K95
* Kết cấu mặt đường trên mặt đường bê tông cũ:
- Mặt đường bê tông xi măng mác M250#, dày 20 cm;
- Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1 (0/25).
b.Rãnh thoát nước:
- Tận dụng rãnh cũ B400, chiều dài rãnh L=59.5 m
- Nâng tường rãnh và mũ mố lên bằng cao độ thiết kế mặt đường.
- Đậy lại tấm bản BTCT cũ.
* Nội dung chi tiết: Xem chi tiết trong bản vẽ
2. Thời hạn hoàn thành: 240 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
ST
T

Nội dung

TCNV áp dụng

1

Công tác đất - Qui phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4447 - 2012

2

Xi măng Poóclăng PCB30

TCVN 6260:2009

3

Cốt liệu cho bê tông và vữa

TCVN 7570:2006

4

Lớp móng CPĐD trong kết cấu áo đường ô tô - Vật
liệu, thi công và nghiệm thu

TCVN 8859:2011

5

Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng
thước dài 3,0m

TCVN 8864:2011

6

Tổ chức thi công xây lắp

TCVN 4055:2012

7

Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng - Tiêu
chuẩn công nhận

7

Đường ô tô – yêu cầu thiết kế

TCVN 4054:2005

8

Kết cấu BT&BTCT hướng dẫn kỹ thuật phòng chống
nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm.

TCVN 9345-2012

9

Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

TCVN 4085 -2011

10

Kết cấu BTCT toàn khối

TCVN 4453 -1995

11

Thép cốt bê tông: Tiêu chuẩn TCVN 5574-91 (Kết
cấu BTCT) TCVN 1651 - 1985 (Thép cốt bê tông),
Số lượng mẫu thí nghiệm theo TCVN 4453-1995,

TCVN 4453 -1995

12

Đường giao thông nông thôn, tiêu chuẩn thiết kế

13

Nước cho bê tông và vữa: "Tiêu chuẩn nước cho bê
tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật";

TCXDVN 297:2003

22TCN 210-92
TCVN 4056-1987

79

14

Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công –
Yêu cầu thiết kế

TCVN 4253:2012

15

Công tác hoàn thiện trong xây dựng

TCVN 9377:2012

16

Quy trình bảo dưỡng bê tông

TCVN 8828:2011

17

Vữa xây dựng, yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4314 -2003

18

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng

TCVN 4459 -1987

19

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn xây dựng

QCVN
18:2014/BXD

20

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “An toàn điện”

QCVN
01:2008/BCT

21

Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
2. Yêu cầu chung về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Nhà thầu phải thi công công trình đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
2.1. Yêu cầu về tổ chức thi công:
1) Tiếp nhận mặt bằng công trình :

Sau khi ký kết hợp đồng, nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc tiếp nhận các mốc
thực địa, tim, code công trình từ Ban QLDA. Việc bàn giao tim, code, vị trí công trình
phải được lập thành biên bản và nhà thầu chịu trách nhiệm tiến hành đưa tim, code ra
khỏi vị trí thi công (Gửi cọc) đánh dấu và bảo quản cọc. Nhà thầu phải liên hệ với
chính quyền địa phương làm các thủ tục khai báo, tạm trú, tạm vắng theo quy định và
phải chịu trách nhiệm tuân thủ theo Luật pháp và các nội quy,quy chế của công
trường, tôn trọng hương ứơc của làng, xã nơi đóng quân công tác.
2) Chuẩn bị thi công :
Dựng kho tàng, lán trại, lán chỉ huy và tiến hành tập kết các vật tư , thiết bị ,
máy móc phục vụ thi công, kiểm tra xác nhận các vật tư tập kết tại công trường theo
chủng loại , quy cách như trong hồ sơ dự thầu và được chấp thuận sử dụng tại công
trình.Tiến hành lấy mẫu vật liệu gửi Phòng thí nghiệm thiết kế cấp phối bê tông, vữa
xây, các chỉ tiêu kỹ thuật của xi măng và cát, đá. Nhà thầu phải có biển báo công
trường, các barie phân luồng giao thông, biển báo hạn chế tốc độ. Nhà thầu phải tố
chức lán trại, kho tàng và các vị trí tập trung máy, tập kết vật liệu khoa học, tránh
chồng chéo, nhà thầu phải đảm bảo vệ sinh môi trường tại lán công nhân và trong khu
vực thi công.
Làm đường tránh, lắp dựng biển báo, đèn tín hiệu, rào ngăn cách và nhân lực
điều tiết giao thông.
3) Cấp điện thi công:
Nhà thầu dùng máy phát điện di động hoặc liên hệ với chi nhánh điện nơi thi
cônglắp đặt công tơ, nếu có thể huy động nguồn điện trong dân để đảm bảo thi công
liên tục. Khi thi công tuyệt đối tuân thủ theo các quy định an toàn về sử dụng điện
phục vụ sản xuất.

80

4) Cấp nước thi công:
Nhà thầu phải dùng nguồn nước sạch đảm bảo thỏa mãn tiêu chuẩn TCVN 456087 . Có thể dùng các bồn chứa hoặc xây các bể nhỏ chứa nước phục vụ thi công.
5)Thoát nước:
Đảm bảo tiêu thoát tốt và vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn giao
thông khi thi công công trình.Trong quá trình thi công Nhà thầu phải có biện pháp tiêu
thoát nước thải sinh hoạt, sản xuất và nước mưa, tránh không để gây ngập úng.
6) Thông tin liên lạc:
Nhà thầu cần có hệ thống thông tin liên lạc tốt như telephone, fax... để phục vụ
chỉ đạo, thi công trong suốt quá trình thi công tại hiện trường.
7) Hệ thống cứu hỏa:
Để phòng chống cháy nổ nhà thầu cần có các bình bọt cứu hỏa, bể cát và các
dụng cụ cứu hỏa như thùng nước, câu liêm, bể cát vv...
8) Sử dụng nhân lực:
Sử dụng lao động theo đúng quy định của pháp luật, có học an toàn lao động
trước khi thi công.
9) Đảm bảo ATLĐ:
- Nhà thầu có các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường trên
công trường.
- Việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị điện và lưới điện thi công tuân theo tiêu
chuẩn TCVN 4036 – 85 “An toàn điện trong xây dựng”
- Công nhân điện, công nhân vận hành thiết bị điện đều phải có tay nghề và
được học tập an toàn về điện, công nhân phụ trách điện trên công trường là người có
kinh nghiệm quản lý điện thi công. Chỉ có công nhân điện – người được trực tiếp phân
công mới đựoc sửa chữa, đấu ngắt nguồn điện.
- Tất cả các phương tiện xe máy, thiết bị đều phải đảm bảo có đủ hồ sơ kỹ thuật
trong đó nêu rõ các thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển, bảo quản và sửa
chữa. Có sổ theo dõi tình trạng, sổ giao ca. Niêm yết tại vị trí thiết bị bảng nội quy sử
dụng thiết bị đó. Bảng nội dung kẻ to, rõ ràng. Người điều khiển xe, máy, thiết bị phải
là người được đào tạo, có chứng chỉ nghề nghiệp, có kinh nghiệm chuyên môn và có
đủ sức khoẻ.
- Khu vực công trường thi công phải có rào xung quanh, có quy định đường đi
an toàn và phải có đủ biển báo an toàn trên công trường, trong trường hợp cần thiết
phải có người hướng dẫn giao thông.
10) Biện pháp vệ sinh môi trường:
- Trên công trường cần thường xuyên tiến hành vệ sinh công nghiệp. Đường đi
lối lại thông thoáng, nơi tập kết và bảo quản ngăn nắp gọn gàng.

81

- Phải có kế hoạch phun tưới nước làm ẩm để tránh bụi lan ra khu vực dân cư
xung quanh
- Tại khu lán trại, quy hoạch chỗ nghỉ trưa, chỗ vệ sinh công cộng sạch sẽ, đầy
đủ, thực hiện đi vệ sinh đúng chỗ. Rác thải thường xuyên được dọn dẹp, thu gom,
không để bùn lầy, nước đọng nơi đường đi lối lại. Vỏ bao, dụng cụ hỏng, gạch vỡ
được thu gom… đưa về đúng nơi quy định
- Hệ thống thoát nước trên công trường được bố trí hợp lý và được xử lý trước
khi đổ vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
2.2 Yêu cầu về tổ chức giám sát, quản lý chất lượng công trình
a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều
107 của Luật Xây dựng;
b) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu Gói thầu số 01 - Chi phí xây
dựngvới hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu Gói thầu số 01 - Chi phí
xây dựngđưa vào công trường;
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu Thi công xây dựng +chi phí hạng
mục chung;
- Kiểm tra hồ sơ các loại máy móc sử dụng tại công trường.
- Kiểm tra năng lực của phòng thí nghiệm và cơ sở sản xuất cấu kiện, sản phẩm
xây dựng phục vụ Thi công xây dựng +chi phí hạng mục chung.
c) Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do
nhà thầu Gói thầu số 01 - Chi phí xây dựng cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:
- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của
các phòng thí nghiệm và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,
thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình.
- Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công
trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì cán bộ giám sát thực hiện kiểm tra
trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng, trường hợp nếu
không đảm bảo phải yêu cầu nhà thầu vận chuyển ngay ra khỏi phạm vi công trình
không được đưa vào sử dụng và báo cáo lãnh đạo Ban để giải quyết.
d) Kiểm tra và giám sát trong quá trình Thi công xây dựng +chi phí hạng mục
chung, bao gồm:
- Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu Thi công xây dựng +chi phí hạng
mục chung;
- Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu Gói thầu số 01
- Chi phí xây dựngtriển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi
nhật ký giám sát chung hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;

82

- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, hạng mục công
trình, công trình xây dựng hoàn thành do nhà thầu lập;
- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo qui định;
- Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận
công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình và công trình xây dựng hoàn thành;
- Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu
thiết kế điều chỉnh;
- Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và
công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
- Chủ trì, phối hợp các bên liên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh
trong quá trình Thi công xây dựng +chi phí hạng mục chung.
e) Lãnh đạo Ban quản lý ra thông báo quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của
cán bộ giám sát Gói thầu số 01 - Chi phí xây dựngđể nhà thầu thi công xây dựng, tư
vấn thiết kế và các bên liên quan biết phối hợp.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:
3.1. Yêu cầu về vật liệu phục vụ thi công gói thầu.
Trước khi đưa vật liệu vào sử dụng, Nhà thầu phải báo Chủ đầu tư nghiệm thu
kèm theo chứng chỉ thí nghiệm chất lượng vật liệu.
- Đất xây dựng: Tận dụng lại đất đạt yêu cầu kỹ thuật trong quá trình đào.
+ Phương pháp xác định tính chất cơ lý trong phòng thí nghiệm - TCVN 419586 & TCVN 4202-86.
+ Đất xây dựng: Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-87. Phương
pháp xác định tính chất cơ lý trong phòng thí nghiệm- TCVN 4195-86- 4202-86.
- Đá các loại dùng để thi công công trình phải đảm bảo các yêu cầu về cường
độ, hình khối, kích thước hạt và các chỉ tiêu cơ lý khác theo đúng yêu cầu của hồ sơ
thiết kế và đáp ứng được các quy định tại TCVN 7570:2006, TCVN 7572:2006,
14TCN12-2002 và 14TCN 70-2002;
- Cát xây dựng: Thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 và
TCVN 7570:2006;
- Xi măng: Xi măng sử dụng cho công trình là loại xi măng PCB30 và đảm bảo
đúng TCVN 6260:2009: Xi măng trong xây dựng. Việc kiểm tra xi măng tại hiện
trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợp:
+ Khi thiết kế thành phần bê tông;
+ Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng;
+ Lô xi măng đã được bảo quản trên 03 tháng kể từ ngày sản xuất;
Yêu cầu đối với xi măng: Yêu cầu chung đối với xi măng là thời gian ngưng kết
của nó không được sớm trước 2 giờ, để đảm bảo thời gian giãn cách giữa bước trộn bê

83

tông và bước đổ bê tông và giữ được tính dẻo cần thiết. Không cho phép trộn các chất
phụ gia trơ như cát nghiền bột đá hoặc chất hoạt tính vào xi măng. Xi măng là vật liệu
dễ hút ẩm và biến chất, vì vậy cần được bảo quả cẩn trọng trong các kho khô ráo, kín,
có tường, sàn, mái được cách ẩm tốt. Với xi măng đóng bao, cần dựa theo số hiệu xi
măng và lô sản xuất để phân biệt bảo quản trong kho;
- Nước: Nước cho bê tông và vữa: Nước dùng để sản xuất bê tông phải sạch
không có dầu, mỡ, muối, axit, đường, thực vật hay các tạp chất và có hàm lượng muối
hoà tan ít nhất. Nên dùng nước uống được, độ PH không nhỏ hơn 4.
- Thép : Thép cốt bê tông: TCVN 1651-1985. Dùng trong trong kết cấu mặt
đường dùng nhóm CI, CII, CIII, CIV cường độ chịu kéo khi uốn R = 2400kg/cm2 –
6000 kg/cm2 .
- Công tác đất: Theo TCVN 4447-2012;
- Về cốt pha:
+ Cốp pha phải được thiết kế, thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp,
không gây khó khăn cho công việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.
+ Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và
đầm bê tông, đồng thời bảo vệ bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.
+ Cốp pha cần được gia công, lắp dựng đảm bảo đúng hình dáng và kích thước
của kết cấu theo thiết kế.
+ Cốp pha có thể chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiện trường. Các loại
cốp pha đà giáo tiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo.
+ Cốp pha có thể làm bằng gỗ, hoành bè, thép, bê tông đúc sẵn hoặc chất dẻo.
Đà giáo có thể sử dụng tre, luồng và bương.
3.2. Yêu cầu về máy móc thiết bị:
Nhà thầu phải có đầy đủ các loại máy và các thiết bị phục vụ thi công phù hợp
với quy định về tải trọng xe được phép chạy trên đê ≤ 10T và theo quy định..
Các máy móc thiết bị sử dụng phải còn hoạt động tốt đảm bảo các chỉ tiêu kỹ
thuật, yêu cầu về an toàn theo quy định.
4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
4.1. Thi công nền đường, đắp lề đường:
- Trước khi bắt đầu cho công tác đắp đất cho kết cấu, Nhà thầu phải được
nghiệm thu vật liệu sử dụng để thực hiện công việc.
- Các vật liệu đắp đất cho kết cấu không được đổ, rải, hoặc đầm khi trời mưa,
không được đầm vật liệu có độ ẩm ngoài các giới hạn qui định
- Chiều dày của mỗi lớp đất từ các nguồn khác nhau phải được quyết định bằng
thí nghiệm, tùy theo vị trí đổ và loại thiết bị đầm sử dụng
- Đất đắp quanh các kết cấu phải được đưa đến độ đồng nhất ở cả hai bên đường
và mọi bên của kết cấu nhằm ngăn ngừa lệch tải. Không được đắp đất xung quanh các

84

kết cấu bêtông khi bê tông chưa đạt tới 70% cường độ nén thiết kế, hoặc khi bêtông đã
đổ chưa được 10 ngày.
Nguyên tắc chung về kỹ thuật đắp đất :
- Kỹ thuật đắp đất phải thực hiện đúng đồ án thiết kế được duyệt và các quy
định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo chất lượng quy định.
- Đắp đất nói chung gồm các công việc như: đánh xờm, đổ đất, san đất, tưới
nước, đầm đất. Tùy theo điều kiện thi công, chất đất và công cụ sử dụng có thể phối
hợp hoặc giảm bớt những công việc ấy, để phù hợp với thực tiễn công trình. Chỉ được
đắp đất khi việc xử lý nền làm xong và nghiệm thu. Không nên chia ra quá nhiều đoạn
để đắp. Trường hợp dài, phải chia ra làm nhiều đoạn cho nhiều đơn vị thi công thì phải
căn cứ vào số người mà chia đoạn cho thích hợp để đảm bảo đắp lên cao đồng đều.
Hết sức hạn chế tạo thành các khớp nối tiếp các đoạn.
- Đất đắp phải được rải từng lớp: Nếu đắp đường mới thì chia bề mặt thành
nhiều khu để luân lưu tiến hành các khâu thi công (rải, san, đầm, v.v…) cho hợp lý.
Các khu nên có diện tích bằng nhau nếu điều kiện thi công như nhau, phải tính toán
sao cho các công việc tiến hành được liên tục.
- Căn cứ vào chất đất và loại đầm hiện có mà tiến hành thí nghiệm để xác định
chiều dày mỗi lớp. Có thể tham khảo và áp dụng các số liệu sau đây để tiến hành thí
nghiệm:
+ Đầm bằng các dụng cụ thô sơ: Chiều dày lớp đất khi chưa đầm từ 0,15 m đến
0,20 m.
+ Đầm bằng máy đầm kéo bằng máy kéo bánh xích: Chiều dày lớp đất khi chưa
đầm từ 0,20 m đến 0,25 m.
- Lớp đất rải phải có mặt nghiêng với độ dốc khoảng 1 % đến 2 % để thoát nước
mưa nếu là đất dính; nếu đắp bằng đất ít dính thì không cần tạo độ dốc.
- Khi đổ đất nền đổ dật lùi dần để dễ dàng khống chế chiều cao lớp đất đắp toàn
đoạn, tạo điều kiện tốt cho việc đầm nén, đảm bảo dung trọng sau khi đầm đồng đều
hơn.
- Để khống chế chiều cao đất đắp làm một số thước bằng gỗ hay các thanh tre
cắm làm mốc, dựa vào đó mà đổ đất và giảm bớt công san.
- Lớp đất đắp cần được vằm nhỏ và san trước khi đầm. Đường kính hạt đất tùy
loại đầm, với loại đầm thô sơ đường kính không nên lớn quá 3 chuyến môn, có thể cho
phép một lượng nhỏ rải rác lớn tới 4 cm đến 5 cm. Đầm này nhất thiết phải thí nghiệm
để xác định.
- Khi san và vằm đất phải nhặt hết các rễ cây, rơm, rạ còn lẫn trong đất đắp và
san đều các hòn đất to khắp diện tích, không nên để tập trung vào một chỗ.
- Khi đang rải đất nếu dự báo cho biết sẽ mưa to thì phải ngừng ngay và tiến
hành san đất có độ dốc thoát nước mưa như nói ở điều trên, rồi đầm chặt để tránh sinh
ra các vũng vùn phải xử lý sau khi mưa.

85

- Khi hết mưa phải đợi lớp đất trên mặt bốc hơi đạt độ ẩm khống chế mới đổ đất
tiếp. Nếu mặt đê có chỗ bị nhão quá thì phải bóc bỏ đi rồi mới đắp tiếp. Đối với những
vũng bùn phải vét hết bùn và đổ đất đầm cho bằng phẳng sau đó mới tiếp tục đắp lớp
đất khác.
- Trời nắng đất đắp chưa kịp đầm đã bị khô mặt thì phải tưới thêm nước để đảm
bảo có đủ độ ẩm khống chế, rồi mới tiến hành đầm. Khi tưới nước thì phải tưới đều,
tránh tưới tập trung vào một chỗ quá nhiều làm nhão đất tạo thành bùn.
- Đất đắp phải được tiến hành đầm nén để đạt được dung trọng thiết kế quy định.
- Thi công đầm đất bằng máy ở những nơi đắp đê mới, đắp cơ đê rộng, đắp áp
trúc lớn (máy có thể hoạt động được). Đầm tay chỉ nên kết hợp ở những chỗ hẹp, xung
quanh các công trình nằm trong thân đê, những chỗ mà không chịu được các lực xung
hay sức nén lớn của cơ giới.
- Những nơi không cho phép hoặc không có máy đầm thì sử dụng các loại đầm
cóc. Nên dùng 5 kg đến 10 kg để đầm các chỗ góc hẹp, mép lớp đất đắp, đầm mặt mái
đê; hông nên dùng đầm tay loại dưới 5 kg. Cần dựa vào tính chất của đất mà chọn máy
đầm cho thích hợp. Đất có tính dính nên dùng đầu máy kéo có bánh xích, đầm chân dê,
đầm bánh hơi, đất ít dính nên dùng đầm lăn mặt nhẵn, đầm chấn động, đầm bánh hơi.
- Dùng đầm máy thì phải tiến hành làm thí nghiệm hiện trường trước khi thi
công để xác định phương pháp đầm hợp lý nhất (áp suất đầm, tốc độ máy chạy, chiều
dày lớp đất rải, số lần đầm, độ ẩm tốt nhất và độ ẩm khống chế). Máy đầm phải chạy
theo hướng song song tim đường, không được đầm theo hướng thẳng góc với tim
đường.
- Khi phân đoạn để đầm, vết đầm ở dải đất giáp giới hai đoạn kề nhau phải
chồng lên nhau ít nhất là 0,5 m. Trong cùng một đoạn, vết đầm sau phải chồng lên vết
đầm trước từ 0,1 m đến 0,15 m. Các vết đầm của hai lớp đất trên và lớp đất dưới
không được trùng nhau.
- Đầm máy có thể dùng hai phương pháp: Đầm tiến lùi và đầm theo đường
vòng. Đầm theo đường vòng thì phải giảm tốc độ di chuyển của đầm ở đoạn đường
vòng, không được đầm sót và kiểm tra kỹ chỗ đường vòng, vì đất dễ bị phá hoại.
- Khi dùng đầm máy nhất thiết phải có đầm tay để đầm phụ các góc và hai bên
mép đường mà máy không chạy tới.
- Lớp đất khác vừa đầm xong nếu có hiện tượng kết hợp lại với nhau thành từng
tấm rất mỏng, như chồng bánh đa không dính với nhau thì nhất thiết phải đào bỏ đi,
dùng đất khác đắp lại.
4.2. Yêu cầu về Cốt thép cho bê tông
Các tiêu chuẩn áp dụng: Công tác cốt thép được thực hiện theo các tiêu chuẩn
chính sau:
+ Thép cốt bê tông TCVN 1651-2008.
+ Kết cấu BT – BTCT toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4453-1995.

86

- Cốt thép dùng cho công trình là thép Thái Nguyên, thép Miền Nam, thép Liên
doanh hoặc thép có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo chất lượng.
- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép đảm bảo các yêu cầu của thiết kế về
nhóm, số hiệu, đường kính đồng thời phù hợp với Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012 “Kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép ”, TCVN 1651-2008 “Thép cốt bê tông”.
- Đối với các loại thép nhập khẩu cần có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và phải
lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197:1985 “Kim loại - phương pháp thử kéo”
và TCVN 198:1985 “Kim loại - phương pháp thử uốn”.
- Khi thay thế nhóm cốt thép có số hiệu hoặc đường kính khác với nhóm cốt
thép đã quy định trong thiết kế được sự đồng ý của đơn vị thiết kế và tuân thủ các quy
định ghi trong Tiêu chuẩn 14 TCN 58-2002 "Công trình thủy lợi -kết cấu bê tông cốt
thép-Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu".
- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông đảm bảo:
+ Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám vào, không có vảy sứt,
không gỉ, sứt sẹo;
+ Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân
khác không vượt quá 2% đường kính hoặc 5% diện tích. Nếu vượt quá giới hạn này thì
loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại.
+ Trước khi gia công theo hình dạng yêu cầu của thiết kế thanh thép được nắn
thẳng.
- Không quét nước xi măng lên cốt thép để phòng gỉ sắt trước khi đổ bê tông.
Những đoạn cốt thép để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước được làm sạch bề mặt,
cạo hết vữa xi măng bám dính trước khi đổ bê tông lần sau.
* Gia công, lắp dựng cốt thép
a/ Gia công cốt thép
- Công tác cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng phương pháp cơ học.
- Cốt thép được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước quy định trong thiết
kế. Sản phẩm cốt thép đã được cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô. Mỗi lô
lấy 5% sản phẩm bất kỳ để kiểm tra.
b/ Nối hàn cốt thép
- Để hàn nối cốt thép dùng các phương pháp: Hàn có thanh nẹp, hàn nối chồng.
- Khi hàn nối cốt thép phải tuân theo tiêu chuẩn QPXD 71-77 “Chỉ dẫn hàn cốt
thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốt thép” và các quy định trong thiết kế.
- Hàn cốt thép do thợ hàn đã được kiểm tra thực tế và có chứng nhận cấp bậc
nghề nghiệp thực hiện.
- Các mối hàn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, không có
bọt;
+ Đảm bảo chiều dài, chiều rộng và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế;

87

+ Theo suốt dọc chiều dài mối hàn, kim loại phải đông đặc, không có khe nứt, ở
mặt nối tiếp không có miệng hở, kẽ nứt;
+ Đường tim của hai cốt thép nối phải trùng nhau, không được lệch, song song
nhau.
- Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô. Mỗi lô
lấy 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích thước, 3 mẫu để thử kéo
và 3 mẫu để thử uốn. Trị số các sai lệch so với thiết kế không vượt các giá trị ghi trong
TCVN 4453:1995.
c/ Nối buộc cốt thép
- Việc nối buộc cốt thép được thực hiện theo quy định của thiết kế và chỉ áp
dụng với thép có đường kính 25mm trở xuống. Không bố trí đoạn nối buộc tại những
đoạn uốn cong hay vị trí chịu lực lớn. Trong một mặt cắt tiết diện kết cấu không được
nối buộc quá 25% diện tích tổng cộng của thép chịu lực đối với thép tròn, không quá
50% đối với thép có gờ.
- Dây thép buộc phải dùng loại dây thép có số hiệu 18 - 22 hoặc đường kính
khoảng 1mm. Trong các mối nối buộc phải buộc ít nhất ba vị trí: ở giữa và hai đầu.
- Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với cốt thép trơn, đối
với cốt thép có gờ không cần uốn móc.
- Tất cả các điểm giao nhau ở xung quanh lưới đều phải buộc hết, còn những
chỗ giao nhau ở giữa có thể cách một buộc một theo thứ tự xen kẽ. Đối với lưới có cốt
thép chịu lực hai chiều thì phải buộc hết các điểm giao nhau.
- Chiều dài mối nối buộc phải tuân thủ các quy định ghi trong TCVN 4453:1995
d/ Lắp dựng cốt thép
- Nhà thầu vận chuyển cốt thép đã gia công từ xưởng ra công trường bằng ôtô.
- Công tác lắp dựng cốt thép đảm bảo các yêu cầu:
+ Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau;
+ Ổn định vị trí cốt thép trong khối đổ bê tông, đảm bảo không bị dịch chuyển,
biến dạng trong quá trình đổ bê tông.
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép được thực hiện bằng cách đặt các con
kê. Các con kê được đặt tại những vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép, khoảng
cách giữa các con kê < 1m. Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép,
được đúc bằng vữa xi măng hoặc bê tông có mác bằng với mác cấu kiện. Sai lệch
chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế < 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ <
15mm và < 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ > 15mm.
- Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo các yêu
cầu sau:
+ Số lượng các mối nối buộc hay hàn đính ± 50% số điểm giao nhau theo thứ tự
xen kẽ;
+ Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc 100%.

88

- Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung lưới cốt
thép không được lớn hơn 1/5 đường kính của thanh lớn nhất và 1/4 đường kính của
bản thân thanh đó.
- Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng được quy định trong TCVN
4453:1995.
4.3. Thi công lớp cấp phối đá dăm
Tuân thủ theo TCVN 8859:2011 “Lớp móng CPĐD trong kết cấu áo đường ô tô
- Vật liệu, thi công và nghiệm thu”. Cụ thể:
* Công tác tập kết vật liệu vào mặt bằng thi công
- Vật liệu CPĐD, sau khi được chấp thuận đưa vào sử dụng trong công trình,
được tập kết đến mặt bằng thi công bằng cách:
+ Đổ trực tiếp vào phễu máy rải hoặc;
+ Đổ thành các đống trên mặt bằng thi công (chỉ đối với lớp móng dưới và khi
được Tư vấn giám sát cho phép rải bằng máy san) với khoảng cách giữa các đống vật
liệu phải được tính toán và không quá 10 m;
+ Sơ đồ vận hành của các xe tập kết vật liệu, khoảng cách giữa các đống vật liệu
phải được Tư vấn giám sát chấp thuận.
- CPĐD đã được vận chuyển đến vị trí thi công nên tiến hành thi công ngay
nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng.
* Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD
- Phải bảo đảm vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu
(Wo  2%) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn.
- Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ
ẩm của vật liệu CPĐD.
+ Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổ sung
bằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn. Nên kết hợp
việc bổ sung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phận phun nước đang
sương gắn kèm;
+ Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trước khi
lu lèn.
* Công tác san rải CPĐD
- Nên sử dụng máy rải để nâng cao chất lượng công trình. Chỉ được sử dụng
máy san để rải vật liệu CPĐD khi có đầy đủ các giải pháp chống phân tầng của vật liệu
CPĐD và được Tư vấn giám sát chấp thuận.
- Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết kế, có thể phân thành các lớp
thi công. Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn không nên lớn hơn 18 cm đối
với móng dưới và 15cm đối với lớp móng trên và chiều dày tối thiếu của mỗi lớp phải
không nhỏ hơn 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax.

89

- Để bảo đảm độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng, khi không có khuôn
đường hoặc đá vỉa, phải rải vật liệu CPĐD rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25 cm so với
bề rộng thiết kế của móng. Tại các vị trí tiếp giáp với vệt rải trước, phải tiến hành loại bỏ
các vật liệu CPĐD rời rạc tại các mép của vệt rải trước khi rải vệt tiếp theo.
- Trường hợp sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD, phải bố trí công nhân lái
máy lành nghề và nhân công phụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịp hiện tượng phân
tầng của vật liệu. Với những vị trị vật liệu bị phân tầng, phải loại bỏ toàn bộ vật liệu và
thay thế bằng vật liệu CPĐD mới.
- Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc,
độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải.
* Công tác lu lèn
- Phải lựa chọn và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn. Thông thường, sử
dụng lu nhẹ với vận tốc chậm để lu những lượt đầu, sau đó sử dụng lu có tải trọng
nặng lu tiếp cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu.
- Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng (kể
cả phần mở rộng), đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn.
- Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt
lu trước từ 20 - 25cm. Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn
đường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong.
- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ,
độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ,
sửa chữa kịp thời:
- Nếu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời
rạc không chặt... phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp.
Tất cả các công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu;
- Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó phải
được cầy xới với chiều sâu tối thiểu là 5 cm trước khi rải bù.
- Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như
các loại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí
điểm lớp móng CPĐD.
4.4. Yêu cầu thi công khác:
- Trong khi thi công cần đảm bảo giao thông thông suốt, có các công trình
hướng dẫn, chỉ đường, đảm bảo an toàn, chống bụi, ồn...
- Thi công theo đúng công nghệ, dây chuyền thi công tránh tình trạng chồng
chéo làm ảnh hưởng tới chất lượng, tiến độ thi công.
- Sau mỗi Công trình công việc phải nghiệm thu xong mới được thi công các
công việc khác...
5. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
Ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng nhà thầu phải:

90

5.1 Có nội qui qui định về việc phòng cháy, chữa cháy đặt tại công trình.
5.2 Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy và phải thường xuyên kiểm
tra, bổ sung kịp thời.
5.3 Có bố trí lực lượng phòng cháy chữa cháy đã qua tập huấn, đảm bảo luôn
luôn có mặt kịp thời khi xảy ra sự cố.
6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
Nhà thầu phải thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm tránh
những tác hại đến môi trường sống và môi trường làm việc, gồm:
6.1 Chuẩn bị các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm về
sinh thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường.
6.2 Phế thải xây dựng phải được dọn và vận chuyển kịp thời trong thời gian ngắn
nhất chống ách tắc cản trở giao thông và môi trường cảnh quan khu vực. Nhà thầu phải
tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận chuyển vật liệu và phế thải theo đúng
quy định của Thành phố.
6.3 Có giải pháp để giảm tiếng ồn khi thi công, tuân thủ qui định về mức ồn tối
đa cho phép trong công trình xây dựng theo tiêu chuẩn hiện hành.
7. Yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu phải đưa ra trong Hồ sơ dự thầu của mình các biện pháp an toàn lao động
trong suốt quá trình thi công và biện pháp khắc phục khi có sự cố xảy ra. Trong đó cần nêu
rõ biện pháp an toàn lao động trong từng loại công việc, biện pháp an toàn cho các khu
vực có mạng điện nước và các xe, máy của Nhà thầu đi qua.
Nhà thầu phải có các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông cho xe lưu thông qua
công trường; các xe ra vào, thi công trên công trường…
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải có giải pháp huy động nhân lực, máy móc thiết bị thi công để thực
hiện gói thầu theo đúng các yêu cầu đề ra trong hồ sơ mời thầu
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể các hạng mục:
Nhà thầu phải có giải pháp thi công tổng thể, bố trí chung mặt bằng thi công trên
công trường, giải pháp thi công chi tiết cho các hạng mục công trình.
10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu:
Nhà thầu phải có hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu theo đúng
qui định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất lượng công trình xây dựng.
Nhà thầu phải bố trí cán bộ giám sát chính trên công trường phụ trách công tác
nghiệm thu nội bộ các hạng mục công trình và thực hiện công tác nghiệm thu theo
đúng các qui định hiện hành.
III. Các bản vẽ
Nhà thầu sẽ được cung cấp toàn bộ bản vẽ (file pdf, cad, word, excel) đã được phê
duyệt làm cơ sở cho việc lập E-HSDT.

91

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6090 dự án đang đợi nhà thầu
  • 810 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 880 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15968 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14022 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây