Thông báo mời thầu

Gói thầu số 07: Thi công xây dựng toàn bộ công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:50 20/11/2020
Số TBMT
20201161160-00
Công bố
15:49 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, chỉnh trang nâng cấp ngõ, ngách trên địa bàn phường Đức Giang giai đoạn 2020-2021
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 07: Thi công xây dựng toàn bộ công trình
Chủ đầu tư
Trung tâm phát triển quỹ đất quận Long Biên (Số 3 - Phố Vạn Hạnh - quận Long Biên - Hà Nội)
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu báo cáo KTKT: Cải tạo, chỉnh trang nâng cấp ngõ, ngách trên địa bàn phường Đức Giang giai đoạn 2020-2021
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:49 20/11/2020
đến
16:00 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:00 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
150.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 07: Thi công xây dựng toàn bộ công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 07: Thi công xây dựng toàn bộ công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 25

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
- Tên gói thầu: Gói thầu số 07: Thi công xây dựng toàn bộ công trình thuộc công
trình: Cải tạo, chỉnh trang nâng cấp ngõ, ngách trên địa bàn phường Đức Giang giai đoạn
2020-2021.
- Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn, 1 túi hồ sơ.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước.
- Hình thức hợp đồng: Trọn gói.
2. Tóm tắt, quy mô của gói thầu:
2.1. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang mặt đường, hè vỉa, hệ thống thoát nước 52
tuyến với tổng chiều dài khoảng 3289m với các nội dung chính như sau:
+ Thoát nước: nạo vét, sửa chữa tận dụng tối đa các tấm đan hiện trạng, chỉ thay thế
các tấm đan nứt gãy, vỡ; Bổ sung ga thu, thăm loại ngăn mùi.
+ Mặt đường, hè vỉa: Thảm BTN hạt mịn dày 3cm + bù vênh các tuyến có chiều
rộng mặt đường 2,0m=tuyến có chiều rộng mặt đường 2,75mvênh các tuyến có chiều rộng mặt đường 3,75m≤B<5,5m; Với những tuyến đường thẳng,
nghiên cứu đặt vỉa vát; Thảm bê tông nhựa hạt trung 7cm + bù vênh, đặt vỉa hai bên và
thiết kế hè lát gạch tezazzo các tuyến có chiều rộng mặt đường B>=5,5m. Với các tuyến
còn lại thiết kế mặt đường BTXM, chiều dày kết cấu 7cm và thiết kế khe co bằng công
nghệ cắt khoảng cách 5m/khe.
+ Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông, nâng hạ đồng hồ nước.
2.2. Giải pháp thiết kế
2.2.1. Kết cầu đường giao thông:
- Kết cấu KC1 (kết cấu tăng cường trên mặt đường BTXM hiện trạng áp dụng cho
mặt đường có 2.00mbằng bê tông nhựa hạt mịn (BTNC D9.5) theo hiện trạng; Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2;
- Kết cấu KC2 (kết cấu tăng cường trên mặt đường BTXM hiện trạng áp dụng cho
mặt đường có 2.75mvênh bằng bê tông nhựa hạt trung (BTNC D12.5) theo hiện trạng; Tưới nhựa dính bám
0,5kg/m2;

- Kết cấu KC3 (kết cấu tăng cường trên mặt đường BTXM hiện trạng áp dụng cho
mặt đường có B>3.75m): Bê tông nhựa hạt trung (BTNC D12.5) dày 7cm; Bù vênh bằng
bê tông nhựa hạt trung (BTNC D12.5) theo hiện trạng; Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2;
- Kết cấu KC4 (kết cấu tăng cường trên mặt đường BTXM hiện trạng áp dụng cho
mặt đường có B<2.00m): Bê tông xi măng M250, đá 1x2, dày 7cm; Bù vênh bằng bê
tông xi măng theo hiện trạng
- Kết cấu KC7 (kết cấu vuốt nối vào các ngõ ngách BTXM hiện trạng): Bê tông
nhựa hạt trung dày 5cm; Tưới nhựa thấm bám 0,5kg/m2;
- Kết cấu KC10 (kết cấu hoàn trả mặt đường BTXM, cắt đường thi công rãnh): Mặt
đường BTXM M250 đá 1x2 dày 10cm; Nền cát đầm chặt K95;
- Kết cấu KC5 (kết cấu lát hè gạch bê tông giả đá): Gạch Bê tông giả đá KT
40x40x5 dày 5cm; Vữa xi măng M100 dày 2m; BTXM M150 đá 2x4 dày 8cm; 1 lớp
giấy dầu (hoặc nilong);
- Kết cấu KC6 (kết cấu hè BTXM, vị trí hè nhỏ, cổng nhà dân B hè <0,45m):
BTXM M200 đá 1x2 dày 5cm; Nền cát đầm chặt K95
- Kết cấu KC8 (kết cấu lát hè gạch Tezzarro): Gạch Tezzarro KT 40x40x5 dày 5cm;
Vữa xi măng M100 dày 2m; BTXM M150 đá 2x4 dày 15cm; 1 lớp giấy dầu (hoặc
nilong)
- Kết cấu KC9 (kết cấu lát hè gạch Block): Gạch Block mặt bóng P7&P10 dày 6cm;
Đệm cát vàng đầm chặt K95 dày 5m; 10cm cát vàng đầm chặt K95 gia cố 8% XM dày;
Nền đất đầm chặt K90
2.2.2. Kết cấu vỉa hè, đan rãnh: Vỉa vát kích thước 10x15x100 có đan rãnh, bê tông
M250 đúc sẵn bố trí theo mép hè của các tuyến đường giao thông. Đan rãnh dùng tấm
đan bê tông M250 đúc sẵn dày 5cm, kích thước 0,2x 0,5m. Bó gốc cây xây gạch bê tông
không nung VXM M75.
2.2.3. Thoát nước:
- Nạo vét rãnh hiện trạng và bố trí thêm ga thu ngăn mùi và ga thăm; Nâng cổ ga
thăm, ga thu trực tiếp, ga bưu điện cho phù hợp với mặt đường xây mới. Xây dựng mới
rãnh thoát nước BTCT U400 M200 đúc sẵn, cống bản BxH=0.8x0.8m, bổ sung ga thu
ngăn mùi, ga thăm.
- Bố trí các ga thu trực tiếp để thu nước mặt khoảng cách 20-30m/ga cho tuyến cống
làm mới và rãnh tận dụng hiện trạng. Tại các vị trí chuyển hướng, những tuyến dốc 2
mái, những tuyến có rãnh hiện trạng giữa tuyến và đường có 1 mái dốc thì có bố trí thêm
các ga thăm rãnh. Ga thu, ga thăm của rãnh, cống bản được xây gạch chỉ, vữa xây xi
măng M75, vữa trát xi măng M100. Khung và nắp, ghi ga bằng nhựa composite.
- Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông 27/52 tuyến với tổng chiều dài là
2948m.
- Nâng cụm đồng hồ nước: Nâng và đấu trả 496 cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
75

2.2.4 Giải pháp kỹ thuật chi tiết cho từng tuyến:
Tuyến 1: Ngõ 49 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=438,85m, chiều rộng mặt đường
2,55-7,00m, chiều rộng hè trái 0-1,15m, chiều rộng hè phải 0-1,5m. Điểm đầu: giao với
ngách 49/1 Đức Giang và đường sắt, điểm cuối: giao ngõ 53 Đức Giang. Mặt đường áp
dụng kết cấu KC3, đối với phần vuốt nối vào các nhánh sử dụng KC7, bó vỉa 15x15x100,
hè áp dụng kết cấu KC5. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh
trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 2: Ngách 49/27 (Tổ 19), chiều dài L=78,43m, chiều rộng mặt đường 2,83,85m. Điểm đầu: giao với ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: cuối ngách 49/27 Đức Giang.
Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, bó vỉa 15x15x100. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện,
viễn thông. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi
Tuyến 3: Hẻm bên trái số 1 thông ra ngách 49/4 thuộc ngách 49/27 Đức Giang (Tổ
19), chiều dài L=39,96m, chiều rộng mặt đường 2,0-2,3m. Điểm đầu: giao với ngách
49/1 Đức Giang, điểm cuối: giao với ngách 49/27 Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết
cấu KC4. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. . Chỉnh trang, bó gọn
hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 4: Hẻm từ SN2-SN30 thông ra ngách 49/1 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài
L=31,96m, chiều rộng mặt đường 3,8m. Điểm đầu: giao với ngách 49/1 Đức Giang, điểm
cuối: cuối ngách 49/27 Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, bó vỉa 15x15x100,
hè áp dụng kết cấu KC6. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông, Nạo vét rãnh
hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi.
Tuyến 5: Hẻm từ SN2-SN30 thuộc ngách 49/27 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài
L=26,72m, chiều rộng mặt đường 2,35-2,80m. Điểm đầu: giao với ngách 49/27 Đức
Giang, điểm cuối: cuối hẻm số nhà 30. Mặt đường áp dụng kết cấu KC2. Nạo vét rãnh
hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi.
Tuyến 6: Hẻm 49/1/32 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=35,89m, chiều rộng mặt
đường 2,0-4,25m. Điểm đầu: giao với ngách 49/1 Đức Giang, điểm cuối: cuối hẻm
49/1/32 Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung
ga thăm, thu ngăn mùi.
Tuyến 7: Ngách 49/28 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=54,61m, chiều rộng mặt
đường 3,8-4,0m. Điểm đầu: giao với ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: cuối ngách 49/28
Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, đan rãnh 20x50x6. Nạo vét rãnh hiện trạng,
bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm
đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 8: Hẻm từ SN4-SN16 thuộc ngách 49/28 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài
L=30,45m, chiều rộng mặt đường 3,4-3,65m. Điểm đầu: giao với ngách 49/28 Đức
Giang, điểm cuối: số nhà 16. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, đan rãnh 20x50x6. Nạo
vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện,
viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
76

Tuyến 9: Hẻm từ SN22-SN28 thuộc ngách 49/28 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài
L=24,46m, chiều rộng mặt đường 2,85-3,3m. Điểm đầu: giao với ngách 49/28 Đức
Giang, điểm cuối: số nhà 28. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, đan rãnh 20x50x6. Nạo
vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện,
viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 10: Hẻm từ SN30-SN74 thuộc ngách 49/28 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài
L=95,57m, chiều rộng mặt đường 1,55-2,1m. Điểm đầu: giao với ngách 49/28 Đức
Giang, điểm cuối: số nhà 74. Mặt đường áp dụng kết cấu KC4. Xây rãnh mới U400, bổ
sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm
đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 11: Ngách 49/34 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=38,99m, chiều rộng mặt
đường 2,5-3,65m. Điểm đầu: giao với ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: cuối ngách 49/34
Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC2, đan rãnh 20x50x6. Nạo vét rãnh hiện trạng,
bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 12: Hẻm từ SN1-SN10 thuộc ngách 49/34 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài
L=23,97m, chiều rộng mặt đường 1,5-1,6m. Điểm đầu: giao với ngách 49/34 Đức Giang,
điểm cuối: giao với ngách 49/46 Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC4. Nạo vét
rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 13: Hẻm từ SN20-SN26 thuộc ngách 49/34 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài
L=23,58m, chiều rộng mặt đường 1,4-1,75m. Điểm đầu: giao với ngách 49/34 Đức
Giang, điểm cuối: giao với ngách 49/46 Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC4.
Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Nâng cụm đồng hồ cấp nước
vào nhà.
Tuyến 14: Ngách 49/46 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=60,24m, chiều rộng mặt
đường 3,0-3,6m. Điểm đầu: giao với ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: cuối ngách 49/46
Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC2, đan rãnh 20x50x6. Xây rãnh mới U400, bổ
sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm
đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 15: Hẻm từ SN14-SN32 thuộc ngách 49/46 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài
L=32,61m, chiều rộng mặt đường 1,15-2,35m. Điểm đầu: giao với ngách 49/46 Đức
Giang, điểm cuối: số nhà 32. Mặt đường áp dụng kết cấu KC4 Xây rãnh mới U400, bổ
sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm
đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 16: Ngách 49/55 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=73,71m, chiều rộng mặt
đường 1,95-3,5. Điểm đầu: Ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: cuối ngách 49/55 Đức Giang.
Mặt đường áp dụng kết cấu KC1, đan rãnh 20x50x6. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga
thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ
cấp nước vào nhà.

77

Tuyến 17: Ngách 49/63 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=52,27m, chiều rộng mặt
đường 1,8-3,25. Điểm đầu: Ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: cuối ngách 49/63 Đức Giang.
Mặt đường áp dụng kết cấu KC1, đan rãnh 20x50x6. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga
thăm, thu ngăn mùi. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 18: Ngách 49/64 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=36,02m, chiều rộng mặt
đường 1,95-2,95. Điểm đầu: Ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: cuối ngách 49/63 Đức
Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC1, đối với phần vuốt nối vào các nhánh sử dụng
KC7, đan rãnh 20x50x6. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Nâng cụm
đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 19: Ngách SN85 ngõ 49 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=28,72m, chiều rộng
mặt đường 2,6-5,2m. Điểm đầu: Ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: cuối ngách số nhà 85.
Mặt đường áp dụng kết cấu KC2, đan rãnh 20x50x6. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga
thăm, thu ngăn mùi. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 20: Ngách SN87 ngõ 49 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=11,58m, chiều rộng
mặt đường 2,15-2,45m. Điểm đầu: Ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: cuối ngách. Mặt
đường áp dụng kết cấu KC4. Đặt mới ống HDPE D200.
Tuyến 21a: Ngách từ SN94-SN116 ngõ 49 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài
L=88,74m, chiều rộng mặt đường 1,92-2,96m. Điểm đầu: Ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối:
giao với ngõ 53 Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC2, đan rãnh 20x50x6. Xây
rãnh mới U400, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn
thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 21b: Ngách từ SN94-SN116 ngõ 49 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài
L=41,45m, chiều rộng mặt đường 3,9-4,1m. Điểm đầu: Ngõ 53 Đức Giang, điểm cuối:
cuối ngách. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, đan rãnh 20x50x6. Nạo vét rãnh hiện trạng,
bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 22: Ngách 49/87 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=55m, chiều rộng mặt
đường mặt đường 6,10m, chiều rộng hè trái 0,45-0,7m, chiều rộng hè phải 0,45-0,9m.
Điểm đầu: giao với ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: giao với đoạn nối ngách 49/87 Đức
Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, bó vỉa 15x15x100, hè áp dụng kết cấu KC5.
Nạo vét rãnh hiện trạng, xây rãnh mới U400, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh
trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 23: Hẻm 49/87/28 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=54,14m, chiều rộng mặt
đường 4,4-4,75m, chiều rộng hè trái 0,9-1,3m, chiều rộng hè phải 0,15-0,2m. Điểm đầu:
Ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: giao với đoạn nối ngách 49/87 Đức Giang. Mặt đường áp
dụng kết cấu KC3, bó vỉa 15x15x100, hè áp dụng kết cấu KC6. Nạo vét rãnh hiện trạng,
bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 24: Hẻm 49/87/32 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=54,91m, chiều rộng mặt
đường 3,90m. Điểm đầu: Ngõ 49 Đức Giang, điểm cuối: giao với đoạn nối ngách 49/87
Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, bó vỉa 15x15x100. Xây rãnh mới U400, bổ
78

sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm
đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 25: Hẻm 49/87/25 Đức Giang (Tổ 19), chiều dài L=24,33m, chiểu rộng mặt
đường 3,5-4,0m. Điểm đầu: Ngách 49/87 Đức Giang, điểm cuối: cuối hẻm 49/87/25 Đức
Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC2, đan rãnh 20x50x6. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ
sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm
đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 26: Hẻm 49/87/27 Đức Giang (Tổ 19): Chiều dài L=24,65m, chiểu rộng mặt
đường 2,2-3,0m. Điểm đầu: Ngách 49/87 Đức Giang, điểm cuối: cuối hẻm 49/87/27 Đức
Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC2, đan rãnh 20x50x6. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ
sung ga thăm, thu ngăn mùi. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 27: Đoạn nối từ ngách 49/87 đến Hẻm 49/87/32 Đức Giang (Tổ 19), chiều
dài L=53,73m, chiều rộng mặt đường 4,2-4,8m, chiều rộng hè trái 0,15-0,45m, chiều
rộng hè phải 0,15-0,8m. Điểm đầu: giao với hẻm 49/87/32 Đức Giang, điểm cuối: giao
với ngách 49/87 Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, bó vỉa 15x15x100, hè áp
dụng kết cấu KC5. Nạo vét rãnh hiện trạng, xây rãnh mới U400, bổ sung ga thăm, thu
ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước
vào nhà.
Tuyến 28: Đoạn nối từ ngách 49/87 sang Thượng Thanh (Tổ 19), chiều dài
L=41,56m, chiều rộng mặt đường 3,4-3,8m. Điểm đầu: giao với ngách 49/87 Đức Giang,
điểm cuối: sân chơi phường Thượng Thanh. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, đối với
phần vuốt nối vào các nhánh sử dụng KC7, bó vỉa 15x15x100. Xây mới cống bản
BxH=0.8x0.8m, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn
thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 29: Ngách 97/17 Đức Giang (Tổ 26), chiều dài L=123,17m, chiều rộng mặt
đường 3,75-5,5m, chiều rộng hè trái 0-0,76m, chiều rộng hè phải 0-0,67m. Điểm đầu:
giao với ngõ 97 Đức Giang, điểm cuối: giao với hẻm 97/17/34 Đức Giang. Mặt đường áp
dụng kết cấu KC3, đối với phần vuốt nối vào các nhánh sử dụng KC7, bó vỉa 15x15x100,
hè áp dụng kết cấu KC5. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh
trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 30a: Hẻm 97/17/3 Phố Đức Giang (Tổ 26), chiều dài L=33,79m, chiều rộng
mặt đường 4,90m, chiều rộng hè trái 0,15m, chiều rộng hè phải 0,15-0,5m. Điểm đầu:
giao với ngách 97/17 Đức Giang, điểm cuối: giao với hẻm 97/17/3 Đức Giang. Mặt
đường áp dụng kết cấu KC3, bó vỉa 15x15x100, hè áp dụng kết cấu KC6. Nạo vét rãnh
hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn
thông.
Tuyến 30b: Hẻm 97/17/3 Phố Đức Giang (Tổ 26), chiều dài L=122,27m, chiều rộng
mặt đường 2,4-4,15m, chiều rộng hè trái 0,7m. Điểm đầu: giao với ngách 97/17 Đức
Giang, điểm cuối: giao với hẻm 97/17/34 Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3,
79

bó vỉa 15x15x100, hè áp dụng kết cấu KC5. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm,
thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp
nước vào nhà.
Tuyến 31: Ngách 97/17/34 Đức Giang (Tổ 26), chiều dài L=167,62m, chiều rộng
mặt đường 3,8-4,25m, chiều rộng hè trái 0-0,8m, chiều rộng hè phải 0-0,7m. Điểm đầu:
giao với ngách 97/17 Đức Giang, điểm cuối: cuối hẻm 97/17/34 Đức Giang. Mặt đường
áp dụng kết cấu KC3, bó vỉa 15x15x100, hè áp dụng kết cấu KC6. Nạo vét rãnh hiện
trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông.
Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 32: Ngách 97/17/35 Đức Giang (Tổ 26), chiều dài L=144,42m, chiều rộng
mặt đường 2,3-3,9m. Điểm đầu: giao với hẻm 97/17/34 Đức Giang, điểm cuối: cuối hẻm
97/17/35 Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, bó vỉa 15x15x100, hè áp dụng kết
cấu KC6. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn
hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 33: Ngách 97/31 Đức Giang (Tổ 26), chiều dài L=372,98m, chiều rộng mặt
đường 3,7-5,2m, chiều rộng hè trái 0-0,6m, chiều rộng hè phải 0-1,5m. Điểm đầu: giao
với ngõ 97 Đức Giang, điểm cuối: giao với ngõ 96 Thượng Thanh. Mặt đường áp dụng
kết cấu KC3, đối với phần vuốt nối vào các nhánh sử dụng KC7, bó vỉa 15x15x100, hè
áp dụng kết cấu KC5. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh
trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 34: Đoạn nối ngách 97/23 đến 97/31 phố Đức Giang (Tổ 26), chiều dài
L=41,77m, chiều rộng mặt đường 3,8-5,95m. Điểm đầu: giao với ngách 97/23 Đức
Giang, điểm cuối: giao với ngách 97/31 Đức Giang. Mặt đường áp dụng kết cấu KC3, bó
vỉa 15x15x100. Nạo vét cống hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó
gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào nhà.
Tuyến 35: Đoạn cuối ngách 97/23 phố Đức Giang (Tổ 26), chiều dài L=35,51m,
chiều rộng mặt đường 2,2-2,3m. Điểm đầu: giao với ngách 97/23 Đức Giang, điểm cuối:
cuối ngách. Mặt đường áp dụng kết cấu KC4. Nâng cổ ga thăm.
Tuyến 36: Đoạn cuối ngách 97/27 phố Đức Giang (Tổ 26), chiều dài L=36,97m,
chiều rộng mặt đường 2,0-2,45m. Điểm đầu: giao với ngách 97/31 Đức Giang, điểm cuối:
cuối ngách. Mặt đường áp dụng kết cấu KC4. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga thăm, thu
ngăn mùi.
Tuyến 37: Đoạn giáp trụ sở TDP số 26+27 (Tổ 27), chiều dài L=32,27m, chiều rộng
mặt đường 4,65m, chiều rộng hè trái 0-0,8m, chiều rộng hè phải 0-0,45m. Điểm đầu: giao
với ngõ 97 Đức Giang, điểm cuối: giao với vườn hoa tổ 27. Mặt đường áp dụng kết cấu
KC3, bó vỉa 15x15x100, hè áp dụng kết cấu KC5. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga
thăm, thu ngăn mùi.

80

Tuyến 38: Ngách B7 (Tổ 27), chiều dài L=26,33m, chiều rộng mặt đường 1,551,95m. Điểm đầu: giao với ngõ 97 Đức Giang, điểm cuối: giao với vườn hoa tổ 27. Mặt
đường áp dụng kết cấu KC4. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi.
Tuyến 39: Ngách A4 (Tổ 27): Chiều dài L=31,41m, chiều rộng mặt đường 2,152,3m. Điểm đầu: Ngách 97/31 Đức Giang, điểm cuối: vườn hoa tổ 26-27 Đức Giang. Mặt
đường áp dụng kết cấu KC1, đan rãnh 20x50x6. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga thăm,
thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông.
Tuyến 40: Ngách A9 (Tổ 27), chiều dài L=40,72m, chiều rộng mặt đường 1,42,15m. Điểm đầu: giao với ngách A4, điểm cuối: giao với ngách A5-A10. Mặt đường áp
dụng kết cấu KC4. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi. Chỉnh trang, bó
gọn hệ thống điện, viễn thông.
Tuyến 41: Ngách A6-A7 (Tổ 27), chiều dài L=41,06m, chiều rộng mặt đường 1,81,9m. Điểm đầu: giao với sân chơi tổ 27, điểm cuối: cuối ngách A6-A7. Mặt đường áp
dụng kết cấu KC4. Nạo vét rãnh hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi.
Tuyến 42: Ngách A8 (Tổ 27), chiều dài L=22,60m, chiều rộng mặt đường 2,452,8m. Điểm đầu: giao với ngách 97/31 Đức Giang, điểm cuối: giao với sân chơi tổ 27.
Mặt đường áp dụng kết cấu KC4. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi.
Tuyến 43: Ngách A5-A10 (Tổ 27), chiều dài L=48,97m, chiều rộng mặt đường 1,21,85m. Điểm đầu: giao với ngách 97/31 Đức Giang, điểm cuối: giao với sân chơi tổ 27.
Mặt đường áp dụng kết cấu KC4. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi.
Tuyến 44: Ngách A10-A11 (Tổ 27), chiều dài L=48,91m, chiều rộng mặt đường
1,35-1,95m. Điểm đầu: giao với ngách 97/31 Đức Giang, điểm cuối: giao với sân chơi tổ
27. Mặt đường áp dụng kết cấu KC4. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga thăm, thu ngăn
mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào
nhà.
Tuyến 45: Ngách A11-A12 (Tổ 27), chiều dài L=48,58m, chiều rộng mặt đường
1,5-1,7m. Điểm đầu: giao với ngách 97/31 Đức Giang, điểm cuối: giao với sân chơi tổ
27. Mặt đường áp dụng kết cấu KC4. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga thăm, thu ngăn
mùi. Chỉnh trang, bó gọn hệ thống điện, viễn thông. Nâng cụm đồng hồ cấp nước vào
nhà.
Tuyến 46: Sân chơi tổ 27 (Tổ 27), diện tích 537,49m2. Lát gạch Tezzarro toàn bộ
sân chơi, bó góc cây hiện trạng. Xây rãnh mới U400, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi.
Tuyến 47: Ngách B2 (vuốt nối với 97/31) (Tổ 27), chiều dài L=3,1m, chiều rộng
mặt đường 1,68m. Điểm đầu: Ngách 97/31 Đức Giang, điểm cuối: vị trí điểm chân vuốt
dốc ngách B2. Mặt đường áp dụng kết cấu KC1. Bổ sung ga thu ngăn mùi.
Tuyến 48: Ngách B4 (vuốt nối với 97/31) (Tổ 27), chiều dài L=3,4m, chiều rộng
mặt đường 1,93m. Điểm đầu: Ngách 97/31 Đức Giang, điểm cuối: vị trí điểm chân vuốt
dốc ngách B4. Mặt đường áp dụng kết cấu KC1. Bổ sung ga thu ngăn mùi.

81

Tuyến 49: Ngách B6 (vuốt nối với 97/31) (Tổ 27), chiều dài L=3,0m, chiều rộng
mặt đường 3,86m. Điểm đầu: Ngách 97/31 Đức Giang, điểm cuối: vị trí điểm chân vuốt
dốc ngách B6. Mặt đường áp dụng kết cấu KC1. Bổ sung ga thu ngăn mùi.
Tuyến 50: Số nhà 43 Ngách 294/43 NGT đến số nhà 5 ngách 294/51 NGT (Tổ 7),
chiều dài L=53,79m, chiều rộng mặt đường 1,89-2,83m. Điểm đầu: Ngách 294/43 NGT,
điểm cuối: giao với ngách 294/51 NGT. Mặt đường áp dụng kết cấu KC4. Nạo vét rãnh
hiện trạng, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi.
Tuyến 51: – Ngõ 575 Ngô Gia Tự (Tổ 9): Chiều dài L=43,79m, chiều rộng mặt
đường 4,2-5,5m. Điểm đầu: giao với đường Ngô Gia Tự, điểm cuối: giao với đường dọc
đường tàu. Mặt đường áp dụng kết cấu KC4. Sửa chữa hè bị hư hỏng phía giao đường
Ngô Gia Tự bằng gạch Tezzarro (kết cấu KC8), sửa chữa hè bị hư hỏng phía giao đường
dọc đường tàu bằng gạch Block (kết cấu KC9).
Tuyến 52a: Ngõ 82 phố Ô Cách (từ số nhà 26 đến số nhà 64) (Tổ 5): Chiều dài
L=30,73m, chiều rộng mặt đường 2,61-2,63m. Điểm đầu: Ngõ 82 Ô Cách, điểm cuối: số
nhà 64 ngõ 82 Ô Cách. Mặt đường áp dụng kết cấu KC1, đan rãnh 20x50x6. Xây rãnh
mới U400, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi.
Tuyến 52b: Ngõ 82 phố Ô Cách (từ số nhà 26 đến số nhà 64) (Tổ 5): Chiều dài
L=32,97m, chiều rộng mặt đường 2,74-2,90m. Điểm đầu: Ngõ 82 Ô Cách, điểm cuối: số
nhà 64 ngõ 82 Ô Cách. Mặt đường áp dụng kết cấu KC1, đan rãnh 20x50x6. Xây rãnh
mới U400, bổ sung ga thăm, thu ngăn mùi.
(Chi tiết theo hồ sơ bản vẽ gửi kèm)
3. Thời hạn hoàn thành: Không quá 120 ngày (kể từ ngày hợp đồng thi công xây
lắp có hiệu lực, kể cả thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ) có tính đến điều kiện thời tiết.
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Chương này nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công tới khi hoàn thành hợp đồng
theo ngày/tuần/tháng.
Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn bộ công trình còn có yêu
cầu tiến độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình thì lập bảng yêu cầu tiến độ hoàn
thành.
1. Trình tự thi công các hạng mục chính:
- Nhà thầu tự lập kế hoạch thi công các hạng mục có thể độc lập hoặc liên hoàn để
đảm bảo tiến độ và thuận lợi trong công tác quản lý thi công.
- Đối với các loại vật tư, thiết bị chính: trước khi đưa vào sử dụng lắp đặt có ý kiến
chấp thuận của tư vấn giám sát.
2. Tiến độ thực hiện:
Yêu cầu nhà thầu lập tiến độ chi tiết cho từng hạng mục công trình đảm bảo tổng
thời gian thi công không quá 120 ngày kể từ ngày hợp đồng thi công xây lắp có hiệu lực,
kể cả thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ, có tính đến điều kiện thời tiết.
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
82

III.1. Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị ;
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
III.2. Nội dung
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình :
Nhà thầu phải tuân theo các tiêu chuẩn có liên quan được kê dưới đây và các tiêu
chuẩn hiện hành khác có liên quan tuỳ từng trường hợp, cấu kiện, sản phẩm cụ thể khác:
Luật xây dựng số 50/2015/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 18/6/2014.
Nghị định 46/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2012: Sửa đổi bổ sung một số điều
của nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình cấp nước
QCVN 07-1:2016/BXD;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07: 2010;
Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN: 263-2000;
Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN: 104 – 2007;
Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN: 4054 -2005;
Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN: 211 – 2006; Tiêu chuẩn
thiết kế đường ôtô 22 TCN: 273 – 01;
Công tác đất - Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN: 4447 – 2012;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN: 41- 2016/BGTVT;
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN: 5574 – 2012; Kết
cấu gạch đá và gạch đá cốt thép TCVN: 5573 – 2011;
Các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Hồ sơ thiết kế kèm theo và các quy định
kỹ thuật hiện hành khác có liên quan.
Các phương pháp thử và phương pháp lấy mẫu thử áp dụng theo Tuyển tập xây
dựng Việt Nam. (Tập X và XI) và các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành theo quy định. Đối
với các công tác đặc biệt như chống thấm, sơn bả, chống sét...Ngoài việc tuân thủ các quy
định hiện hành, nhà thầu còn phải thực hiện đúng các quy trình thi công, lắp dựng của
nhà sản xuất.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
2.1. Yêu cầu chung:
Thực hiện theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
83

Nhà thầu cần chuẩn bị bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật lành nghề và nhân lực
lao động, vật liệu, công cụ, thiết bị, nhà xưởng... cần thiết cho các công việc tại công
trường.
Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai sót nào trong
công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành của
Việt nam cũng như phù hợp với các điều kiện riêng của công trình và theo sự chỉ dẫn của
cán bộ giám sát. Bên B phải tuân thủ và làm đúng các chỉ dẫn của cán bộ giám sát về mọi
vấn đề có nêu hay không nêu trong hợp đồng.
Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh quy trình, quy phạm về an toàn lao động và
hoàn toàn chịu trách nhiệm về bảo hiểm, an toàn thi công, an toàn trong phòng chống
điện giật, cháy nổ cho người và phương tiện thi công trong công trình theo các quy định
hiện hành và về mọi tai nạn, sự cố, kể cả tai nạn lao động xảy ra trong giai đoạn chuẩn bị
và thi công. Các nhân lực phục vụ trong thi công phải được kiểm tra sức khoẻ và học an
toàn về lao động, phòng chống điện giật, cháy nổ, vệ sinh môi trường...
Nhà thầu phải bố trí cán bộ kỹ thuật, cán bộ giám sát, cán bộ phụ trách an toàn lao
động thường xuyên có mặt tại công trình trong suốt thời giant hi công.
Nhà thầu cần có mặt bằng tổ chức thi công hợp lý, sáng tạo, bảo đảm tối ưu về
chiếm dụng và tận dụng mặt bằng và tổ chức thi công.
Kiểm tra cao độ thiết kế và kiểm tra độ sai lệch của tim trục công trình trước khi thi
công và tiến hành các công tác đo đạc kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi công.
Đảm bảo thu thoát nước mưa, nước thi công để hiện trường thi công luôn khô ráo,
sạch sẽ. Đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự công cộng theo quy định chung của Nhà
nước và của địa phương.
2.2. Lối ra vào công trường:
Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ thi công và phải theo yêu cầu của
Chủ đầu tư. Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra vào tạm... và giữ gìn các đường
đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ.
2.3. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:
Trước khi dự thầu, Nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để nghiên
cứu đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các
công trình lân cận và các yêu tố khác liên quan ảnh hưởng đến việc đấu thầu. Không
được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công
trường gây nên.
Nhà thầu phải bảo đảm và bồi thường các thiệt hại do Nhà thầu gây ra trong quá
trình thi công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương tiện
vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công trình bên cạnh).
2.4. Dọn sạch mặt bằng:
Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ từng phần
thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành
công việc, kể cả các lều lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi
công.
2.5. Định vị:
Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các hạng mục công trình trên cơ sở các số
liệu gốc của hiện trường do chủ đầu tư cung cấp và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác
của công việc định vị này. Phương pháp đo, thiết bị đo phải phù hợp với mục tiêu và độ
chính xác của công tác đo đạc.
84

Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải đệ trình trước khi tiến hành thi công.
Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên khảo sát và vật
liệu cần thiết để kỹ sư giám sát có thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan
đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.
2.6. Sai số cho phép:
Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trong phạm vi giới hạn cho phép
do thiết kế và qui phạm xây dựng hiện hành.
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định vị trí
của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.
2.7. Cấu kiện hỏng và sai vị trí:
Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình chuyên chở, dựng lắp sẽ được coi là
“lỗi” và Nhà thầu phải thay thế và tự chịu trách nhiệm về kinh phí.
Cấu kiện thi công xong, có sai số vượt quá sai số cho phép sẽ được coi là “lỗi”. Cấu
kiện lỗi sẽ được xử lý bằng cách bổ sung cấu kiện mới và Nhà thầu chịu kinh phí.
2.8. Bảo hành khả năng của cấu kiện:
Dù rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không xác định bằng thí nghiệm.
Nhà thầu vẫn có trách nhiệm bảo hành tất cả các cấu kiện theo điều kiện của yêu cầu này
và các quy định hiện hành.
2.9. Bản vẽ hoàn công:
Sau khi kết thúc hạng mục công việc, Nhà thầu phải lập hồ sơ bản vẽ hoàn công.
Bản vẽ này phải do bộ máy cán bộ của Nhà thầu kiểm tra đo đạc thực hiện và phải có đầy
đủ nội dung:
- Kích thước hình học theo thiết kế.
- Độ sai lệch của tim trục theo hai phương.
- Những thay đổi khác so với thiết kế. Những biên bản, chứng chỉ về những thay đổi
thiết kế trong quá trình thi công được coi là một phần của bản vẽ hoàn công.
3.Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị :
3.1.Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư:
Tất cả các vật liệu, thiết bị đưa vào thi công công trình phải đảm bảo đúng yêu cầu
chất lượng kỹ thuật theo tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành (Tiêu chuẩn Việt Nam) theo
đúng yêu cầu của thiết kế và hồ sơ mời thầu.
Thông số kỹ thuật, chất
Stt
Tên vật tư thiết bị
lượng
1 Xi măng
Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN - 2682-2009
Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260:1997
2 Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVNXD 7570:2006
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp
TCVN 7572:2006
thử
Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4506 - 2012
3 Bê tông
85

4

8
9
10
11
12

Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản
đánh giá chất lượng và nghiệm thu
"Bê tông - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
Cốt thép cho bê tông
Thép cốt bê tông - Thép vằn
Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn
Cát vàng, cát đen
Đá dùng cho bê tông
Gạch Terrazzo
Tấm đan rãnh
Các vật liệu khác

TCVN 9334:2012
TCVN 8828 : 2012
TCVN 6285:1997
TCVN 6286:1997
TCVN 1770:1986
TCVN 1771:1987
TCVN 7744:2013
Theo thiết kế
Theo thiết kế

Các vật liệu và các thiết bị khác theo quy định của bản vẽ thiết kế và được ghi trong
tiên lượng mời thầu.
Nhà thầu phải đệ trình các chứng chỉ chất lượng, các kết quả kiểm định, kiểm tra
chất lượng cần thiết của nguyên vật liệu, các sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng.
Các chứng chỉ và kết quả kiểm định chất lượng này là các tài liệu cần thiết trong hồ sơ
nghiệm thu thanh toán công trình.
Vật liệu cung cấp cho công trình phải đáp ứng theo đúng các tiêu chuẩn quy phạm
quy định hiện hành. Vật tư vật liệu trước khi đưa vào công trình nhà thầu phải đệ trình
mẫu phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư.
3.2.Yêu cầu về máy móc, thiết bị:
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị, dàn giáo kể cả trang thiết bị
phụ trợ và lao động cần thiết cho thi công. Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình đầy
đủ, chi tiết về chương trình, kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng, chủng loại thiết bị
sẽ sử dụng.
Nhà thầu cần có biểu đồ cung ứng thiết bị thi công chủ yếu để minh chứng sự phù
hợp của thiết bị với tiến độ thi công công trình .
4.Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt
4.1. Nhà thầu phải có thuyết minh, bảng tiến độ thi công chi tiết bao gồm các nội
dung sau:
a) Trình tự thực hiện công việc của nhà thầu và thời gian thi công dự tính cho mỗi
giai đoạn chính của công trình;
b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định
c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương pháp mà nhà thầu dự kiến
áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; số lượng cán bộ, công
nhân và thiết bị của nhà thầu cần thiết trên công trường cho mỗi giai đoạn chính.
4.2. Nhà thầu phải thực hiện theo Bảng tiến độ thi công chi tiết sau khi Bảng này
được chủ đầu tư chấp thuận.
4.3. Nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi
tiết đã cập nhật vào những thời điểm không vượt quá thời gian quy định. Nếu nhà thầu
không trình Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm trên, chủ đầu

86

tư có thể giữ lại một số tiền trong kỳ thanh toán tiếp theo. Số tiền này sẽ được thanh toán
ở kỳ thanh toán kế tiếp sau khi Bảng tiến độ thi công chi tiết này được trình.
4.4. Việc chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết của chủ đầu tư sẽ không thay thế
các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Bảng tiến độ thi công chi tiết và
trình lại cho chủ đầu tư vào bất kỳ thời điểm nào.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Tất cả các thiết bị lắp đạt vào công trình phải được vận hành thử và phải đảm bảo an
toàn. Những thiết bị khi vận hành thử không đảm bảo yêu cầu đều phải được thay thế
bằng thiết bị mới cho đến khi thiết bị đạt yêu cầu và được chủ đầu tư chấp thuận.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy nổ :
Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ
cho tất cả các hoạt động tại công trường theo quy định của pháp luật hiện hành. Nhà thầu
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sự cố cháy nổ do nhà thầu gây ra.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
Nhà thầu phải bảo đảm vệ sinh môi trường tại công trường, không làm ảnh hưởng
đến các khu vực xung quanh công trình. Mọi chi phí về xử phạt do làm ảnh hưởng đến vệ
sinh môi trường nhà thầu phải chịu hoàn toàn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
ô nhiễm môi trường do nhà thầu gây ra.
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải có thuyết minh và biểu đồ nhân lực và tiến độ huy động thiết bị phục
vụ thi công phù hợp với tiến độ thi công của nhà thầu.
Nhà thầu phải sử dụng các cán bộ chủ chốt có tên trong danh sách cán bộ chủ chốt
được đề cập tại E-HSDT để thực hiện các công việc nêu trong danh sách này hoặc sử
dụng các cán bộ khác được chủ đầu tư chấp thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận việc đề
xuất thay thế cán bộ chủ chốt trong trường hợp có lý do chính đáng, năng lực và trình độ
của những người thay thế về cơ bản tương đương hoặc cao hơn các cán bộ được liệt kê
trong danh sách.
Nếu chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu buộc thôi việc một hoặc nhiều thành viên trong số
nhân viên của nhà thầu với lý do chính đáng, nhà thầu phải bảo đảm rằng nhân viên đó sẽ
rời khỏi công trường trong vòng 5 ngày làm việc và không còn mối liên hệ nào với công
việc trong hợp đồng.
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Nhà thầu phải có thuyết minh biện pháp thi công tổng thể và thuyết minh cho từng
hạng mục, có các bản vẽ về biện pháp thi công.(Thảm khảo nội dung sau):
9.1. Biện pháp tổ chức thi công tổng thể.
9.1.1. Tổ chức công trường:
- Nhà thầu phải bố trí sơ đồ tổ chức thi công công trường phù hợp yêu cầu của
HSMT. Các biện pháp tổ chức thi công tổng thể, sơ đồ tổng mặt bằng thi công cho gói thầu
hợp lý, khả thi.
- Vị trí các công trình được thi công, công trình phục vụ thi công, kho bãi.
- Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, cấu kiện.
- Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật cho các nội dung của bản vẽ.
87

- Đánh giá tác động môi trường của giải pháp thiết kế TCCT về dự kiến các biện
pháp khắc phục.
9.1.2. Bổ máy quản lý, chỉ huy công trường.
+ Bộ máy quản lý chung
- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chung từ công ty đến công trường.
- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ bộ máy.
- Nêu những nét cơ bản về quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận chủ chốt của
công ty đối với công trường.
+ Bộ máy quản lý - chỉ huy tại hiện trường
- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chỉ huy tại hiện trường.
- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ.
- Mô tả quan hệ chính giữa Trụ sở chính với bộ máy chỉ huy công trường. Đặc biệt
lưu ý đến các quan hệ, thẩm quyền giải quyết khi có các sự cố.
- Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một số cán bộ chủ chốt tại hiện
trường;Chỉ huy công trường; Phụ trách kỹ thuật thi công tại hiện trường; Phụ trách hệ
thống quản lý chất lượng tại hiện trường; Đội trưởng, tổ trưởng.
- Trích ngang các cán bộ chủ chốt tại hiện trường đã nêu trên.
Trong gói thầu nếu có những hạng mục thi công có tính phức tạp về tổ chức cần có
các biện pháp tổ chức thi công cụ thể cho các công tác này.
Biện pháp tổ chức thi công cần nêu rõ sự phối hợp giữa các đơn vị thi công và các
đơn vị quản lý về nhân lực, tiến độ và chất lượng.
9.2. Biện pháp thi công chi tiết.
- Nhà thầu phải nêu rõ những biện pháp cụ thể tại hiện trường thi công của gói thầu
sau khi đã nghiên cứu và khảo sát thực địa. Biện pháp thi công cần được lập sao cho đảm
bảo việc thi công không ảnh hưởng đến các hoạt động khác của BMT và môi trường
xung quanh của khu vực thi công
- Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định toàn bộ các
kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Nhà thầu phải bố trí cán bộ kiểm tra, giám sát chất lượng công trình theo yêu cầu
HSMT.
Luật xây dựng số 50/2015/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 18/6/2014.
Nhà thầu phải có hệ thống quản lý chất lượng công trình thoả mãn theo tiêu chuẩn
Việt nam, phù hợp với Luật Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
Các tiêu chuẩn áp dụng trong công tác quản lý chất lượng của nhà thầu phải phù
hợp với quy định hiện hành.
Nhà thầu phải đề ra các biện pháp bảo quản và đảm bảo chất lượng vật tư đưa vào
công trình chặt chẽ, hợp lý với mặt bằng thi công.
Nhà thầu phải đưa đề ra Qui trình kiểm tra chất lượng, các biện pháp kiểm tra chất
lượng cụ thể cho từng loại vật tư và biện pháp quản lý chất lượng vật liệu tại hiện trường
88

hợp lý.
IV. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ.
(Tập bản vẽ được chụp lại hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt).

89

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6495 dự án đang đợi nhà thầu
  • 764 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 837 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16254 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14227 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây