Thông báo mời thầu

Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình;

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 13:34 20/11/2020
Số TBMT
20201159308-00
Công bố
10:22 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp cầu Quán Sài, xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình;
Chủ đầu tư
UBND xã Dân Chủ; Địa chỉ: xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương; Điện thoại: 0943 383 129; Email: danchu@haiduong.gov.vn
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã, hỗ trợ cấp trên và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, nâng cấp cầu Quán Sài, xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hải Dương

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:22 20/11/2020
đến
13:00 27/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
13:00 27/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình;". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình;" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 17

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

1.1. Tên công trình: Cải tạo, nâng cấp cầu Quán Sài xã
Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ.

1.2. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Dân Chủ.

1.3. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Tạo điều kiện thuận
lợi cho việc sản xuất kinh doanh, vận chuyển hàng hóa
của người dân trong khu dân cư và kết nối với các khu
dân cư, các xã lân cận được thuận tiện hơn. Góp phần
hoàn thiện mạng lưới giao thông cơ sở hạ tầng của
huyện Tứ Kỳ. Giúp nâng cao đời sống nhân dân, phát
triển kinh tế-xã hội của xã Dân Chủ nói riêng cũng như
của toàn thành huyện Tứ Kỳ nói chung góp phần chỉnh
trang đô thị.

1.4. Quy mô và giải pháp thiết kế:

1.4.1. QUY MÔ ĐẦU TƯ:

* Phần cầu bắc qua kênh Chùa So:

- Cầu có khẩu độ thoát nước 5m bằng bê tông cốt thép;

- Tải trọng thiết kế: HL93.

- Chiều dài nhịp: L=6,10m.

- Bề rộng cầu: B=8,0+2x0,5 = 9,0m.

* Phần nền, mặt đường:

- Bề rộng mặt đường thiết kế Bm= 4,0x2= 8,0m, dốc ngang
2 mái 2%; Hai bên đường đầu cầu vuốt mở rộng vào quy
mô mặt cầu.

- Hai bên lề không gia cố Blề=1,0x2=2,0m, độ dốc 4%;

- Mái ta luy nền đắp là 1/5, nền đào là 1/1.

- Tải trọng thiết kế ô tô trục sau 6 tấn.

* Phần làn tăng tốc, giảm tốc:

- Bề rộng làn Bm= 3,50m, dốc ngang 2 mái 2%;

- Lề không gia cố Blề=1,0m, độ dốc 4%;

- Mái ta luy nền đắp là 1/5;

- Tải trọng thiết kế nền, mặt đường: ô tô trục sau
10 tấn.

1.4.2. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ XÂY DỰNG:

1. Phương án vị trí thiết kế cầu, cống:

- Địa điểm xây dựng: xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh
Hải Dương

- Hướng cầu: Tim cầu vuông góc với dòng chảy..

2. Kết quả thiết kế

2.1 Phần cầu dầm bản:

Tính toán khẩu độ:

- Nhiệm vụ của cầu đảm bảo tiêu thoát nước cho 1744 ha
diện tích canh tác của hai huyện Tứ Kỳ và Gia Lộc thông
qua kênh Chùa So – Quảng Giang hoạt động an toàn, ổn
định. Áp dụng TCVN 4118-2012: Công trình thủy lợi, hệ
thống tưới tiêu, yêu cầu thiết kế để tính toán khẩu
độ thoát nước của cầu.

Kết quả thiết kế:

- Tải trọng thiết kế: HL93 theo tiêu chuẩn: TCVN 11823-2017;

- Bề rộng cầu: B=8,0+2x0,50= 9,0m.

- Sông không thông thuyền.

- Cầu gồm 1 nhịp, chiều dàu nhịp L=6,1m; dốc ngang 2%;

- Cầu được đổ bê tông C40Mpa với kết cấu dầm bản
và C30Mpa với kết cấu còn lại;

- Lớp phủ bằng bê tông lưới thép D14 dày 10-18,7 cm;

- Tường cánh chiều dày 40cm:

- Hệ móng của 1 mố gồm 18 cọc bê tông cốt thép KT:
30x30cm, chiều dài dự kiến Ldk=11,0m;

- Bản quá độ bằng bê tông C30 dày 30cm, chiều dài L=3,5m.

- Lan can tay vịn, ống thoát nước bằng thép mạ kẽm nhúng
nóng.

- Gia cố taluy, mái dốc sau mố M2 bằng đá hộc xây. Chân
khay gia cố bằng cọc tre D7cm, chiều dài L=2,5m; mật độ 25
cọc/m2.

Phương án đảm bảo giao thông:

- Đắp đường đảm bảo giao thông bằng cát đen đầm
chặt K=0,95, lớp mặt cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm,
bề rộng mặt đường Bm=3,50m, hai bên lề không gia cố
rộng 0,50m.

Phương án dẫn dòng:

- Sử dụng hệ thống cống tròn đôi D1000 kết hợp bờ
quai bao tải cát và đường đảm bảo giao thông bằng cát
đắp để lưu thông dòng chảy trong quá trình thi công cầu.
Cao độ đáy dẫn dòng (-1,20)m.

2.3. Phần nền, mặt đường

Quy mô thiết kế phần nền, mặt đường hai đầu cầu

- Bề rộng mặt đường thiết kế Bm= 4,0x2= 8,0m, dốc ngang
2 mái 2%; Hai bên đường đầu cầu vuốt mở rộng vào quy
mô mặt cầu.

- Tổng chiều dài: L=27,70m;

- Hai bên lề không gia cố Blề=1,0x2=2,0m, độ dốc 4%, có
bố trí hàng cọc tiêu;

- Mái ta luy nền đắp là 1/5, nền đào là 1/1.

- Tải trọng thiết kế ô tô trục sau 6 tấn.

Thiết kế cắt dọc tuyến:

Hệ thống mốc cao độ:

- Đoạn tuyến xây dựng có 02 mốc đường chuyền. (Chi
tiết vị trí xem trên Bản vẽ bình đồ).

+ Cao độ mốc DC1: (+3,045)m: đặt tại mép dải phân cách
giữa;

+ Cao độ mốc DC2: (+3,031)m: đặt tại mép dải phân cách
giữa.

Kết cấu mặt đường:

+ Mặt đường bê tông xi măng M.250# dày 20cm;

+ Lớp nilon chống mất nước CP BTXM;

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 15cm;

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 18cm;

+ Lớp cát đen đầm chặt K=0,98 dày 50cm;

+ Lu khuôn nền đường đầm chặt K=0,95 dày 30cm.

+ Tải trọng thiết kế nền, mặt đường: Ô tô trục sau
6T;

Lưu ý: Trên mặt đường cứ 05m bố trí 1 khe co giãn ngang
và tim đường có bố trí khe co giãn dọc.

(Chi tiết xem bản vẽ cắt ngang điển hình)

Kết cấu mặt đường vuốt nối QL37:

+ Áp dụng như kết cấu mặt đường phần đường đầu
cầu.

Kết cấu mặt đường vuốt rẽ ngang dân sinh:

+ Mặt đường bê tông xi măng M.250# dày 20cm;

+ Lớp nilon chống mất nước CP BTXM;

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày trung bình 15cm.

2.4. Phần làn tăng tốc, giảm tốc:

- Bề rộng mặt đường thiết kế Bm= 3,50m, dốc ngang 2 mái
2%;

- Tổng chiều dài làn giảm tốc: L=65,01m; làn tăng tốc:
L=155,0m.

- Lề không gia cố Blề=1,0m, độ dốc 4%;

- Mái ta luy nền đắp là 1/5;

- Tải trọng thiết kế ô tô trục sau 12 tấn.

Kết cấu mặt đường:

+ Mặt đường bê tông nhựa C12,5 dày 5cm;

+ Tưới nhựa dính bám TCN 0,5Kg/m2;

+ Lớp bê tông nhựa C19 dày 7cm;

+ Tưới nhựa thấm bám TCN 1,0Kg/m2;

+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm;

+ Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 23cm;

+ Lớp móng đất đồi đầm chặt K=0,98 dày 50cm;

+ Lu khuôn nền đường đầm chặt K=0,95, chiều dày ảnh
hưởng 30cm.

+ Tải trọng thiết kế nền, mặt đường: Ô tô trục sau
10T;

(Chi tiết xem bản vẽ cắt ngang điển hình)

2.5. Thiết kế tổ chức an toàn giao thông:

- Phần đường đầu cầu: Giữ nguyên hình thức tổ chức
giao thông hiện có;

- Phần làn tăng tốc, giảm tốc: tổ chức giao thông trên
tuyến chủ yếu bằng hình thức cắm biển báo hiệu, kết
hợp với kẻ vạch trên mặt đường theo đúng Quy chuẩn
Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT. Sơn
vạch tim đường 3.3, biển báo hiệu W.207b, W.207c, W.245a.

3. Tổ chức thi công

a. Tổ chức thi công phần cầu, cống:

- Làm đường đảm bảo giao thông và hệ thống dẫn dòng;

- Phá dỡ cầu cũ (bê tông, đá xây và BTCT);

- Đắp đảo thi công đóng cọc móng;

- Phá dỡ đảo thi công cọc (cát tận dụng lại phục vụ
thi công phần nền mặt đường, làn tăng tốc giảm tốc).

- Đóng cọc Larsen phục vụ thi công mố cầu;

- Thi công phần kết cấu mố ;

- Thi công tứ nón, taluy kè đá hộc;

- Cẩu lắp kết cấu nhịp;

- Hoàn thiện các công trình phụ trợ: Lan can, thoát
nước,…

b. Tổ chức thi công làn tăng tốc, giảm tốc:

- Trình tự thi công: Để thi công thuận lợi và đảm bảo
chỉ tiêu: Kinh tế - Chất lượng. Đơn vị thi công phải
tiến hành theo các bước như sau:

+ Đào hữu cơ, dọn cỏ rác, đắp nền bằng cát đen,
đầm chặt theo qui định.

+ Thi công rải kết cấu móng, mặt đường.

+ Lắp đặt cắm biển báo …

+ Hoàn thiện, vệ sinh trong khu vực.

- Yêu cầu vật liệu áp dụng, trình tự thi công: Đảm
bảo theo đúng các qui định hiện hành của Bộ GTVT.

- Trong quá trình thi công phải đảm bảo giao thông thông
suốt trên Đường tỉnh 390. Hằng ngày bố trí công nhân
túc trực vệ sinh sạch sẽ.

- Bố trí biển báo trên công trường, tổ chức lực
lượng hướng dẫn giao thông. Lực lượng này được tập
huấn về chức năng, nhiệm vụ, cách xử lý các tình
huống, được trang bị đủ cờ chỉ huy, băng đỏ đeo tay.

- Tại các vị trí thi công dở dang, phải bố trí dào chắn
bằng cọc sơn trắng, đỏ xen kẽ, ban đêm phải có đèn
báo hiệu nguy hiểm để lưu ý các phương tiện tham gia giao
thông và thường xuyên có lực lượng hướng dẫn giao
thông.

c. Tổ chức thi công nền, mặt đường:

- Trình tự thi công, đánh cấp, đào đất hữu cơ, thi công
nền đường. Nền đường đắp được đắp thành từng
lớp và đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu. Thi công
đường hai đầu cầu đến cao độ yêu cầu.

- Nền mặt đường được thi công bằng máy, kết hợp
với thủ công.

- Việc thi công phải tuân thủ theo đúng quy trình thi công
nền mặt đường.

- Công tác đất thi công- thi công và nghiệm thu TCVN
4447:2012.

(Chi tiết về quy mô, giải pháp đầu tư xây dựng công
trình như trong hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật do Công ty
cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương lập, Công
ty TNHH Đỉnh Long thẩm tra).

- Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 16/11/2020 của UBND xã Dân
Chủ.

- Phạm vi công việc của gói thầu: Theo báo cáo kinh tế
kỹ thuật đã được UBND xã Dân Chủ phê duyệt tại
Quyết định số 75/QĐ-UBND ngày 29/10/2020.

(Chi tiết có hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công kèm theo)

2. Thời hạn hoàn thành: Thời gian thực hiện hợp đồng
là 120 ngày.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
tổ chức thi công TCVN 4252:2012;

- Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản
quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi
công và nghiệm thu TCVN 8791:2011;

- TCVN9113:2012, TCVN9116:2012 quy định về cống thoát nước;

- Kết cấu bê tông và bê tông và bê tông cốt thép toàn
khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN4453-1995; Kết
cấu bê tông và bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép -
Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN9115:2012; Kết cấu bê
tông và bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công
và nghiệm thu TCVN5724-1993;

- Đóng và ép cọc, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN9394:2012; Các tiêu chuẩn thí nghiệm cọc TCVN9393:2012,
TCVN 9396:2012, TCVN 9397:2012, TCVN 11321:2016;

- TCVN 9436 : 2012: Nền đường ô tô- Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9361-2012: Công tác nền móng- Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 4447-2012: Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm
thu;

- 22TCN 266-2000: Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống;

- TCVN 4085:2011: Kết cấu gạch đá-Tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu;

- TCVN 4506:2012: Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ
thuật;

- TCVN 8859:2011: Lớp móng CPĐD trong kết cấu áo đường ô
tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu;

- TCVN 8859:2011: Lớp móng CPĐD trong kết cấu áo đường ô
tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu;

- TCVN 8819:2011: Tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đường bê tông
nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu;

- QCVN 41:2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo
hiệu đường bộ.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

Tất cả các công việc thi công và công tác giám sát,
nghiệm thu thuộc gói thầu này đều phải tuân thủ theo
các văn bản quản lý của nhà nước về xây dựng hiện
hành. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính
phủ về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng;

2.1. Quản lý chất lượng công trình.

- Nhà thầu phải lập hệ thống đảm bảo chất lượng
thi công phù hợp với các yêu cầu về chỉ dẫn kỹ thuật
trong các yêu cầu theo các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
hiện hành.

- Chủ đầu tư có quyền kiểm tra bất cứ khâu nào trong
hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu.

- Việc chấp hành đúng hệ thống bảo đảm chất lượng
không hề miễn cho nhà thầu khỏi các nhiệm vụ và trách
nhiệm trong hợp đồng.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về sự đầy đủ, ổn
định và an toàn trong mọi công tác trên công trường và
mọi biện pháp thi công.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về toàn bộ các hạng
mục công trình tạm và các vật liệu sử dụng cho hạng
mục đó.

- Nhà thầu phải báo cáo tiến độ thi công hàng tuần,
hàng tháng và gửi cho Chủ đầu tư. Nội dung báo cáo gồm:

+ Công việc đã thực hiện trong tuần, tháng. So sánh với
kế hoạch đã đề ra.

+ Kế hoạch công việc tuần, tháng tiếp theo.

+ Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thi công và
những biện pháp khắc phục.

- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả
kiểm tra, các thông số đo đạc về kích thước hình học,
cao độ, cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác như các kết
quả thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
đất đá cùng các yêu cầu khác liên quan. Kết quả kiểm
tra chất lượng phải được ghi rõ vào biên bản kiểm tra,
đặc biệt là các hạng mục công trình ẩn dấu.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất
lượng vật liệu và sản phẩm thi công của mình, có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các
chứng chỉ vật liệu và các thành phần cấu thành hạng
mục công trình trước khi đưa vào thi công, cũng như khi khi
có yêu cầu của bên mời thầu có thể sử dụng các số
liệu của nhà thầu làm căn cứ để nghiệm thu công trình.

- Trong suốt quá trình thi công, nhà thầu phải thực hiện
mọi giám sát cần thiết để lập kế hoạch, bố trí,
hướng dẫn, quản lý kiểm tra và thử nghiệm đối với
công việc.

- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc nguyên
vật liệu thi công có kết quả không đạt tiêu chuẩn kỹ
thuật thì nhà thầu phải tiến hành hủy bỏ ngay việc
sủa chữa hoặc phá dỡ các sản phẩm, các nguyên vật
liệu đó.

2.2. Nhân lực của nhà thầu :

Nhân lực của nhà thầu phải có trình độ chuyên môn,
kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của E-HSMT.
Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu điều đi (hoặc
bắt buộc điều đi) bất kỳ người nào được thuê trên
công trường, bao gồm cả đại diện nhà thầu nếu nằm
trong các diện phải xử lý sau:

- Không chịu hợp tác với Chủ đầu tư trong việc thực
hiện công việc.

- Không chấp hành các yêu cầu kỹ thuật theo sự chỉ
dẫn của Chủ đầu tư, gây ảnh hưởng đến chất lượng
công trình.

- Cố ý làm những việc gây phương hại đến an toàn,
sức khỏe hoặc bảo vệ môi trường , hoặc những việc
làm trái với pháp luật Việt Nam.

Nhà thầu phải soạn và nộp cho bên mời thầu để phê
chuẩn những chi tiết về tổ chức bộ máy mà họ đề
xuất lựa chọn để quản lý hợp đồng, kèm theo các sơ
đồ tổ chức và lý lịch kinh nghiệm của họ. Sơ đồ
tổ chức này phụ trách tất cả các lĩnh vực của hợp
đồng, chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của từng
người địa diện phải được xác định, bao gồm: Chỉ
huy trưởng công trường, phụ trách thi công, các nhân viên
phụ trách chung và phụ trách chuyên môn, nhân viên phụ
trách quản lý chất lượng, các nhân viên giám sát, kỹ sư
phụ trách công trường, các nhân viên thí nghiệm…

њ

Д

Ж

М

О

ц

T

X

Z

h

Z



К

葠dž摧棂‚

̀Ĥꐓx␱愀Ĥ摧獁üᄀh

j

t

x

z







њ

ё

Ж

И

К

Р

Ф

к

т

ш

ь

萑dž搒Ĭ葠dž摧棂‚ᐍᄀ㞄ሂⱤā㄀$葠ȷ摧棂‚

ጀMọi thay đổi hoặc bổ sung của tổ chức bộ máy hoặc
các nhân viên chủ chốt phải được sự phê chuẩn của
chủ đầu tư.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):

3.1. Yêu cầu đối với vật liệu.

a. Yêu cầu chung

Trước khi đưa vật liệu vào thi công xây dựng công
trình, Nhà thầu phải trình các chứng chỉ sản xuất của
vật liệu cho Chủ đầu tư. Các loại vật liệu phải phù
hợp với hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật
hiện hành, lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra chất lượng
vật liệu. Sau khi thực hiện nghiệm thu vật liệu đầu
vào, nhà thầu mới được phép sử dụng vật liệu đó cho
xây lắp.

Các chứng chỉ và kết quả kiểm định chất lượng là
các tài liệu bắt buộc có trong hồ sơ nghiệm thu thanh
quyết toán và bàn giao công trình. Số lượng, chủng loại,
quy cách của các chứng chỉ, chất lượng hồ sơ kỹ
thuật, kết quả kiểm định kiểm tra phải phù hợp với
các quy định trong quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và chứng
nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.

- Vật liệu đá: Đá dùng cho thi công xây dựng có các chỉ
tiêu cơ lý phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, trước khi
sử dụng phải thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN-7572-2006.

- Vật liệu cát vàng: Đá dùng cho thi công xây dựng có các
chỉ tiêu cơ lý phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,
trước khi sử dụng phải thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN-7570-2006.

- Vật liệu xi măng: Xi măng dùng cho thi công xây dựng có
các chỉ tiêu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, trước khi sử
dụng phải thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN-2682-1992.

- Vật liệu sơn dẻo nhiệt phải đảm bảo tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 8791:2011.

- Vật liệu nhựa đường: Các loại nhựa đường phải có
các chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu quy định tại
tiêu chuẩn TCVN 7493:2005 " Bi tum - Yêu cầu kỹ thuật".Nhựa
đường nhập khẩu phải được phòng thí nghiệm mang mã
số LAS-XD (có đủ năng lực thực hiện 10 chỉ tiêu thí
nghiệm đối với nhựa đường theo quy định tại tiêu
chuẩn TCVN 7493:2005) tiến hành thử nghiệm với các nội
dung sau:

+ Phương pháp và số lượng mẫu nhựa để thí nghiệm
tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 7494:2005 "Bi tum - Phương pháp
lấy mẫu".

+ Phương pháp thí nghiệm tuân thủ các tiêu chuẩn từ TCVN
7495:2005 đến TCVN 7504:2005.

+ Các chỉ tiêu thí nghiệm phải thỏa mãn yêu cầu quy
định tại tiêu chuẩn TCVN 7493:2005 "Bi tum - Yêu cầu kỹ
thuật".

- Về nhãn mác nhựa:

+ Đối với nhựa đường phuy nhập khẩu: Phải có nhãn
mác hàng hóa ghi đầy đủ các thông tin như chủng loại
nhựa đường, nguồn gốc xuất xứ, trọng lượng tịnh,
trọng lượng cả phuy.

- Các lô nhựa đường sẽ sử dụng vào công trình phải
có đầy đủ hồ sơ: Chứng chỉ xuất xứ hàng hóa, chứng
chỉ chất lượng có hiệu lực, nhãn mác.

Các loại vật liệu sử dụng xây dựng công trình đều
phải có chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng và chứng chỉ
thí nghiệm vật liệu do cơ quan có tư cách pháp nhân cấp
và được Tư vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu trước khi
sử dụng.

BẢNG KÊ YÊU CẦU QUY CÁCH CHẤT LƯỢNG

CÁC LOẠI VẬT TƯ CHỦ YẾU

TT TÊN VẬT LIỆU, VẬT TƯ THÔNG SỐ KỸ THUẬT, QUY CÁCH,
CHẤT LƯỢNG

Cát vàng xây dựng TCVN 7570:2006 - Cốt liệu cho bê tông và
vữa. Yêu cầu kỹ thuật

Đá dăm các loại TCVN 7572-2006;

Gạch bê tông KT: 6,5x10,5x22; M10; đảm bảo TCVN 6477 : 2011;

Sơn sắt thép Tương đương sơn tổng hợp HN

Thép tròn A1,A2 các loại; Thép hình, thép tấm các loại,
thép hộp thép vuông các loại Sản xuất tại Việt Nam
đảm bảo theo TCVN 1651-1:2008; TCVN 1651-2:2008;TCVN 1651-3:2008;

Xi măng Xi măng PCB40 lò quay theo TCVN TCVN 6260:2009 tương
đương xi măng Phúc Sơn;

Cấp phối đá dăm loại I Đảm bảo theo TCVN 8859:2011;

Cầu, cống ngang đường; Theo 22 TCN266-2000: Quy phạm thi
công và nghiệm thu cầu cống;

Đất đắp nền đường Nền đường ô tô- Thi công và
nghiệm thu theo tiêu chuẩn: TCVN 9436:2012;

Mặt đường bê tông nhựa nóng- Yêu cầu thi công và
nghiệm thu Theo TCVN 8819:2011;

Biển báo hiệu, sơn vạch kẻ đường Theo QCVN 41:2019/BGTVT
Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ;

Các vật liệu khác Theo chỉ dẫn của thiết kế

Ghi chú: Trên đây chỉ là chủng loại vật liệu và thiết
bị chính. Nhà thầu phải cam kết rõ các loại vật liệu,
thiết bị dùng để thi công và tính giá dự thầu công
trình phải bảo đảm đúng chủng loại, các thông số kỹ
thuật như chỉ dẫn của thiết kế kỹ thuật, tiên lượng
mời thầu và Nhà thầu phải nêu rõ nguồn gốc xuất xứ,
thương hiệu, vật tư thiết bị, nếu nêu không đúng,
không cụ thể sẽ bị trừ điểm khi đánh giá HSDT. Trong
quá trình thi công nhà thầu không được tự thay đổi
chủng loại vật tư. Trường hợp đặc biệt khi thi công do
thị trường không có, cần thay đổi loại vật liệu khác
chất lượng tương đương thì phải được sự đồng ý
của Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát
thi công. Các vật tư chủ yếu có thay đổi thì Chủ đầu
tư lập báo cáo trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết
định.

Khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật
tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với
các hàng hoá đã nêu.

b. Kho bãi chứa vật liệu

Trên mặt bằng công trường nhà thầu phải làm các kho,
bãi chứa vật liệu. Vị trí các kho, bãi chứa vật liệu
phải được sự đồng ý của chủ đầu tư. Kho bãi chứa
vật liệu cần để ở mặt bằng sạch, ổn định, bằng
phẳng, cách ẩm và có hệ thống thoát nước, có thiết
bị phòng chống cháy nổ.

Việc xắp sếp các loại vật liệu phải được cất giữ
trong kho theo đúng quy định. Kho chứa phải tuân thủ khoa
học, vật liệu để trong kho phải được bố trí thuận
lợi cho việc sử dụng.

Các loại vật liệu như: cát, đá dăm, …được chứa
tại bãi. Nơi chứa vật liệu phải cao ráo, được tạo
dốc theo yêu cầu thoát nước tốt, xung quanh phải làm rãnh
thoát nước. Các bãi, đống chứa cốt liệu thô phải
được xếp và dải thành từng lớp, sao cho đảm bảo an
toàn và thuận lợi khi lấy vật liệu vào thi công.

Nhà thầu tự chịu mọi trách nhiệm khi xảy ra mất mát
hay an toàn đối với công tác tập kết và sử dụng vật
liệu của mình.

c. Yêu cầu về thí nghiệm

Nhà thầu phải tự tổ chức việc thí nghiệm vật liệu
và các thí nghiệm khác tại phòng thí nghiệm và hiện
trường. Tất cả các công tác thí nghiệm từ việc lấy
mẫu

thí nghiệm, niêm phong mẫu, thí nghiệm mẫu tại hiện
trường,… nhà thầu phải báo cáo chủ đầu tư. Các thí
nghiệm phải do các đơn vị có năng lực, được cấp phép
thực hiện.

Nhà thầu chịu toàn bộ các chi phí liên quan đến việc
thí nghiệm của mình.

4. Yêu cầu về trình tự thi công:

Tất cả các công việc thi công thực hiện theo trình tự.

Sau mỗi công đoạn thi công, trước khi chuyển bước thi
công hạng mục thì phải được Tư vấn giám sát nghiệm
thu trước khi thi công hạng mục tiếp theo.

Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu
của Chủ đầu tư khi được nhà thầu mời nghiệm thu
hạng mục công trình, để thanh toán hoặc để chuyển
tiếp giai đoạn thi công, hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu
tư trong quá trình thi công.

- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả
kiểm tra, các thông số đo đạc về kích thước hình học,
cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác như kết quả
thí nghiệm vật liệu cùng các yêu cầu liên quan khác. Kết
quả kiểm tra chất lượng phải được ghi rõ vào biên
bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục công trình
ngầm, ẩn khuất.

- Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kỳ những việc
kiểm tra và thí nghiệm cần thiết khác theo yêu cầu của
chủ đầu tư khi xét thấy cần thiết để đảm bảo cho
ổn định chất lượng của công trình.

- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các
nguyên vật liệu thi công có kết quả không đạt các tiêu
chuẩn kỹ thuật thì nhà thầu tiến hành ngay việc sửa
chữa hoặc phá dỡ các sản phẩm, các nguyên vật liệu
đó.

5. Yêu cầu về vệ sinh môi trường, an toàn lao động,
phòng cháy, chữa cháy nổ

5.1 Vệ sinh môi trường, an ninh khu vực:

a. Các yêu cầu chung:

- Không cho phép ô nhiễm quá giới hạn cho phép tới môi
trường xung quanh:

+ Không để bụi bẩn bay xa, ô nhiễm môi trường khu vực;

+ Không gây tiếng ồn quá lớn;

+ Tuyệt đối không xả các yếu tố độc hại;

+ Không thải nước bùn rác, vật liệu phế thải, đất
cát ra khu vực xung quanh;

+ Không gây nguy hiểm cho khu vực xung quanh;

+ Không gây sụt, lún, nứt đổ cho các hệ thống hạ
tầng kỹ thuật xung quanh;

+ Không gây cản trở giao thông trong phạm vi hoạt động
của khu vực;

+ Không gây sự cố cháy nổ.

b. Biện pháp thực hiện:

- Nhà thầu cần lập thiết kế mặt bằng thi công rõ ràng
trước khi tiến hành thi công;

- Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn giao
thông:

+ Có phương án vận chuyển cấu kiện, vật liệu phục
vụ thi công vào ban đêm và ngoài giờ hành chính theo quy
định của chính quyền địa phương;

+ Các phương tiện vận chuyển vật liệu phế thải đều
được che bạt tránh rơi đổ phế liệu ra đường;

+ Vệ sinh sạch sẽ các vật liệu rơi vãi, không để mất
vệ sinh, bụi, bẩn;

+ Nhà thầu cần bố trí một đội thu gom phế thải don
dẹp công trường trong suốt thời gian thi công;

- Chống ồn và rung động quá mức;

- Phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công;

- Thực hiện các biện pháp an toàn sử dụng điện khi thi
công;

- Có thiết bị chống cháy: Nước cứu hỏa và bình bọt
chống cháy;

- Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và cây xanh ;

- Trong khi thi công có biện pháp bảo vệ công trình hạ
tầng kỹ thuật, đảm bảo duy trì sự hoạt động bình
thường của hệ thống này;

- Kết thúc công trình cần tiến hành thu dọn mặt bằng,
chuyển hết phế liệu, vật liệu thừa, dỡ công trình
tạm.

5.2 Kỹ thuật an toàn lao động:

- Lực lượng thạm gia thi công có đủ các tiêu chuẩn về
độ tuổi, sức khỏe, tay nghề và đều được huấn
luyện về an toàn lao động trước khi vào thi công;

- Người tham gia thi công được trang bị đầy đủ dụng
cụ, phương tiện, bảo hộ lao động theo nghề nghiệp của
mình;.

- Cần có cán bộ phụ trách về an toàn lao động có mặt
trong suốt quá trình thi công để kịp thời báo cáo, xử
lý hạn chế tai nạn xảy ra.

6. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

Nhà thầu phải chụi trách nhiệm cung cấp các thiết bị
cần thiết phục vụ thi công công trình. Trước khi thi
công, Nhà thầu phải đệ trình cho giám sát kỹ thuật
đầy đủ tiến đô, kế hoạch thi công bao gồm cả số
lượng, chủng loại thiết bị sẽ sử dụng.

Nhà thầu phải đề xuất biện pháp huy động thiết bị
phục vụ thi công công trình có tính phù hợp giữa huy
động thiết bị và tiến độ thi công.

Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công đồng thời
với hồ sơ dự thầu, nếu cần thiết nhà thầu đệ trình
tiến độ thi công sửa đổi sau khi đã thảo luận với tư
vấn giám sát, nhà thầu không được bắt đầu thi công khi
chưa được chấp nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư.

Nhà thầu phải đề xuất biện pháp huy động nhân lựa
phục vụ thi công có tính phù hợp giữa huy động nhân
lực và tiến độ thi công.

7. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

Nhà thầu phải lập biện pháp thi công tổng thể và các
hạng mục trong đó bao gồm:

- Quy trình, quy phạm áp dụng trong thi công;

- Công tác đảm bảo an toàn giao thông;

- Nguồn cung cấp vật liệu;

- Công tác thí nghiệm;

- Biện pháp tổ chức thi công (các bước thi công; biện
pháp thi công chi tiết các hạng mục);

- Công tác vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ;

- Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

- Biện pháp đảm bảo an toàn và công tác đảm bảo chất
lượng;

- Biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự trên công tròng
cũng như trong khu vực thi công;

- Công tác hoàn thiện và bàn giao công trình;

- Biểu tiến độ thi công chi tiết.

- Công tác bảo hiểm;

- Công tác bảo hành;

8. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

Nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 25, Nghị
định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về
việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng;

9. Các quy định khác:

9.1. Trao đổi công việc:

- Mọi ý kiến đề nghị của nhà thầu với Chủ đầu tư
đều phải thực hiện bằng công văn và được lưu vào
hồ sơ.

- Các Quyết định, thông báo của Chủ đầu tư cũng
được thể hiện bằng văn bản.

9.2. Nhà thầu phải nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ
chính sách của nhà nước ban hành về bảo hiểm và các quy
định hiện hành có liên quan. Trong quá trình thi công, nhà
thầu cùng Tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế phải thực
hiện đo đạc, kiểm tra các hạng mục công trình, đặc
biệt là các hạng mục ẩn dấu, phải lập biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng đạt yêu cầu kỹ
thuật quy định mới được thi công các bộ phận tiếp
theo.

9.3. Nhà thầu phối hợp với bên A và chính quyền địa
phương giải quyết những vướng mắc mặt bằng trong thi
công.

9.4. Nhà thầu chịu trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công ngay
sau từng giai đoạn thi công các hạng mục và khi công trình
hoàn thành làm cơ sở nghiệm thu kỹ thuật, bàn giao sử
dụng và thanh quyết toán. Sau khi công trình hoàn thành nhà
thầu phải có 7 bộ hồ sơ hoàn công công trình theo quy
định.

9.5. Các điều kiện khởi công công trình: Sau khi ký hợp
đồng thi công xây lắp công trình, đơn vị trúng thầu
tiến hành hoàn chỉnh các thủ tục trong thời gian không
quá 05 ngày để khởi công công trình (trừ trường hợp
bất khả kháng).

- Đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn
thiết kế và các đơn vị có liên quan bàn giao mặt bằng
thi công theo thời gian Chủ đầu tư thông báo.

- Triển khai ngay lực lượng, thiết bị, vật tư tại hiện
trường thi công và bảo đảm các điều kiện quy định,
thông báo Tư vấn giám sát kiểm tra báo cáo bên A chấp
thuận khởi công xây dựng.

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ1.

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1 Tập II Thuyết minh và các bản vẽ thiết kế BVTC Năm 2020

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAO Đăng cùng E-HSMT trên Hệ
thống).

1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.

2 Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập
riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

1 Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa
ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6847 dự án đang đợi nhà thầu
  • 278 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 257 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16502 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14196 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây