Thông báo mời thầu

Gói số 09: Thi công xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội đồng hỗ trợ một số hợp tác xã trên địa bàn huyện Việt Yên

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 12:59 20/11/2020
Số TBMT
20201136110-00
Công bố
10:37 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội đồng cho một số hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói số 09: Thi công xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội đồng hỗ trợ một số hợp tác xã trên địa bàn huyện Việt Yên
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư là: Chi cục Phát triển nông thôn Bắc Giang Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà A trụ sở liên cơ quan, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Điện thoại: (0204) 3558430.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách nhà nước và vốn đối ứng
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án: Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội đồng cho một số hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bắc Giang

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:37 20/11/2020
đến
09:00 03/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 03/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
66.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi sáu triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói số 09: Thi công xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội đồng hỗ trợ một số hợp tác xã trên địa bàn huyện Việt Yên". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói số 09: Thi công xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội đồng hỗ trợ một số hợp tác xã trên địa bàn huyện Việt Yên" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 20

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
1.1. Tên gói thầu: Gói số 09: Thi công xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội
đồng hỗ trợ một số Hợp tác xã trên địa bàn huyện Việt Yên.
1.2. Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước và đối ứng hợp tác xã
1.3. Quyết định đầu tư: số 1001/QĐ-UBND ngày 29/5/2020 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc phê duyệt Dự án: Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội
đồng cho một số hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
1.4. Quyết định phê duyệt KHLCNT: Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày
23/7/2020 Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
các gói thầu thuộc dự án: Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội đồng
cho một số hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
1.5. Quy mô, nội dung và giải pháp xây dựng:
1.5.1 Đường giao thông nội đồng:
HTX dịch vụ nông nghiệp Lý Nhân, HTX dịch vụ nông nghiệp Kim Sơn, HTX
dược liệu Khánh Hoa có các thông số kỹ thuật chủ yếu là:
Quy mô xây dựng
STT

I

Tên huyện/HTX

Chiều dài tuyến Kích thước mặt cắt thiết kế (m)
(m)

HTX dịch vụ 444,39
nông nghiệp Lý
Nhân
Tuyến 1

110,04

Bnền=Bmặt+2xBlề=4,0+2x0,5=5,0(m)

Tuyến 2

87,4

Bnền=Bmặt+2xBlề=4,0+2x0,5=5,0(m)

Tuyến 3

246,95

Bnền=Bmặt+2xBlề=3,0+2x0,5=4,0(m)

II

III

HTX dịch vụ 1.437,21
nông nghiệp Kim
Sơn
Tuyến chính

770,67

Bnền=Bmặt+2xBlề=4,0+2x0,5=5,0(m)

Tuyến nhánh 1

225,56

Bnền=Bmặt+2xBlề=3,0+2x0,5=4,0(m)

Tuyến nhánh 2

223,42

Bnền=Bmặt+2xBlề=3,0+2x0,5=4,0(m)

Tuyến nhánh 3

217,56

Bnền=Bmặt+2xBlề=2,5+2x0,5=3,5(m)

HTX dược liệu 226,62
Khánh Hoa
Tuyến nhánh 1

60,74

Bnền=Bmặt+2xBlề=4,0+2x0,5=5,0(m)

Tuyến nhánh 2

39,77

Bnền=Bmặt+2xBlề=4,0+2x0,5=5,0(m)

Tuyến nhánh 3

41,44

Bnền=Bmặt+2xBlề=4,0+2x0,5=5,0(m)

Tuyến nhánh 4

41,74

Bnền=Bmặt+2xBlề=4,0+2x0,5=5,0(m)

Tuyến nhánh 5

42,93

Bnền=Bmặt+2xBlề=4+2x0,5=5,0(m)

- Giải pháp thiết kế: Mặt đường bê tông M250# dày 20cm, dưới lót 01 lớp giấy dầu
cánh ly và 5cm cát tạo phẳng; bố trí khe co (5m/khe), khe giãn (35m/khe); độ dốc ngang
mặt đường imặt =2%, độ dốc ngang lề đường ilề=4%. Nền đường đắp đất độ chặt k≥0,95.

* Thoát nước trên tuyến đường giao thông:
- Thoát nước dọc: Tại các vị trí nền đường đào, đắp thấp thiết kế đào rãnh dọc hình
thang 0,4x0,4x0,4m để thoát nước dọc.
- Xây dựng công trình trên tuyến để thoát nước ngang: Chi tiết theo thiết kế BVTC.
1.5.2 Kênh mương nội đồng:
HTX dịch vụ nông nghiệp Lý Nhân, HTX dịch vụ nông nghiệp Kim Sơn, HTX
dược liệu Khánh Hoa có các thông số kỹ thuật chủ yếu là:
STT

I

II

Tên huyện/HTX

Lý trình

Chiều
dài
tuyến
(m)

Chiều
rộng Btk
(m)

Chiều
cao Hk
(m)

Tuyến 1

K0-:-K0+531,64

531,64

0,5

0,72

Tuyến 2

K0-:-K0+83,48

83,48

0,5

0,72

Tuyến 3

K0-:-K0+86,52

86,52

0,5

0,72

Đoạn 1

K0 ÷ K0+794,65

794,65

0,8

0,79

Đoạn 2

K0+794,65÷K1+414,65 620,00

0,6

0,79

HTX dịch vụ
nông nghiệp Lý
Nhân

HTX dịch vụ
nông nghiệp Kim
Sơn
Tuyến chính

Tuyến nhánh

III

K0 ÷ K0+223,42

HTX dược
Khánh Hoa

liệu

Tuyến
đồng

nội K0 ÷ K0+98,48

kênh

223,42

0,5

0,51

98,48

0,5

0,65

- Thiết kế sửa chữa và làm mới các công trình trên kênh đảm bảo phù hợp với
tuyến kênh sau cải tạo, nâng cấp:
+ HTX dịch vụ nông nghiệp Kim Sơn: 01 cống hộp B800 dài 10m thuộc đoạn 1
tuyến chính.
+ HTX dịch vụ nông nghiệp Lý Nhân: 01 cống qua đường Φ600mm đấu nối với
kênh tưới hiện trạng.
+ Công trình trên kênh khác (điều tiết, cửa lấy nước, tấm đan...): Chi tiết theo thiết
kế BVTC.
Giải pháp xây dựng chủ yếu:
+ Kênh: Đáy BT M150# dày 10cm; tường xây gạch bê tông không nung M100#,
VXM M75#; bố trí giằng ngang (5m/c) BTCT M200#, khe lún (15,0m/khe) giấy dầu 2
lớp dọc chiều dài tuyến kênh; trát VXM M75#.
+ Công trình trên kênh khác: (điều tiết, cửa lấy nước, tấm đan...): Chi tiết theo thiết
kế BVTC.
* Yêu cầu thi công: Thi đào đắp nền đường; Mặt đường: lớp móng đường (CPĐD),
Kết cấu mặt đường BTXM, khe co, khe giãn; Thoát nước trên đường: Thoát nước dọc
(rãnh 2 bên đường); Thoát nước ngang (Cống qua đường); thi công đào, đắp tuyến kênh,

đổ bê tông đáy kênh, xây tường, thanh giằng, khe lún giấy dầu 2 lớp; công trình trên kênh
theo hồ sơ thiết kế BVTC được phê duyệt.
2. Thời hạn hoàn thành: 180 ngày.
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Từ khi hợp đồng có hiệu lực đến khi hoàn thành hợp đồng không vượt quá 180
ngày. Yêu cầu nhà thầu lập tổng tiến độ thể hiện tiến độ hoàn thành cho từng giai đoạn
thi công xây lắp. Tiến độ phải dựa trên định mức nhân công, máy và khả năng thi công
thực tế của nhà thầu.
Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn bộ công trình còn có yêu cầu
tiến độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình thì lập bảng yêu cầu tiến độ hoàn thành.
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
STT

Tên công tác

Tiêu chuẩn nghiệm
thu

1

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình- Yêu cầu
chung

TCVN 9398: 2012

2

Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4447 : 2012

3

Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép

3.1

Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối-Quy
phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay
thế bởi TCVNXD 305: 2004)

TCVN 4453 : 1995

3.2

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện tối
thiểu để thi công và nghiệm thu.

TCVN 5742 : 1993

3.3

Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép- Quy
phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9115: 2012

4

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi
công – Qui phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4252:2012

5

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thi công – yêu

TCVN 5672:1992

cầu chung.
6

Tổ chức thi công

TCVN 4055:2012

7

Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682 : 2009

8

Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản.

TCVN 5640:1991

9

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thi công và
nghiệm thu.

TCVN 4516:1988

10

Công trình thủy lợi -Đập đất - Yêu cầu kỹ thuật trong
thi công bằng phương pháp đầm nén

TCVN 8297: 2009

11

Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phân loại

TCVN 8217:2009

12

Công tác đất. Qui phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 4447-2012:

13

Bê tông thủy công. Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8218:2009

14

Hỗn hợp bê tông thủy công. Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8228:2009

14

Quy định tạm thời về kỹ thuật mặt đường BTXM
trong xây dựng công trình giao thông

Quyêt định
1951/QĐ-BGTVT
ngày 17/8/2012

15

Tiêu chuẩn gạch bê tông không nung

Tiêu chuẩn TCVN
6477:2016

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
2. 1. Nhà xưởng và trang thiết bị:
Các yêu cầu chung:
- Văn phòng của nhà thầu phải được xây dựng tạm hoặc thuê tại vị trí theo quy
hoạch của hiện trường.
- Khu nhà làm kho chứa vật liệu phải được cách nhiệt một cách phù hợp để tránh
sự xuống cấp của vật liệu lưu kho.
- Các khu nhà này có thể được xây dựng tại hiện trường hoặc làm sẵn tùy theo ý
kiến của nhà thầu.

- Văn phòng tạm thời tại hiện trường và nhà kho phải được xây dựng trên những
khu đất riêng biệt.
Văn phòng của nhà thầu cũng là nơi Cán bộ Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án hoặc
Kỹ sư giám sát hiện trường quan hệ công việc tại hiện trường.
Tất cả các chi phí nhà xưởng, và thiết bị quy định tại phần này do nhà thầu tự thu
xếp.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử):
3.1 Các yêu cầu chung:
- Vật tư, thiết bị sử dụng vào thi công phải theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu
và hồ sơ dự thầu của nhà thầu; trường hợp khác phải có sự đồng ý của Chủ đầu tư bằng
văn bản.
- Các vật tư, thiết bị trước khi đưa vào xây dựng phải được kiểm tra, thí nghiệm, nếu
đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Nhà nước mới được chấp nhận. Một số tiêu chuẩn
quy định đối với vật tư đối với gói thầu như sau:

STT

Loại vật liệu, vật tư

Tiêu chuẩn chất lượng,
quy cách xuất xứ

Ximăng dùng cho toàn bộ công trình
PCB40

TCVN 6260:2009 (Bắc Giang
hoặc tương đương)

Thép dùng cho toàn bộ công trình

TCVN 1651-1:2008; TCVN
1651-2:2008 (TISCO hoặc
tương đương).

3

Đá dùng trong bê tông

TCVN 7570:2006

4
16

Cát vàng dùng trong bê tông

ML > 2,0; TCVN 7570:2006

Tiêu chuẩn gạch bê tông không nung

Tiêu chuẩn TCVN 6477:2016

1

2

Ghi chú: Tất cả các loại vật liệu, thiết bị nhà thầu dùng để thi công và tính giá dự
thầu công trình phải đảm bảo đúng chủng loại, quy cách, chất lượng, thương hiệu, xuất
xứ vật liệu và các chỉ tiêu kỹ thuật theo chỉ dẫn của thiết kế kỹ thuật. Nhà thầu không
được tự ý thay đổi, trường hợp đặc biệt khi thi công do thị trường không có, nếu cần thay

đổi loại vật liệu khác chất lượng tương đương thì phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư, tư
vấn thiết kế và tư vấn giám sát thi công.
Nhà thầu phải nêu rõ nguồn gốc, chủng loại, xuất xứ của tất cả các loại vật liệu,
thiết bị để làm cơ sở tính giá dự thầu.
IV. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
- Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
- Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị.
- Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
- Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường và an toàn lao động
- Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
- Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục.
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
- Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung: TCVN 9398:2012;
- Công tác đất – Thi công và nghiệm thu: TCVN 4447:2012;
- Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu: TCVN 9631:2012;
- Các tiêu chuẩn, quy định hiện hành có liên quan.
2. Yêu cầu về tổ chức thi công, giám sát.
Tất cả các công việc thi công và công tác giám sát, nghiệm thu thuộc gói thầu này
đều phải tuân thủ theo các văn bản quản lý của nhà nước về xây dựng hiện hành; Nghị
định số 46/2015/NĐ-CP ngày 06/2/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công
trình xây dựng;
2.1. Quản lý chất lượng công trình.
- Nhà thầu phải lập hệ thống đảm bảo chất lượng thi công phù hợp với các yêu cầu về
chỉ dẫn kỹ thuật trong các yêu cầu theo các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.
- Chủ đầu tư có quyền kiểm tra bất cứ khâu nào trong hệ thống quản lý chất lượng
của Nhà thầu.
- Việc chấp hành đúng hệ thống bảo đảm chất lượng không hề miễn cho nhà thầu
khỏi các nhiệm vụ và trách nhiệm trong hợp đồng.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về sự đầy đủ, ổn định và an toàn trong mọi công
tác trên công trường và mọi biện pháp thi công.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về toàn bộ các hạng mục công trình tạm và các vật
liệu sử dụng cho hạng mục đó.

- Nhà thầu phải báo cáo tiến độ thi công hàng tuần, hàng tháng và gửi cho Chủ đầu
tư, tư vấn giám sát. Nội dung báo cáo gồm:
+ Công việc đã thực hiện trong tuần, tháng. So sánh với kế hoạch đã đề ra.
+ Kế hoạch công việc tuần, tháng tiếp theo.
+ Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thi công và những biện pháp khắc phục.
- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các thông số đo đạc
về kích thước hình học, cao độ, cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác như các kết quả thí
nghiệm vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đất đá cùng các yêu cầu khác liên quan. Kết
quả kiểm tra chất lượng phải được ghi rõ vào biên bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục
công trình ẩn dấu.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất lượng vật liệu và sản phẩm
thi công của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ
vật liệu và các thành phần cấu thành hạng mục công trình trước khi đưa vào thi công,
cũng như khi khi có yêu cầu của bên mời thầu có thể sử dụng các số liệu của nhà thầu
làm căn cứ để nghiệm thu công trình.
- Trong suốt quá trình thi công, nhà thầu phải thực hiện mọi giám sát cần thiết để
lập kế hoạch, bố trí, hướng dẫn, kiểm tra và thử nghiệm đối với công việc.
- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc nguyên vật liệu thi công có kết quả
không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thì nhà thầu phải tiến hành hủy bỏ ngay việc sửa chữa hoặc
phá dỡ các sản phẩm, các nguyên vật liệu đó.
2.2. Nhân lực của nhà thầu:
Nhân lực của nhà thầu phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp
với yêu cầu của HSMT. Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu điều đi (hoặc bắt buộc điều
đi) bất kỳ người nào được thuê trên công trường, bao gồm cả đại diện nhà thầu nếu nằm
trong các diện phải xử lý sau:
- Không chịu hợp tác với Chủ đầu tư, tư vấn giám sát trong việc thực hiện công
việc.
- Không chấp hành các yêu cầu kỹ thuật theo sự chỉ dẫn của Chủ đầu tư, tư vấn
giám sát, gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
- Cố ý làm những việc gây phương hại đến an toàn, sức khỏe hoặc bảo vệ môi
trường, hoặc những việc làm trái với pháp luật Việt Nam.
Mọi thay đổi hoặc bổ sung của tổ chức bộ máy hoặc các nhân viên chủ chốt phải
được sự phê chuẩn của chủ đầu tư.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị, vật liệu.
a. Yêu cầu chung

Trước khi đưa vật liệu vào thi công xây dựng công trình, Nhà thầu phải trình các
chứng chỉ sản xuất của vật liệu cho Chủ đầu tư, tư vấn giám sát. Các loại vật liệu phải
phù hợp với hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, lấy mẫu thí nghiệm để
kiểm tra chất lượng vật liệu. Sau khi thực hiện nghiệm thu vật liệu đầu vào, nhà thầu mới
được phép sử dụng vật liệu đó cho xây lắp.
Các chứng chỉ và kết quả kiểm định chất lượng là các tài liệu bắt buộc có trong hồ
sơ nghiệm thu thanh quyết toán và bàn giao công trình. Số lượng, chủng loại, quy cách
của các chứng chỉ, chất lượng hồ sơ kỹ thuật, kết quả kiểm định kiểm tra phải phù hợp
với các quy định trong quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và chứng nhận sự phù hợp về chất
lượng công trình xây dựng.
Các loại vật liệu, thiết bị sử dụng xây dựng và lắp đặt vào công trình đều phải có
chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng và chứng chỉ thí nghiệm do cơ quan có tư cách pháp
nhân cấp và được Tư vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu trước khi sử dụng.
b. Kho bãi chứa vật liệu
Trên mặt bằng công trường nhà thầu phải làm các kho, bãi chứa vật liệu. Vị trí các
kho, bãi chứa vật liệu phải được sự đồng ý của chủ đầu tư. Kho bãi chứa vật liệu cần để ở
mặt bằng sạch, ổn định, bằng phẳng, cách ẩm và có hệ thống thoát nước, có thiết bị
phòng chống cháy nổ.
Việc xắp sếp các loại vật liệu phải được cất giữ trong kho theo đúng quy định. Kho
chứa phải tuân thủ khoa học, vật liệu để trong kho phải được bố trí thuận lợi cho việc sử
dụng.
Các loại vật liệu như: cát, sỏi, đá dăm,…được chứa tại bãi. Nơi chứa vật liệu phải
cao ráo, được tạo dốc theo yêu cầu thoát nước tốt, xung quanh phải làm rãnh thoát nước.
Các bãi, đống chứa cốt liệu thô phải được xếp và dải thành từng lớp, sao cho đảm bảo an
toàn và thuận lợi khi lấy vật liệu vào thi công.
Nhà thầu tự chịu mọi trách nhiệm khi xảy ra mất mát hay an toàn đối với công tác
tập kết và sử dụng vật liệu của mình.
c. Yêu cầu về thí nghiệm
Nhà thầu phải tự tổ chức việc thí nghiệm vật liệu và các thí nghiệm khác tại phòng thí
nghiệm và hiện trường. Tất cả các công tác thí nghiệm từ việc lấy mẫu thí nghiệm, niêm
phong mẫu, thí nghiệm mẫu tại hiện trường,… nhà thầu phải báo cáo chủ đầu tư. Các thí
nghiệm phải do các trung tâm có năng lực, được cấp phép thực hiện.
Nhà thầu chịu toàn bộ các chi phí liên quan đến việc thí nghiệm của mình.
4. Yêu cầu về trình tự thi công;
Tất cả các công việc thi công thực hiện theo trình tự.
Sau mỗi công đoạn thi công, trước khi chuyển bước thi công hạng mục thì phải
được Tư vấn giám sát nghiệm thu trước khi thi công hạng mục tiếp theo.

Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của Chủ đầu tư, tư vấn giám
sát khi được nhà thầu mời nghiệm thu hạng mục công trình, để thanh toán hoặc để
chuyển tiếp giai đoạn thi công, hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư, tư vấn giám sát trong
quá trình thi công.
- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các thông số đo đạc
về kích thước hình học, cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác như kết quả thí nghiệm vật
liệu cùng các yêu cầu liên quan khác. Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi rõ vào
biên bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục công trình ngầm, ẩn khuất.
- Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm cần thiết khác
theo yêu cầu của chủ đầu tư khi xét thấy cần thiết để đảm bảo cho ổn định chất lượng của
công trình.
- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các nguyên vật liệu thi công có kết
quả không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thì nhà thầu tiến hành ngay việc sửa chữa hoặc phá
dỡ các sản phẩm, các nguyên vật liệu đó.
5. Yêu cầu về vệ sinh môi trường, ATLĐ, phòng cháy, chữa cháy nổ.
5.1 Vệ sinh môi trường, an ninh khu vực:
a. Các yêu cầu chung:
- Không cho phép ô nhiễm quá giới hạn cho phép tới môi trường xung quanh:
+ Không để bụi bẩn bay xa, ô nhiễm môi trường khu vực;
+ Không gây tiếng ồn quá lớn;
+ Tuyệt đối không xả các yếu tố độc hại;
+ Không thải nước bùn rác, vật liệu phế thải, đất cát ra khu vực xung quanh;
+ Không gây nguy hiểm cho khu vực xung quanh;
+ Không gây sụt, lún, nứt đổ cho các hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh;
+ Không gây cản trở giao thông trong phạm vi hoạt động của khu vực;
+ Không gây sự cố cháy nổ.
b. Biện pháp thực hiện:
- Nhà thầu cần lập thiết kế mặt bằng thi công rõ ràng trước khi tiến hành thi công;
- Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn giao thông:
+ Có phương án vận chuyển cấu kiện, vật liệu phục vụ thi công vào ban đêm và
ngoài giờ hành chính theo quy định của chính quyền địa phương;
+ Các phương tiện vận chuyển vật liệu phế thải đều được che bạt tránh rơi đổ phế
liệu ra đường;
+ Vệ sinh sạch sẽ các vật liệu rơi vãi, không để mất vệ sinh, bụi, bẩn;

+ Nhà thầu cần bố trí một đội thu gom phế thải don dẹp công trường trong suốt thời
gian thi công;
- Chống ồn và rung động quá mức;
- Phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công;
- Thực hiện các biện pháp an toàn sử dụng điện khi thi công;
- Có thiết bị chống cháy: Nước cứu hỏa và bình bọt chống cháy;
- Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và cây xanh;
- Trong khi thi công có biện pháp bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo duy
trì sự hoạt động bình thường của hệ thống này;
- Kết thúc công trình cần tiến hành thu dọn mặt bằng, chuyển hết phế liệu, vật liệu
thừa, dỡ công trình tạm.
5.2 Kỹ thuật an toàn lao động:
- Lực lượng tham gia thi công có đủ các tiêu chuẩn về độ tuổi, sức khỏe, tay nghề
và đều được huấn luyện về an toàn lao động trước khi vào thi công;
- Người tham gia thi công được trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện, bảo hộ lao
động theo nghề nghiệp của mình;
- Cần có cán bộ phụ trách về an toàn lao động có mặt trong suốt quá trình thi công
để kịp thời báo cáo, xử lý hạn chế tai nạn xảy ra.
6. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị cần thiết phục vụ thi công
công trình. Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình cho GSKT đầy đủ tiến độ, kế
hoạch thi công bao gồm cả số lượng, chủng loại thiết bị sẽ sử dụng.
Nhà thầu phải đề xuất biện pháp huy động thiết bị phục vụ thi công công trình có
tính phù hợp giữa huy động thiết bị và tiến độ thi công.
Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công đồng thời với hồ sơ dự thầu, nếu cần thiết
nhà thầu đệ trình tiến độ thi công sửa đổi sau khi đã thảo luận với TVGS, nhà thầu không
được bắt đầu thi công khi chưa được chấp nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư.
Nhà thầu phải đề xuất biện pháp huy động nhân lựa phục vụ thi công có tính phù
hợp giữa huy động nhân lực và tiến độ thi công.
7. Các quy định khác:
7.1. Trao đổi công việc:
- Mọi ý kiến đề nghị của nhà thầu với Chủ đầu tư đều phải thực hiện bằng công văn
và được lưu vào hồ sơ.
- Các Quyết định, thông báo của Chủ đầu tư cũng được thể hiện bằng văn bản.

7.2. Nhà thầu phải nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước
ban hành về bảo hiểm và các quy định hiện hành có liên quan. Trong quá trình thi công,
nhà thầu cùng Tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế phải thực hiện đo đạc, kiểm tra các hạng
mục công trình, đặc biệt là các hạng mục ẩn dấu, phải lập biên bản nghiệm thu chất
lượng, khối lượng đạt yêu cầu kỹ thuật quy định mới được thi công các bộ phận tiếp theo.
7.3. Nhà thầu phối hợp với Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và chính quyền địa phương
giải quyết những vướng mắc mặt bằng trong thi công.
7.4. Nhà thầu chịu trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công ngay sau từng giai đoạn thi
công các hạng mục và khi công trình hoàn thành làm cơ sở nghiệm thu kỹ thuật, bàn giao
sử dụng và thanh quyết toán. Sau khi công trình hoàn thành nhà thầu phải có 07 bộ hồ sơ
hoàn công công trình theo quy định.
7.5. Các điều kiện khởi công công trình: Sau khi ký hợp đồng thi công xây lắp công
trình, đơn vị trúng thầu tiến hành hoàn chỉnh các thủ tục trong thời gian không quá 05
ngày để khởi công công trình (trừ trường hợp bất khả kháng).
- Đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế và các đơn vị có liên quan bàn
giao mặt bằng thi công theo thời gian Chủ đầu tư thông báo.
- Triển khai ngay lực lượng, thiết bị, vật tư tại hiện trường thi công và bảo đảm các
điều kiện quy định, thông báo Tư vấn giám sát kiểm tra báo cáo Chủ đầu tư chấp thuận
khởi công xây dựng.
III. Các bản vẽ
(Kèm theo Hồ sơ mời thầu này là 01 bộ Bản vẽ Thiết kế kỹ thuật thi công đã được thẩm
tra và được Người quyết định đầu tư phê duyệt)

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6531 dự án đang đợi nhà thầu
  • 755 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 868 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16262 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14267 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây