Thông báo mời thầu

Gói thầu số 1: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 14:23 20/11/2020
Số TBMT
20201136837-02
Công bố
10:18 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp, cải tạo 4 đường ngang, bao gồm: Đường ngang Km 69+197, Km 70+612, Km73+495, Km 76+ 440, tuyến đường sắt Kép- Hạ Long
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Gói thầu số 1: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
Chủ đầu tư
Tổng công ty ĐSVN, địa chỉ Số 118 Lê Duẩn – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội; Điện thoại: 024 39422462, Fax: 024 39422463. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều 61 và khoản 5 điều 62 Nghị định số 11/2018/NĐ-CP ngày 16/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động kinh tế đường sắt
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Nâng cấp cải tạo 4 đường ngang, bao gồm: Đường ngang Km 69+197, Km 70+612, Km73+495, Km 76+ 440, tuyến đường sắt Kép- Hạ Long
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:21 16/11/2020
đến
09:00 27/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 27/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
77.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi bảy triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 1: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 1: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 21

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

**1. Phạm vi công việc của gói thầu:**

***1.1. Đường ngang Km69+197, tuyến đường sắt Kép - Hạ Long***

\- Góc giao: Giữ nguyên như hiện tại α = 90º00'00''.

a\) Về đường sắt trong phạm vi đường ngang:

\- Giữ nguyên đường sắt khổ 1435mm như hiện tại.

\- Bình diện: Giữ nguyên như hiện tại (đường sắt qua phạm vi đường ngang
là đường thẳng).

\- Giữ nguyên cao độ đỉnh ray tại đường ngang.

\- Kiến trúc tầng trên: Giữ nguyên kiến trúc tầng trên như hiện tại (Ray
P43, L=12,5m; tà vẹt bê tông). Bổ sung tà vẹt BTDUL phụ kiện đàn hồi kết
hợp ke chỉnh tà vẹt, đảm bảo cự ly đặt tà vẹt 0,5m/thanh trong phạm vi
đặt tấm đan, làm lại nền đá lòng đường trong phạm vi đường ngang. Dồn
ray làm cháy mối nối trong phạm vi đường ngang.

b\) Về đường bộ trong phạm vi đường ngang:

\- Bình diện: Giữ nguyên bình diện qua đường ngang là đường thẳng

\- Trắc dọc: Cải tạo trắc dọc đường bộ trong phạm vi từ Km0+16.01 đến
Km0+47.80 (từ mép QL18 đến hết phạm vi đường bộ qua đường sắt).

\+ Bên trái đường sắt: Từ mép ray ngoài cùng trở ra 10m dốc 0% chập vào
mép đường BTXM nội bộ hiện tại.

\+ Bên phải đường sắt: Từ mép ray ngoài cùng trở ra 10m dốc 0%, tiếp sau
đó là đoạn dốc 4.58% dài 10.25m chập vào mép đường QL18 hiện tại.

\- Chiều rộng mặt đường bộ tại đường ngang: Mở rộng bề rộng mặt đường bộ
hiện tại qua đường ngang Btb=5,7m để đạt chiều rộng B=11,4m phù hợp với
bề rộng mặt đường bộ hiện tại hai bên đường sắt.

\- Kết cấu mặt đường bộ tại đường ngang:

\+ Giữ nguyên các tấm đan BTCT hiện tại còn sử dụng được. Bổ sung tấm
đan, gối kê BTCT, thanh liên kết mới phù hợp với kiến trúc tầng trên
đường sắt hiện tại lắp đặt trong lòng và hai bên đường sắt trong phạm vi
mở rộng bề mặt đường ngang;

\+ Ngoài phạm vi lát tấm đan, trong phạm vi thiết kế trắc dọc, cải tạo
mở rộng đường bộ: đào bỏ mặt đường cũ, đào khuôn đường; Đổ mới mặt đường
BTXM theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B 3-1: Mặt đường
BTXM 25MPa dày 18cm trên lớp cấp phối đá dăm dày 12cm, đầm chặt nền
đường K=0.98;

\+ Phạm vi còn lại giữ nguyên kết cấu mặt đường bộ như hiện tại.

\- Vuốt nối với nhánh đường bộ có liên quan trong phạm vi xử lý đường bộ
chính qua đường sắt; Kết cấu mặt đường bộ phần đường bộ vuốt nối là BTXM
25MPa.

c\) Hệ thống phòng vệ:

\- Lắp đặt cần chắn tự động, cột tín hiệu và chuông báo hiệu đường bộ từ
các phía đường bộ vào đường sắt.

\- Sơn, sửa, lắp đặt bổ sung biển báo, vạch dừng xe 7.1 (có gắn đinh
phản quang), chữ STOP, vạch 4.4 theo đúng quy định tại Thông tư
25/2018/TT-BGTVT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số
QCVN 41:2019/BGTVT phù hợp với loại hình đường ngang cấp III, phòng vệ
bằng cảnh báo tự động có cần chắn tự động.

\- Lắp đặt hàng rào tôn lượn sóng ngăn cách đường sắt với đường bộ đối
với các nhánh đường bộ phụ chạy song song đường sắt, bộ phận gần nhất
của hàng rào cách mép ray ngoài cùng là 2.8m để đảm bảo ATGTĐS, đường
bộ.

\- Bố trí gờ giảm tốc theo quyết định số 1578/QĐ-BGTVT ngày 30/5/2017
của bộ GTVT về việc ban hành hướng dẫn tạm thời xây dựng gờ giảm tốc, gồ
giảm tốc tại vị trí đường bộ giao cắt cùng mức với đường sắt.

d\) Thông tin tín hiệu: Lắp đặt hệ thống thông tin tín hiệu đường ngang
phòng vệ bằng thiết bị cảnh báo tự động, có cần chắn tự động theo quy
định hiện hành, bao gồm các hạng mục chính:

\- Lắp đặt 01 tủ điều khiển đường ngang.

\- Lắp đặt 03 hệ tín hiệu báo hiệu đường bộ gồm: 01 loại 2 cơ cấu 3 đèn
báo hiệu và 02 hệ 01 cơ cấu 03 đèn báo hiệu.

\- Lắp đặt 02 bộ thiết bị cần chắn tự động.

\- Lắp đặt 07 bộ thiết bị phát hiện tàu và hộp thao tác tại phòng trực
ban ga Yên Dưỡng.

\- Lắp đặt 02 bộ camera giám sát đường ngang và thiết bị giám sát tập
trung cho đường ngang và kết nối truyền dữ liệu về trung tâm giám sát.

\- Lắp đặt hệ thống cáp tín hiệu từ các thiết bị đến tủ điều khiển đường
ngang.

\+ Lắp đặt 01 hệ tiếp đất bảo vệ các thiết bị thông tin tín hiệu.

\+ Lắp đặt 01 hệ thống nguồn điện xoay chiều 220V-50Hz cung cấp cho tủ
điều khiển đường ngang.

***1.2. Đường ngang Km70+612, tuyến đường sắt Kép -- Hạ Long***

\- Góc giao: Giữ nguyên như hiện tại α = 81º21'11''.

a\) Về đường sắt trong phạm vi đường ngang:

\- Giữ nguyên đường sắt khổ 1435mm như hiện tại.

\- Bình diện: Giữ nguyên như hiện tại (đường sắt qua phạm vi đường ngang
là đường thẳng).

\- Giữ nguyên cao độ đỉnh ray tại đường ngang.

\- Kiến trúc tầng trên: Giữ nguyên kiến trúc tầng trên như hiện tại (Ray
P43, L=12,5m; tà vẹt bê tông).

b\) Về đường bộ trong phạm vi đường ngang:

\- Giữ nguyên bình diện, trắc dọc như hiện tại.

\- Chiều rộng mặt đường bộ khu vực đường ngang: Giữ nguyên bề rộng mặt
đường bộ B=13m như hiện tại.

\- Kết cấu mặt đường bộ tại đường ngang:

\+ Giữ nguyên các tấm đan BTCT được lắp đặt trong lòng đường sắt do các
tấm đan còn tốt.

\+ Phạm vi từ 2 mép ray trở ra giữ nguyên kết cấu mặt đường bộ bê tông
nhựa như hiện tại.

c\) Hệ thống phòng vệ:

\- Lắp đặt cần chắn tự động, cột tín hiệu và chuông báo hiệu đường bộ từ
các phía đường bộ vào đường sắt.

\- Sơn, sửa, lắp đặt bổ sung cọc tiêu, biển báo, vạch dừng xe 7.1 (có
gắn đinh phản quang), chữ STOP, vạch 4.4 theo đúng quy định tại Thông tư
25/2018/TT-BGTVT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số
QCVN 41:2019/BGTVT phù hợp với loại hình đường ngang cấp III, phòng vệ
bằng cảnh báo tự động có cần chắn tự động.

\- Bố trí gờ giảm tốc theo quyết định số 1578/QĐ-BGTVT ngày 30/5/2017
của bộ GTVT về việc ban hành hướng dẫn tạm thời xây dựng gờ giảm tốc, gồ
giảm tốc tại vị trí đường bộ giao cắt cùng mức với đường sắt.

d\) Thông tin tín hiệu: Lắp đặt hệ thống thông tin tín hiệu đường ngang
phòng vệ bằng thiết bị cảnh báo tự động, có cần chắn tự động theo quy
định hiện hành, bao gồm các hạng mục chính:

\- Lắp đặt 01 tủ điều khiển đường ngang.

\- Lắp đặt 02 hệ tín hiệu báo hiệu đường bộ gồm: 01 hệ loại 2 cơ cấu 3
đèn báo hiệu và 01 hệ loại 1 cơ cấu 3 đèn báo hiệu.

\- Lắp đặt 02 bộ thiết bị cần chắn tự động.

\- Lắp đặt 06 bộ thiết bị phát hiện tàu.

\- Lắp đặt 02 bộ camera giám sát đường ngang và thiết bị giám sát tập
trung cho đường ngang và kết nối truyền dữ liệu về trung tâm giám sát.

\- Lắp đặt hệ thống cáp tín hiệu từ các thiết bị đến tủ điều khiển đường
ngang.

\+ Lắp đặt 01 hệ tiếp đất bảo vệ các thiết bị thông tin tín hiệu.

\+ Lắp đặt 01 hệ thống nguồn điện xoay chiều 220V-50Hz cung cấp cho tủ
điều khiển đường ngang.

***1.3. Đường ngang 73+295, tuyến đường sắt Kép -- Hạ Long:***

\- Góc giao: Giữ nguyên như hiện tại α = 90º00'00''.

a\) Về đường sắt và đường bộ: Giữ nguyên như hiện tại.

b\) Hệ thống phòng vệ:

\- Lắp đặt cần chắn tự động, cột tín hiệu và chuông báo hiệu đường bộ từ
các phía đường bộ vào đường sắt.

\- Sơn, sửa, lắp đặt bổ sung biển báo, vạch dừng xe 7.1 (có gắn đinh
phản quang), chữ STOP, vạch 4.4 theo đúng quy định tại Thông tư
25/2018/TT-BGTVT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số
QCVN 41:2019/BGTVT phù hợp với loại hình đường ngang cấp III, phòng vệ
bằng cảnh báo tự động có cần chắn tự động.

\- Để tăng cường nhận biết cho người tham gia giao thông của nhánh đường
bộ hiện nay đang chạy song song bên trái đường sắt, gắn 1 hàng đinh phản
quang dọc theo mép gần đường sắt của đường bộ. Đinh phản quang nhô cao
khỏi mặt đường gom 2.5cm theo QCVN 41:2019/BGTVT, hàng đinh phản quang
này cách phía trong mép đường bộ hiện tại gần đường sắt trung bình 0.3m.

\- Bố trí gờ giảm tốc theo quyết định số 1578/QĐ-BGTVT ngày 30/5/2017
của bộ GTVT về việc ban hành hướng dẫn tạm thời xây dựng gờ giảm tốc, gồ
giảm tốc tại vị trí đường bộ giao cắt cùng mức với đường sắt.

c\) Thông tin tín hiệu: Lắp đặt hệ thống thông tin tín hiệu đường ngang
phòng vệ bằng thiết bị cảnh báo tự động, có cần chắn tự động theo quy
định hiện hành, bao gồm các hạng mục chính:

\- Lắp đặt 01 tủ điều khiển đường ngang.

\- Lắp đặt 02 hệ tín hiệu báo hiệu đường bộ gồm: 01 hệ loại 3 cơ cấu 3
đèn báo hiệu sử dụng cột vươn và 01 hệ loại 2 cơ cấu 3 đèn báo hiệu.

\- Lắp đặt 02 bộ thiết bị cần chắn tự động.

\- Lắp đặt 06 bộ thiết bị phát hiện tàu và hộp thao tác tại phòng trực
ban ga Uông Bí C.

\- Lắp đặt 02 bộ camera giám sát đường ngang và thiết bị giám sát tập
trung cho đường ngang và kết nối truyền dữ liệu về trung tâm giám sát.

\- Lắp đặt hệ thống cáp tín hiệu từ các thiết bị đến tủ điều khiển đường
ngang.

\+ Lắp đặt 01 hệ tiếp đất bảo vệ các thiết bị thông tin tín hiệu.

\+ Lắp đặt 01 hệ thống nguồn điện xoay chiều 220V-50Hz cung cấp cho tủ
điều khiển đường ngang.

***1.4. Đường ngang Km76+440, tuyến đường sắt Kép -- Hạ Long***

\- Góc giao: Giữ nguyên như hiện tại α = 86º12'47''.

a\) Về đường sắt, đường bộ: Giữ nguyên như hiện tại.

b\) Hệ thống phòng vệ:

\- Lắp đặt cần chắn tự động, cột tín hiệu và chuông báo hiệu đường bộ từ
các phía đường bộ vào đường sắt.

\- Sơn, sửa, lắp đặt bổ sung biển báo, vạch dừng xe 7.1 (có gắn đinh
phản quang), chữ STOP, vạch 4.4 theo đúng quy định tại Thông tư
25/2018/TT-BGTVT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số
QCVN 41:2019/BGTVT phù hợp với loại hình đường ngang cấp III, phòng vệ
bằng cảnh báo tự động có cần chắn tự động.

\- Để tăng cường nhận biết cho người tham gia giao thông của nhánh đường
bộ hiện nay đang chạy song song bên trái đường sắt, gắn 1 hàng đinh phản
quang dọc theo mép gần đường sắt của đường bộ. Đinh phản quang nhô cao
khỏi mặt đường gom 2.5cm theo QCVN 41:2019/BGTVT, hàng đinh phản quang
này cách phía trong mép đường bộ hiện tại gần đường sắt trung bình 0.3m.

\- Bố trí gờ giảm tốc theo quyết định số 1578/QĐ-BGTVT ngày 30/5/2017
của bộ GTVT về việc ban hành hướng dẫn tạm thời xây dựng gờ giảm tốc, gồ
giảm tốc tại vị trí đường bộ giao cắt cùng mức với đường sắt.

c\) Thông tin tín hiệu: Lắp đặt hệ thống thông tin tín hiệu đường ngang
phòng vệ bằng thiết bị cảnh báo tự động, có cần chắn tự động theo quy
định hiện hành, bao gồm các hạng mục chính:

\- Lắp đặt 01 tủ điều khiển đường ngang.

\- Lắp đặt 04 hệ tín hiệu báo hiệu đường bộ gồm: 02 hệ loại 2 cơ cấu 3
đèn báo hiệu và 02 hệ loại 1 cơ cấu 3 đèn báo hiệu.

\- Lắp đặt 02 bộ thiết bị cần chắn tự động.

\- Lắp đặt 06 bộ thiết bị phát hiện tàu.

\- Lắp đặt 02 bộ camera giám sát đường ngang và thiết bị giám sát tập
trung cho đường ngang và kết nối truyền dữ liệu về trung tâm giám sát.

\- Lắp đặt hệ thống cáp tín hiệu từ các thiết bị đến tủ điều khiển đường
ngang.

\+ Lắp đặt 01 hệ tiếp đất bảo vệ các thiết bị thông tin tín hiệu.

\+ Lắp đặt 01 hệ thống nguồn điện xoay chiều 220V-50Hz cung cấp cho tủ
điều khiển đường ngang.

Chi tiết phương án xây dựng công trình theo Quyết định số 530/QĐ-CĐSVN
ngày 26/9/2020 của Cục Đường sắt Việt Nam.

**2. Thời hạn hoàn thành.**

Thời hạn thực hiện hợp đồng là 180 ngày, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
cho đến ngày các bên hoàn thành theo nghĩa vụ của hợp đồng. Số ngày nêu
trên là số ngày đếm trên dương lịch bao gồm cả những ngày nghỉ tuần và
nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

Yêu cầu về mặt kỹ thuật được quy định chi tiết tại chỉ dẫn kỹ thuật, bao
gồm các nội dung chủ yếu sau:

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:**

**1.1 Các văn bản pháp lý hiên hành có liên quan**

\- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

\- Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16/6/2017 của Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

\- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 15/12/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt;

\- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số
100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 59/2015/NĐ-CP và 42/2017/NĐ-CP;

\- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

\- [Thông tư số
81/2015/TT-BGTVT](https://luatvietnam.vn/giao-thong/thong-tu-81-2015-tt-bgtvt-bo-giao-thong-van-tai-101780-d1.html) ngày
25/12/2015 của Bộ GTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường
sắt;

\- Thông tư số 16/2018/TT-BGTVT ngày 04/04/2018 của Bộ GTVT quy định về
quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia;

\- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng bảo trì công trình xây
dựng;

\- Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của Bộ GTVT về việc quy
định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình cần thiết yếu
trong phạm vi đất dành cho đường sắt;

\- Thông tư số 24/2019/TT-BGTVT ngày 05/7/2019 của Bộ Giao thông vận tải
về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị phòng
vệ đường ngang cảnh báo tự động -- QCVN 104:2019/BGTVT;

\- Quyết định số 1830/QĐ-BGTVT ngày 24/9/2020 của Bộ Giao thông vận tải
về việc đính chính Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị
phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động -- QCVN 104:2019/BGTVT;

\- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công
nghệ về việc quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày
12/12/2012;

\- Các văn bản hiên hành khác có liên quan.

**1.2 Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:**

+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| **TT** | **Danh mục quy chuẩn, tiêu | **Mã hiệu** |
| | chuẩn** | |
+========+=============================+=============================+
| | Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia | QCVN 08:2018/BGTVT |
| | về khai thác đường sắt | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia | QCVN 06:2018/BGTVT |
| | về tín hiệu đường sắt | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | QCVN 07:2011/BGTVT |
| | về chạy tàu và công tác dồn | |
| | đường sắt | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | QCVN 41:2016/BGTVT |
| | về báo hiệu đường bộ | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | QCVN 32:2011/BTTTT |
| | về chống sét cho các trạm | |
| | viễn thông và mạng cáp | |
| | ngoại vi viễn thông | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | QCVN 33:2011/BTTTT |
| | về lắp đặt mạng cáp ngoại | |
| | vi viễn thông | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | QCVN 18:2014/BXD |
| | an toàn trong xây dựng | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Đường sắt khổ 1000mm-Yêu | TCVN 11793:2017 |
| | cầu thiết kế tuyến | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Kết cấu bê tông cốt thép - | TCXDVN-318:2004 |
| | Hướng dẫn công tác bảo trì | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Đường ô tô - Yêu cầu thiết | TCVN 4054: 2005 |
| | kế | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Đường giao thông nông | TCVN 10380: 2014 |
| | thôn-Yêu cầu thiết kế | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy trình thiết kế áo đường | 22TCN 223-95 |
| | cứng | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Cáp điện lực đi ngầm trong | TCVN 7997:2009 |
| | đất - Phương pháp lắp đặt | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Mạng viễn thông: cáp thông | TCVN 8238:2009 |
| | tin kim loại dùng cho mạng | |
| | điện thoại nội hạt | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Mạng viễn thông: ống nhựa | TCVN 8699: 2011 |
| | dùng cho tuyến cáp ngầm. | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ | TCVN 8700:2011 |
| | thuật, tủ đấu cáp viễn | |
| | thông. | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy tắc thực hành chống sét | TCVN8071:2009 |
| | và tiếp đất cho công trình | |
| | viễn thông | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Sợi quang dùng cho mạng | TCVN8665:2011 |
| | viễn thông-Yêu cầu kỹ thuật | |
| | chung | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy phạm xây dựng đường dây | QPN 01-76 |
| | trần thông tin đường dài | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Tiếp đất cho công trình | TCN68-141:1999 |
| | viễn thông | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Tiêu chuẩn cơ sở về thiết | TCCS 01: 2016/VNR |
| | kế, thi công và nghiệm thu | |
| | công trình thông tin tín | |
| | hiệu đường sắt do Tổng công | |
| | ty ĐSVN biên soạn và công | |
| | bố theo quyết định số | |
| | 1113/QĐ-ĐS ngày 04/8/2016 | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Thiết kế, thi công và | TCCS 01:2009/VNRA |
| | nghiệm thu công trình thông | |
| | tin tín hiệu đường sắt | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Tiêu chuẩn nghiệm thu kiến | TCCS 02:2009/VNRA |
| | trúc tầng trên đường | |
| | sắt (Phần đại tu và xây | |
| | dựng mới) | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Tiêu chuẩn nghiệm thu kiến | TCCS 01:2012/VNRA |
| | trúc tầng trên đường sắt | |
| | (phần duy tu và bảo quản) | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Tiêu chuẩn bảo trì công | TCCS 02:2014/VNRA |
| | trình đường sắt | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Tiêu chuẩn vật tư, vật | TCCS 04:2014/VNRA |
| | liệu, phụ kiện sử dụng | |
| | trong công tác bảo trì công | |
| | trình đường sắt | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Tiêu chuẩn bảo trì công | TCCS 08:2014/VNRA |
| | trình thông tin đường sắt | |
| | -- Bảo trì và nghiệm thu | |
| | sản phẩm | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Tiêu chuẩn bảo trì công | TCCS 09:2014/VNRA |
| | trình tín hiệu đường sắt -- | |
| | Bảo trì và nghiệm thu sản | |
| | phẩm | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Tiêu chuẩn vật tư, vật | TCCS 10:2014/VNRA |
| | liệu, thiết bị, linh kiện | |
| | sử dụng trong công tác bảo | |
| | trì công trình TTTH đường | |
| | sắt | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Tiêu chuẩn thiết bị phòng | TCCS 01: 2016/VNR |
| | vệ đường ngang | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Kết cấu bê tông và bê tông | TCVN4453-1995 |
| | cốt thép toàn khối -- Quy | |
| | trình thi công và nghiệm | |
| | thu | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Kết cấu bê tông và bê tông | TCVN9115:2012 |
| | cốt thép lắp ghép -- Quy | |
| | trình thi công và nghiệm | |
| | thu | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Công tác đất -- Thi công và | TCVN 4447-2012 |
| | nghiệm thu | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Lớp móng cấp phối đá dăm | TCVN 8859:2011 |
| | trong kết cấu đường ô | |
| | tô-vật liệu, thi công và | |
| | nghiệm thu | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Cốt liệu dùng cho bê tông | TCXD VN 7570-2006 |
| | và vữa yêu cầu kỹ thuật | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Thiết lập tổ chức xây dựng | TCVN4252-88 |
| | và thiết kế thi công | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Xi măng pooclăng | TCVN 2682-92. |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Nước trộn bê tông và vữa | TCVN 4506:2012 |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Kết cấu gạch đá -- Tiêu | TCVN 4085: 2011 |
| | chuẩn thi công và nghiệm | |
| | thu | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Gạch bê tông | TCVN 6477:2016 |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Thép cốt bê tông - thép | TCVN 1651-2008/ |
| | thanh tròn/thép thanh vằn | |
| | | TCVN 1651-2:2008 |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Đặt đường dẫn điện trong | TCVN 9207:2012 |
| | nhà và công trình công cộng | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Đặt thiết bị điện trong nhà | TCVN 9206:2012 |
| | và công trình công cộng | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Tiêu chuẩn nước dùng cho | TCVN 269:2004 |
| | xây dựng | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy trình kỹ thuật thi công | 166/QĐKT |
| | và nghiệm thu nền đường | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Sơn tín hiệu giao thông - | 22TCN282-02÷285-02 |
| | Yêu cầu kỹ thuật và phương | |
| | pháp thử | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy định về đường ngang và | Số 25/2018/TT-BGTVT ngày |
| | cấp giấy phép xây dựng công | 14/5/2018 của Bộ GTVT |
| | trình thiết yếu trong phạm | |
| | vi đất dành cho đường sắt | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy định tạm thời về kỹ | Số 1951/QĐ-BGTVT ngày |
| | thuật nghiệm thu mặt đường | 17/8/2012 của Bộ GTVT |
| | bê tông xi măng trong xây | |
| | dựng công trình giao thông | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Sử dụng mẫu cột tín hiệu | Số 1582/BGTVT-KHCN ngày |
| | phòng vệ đường ngang đặt | 27/2/2013 của Bộ GTVT |
| | trên đường bộ. | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy trình bảo trì kết cấu | Số 2320/QĐ-BGTVT ngày |
| | hạ tầng đường sắt | 30/06/2015 của Bộ GTVT |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Hướng dẫn tạm thời quy định | Số 1578/QĐ-BGTVT ngày |
| | xây dựng gờ giảm tốc, gồ | 30/5/2017 của Bộ GTVT |
| | giảm tốc tại vị trí đường | |
| | bộ giao cắt cùng mức với | |
| | đường sắt | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Công lệnh tốc độ của Tổng | |
| | công ty ĐSVN | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quy trình chạy tàu và công | |
| | tác cộng dồn | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quyết định về quản lý chạy | Số 144/QĐ-Đsngáy 29/01/2013 |
| | chậm thi công và phong tỏa | của Tổng công ty ĐSVN |
| | khu gian thi công trên | |
| | đường sắt quốc gia | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+
| | Quyết định về việc ban hành | Số 823/QĐ-ĐS ngày 29/6/2018 |
| | quy chế quản lý công tác | của hội đồng thành viên |
| | quản lý an toàn giao thông | Tổng công ty đường sắt VN |
| | đường sắt của Tổng công ty | |
| | đường sắt VN | |
+--------+-----------------------------+-----------------------------+

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

**2.1 Yêu cầu chung.**

\- Hệ thống quy chuẩn, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật lấy Tiêu
chuẩn Việt Nam (TCVN), Tiêu chuẩn ngành (TCN), Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
là quyết định; các tiêu chuẩn khác chỉ để tham khảo trong các trường hợp
TCVN, TCN, TCCS chưa có.

\- Trước khi tổ chức thi công Nhà thầu phải làm các thủ tục cần thiết
với Tổng công ty ĐSVN đúng theo Luật đường sắt, Nghị định số
65/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt,
Nghị định 171/2013/NĐ-CP Quy định sử phạt hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ và đường sắt.

\- Công trình có hạng mục thi công trên đường sắt vừa chạy tàu khai thác
vận tải nên yêu cầu thi công phải đảm bảo biểu đồ chạy tàu của ngành
đường sắt, thi công phải đúng thời gian cho phép phong tỏa khu gian.

\- Nhà thầu lập Phương án quản lý chất lượng, việc tự thực hiện kiểm
tra, giám sát trong hồ sơ dự thầu theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, qui
trình, qui phạm thi công và nghiệm thu chủ yếu \... nêu tại Khoản 1 Mục
III Yêu cầu kỹ thuật Chương này.

\- Nhà thầu lập Phương án tổ chức thi công (PATC) cho gói thầu căn cứ
trên PATC chỉ đạo được Cục Đường sắt Việt Nam phê duyệt tại Quyết định
số 530/QĐ-CĐSVN ngày 26/9/2020.

\- Nhà thầu lập và bàn giao cho Chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với
thiết bị camera và hệ thống giám sát từ xa đường ngang trước khi lắp đặt
vào công trình

**2.2. Yêu cầu cụ thể.**

**2.2.1 Về thủ tục trước khi khởi công.**

\- Trước khi Chủ đầu tư tổ chức bàn giao mặt bằng thi công, nhà thầu
phải chi tiết phương án thi công đã trúng thầu, được Chủ đầu tư chấp
thuận là căn cứ làm thủ tục xin mở điểm chạy chậm và phong tỏa khu gian
thi công với cơ quan có thẩm quyền.

\- Gửi Phương án tổ chức thi công (PATC) và biện pháp đảm bảo an toàn
trong quá trình thi công cho đường ngang để thống nhất với Cơ quan quản
lý đường bộ địa phương có thẩm quyền.

**2.2.2 Về sử dung máy móc thiết bị, vật tư vật liệu.**

\- Tất cả các loại vật tư, vật liệu, thiết bị đều phải có chứng chỉ chất
lượng, được đại diện Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu
trước khi đưa vào sử dụng cho công trình (riêng các loại vật tư, vật
liệu, thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài phải được Tổng công ty ĐSVN tổ
kiểm tra, nghiệm thu). Nếu nhà thầu tự ý đưa vật tư, vật liệu, thiết bị
không đúng chủng loại, chất lượng đã đăng ký trong Hồ sơ dự thầu, theo
tiêu chuẩn quy định của thiết kế cũng như của Chủ đầu tư, mà không được
sự đồng ý của Chủ đầu tư thì buộc phải tự tháo dỡ để thay bằng đúng
chủng loại đã quy định; mọi chi phí phát sinh sẽ do nhà thầu tự chịu.

\- Các loại thiết bị, máy móc phục vụ thi công phải được Chủ đầu tư (Tư
vấn giám sát) kiểm tra chứng nhận kiểm định kỹ thuật An toàn, nếu còn
thời hạn hiệu lực mới được sử dụng phục vụ thi công công trình.

**2.2.3 Về lập phương án tổ chức thi công.**

\- Nhà thầu phải lập Phương án tổ chức thi công (viết tắt là PATC) đảm
bảo tiến độ quy định của hợp đồng. Trong đó nêu rõ các biện pháp đảm bảo
an toàn lao động, an toàn chạy tàu, an toàn giao thông, phòng chống lụt
bảo, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường, tuân thủ các quy định
hiện hành về thi công trên đường sắt đang khai thác ... PATC phải đạt
mục tiêu: đầy đủ - an toàn - chính xác - hợp lý.

\- Trong PATC mỗi hạng mục công trình đường ngang phải thể hiện đầy đủ
các bước tiến hành xây lắp hạng mục chính của công trình (từ chuẩn bị
mặt bằng thi công; Chế tạo và lắp đặt tấm đan, gối kê đường sắt; Thi
công mặt đường bộ; Thi công hệ thống thông tin tín hiệu: đào lấp rãnh
cáp chôn, lắp đặt thiết bị cảnh báo tự động, lắp đặt cần chắn tự
động\...; Sơn sửa, trồng mới cọc tiêu, biển báo, vạch tín hiệu đường bộ
các loại cho tới bàn giao vật tư thu hồi để nghiệm thu bàn giao công
trình). Trong từng hạng mục chính phải đủ các nội dung: vật tư, vật
liệu, thiết bị, tiến độ thi công, nhân lực thực hiện, người chịu trách
nhiệm an toàn, người chỉ huy thi công, các biện pháp an toàn và thời
gian phong toả khu gian\... cùng các biện pháp phụ trợ đặc biệt (nếu
cần);

\- PATC phải nêu rõ các biện pháp đảm bảo chất lượng cụ thể cho từng
hạng mục công việc (thiết bị, dụng cụ, máy móc dùng cho kiểm tra chất
lượng, biện pháp cụ thể kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công
từng hạng mục, danh sách các bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm kiểm tra chất
lượng, thí nghiệm hiện trường...).

\- Nhà thầu có thể lập PATC khác với PATC chủ đạo đã được Chủ đầu tư phê
duyệt, phù hợp với điều kiện của Nhà thầu nhưng phải bảo đảm tuyệt đối
an toàn chạy tàu, an toàn giao thông đường bộ, an toàn lao động, vệ sinh
môi trường, phải có đầy đủ các bảng tính kèm theo để chứng minh đồng
thời không làm tăng giá gói thầu.

\- Phương án tổ chức thi công chi tiết (PATC chi tiết) Nhà thầu lập trên
cơ sở Phương án tổ chức thi công trong Hồ sơ dự thầu đã trúng thầu phải
hợp lý và được Chủ đầu tư chấp thuận. Phương án thi công chi tiết lập
theo nguyên tắc: thi công các hạng mục ẩn giấu trước, nghiệm thu chất
lượng xong mới được thi công phần việc tiếp theo phía trên.

\- Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ PATC chi tiết đã được Chủ đầu tư
chấp thuận, và sự thống nhất của cơ quan quản lý đường bộ địa phương.
Nếu có thay đổi phải lập điều chỉnh và chỉ được thực hiện sau khi đã
được Chủ đầu tư chấp thuận và được cơ quan quản lý đường bộ địa phương
thống nhất (nếu ngoài phạm vi đường sắt quản lý).

**2.2.4 Về đảm bảo tuyệt đối an toàn trong thi công.**

\- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm để đảm bảo tuyệt đối an toàn
giao thông khu vực thi công: giao thông đường sắt và giao thông đường bộ
trong thi công xây dựng công trình cũng như vận chuyển vật tư, vật liệu,
máy móc thiệt bị; đảm bảo an toàn công trình, an toàn lao động trong khi
thi công công trình; nếu vi phạm sẽ chịu xử lý của pháp luật, đền bù cho
ngành đường sắt theo quy định.

\- Do việc khai thác đường sắt có những đặc thù riêng, nên việc thi công
trên đường sắt đang khai thác và các công trình có liên quan phải tuân
thủ theo các quy trình, quy tắc an toàn chạy tàu của ngành đường sắt.
Nhà thầu phải bố trí phòng vệ điểm thi công, lập kế hoạch xin phong tỏa
(khi tháo dỡ và lắp đặt tấm đan) theo đúng qui định; Sắp xếp thời gian
thi công hợp lý và cam kết việc đảm bảo an toàn chạy tàu trong suốt quá
trình thi công.

\- Nhà thầu lập Phương án tổ chức thi công ngoài việc đảm bảo an toàn
giao thông đường sắt còn phải đảm bảo cho người và các phương tiện đường
bộ lưu thông qua đường ngang. Phương án thi công mặt đường phải được
thực hiện từng ½ đường ngang, với đầy đủ biển báo bố trí theo đúng quy
định để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho các phương tiện đường bộ lưu thông
qua đường ngang. Phương án phải được sự thống nhất bằng văn bản với Cơ
quan quản lý đường bộ địa phương.

**2.2.5 Về kiểm tra, giám sát trong quá trình thi công.**

\- Việc kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị đưa vào sử dụng
cho công trình, chất lượng và số lượng máy móc thiết bị phục vụ thi công
công trình, trang thiết bị thí nghiệm kiểm tra, tay nghề của công nhân
và tổ chức sản xuất \..., được Tư vấn giám sát của Chủ đầu tư thực hiện
ngay tại hiện trường.

\- Thường xuyên hoặc đột xuất Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư hoặc Tổ chức
giám định hay cơ quan quản lý Nhà nước được quyền có nhiệm vụ đi kiểm
tra, thanh tra tại công trình, kho bãi của Nhà thầu về chất lượng thi
công và hoạt động kỹ thuật của Nhà thầu. Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ
hồ sơ kỹ thuật, chất lượng, nhân lực, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ
cho việc kiểm tra, thanh tra đó theo yêu cầu của bên kiểm tra.

\- Việc kiểm tra, thanh tra của các tổ chức nói trên có thể là kiểm tra
việc thực hiện tự kiểm tra của Nhà thầu, của chỉ huy trưởng thi công,
của Phụ trách kỹ thuật thi công, của KCS, của kỹ sư thi công thuộc Nhà
thầu qua các biên bản thí nghiệm, biên bản kiểm tra, sổ nhật ký thi công
xây dựng công trình. Cũng có thể thực hiện theo xác suất việc đo đạc,
đối chứng với số liệu của Nhà thầu để đánh giá độ tin cậy việc tự kiểm
tra KCS của Nhà thầu đối với vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm công
trình hoặc đối với tổ chức sản xuất.

\- Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ Nhật ký thi công xây dựng công trình
hoặc lập biên bản, là căn cứ để xử lý (nếu cần thiết). Chủ đầu tư, Tư
vấn giám sát có quyền yêu cầu chỉ huy trưởng thi công đưa vật tư, vật
liệu kém chất lượng, máy móc thi công không đảm bảo an toàn và kể cả cán
bộ kỹ sư điều hành và công nhân lao động có sai phạm về chất lượng thi
công ra khỏi công trình.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử).**

**3.1 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị:**

\- Thực hiện theo Chỉ dẫn kỹ thuật công trình tại Quyết định số
530/QĐ-CĐSVN ngày 26/9/2020 của Cục đường sắt Việt Nam phê duyệt Báo cáo
KTKT công trình.

\- Vật tư thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động (lắp đặt cần
chắn tự động) phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN
104:2029/BGTVT

**3.2. Yêu cầu về máy móc, thiết bị:**

\- Máy móc, thiết bị trước khi đưa vào phục vụ thi công xây dựng công
trình phải được chứng nhận kiểm định kỹ thuật An toàn theo quy định, đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật của công việc và an toàn vận hành.

\- Tư vấn giám sát thi công (Chủ đầu tư) tổ chức kiểm tra toàn bộ máy
móc thiết bị phục vụ thi công của nhà thầu theo đúng danh mục máy móc
thiết bị trong hồ sơ dự thầu của Nhà thầu. Nhà thầu phải xuất trình đầy
đủ hồ sơ máy móc thiết bị, giấy chứng nhận chứng nhận kiểm định kỹ thuật
An toàn còn thời hạn hiệu lực.

\- Nhà thầu phải có đầy đủ các máy móc thiết bị phục vụ thi công xây
dựng công trình. Các máy móc, thiết bị thi công chủ yếu để các hạng mục
chính như sau:

\+ Gia công cốt thép phải có đầy đủ các thiết bị máy cắt, uốn thép \...

\+ Thi công bê tông tấm đan, nền đường bộ phải có máy trộn bê tông (nếu
không dùng bê tông thương phẩm), đầm bàn bê tông.

\+ Thi công đào nền, đào khuôn khối lượng lớn phải có máy đào.

\+ Thi công đắp nền đường khối lượng lớn phải có xe lu, khối lượng nhỏ
có thể dùng đầm cóc hoặc lu dắt tay \...

\+ Thi công móng nền đường cấp phối đá dăm phải có xe lu.

\+ Thi công lắp đặt các thiết bị cảnh báo tự động (gồm các thiết bị điều
khiển, nguồn điện\...) phải có đồng hồ đo chuyên dùng.

\- Việc kiểm tra sẽ được lập thành biên bản giữa các bên Tư vấn giám sát
và Chỉ huy thi công của Nhà thầu, có thể có sự tham gia của Chủ đầu tư.

\- Máy móc, thiết bị không có hồ sơ kỹ thuật, không có chứng nhận kiểm
định kỹ thuật An toàn theo quy định, không đủ tính năng kỹ thuật theo
yêu cầu, không đúng chủng loại trong hồ sơ dự thầu\... Nhà thầu không
được đưa vào sử dụng trong thi công, phải thay thế bằng chủng loại phù
hợp và theo yêu cầu quy định của hồ sơ mời thầu.

**4. Các yêu cầu về trình tự thi công.**

**4.1. Yêu cầu chung về thi công.**

\- Trước khi nhận mặt bằng thi công, nhà thầu phải cụ thể hóa thiết kế
tổ chức xây dựng và biện pháp thi công đã nêu trong hồ sơ dự thầu để
thông qua Chủ đầu tư và TVGS trưởng (của Chủ đầu tư) làm căn cứ Nhà thầu
xin mở điểm chạy chậm và phong tỏa khu gian thi công, triển khai thi
công và là cơ sở cho cho việc kiểm tra của các bên sau này.

\- Khi nhận mặt bằng khi thi công, Nhà thầu phải tiến hành nhận mốc, cọc
tim ... kiểm đếm vật tư sử dụng lại từ phía đại diện Chủ đầu tư và Tư
vấn thiết kế.

**-** Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công nhà thầu phải chuẩn bị mặt
bằng xây dựng công trình. Phải tính cả những nội dung liên quan đến xây
dựng công trình như: Diện tích chứa vật tư vật liệu, bãi chứa đất, bãi
thải, đường vận chuyển tạm thời, hệ thống đường dây thông tin tín hiệu,
cáp thông tin, công trình ngầm (nếu có).

\- Trước khi thi công một hạng mục công tŕnh hay một bộ phận công tŕnh
quan trọng, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu phải lập thiết kế biện pháp thi
công chi tiết tŕnh TVGS trưởng chấp thuận thì mới được triển khai thi
công và đó là căn cứ để thực hiện kiểm tra nghiệm thu. Trong đó cần kê
rõ số lượng, chất lượng về các máy móc thi công, trang thiết bị và dụng
cụ kiểm tra, thí nghiệm, về nhân lực\.....đúng theo nội dung của hồ sơ
dự thầu.

\- Hàng ngày (nếu một dây chuyền công việc hàng ngày giống nhau thì
trong ngày đầu của thời gian đó), Chỉ huy trưởng thi công phải vạch kế
hoạch thực hiện từng công việc, xác định rõ khối lượng dự kiến thực
hiện, số lượng, chất lượng máy móc thiết bị thi công và công tác thí
nghiệm, nhân lực, công nghệ thi công, chất lượng phải đạt được.

\- Kế hoạch đó phải được giao cho đội trưởng (hay tổ, nhóm) thi công và
đưa vào sổ nhật ký thi công xây dựng công trình, đồng thời giao cho TVGS
1 bản. Khi kết thúc thời gian đó phải đưa số liệu và kết quả thực hiện
vào sổ nhật ký để theo dõi.

\- Thi công phải đúng thiết kế và Phương án tổ chức thi công được Chủ
đầu tư chấp nhận. Nếu thay đổi phải báo cáo để Chủ đầu tư, Tư vấn giám
sát xem xét.

**4.2. Yêu cầu cụ thể về trình tự thi công các hạng mục chính.**

**4.2.1 Về trình tự thi công các hạng mục chính.**

\- Sản xuất và lắp đặt tấm đan, gối kê dùng cho mặt đường ngang (với
hạng mục đường ngang có bổ sung thay thế tấm đan).

\- Thi công đào khuôn nền đường bộ, đắp nền đường.

\- Thi công móng đường bộ (với những hạng mục công trình đường ngang có
thiết kế móng cấp phối đá dăm)

\- Thi công mặt đường bộ (mặt đường Carcboncor Asphalt, mặt đường bê
tông xi măng).

\- Đào, lấp rãnh cáp chôn các loại;

\- Thi công các hệ cáp tín hiệu, cáp điện lực chôn theo thiết kế cụ thể
với từng hạng mục công trình đường ngang.

\- Thi công lắp đặt bổ sung hệ thống phòng vệ đường ngang cùng các thiết
bị điều khiển, nguồn điện theo thiết kế với từng loại hình:

\+ Thi công lắp đặt thiết bị cảnh báo tự động, hệ thống camera giám sát
tại chỗ.

\+ Thi công lắp đặt cần chắn tự động;

\+ Theo dõi chạy thử thiết bị, kiểm tra nghiệm thu công tác chạy thử.

\- Thi công chôn cọc tiêu, biển báo, sơn vạch dừng, vạch mắt võng, chữ
"STOP", gờ giảm tốc ...

\- Hoàn thiện công trình.

**4.2.2 Một số yêu cầu kỹ thuật thi công các công việc chủ yếu.**

Thực hiện theo yêu cầu hồ sơ thiết kế và Chỉ dẫn kỹ thuật công trình
theo Quyết định số 530/QĐ-CĐSVN ngày 26/9/2020 của Cục đường sắt Việt
Nam phê duyệt Báo cáo KTKT công trình.

**5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn.**

\- Công trình thi công xây dựng công trình trên đường sắt đang chạy tàu
và đường bộ đang sử dụng nên Nhà thầu chịu toàn bộ trách nhiệm về việc
đảm bảo an toàn chạy tàu, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi được
bàn giao thi công kể từ thời điểm bàn giao mặt bằng thi công cho đến khi
công trình được Chủ đầu tư nghiệm thu hoàn thành bàn giao cho đơn vị
quản lý**.**

**6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ.**

Tại công trường thi công, Nhà thầu có trách nhiệm:

6.1. Ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về phòng cháy và chữa
cháy;

6.2. Tổ chức thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện
pháp về phòng cháy và chữa cháy và yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy
và chữa cháy theo quy định của pháp luật;

6.3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy và
chữa cháy; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;

6.4. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; xử lý hoặc đề xuất xử
lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy; tổ
chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng
cháy và chữa cháy;

6.5. Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều
kiện phục vụ chữa cháy; xây dựng và tổ chức thực tập phương án chữa
cháy; tổ chức chữa cháy và giải quyết khắc phục hậu quả cháy;

6.6. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy;

6.7. Tổ chức thống kê, báo cáo theo định kỳ về tình hình phòng cháy và
chữa cháy; thông báo kịp thời cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa
cháy trực tiếp quản lý những thay đổi lớn có liên quan đến bảo đảm an
toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức ḿnh;

6.8. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình xung quanh trong
việc bảo ðảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; không gây nguy hiểm
cháy, nổ ðối với các cõ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận;

6.9. Tổ chức tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường.**

7.1. Trong quá trình thi công, phải triển khai thực hiện các biện pháp
bảo vệ môi trường, biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với
môi trường do việc thi công công trình gây ra.

7.2. Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công của công trình có
những điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường
đã được phê duyệt hoặc xác nhận, phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ
quan đã phê duyệt hoặc đã xác nhận và chỉ được phép thực hiện sau khi có
ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan này;

7.3. Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận hành thử
nghiệm dự án nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng ngay
và báo cáo kịp thời cho phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi
thực hiện dự án và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường;

7.4. Có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm
tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của công
trình; cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu
cầu.

7.5. Các nội dung cần kiểm tra, đánh giá tác động môi trường, trong đó
đặc biệt lưu ý các nội dung sau:

a\) Hệ thống thu gom nước thải;

b\) Các thiết bị thu gom, lưu giữ và biện pháp xử lý chất thải nguy hại;

c\) Các biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường;

d\) Biện pháp, thiết bị xử lý thu gom khí thải, bụi thải;

đ) Biện pháp, thiết bị xử lý tiếng ồn, độ rung;

e\) Kế hoạch, biện pháp và điều kiện cần thiết phòng, chống sự cố môi
trýờng.

**8. Yêu cầu về an toàn lao động, an toàn giao thông.**

\- Nhà thầu phải thực hiện mọi biện pháp để bảo đảm an toàn lao động
trong quá trình thi công trên phạm vi nhà thầu hoạt động bằng nguồn kinh
phí của mình. Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý
trước Nhà nước về việc tai nạn xẩy ra.

\- Trên phạm vi nhà thầu hoạt động, nhà thầu phải thực hiện hoặc thuê
đơn vị có chức năng thực hiện phương án bảo đảm giao thông và an toàn
giao thông bằng nguồn kinh phí của mình, không để xẩy ra tình trạng ách
tắc giao thông hoặc mất an toàn giao thông. Nhà thầu phải chịu mọi phí
tổn và trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước về việc xẩy ra ách tắc hoặc
tai nạn giao thông.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công.**

\- Nhà thầu phải trình bày biện pháp huy động nhân công phục vụ thi công
công trình. Phải bảo đảm số lượng công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công
đầy đủ về số lượng theo tiến độ thi công và có trình độ tay nghề phù hợp
với công việc thực hiện.

\- Nhà thầu bắt buộc phải bố trí đúng và đủ các nhân sự kỹ thuật (từ
chức danh chỉ huy trưởng công trường trở xuống) đúng theo Hồ sơ trúng
thầu. Nếu muốn có sự thay đổi, phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư bằng
văn bản.

\- Trường hợp nhà thầu không có hoặc có không đủ lực lượng kỹ thuật
viên, công nhân kỹ thuật, nhà thầu có thể hợp đồng, thuê của các đơn vị
khác nhưng phải có cam kết giữa nhà thầu và đơn vị cung cấp.

\- Nhà thầu phải bố trí đúng và đủ Công nhân kỹ thuật thực hiện các công
việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn
nghiệp vụ phù hợp bảo đảm theo yêu cầu về kỹ thuật được quy định tại
chương V. Yêu cầu về xây lắp.

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục.**

\- Với từng hạng mục trong gói thầu, Nhà thầu phải trình bày phương án
tổ chức thi công tổng thể cho toàn công trường: bố trí cụ thể về khu tập
kết vật tư, thiết bị, máy móc, khu nhà ở của CBCNV, phương án bảo vệ tài
sản, phòng cháy chữa cháy, phòng chống lụt bão, phương án bảo đảm chất
lượng;

\- Biểu tiến độ thi công phải được lập với đầy đủ các hạng mục chính cho
từng hạng mục và toàn gói thầu, kèm theo biểu đồ phân bổ nhân lực và máy
móc, thiết bị thi công tương ứng. Biểu tiến độ thi công có thể lập theo
sơ đồ mạng sau đó tổng hợp thành sơ đồ ngang. Trên đó có ghi rõ số
lượng, công suất các loại máy, thiết bị chủ yếu, số ca máy làm việc, số
lượng lao động của đơn vị. Các nội dung phải phù hợp với yêu cầu về thời
gian thi công hoàn thành từng hạng mục thuộc gói thầu.

\- Phương án thi công của nhà thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung chủ
yếu sau:

\+ Phương án thi công phần đường sắt.

\+ Phương án thi công phần đường bộ.

\+ Phương án thi công phần đào lấp rãnh cáp chôn.

\+ Phương án thi công đào, lấp rãnh cáp tín hiệu và cáp điện.

\+ Phương án thi công hệ thống tín hiệu đường ngang cảnh báo tự động.

\+ Phương án thi công lắp đặt cần chắn tự động.

\+ Phương án thi công hệ thống điện cho thiết bị tín hiệu.

\+ Phương án thi công lắp đặt tủ điều khiển.

\+ Phương án kết nối chạy thử toàn bộ hệ thống.

\+ Phương án tổ chức đảm bảo giao thông, đảm bảo tuyệt đối an toàn chạy
tàu trong quá trình thi công.

\- Phương án tổ chức đảm bảo tuyệt đối an toàn giao thông đường sắt và
đường bộ, trong quá trình thi công; Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh
môi trường. Nhà thầu không có phương án tổ chức đảm bảo giao thông, đảm
bảo an toàn chạy tàu thì bị loại.

Lưu ý: Trong biện pháp an toàn lao động phải nêu rõ về biện pháp bảo đảm
an toàn công trình, an toàn thiết bị, an toàn cho con người; trong
phương án đảm bảo an toàn chạy tàu phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui
định về an toàn chạy tàu của ngành đường sắt, an toàn giao thông đường
bộ.

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu.**

\- Nhà thầu phải có kế hoạch và biện pháp đảm bảo chất lượng thi công
công trình, phải có bộ phận giám sát chuyên trách công tác quản lý chất
lượng công trình của mình (kiểm tra chất lượng sản phẩm gọi tắt là KCS)
có đủ điều kiện và trình độ chuyên môn bảo đảm KCS hoạt động có hiệu quả
thiết thực.

\- Nhà thầu phải bố trí phòng thí nghiệm hợp chuẩn có đầy đủ các phép
thí nghiệm theo yêu cầu, trang bị đầy đủ thiết bị dụng cụ thí nghiệm
kiểm tra chất lượng thi công. Nếu không có đầy đủ máy móc thiết bị thi
công và thí nghiệm có chất lượng thì không được thi công. Nếu thuê loại
dụng cụ thiết bị nào ở đâu thì phải nêu rõ trong hồ sơ dự thầu ở bảng kê
về máy móc thiết bị.

\- Nếu nhà thầu thuê đơn vị khác làm công tác thí nghiệm kiểm tra thì
phải coi đơn vị đó như một nhà thầu phụ và phải làm các thủ tục như một
thầu phụ.

\- KCS của nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, thường xuyên, đúng đắn và
trung thực công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng
bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình của nhà thầu theo đúng
quy trình thi công và nghiệm thu đã định. Mọi thí nghiệm và kiểm tra
nghiệm thu phải lập biên bản đầy đủ, chính xác.

**12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.**

\- Trong PATC nhà thầu phải nêu rõ các nhà thầu phụ để tiến hành thi
công các hạng mục không đúng ngành nghề, không có kinh nghiệm, không có
đủ lực lượng nhân sự kỹ thuật, công nhân có kinh nghiệm thi công: như
hạng mục di chuyển, khôi phục cáp quang, thông tin tín hiệu đường sắt.

\- Trong quá trình thi công không giảm tốc độ chạy tàu; không phong tỏa
giao thông đường bộ. Hạng mục công trình đường ngang trong thành phố,
trong khu dân cư đông phương tiện giao thông qua đường ngang bắt buộc
phải thi công về đêm và thi công lần lượt ½ đường ngang.

\- Bố trí người phòng vệ 24/24 giờ để đảm bảo tuyệt đối an toàn giao
thông đường sắt và đường bộ.

**13. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng.**

\- Nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về việc
bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.

\- Thời gian bảo hành công trình là 12 tháng được tính kể từ ngày nghiệm
thu hoàn thành công trình xây dựng bàn giao đưa vào sử dụng.

\- Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng,
khiếm khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lư, sử dụng
công tŕnh thông báo cho Chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng
công trình thực hiện bảo hành.

\- Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện bảo hành phần công việc do mình
thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của Chủ đầu tư,
chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng
phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan
đến thực hiện bảo hành.

**14. Những yêu cầu chính khi thi công trên đường sắt đang khai thác:**

**14.1. Quy định chung:**

Do việc khai thác Đường sắt có những đặc thù riêng, việc thi công trên
phải tuân thủ các qui trình, qui tắc an toàn chạy tàu của ngành Đường
sắt. Do vậy nhà thầu phải bố trí phòng vệ điểm thi công đúng qui định.
Sắp xếp thời gian thi công hợp lý và cam kết việc đảm bảo an toàn chạy
tàu trong suốt quá trình thi công.

Công trình xây dựng phải được treo biển báo tại công trường thi công.
Nội dung biển báo quy định tại Điều 109 - Luật Xây dựng số:
50/2014/QH13.

**14.2. Mở điểm chạy chậm và phong tỏa khu gian thi công:**

Trước khi thi công nhà thầu căn cứ kế hoạch và tiến độ được Chủ đầu tư
chấp thuận làm các thủ tục cần thiết theo đúng quy định để xin mở điểm
chạy chậm và phong tỏa khu gian thi công.

**14.3. Công tác chạy chậm, phong toả:**

Nhà thầu bố trí thời gian chạy chậm, phong toả, theo đúng quy định về
quản lý thi công và phong tỏa khu gian để thi công theo quy địnhcủa Tổng
công ty đường sắt Việt Nam và các văn bản khác có liên quan của các cấp
có thẩm quyền.

Trường hợp nếu nhà thầu có nhu cầu sử dụng Đường sắt để vận chuyển vật
liệu, vật tư thiết bị máy móc phục vụ thi công (trừ việc vận chuyển đã
có trả cước theo chế độ vận chuyển Đường sắt) phải liên hệ và đăng ký
với các cơ quan liên quan về vận tải Đường sắt sở tại để làm thủ tục cần
thiết, đồng thời quá trình vận chuyển phải tuân thủ theo quy định hiện
hành. Khi vận chuyển vật tư, vật liệu bằng gòong trên Đường sắt cần làm
đầy đủ thủ tục cần thiết, bố trí nhân lực vận chuyển, tổ chức phòng vệ
theo đúng quy trình.

**14.4. Nhân sự điều hành thi công tại công trường:**

Nhân sự chủ chốt của nhà thầu như: Chỉ huy trưởng công trường, Giám sát
kỹ thuật thi công và phụ trách công tác an toàn trước khi thi công tại
hiện trường phải có chứng nhận đã hoàn thành khóa tập huấn bồi dưỡng
nghiệp vụ về "An toàn chạy tàu trongđiều kiện vừa thi công vừa tổ chức
chạy tàu" theo quy định của Tổng công ty đường sắt Việt Nam tại văn bản
số 2503/ĐS-ATGT ngày 25/11/2011. Trước khi khởi công công trình nhà thầu
phải trình chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ của các nhân sự đó cho chủ đầu
tư kiểm tra.

**IV. Bản vẽ**

+---------+-------------+---------------------+---------------------+
| **STT** | **Ký hiệu** | **Tên bản vẽ** | **Phiên bản / ngày |
| | | | phát hành** |
+=========+=============+=====================+=====================+
| | | Hồ sơ báo cáo Kinh | Hồ sơ bản vẽ theo |
| | | tế - Kỹ thuật | Quyết định phê |
| | | | duyệt số |
| | | Công trình: Nâng | 530/QĐ-CĐSVN ngày |
| | | cấp, cải tạo 4 | 26/9/2020 |
| | | đường ngang, bao | |
| | | gồm: Đường ngang | |
| | | Km69+197, Km70+612, | |
| | | Km73+495, Km76+440 | |
| | | tuyến đường sắt Kép | |
| | | -- Hạ Long. Gồm: | |
| | | | |
| | | \- Thiết kế bản vẽ | |
| | | thi công: Phần | |
| | | đường; Phần thông | |
| | | tin, tín hiệu. | |
| | | | |
| | | Chỉ dẫn kỹ thuật. | |
+---------+-------------+---------------------+---------------------+

*(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/... cùng E-HSMT trên Hệ thống).*

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6535 dự án đang đợi nhà thầu
  • 669 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 916 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16379 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14431 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây