Thông báo mời thầu

Gói thầu số 02: Thi công xây dựng, mua sắm lắp đặt thiết bị

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:07 20/11/2020
Số TBMT
20201154159-00
Công bố
15:57 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Hội trường UBND xã Dị Nậu
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 02: Thi công xây dựng, mua sắm lắp đặt thiết bị
Chủ đầu tư
Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thạch Thất . Địa chỉ: Thị trấn Liên Quan, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 0243.682.318
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách huyện
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Hội trường UBND xã Dị Nậu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:57 20/11/2020
đến
16:10 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:10 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
80.000.000 VND
Bằng chữ
Tám mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 02: Thi công xây dựng, mua sắm lắp đặt thiết bị". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 02: Thi công xây dựng, mua sắm lắp đặt thiết bị" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 56

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

- Số hiệu gói thầu:

- Tên gói thầu: Gói thầu số 02 Thi công xây dựng, mua sắm
lắp đặt thiết bị

- Tên dự án: Xây dựng Hội trường UBND xã Dị Nậu

- Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn 1 túi hồ sơ.

- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong
nước qua mạng

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Thạch
Thất.

- Cấp công trình : Công trình văn hóa cấp III, nhóm C

2. Quy mô các hạng mục đầu tư

2.1. Quy mô xây dựng

a) Xây dựng nhà hội trường UBND xã Dị Nậu:

Diện tích xây dựng 547 m2. Trong đó:

+ Sân khấu: 7,22 x 12,82= 92,6m2

+ Hội trường: 19,5 x 12,82 = 250m2

+ Hành lang: 163,3 m2

+ Phòng chuẩn bị: 2,4 x 7,22 = 17,3 m2

+ Phòng thiết bị: 3,3 x 7,22 = 23,8 m2

- Các hạng mục phu trợ:

+ Sân lát gạch terrazzo màu đỏ 400x400x30mm: 340m2

+ Xây mới hệ thống rãnh thoát nước: 90,53m

+ Phá dỡ hệ thống tường rào hiện trạng: 37,08m

+ Xây mới hệ thống tường rào phía sau nhà hội trường:
138,4m (Trong đó: Đoạn tường rào hoa sắt là 136,82m;
tường rào xây đặc là 1,58m)

+ Cải tạo hệ thống tường rào phía trước nhà hội
trường: 82,8m

+ Xây hệ thống hạ tầng KT: Điện và cấp thoát
nước tổng thể.

- Mua sắm nội thất, thiết bị phục vụ hội trường
(nằm ngoài danh mục mua sắm tập trung của thành phố).

1 phông rèm sân khấu màu đỏ S= 15m2

3 phông rèm sân khấu màu xanh S= 120m2

1 bộ biểu tượng sao vàng và búa liềm

1 bảng khẩu hiệu 0,7m x 8m

1 bộ phông diềm trang trí: L= 12,38m

1 bục tượng bác hồ và tượng bác hồ

1 bục phát biểu và 1 micro phát biểu

Bàn hội trường: 14 chiếc

Ghế hội trường: 290 chiếc

Loa hội trường SRX 725 - 4 chiếc

Âm ly - 1 bộ

Bộ đẩy công suất K6 plus - 2 chiếc

Bộ tăng truyền âm thanh mixer - 1 bộ

Micro không dây 2 tay cầm không dây và 1 cổ ngỗng đặt
bục - 1 cái

Dây và các phụ kiên lắp đặt hệ thống loa và âm ly - 1
bộ

Lắp đặt hệ thống vách tiêu âm cho hội trường

b) Làm mới tuyến đường phía sau nhà hội trường xây
mới

- Phá dỡ kè ao hiện trạng 131,4m

- Làm mới tuyến đường lát gạch terrazzo, diện tích:
349m2

- Xây kè đá hộc dài 129,54m

- Xây gờ chắn BT dài 129,54m

c) Xây mới nhà để xe

- Diện tích: 128m2

- Nền lát gạch terrazzo màu đỏ 400x400x30

- Mái lợp tôn, hệ thống kế cấu bằng khung thép

2.2. Giải pháp kết cấu:

* Nhà hội trường:

Công trình được xây dựng theo hệ kết cấu khung BTCT kết
hợp xây gạch chèn tường; khung dàn vì kèo thép chịu
lực, được tính toán kết cấu cho quy mô công trình 1
tầng:

- Phần móng:

+ Móng công trình chọn giải pháp móng băng BTCT chịu lực
có hệ thống dầm, giằng móng tăng độ ổn định và
chống lún; vật liệu sử dụng là BTCT mác 200# cốt liệu
xi măng, đá 1x2.

- Cột BTCT, cột gian Hội trường có tiết diện: 300x220;
cột hành lang có tiết diện: 220x220.

- Sàn mái hành lang, sảnh bê tông cốt thép dày 100mm.

- Bước gian hội trường sử dụng hệ vì kèo thép vượt
nhịp, có giằng gia cường.

- Xà gồ mái dùng thép C100x50x15x3mm, sơn 3 nước sơn chống
gỉ. lợp toàn bộ mái bằng tôn lạnh màu đỏ dày 18mm.

- Toàn bộ tường nhà xây gạch bê tông đặc, vữa xi măng
mác 75#.

- Trát tường, trần diện tích BTCT bằng vữa xi măng mác
75#, diện tích trần thạch cao bằng trần thả tấm thạch
cao, khung xương kẽm.

- Bê tông móng, bê tông cột, bê tông xà dầm, giằng, sàn
đều dùng bê tông mác 200# đá 1x2.

- Cốt thép đường kính >D10 dùng thép nhóm AII, cốt thép
đường kính <= D10 dùng thép nhóm AI.

* Nhà vệ sinh:

Công trình được xây dựng theo hệ kết cấu tường chịu
lực cụ thể như sau:

- Móng dùng móng băng xây bằng gạch bê tông đặc, vữa xi
măng mác 75#.

- Tường nhà vệ sinh xây dày 220

- Trát tường, trần bằng vữa xi măng mác 75.

- Sàn nhà vệ sinh đổ bê tông mác 150# đá 1x2 dày 10cm

- Cốt thép đường kính >D10 dùng thép nhóm AII, cốt thép
đường kính <= D10 dùng thép nhóm AI.

* Nhà để xe:

Công trình được xây dựng theo hệ kết cấu móng đơn,
với quy mô cụ thể như sau:

- Móng dùng móng đơn đổ bê tông cốt thép mác 200#, đá
1x2 cm.

- Bê tông lót móng dày 10cm, đá 4x6 mác 100#

- Móng dùng bu lông D18 liên kết với chân cột thép tròn D90
dày 3 ly.

* Đường bê tông làm mới:

- Kết cấu đường: + Đường đổ BT dày 20cm mác 250#,
đá 1x2

+ Cát đệm dày 30cm, tưới nước đầm kỹ

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm, đầm kỹ

+ Đất đồi K95, dày 30cm

- Kè đá hộc, vữa XM mác 75#, đổ giằng BTCT dày 20cm,
rộng 40cm, phía trên đổ hộ lan BT cao 30cm, rộng 22cm,
khoảng cách giữa 2 hộ là 1m, sơn màu đỏ trắng

II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Yêu cầu nhà thầu lập tiến độ chi tiết cho từng hạng
mục công trình đảm bảo tổng thời gian thi công không quá
210 ngày kể từ ngày khởi công công trình.

III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ
yếu sau:

Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình;

TCVN 5308 - 1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

HYPERLINK "http://www.box.net/shared/cnpik32o6d" TCVN 9360 - 2012:
Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng
và công nghiệp bằng bằng phương pháp đo cao hình học .

TCXDVN 305 - 2004: Bê tông khối lớn. Quy phạm thi công và
nghiệm thu.

TCVN 9340 - 2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn. Yêu cầu cơ
bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu.

TCVN 3106 - 1993: Hỗn hợp bê tông. Phương pháp thử độ
sụt.

TCVN 9338 - 2012: Hỗn hợp bê tông nặng. Phương pháp xác
định thời gian đông kết.

TCVN 2682 - 2008: Xi măng Poóc lăng. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 1651 - 2008: Thép cốt bê tông.

TCVN 197 - 2002: Kim loại. Phương pháp thử kéo.

TCVN 4506 - 2012: Nước trộn bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ
thuật.

TCVN 4453 - 1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn
khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCXDVN 296 - 2004: Dàn giáo. Các yêu cầu về an toàn.

TCVN 9115 - 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp
ghép. Thi công và nghiệm thu.

TCVN 8790 - 2011: Sơn bảo vệ kết cấu thép. Quy trình thi
công và nghiệm thu.

TCVN 9377 - 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công
và nghiệm thu - Công tác lát và láng trong xây dựng.

TCXDVN 9377 - 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi
công và nghiệm thu - Công tác trát và ốp trong xây dựng.

TCVN 5674 - 1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và
công trình - Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 4519 - 1988: Hệ thống cấp thoát nước cho nhà và công
trình. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 9207 – 2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và
công trình công cộng - tiêu chuẩn thiết kế.

TCXD 9385 – 2012: Chống sét cho công trình xây dựng –
Hướng dẫn thiết kế , kiểm tra và bảo trì hệ thống.

Và các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành khác có liên quan.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

- Cung cấp những cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật,
trợ lý kỹ thuật lành nghề có kinh nghiệm và đủ năng
lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng thời hạn
nghĩa vụ của bên B theo hợp đồng.

- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện
ở công trường trong thời gian thi công và ngay cả trong
thời gian bảo hành công trình.

- Nếu bên A nhận thấy không thể chấp nhận những đại
diện của bên B mà theo ý kiến của bên A người đó có
hành vi sai phạm hoặc không có năng lực hay không thực
hiện đúng đắn nhiệm vụ thì bên B không được phép cho
người đó làm việc ở công trường nữa và nên thay thế
càng sớm càng tốt.

- Bên B phải báo cáo các chi tiết về bất kỳ tai nạn,
hư hỏng nào trong hoặc ngoài công trường. Trong trường
hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng hay chết người,
bên B phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện
nhanh nhất sẵn có.

- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm
thu công trình, bên B phải thu dọn, san trả hiện trường
và làm cho khu vực công trường được sạch sẽ.

- Bên B chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công
công trình theo đúng yêu cầu của bên A và các tiêu chuẩn
nghiệm thu công trình.

- Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất
chỉ được đưa vào công trình sau khi có văn bản nghiệm
thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu,
thiết bị, bán thành phẩm không được giám sát kỹ thuật
chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.

- Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có
chứng chỉ của nhà sản xuất và phải được tổ chức
thiết kế, bên mời thầu cho phép bằng văn bản mới
được đưa vào công trường.

- Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có
biên bản nghiệm thu. Nếu không tuân theo những quy định
trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do nhà thầu
chịu.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị:

3.1. Xi măng pooclăng.

- Ximăng sử dụng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 2682: 2009.

- Nhà thầu phải đưa ra biện pháp phù hợp để cất giữ
bảo quản ximăng khỏi ẩm. Không được sử dụng xi măng
đã bị vón cục. Đối với các kết cấu bê tông không
được sử dụng xi măng tận dụng của các bao đã sử
dụng hoặc bị thải.

3.2. Thép.

Cốt thép sử dụng phải tuân theo các tiêu chuẩn sau:

+ Cốt thép cán nóng TCVN 1651 -1 : 2008 và TCVN 1651 -2 : 2008

Đối với thép vằn, trên thân cốt thép có ghi ký hiệu
của nhà sản xuất, phải có kẹp chì và ghi rõ số lô,
nhà sản xuất, ngày sản xuất.

3.3 Gạch xây:

Gạch không nung tiêu chuẩn TCVN 6477: 2011 đảm bảo đúng
yêu cầu về mác quy định và phải đảm bảo về bề
ngoài như sau.

+ Dùng thước lá đo các chiều viên gạch, chính xác tới
1 mm. Kết quả là giá trị trung bình cộng của 4 lần đo
ở 4 cạnh thuộc về chiều đó

+ Độ đồng đều màu sắc mặt viên gạch được xác
định bằng cách để mẫu có màu chuẩn ỏ giữa các viên
mẫu khác. Quan sát bằng mắt thường ở khoảng cách 1,5 m

+ Độ cong vênh là khe hở lớn nhất tạo thành khi ép sát
cạnh của thước lá lên bề mặt mặt viên gạch cần
kiểm tra.

Độ sai lệch cho phép đối với gạch: Sai lệch về kích
thước chiều dài ± 6 mm, chiều rộng ± 4 mm, chiều dày ±
3mm. Độ cong của viên gạch < 5mm. Độ hút nước ≥ 8%
và ( 18%.

Số lượng gạch vỡ trong 1 lô gạch vận chuyển đến công
trình không quá 5%.

3.4. Đá sử dụng trong hỗn hợp bê tông.

Đá sử dụng cho hỗn hợp bê tông phải tuân theo theo tiêu
chuẩn TCVN 7570:2006.

Đá phải có mác xác định theo nén dập ≥ 400.

Đá phải được xay, nghiền và được làm sạch sẽ bằng
dây chuyền sản xuất đá tự động. Nếu không được
sạch sẽ phải rửa sạch để thoả mãn yêu cầu này.
Thành phần đá và bụi bám theo đá không được chứa bất
kỳ vật liệu nào có phản ứng độc hại với kali trong xi
măng.

Thí nghiệm kiểm tra tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 7570:2006.

3.5. Cát xây dựng.

Cát sử dụng phải tuân theo theo tiêu chuẩn TCVN 1770: 1986

Cát trong xây dựng là loại được kỹ sư chấp nhận. Cát
lấy từ các nguồn cung cấp khác nhau sẽ không được
trộn lẫn với nhau hoặc lưu kho với các cốt liệu khác
tương tự.

Không được sử dụng thay thế cho 1 loại cốt liệu tương
tự nếu như không được kỹ sư chấp nhận.

Cát phải sạch sẽ không được vượt quá 3% hàm lượng
sét hoặc á sét. Hàm lượng muối gốc Sunfat, sunfit tính ra
SO3 ≤ 1%;

Nhà thầu phải nộp cho kỹ sư kết quả thí nghiệm chỉ ra
được cỡ hạt trung bình của thành phần cốt liệu dự
kiến và cung cấp mẫu theo tỉ lệ cỡ hạt trung bình của
thí nghiệm. Sau khi được kỹ sư chấp nhận thì theo mẫu
nào thì đó là cơ sở để nghiệm thu sau này.

Thí nghiệm kiểm tra tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 337 : 1986
đến TCVN 346 : 1986 và TCVN 4376 : 1986.

3.6. Gạch Ceramic, gạch men kính và gạch chống trơn khu WC.

a/ Gạch lát nền :

Độ hút nước 3 ÷ 6%

Cường độ uốn: ≥ 28N/mm2

Độ cứng theo Mohs ≥ 2

Độ bền hóa học: Không bị ăn mòn bởi Axit và Bazơ.

Sai số kích thước cạnh bên: (1,1mm.

Độ phẳng bề mặt ở cả ba vị trí: -0,4 ( 1mm.

Xếp hạng A hoặc hạng I của nhà sản xuất.

Đạt tiêu chuẩn đương đương với tiêu chuẩn EN 14411:
2006.

Mầu sắc và kích thước theo chỉ định của HS thiết kế.

b/ Gạch ốp khu WC.

Độ hút nước ≤ 15%

Cường độ uốn: ≥ 22 N/mm2

Độ cứng theo Mohs ≥ 4

Độ bền hóa học: Không bị ăn mòn bởi Axit và Bazơ.

Sai số kích thước cạnh bên: (1 mm.

Độ phẳng bề mặt ở cả ba vị trí: -0,2 ( 0,4 mm.

Xếp hạng A hoặc hạng I của nhà sản xuất.

Đạt tiêu chuẩn đương đương với tiêu chuẩn EN 14411:
2006.

Mầu sắc và kích thước theo chỉ định của HS thiết kế.

3.7. Ống nhựa uPVC:

Tuân theo tiêu chuẩn hiện hành. Ống nhựa uPVC được sản
xuất không gây độc hại cho người, không gây ô nhiễm
nguồn nước. Đảm bảo các quy định của Bộ y tế về
vệ sinh môi trường.

Ống nhựa được nối dán bằng keo dán của chính nhà sản
xuất ống cung cấp hoặc chỉ dẫn.

Điểm mềm Vicat ( 800C.

Độ bền kéo ( 49 Mpa.

Lửa tắt tự nhiên sau khi lấy ống ra khỏi lửa.

Nhiệt độ làm việc tối đa 600C.

Mô đun đàn hồi 3000 N/mm2.

Mặt trong và mặt ngoài ống bóng, ma sát thấp.

Trên sản phẩm phải có ghi ký hiệu hoặc tên của nhà
sản xuất.

3.8. Ống nhựa PP-R và phụ kiện.

Ống cấp nước là loại PP-R.

Phần kim loại của phụ kiện phải được làm bằng đồng
mạ Crome hoặc niken.

Sản phẩm ống cấp nước PP-R phải có các chứng nhận
sau: Chứng nhận chuẩn EN12201:2003, DIN8077:1999, DIN8078:1996,
Chứng nhận chuẩn an toàn vệ sinh - thực phẩm, Chứng
nhận chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, Chứng chỉ
BVQI – ISO 9001:2000.

Trên sản phẩm phải có ghi ký hiệu hoặc tên của nhà
sản xuất. Phụ kiện phải đồng bộ cùng hãng sản xuất.
(Đặc tính kỹ thuật tương đương các loại ống Vinaconex,
Tiền Phong, Sunmax).

3.10. Sơn tường:

Hệ sơn acrylic đối với mặt ngoài; Hệ sơn gốc nước
với sơn trong nhà;

Mầu sắc tuân theo bản vẽ và phải đồng đều trên các
mảng tường và toàn bộ công trình.

Độ mịn 16 (m.

Độ nhớt ở nhiệt độ 26 ( 320C là ( 94 KU.

Độ phủ của màng sơn 104g/m2.

Độ bền nước : Ngâm nước 96 giờ màng sơn bền, không
biến đổi.

Đối với sơn bên ngoài nhà phải sử dụng sơn kháng
kiềm: Ngâm mẫu sơn vào dung dịch kiềm Na2CO3 trong 48 giờ
màng sơn không biến đổi. Chống được rêu mốc, chống
thấm, bền mầu (tham khảo đặc tính kỹ thuật của sơn
Halitex, Maxilite, Joton, Matex hoặc tương đương ).

Bột bả theo chỉ dẫn của nhà sản xuất sơn.

3.11. Dây điện và thiết bị điện:

Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành điện
hiện hành.

3.12 Cửa đi, cửa sổ nhôm và phụ kiện đồng bộ, cửa
sổ liền vách.

Tính năng kỹ thuật của sản phẩm cửa và vách kính,
gồm một số thông số kỹ thuật cơ bản như sau:

Kích thước theo bản vẽ thiết kế

Độ bền áp lực gió ứng với áp lực gió
thiết kế theo TCVN 2737-1995

Kính trắng trong nhà: Kính thiết kế là kính trắng
an toàn dán 2 lớp, sức chịu tải của gió theo TCVN
hiện hành.

Các loại vít: Vít lắp phụ kiện đồng bộ theo
Nhà sản xuất phụ kiện, vít bắt cửa vào tường
dùng loại vít sắt nở M8.

Kính Phản quang mặt ngoài: thiết kế gồm 2 lớp
kính mặt phủ 1 lớp phản quang bằng oxit kim loại và
một lớp kính trắng dán bởi lớp keo PVB đảm bảo
vỡ không rời mảnh, theo TCVN hiện hành.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt cho một số
công việc chính:

4.1. Quy định chung:

Nhà thầu phải trình cho kỹ sư các biện pháp chi tiết
trước khi thực hiện công việc của một hạng mục công
trình.

Nhà thầu thi công phải tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành
của nhà nước về chất lượng cũng như an toàn.

Nhà thầu phải thi công bằng các biện pháp không gây nguy
hại đến các phần đã thi công trước.

4.2. Công tác xây gạch:

Nhà thầu phải có các dụng cụ đong, đo, đếm phù hợp
cho các mẻ trộn vữa theo cấp phối đã được kỹ sư
chấp thuận.

Các khối xây phải đặc chắc không trùng mạch, theo đúng
cấu tạo quy phạm. Các mạch đứng phải so le nhau ít nhất
l/4 chiều dài viên gạch. Mạch xây phải ngang bằng. Mặt
phẳng của khối xây cả hai mặt phải thẳng đứng theo
phương dây dọi, không được lồi lõm, vặn vỏ đỗ hoặc
nghiêng.

Trước khi đặt gạch cần phải đảm bảo đã định vị
tất cả các lỗ chờ, bu lông neo theo thiết kế. Gạch
phải được nhúng nước hoặc tạo ẩm trước khi xây.

Các mặt tiếp giáp giữa các lần xây phải được tưới
nước và làm sạch.

Gạch phải được nằm ngang và đầy vữa ở các mạch và
bề dầy ở các mạch không được lớn hơn 10mm. Tường
phải có sai số không vượt quá quy định trong tiêu chuẩn
TCVN – 4085 85. Tại các góc phải sử dụng dọi và thước
góc khi xây.

Các hàng ngang phải dùng gạch nguyên không được xây bằng
gạch vỡ.

Tất cả các mỏ chờ phải là mỏ giật không dùng mỏ
nanh. Các mỏ phải đảm bảo chính xác về vị trí và kích
thước và yêu cầu kỹ thuật.

Tường mới xây xong không được va chạm mạnh, đặt vật
liệu hay dụng cụ lên trên. Vào mùa hè, mùa hanh khô hoặc
tránh bị mưa giông bất thường cần phải được che
đậy.

4.3. Công tác trát:

- Trước khi bắt đầu trát, Nhà thầu phải kiểm tra lại
hiện trường, độ ẩm và thực hiện các biện pháp cung
cấp đủ điều kiện thích hợp cho công tác trát. Tất cả
các công việc về lắp đặt các đường ống kỹ thuật
và các thiết bị trong tường phải được hoàn thành
trước khi trát.

- Máy trộn vữa sẽ theo chỉ định của kỹ sư giám sát
chất lượng. Máy trộn phải được rửa sạch 2 lần một
ngày trong quá trình sử dụng, nếu thỉnh thoảng dùng thì
phải được rửa sạch ngay sau khi sử dụng. Không trộn
vật liệu quá 5 phút.

- Vữa sau khi trộn chỉ được sử dụng trong vòng 30 phút,
không được trộn lại.

- Nhà thầu phải trát 15m2 làm mẫu để Kỹ sư giám sát
chất lượng duyệt.

Lớp trát để che bọc các kết cấu gạch đá, kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép,... cần phải có các qui
định cụ thể cho mỗi loại kết cấu và loại vữa cũng
như yêu cầu chất lượng vữa trát, trình tự thi công,...
trước khi trát, bề mặt kết cấu phải được tẩy phẳng
hoặc đắp phẳng.

v

д

0

^

r

t

v

z

д

.

t

 

р

葠ȷ摧䅿©ᄀ.

J

N

P

R

X

^

b

d

h

j

n

x

Љ

Ћ

Ю

ж

ᄀ㞄ሂࡤāጀ碤᐀碤㄀$葠ȷ摧᧼ê

萑ː搒Ĕ葠ː摧ᣮö



♀帀„怀ㆄ愂̤摧ළ„ကNếu bề mặt kết cấu không đủ
độ nhám cho lớp vữa bám dính như bề mặt bê tông đúc
trong ván khuôn thép, mặt kim loại, mặt gỗ dán gỗ bào
nhẵn,... trước khi trát phải gia công tạo nhám bằng cách
phun cát, vẩy cát lên bề mặt kết cấu, hoặc khía ô quả
trám, phải trát thử một vài chỗ để xác định độ
dính kết cần thiết.

Chiều dày lớp vữa phụ thuộc vào chất lượng mặt trát,
loại kết cấu, loại vữa sử dụng và cách thi công trát.

Chiều dày lớp trát phẳng đối với kết cấu là tường
thông thường không nên quá 12mm, khi trát chất lượng cao
hơn – không quá 15mm và chất lượng đặc biệt cao không
quá 20mm.

Những khu vực thường xuyên ẩm ướt như khu vệ sinh,
phòng tắm rửa lớp trát phải dùng VXM để chống thấm và
tăng độ bám dính giữa các lớp trát.

Vữa dùng để trát nhám mặt và các lớp lót phải lọc qua
lưới sàng. Vữa dùng cho lớp hoàn thiện phải nhẵn mặt
ngoài, phải lọc qua lưới sàng. Độ sụt của vữa lúc
bắt đầu trát lên kết cấu phụ thuộc vào điều kiện
và phương tiện thi công được qui định theo tiêu chuẩn
của bảng 2 trong TCVN 5674 – 1992.

Trước khi trát phải trát các điểm làm mốc định vị hay
khống chế chiều dày lớp vữa trát.

Các đường gờ cạnh của tường, sắc nét. Các đường
vuông góc phải kiểm tra bằng thước vuông, các cạnh của
cửa sổ, cửa đi phải song song nhau, mặt trên của bệ
cửa có độ dốc theo thiết kế, lớp vữa trát phải chèn
sâu vào lớp nẹp khuôn cửa ít nhất là 10mm.

Trước khi trát bề mặt phải sạch và tưới nước ẩm.

- Sau khi trát xong, tường được dưỡng ẩm trong 7 ngày.

Mặt tường sau khi trát phải thẳng đứng, phẳng và phải
bảo dưỡng tránh nứt rạn chân chim.

Độ sai cho phép là 0,5% theo chiều đứng và 0,8% theo chiều
ngang.

4.4. Công tác lát:

Công tác lát nền nhà, lát khu vệ sinh chỉ được bắt
đầu khi hoàn thành công việc ở phần cấu bên trên và
xung quanh, bao gồm: Công tác trát trần hay lớp ghép trần
treo, công tác trát và ốp tường.

Vật liệu lát phải đúng chủng loại và kích thước, mác
theo yêu cầu thiết kế. Gạch lát phải vuông vắn, không
bị cong vênh, không co, các khuyết tật trên bề mặt.
Những viên gạch lẻ bị chặt thì cạnh chặt phẳng. Mặt
phẳng lát không gồ ghề, lồi lõm cục bộ. Kiểm tra bằng
thước có chiều dài 2 mét.

- Gạch phải được ngâm nước kỹ trước khi ốp, lát.
Dung sai cho phép bề mặt sau khi hoàn thiện là 0,5%. Các
mạch vữa lát gạch rộng 4-5mm, phải phẳng đều và thẳng
hàng. Hạn chế tối đa việc cắt gạch và phải bố trí
các viên gạch bị cắt ở những vị trí khuất.

4.5. Công tác ốp:

Tổng thể mặt ốp phải đảm bảo đúng hình dáng và kích
thước hình học.

Vật liệu ốp phải đúng qui cách về kích thước và màu
sắc, không bị cong vênh, sứt, mẻ, kích thước khuyết
tật trên mặt ốp không được vượt quá trị số cho phép
trong tiêu chuẩn hiện hành và qui định của thiết kế.

4.6. Công tác lắp dựng cửa:

Khi thi công Nhà thầu cần tuân thủ theo đúng Hồ sơ thiết
kế về chủng loại, kích thước và chất lượng sản
phẩm hệ thống cửa của công trình. Căn cứ vào tiến
độ công trình để lắp cửa cho phù hợp sao cho khâu bả,
sơn, không ảnh hưởng đến hệ thống cửa, mặt khác các
hoa sắt bảo vệ và hoa sắt trong khuôn cửa khi cung ứng
vào công trình phải được kiển tra chất lượng và Kỹ
sư giám sát chấp thuận.

4.7. Công tác sơn: Trước khi thực hiện công tác sơn cần
phải hoàn thành những công tác sau:

a) Thi công xong công tác mái.

b) Thi công xong các lớp chống thấm.

c) Lắp đặt xong cửa sổ, cửa đi.

d) Hoàn thiện công tác trát, lát, ốp.

đ) Không thực hiện công tác sơn khi bề mặt cấu kiện có
độ ẩm vượt quá độ ẩm cho phép. Độ ẩm cho phép
đối với kết cấu gỗ khi sử dụng sơn dầu là 12%.

e) Vật liệu sơn phải được đóng gói cẩn thận và còn
nguyên nhãn hiệu của nhà sản xuất Khi bao gói hư hỏng
hoặc mất nhãn hiệu hoặc có sự nghi ngờ về chất
lượng cần phải được kiểm tra chất lượng trước khi
sử dụng cho công trình.

g) Kiểm tra và sửa chữa những khiếm khuyết trên bề mặt
cần sơn.

Bề mặt cấu kiện trước khi sơn phải làm sạch bụi, làm
nhẵn bề mặt, những chỗ khiếm khuyết cần phải trám ma
tít cho nhẵn trước khi đánh giấy nhám.

h) Công tác sơn thực hiện từng lớp theo chủng loại và
độ dày theo yêu cầu của thiết kế và có nghiệm thu.
Chỉ được thực hiện lớp sơn kế tiếp sau khi có sự
đồng ý của Cán bộ tư vấn giám sát.

k) Bề mặt sơn phải cùng màu, mịn, bóng và không lộ lớp
sơn lót bên trong.

l) Sơn vào sắt thép: (Sơn lan can, hoa sắt hàng rào)

m) Làm sạch các vỉ hàn

n) Sơn chống rỉ

r) Sơn lót

s) Sơn hoàn thiện, mầu sơn theo chỉ định của thiết kế.

t) Sơn gỗ

u) Sơn lót

v) Sơn hoàn thiện, mầu sơn theo chỉ định của thiết kế.

4.8. Công tác thi công lắp đặt đường dây và thiết bị
điện:

- Tất cả các loại vật tư, thiết bị, dây dẫn điện khi
đưa đến lắp đặt tại công trình đều được thông qua
chủ đầu tư và Tư vấn giám sát, người được uỷ
quyền hoặc kỹ sư giám sát kiểm tra chủng loại chất
lượng và mẫu mã, thoả mãn các yêu cầu về nguồn gốc,
hãng chế tạo, sản xuất có đầy đủ các đặc tính, tham
số kỹ thuật như yêu cầu thiết kế và các yêu cầu đã
được nêu trong hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư

- Các ống bảo vệ dây dẫn gồm cả các loại đường
kính đều được đặt cố định sau khi xây thô, cố
định chắc chắn hoàn chỉnh trước khi hoàn thiện lớp
bề mặt để đảm bảo mỹ quan của lớp mặt. Tất cả
các ống khi lắp đặt đều được luồn dây mồi trước,
đảm bảo thuận tiện cho công đoạn kéo dây sau này, đáp
ứng yêu cầu tiến độ của công trình.

- Toàn bộ các dây dẫn cấp điện cho đèn, quạt và các
trang thiết bị khác đều được kiểm tra cách điện
trước khi luồn vào ống, chỉ những dây dẫn có cách
điện tốt, đạt tiêu chuẩn chế tạo, lắp đặt mới
được luồn ống để sử dụng. Sau khi dây dẫn, dây cáp
được luồn vào ống trước khi tiến hành đấu điện
được kiểm tra cách điện, kiểm tra thông mạch, đảm
bảo dây, cáp dẫn điện tốt.

- Đấu nối các đường dây, bắt vào thiết bị: Tất cả
các dây dẫn có yêu cầu phân nhánh, mạch rẽ đều được
thực hiện trong hộp nối cách điện bằng cầu nối phù
hợp với tiết diện dây công suất sử dụng, đảm bảo
độ chặt tiếp xúc và có cách điện tốt.

4.9. Công tác thi công lắp đặt đường ống và thiết bị
nước:

- Hệ thống cấp thoát nước sử dụng ống nhự P-PR và
ống nhựa PVC theo thiết kế và thực hiện đúng quy trình
của sản xuất.

- Hệ thống thoát nước được thu từ các tầng vào hệ
ống nhựa PVC rồi từ đó được dẫn tới hệ ống thoát
bằng ống PVC trước khi thoát ra cống thoát nước có sẵn
của khu vực.

- Các hệ thống cấp nước sau khi thi công sẽ được Nhà
thầu tiến hành thử áp lực trước khi đưa vào sử dụng.
Công tác kiểm tra nghiệm thu tất cả phần cấp thoát
nước chìm cũng tiến hành sau khi lắp đặt để đảm bảo
an toàn, đúng chất lượng và chỉ tiêu kỹ thuật cần
thiết trước khi tiến hành công tác xây trát bên ngoài.

- Các bộ phận chôn ngầm trong tường phải được tiến
hành định vị chắc chắn, đúng theo đúng theo vị trí
thiết kế. Với hệ thống thoát nước sinh hoạt phải
tiến hành thử và tiến hành nghiệm thu trước khi lấp
nền.

- Thi công đường cấp nước phải đảm bảo kín, khít
không rò rỉ nước đủ chịu áp lực theo thiết kế, hệ
thống thoát nước đảm bảo có độ dốc theo tỷ lệ
thiết kế để chảy vào phễu thu ga. Áp lực thử tải cho
hệ thống cấp nước là 0,5kg/cm2 và thời gian thử tải là
10 phút. Phương pháp thử để nghiệm thu phải được Nhà
thầu trình lên Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát trước
khi tiến hành thử.

- Công tác lắp đặt thiết bị điện nước Nhà thầu sẽ
điều động nhóm kỹ sư, cán bộ kỹ thuật và công nhân
có tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm thi công. Hệ thống
điện nước sẽ được nhà thầu kiểm tra vận hành chạy
thử trước khi bàn giao cho chủ đầu tư.

5. Một số yêu cầu chính về công tác an toàn, phòng chống
cháy nổ:

Việc bảo vệ an toàn cho các công trình, công tác an toàn
lao động, an toàn giao thông, vệ sinh, môi trường phải
được đặc biệt quan tâm, Các Nhà thầu khi dự thầu
phải lập biện pháp an toàn chi tiết gồm:

a) Quản lý An toàn trên công trường:

Các thiết bị, máy móc sử dụng phải được kiểm định
theo quy định, có đủ lý lịch máy và được cấp giấy
phép sử dụng theo quy phạm, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
và an toàn vận hành. Vị trí tập kết máy xây dựng,
đường đi lại của máy thi công phải theo đúng khoảng
cách an toàn qui định trong qui phạm về kỹ thuật an toàn
xây dựng.

Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao
động. Toàn bộ công nhân làm việc trên công trường
được học nội quy an toàn lao động và được kiểm tra
định kỳ.

Khi làm việc phải đội mũ bảo hộ, mặc quần áo đồng
phục, đi giầy bảo hộ lao động và đeo kính bảo vệ khi
cần thiết. Khi làm việc từ độ cao 2m trở lên hoặc chưa
đến độ cao đó nhưng dưới chỗ làm việc có các vật
chướng ngại nguy hiểm thì phải trang bị dây an toàn cho
công nhân hoặc lưới bảo vệ nếu không làm được sàn
thao tác có lan can an toàn.

Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra định kỳ về
công tác bảo hộ và an toàn lao động, phải mua bảo hiểm
và đăng ký tạm trú đầy đủ theo quy định pháp luật.

Tổ chức giao thông hợp lý, có đầy đủ biển báo công
trường theo quy định, luôn có cán bộ để hướng dẫn,
cảnh giới người qua lại để không gây ách tắc và đảm
bảo an toàn giao thông khu vực thi công.

Biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng công đoạn
thi công

b/ Giải pháp phòng chống cháy nổ trên công trường:

Nhà thầu có giải pháp phòng chống cháy nổ trên công
trường.

Có thuyết minh quy trình về bảo quản vật liệu dễ cháy
nổ (nếu có).

Nhà thầu cần đề xuất các biện pháp phòng chống cháy
nổ trong và ngoài cho công trình: nội quy; cán bộ chuyên
trách; kế hoạch huấn luyện, biện pháp huy động nhân
lực, máy móc, thiết bị, kế hoạch phối hợp khi xảy ra
sự cố; ...

c/ Quản lý an toàn cho công trình và cư dân xung quanh công
trường:

Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề;
Bảo vệ các công trình hạ tầng, cây xanh trong khu vực xung
quanh; An toàn cho cư dân xung quanh công trường: kết quả
khảo sát, đánh giá hiện trạng công trình liền kề, biện
pháp phòng chống sự cố của nhà thầu để đảm bảo an
toàn.

Thực hiện các biện pháp an toàn khác.

Nhà thầu có bản cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về
phương án mình đưa ra (kể cả khi phương án nêu ra đã
được BMT chấp thuận) và bồi thường mọi thiệt hại cho
các bên liên quan nếu để xảy ra sự cố được xác
định do lỗi Nhà thầu.

6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:

Biện pháp giảm thiểu: tiếng ồn; bụi, khói; rung; kiểm
soát nước thải các loại; kiểm soát rò rỉ dầu mỡ, hoá
chất, phế thải; kiểm soát rác thải, nhà vệ sinh của
công nhân trên công trường;...

Công tác thoát nước cho công trình không để hiện tượng
ngập nước khi mưa và ảnh hưởng tới môi trường trong
khu vực.Nước thải thi công trước khi xả vào hệ thống
thoát nước chung của khu vực phải qua hố thu, lắng đọng
bùn đất, phế thải để đơn vị thi công nạo vét thu gom
chuyển đến nơi quy định. Không để vật liệu, phế
thải xây dựng trôi vào hồ ao, kênh mương, hệ thống
thoát nước chung của khu vực;

Chủ động liên hệ với các cơ quan chức năng:

Thuê vỉa hè phục vụ thi công; nhà thầu tính toán kinh phí
vào giá dự thầu.

Loại, thời gian, tải trọng, các yêu cầu khác đối với
các phương tiện thi công, vận chuyển vật liệu, phế
thải,... đảm bảo tiến độ thi công công trình;

Cấp thoát nước; cấp điện phục vụ thi công công
trình;...

Nhà thầu có bản cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về
phương án mình đưa ra (kể cả khi phương án nêu ra đã
được BMT chấp thuận) và bồi thường mọi thiệt hại cho
các bên liên quan nếu để xảy ra sự cố được xác
định do lỗi Nhà thầu.

7. Yêu cầu về an toàn lao động;

Ngay trước khi bắt đầu tiến hành thi công. Nhà thầu
phải trình Kỹ sư bản biện pháp an toàn lao động. Biện
pháp này bao gồm cả huấn luyện an toàn cho toàn nhân viên,
người chỉ huy việc thực hiện gói thầu này.

Nhà thầu phải có trách nhiệm báo cho kỹ sư về các tai
nạn xẩy ra trong hoặc ngoài hiện trường mà nhà thầu
liên quan trực tiếp, dẫn đến thương tật cho bất cứ
người nào có liên quan trực tiếp đến công trường hoặc
bên thứ ba. Đầu tiên thông báo được thực hiện bằng
lời nói, sau đó lập biên bản chi tiết trong vòng 24 giờ
sau khi tai nạn xảy ra.Nhà thầu phải tiến hành các biện
pháp phòng ngừa và bảo vệ cần thiết để đảm bảo cho
nhân viên hoặc bất cứ người nào khác trong hoặc ngoài
công trường khỏi bị nguy hiểm do các phương pháp làm
việc của Nhà thầu.

Nhà thầu luôn luôn cung cấp đầy đủ và duy trì tại các
vị trí thuận tiện các dụng cụ cứu trợ y tế khẩn
cấp đầy đủ và phù hợp, dễ lấy trong hoặc xung quanh
công trường và đảm bảo luôn có đội ngũ nhân viên
được đào tạo đúng chuyên nghành để có mặt đúng lúc
dù công trình được thi công ở bất cứ nơi nào.

Nhà thầu sẽ không được thanh toán riêng phần đảm bảo
an toàn lao động mà sẽ được thanh toán trong mục tương
tự trong giá dự thầu.

* An toàn và sức khỏe nghề nghiệp.

Mục tiêu hàng đầu của công trình an toàn này là hạn
chế số vụ tai nạn và mức độ thiệt hại cũng như
bệnh tật cho nhà thầu, Kỹ sư và các cán bộ, công nhân
làm việc trong dự án, hạn chế thương vong cho những
người khác có thể bị ảnh hưởng do các hoạt động xây
dựng gây nên bao gồm cả công cộng.

8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

Nhà thầu phải cung cấp, vận hành, duy trì và đưa tới
công trường tất cả các loại máy thi công phù hợp, đặc
biệt nhà thầu phải cung cấp các thiết bị chỉ ra tại
phụ lục của hướng dẫn nhà thầu.

Nhà thầu không được di chuyển thi công ra khỏi công
trường trừ khi có văn bản phê duyệt của Kỹ sư. Kỹ sư
có thể yêu cầu nhà thầu để lại một số máy móc trong
thời gian bảo hành.

Tất cả các chi phí liên quan đến vận hành, bảo dưỡng,
khấu hao và dời chuyển các máy móc thi công phải được
tính trong giá dự thầu.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

Nhà thầu phải cung cấp, vận hành, duy trì và đưa tới
công trường tất cả các loại máy thi công phù hợp, đặc
biệt nhà thầu phải cung cấp các thiết bị thi công phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật và công suất trong bảng
thiết bị mời thầu.

Nhà thầu không được di chuyển thi công ra khỏi công
trường trừ khi có văn bản phê duyệt của Kỹ sư. Kỹ sư
có thể yêu cầu nhà thầu để lại một số máy móc trong
thời gian bảo hành.

Tất cả các chi phí liên quan đến vận hành, bảo dưỡng,
khấu hao và dời chuyển các máy móc thi công phải được
tính trong giá dự thầu.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

Trước khi dự thầu, nhà thầu phải cần phải xem xét, tham
quan địa điểm để tự nghiên cứu đánh giá hiện trạng
của địa điểm, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, công
trình lân cận và các yếu tố khác có liên quan có ảnh
hưởng đến tự nhiên hiện trạng của công trường.

- Sau khi trúng thầu, Nhà thầu phải nộp biện pháp thi
công chi tiết của của các hạng mục căn cứ vào điều
kiện thi công thực tế tại công trường, thứ tự thi công
các hạng mục, dây chuyền công nghệ thi công.

- Nhà thầu phải trực tiếp nộp đầy đủ mọi thông tin
cùng với biện pháp thi công bao gồm các việc sử dụng
máy xây dựng mà Nhà thầu dự định sẽ sử dụng trong
quá trình thi công cho chủ đầu tư và tư vấn giám sát thi
công.

- Nhà thầu phải đảm bảo thi công đúng biện pháp thi
công được duyệt, phải tuân theo các hướng dẫn của kỹ
sư giám sát để đảm bảo biện pháp thi công đảm bảo an
toàn và không được kéo dài thời gian.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

Tài liệu thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng phải
thể hiện rõ nội dung:

Sơ đồ tổ chức các bộ phận, cá nhân của nhà thầu thi
công xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng phù
hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của từng công
trường xây dựng; quyền và nghĩa vụ của các bộ phận,
cá nhân này trong công tác quản lý chất lượng công trình.

Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng, đảm
bảo chất lượng công trình bao gồm:

Kiểm soát và đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu,
cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và
thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công
trình. (Cam kết cung cấp các chứng chỉ vật tư, vật liệu
trước khi đưa vào công trình)

Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn
công tác thi công xây dựng.

Hình thức giám sát, quản lý chất lượng nội bộ và tổ
chức nghiệm thu nội bộ.

Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất
lượng; quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của
công trình theo yêu cầu thiết kế.

Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên
quan trong quá trình thi công xây dựng, nghiệm thu; hình thức
và nội dung nhật ký thi công xây dựng công trình; quy trình
và hình thức báo cáo nội bộ, báo cáo chủ đầu tư; phát
hành và xử lý các văn bản thông báo ý kiến của nhà
thầu thi công xây dựng, kiến nghị và khiếu nại với
chủ đầu tư và với các bên có liên quan.

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ (Tập II của HSMT)

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

THỐNG KÊ BẢN VẼ

IV. Bảng tiên lượng

Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính
xác so với thiết kế, nhà thầu thông báo cho bên mời
thầu và lập một bảng riêng cho phần khối lượng sai
khác này để chủ đầu tư xem xét. Nhà thầu không được
tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.

PAGE 34 MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu

PAGE \* MERGEFORMAT 17

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5996 dự án đang đợi nhà thầu
  • 641 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 828 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15808 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14251 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây