Thông báo mời thầu

Gói thầu số 03: Xây lắp - Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:06 20/11/2020
Ghi chú: Gói thầu chỉ dành cho nhà thầu cấp siêu nhỏ, nhỏ (theo quy định của pháp luật doanh nghiệp) tham gia đấu thầu
Số TBMT
20201154708-01
Công bố
14:30 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, sửa chữa khu nhà làm việc Phòng Thanh tra, Tư pháp huyện
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Gói thầu số 03: Xây lắp - Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện An Dương; Địa chỉ: Thị trấn An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; Số điện thoại: 0919050286
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 của huyện
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Cải tạo, sửa chữa khu nhà làm việc Phòng Thanh tra, Tư pháp huyện
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hải Phòng
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:36 19/11/2020
đến
14:30 26/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:30 26/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
18.000.000 VND
Bằng chữ
Mười tám triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 03: Xây lắp - Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 03: Xây lắp - Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 51

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

82
Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu
1.1. Giới thiệu về dự án:
- Tên công trình: Cải tạo, sửa chữa khu nhà làm việc Phòng Thanh tra, Tư
pháp huyện.
- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện An Dương.
- Địa điểm xây dựng: Thị trấn An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải
Phòng.
- Nguồn vốn: Thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 -2020 và
kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021 - 2025 của huyện.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020 - 2021.
1.2 Các căn cứ pháp lý
+ Quyết định số 3120/QĐ-UBND ngày 30/10/2019 của Ủy ban nhân dân
huyện An Dương về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Cải tạo,
sửa chữa khu nhà làm việc Phòng Thanh tra, Tư pháp huyện;
+ Quyết định số 10314/QĐ-UBND ngày 05/11/2020 của Ủy ban nhân dân
huyên An Dương về việc phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư Công trình: Cải
tạo, sửa chữa khu nhà làm việc Phòng Thanh tra, Tư pháp huyện;
+ Quyết định số 10315/QĐ-UBND ngày 05/11/2020 của Ủy ban nhân dân
huyện An Dương về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Cải
tạo, sửa chữa khu nhà làm việc Phòng Thanh tra, Tư pháp huyện.
1.3. Giới thiệu về gói thầu:
- Tên gói thầu: Gói thầu số 03: Xây lắp - Thi công xây dựng công trình.
- Giá gói thầu: 1.732.213.000 VND
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh qua mạng.
- Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn, một túi hồ sơ.
- Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 50 ngày.
- Phạm vi công việc của gói thầu: Cải tạo, sửa chữa khu nhà làm việc
Phòng Thanh tra, Tư pháp huyện với các giải pháp thiết kế cụ thể như sau:
- Nhà hình chữ L, kích thước 21,9x8,62m và 13,2x9,3m; tầng 1 cao 3,9m,
tầng 2 cao 3,7m. Nhà kết cấu BTCT chịu lực, tường xây gạch bao che, mái lợp
tôn.
*/ Phần mái:
- Phá dỡ bể nước trên mái do ngấm mốc, nứt vỡ;

83

- Phá dỡ toàn bộ tường sê nô cũ đã nứt vỡ, không đảm bảo an toàn. Xây lại
tường sê nô bằng gạch không nung, vữa xi măng mác 75. Trát hoàn thiện vữa xi
măng mác 75.
- Sê nô mái đã bị ngấm dột nhiều vị trí. Đục tẩy lớp vữa cũ, vệ sinh và láng
mái bằng vữa xi măng mác 75. Dán khò chống thấm sê nô và láng vữa xi măng
mác 75 tạo dốc và bảo vệ lớp khò chống thấm.
- Phá dỡ mái tốn cũ, hệ thống chống sét. Tháo dỡ hệ thống xà gồ, vệ sinh
và sơn lại. Xây cơi nới tường thu hồi T110, xây gạch không nung vữa xi măng
mác 75. Đổ BTCT đầu tường thu hồi liên kết hệ thống xà gồ và lợp lại mái bằng
tôn kẽm. Chạy lại hệ thống chống sét mái.
- Phá dỡ hệ thống thoát nước mái đã xuống cấp. Thay thế hệ thống thoát
mới.
*/ Phần thân tầng 1, 2:
- Tháo dỡ toàn bộ cửa đi, cửa sổ sửa chữa, thay thế một số cửa đã bị hư
hỏng. Vệ sinh lại toàn bộ hoa sắt cửa, cửa sơn lại và thay lại toàn bộ nẹp cửa.
- Phá dỡ lan can hành lang trục 6* do han rỉ và xuống cấp, không đảm bảo
an toàn. Thay lan can mới bằng thép hộp.
- Mài Granito toàn bộ cầu thang, tay vin lan can hành lang mốc bẩn. Mài
lại, vệ sinh và đánh bóng lại toàn bộ.
- Phá dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện tại sử dụng không đáp ứng, gây chập
cháy. Chạy lại toàn bộ hệ thống điện.
- Dóc toàn bộ tường trong, ngoài nhà cao bằng hạn trần. Trát lại vữa xi
măng mác 75. Bả và sơn lại.
* Nhà vệ sinh tầng 1, 2
- WC tầng 1: Chạy mới lại hệ thống điện, lắp quạt thông gió và đóng trần
chống nước. Phần tường còn lại đánh sạch bả và sơn lại.
- WC tầng 2: Phá dỡ bức tường ngăn bếp và WC cũ, và các phụ kiện. Đục
tẩy toàn bộ các lớp gạch ốp, lớp trát tường. Xây lại bức ngăn WC nam, nữ T110
gạch không nung, vữa xi măng mác 75. Trát hoàn thiện vữa xi măng mác 75.
Dán khò chống thấm, ốp lại toàn bộ và lắp các phụ kiện khác... Đanh sạch lớp
vôi, ve trần bả và sơn lại. Thay lại cửa đi D2, T1 bằng cửa nhựa lõi thép màu
trắng.
- Hệ thống cấp nước lắp đặt téc trên mái, đấu nối hệ thống cấp nước cho
khu WC tầng 1 + WC tầng 2.
- Hệ thống thoát nước khu vệ sinh chưa thoát ra bể phốt xây mới phía sau
nhà WC tầng 1. Hệ thống thoát nước chạy ống u.PVC D140, bố trí ga thu và
thoát ra hệ thống thoát chung.
- Phá dỡ bậc tam cấp trục E, 4* và trục 6*. Xây lại bậc tam cấp bằng cahj
không nung, vữa xi măng mác 75 ốp đá Granite.

84
- Phá dỡ bồn hoa trục 4* đoan A-B, xây mới bằng gạch không nung, vữa xi
măng mác 75. Trát vữa xi măng mác 75 ốp lại bằng gạch thẻ.
*/ Chi tiết theo hồ sơ bản vẽ thiết kế.
2. Thời hạn hoàn thành: 50 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:
- Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
- Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
- Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử);
- Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
- Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
- Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
- Yêu cầu về an toàn lao động;
- Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
- Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
- Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
- Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình
Nhà thầu phải tổ chức thi công xây lắp theo đúng thiết kế được phê duyệt
do Chủ đầu tư cấp. Kiểm tra cốt cao độ thiết kế và kiểm tra độ sai lệch về vị trí,
tim trục của các cấu kiện, các chi tiết của công trình trước khi thi công và tiến
hành các công tác đo đạc kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi công.
Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này, trong quá trình thi
công các công việc nêu trong hợp đồng Nhà thầu phải tuân theo các tiêu chuẩn
có liên quan liệt kê dưới đây:
Các vấn đề chung
TCVN 4055-2012

Tổ chức thi công

TCVN 4087:2012

Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung

TCVN 4252:2012

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
thi công. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 5593:2012

Công trình xây dựng dân dụng. Sai số hình học cho

85

phép
TCVN 9259- 1:2011
TCVN 9259-8:2012
(ISO 3443-8:1989)

- Dung sai trong xây dựng - Nguyên tắc cơ bản để đánh
giá và yêu cầu riêng;
- Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8: Giám
định về kích thước và kiểm tra công tác thi công

TCVN 5439- 2004;
TCVN 6260: 2008;
TCVN 2682:2009;
TCVN 9202:2012

- Tiêu chuẩn xi măng và phân loại
- Tiêu chuẩn xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật
- Xi măng Pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật
- Xi măng xây trát

TCVN 7570:2006

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7572:2006

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử

TCVN 4506:2012

Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 1450:2009

Gạch rỗng đất sét nung

TCVN 1451:1998

Gạch đặc đất sét nung

Các công tác cần thiết
TCVN 9398:2012

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình. Yêu cầu
chung

TCVN 9399:2012

Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch
ngang bằng phương pháp trắc địa

TCVN 4085-2011

Kết cấu gạch đá – Thi công và nghiệm thu

TCVN 93771,2,3:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu

TCVN 4519:1988

Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình.
Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 5576:1991

Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản lý kỹ thuật

TCVN 7447 - 553:2005

Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà. Phần 5-53: Lựa
chọn và lắp đặt thiết bị điện

TCVN 7451 – 2004

Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng u–PVC

TCVN 2091 - 1993

Sơn. Phương pháp xác định độ mịn

TCVN 2102 - 1993

Sơn. Phương pháp xác định màu sắc

TCVN 2096 - 1993

Sơn. Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô

An toàn trong xây dựng
TCVN 2287:1978

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ bản

TCVN 2291:1978

Phương tiện bảo vệ người lao động. Phân loại

86
TCVN 2292:1978

Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 3146:1986

Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 3147:1990

Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ - Yêu cầu
chung

TCVN 3254:1989

An toàn cháy. Yêu cầu chung

TCVN 3255:1986

An toàn nổ. Yêu cầu chung

TCVN 4086:1985

An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung

TCVN 4431:1987

Lan can an toàn. Điều kiện kỹ thuật

TCVN 5308:1991

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCXDVN 296.2004

Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn

Ngoài ra các nhà thầu còn phải tuân thủ các nội dung trong Nghị định
46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản, tiêu chuẩn quy định hiện hành.
2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
a. Yêu cầu chung:
Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai sót
nào trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây
dựng hiện hành của Việt Nam cũng như phù hợp với điều kiện riêng của công
trình và theo chỉ dẫn của cán bộ giám sát về mọi vấn đề nêu hay không nêu
trong hợp đồng.
Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn của
tất cả các hoạt động của công trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện
công trình và trong giai đoạn bảo hành công trình.
- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình,
nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công xây
dựng công trình kể từ ngày khởi công xây dựng công trình đến ngày nghiệm thu
bàn giao công trình.
- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư
hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
thì nhà thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính kinh phí của mình.
- Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đưa
vào thi công công trình.
- Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng
thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp thuận.
- Cung cấp cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật lành nghề có
kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng thời hạn nghĩa
vụ của nhà thầu theo hợp đồng.

87

- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện trong công trường
trong thời gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.
- Nếu chủ đầu tư nhận thấy không thể chấp nhận nhân viên của nhà thầu mà
theo ý kiến của chủ đầu tư người đó có hành vi sai phạm hoặc không có năng
lực thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì nhà thầu không được phép cho người đó
làm việc ở công trường nữa và nhà thầu phải thay thế càng sớm càng tốt.
- Nhà thầu phải báo cáo chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong hoặc
ngoài liên quan đến công trường thi công. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm
trọng, hư hỏng, chết người, nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương
tiện nhanh nhất sẵn có cho chủ đầu tư hoặc các cơ quan liên quan có thẩm quyền
gần nhất.
- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công trình,
nhà thầu phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực công trường được
sạch sẽ.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình
theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình và
thực hiện quyết toán công trình.
b. Yêu cầu về giám sát thi công
Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp cận
các vị trí thi công để kiểm tra công tác của nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ
trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.
Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào công
trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật
liệu, thiết bị bán thành phẩm không được giám sát kỹ thuật chấp nhận phải
chuyển khỏi phạm vi công trường.
Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn hại
đến công trình hoặc thiệt hại vật chất cho chủ đầu tư phải thông báo cho tổ chức
thiết kế có biện pháp xử lý.
Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản
xuất và phải được tổ chức thiết kế, chủ đầu tư cho phép bằng văn bản mới được
đưa vào công trường.
Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu.
Nếu không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình
do nhà thầu chịu.
Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được
đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và chủ đầu tư trong
những trường hợp sau:
- Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.
- Do nguyên nhân thời tiết, khí hậu.
3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị

88
Vật tư được sử dụng phải đúng chủng loại theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu,
hồ sơ thiết kế được duyệt trước khi đưa vào sử dụng. Nhà thầu trình mẫu các
thông số kỹ thuật của vật tư để tư vấn giám sát phê duyệt. Mọi vật tư, thiết bị lắp
đặt vào công trình không có sự đồng ý của tư vấn giám sát hoặc đơn vị chuyên
ngành (PCCC, Điện) thì không đuợc thanh toán.
Nhà thầu phải đệ trình đầy đủ các chứng chỉ chất lượng, các kết quả kiểm
định kiểm tra chất lượng cần thiết của nguyên vật liệu, thiết bị, các sản phẩm
trung gian và sản phẩm cuối cùng.
Các chứng chỉ và kết quả kiểm định chất lượng này là các tài liệu bắt buộc
cần thiết trong hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán và bàn giao công trình. Số
lượng, chủng loại, quy cách của các chứng chỉ, chất lượng hồ sơ kỹ thuật, kết
quả kiểm định kiểm tra phải phù hợp với các quy định trong các quy trình, quy
phạm, tiêu chuẩn và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình, thời gian
xây dựng các hạng mục công trình XD.
Cụ thể:
Tất cả các loại vật tư, vật liệu phục vụ cho công trình xây dựng trước khi
đưa vào thi công xây dựng bắt buộc phải thí nghiệm, kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý
theo quy định hiện hành, vật liệu đảm bảo chất lượng mới được sử dụng cho
công trình xây dựng, trường hợp không đảm bảo chất lượng, Chủ đầu tư yêu cầu
Nhà thầu loại bỏ không đưa vào công trình xây dựng.
Điển hình như một số vật tư vật liệu trước khi đưa vào thi công công trình
xây dựng như: Xi măng, cát, đá, gạch, thép.... đều phải được thí nghiệm các chỉ
tiêu cơ lý theo các tiêu chuẩn về xây dựng và được Chủ đầu tư nghiệm thu về số
lượng, về chất lượng cùng với phiếu thí nghiệm đánh giá.
Tất cả các cấu kiện xây dựng như: Kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép,
kết cấu gạch đá, kết cấu bao che, nền cát hiện trường đều phải thực hiện thí
nghiệm đánh giá chất lượng mới được phép nghiệm thu khối lượng phục vụ
thanh quyết toán công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng.
Các phiếu chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất chỉ có ý nghĩa cam kết
bảo hành chất lượng sản phẩm chứ không thay thế được các phiếu thí nghiệm
vật liệu tại hiện trường do các đơn vị thi công xây lắp tổ chức thực hiện.
Nhà thầu trúng thầu thi công công trình xây dựng phải thí nghiệm vật liệu
trước khi nghiệm thu vật liệu.
Yêu cầu về vật liệu:
3.1. Xi măng
a. Cách nhận biết xi măng thường dùng
Công trình xây dựng dùng các loại xi măng có ký hiệu sun phát, PC30,
PC40.
Trong đó:- PC là ký hiệu quy ước cho xi măng Pooclăng.
- Các chỉ số 30, 40 là giới hạn cường độ chịu nén của xi măng tính bằng
N/mm2 (tương ứng với 300, 400kg/cm2). Xác định theo TCVN 4032-85 đối với
xi măng PC30, PC40 và TCVN 6016-95 đối với xi măng PCB30, PCB40.

89

+ TCVN là tiêu chuẩn Việt Nam.
+ 4032, 6016 là số hiệu tiêu chuẩn.
+ 1985, 1995 là năm ban hành tiêu chuẩn.
b. Yêu cầu về chất lượng xi măng
Chất lượng xi măng cho từng loại phải đảm bảo theo quy định hiện hành và
theo hồ sơ thiết kế.
c. Yêu cầu mua, bán, vận chuyển, bảo quản, bảo hành
Mua, bán:
Khi mua, bán xi măng các đơn vị và cá nhân phải yêu cầu nhà máy hoặc
các đơn vị cung ứng xi măng phải cung cấp giấy chứng nhận chất lượng xi măng
với các nội dung sau:
- Tên cơ sở sản xuất xi măng.
- Tên gọi mác, ký hiệu mác và chất lượng xi măng theo các chỉ tiêu quy
định trong tiêu chuẩn trên.
- Khối lượng xi măng xuất bán, số hiệu lô xi măng sản xuất.
- Ngày sản xuất xi măng.
- Khối lượng tịnh một bao xi măng.
Yêu cầu khi vận chuyển:
Xi măng được vận chuyển bằng mọi phương tiện nhưng phải đảm bảo che
mưa, chống ẩm, chống nước. Không được vận chuyển xi măng chung với các
hóa chất: muối, mắm, dầu, mỡ, axit, thuốc trừ sâu, phân bón, bia rượu, thực
phẩm tươi sống và nước là những hóa chất ảnh hưởng đến chất lượng xi măng.
Bảo quản xi măng tại hiện trường:
Trên công trường xây lắp bắt buộc phải có kho chứa xi măng. yêu cầu của
kho chứa xi măng phải khô ráo, có tường bao, vách ngăn, mái che chắc chắn,
phòng tránh ẩm ướt xi măng.
Trong kho phải làm sàn xếp xi măng bằng ván khô hoặc tôn cách nền 30-50
cm. Không xếp xi măng trực tiếp trên nền kho. Mỗi chồng không xép cao quá 10
bao xi măng và phải xếp cách tường ít nhất 70cm và phải xếp thành từng lô để
dễ nhận biết và dễ sử dụng. Mỗi tháng đảo xi măng 1 lần (Bao trên cùng để
xuống dưới và lần lượt bao dưới cùng để lên trên cùng).
Bảo hành sản phẩm xi măng:
Theo quy định tại TCVN 6260-1995 xi măng được bảo hành trong thời
gian 60 ngày kể từ ngày sản xuất với điều kiện vận chuyển và bảo quản như
trên.
Xi măng về đến kho công trình phải tổ chức lấy mẫu thí nghiệm. Nếu phát
hiện xi măng chất lượng kém phải báo ngay cho bên sản xuất hoặc cung ứng đến
hiện trường lập biên bản và chứng minh chất lượng xi măng kém không cho vào
thi công.
d. Phương pháp lấy mẫu và thí nghiệm xi măng
Cứ mỗi lô xi măng nhỏ hơn 40 tấn đều phải lấy 02 mẫu (mỗi mẫu 20kg) để

90
làm thí nghiệm. Mẫu xi măng phải được lấy rải rác trên các bao xi măng trong
kho, mỗi bao lấy 1kg. Làm thí nghiệm 01 mẫu và lưu 01 mẫu để đối chứng khi
cần thiết. Trong thời gian 60 ngày nếu không có khiếu nại nào từ bên mua và
bán xi măng về kết quả thí nghiệm thì phòng thí nghiệm tiến hành thủ tục hủy
bỏ mẫu lưu.
Khi bắt đầu nhập xi măng về công trường, đại diện tư vấn giám sát của Chủ
đầu tư và nhà thầu cùng nhau lấy mẫu tại hiện trường, đóng gói, niêm phong, lập
biên bản lấy mẫu và gửi đến phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm. Mẫu xi măng
phải được để trong hộp kín, cách ẩm, tránh nước và các loại hóa chất, tránh nhiệt
độ cao và để ở nơi khô ráo.
Phiếu thí nghiệm là căn cứ để nghiệm thu xi măng và thiết kế thành phần
phối trộn bê tông và vữa xây, trát.
Sau 3 tháng bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn như trên, phải thí nghiệm
kiểm tra lại các tính chất cơ lý của xi măng, nếu đạt yêu cầu thì mới được phép
sử dụng.
3.2. Cát xây dựng
a. Yêu cầu chất lượng cát dùng chế tạo bê tông
Cát dùng chế tạo bê tông phải đáp ứng các quy định hiện hành của Nhà
nước và hồ sơ thiết kế.
b. Phương pháp lấy mẫu cát thí nghiệm
Cứ 100m3 cát lấy một mẫu thử với khối lượng không nhỏ hơn 50kg, lấy rải
rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống cát cùng loại, góp lại và trộn đều,
đóng gói, lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm, kết quả thí nghiệm cát là cơ
sở để nghiệm thu vật liệu cát, là căn cứ để tiến hành thiết kế thành phần cấp phối
trộn bê tông.
c. Vận chuyển, bảo quản và sử dụng
Cát được vận chuyển về công trường bằng mọi phương tiện và không được
vận chuyển chung với các loại hóa chất, xăng dầu, mỡ, muối, axit, phân bón...
Cát được bảo quản tại công trường, không được để bùn, đất, cỏ rác và các
loại tạp chất khác lẫn vào.
Trước khi sử dụng phải sàng tuyển để loại bỏ đất, đá, cỏ, rác và các tạp
chất khác lẫn vào trong cát.
3.3. Đá dăm (sỏi) các loại dùng trong bê tông
a. Phân loại
Đá dăm, sỏi được phân thành các nhóm sau đây:
- Đá (sỏi) cỡ 0,5x1: cỡ hạt từ 5-10mm.
- Đá (sỏi) cỡ 1x2: cỡ hạt từ 10-20mm.
- Đá (sỏi) cỡ 2x4: cỡ hạt từ 20-40mm.
- Đá (sỏi) cỡ 4x6: cỡ hạt từ 40-70mm.
b. Yêu cầu kỹ thuật đối với đá dăm, sỏi
Tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và hồ sơ thiết kế.

91

c. Phương pháp lấy mẫu thí nghiệm
Cứ nhỏ hơn 300m3 đá lấy 2 mẫu thử với khối lượng mỗi mẫu lấy theo quy
định, lấy rải rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống đá cùng loại, góp lại và
trộn đều, đóng gói, lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm, kết quả thí
nghiệm đá là cơ sở để nghiệm thu vật liệu đá, là căn cứ để tiến hành thiết kế
thành phần cấp phối trộn bê tông.
d. Vận chuyển, bảo quản và sử dụng
Đá dăm (sỏi) được vận chuyển về công trường bằng mọi phương tiện và
không được vận chuyển chung với các loại hóa chất, xăng dầu, mỡ, muối, axit,
phân bón...
Đá dăm (sỏi) được bảo quản tại công trường, không được để bùn, đất, cỏ
rác và các loại tạp chất khác lẫn vào.
Phải sàng tuyển để loại bỏ đất, đá mục, hạt thoi dẹt, cỏ, rác và các tạp chất
hữu cơ lẫn vào trong đá, sỏi, sau đó phải rửa sạch bụi bẩn, bùn rác mới đưa vào
cấp phối trộn bê tông.
3.4. Thiết kế cấp phối bê tông
Sau khi đã thí nghiệm vật liệu cát, đá, sỏi, xi măng, đơn vị thi công phải
thiết kế thành phần cấp phối trộn bê tông theo vật liệu thực tế tại hiện trường.
Thiết kế thành phần cấp phối bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải thỏa mãn yêu cầu về cường độ bê tông theo thiết kế được duyệt.
- Phải thỏa mãn yêu cầu về kích thước cốt liệu thô phù hợp với kết cấu
công trình và yêu cầu thiết kế.
- Phải thỏa mãn yêu cầu về điều kiện thi công thực tế tại hiện trường (trộn
tay, trộn máy, đầm thủ công, đầm máy, độ sụt...).
3.5. Gạch xây
a. Gạch xây dùng trong xây dựng công trình có nhiều loại: gạch rỗng đất
sét nung, gạch đặc đất sét nung...
b. Các chỉ tiêu cơ lý cần kiểm tra bao gồm:
- Cường độ nén;
- Cường độ uốn;
- Khối lượng thể tích;
- Hình dạng và kích thước;
- Các khuyết tật ngoại quan.
c. Số lượng mẫu thử cần lấy: cứ mỗi lô 50.000 viên gạch lấy 01 mẫu thử 30
viên. Cứ mỗi lô nhỏ hơn 50.000 viên xem như một lô.
3.6. Thép xây dựng
a. Thép xây dựng có nhiều loại: thép tròn trơn, thép gai, thép tròn đốt cán
nóng, cán nguội.
b. Thép xây dựng được sản xuất bởi nhiều cơ sở.
c. Thép cần kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý:
- Giới hạn chảy, giới hạn bền.

92
- Độ giãn dài.
- Đường kính thực đo.
- Uốn nguội.
d. Số lượng mẫu thử cần lấy:
Cứ mỗi lô thép có khối lượng <= 20 tấn cần lấy 01 nhóm mẫu thử để kiểm
tra, bao gồm tất cả các chủng loại cốt thép trong lô, mỗi loại lấy 3 thanh dài từ
50-80cm.
e. Nghiêm cấm sử dụng các loại thép không rõ nguồn gốc, xuất xứ để thi
công xây dựng công trình.
3.7. Vật liệu thép hình, thép tấm gia công chế tạo vì kèo thép, xà gồ, thang
thép.
- Thép dùng cho gia công vì kèo thép, xà gồ, thang thép là thép cán nóng,
phải đúng chủng loại mác thép đã chỉ ra trong thiết kế hoặc tương đương. Phải
có chứng minh sự tương đương và được đơn vị tư vấn thiết kế đồng ý.
- Thép phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có chứng chỉ chất lượng của nhà
sản xuất.
- Thép mới 100%, chưa qua sử dụng, không có khuyết tật.
- Thép trước khi đưa vào gia công chế tạo phải tiến hành kiểm tra chủng
loại thép, mác thép, chứng chỉ chất lượng các khuyết tật, dầu, mỡ bám vào phải
được loại bỏ. Tất cả các mục kiểm tra đã nêu ở trên đều đạt yêu cầu thì mới tiến
hành đưa vào gia công chế tạo.
- Nhà thầu phải lấy mẫu thép thí nghiệm, cơ sở thí nghiệm phải có đầy đủ
tính pháp lý và phải được Chủ đầu tư chấp thuận, chi phí thí nghiệm do Nhà
thầu chi trả.
- Nhà thầu muốn dùng chủng loại thép, mác thép tương đương về mặt kỹ
thuật như chủng loại thép, mác thép trong bản vẽ thiết kế thì phải có đầy đủ số
liệu chứng minh tính tương đương và phải có công văn được Chủ đầu tư và Tư
vấn thiết kế chấp thuận.
3.8. Các loại vật liệu khác: Vật tư điện, thiết bị điện, vật tư cấp thoát nước,
thiết bị vệ sinh, sơn bả, gạch ốp lát... đưa vào sử dụng đều phải có nguồn gốc,
xuất xứ rõ ràng.
Stt

Tên vật liệu và quy cách

Đặc điểm, tiêu chuẩn và các thông số kỹ
thuật chính

1

Gạch không nung

Gạch đưa vào sử dụng cho công trình phải
là gạch loại 1, đạt các tiêu chuẩn trong
TCXD 123: 1984.

2

Nước

Nước dùng trong xây dựng (nước dùng
cho vữa bê tông, vữa xây, trát, các loại

93
Stt

Tên vật liệu và quy cách

Đặc điểm, tiêu chuẩn và các thông số kỹ
thuật chính
vữa khác, nước bảo dưỡng bê tông) phải
sạch không lẫn bùn sét, nhiễm mặn, độ
PH>4 đảm bảo tiêu chuẩn TCVN
4506:2012

3

Cát xây trát

Cát sử dụng cho công trình là những hỗn
hợp thiên nhiên của các nham thạch rắn
(thạch anh, trường thạch).
Vật liệu đưa vào sử dụng phải đạt các tiêu
chuẩn trong TCVN 7570-2006: Cốt liệu
cho bê tông và vữa.

4

Gạch ốp, lát các loại

Màu sắc, kích thước theo thiết kế
Viglacera, Mikado hoặc tương đương

5

Xi măng PC30

Xi măng pooclăng hỗn hợp theo TCVN
6260:2009.

Thép tròn, thanh vằn, thép hình

Đảm bảo đúng chủng loại và cường độ
theo thiết kế, phù hợp với tiêu chuẩn
TCVN 1651-1:2008, TCVN 1651-2:2008.

Tôn mạ màu

Đảm bảo đúng chủng loại, màu sắc, độ
dày theo thiết kế, Việt Nhật hoặc tương
đương

Que hàn

Việt Nam hoặc liên doanh nước ngoài,
phải là loại 1 E42, có cường độ Rh > 1350
kg/cm2.

9

Sơn

Phù hợp với Quy chuẩn công nghiệp quốc
gia QCVN 16:2014.
Dulux hoặc tương đương

10

Bả (trét)

Phù hợp với Quy chuẩn công nghiệp quốc
gia QCVN 16:2014.

11

Dây điện, cáp điện, công tắc, ổ
cắm, tủ điện và các vật tư điện
khác

Tiêu chuẩn của nhà sản xuất - Quy cách
theo chỉ định của thiết kế
Dây điện, cáp điện Cadisun hoặc tương
đương. Ổ cắm, công tắc, tủ điện, aptomat:
Sino hoặc tương đương

12

Ống nhựa bảo vệ dây điện

Sino hoặc tương đương. Đáp ứng tiêu
chuẩn BSEN 50086-2-1:1996

13

Đường ống thoát nước và phụ
kiện

Phù hợp tiêu chuẩn ISO 1452-2:2009, loại
C1 trở lên Tiền phong hoặc tương đương.
Kích thước theo thiết kế

6

7

8

4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt

94
4.1. Tổ chức công trường
a. Lập bản vẽ thiết kế mặt bằng thi công: Trên mặt bằng phải thể hiện đầy
đủ, rõ ràng nội dung cho các giai đoạn thi công. Mỗi giai đoạn cần có đủ các nội
dung:
+ Các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy.
+ Vị trí các công trình được thi công, công trình phục vụ thi công, kho bãi,
đường tạm.
+ Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, cấu kiện.
+ Khu vực thu gom vật liệu phế thải, đất đá dư thừa.
+ Tuyến đường đi lại, vận chuyển, hệ thống điện, nước phục vụ thi công và
sinh hoạt.
+ Hệ thống thoát nước mưa, nước thải trên công trường và biện pháp xử lý
trước khi đưa vào hệ thống công cộng.
b. Nội dung thuyết minh thiết kế tổ chức công trường:
+ Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm làm căn cứ thiết kế.
+ Xác định các khối lượng, công tác thi công chủ yếu để tính toán.
+ Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật cho các nội dung của bản vẽ.
+ Đánh giá tác động môi trường của giải pháp thiết kế TCCT về dự kiến
các biện pháp khắc phục.
4.2. Bộ máy quản lý, chỉ huy công trường
a. Bộ máy quản lý chung
- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chung từ công ty đến công trường.
- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ bộ máy.
- Nêu những nét cơ bản về quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận chủ
chốt của công ty đối với công trường.
b. Bộ máy quản lý - chỉ huy tại hiện trường
- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chỉ huy tại hiện trường.
- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ.
- Mô tả quan hệ chính giữa Trụ sở chính với bộ máy chỉ huy công trường.
Đặc biệt lưu ý đến các quan hệ, thẩm quyền giải quyết khi có các sự cố.
- Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một số cán bộ chủ chốt
tại hiện trường; Chỉ huy công trường; Phụ trách kỹ thuật thi công tại hiện
trường; Phụ trách hệ thống quản lý chất lượng tại hiện trường; Đội trưởng, tổ
trưởng.
- Trích ngang các cán bộ chủ chốt tại hiện trường đã nêu trên.
4.3. Biện pháp thi công chi tiết
Nhà thầu cần nêu những nét cơ bản của toàn bộ các nội dung như sau:
4.3.1. Công tác chuẩn bị khởi công
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý làm căn cứ.
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật trước khi khởi công.

95

- Chuẩn bị Điều kiện kỹ thuật thống nhất (Bộ tiêu chuẩn chất lượng của
công trình).
- Chuẩn bị lực lượng thi công.
- Chuẩn bị thiết bị + máy móc.
- Chuẩn bị mặt bằng và các thủ tục để khởi công.
4.3.2. Công tác thi công các hạng mục chính
a. Thi công phần phá dỡ:
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Quy trình thi công.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong quy trình (minh hoạ bằng
hình vẽ hoặc bản vẽ kỹ thuật).
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
b. Thi công phần cải tạo:
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Quy trình thi công.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong quy trình (minh hoạ bằng
hình vẽ hoặc bản vẽ kỹ thuật).
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
5. Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn
Việc kiểm tra và thử nghiệm ở công trường hoặc phòng thí nghiệm cần
được thực hiện dưới sự giám sát của bên mời thầu hoặc người uỷ quyền. Nhà
thầu tiến hành đầy đủ các thủ tục thí nghiệm trong quá trình thi công theo yêu
cầu của các ngành. Sau khi tiến hành thí nghiệm nhà thầu phải lập biên bản.
6. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, an toàn lao động
Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu đảm bảo an toàn cho
người, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi công. Công nhân sử dựng
thiết bị cơ giới phục vụ thi công phải có bằng cấp.
Nhà thầu phải chịu trách nhiện pháp lý trước Nhà nước cùng các phí tổn về
việc không đảm bảo an toàn, cháy nổ trên công trường.
Tại những vị trí nguy hiểm nhà thầu phải có biển báo công trường, cắm cờ
hiệu, rào chắn.
Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn trong việc xây dựng hệ thống an toàn thi
công, an toàn giao thông thuỷ, bộ, hệ thống phòng chống cháy nổ, vị trí nơi chứa
các loại chất thải, trên công trường của mình và trách nhiệm pháp lý trước Nhà
nước về việc xảy ra tai nạn và tính bất hợp lý trong quá trình thi công do đơn vị
thi công tạo ra.
Tuyệt đối đảm bảo an toàn lao động cho người trong quá trình thi công.
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường
Trước khi dự thầu, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để

96
nghiên cứu, đánh giá hiện trạng công trình, mặt bằng công trường, điều kiện tự
nhiên, lối ra vào, đường thi công dẫn vào công trình, các công trình lân cận, và
các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến việc thi công. Do đó, sau này nhà thầu
không được đòi hỏi thêm bất kì các chi phí phát sinh nào do những điều kiện tự
nhiên, hiện trạng của công trường và công trình gây nên.
Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ từng
phần thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng (theo yêu cầu của gói thầu) trong
suốt thời gian thi công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả lều, lán không cần
thiết, các vật liệu thừa, chất thải sinh ra trong thi công và sinh hoạt.
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Thiết bị: Phải bố trí đầy đủ các loại thiết bị phù hợp cho từng công tác thi
công xây lắp.
Nhân công: Nhà thầu phải có đủ các cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề,
chuyên ngành phù hợp với việc thi công gói thầu.
9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
Quản lý chất lượng gói thầu được thực hiện theo Luật Xây Dựng; Nghị
định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình phải tổ chức tại hiện trường
một bộ phận thí nghiệm để kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, đánh giá chất
lượng thi công của mình,... Các kết quả thí nghiệm trên phải bằng các văn bản
do tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân thực hiện.
Khi một trong các yêu cầu thí nghiệm trên, nhà thầu không bảo đảm được,
thì Chủ đầu tư có quyền thuê một đơn vị tư vấn hoặc một trung tâm kỹ thuật tiêu
chuẩn đo lường chất lượng có tư cách pháp nhân thực hiện. Chi phí trả cho các
thí nghiệm này do nhà thầu chịu trách nhiệm.
III. Các bản vẽ: (Có bản vẽ đính kèm cùng E-HSMT trên Hệ thống)

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6572 dự án đang đợi nhà thầu
  • 763 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 910 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16473 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14550 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây