Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Thi công xây dựng công trình: Cải tạo, sửa chữa hạng mục phụ trợ các trường Tiểu học Thu Ngạc, Mầm non Tân Sơn, Tiểu học Tân Sơn

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 14:15 20/11/2020
Số TBMT
20201159031-00
Công bố
13:09 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, sửa chữa hạng mục phụ trợ các trường Tiểu học Thu Ngạc, Mầm non Tân Sơn, Tiểu học Tân Sơn
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Thi công xây dựng công trình: Cải tạo, sửa chữa hạng mục phụ trợ các trường Tiểu học Thu Ngạc, Mầm non Tân Sơn, Tiểu học Tân Sơn
Chủ đầu tư
UBND huyện Tân Sơn, Địa chỉ: xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Số điện thoại: (0210).3875.830 - Fax: 0210.3615016. Email: ubtanson@phutho.gov.vn
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, sửa chữa hạng mục phụ trợ các trường Tiểu học Thu Ngạc, Mầm non Tân Sơn, Tiểu học Tân Sơn
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Phú Thọ

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
13:09 20/11/2020
đến
13:15 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
13:15 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
30.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Thi công xây dựng công trình: Cải tạo, sửa chữa hạng mục phụ trợ các trường Tiểu học Thu Ngạc, Mầm non Tân Sơn, Tiểu học Tân Sơn". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Thi công xây dựng công trình: Cải tạo, sửa chữa hạng mục phụ trợ các trường Tiểu học Thu Ngạc, Mầm non Tân Sơn, Tiểu học Tân Sơn" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 20

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

Chương V. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu:

- Trường Tiểu học Thu Ngạc (khu Liên Minh): Tháo dỡ toàn
bộ mái tôn, cửa đi cửa sổ, hệ thống điện, gạch lát
nền đã hư hỏng. Thay thế bằng mái tôn lợp trùm ra sê
nô mái, xà gồ thép hộp; thay mới hệ thống điện, cửa
đi cửa sổ bằng khung nhôm hệ, kính trắng dày 6,38mm;
tường quét vôi ve và lát lại nền.

- Trường Mầm non Tân Sơn: Thay thế mái fibro xi măng cũ
bằng mái tôn, xà gồ thép hộp; tường quét lại vôi ve và
lát lại nền khu Trung tâm. Xây mới cổng, đoạn hàng rào
sắp đổ khu Bương.

- Trường Tiểu học Tân Sơn: Tháo dỡ toàn bộ mái tôn,
cửa đi cửa sổ, gạch lát nền của 02 khối nhà lớp học
2 tầng 8 phòng đã hư hỏng. Thay thế bằng mái tôn lợp
trùm ra sê nô mái, xà gồ thép hộp; thay mới hệ thống
điện, cửa đi cửa sổ bằng khung nhôm hệ, kính trắng
dày 6,38mm; tường sơn lại toàn bộ và lát lại nền. Hệ
thống khuôn viên, sân bê tông, nhà xe được thiết kế
đồng bộ theo công trình.

2. Thời hạn hoàn thành: 150 ngày.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình;

STT KÍ HIỆU NỘI DUNG

1 Số: 50/2014/QH13 Luật xây dựng

2

59/2015/NĐ-CP Nghị định của Chính Phủ quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình

3 Số: 46/2015/NĐ- CP Nghị định của Chính Phủ quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

4 Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016, 04/2019/TT-BXD ngày
16/8/2019 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

5 Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 16/11/2020 của UBND tỉnh Phú
Thọ Về tăng cường công tác quản lý nhà nước và nâng
cao hiệu quả đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh

6 TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

7 TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng
và thiết kế tổ chức thi công

8 TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây
dựng. Nguyên tắc cơ bản

9 TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng xây lắp. Nguyên tắc
cơ bản

10 TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ
bản

11 TCVN 9259-

1:2012 Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1: Nguyên
tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật

12

TCVN 9261:2012 Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện
độ chính xác kích thước – Nguyên tắc và thuật ngữ

13

TCVN 9262-

1:2012 Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo

kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình –
Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo

14

TCVN 9262-

2:2012 Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo
kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình -
Phần 2: Vị trí các điểm đo

15 TCVN 9359:2012 Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công

16 TCXD 65:1989 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây
dựng

17 TCVN 7958 : 2008 Biện Pháp Phòng Chống Mối cho công trình
xây dựng

Công tác trắc địa

15

TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình.
Yêu cầu chung

Công tác đất, nền, móng

16 TCVN 4447:2012 Công tác đất. Thi công và nghiệm thu

17 TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

Bê tông cốt thép toàn khối

18

TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn
khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

19

TCVN 5718:1993 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình
xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.

20 TCVN 5641:2012 Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công
và nghiệm thu

21 TCVN 8828:2011 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

22

TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -
Hướng dẫn công tác bảo trì

23

TCVN 9345:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -
Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động
của khí hậu nóng ẩm

Kết cấu thép

24 TCVN 5017-

1:2010 Hàn và các quá trình liên quan

25

TCVN 8789:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử

26

TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công
và nghiệm thu

27

TCVN 9276:2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng
dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công

Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

28 TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và
nghiệm thu

29 TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong
xây dựng

30 TCXDVN 336:2005 Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử

Công tác hoàn thiện

31

TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi
công và nghiệm thu.

32

TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và
nghiệm thu.

33

TCVN 7505:2005 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa
chọn và lắp đặt

34 TCVN 8264:2009 Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm
thu

35

TCVN 9377-

1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu. Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây

dựng

36 TCVN 9377-

2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

37 TCVN 9377-

3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

Hệ thống cấp thoát nước

38

TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và
công trình. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

39 TCVN 5576:1991 Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản
lý kỹ thuật

40

TCVN 6250:1997 Ống PVC dùng để cấp nước – Hướng dẫn
thực hành lắp đặt.

41

TCXD 76:1979 Quy trình quản lý kỹ thuật trong vận hành các
hệ thống cung cấp nước

Hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét

42

TCVN 3624:1981 Các mối nối tiếp xúc điện. Quy tắc nghiệm
thu và phương pháp thử

43 TCVN 9208:2012 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công
trình

44

TCVN 9385:2012 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng
dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

45

TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình -
Yêu cầu thiết kế.

46 TCVN 3254:1989 An toàn cháy - Yêu cầu chung

47 TCVN 3255:1986 An toàn nổ - Yêu cầu chung

48

TCVN 3991:2012 Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây
dựng. Thuật ngữ - Định nghĩa

49 TCVN 4879:1989 Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn

50 TCVN 5738:2001 Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật

AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG

Quy định chung

51 TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản
xuất

52 TCVN 2292:1978 Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn.

53 TCVN 2293:1978 Gia công gỗ. Yêu cầu chung về an toàn.

54 TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an
toàn.

55

TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu
cầu chung

56

TCVN 3153:1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các
khái niệm cơ bản- Thuật ngữ và định nghĩa

57 TCVN 3254:1989 An toàn cháy. Yêu cầu chung

58 TCVN 3255:1986 An toàn nổ. Yêu cầu chung.

59 TCVN 4431:1987 Lan can an toàn. Điều kiện kỹ thuật

60 TCVN 4879:1989 Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn

61 TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

62 TCVN 8084:2009 Làm việc có điện. Găng tay bằng vật liệu
cách điện

63 TCXDVN 296.2004 Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn

Sử dụng thiết bị nâng chuyển

64 TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng. Thiết kế, chế tạo và
kiểm tra kỹ thuật

65 TCVN 3148:1979 Băng tải. Yêu cầu chung về an toàn

Sử dụng dụng cụ điện cầm tay

66 TCVN 3152:1979 Dụng cụ mài. Yêu cầu an toàn

67 TCVN 7996-

1:2009 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động
cơ. An toàn. Phần 1: Yêu cầu chung

68

TCVN 7996-2-1:

2009 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ.
An toàn. Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với máy khoan và

máy khoan có cơ cấu đập

69

TCVN 7996-2-2:

2009 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ.
An

toàn. Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với máy vặn ren và
máy vặn ren có cơ cấu đập

70

TCVN 7996-2-12:

2009 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ.
An

toàn. Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với máy đầm rung
bê tông

Và các tiêu chuẩn hiện hành khác có liên quan.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát

Thực hiện và tuân thủ đầy đủ theo các qui định của
Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016, Thông tư
04/2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Chỉ thị
số 11/CT-UBND ngày 16/11/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ Về tăng
cường công tác quản lý nhà nước và nâng cao hiệu quả
đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu
tư công trên địa bàn tỉnh.

- Trước khi thi công yêu cầu nhà thầu phải có Quyết
định thành lập Ban chỉ huy công trường, có báo cáo
(Bằng văn bản) danh sách cán bộ, công nhân tham gia thi công
công trình cho bên mời thầu. Việc bố trí cán bộ chỉ
huy, lực lượng lao động, trang thiết bị phải theo đúng
E-HSDT;

- Trường hợp nhà thầu có đề xuất sử dụng Nhà thầu
phụ cho gói thầu thì phải đảm bảo Nhà thầu phụ có
đủ năng lực, tài chính, nhân sự, phương tiện máy móc
thiết bị, điều kiện tham gia dự án, nhằm tránh việc
Nhà thầu chính giao cho Nhà thầu phụ thực hiện những
hạng mục công trình chính, quan trọng quá năng lực của
Nhà thầu phụ.

- Nhà thầu phải tự thu xếp chỗ ăn, ở cho cán bộ, công
nhân làm việc trên công trường trong suốt thời gian thực
hiện hợp đồng và chịu trách nhiệm chấp hành các quy
định, phong tục, tập quán của Nhân dân địa phương.
Trước khi thi công 03 ngày nhà thầu phải báo cáo với
chính quyền sở tại về việc tổ chức thi công công
trình, khi hoàn thành công trình nhà thầu phải báo cáo lại
để chính quyền sở tại được biết;

- Có trách nhiệm phối hợp với các nhà thầu khác [Cùng
được bên mời thầu mời thi công các phần việc khác
của công trình (nếu có)] để giải quyết những vấn đề
liên quan khi cần thiết;

- Tổ chức thi công công trình theo đúng tiến độ đã đề
ra;

- Trong quá trình thi công nhà thầu phải tuân thủ đúng quy
định Quản lý đầu tư và xây dựng, các tiêu chuẩn yêu
cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế, các quy trình, quy
phạm xây dựng, các tiêu chí đã nêu trong E-HSDT và những
điều kiện chung và điều kiện cụ thể phù hợp với
công trình nhằm đảm bảo thi công công trình đúng thiết
kế được duyệt với chất lượng cao nhất;

- Khi thi công các hạng mục ngầm, che khuất phải được
sự giám sát của Chủ đầu tư và phải được đại diện
Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát nghiệm thu xác
nhận đã đảm bảo yêu cầu mới được thực hiện các
công việc tiếp theo;

- Nhà thầu phải làm đầy đủ các thí nghiệm cho các công
việc xây lắp, lập nhật ký thi công, ghi chép và tập hợp
đầy đủ các biên bản nghiệm thu công tác xây lắp, giai
đoạn xây lắp, nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp,
làm cơ sở lập hồ sơ hoàn công và nghiệm thu công trình
hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng. Trình tự thực
hiện theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước;

- Hồ sơ hoàn công do nhà thầu lập phải tuân thủ theo các
tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và được chủ đầu tư
chấp nhận;

- Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình là 12 tháng
theo quy định hiện hành của Nhà nước.

c. Giám sát:

- Khi thực hiện thi công, Nhà thầu chính phải chịu trách
nhiệm giám sát các Nhà thầu phụ đồng thời các Nhà
thầu chịu sự giám sát và kiểm tra thường xuyên trực
tiếp của Chủ đầu tư (Hoặc cán bộ giám sát đại diện
của Chủ đầu tư), đơn vị tư vấn giám sát, cơ quan
quản lý Nhà nước về chất lượng xây dựng công trình;

D

H

 

ыя

ыя

ыя

ыя

ыя

ыя

ыя

ếu công tác thi công không đảm bảo các yêu cầu về kỹ
thuật, chất lượng, làm trái quy trình, quy phạm, không
đúng các chỉ tiêu trong hồ sơ thiết kế và E-HSDT thì nhà
thầu phải làm lại. Chi phí cho việc làm lại nhà thầu
phải chịu, thời gian làm lại không được tính vào tiến
độ thi công mà nhà thầu đã lập;

- Nếu nhà thầu phát hiện thấy thiếu sót hoặc kết cấu
không phù hợp trong hồ sơ thiết kế có thể gây nguy hại
cho công trình thì phải dừng thi công và báo cáo ngay (Bằng
văn bản) với bên mời thầu để xem xét giải quyết,
thời gian dừng việc này không tính vào tiến độ thi công
của nhà thầu lập.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

Tất cả các vật liệu, thiết bị khi cung cấp đến công
trình để thi công, lắp đặt phải phù hợp các nguyên
tắc chung sau đây, ngoại trừ các chỉ định hoặc quyết
định khác của Chủ đầu tư:

Chủng loại, nguồn gốc, chất lượng phải phù hợp với
hồ sơ dự thầu, mời thầu, thiết kế và các điều
kiện, tính chất, đặc điểm, môi trường làm việc của
công trình.

Nhà thầu phải đệ trình các hồ sơ pháp lý đảm bảo
nguồn gốc, chủng loại, chất lượng của vật tư, thiết
bị theo yêu cầu của kỹ sư giám sát trước khi thi công.

Cần giao vật liệu sớm để có thể lấy mẫu và kiểm tra
nếu cần thiết. Các vật liệu cung cấp vào công trường
chỉ được phép sử dụng khi có sự đồng ý của Chủ
đầu tư, Tư vấn giám sát. Các vật liệu không đạt ngay
lập tức sẽ bị loại bỏ và chi phí này do Nhà thầu gánh
chịu.

Trong một số trường hợp nhất định, theo yêu cầu của
kỹ sư giám sát, các vật liệu, trang thiết bị phải
được thí nghiệm, kiểm tra, tại các phòng thí nghiệm
hợp chuẩn, hoặc đơn vị có chức năng hợp pháp do kỹ
sư giám sát chỉ định (Nhà thầu chịu mọi chi phí).

Vật liệu được vận chuyển, bốc dỡ, lưu giữ tại công
trường hay một nơi khác nhưng cần đảm bảo tránh hư
hại, dơ bẩn theo yêu cầu của Tư vấn giám sát, Tư vấn
giám sát có quyền kiểm định bất cứ vật liệu nào
được sử dụng cho công trình vào bất cứ nơi lưu giữ
nào.

- Các thiết bị đưa vào lắp đặt cho công trình phải có
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và tuân thủ các yêu cầu kỹ
thuật của hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt

Trình tự thi công Nhà thầu phải tuân thủ quy trình, quy
phạm, nội dung các bước thi công như đã nêu tại phần
Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát theo
quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn

Nhà thầu phải tiến hành vận hành thử nghiệm, an toàn khi
các thiết bị, cầu kiện được lắp đặt hoàn thành;

Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn
03 ngày về ngày mà Nhà thầu đã sẵn sàng tiến hành các
cuộc vận hành thử nghiệm, an toàn khi hoàn thành. Trừ khi
đã có thỏa thuận khác, các cuộc kiểm định hoàn thành
sẽ được tiến hành trong vòng 02 ngày sau khi Chủ đầu tư
đã nhận được thông báo;

Khi xem xét kết quả của vận hành thử nghiệm, an toàn khi
hoàn thành, Chủ đầu tư sẽ có xem xét đến hiệu quả
của việc sử dụng công trình hoặc các đặc tính khác
của công trình. Ngay sau khi các công trình hay hạng mục đã
vượt qua các cuộc kiểm định khi hoàn thành thì nhà thầu
mời được chuyển bước thi công hoặc nghiệm thu bàn giao
đưa công trình vào sử dụng.

Nếu nhà thầu không tiến hành vận hành thử nghiệm, an
toàn khi hoàn thành trong vòng 15 ngày thì Chủ đầu tư có
thể tiến hành các cuộc vận hành thử nghiệm, an toàn mà
Nhà thầu phải chịu rủi ro và chi phí cho các cuộc vận
hành thử nghiệm, an toàn đó. Các cuộc vận hành thử
nghiệm, an toàn khi hoàn thành khi đó sẽ được coi là
đã tiến hành với sự có mặt của Nhà thầu và kết quả
kiểm định sẽ được chấp nhận là chính xác.

Nếu công trình hay hạng mục không vượt qua được các
cuộc vận hành thử nghiệm, an toàn khi hoàn thành khi đó
Chủ đầu tư có quyền:

+ Yêu cầu tiếp tục tiến hành vận hành thử nghiệm, an
toàn lại;

+ Nếu như việc công trình hay hạng mục không vượt qua
các vận hành thử nghiệm, an toàn làm ảnh hưởng cơ bản
đến lợi ích của Chủ đầu tư thì Nhà thầu phải tự
bỏ chi phí của mình để phá dỡ và làm lại đối với
phần việc và cấu kiện không đảm bảo các điều kiện
vận hành thử nghiệm, an toàn.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ

- Tuân thủ theo các quy chuẩn: An toàn nổ - Yêu cầu chung
TCVN 3255-1986, an toàn cháy - Yêu cầu chung TCVN 3254 - 1989.

- Nhà thầu phải phổ biến nội qui PCCC ở các tổ, đội,
văn phòng, bố trí bình chữa cháy và biển cấm ở khu vực
có sử dụng xăng dầu, trạm biến thế. Xây dựng nội qui
an toàn về sử dụng, vận hành máy móc thiết bị kỹ
thuật. Định kỳ kiểm tra công tác phòng chống cháy, nổ
tại công trình, bố trí tổ bảo vệ công trường và lực
lượng ứng chiến khẩn cấp khi có hoả hoạn.

- Nhà thầu phải bố trí nơi ăn, nghỉ, làm việc và vị
trí kho bãi hợp lý, đặc biệt là kho vật tư dự trữ
nhiên liệu. Phải có phương án chống cháy nổ, đảm bảo
an toàn khi có sự cố xảy ra;

- Thực hiện chế độ bảo quản vật tư, xe máy, thiết
bị theo đúng quy định về phòng, chống cháy nổ. Các hệ
thống điện Nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra, nếu
có nghi vấn đường dây không an toàn thì phải sửa chữa
lại ngay;

- Thường xuyên dự trữ nước, cát, bình hoả... phòng cháy
để có thể sử lý ngay khi sự cố xảy ra.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu nhà thầu
phải sử dụng loại xe có thùng và được che kín bằng
bạt, giằng buộc vững chắc để tránh rơi rớt trong quá
trình vận chuyển;

Để chống rung động tiếng ồn nhà thầu phải sử dụng
các loại máy móc có thông số kỹ thuật tốt và được
đặt ở vị trí thuận lợi;

Nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ tất cả các cây xanh đã
có trong và xung quanh công trường. Trường hợp cần thiết
phải chặt hạ cây xanh thì phải được sự đồng ý của
Chủ đầu tư. Tất cả các chất thải do con người gây ra
trong quá trình thi công đều được Nhà thầu xử lý đúng
theo nguyên tắc đối với từng loại chất thải, đồng
thời ban công trường sẽ đưa ra những quy định để mọi
người tham gia thi công công trình chấp hành;

Trước khi thi công Nhà thầu phải có hàng rào che chắn xung
quanh mặt bằng thi công, hàng rào phải chắn chắn và không
làm ảnh hưởng đến hoạt động của các công trình, Nhà
ở hoặc cơ quan làm việc xung quanh.

Rác thải, vật liệu phế thải phải được gom lại vào
nơi quy định bằng các thùng đựng rác đặt tại các góc
của công trường, và được chuyển ra khỏi công trường
đến nơi quy định;

Hàng ngày dọn sạch rác thải, phế thải rơi ra trong quá
trình vận chuyển trên hệ thống đường giao thông công
cộng để đảm bảo quy tắc vệ sinh và an toàn giao thông;

Nước thải chỉ được phép thải ra hệ thống thoát
nước chung khi đã xử lý cặn lắng và không có các chất
độc hại;

Trước khi kết thúc việc xây lắp công trình Nhà thầu
phải thu dọn mặt bằng công trường, gọn gàng, sách sẽ,
chuyển hết các vật liệu thừa, dỡ bỏ các công trình
tạm phục vụ cho thi công. Sữa chữa những chổ hử hỏng
như: Đường xá, vỉa hè, cống rãnh, hệ thống công trình
kỹ thuật hạ tầng .. nếu như trong quá trình do nhà thầu
gây ra.

Trước khi thi công nhà thầu phải phối hợp với Chủ
đầu tư, chính quyền địa phương xác định bãi đổ
thải chất thải rắn đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Ngoài ra nhà thầu phải có tài liệu chứng minh (nếu có),
thuyết minh đầy đủ các giải pháp kỹ thuật theo yêu
cầu tại Chương 3 của E-HSMT.

8. Yêu cầu về an toàn lao động

Sử dụng bảo hộ lao động cá nhân, chấp hành nội quy an
toàn, công tác bảo vệ, hàng rào chắn các khu vực khi đang
thi công, cột chống, biển báo tạm thời, chiếu sáng,
biển báo giao thông cho toàn bộ các công việc cho tới khi
hoàn thành toàn bộ các công việc;

Vật liệu, vật tư, nguyên liệu hay phương tiện thi công
phải được sắp xếp ở những vị trí thỏa thuận
trước với Chủ đầu tư, không được sắp xếp trước
lối ra vào, cổng và các khu làm việc hoặc khi chưa
được sự đồng ý của Chủ đầu tư;

Biện pháp an toàn đối với cán bộ công nhân: Phải bố
trí và quản lý bảo vệ công trường 24/24 giờ, liên hệ
và làm việc với chính quyền địa phương và công an khu
vực để phối hợp nhằm đảm bảo an ninh chung trên toàn
khu vực. Bố trí hàng rào tạm xung quanh công trường để
đảm bảo tốt an ninh cho công trường. Hướng dẫn, kiểm
tra và làm thủ tục hành chính, an toàn lao động cho khách
khi đến làm việc với công trường;

Trong đó đối với từng phần việc nhà thầu phải có
phương án và biện pháp cụ thể để bảo đảm an toán;
Bao gồm:

+ An toàn đối với thiết bị thi công: Trong công tác thi
công các loại máy móc Nhà thầu phải kiểm tra an toàn
trong suốt quá trình thi công. Các máy móc thiết bị được
bảo dưỡng thường xuyên. Các thiết bị máy móc chuyên
dùng đều do công nhân kỹ thuật được đào tạo chuyên
ngành và có kinh nghiệm thi công vận hành, nghiêm cấm công
nhân không có trách nhiệm sử dụng máy, cán bộ công nhân
viên nhất là công nhân vận hành máy không được uống
rượu bia trong giờ làm việc.

+ An toàn đối với thông điện chiếu sáng, sản xuất
phục vụ cho công trường: Tại công trường Nhà thầu
phải bố trí hệ thống đèn chiếu sáng đầy đủ trên
các tuyến đường giao thông đi lại cũng như phục vụ thi
công, an ninh. Dây dẫn điện phải sử dụng các loại dây
có vỏ bọc cách điện, được treo lên giá bằng tre hoặc
bằng gỗ tại các vị trí cắt qua đường giao thông để
không gây cản trở cho các phương tiện vận chuyển khi vào
ra công trường và không được để dây dẫn tiếp xúc
với các kết cấu dẫn điện trên công trình.

+ An toàn đối với hệ thống kho bãi: Vị trí kho bãi
được bố trí trên mặt bằng thi công đảm bảo thuận
tiện cho việc thi công và được sự nhất trí của Chủ
đầu tư; Kho chứa vật liệu đều có mái che để đảm
bảo chất lượng cốt thép trong quá trình thi công công
trình.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp huy động nhân lực,
thiết bị phục vụ thi công công trình. Các nhân lực,
thiết bị kê khai phải luôn sẵn sàng huy động cho gói
thầu; không được kê khai nhân sự, thiết bị đã huy
động cho gói thầu khác có thời gian làm việc trùng với
thời gian thực hiện gói thầu này.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục

Thực hiện theo Tiêu chuẩn TCVN 4055:2012 - Tổ chức thi công.

Trước khi bắt đầu thực hiện thi công các hạng mục
công trình, nhà thầu phải trình các tài liệu chi tiết về
công tác này gồm: Phương án thi công, mặt bằng thi công,
dự kiến vật tư, nhân lực, thiết bị, tiến độ và an
toàn thi công.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

Khi cấu kiện xây dựng hoàn thành; Nhà thầu phải nghiệm
thu nội bộ với thành phần bao gồm:

+ Chỉ huy trưởng công trường;

+ Cán bộ kỹ thuật thi công;

+ Tổ trưởng tổ thợ thi công.

Sau khi kết quả nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu thì
đại diện nhà thầu là chỉ huy trưởng công trình, hoặc
cán bộ kỹ thuật thi công, lập phiếu yêu cầu nghiệm thu
gửi cho Giám sát của chủ đầu tư và chuẩn bị các tài
liệu liên quan đến công tác nghiệm thu. Sau khi nhận
được phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu; Chủ đầu
tư sẽ tiến hành nghiệm thu tại hiện trường;

Ghi nhật ký thi công và trình TVGS ký vào cuối buổi làm
việc hàng ngày;

Sau khi cấu kiện, bộ phận, công việc hoàn thành phải
lập hồ sơ hoàn công theo quy định.

Nhà thầu phải thuyết minh kèm theo tài liệu chứng minh
(nếu có) theo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Chương
III của E-HSMT.

12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu:
Không có

III. Các bản vẽ: Nhà thầu sẽ được cung cấp toàn bộ
bản vẽ (file pdf, cad, word, excel…) đính kèm E-HSMT đã
được phê duyệt làm cơ sở cho việc lập E-HSDT.

PAGE

PAGE \* MERGEFORMAT 2

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6828 dự án đang đợi nhà thầu
  • 907 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 925 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16791 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14699 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây