Thông báo mời thầu

Sửa chữa hư hỏng nền mặt đường Quốc lộ 37 - Hồng Ngài

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 14:24 20/11/2020
Số TBMT
20201154724-00
Công bố
10:16 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa hư hỏng nền mặt đường Quốc lộ 37 - Hồng Ngài
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Sửa chữa hư hỏng nền mặt đường Quốc lộ 37 - Hồng Ngài
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Nguồn chi sự nghiệp giao thông công nghiệp năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa hư hỏng nền mặt đường Quốc lộ 37 - Hồng Ngài
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Sơn La

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:16 20/11/2020
đến
14:00 27/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:00 27/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
10.000.000 VND
Bằng chữ
Mười triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Sửa chữa hư hỏng nền mặt đường Quốc lộ 37 - Hồng Ngài". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Sửa chữa hư hỏng nền mặt đường Quốc lộ 37 - Hồng Ngài" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 7

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Giới thiệu về dự án
1.1.
Dự án:
- Tên dự án: Sửa chữa hư hỏng nền mặt đường Quốc lộ 37 - Hồng Ngài.
- Chủ đầu tư: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bắc Yên.
- Nguồn vốn: Sự nghiệp giao thông công nghiệp năm 2020.
- Căn cứ Quyết định số 1361/QĐ-UBND ngày 30/6/2020 của UBND huyện Bắc Yên về
việc phê duyệt danh mục chi sự nghiệp giao thông công nghiệp năm 2020;
- Căn cứ Quyết định số 2228/QĐ-UBND ngày 12/11/2020 của UBND huyện Bắc Yên
về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu công trình Sửa chữa hư hỏng nền mặt
đường Quốc lộ 37 - Hồng Ngài;
1.2. Địa điểm xây dựng công trình: Thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên;
1.3. Quy mô công trình
a. Loại , cấp công trình: Công trình GTNT cấp A.
- Khắc phục sửa chữa trên toàn tuyến gồm 50 vị trí bị hư hỏng mặt đường với diện tích
6.018,11m2,
- Khắc phục bằng cách vá vật liệu láng nhựa 3 lớp.
b. Thời hạn hoàn thành: 40 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa
trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật
xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử);
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
8. Yêu cầu về an toàn lao động;
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế
sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây
ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá
cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ
cụ thể của vật tư, máy móc, thiết bị.

Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản
xuất nào đó, hoặc vật tư, máy móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh thổ
nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, máy
móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu,
catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có
đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các vật
tư, máy móc, thiết bị đã nêu để không tạo định hướng cho một sản phẩm hoặc
cho một nhà thầu nào đó.
Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:
- Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
408/BXD-KHCN ngày 26/6/1996 của Bộ xây dựng;
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737: 1995 – Tải trọng và tác động;
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 356: 2005 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép;
- Tiêu chuẩn TCVN 40: 1987 – Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ
bản về tính toán.
- Quy trình thiết kế đường GTNT 22 TCN 210- 92.
- Quy trình thiết kế cầu công theo trạng thai giới hạn 22 TCN-272- 05.
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211- 93.
- Quy trình tính toán dòng chảy lũ 22 TCN 220- 95 của Bộ GTVT.
- Quy trình đánh giá tác động môi trường 22 TCN 242-1998.
- Công trình thoát nước trên tuyến tải trọng H30-XB80.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Tuân theo quy định kỹ thuật thi công, giám sát, Nghị định về quản lý chất
lượng công trình xây dựng số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ,
các quy định hiện hành của nghành và của Nhà nước ban hành đang có hiệu lực.
Nhà thầu lập tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát công trình phải tuân thủ
quy định trong tiêu chuẩn "Quy trình thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi
công", yêu cầu cơ bản như sau:
2.1. Mặt bằng tổ chức thi công công trình được xây dựng dựa trên tổng mặt
bằng khu vực thi công kết hợp với điều kiện thực tế trong quá trình khảo sát hiện
trường, có chú ý đến yêu cầu và các quy định về an toàn thi công và vệ sinh môi
trường. Nhà thầu phải tổ chức mặt bằng thi công hợp lý để bảo đảm cho việc

thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và bảo đảm về an toàn vệ sinh trong suốt quá
trinh thi công.
2.2. Nhà thầu phải có kế hoạch chi tiết trong việc mở rộng mặt bằng thi
công tạo điều kiện cho việc tập kết vật liệu, đảm bảo cung cấp vật tư cho từng ca
làm việc, tránh không để vật tư ùn tắc ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
2.3. Nhà thầu phải dự kiến các mũi thi công, hướng thi công cho phù hợp
đồng thời với việc bố trí nhân công, thiết bị kết hợp hài hoà và được phụ trách
bởi các cán bộ chủ chốt thi công trên công trường.
2.4. Việc phân đoạn thi công tuỳ thuộc vào khối lượng công việc cần thực
hiện (tập trung hoặc rải đều…), khi thực hiện phân đoạn thi công nhà thầu phải
đảm bảo các trình tự thi công và cho tiến hành thi công đều trên các đoạn trong
cùng một thời gian.
2.5. Trong quá trình thi công Nhà thầu phải tuân thủ sự chỉ dẫn của Tư vấn
giám sát; cần khảo sát kỹ hiện trường, nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật liên
quan đến việc thi công công trình. Nhà thầu cần bố trí cán bộ kỹ thuật đủ điều
kiện năng lực để tự giám sát tiến độ và chất lượng của mình theo đúng hồ sơ
thiết kế được duyệt.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):
STT
1

Vật liệu
Xi măng
Xi măng Poóc Lăng yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682 : 1999

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260 : 1997

Phép thử các chỉ tiêu cơ lý của xi măng trong XD
Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
2

Tiêu chuẩn

TCVN 4030-4032-1985
TCVN 4787-1989

Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa
Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa các phương pháp thử
Nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật
Phép thử các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu đá (dăm +
sỏi)

TCVNXD 7570 : 2006
TCVN 7572 : 2006
TCXDVN 302 : 2004
22 TCN 57-84;
TCVN 1772-87;
AASHTO T96-87.

Phép thử các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cát

TCVN 337, 339, 340, 346 1986;
TCVN 4376-86

STT

3

Vật liệu

Tiêu chuẩn

Phép thử phân tích hoá nước trong xây dựng đường
bộ

22 TCN 61-84

Bê tông
Phép thử các chỉ tiêu cơ lý của Bê tông xi măng
trong xây dựng đường bộ

TCVN 3105 đến
3120 - 1993;
TCVN 5726-1993

4

Cốt thép cho bê tông
Thép cốt bê tông thép vằn

TCVN 6285 : 1997

Thép cốt bê tông lưới thép hàn

TCVN 6286 : 1997

Phương pháp thử vật liệu thép thanh

TCVN 197, 198-85

Phương pháp thử nghiệm cơ học kim loại và mối
hàn
Phép thử các chỉ tiêu cơ lý của lớp kết cấu móng và
mặt đường có xử lý chất kết dính

TCVN 5400-5403-1991
22 TCN 251-98;
22 TCN 16-79;
AASHTO T191-86;
22 TCN 02-71;
22 TCN 57-84.

5

Sơn tín hiệu giao thông

22 TCN 282, 283, 284, 285
- 2001

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Trong quá trình thi công nhà thầu phải tuân thủ các yêu cầu về quy trình,
quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình đã nêu ở Mục 1
Chương này. Với mỗi công trình, hạng mục công trình khi thi công xây dựng
nhà thầu phải đảm bảo trình tự về thi công, nghiệm thu khối lượng công việc,
chuyển giai đoạn. Việc áp dụng các phương pháp thi công phải đảm bảo các
khối lượng thực hiện kế tiếp không làm gián đoạn và ảnh hưởng đến chất lượng,
tiến độ chung của công trình.
Quá trình thi công nhà thầu tuân thủ theo hồ sơ thiết kế BVTC được duyệt,
tuân thủ theo sự chỉ dẫn của cán bộ tư vấn giám sát. Nhà thầu có thể căn cứ vào
điều kiện thực tế để bố trí thi công hợp lý đảm bảo chất lượng và tiến độ công
trình.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Với mỗi hạng mục công trình khi thi công xong phải vận hành thử nghiệm,

kiểm tra các điều kiện về kỹ thuật, tiến hành thí nghiệm đáp ứng các tiêu chuẩn
thiết kế quy định, kiểm tra độ an toàn, bền vững.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
- Nhà thầu phải thiết lập nội quy phòng chống cháy nổ và tổ chức lực lượng
xung kích tại chỗ để tuyên truyền cho công nhân lao động có ý thức chấp hành
PCCC;
- Thực hiện các quy định của TCVN 3255-1986 về an toàn nổ;
- Sử dụng vật liệu gây cháy nổ hoặc các bình nén khí trên công trường phải
đảm bảo an toàn theo TCVN 4245-86;
- Chấp hành đăng trình kiểm định và xin cấp phép sử dụng các thiết bị, vật
liệu cháy nổ theo Thông tư 22/1998 của Bộ LĐTBXH;
- Sử dụng bảo quản thiết bị, nhà xưởng, công trình, nguyên - nhiên - vật
liệu trong sản xuất và sinh hoạt không để phát sinh cháy;
- Cấm dùng lửa, diêm, hút thuốc ở những nơi cấm lửa hoặc gần chất cháy.
Cấm tích luỹ tập trung nhiều nhiên-nguyên vật liệu và các chất dễ bắt cháy.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
7.1. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về
môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung
quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn
hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn
phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.
7.2. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện
pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
7.3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra
giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra
giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi
công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư,
cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và
yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
7.4. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá
trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật và bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
8.1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người
và công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên
quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.

8.2. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai
trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. ở những vị trí nguy
hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
8.3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải
thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi
phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng.
Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình
phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật.
8.4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các
quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao
động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được
hướng dẫn về an toàn lao động.
8.5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo
hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao
động trên công trường.
8.6. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các
bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà
nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách
nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an
toàn lao động gây ra.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
9.1. Huy động nhân lực:
- Nhà thầu thành lập ban chỉ huy công trường trực tiếp chỉ đạo thi công, bố
trí đội tổ thi công các hạng mục với đội ngũ cán bộ và công nhân có trình độ và
tay nghề cao.
- Lên kế hoạch huy động nhân lực trong đó các cán bộ chủ chốt điều hành
thi công tại công trường như chức danh chỉ huy trưởng công trường và đội
trưởng thi công phải là bắt buộc. Các cán bộ chủ chốt này phải có văn bằng tốt
nghiệp, chứng chỉ đào tạo bồi dưỡng, kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu tính chất
kỹ thuật của gói thầu.
- Nhà thầu cần khảo sát việc có hay không sử dụng nhân công địa phương
để tạo việc làm cho người dân trong vùng dự án.
9.2. Huy động thiết bị thi công:
Căn cứ khối lượng cần thực hiện, nhà thầu phải lập kế hoạch huy động các
thiết bị thi công đầy đủ về số lượng, chất lượng, công suất, tính năng hoạt động
của thiết bị để đảm bảo quá trình thi công không bị gián đoạn. Đáp ứng nhanh
nhất về tiến độ và đảm bảo chất lượng thi công công trình (kể cả trường hợp
thiết bị không thuộc quyền sở hữu của nhà thầu).
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:

10.1. Tổ chức thi công tổng thể
- Giao nhận mặt bằng (lập biên bản giao nhận với chủ đầu tư); báo cáo
chính quyền địa phương nơi xây dựng dự án.
- Tiến hành kiểm tra tuyến, các vị trí xây dựng công trình, bãi thải vật
liệu...
- Công tác trắc địa, định vị công trình (so sánh với hồ sơ thiết kế BVTC
được duyệt); nếu có sai khác cần báo cáo chủ đầu tư về sự sai khác để tiến hành
khắc phục, xử lý.
- Chuẩn bị mặt bằng nhà ở, phòng thí nghiệm hiện trường, nhà điều hành
thi công, kho, xưởng, bãi tập kết nhiên vật liệu, thiết bị
- Khảo sát nguồn cung cấp vật liệu xây dựng (tại chỗ, nơi cung ứng); nguồn
nước phục vụ sinh hoạt và thi công; khảo sát khả năng đáp ứng nguồn nhân công
địa phương ...
- Lên kế hoạch chuẩn bị về tài chính, nhiên liệu, vật liệu, nhân công.
- Công tác y tế, sơ cứu; bảo vệ cảnh quan môi trường xung quanh.
- Bố trí các mũi thi công đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiến độ thi
công công trình.
- Thường xuyên cập nhật phục vụ lập hồ sơ hoàn công công trình.
- Hoàn thiện toàn bộ tuyến, xử lý các khiếm khuyết.
- Khôi phục tuyến, nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
- Chuyển sang chế độ bảo hành.
4.2. Tổ chức thi công các hạng mục
a. Thi công nền đường:
- Phát quang, tháo rỡ công trình cũ, chuẩn bị mặt bằng, di dời cọc mốc, cọc
chi tiết, đỉnh ra khỏi phạm vi thi công.
- Bố trí cảnh giới, đảm bảo giao thông; cắm biển thi công dự án, công
trường...
- Dãy cỏ, bóc lớp hữu cơ.
- Xử lý nền đất yếu (nếu có).
- Có biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh (chống ồn, rung, bụi, ô
nhiễm, sạt lở...)
- Tiến hành thi công đào đắp đất, đá (thi công bằng máy kết hợp thủ công +
nổ phá)
- Bốc xúc vận chuyển đến vị trí đắp, vị trí đổ ra bãi thải.
- Thi công đến cao độ thiết kế (nghiệm thu, chuyển giai đoạn, bao gồm cả
công tác thí nghiệm hiện trường, trong phòng).

- Nhà thầu cần ưu tiên thi công nơi công trình tập trung khối lượng hoặc
phải có biện pháp xử lý (cống có khẩu độ lớn, các vị trí đào sâu, đắp cao; vị trí
nền yếu; sạt lở; nước ngầm; hang Castơ) ...
- Hoàn thiện, nghiệm thu.
b. Thi công công trình thoát nước:
- Chuẩn bị mặt bằng tập kết vật liệu, thiết bị.
- Chuẩn bị ván khuôn, cốt thép đúc ống cống, tấm bản BTCT song song với
công tác khảo sát, định vị công trình, đào hố móng, bơm hút nước, vét bùn...
- Thi công chân khay, móng cống, thân cống; đặt hạ ống cống, tấm bản (khi
BT đủ cường độ); quét nhựa phòng nước, chèn khe co giãn.
- Thi công xây, trát tường cánh, tường đầu, hố tiêu năng, tứ nón, gia cố
thượng hạ lưu, nắn dòng (nếu có).
- Đắp đất đồng thời 2 bên thân cống, tường cánh, khơi thông ùn tắc...
- Thường xuyên cao đạc kiểm tra cao độ theo đúng hồ sơ thiết kế.
- Hoàn thiện, nghiệm thu.
- Tương ứng với từng hạng mục thi công thì các yêu cầu về vật liệu: Xi
măng, cát, đá, thép, Bê tông đều phải được lấy mẫu tiến hành các phép thử xác
định chỉ tiêu theo các tiêu chuẩn quy định .
c. Thi công mặt đường:
- Được thi công sau khi nền đường, công trình đã được nghiệm thu theo
yêu cầu thiết kế.
- Nhà thầu chủ động tập kết các vật liệu cần thiết để thi công mặt đường
- Chuẩn bị biển báo phản quang; đúc BT cọc tiêu, cọc H, cột Km.
- Xây rãnh dọc; đào khuôn đường, trồng đá vỉa, lu lèn khuôn đảm bảo độ
chặt và đúng cao độ theo thiết kế.
- Thi công và nghiệm thu lớp móng đá dăm tiêu chuẩn; lớp mặt đường bê
tông theo đúng yêu cầu quy trình, quy phạm.
- Cắm cọc tiêu, biển báo, cột Km, cọc H đủ về số lượng, đúng qui định.
- Khắc phục khiếm khuyết, hoàn thiện, nghiệm thu.
- Tương ứng với từng hạng mục thi công thì các yêu cầu về vật liệu: Xi
măng, cát, đá, thép, Bêtông, đều phải được lấy mẫu tiến hành các phép thử xác
định chỉ tiêu theo các tiêu chuẩn quy định.
d. Công tác đất:
- Công tác đất bao gồm:
+ Đào, đắp đất để san lấp nền đường.
+ Đào hố móng, rãnh.

+ Lấp đất hố móng.
Nhà thầu phải tuân thủ các quy định của Tiêu chuẩn TCVN 1447- 87.
- Phải nghiên cứu bản vẽ thiết kế và tài liệu địa chất công trình, địa chất
thuỷ văn tại vị trí thi công đào, đắp đất để lựa chọn thiết bị, giải pháp kỹ thuật và
biện pháp tổ chức thi công cho phù hợp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Đào hố móng phải có biện pháp chống đỡ thành hố móng hoặc tạo taluy
thích hợp để đảm bảo an toàn.
- Khi đáy hố móng nằm dưới mực nước ngầm, phải có biện pháp tiêu nước
mặt kết hợp với tiêu nước ngầm trong và ngoài hố móng.
- Không để nước làm ngập hố móng. Phải bố trí thu nước và trạm bơm hút
để giữ hố móng luôn luôn khô ráo.
- Trường hợp gặp đất cứng hoặc đá phải dựng biện pháp nổ mìn thì phải
đảm bảo an toàn theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586 - 88.
- Kích thước hố móng phải được đảm bảo yêu cầu thiết kế và được mở
rộng theo quy định để đáp ứng yêu cầu công trình.
- Đào đất móng phải được vận chuyển ra khỏi mặt bằng thi công hoặc đổ
vào chỗ trũng theo yêu cầu của kỹ thuật của bên mời thầu.
- Sau khi hoàn thành, hố móng phải được nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ thuật
mới được chuyển sang công đoạn tiếp theo.
- Lấp đất hố móng phải tuân thủ quy định của thiết kế: loại đất đắp, độ đầm
nén...
e. Công tác cốt thép.
- Cốt thép dựng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu
của thiết kế, đồng thời phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285-97 và
6286-97.
- Cốt thép gia công phải có mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép
cần gia công.
- Cốt thép trước khi gia công cán kéo, uốn và nắn thẳng. Sau khi gia công
lắp đặt và trước khi đổ bê tông phải làm sạch bề mặt, không được dính bùn đất,
dầu mỡ, không có vẩy cát và các lớp gỉ.
- Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học,
không được cắt và uốn thép bằng phương pháp gia nhiệt.
- Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết
kế. Sản phẩm cốt thép đã cắt uốn được kiểm tra theo từng lô.
- Trị số sai lệch không được vượt quá quy định của TCVN 4453-1995.
- Việc nối cốt thép bằng phương pháp nối buộc hoặc liên kết hàn phải tuân
thủ theo chỉ định của thiết kế. Vị trí điểm nối, chiều dài nối chồng...

- Liên kết hàn phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu kỹ thuật thiết
kế. Bề mặt mối hàn phải nhẵn, không cháy thép cơ bản, không đứt quãng, không
thu hẹp cục bộ và không có bọt, xỉ. Mối hàn phải đảm bảo chiều dài, chiều cao
đường hàn theo yêu cầu thiết kế.
- Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn cần tuân thủ theo Tiêu chuẩn
“Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốt thép” TCVN
71 - 1997.
- Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô, trị
số sai lệch so với thiết kế không vượt quá quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 4453-1995.
- Cốt thép phải được lắp đặt đúng theo vị trí bản vẽ thiết kế và phải được cố
định bằng dây thép buộc hoặc hàn điểm để cốt thép không bị xê dịch hoặc biến
dạng trong quá trình đổ bê tông.
- Cốt thép phải được nghiệm thu theo đúng bản vẽ thiết kế và đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật mới được chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
g. Công tác bê tông:
- Các loại vật liệu để sản xuất chế tạo bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật của thiết kế và quy định của các tiêu chuẩn áp dụng cho từng loại vật liệu.
- Thiết kế cấp phối để chế tạo hỗn hợp bê tông phải căn cứ vào mác bê tông
do thiết kế quy định và đặc điểm của từng loại vật liệu tại hiện trường được thí
nghiệm đạt yêu cầu kỹ thuật. Phải có kết quả mẫu thử của cấp phối bê tông thiết
kế đạt yêu cầu kỹ thuật. Phải có kết quả mẫu thử của cấp phối bê tông thiết kế
đạt yêu cầu kỹ thuật mới được đưa vào thi công cấu kiện bê tông và bê tông cốt
thép.
- Khi chế tạo hỗn hợp bê tông, các loại vật liệu như: Cát, đá, xi măng,
nước, các chất phụ gia (nếu có) phải được cân đong theo khối lượng hoặc quy
định về thể tích tương đương khối lượng.
- Bê tông phải được chế tạo bằng máy trộn bê tông. Nếu bê tông thương
phẩm được mua từ các trạm trộn phải có chứng chỉ cấp phối bê tông và thí
nghiệm vật liệu của nơi sản xuất bê tông thương phẩm.
- Đổ và đầm bê tông không được làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha
và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
- Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó
theo yêu cầu của thiết kế. Để tránh sự phân tầng chiều cao đổ bê tông không
được vượt quá 1,5 mét. Nếu vượt quá phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi.
- Căn cứ vào từng loại cấu kiện để chọn thiết bị đầm cho thích hợp (đầm
dùi, đầm bàn) nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bê tông được đầm chặt
không bị rỗ.
- Bê tông sau khi đổ cần phải được bảo dưỡng độ ẩm và nhiệt độ cần thiết
để ninh kết và đóng rắn sau khi tạo hình. Phương pháp, quy trình và thời gian

bảo dưỡng bê tông cần phải tuân thủ các quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 5592-91.
- Mạch ngừng thi công cho từng loại kết cấu phải đặt ở vị trí có lực cắt và
mô men uốn tương đối nhỏ và phải được sự đồng ý của thiết kế hoặc kỹ sư giám
sát bên A.
- Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy ngay tại nơi đổ
bê tông và được bảo dưỡng phù hợp với quy định của tiêu chuẩn TCVN 3105 93. Kích thước chuẩn của mẫu thử là khối lập phương (150 x 150 x 150)mm. Số
lượng mẫu thử tuỳ theo khối lượng bê tông được quy định như sau:
Mỗi tổ mẫu gồm 03 mẫu được thử ở thời gian 07 ngày, 14 ngày và 28 ngày.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
11.1. Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà
thầu:
a. Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô
công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận
thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b. Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng
theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
c. Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
d. Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
đ. Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài
công trường;
e. Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
g. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động
và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;
h. Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếu yêu
cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu.
11.2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước
chủ đầu tư và Pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường
thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi
công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và
các hành vi khác gây ra thiệt hại.
III. Các bản vẽ: Có bản vẽ chi tiết kèm theo

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6177 dự án đang đợi nhà thầu
  • 82 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 72 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15421 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13511 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây