Thông báo mời thầu

Gói thầu số 1: san nền, đường giao thông, cấp nước, thoát nước, phân lô đất

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:43 20/11/2020
Số TBMT
20201157698-00
Công bố
16:24 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 1: san nền, đường giao thông, cấp nước, thoát nước, phân lô đất
Chủ đầu tư
Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Đông Anh; Số 68, đường Cao Lỗ, Thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh (trong khuôn viên UBND huyện Đông Anh); Điện thoại: 024.3883.4630; Fax: 024.3883.2627.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
KHLCNT dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:24 20/11/2020
đến
17:00 10/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
17:00 10/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
1.000.000.000 VND
Bằng chữ
Một tỷ đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 1: san nền, đường giao thông, cấp nước, thoát nước, phân lô đất". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 1: san nền, đường giao thông, cấp nước, thoát nước, phân lô đất" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 76

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
a. Tên dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã
Thụy Lâm, huyện Đông Anh.
b. Tên gói thầu: Gói thầu số 1: san nền, đường giao thông, cấp nước, thoát nước,
phân lô đất.
c. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đông Anh.
d. Nội dung và quy mô dự án:

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất với tổng diện tích khoảng 8.097ha, bao
gồm các hạng mục đầu tư xây dựng chính như sau:
- San nền: San nền trong các ô đất thuộc phạm vi dự án. Cao độ san nền thiết
kế trong các ô đất thấp hơn so với cao độ hoàn thiện +0.1m. Độ dốc thiết kế san
nền đảm bảo thoát nước mặt i>0.4%. Hướng dốc san nền từ lô đất ra xung quanh,
thoát vào hệ thống thoát nước dọc đường. Vật liệu san nền: tận dụng các loại đất
đào như đào móng cống, đào khuôn đường, đào hè đường … (trừ đất hữu cơ, bùn).
Khối lượng san nền còn thiếu dùng cát đen đầm chặt K90.
- Mặt bằng đường giao thông: Thiết kế theo bản vẽ Quy hoạch chi tiết tỉ lệ
1/500 đã được UBND huyện Đông Anh phê duyệt tại Quyết định số 4995/QĐUBND ngày 28/12/2012. Tim đường được định vị bởi các mốc toạ độ theo lưới tọa
độ quốc gia.
+ Đường giao thông chính (áp dụng cho tuyến 3): Bề rộng mặt cắt ngang
đường 27,0 m, mặt đường rộng 2x7,5=15,0m, DPC rộng 2,0m, hè đường 2x5=10m;
+ Hệ thống đường giao thông nội bộ (áp dụng các tuyến 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9,10);
Bề rộng mặt cắt ngang đường 13,5m-17,5m, mặt đường 7,5m, hè đường 2x(3,0 5,0 )m;
+ Tuyến đường Bệnh viện Đông Anh - đền Sái (Tuyến 6) mở rộng mặt cắt
ngang đường 24,0m, mặt đường rộng 14,0m.
- Kết cấu mặt đường: thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN211-06, loại mặt đường
thiết kế cấp cao A1.
+ Kết cấu mặt đường KCII: áp dụng cho đường giao thông chính và đường
giao thông nội bộ, bao gồm các lớp: Bê tông nhựa chặt BTNC12,5 dày 4cm; Tưới
nhựa dính bám 0,5 kg/m2; Bê tông nhựa chặt BTNC19 dày 6cm; Tưới nhựa thấm
bám 1,0 kg/m2; Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm; Cấp phối đá dăm loại II dày 25
cm; 01 lớp vải địa kỹ thuật ngăn cách; Nền cát đầm chặt K98 dày 50cm;
85

+ Kết cấu mặt đường mở rộng KCI: áp dụng cho tuyến 6 (đường bệnh viện
Đông Anh – đền Sái) bao gồm các lớp: Bê tông nhựa chặt BTNC12,5 dày 5cm;
Tưới nhựa dính bám 0,5 kg/m2; Bê tông nhựa chặt BTNC19 dày 7cm; Tưới nhựa
thấm bám 1,0 kg/m2; Cấp phối đá dăm loại I dày 20 cm; Cấp phối đá dăm loại II
dày 30 cm; 01 lớp vải địa kỹ thuật ngăn cách; Nền cát đầm chặt K98 dày 30cm;
- Kết cấu bãi đỗ xe: Bê tông xi măng M200 đá 1x2 dày 22cm; Rải giấy dầu
ngăn cách; Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm; Cát đen đầm chặt K98 dày 30cm.
- Kết cấu đường dạo vườn hoa: Bêtông ximăng áp khuôn M250 đá 1x2 dày
6cm; Cấp phối đá dăm loại II dày 12cm; Rải giấy dầu ngăn cách; Cát nền đầm chặt
K≥90.
- Kết cấu lát hè: gạch bêtông vân đá dày 4,5cm; vữa ximăng M100 dày 2cm;
bêtông ximăng M150 đá 2x4 dày 8cm.
- Kết cấu bó vỉa: Bó vỉa vát BTXM giả đá M300 kích thước 26x23cm có
đan. Đan rãnh dùng tấm đan BTXM giả đá M300 dày 6cm, kích thước 0,3 x 0,5m.
Bó gáy hè bằng gạch xây vữa ximăng M75.
- Cây xanh: Trồng cây trên hè, khoảng cách trung bình 6-:-8m/1cây, đường
kính thân cây từ 15cm trở lên (đo ở vị trí 1,3m tính từ mặt đất), cao 5-7m, phân
nhánh ở vị trí tối thiểu 2,8m tính từ mặt đất. Bó gốc cây bằng viên vỉa BTXM giả
đá kích thước 10x15cm trên lớp BTXM M100 đá 2x4 dày 10cm, kích thước hố gốc
cây 1,2mx1,2m.
- Tổ chức giao thông: Thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu
đường bộ QCVN41:2016/BGTVT; TCVN 8791:2018 về sơn tín hiệu giao thông
vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo quy định hiện hành của Bộ GTVT và Cục
Đường bộ Việt Nam.
- Thoát nước mưa:
+ Xây dựng các tuyến cống tròn BTCT, kích thước: D400, D600, D800,
D1000, D1200, D1500. Cống đặt dưới lòng đường.
+ Ga thu nước:
Đối với các ga thu, ga thăm đường kính cống D400; D600; D800 và D1000:
Kết cấu thân ga bằng gạch xây vữa xi măng M75, trát vữa ximăng M75 dày 1,5cm,
đặt trên lớp móng BTXM M200 dày 15cm và BT lót M100, tấm đan ga bằng
BTCT M250 đúc sẵn, cổ ga BTCT M250 đổ tại chỗ.
Đối với các ga thu, ga thăm đường kính cống D1200; D1500: Kết cấu thân
ga bằng BTCT M250 dày 20cm đặt trên lớp móng BTCT M250 dày 20cm và BT
lót M100, tấm đan ga bằng BTCT M250 dày 20cm đúc sẵn, cổ ga BTCT M250 đổ
tại chỗ.
Nắp ga bằng Composite sản xuất tại nhà máy.
86

- Thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống rãnh B300 nằm ở giữa các lô đất và các tuyến cống
chính D300, D400.
+ Rãnh B300 xây bằng gạch vữa ximăng M75, trát vữa ximăng M75 dày
1,5cm.
+ Trên các đoạn cống đường kính D300, D400 bố trí các ga thăm khoảng
cách trung bình 30-35m/ga. Ga bằng gạch vữa ximăng M75, trát vữa ximăng M75
dày 1,5cm. Nắp ga bằng compostite sản xuất tại nhà máy.
- Cấp nước, PCCC:
+ Điểm đấu nguồn dự kiến tại ngã tư nút giao tuyến đường 2B và đường
nhựa hiện tại (khu vực nút giao N20 theo quy hoạch giao thông của dự án).
+ Mạng lưới tuyến ống phân phối chính: Tuyến ống phân phối DN110
HDPE.
+ Mạng lưới dịch vụ có đường kính DN50 sử dụng vật liệu ống HDPE PE80,
PN10.
+ Bố trí các trụ cứu hỏa trên hè cách mép đường 1,0m. Khoảng cách các trụ
< 120m. Trụ cứu hỏa thiết kế loại D125 với 03 họng lấy nước.
- Cấp điện:
+ Theo kết quả thẩm định của Sở Công thương Hà Nội tại Văn bản số
3543/SCT-QLNL ngày 23/07/2019.
- Chiếu sáng:
+ Nguồn điện chiếu sáng lấy từ trạm biến áp xây dựng mới của dự án.
+ Đối với tuyến đường có bề rộng lòng đường 7,5m bố trí đèn chiếu sáng 1
bên, cột đèn cao 8m, khoảng cách giữa các bộ đèn trung bình khoảng 30-35m.
+ Đối với tuyến đường có bề rộng lòng đường 2x7,5m có dải phân cách ở
giữa, bố trí đèn chiếu sáng trên dải phân cách, sử dụng cột đèn đôi cao 8m gắn 2
cần đèn, khoảng cách giữa các cột đèn trung bình khoảng 30-35m.
+ Sử dụng đèn Led 80W cho cột đèn 8m.
+ Tại khu vực cây xanh vườn hoa bố trí các cột đèn trang trí, 4 bóng đèn cầu
Led 15w, cao 3,5m.
+ Cáp từ trạm biến áp đến các tủ điều khiển chiếu sáng sử dụng loại cáp
0,6/1kV-Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-(4x10)mm2.
+ Cáp trục chính cấp nguồn đến các cột sử dụng cáp ngầm 0,6/1kVCu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-(4x6)mm2. Cáp này đi trong ống nhựa xoắn D40/30.
+ Cáp lên bóng đèn sử dụng cáp đồng bọc PVC 2x1,5mm2.
87

+ Xây dựng hệ thống tiếp địa đảm bảo an toàn theo quy định hiện hành.
- Thông tin liên lạc:
+ Xây dựng tuyến cống bể chính và tuyến ganivo để kéo cáp đến từng hộ
tiêu thụ.
+ Tuyến cống bể chính: gồm 3 ống nhựa xoắn HDPE 130/100mm chôn
ngầm trong đất ở độ sâu >0,7m so với mặt đường và >0,5m so với mặt hè
+ Xây dựng các hố ga kéo cáp. Hố ga bằng gạch xây vữa ximăng M75, trát
vữa ximăng M75 dày 1,5cm. Nắp hố ga bằng Composite có kích thước khung
810x810 và kích thước nắp 770x770.
+ Tuyến ganivo: gồm 1 ống nhựa HDPE 110/90 chôn ngầm trong đất ở độ
sâu >0,5m so với mặt hè. Hố ganivo kích thước 470x470mm bằng gạch xây vữa
ximăng M75, trát vữa ximăng M75 dày 1,5cm, nắp bằng Composite kích thước
320x320mm.
2. Thời hạn thực hiện: năm 2019-2020
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
- Thời hạn hoàn thành: 600 ngày kể từ ngày khởi công.
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật thể hiện trên
bản vẽ thiết kế thi công. Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực hiện các công việc cần thiết
trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng bao gồm tổ chức thi
công, giám sát, nghiệm thu, thử nghiệm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng
chống cháy nổ, huy động thiết bị, kiểm tra, giám sát chất lượng và các yêu cầu khác
(nếu có).
1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
Các tiêu chuẩn để đánh giá từng hạng mục công trình và công trình đạt các yêu
cầu về chất lượng kỹ thuật trong quá trình thi công cần thiết tuân theo các điều kiện về
quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, các quy trình thí nghiệm, các
chỉ tiêu kỹ thuật, các quy định về thi công và nghiệm thu hiện hành, các tiêu chuẩn sử
dụng tại biện pháp thi công phải là tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành bao gồm một số các
tiêu chuẩn như sau:
STT

Loại công tác

Quy chuẩn, tiêu chuẩn

1

Tổ chức thi công

TCVN 4055: 2012

2

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
thi công - Thi công và nghiệm thu.

TCVN 4252: 2012

3

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu
cầu chung

TCVN 9398: 2012
88

4

5

Công tác thi công đất
Công tác đất - Thi công và nghiệm thu

TCVN 4447: 2012

Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của
đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm

22 TCN 332: 2006

Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí
nghiệm

22 TCN 333: 2006

Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và
các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện
trường

TCVN 8821: 2011

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy
phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4453: 1995

Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm
thu

TCVNXD 305: 2004

Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép. Qui phạm thi
công và nghiệm thu.

TCVN 9115: 2012

Thép cốt bê tông

TCVN 1651: 2008

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép.
Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và lắp đặt nghiệm
thu.

TCVN 9391: 2012

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.

TCVN 8828: 2011

6

Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép. Thi công và
nghiệm thu.

TCVN 9115: 2012

7

Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7570: 2006

8

Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4506: 2012

9

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp
xác định chỉ tiêu cơ lý

TCVN 7572: 2006

10

Xi măng

11

Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682: 2009

Xi măng xây trát

TCVN 9202: 2012

Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

12

TCVN 7570: 2006

Bê tông thương phẩm
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9340: 2012
89

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 8828: 2011

Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9361: 2012

Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9436: 2012

14

Kết cấu gạch đá - Thi công và nghiệm thu

TCVN 4085: 2011

15

Gạch bê tông tự chèn

TCVN 6476: 2011

16

Gạch bê tông cốt liệu

TCVN 6477: 2016

17

Mặt đường bê tông nhựa

13

Bitum - Yêu cầu kỹ thuật
Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công
và nghiệm thu
18

TCVN 8819: 2011

TCVN 8859: 2011

Thoát nước
Cống hộp bê tông cốt thép

TCVN 9116: 2012

Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật trong chế
tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép

TCVN 8298: 2009

Ống tông cốt thép thoát nước

TCVN 9113: 2012

Gối cống bê tông đúc sẵn

TCVN 10799: 2015

Nắp hố ga và song chắc rác Composit
20

TCVN 8818-1: 2011

Móng cấp phối đá dăm
Lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô –
Vật liệu thi công và nghiệm thu

19

TCVN 7493: 2005

TCVN 10333-3: 2014

Sơn
Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ

TCVN 7887: 2008

Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ
dung môi – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 8787:2011

Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu đường phản
quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp
thử, thi công và nghiệm thu

TCVN 8791: 2018

21

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu

TCVN 9377: 2012

22

Sản phẩm bó vỉa bê tông đúc sẵn

TCVN 10797: 2015

23

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường
bộ

QCVN 41:
2016/BGTVT

24

Hướng dẫn một số nội dung trong quá trình triển
khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về

8484/BGTVT-KHCN
90

báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT.
25

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị

26

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

QCVN 07: 2016/BXD
TCVN 5308: 1991

- Quản lý chất lượng công trình theo các Nghi định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/05/2015 của Chính phủ về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng;
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
2.1. Yêu cầu chung.
- Phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy phạm nhà nước và các tiêu chuẩn xây
dựng Việt Nam do Bộ xây dựng ban hành và các chỉ định kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế
của công trình.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định các
kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
- Nhà thầu phải phối hợp với các nhà thầu phụ (nếu có) trong các vấn đề theo
đúng chỉ định trong hồ sơ thiết kế của công trình.
- Trong quá trình thi công nhà thầu cần báo cáo với CĐT , đơn vị TVGS và đơn
vị TVTK biết để giải quyết các vấn đề chưa rõ ràng trong hồ sơ thiết kế của công trình.
- Trong quá trình thi công nhà thầu chỉ được tiến hành thi công những thay đổi về
thiết kế và nhưng công việc phát sinh ngoài thiết kế khi được sự đồng ý chấp thuận của
CĐT, TVGS và đơn vị TVTK công trình. Nhà thầu phải ghi chép, vẽ chi tiết và lưu
giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng và lập hồ sơ hoàn công công trình.
- Trong quá trình thi công nhà thầu phải có nhật ký công trình. Trong nhật ký
công trình phải ghi chép đầy đủ mọi diễn biến trong quá trình thi công đối với từng
công việc.
- Trước và sau khi kết thúc thi công từng công đoạn của một lọại công việc phải
có biên bàn nghiệm thu.
- Sau khi kết thúc thi công công trình, Nhà thầu phải tiến hành lập hồ sơ hoàn
công công trình theo đúng quy định và trình: CĐT, TVTK, TVGS kiểm tra và ký xác
nhận hồ sơ hoàn công của công trình.
2.2. Mục tiêu đề ra đối với công tác lập biện pháp thi công:
Lập biện pháp tổ chức thi công công trình hợp lý và khoa học phải đạt được các
yêu cầu sau:
- Thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, đúng yêu cầu kỹ thuật, tuân
thủ theo quy trình quy phạm hiện hành và những chỉ tiêu kỹ thuật trong thiết kế thi
công, điều kiện kỹ thuật của hồ sơ dự án đề ra. Đảm bảo cho công tác vận hành an
toàn liên tục và lâu dài.
91

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong lao động đối với người và thiết bị, phương tiện
thi công. Đặc biệt coi trọng công tác phòng chống cháy nổ, đảm bảo vệ sinh môi
trường. Trong khu vực công trường, giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội, đoàn kết với
chính quyền và nhân dân địa phương.
2.3. Các yêu cầu chủ yếu của biện pháp thi công.
- Xây dựng trên sơ đồ tổ chức bố trí trên công trường hợp lý, phù hợp với điều
kiện công nghệ thi công và điều kiện tự nhiên rút ngắn được thời gian chuẩn bị và kết
thúc công trình.
- Xây dựng phương án tổ chức cung ứng tập kết vật tư thiết bị nhằm đáp ứng các
yêu cầu về chất lượng kỹ thuật, kịp thời về tiến độ thi công và tiết kiệm chi phí tối đa.
- Xây dựng phương án thi công các công đoạn khoa học, hợp lý nhằm đảm bảo
chất lượng thi công, đảm bảo tiết kiệm nhân lực, phương tiện và đảm bảo yêu cầu về
tiến độ của từng công đoạn.
- Xác định đúng, chính xác về nhân lực, phương tiện thi công cho từng giai đoạn
và cho toàn bộ công trình. Xây dựng biểu đồ về huy động nhân lực một cách hợp lý
tránh chồng chéo giữa các bộ phận, thời gian chờ đợi kéo dài… gây lãng phí nhân lực.
- Xây dựng biện pháp để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong
thi công.
- Xây dựng các biện pháp đảm bảo công tác vệ sinh công nghiệp và vệ sinh môi
trường khu vực công trường nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động và cư dân
xung quanh, hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường xung quanh.
- Xây dựng phương án tổ chức, giải quyết các vấn đề có liên quan đến thi công
và phục vụ thi công như: Đền bù thi công, quan hệ với chính quyền và nhân dân địa
phương, giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
- Làm cơ sở cho tính toán các chi phí trong dự toán và phân tích hiệu quả kinh tế
trong thi công xây lắp công trình. Đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế
cho việc xây dựng các biện pháp tổ chức thi công các công trình tiếp theo.
2.4. Giám sát thi công
Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ khi nào cũng được tiếp cận các
vị trí thi công để kiểm tra công tác của nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ trợ giám
sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.
Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành sản phẩm sản xuất chỉ được đưa vào công
trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu,
thiết bị, bán thành phẩm không được giám sát kỹ thuật chấp nhận phải chuyển khỏi
phạm vi công trường.
Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn hại tới công
trình hoặc thiệt hại vật chất cho bên mời thầu thì nhà thầu phải thông báo cho tổ chức
thiết kế có biện pháp xử lý.

92

Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản xuất
và phải được tổ chức thiết kế, bên mời thầu cho phép bằng văn bản mới được đưa vào
công trường.
Các phần khuất của công trình trước khi lắp phải có biên bản nghiệm thu. Nếu
không tuân theo nhưng quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do nhà thầu
chịu.
Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoãn thi công không được đòi hỏi bồi
hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và bên mời thầu trong những trường
hợp sau:
- Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường
- Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử).
3.1. Yêu cầu về vật liệu sử dụng cho công trình:
- Vật liệu sử dụng phải nêu rõ tên hãng sản xuất, nhãn hiệu, các tiêu chuẩn chất
lượng, ưu tiên các vật liệu của các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn ISO.
- Trong quá trình thi công, nếu không đúng chủng loại trong HSDT thì có thể đề
xuất vật liệu tương đương thay thế. Nhà thầu phải chứng minh chất lượng vật liệu là
tương đương. Khi có sự chấp thuận của TVGS, CĐT và TVTK thì mới được phép sử
dụng.
- Nhà thầu phải duy trì tại công trường một bản sao của tất cả các tiêu chuẩn và
quy phạm liên quan phục vụ cho quá trình thi công, quá trình giám sát.
- Trước khi cung cấp vật liệu đến công trường, nhà thầu phải cung cấp các chứng
chỉ cần thiết của nhà sản xuất chứng minh các chỉ tiêu đạt yêu cầu: hồ sơ thiết kế,
HSMT, cam kết trong HSDT và của hợp đồng để TVGS và CĐT xem xét chấp thuận.
Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng vật liệu đúng mẫu thử.
- Sau khi vận chuyển đến chân công trình, lấy mẫu thử theo từng lô. Số lượng
mẫu trên một lô theo quy định của TCVN. Mỗi chứng chỉ phải có các thông tin như:
Tên, địa chỉ của nhà thầu; Tên công trình và địa điểm xây dựng công trình; lô hàng
cung cấp cho công trường; số lượng mẫu; thời gian cung cấp; cơ quan thí nghiệm và
địa chỉ phòng thí nghiệm; Thời gian của các thí nghiệm trong báo cáo; Người thí
nghiệm, ký tên và đóng dấu.
- Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thì TVGS và CĐT sẽ từ chối không cho
thi công. Nhà thầu phải thay thế lô vật liệu khác. Chi phí do nhà thầu chịu.
- Phương pháp lấy mẫu theo các quy định hiện hành và theo chỉ định của TVGS
và CĐT.
- Khi cần thiết, TVGS và CĐT sẽ lấy mẫu độc lập để thuê một đơn vị kiểm định
khác để kiểm tra.

93

- Khi bốc dỡ, vận chuyển, xếp đống, bảo quản, cố định hay lắp đặt, nhà thầu phải
tuân theo đúng các chỉ dẫn của nhà cung cấp. Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm nắm
vững chỉ dẫn này vào trước thời gian đặt hàng.
- Nếu có vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết gì thì phải xếp đống riêng có
đánh dấu, báo cáo cho TVGS và CĐT. Nếu có thể sửa tại chỗ, phải được sự thống nhất
ý kiến của TVGS và CĐT.Nếu không thể khắc phục, TVGS và CĐT sẽ yêu cầu
chuyển ngay ra khỏi công trường.
3.1.1. Yêu cầu xi măng
- Tiêu chuẩn áp dụng: Xi măng phải đảm bảo yêu cầu theo
+ TCVN 2682:2009 xi măng Pooc lăng- yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 6260:2009 xi măng Pooc lăng hỗn hợp- yêu cầu kỹ thuật
3.1.2. Yêu cầu các cốt liệu:
- Cát cốt liệu nhỏ): Cốt liệu nhỏ phải đảm bảo yêu cầu theo TCVN 7570:2006
- Đá dăm (cốt liệu lớn): Cốt liệu lớn phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo TCVN
7570:2006
3.1.3. Nước: Nước trộn bê tông và vữa cần có chất lượng thỏa mãn các yêu cầu
theo TCVN 4506:2012
3.1.4. Các loại vật liệu khác: Theo yêu cầu của hồ sơ TKBVTC đã được phê
duyệt.
3.2. Chất lượng vật liệu, thiết bị:
- Chất lượng vật liệu theo hướng dẫn trong HSMT, hồ sơ thiết kế.
- Vật liệu sử dụng phải nêu rõ tên hãng sản xuất, nhãn hiệu, các tiêu chuẩn chất
lượng, ưu tiên các vật liệu của các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn ISO.
- Trong quá trình thi công, nếu không đúng chủng loại trong HSDT thì có thể đề
xuất vật liệu tương đương thay thế. Nhà thầu phải chứng minh chất lượng vật liệu là
tương đương.Khi có sự chấp thuận của TVGS, CĐT và TVTK thì mới được phép sử
dụng.
- Nhà thầu phải duy trì tại công trường một bản sao của tất cả các tiêu chuẩn và
quy phạm liên quan phục vụ cho quá trình thi công, quá trình giám sát.
3.3. Kiểm tra chất lượng:
- Trước khi cung cấp vật liệu đến công trường, nhà thầu phải cung cấp các chứng
chỉ cần thiết của nhà sản xuất chứng minh các chỉ tiêu đạt yêu cầu: hồ sơ thiết kế,
HSMT, cam kết trong HSDT và của hợp đồng để TVGS và CĐT xem xét chấp thuận.
Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng vật liệu đúng mẫu thử.
- Sau khi vận chuyển đến chân công trình, lấy mẫu thử theo từng lô. Số lượng
mẫu trên một lô theo quy định của TCVN. Mỗi chứng chỉ phải có các thông tin như:
Tên, địa chỉ của nhà thầu; Tên công trình và địa điểm xây dựng công trình; lô hàng
cung cấp cho công trường; số lượng mẫu; thời gian cung cấp; cơ quan thí nghiệm và
địa chỉ phòng thí nghiệm; Thời gian của các thí nghiệm trong báo cáo; Người thí
nghiệm, ký tên và đóng dấu.
94

- Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thì TVGS và CĐT sẽ từ chối không cho thi
công. Nhà thầu phải thay thế lô vật liệu khác. Chi phí do nhà thầu chịu.
- Phương pháp lấy mẫu theo chỉ định của TVGS và CĐT.
- Khi cần thiết, TVGS và CĐT sẽ lấy mẫu độc lập để thuê một đơn vị kiểm định
khác để kiểm tra.
3.4. Chỉ dẫn của các nhà cung cấp:
Khi bốc dỡ, vận chuyển, xếp đống, bảo quản, cố định hay lắp đặt, nhà thầu phải
tuân theo đúng các chỉ dẫn của nhà cung cấp. Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm nắm
vững chỉ dẫn này vào trước thời gian đặt hàng.
3.5. Vật liệu hư hỏng hay có khiếm khuyết:
Nếu có vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết gì thì phải xếp đống riêng có
đánh dấu, báo cáo cho TVGS và CĐT. Nếu có thể sửa tại chỗ, phải được sự thống nhất
ý kiến của TVGS và CĐT.
Nếu không thể khắc phục, TVGS và CĐT sẽ yêu cầu chuyển ngay ra khỏi công
trường.
4. Các yêu cầu về thi công:
4.1. Dọn dẹp mặt bằng thi công:
4.1.1. Mô tả:
Nhà thầu phải có các biện pháp bảo đảm an toàn và cảnh báo hữu hiệu cho những
khu vực thi công và nếu cần ban đêm phải có đèn hiệu.
4.1.2. Yêu cầu thi công:
a. Yêu cầu chung
Phạm vi dọn dẹp mặt bằng được xác định theo hồ sơ thiết kế được duyệt và phải
được sự kiểm tra, chấp thuận của TVGS. Trong quá trình kiểm tra, TVGS sẽ chỉ định
các kết cấu và công trình cần giữ lại trong phạm vi công trường. Nhà thầu sẽ chịu trách
nhiệm bảo vệ và duy trì tất cả các kết cấu này trong suốt thời gian thi công.
Trừ khi có những chỉ dẫn cụ thể trong Điều kiện hợp đồng, Nhà thầu sẽ chịu
trách nhiệm vận chuyển, tập kết các vật liệu thải, kết cấu hoặc các bộ phận của công
trình được dỡ bỏ tới vị trí của bãi thải vật liệu
b. Chuẩn bị mặt bằng
Mặt bằng xây dựng công trình phải tính cả những diện tích bãi trữ đất, bãi thải,
đường vận chuyển tạm thời, nơi đặt đường dây điện và các diện tích cho các công trình
phụ trợ khác. Trong phạm vi công trình và trong giới hạn mặt bằng xây dựng nếu có
những cây, các loại công trình, mồ mả, Nhà cửa,… có ảnh hưởng đến an toàn cho
công trình và gây khó khăn cho thi công thì đều phải chặt hoặc rời đi nơi khác.
c. Dọn dẹp, phát quang và đào bỏ cây cối
Tất cả các vật thể như cây, gốc cây, rễ cây, cỏ, rác và các chướng ngại vật khác,
phải được đào bỏ, dọn dẹp và vận chuyển ra khỏi phạm vi công trường sau đó đổ bỏ
tại nơi quy định;
95

d.Dỡ bỏ các công trình hoặc kết cấu
Nhà thầu phải có phương án thi công hợp lý, đảm bảo an toàn lao động và môi
trường trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển và tập kết một phần hoặc toàn bộ các kết
cấu được chỉ định phải dỡ bỏ trong phạm vi thi công. Phương án tổ chức thi công và
các biện pháp nêu trên sẽ phải được trình duyệt bởi TVGS trước khi tiến hành công
việc. Những bộ phận, kết cấu được xác định là tài sản của CĐT sẽ được tập kết, bảo
quản tại kho bãi do CĐT hoặc đại diện được ủy quyền của CĐT chỉ định. Trong
trường hợp những kho bãi như mô tả ở trên không có sẵn hoặc chưa kịp chuẩn bị, Nhà
thầu phải có trách nhiệm bảo quản tại các kho bãi tạm cho đến khi CĐT đủ điều kiện
để thu hồi tài sản đó.
4.1.3. Bốc dỡ, vận chuyển và tập kết vật liệu
Các vật liệu thu được trong quá trình chuẩn bị mặt bằng xây dựng mà được xác
định là có thể tận dụng lại cho các hạng mục công việc khác, sẽ phải được tập kết tại vị
trí quy định trong phạm vi công trường. Việc xác định mức độ phù hợp của vật liệu tận
dụng được đánh giá bởi các biện pháp thí nghiệm hoặc ý kiến đánh giá, chấp thuận của
TVGS;
Các vật liệu được xác định là không phù hợp và không thể tận dụng lại sẽ được
coi là vật liệu thải và được vận chuyển, đổ thải tại vị trí quy định;
Trong quá trình vận chuyển, tập kết vật liệu thải, Nhà thầu phải có biện pháp bảo
vệ, che phủ để vật liệu thải không bị rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường hoặc gây hư hại
tới các công trình khác. Nhà thầu chịu trách nhiệm thu dọn vật liệu thải rơi vãi nếu có
trong quá trình vận chuyển;
Nhà thầu chịu trách nhiệm xin cấp phép cho các vị trí tập kết vật liệu thải.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn
- Nhà thầu phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về vận hành thử nghiệm:
- Trong quá trình lắp đặt phải tuân thủ theo các quy định về an toàn, di chuyển,
móc cẩu đúng vị trí móc cẩu và theo chiều kết cấu chịu lực.
- Đối với các thiết bị phải kiểm tra an toàn trước khi cho chạy thử. Trong quá trình
chạy thử phải luôn giám sát kiểm tra, kịp thời phát hiện để xử lý các sự cố.
- Trong quá trình vận hành thử nghiệm phải luôn giám sát theo dõi.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có)
- Nhà thầu phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về phòng chống cháy nổ
hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội.
- Trên công trường phải có các nội quy, biển báo nghiêm cấm dùng lửa ở những
nơi cấm lửa hoặc gần chất dễ cháy.
- Nhà thầu phải thường xuyên tuyên truyền, giáo dục vận động cán bộ, công nhân
nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy an toàn phòng cháy chữa cháy, các pháp lệnh
phòng cháy chữa cháy của Nhà nước.
- Cấm hàn hồ quang, hàn hơi ở khu vực có xăng dầu hay các chất dễ cháy nổ.
96

- Hệ thống dây điện thi công phải được treo cao, các thiết bị cầu dao, cầu trì, tiết
diện dây được tính toán đảm bảo cho công suất sử dụng.
- Khi xảy ra sự cố cần bình tĩnh và báo ngay cho lực lượng cảnh sát cứu hỏa gần
nhất biết địa điểm cháy, tiến hành dùng ngay các phương tiện, dụng cụ, chất chữa cháy
để tiến hành khống chế và dập tắt đám cháy.
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Nhà thầu phải thường xuyên giáo dục, tuyên truyền mọi người lao động trên
công trường có ý thức đảm bảo vệ sinh cho cộng trường có nghĩa là đảm bảo vệ sinh
cho cộng đồng. Sau khi thi công hoàn tất, phải vệ sinh và dọn sạch trang thiết bị, vật tư
và người ra ngoài phạm vi công trường.
- Các xe máy, phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu ra vào công trường phải
che bạt cẩn thận, không làm bụi bẩn đường, phố hoặc khu vực ngoài công trường. Xe
chở rác thải, lớp bóc thực vật phải chở bằng xe ben, hoặc các thùng chứa được xe kín
bằng vải bạt.
- Nhà thầu phải tổ chức chỗ rửa xe và yêu cầu các loại xe, máy trước khi rời khỏi
công trình phải được rửa sạch sẽ.
- Khi làm việc trong công trường ở những vị trí gần đường giao thông hay gần
nơi vận chuyển đi lại của xe máy thi công của những hạng mục công trình khác phải
có biển báo công trường.
- Không cho xe máy và thiết bị đỗ trên đường, khi hết ca làm việc, phải tập kết
vào bãi đỗ quy định.
- Công nhân tham gia làm việc trên công trường phải dùng các dụng cụ bảo hộ
lao động như quần áo, mũ, ở những nơi đặc biệt nhiều bụi cần dùng khẩu trang, kính,
mặt nạ… để chống bụi.
- Phải bố trí khu vệ sinh (WC) ở vị trí hợp lý, cuối hướng gió, ở các góc khuất,
đảm bảo mỹ quan cho công trường.
- Phải bố trí những bãi vật liệu rời như cát, đá, máy trộn vữa… ở xã những chỗ
làm việc khác và ở cuối hướng gió chủ đạo.
- Nhà thầu phải phun nước tưới ẩm các vật liệu trong quá trình thi công để hạn
chế bụi.
- Ở những đoạn đường gần khu vực công trường, có thể phun nước vào những
ngày khô nắng hoặc định kỳ làm vệ sinh đường nếu do quá trình sản xuất ở công
trường gây ra bẩn.
- Phải bố trí nhân công thường xuyên quét dọn vệ sinh xung quanh khu vực thi
công.
8. Các yêu cầu về an toàn lao động, an toàn giao thông:
8.1. An toàn lao động

97

- Nhà thầu phải triệt để tuân theo các quy định về an toàn lao động hiện hành của
Nhà nước và TP Hà Nội. Mọi sự cố xảy ra cho người lao động và dân cư xung quanh
do lỗi của Nhà thầu trong quá trình thi công hoàn toàn thuộc trách nhiệm của Nhà
thầu.
- Trước khi thi công tất cả những người làm việc trên công trường của Nhà thầu
đều phải học qua lớp về an toàn lao động, phải được trang bị quần áo, găng tay, dày
bảo hộ lao động… phù hợp với công việc được giao.
- Trên công trường phải có y tế thường trực, đặc biệt là sơ cứu khi có sự cố mất
an toàn xẩy ra, có trang thiết bị đầy đủ các dụng cụ và thuốc men mà cơ quan y tế đã
quy định.
- Trước khi thi công Nhà thầu phải bố trí đầy đủ các biển báo giao thông, biển
báo hiệu công trường, biển chỉ dẫn, đèn báo hiệu… Luôn có người thường trực hướng
dẫn phương tiện giao thông vào ra công trường và xung quanh khu vực thi công cũng
như phương tiện thi công công trình.
- Có đầy đủ các biển báo công trường tại các nơi dễ xảy ra sự cố. Bố trí đầy đủ
hàng rào hoặc barie để ngăn cách khu vực thi công với khu vực dân cư, cơ quan,
trường học.
- Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máy móc và thiết bị thi công;
sửa chữa và điều chỉnh để máy làm việc tốt. Ghi vào sổ trực ban ở hiện trường về tình
trạng và các hư hỏng của máy và báo cho người chỉ đạo thi công ở hiện trường kịp
thời.
- Các phương tiện, xe máy thi công trên công trường đều có đăng kiểm, được
kiểm tra định kỳ, có giấy phép lưu hành.
- Tất cả xe máy vào thi công đều có đủ hồ sơ kỹ thuật trong đó phải có các thông
số cơ bản, hướng dẫn về lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sử dụng, có sổ theo dõi tình
trạng kỹ thuật và sổ giao ca. Khi sử dụng thiết bị, xe máy, người vận hành phải thực
hiện đầy đủ các quy định trong quy trình vận hành an toàn xe máy. Kiểm tra tình trạng
kỹ thuật, chỉ vận hành thiết bị khi tình trạng kỹ thuật đảm bảo.
- Trước mỗi ca làm việc, cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng phải trực tiếp kiểm tra
các điều kiện đảm bảo an toàn. Kết thúc mỗi buổi làm việc phải ghi nhật ký và bàn
giao cho ca sau tất cả những điểm lưu ý về công tác an toàn.
- Công nhân không đứng và làm việc trong phạm vi hoạt động của máy móc thiết
bị, không đứng dưới các vật nâng.
- Các đường dây dẫn điện phục vụ thi công phải dùng loại dây có vỏ bọc kín, có
thiết bị ngắt điện khi xảy ra sự cố và phải có biển báo nguy hiểm tại các vị trí bảng
điện.
- Khi thi công công trình ngầm phải báo cho đơn vị quản lý hướng dẫn tại hiện
trường để có biện pháp xử lý kịp thời.
8.2. An toàn giao thông.
98

- Nhà thầu chịu trách nhiệm xin phép và chịu các lệ phí (nếu có) để mở các lối ra
vào tạm công trường.
- Nhà thầu sẽ thực hiện công việc của mình bằng cách bảo vệ công trình kể cả
các công trình lân cận khỏi các hý hại do giao thông phục vụ xây dựng gây ra.
- Kiểm soát và điều khiển giao thông trong mặt bằng thi công cần thiết được áp
dụng để bảo vệ công trình. Các đường đi lại luôn sạch sẽ và đảm bảo tuyệt đối an toàn.
- Tại mọi thời điểm cần đặc biệt chú ý đến việc điều khiển giao thông trong thời
tiết xấu, trong thời gian công việc đã thực hiện đặc biệt dễ bị hư hỏng.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đền bù sửa chữa (nếu có) các công trình giao
thông công cộng, hệ thống hạ tầng do xe máy của mình đi lại trên đó gây ra.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
- Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công đảm
bảo đáp ứng được khối lượng và tiến độ thực hiện gói thầu.
Nhân lực thi công trực tiếp có mặt tại công trường theo tiến độ dự thầu:
+ Chỉ huy trưởng công trường (kèm lý lịch trích ngang theo mẫu của HSMT)
+ Cán bộ kỹ thuật thi công (kèm lý lịch trích ngang theo mẫu của HSMT)
+ Công nhân (danh sách): số lượng, bậc thợ… theo yêu cầu của HSMT.
- Máy thi công trực tiếp phục vụ thi công theo tiến độ dự thầu, nêu rõ là của Nhà
thầu hay đi thuê (số lượng, chủng loại, công suất… kèm theo các tài liệu chứng minh
quyền sở hữu (kể cả trường hợp đi thuê) kèm theo hoặc các tài liệu khác như: giấy
chứng nhận kiểm định, đặng ký xe máy…).
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và biện pháp thi công chi
tiết:
10.1. Yêu cầu chung.
- Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết từng hạng
mục.
- Khi lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục Nhà thầu
phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy phạm, Tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước, của
Thành phố Hà Nội và các chỉ định kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế của công trình.
- Nhà thầu phải tìm hiểu các điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán dân
cư… để có biện pháp thi công phù hợp, không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công
công trình cũng như khu vực xung quanh.
- Nhà thầu phải tìm hiểu, xem xét mặt bằng hiện trạng khu vực dự định xây dựng
công trình để đưa ra các giải pháp mặt bằng thi công và sơ đồ tổ chức hiện trường một
cách phù hợp nhất.

99

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định các
kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
- Nhà thầu phải phối hợp với các nhà thầu phụ (nếu có) trong các vấn đề theo
đúng chỉ định trong hồ sơ thiết kế của công trình.
- Trong quá trình thi công nhà thầu cần báo cáo với CĐT, TVTK, TVGS biết để
giải quyết các vấn đề chưa rõ ràng trong hồ sơ thiết kế của công trình.
- Trong quá trình thi công, nhà thầu chỉ được tiến hành thi công những thay đổi
về thiết kế và những công việc phát sinh ngoài thiết kế khi được sự đồng ý chấp thuận
của CĐT, TVTK, TVGS. Nhà thầu phải ghi chép, vẽ chi tiết lưu giữ để làm cơ sở
thanh toán hợp đồng và lập hồ sơ hoàn công công trình.
- Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải có nhật ký công trình. Trong nhật ký
công trình phải ghi chép đầy đủ mọi diễn biến trong quá trình thi công đối với từng
công việc.
- Trước và sau khi kết thúc thi công từng công đoạn của một loại công việc phải
có biên bản nghiệm thu.
- Sau khi kết thúc thi công công trình, Nhà thầu phải tiến hành lập hồ sơ hoàn
công trình theo đúng quy định và trình: CĐT, TVTK, TVGS kiểm tra và ký xác nhận
hồ sơ hoàn công của công trình.
10.2. Mục tiêu đề ra đối với công tác lập biện pháp tổ chức thi công:
Lập biện pháp tổ chức thi công công trình hợp lý và khoa học phải đạt được các
yêu cầu sau:
- Thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, đúng yêu cầu kỹ thuật, tuân
thủ theo quy trình quy phạm hiện hành và những chỉ tiêu kỹ thuật trong thiết kế thi
công, điều kiện kỹ thuật của hồ sơ dự án đề ra. Đảm bảo cho công tác vận hành an
toàn liên tục và lâu dài.
- Nhà thầu phải đảm bảo an toàn tuyệt đối trong lao động, an toàn giao thông đối
với người và thiết bị, phương tiện thi công. Đặc biệt coi trọng công tác phòng chống
cháy nổ, đảm bảo vệ sinh môi trường. Trong khu vực công trường, giữ gìn an ninh, trật
tự an toàn xã hội, đoàn kết với chính quyền và nhân dân địa phương.
10.3. Các yêu cầu chủ yếu của biện pháp thi công.
- Xây dựng trên sơ đồ tổ chức bố trí trên công trường hợp lý, phù hợp với điều
kiện công nghệ thi công và điều khiển tự nhiên, rút ngắn được thời gian chuẩn bị và
kết thúc công trình.
- Xây dựng phương án tổ chức cung ứng tập kết vật tư thiết bị nhằm đáp ứng các
yêu cầu về chất lượng kỹ thuật, kịp thời về tiến độ thi công và tiết kiệm chi phí tối đa.
- Xây dựng phương án thi công các công đoạn khoa học, hợp lý nhằm đảm bảo
chất lượng thi công, đảm bảo tiết kiệm nhân lực, phương tiện và đảm bảo yêu cầu về
tiến độ của từng công đoạn.
100

- Xác định đúng, chính xác về nhân lực, phương tiện thi công cho từng công đoạn
và cho toàn bộ công trình. Xây dựng biểu đồ về huy động nhân lực một cách hợp lý
tránh chồng chéo giữa các bộ phận, thời gian chờ đợi kéo dài… gây lãng phí nhân lực.
- Xây dựng biện pháp để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong
khi thi công.
- Xây dựng các biện pháp đảm bảo công tác vệ sinh công nghiệp và vệ sinh môi
trường khu vực công trường nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động và cư dân
xung quanh, hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường xung quanh.
- Xây dựng phương án tổ chức, giải quyết các vấn đề có liên quan đến thi công
và phục vụ thi công như: Đền bù thi công, quan hệ với chính quyền và nhân dân địa
phương, giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
- Làm cơ sở cho tính toán các chi phí trong dự toán và phân tích hiệu quả kinh tế
trong thi công xây lắp công trình. Đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế
cho việc xây dựng các biện pháp tổ chức thi công các công trình tiếp theo.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu:
Nhà thầu phải trang bị đầy đủ thiết bị dụng cụ thí nghiệm kiểm tra chất lượng thi
công. Nếu không có đầy đủ thiết bị máy móc thi công và thiết bị thì bị loại. Nếu Nhà
thầu đi thuê thì phải kê khai rõ trong HSDT theo mẫu của HSMT.
KCS của nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, thường xuyên, đúng đắn, và trung thực
công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm… chất
lượng thi công công trình theo đúng quy trình thi công và nghiệm thu như đã quy định.
Mọi thí nghiệm và kiểm tra nghiệm thu phải lập biên bản đầy đủ chính xác. Ghi chi tiết
nhật ký thi công trên công trường.
III. Các bản vẽ
(Hồ sơ mời thầu – Tập bản vẽ thiết kế đã được định dạng đuôi PDF đính kèm)

101

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5919 dự án đang đợi nhà thầu
  • 721 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 822 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15292 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13254 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây