Thông báo mời thầu

Số 07: Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 12:38 20/11/2020
Số TBMT
20201159618-00
Công bố
10:52 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Tân An đoạn nối từ Km20+600 (ĐT390) qua trung tâm xã đến Km23+600 (ĐT390); Đoạn 2 từ Km0+688.53 - Km1+355.05 chiều dài L=666,52
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Số 07: Thi công xây dựng
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân xã Tân An; địa chỉ: xã Tân An, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương; điện thoại: 02203.815.234
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Tân An đoạn nối từ Km20+600 (ĐT390) qua trung tâm xã đến Km23+600 (ĐT390); Đoạn 2 từ Km0+688.53 - Km1+355.05 chiều dài L=666,52
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hải Dương

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:52 20/11/2020
đến
11:00 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
11:00 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
55.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Số 07: Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Số 07: Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 28

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP Chương V. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP
=======================================================

I. **Giới thiệu về gói thầu**

*a) Dự án:*

*- Tên dự án:* Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Tân An đoạn nối từ
Km20+600 (ĐT390) qua trung tâm xã đến Km23+600 (ĐT390); Đoạn 2 từ
Km0+688.53 - Km1+355.05 chiều dài L=666,52.

*- Chủ đầu tư:* Ủy ban nhân dân xã Tân An

*- Nguồn vốn:* Nguồn vốn ngân sách xã và các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp
khác.

*- Quyết định đầu tư:* Quyết định số 165/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm
2020 của UBND xã Tân An về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu
tư xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Tân An
đoạn nối từ Km20+600 (ĐT390) qua trung tâm xã đến Km23+600 (ĐT390); Đoạn
2 từ Km0+688.53 - Km1+355.05 chiều dài L=666,52;

*- Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:* Quyết định
166/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2020 của UBND xã Tân An về việc phê
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp
đường giao thông xã Tân An đoạn nối từ Km20+600 (ĐT390) qua trung tâm xã
đến Km23+600 (ĐT390); Đoạn 2 từ Km0+688.53 - Km1+355.05 chiều dài
L=666,52;

*b) Địa điểm xây dựng công trình:* Xã Tân An, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải
Dương.

*c) Quy mô công trình :*

\- Loại công trình: Công trình giao thông, cấp III

Quy mô đầu tư xây dựng: Theo hồ sơ thiết kế do Công ty cổ phần tư vấn
xây dựng giao thông Hải Dương lập được phát hành kèm theo hồ sơ này.

Yêu cầu về tiến độ thực hiện
============================

Thời hạn hoàn thành: 150 ngày kể từ ngày khởi công xây dựng công trình
======================================================================

III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
=========================================

Trong quá trình thi công và nghiệm thu sẽ áp dụng theo các tiêu chuẩn
sau (bao gồm nhưng không giới hạn):

Quy chuẩn XDVN Tập I, II, III

TCVN 2682:2009 Tiêu chuẩn Xi măng Pooc lăng.

TCVN 5691:2000 Xi măng Pooc lăng trắng.

TCVN 6260:1997 Xi măng Pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 4033:1995 Ximăng Pooc lăng Puzolang - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6067:1995 Xi măng Pooc lăng bền Sunfat - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 4787:2001 Xi măng. Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

TCXDVN 9202:2012 Xi măng xây trát

TCXDVN 309:2004 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình.

TCXD 9205:2012 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng.

TCVN 7572-1:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - PP thử - Lấy mẫu.

TCVN 7572-2:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - PP thử - Xác định thành
phần hạt

TCVN 4506:2012 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 3121:2003 Vữa xây dựng. Phương pháp thử

TCVN 5440:1991 Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền.

TCVN 4447:2012 Công tác đất. Thông công và nghiệm thu.

TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.

TCVN 4553:1995 Kết cấu BTCT toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 9361: 2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu.

TCXDVN 5574:2012 Kết cấu thép. Tiêu chuẩn TK.

TCVN 5568:1991 Điều hợp kích thước mô đun trong XD. Nguyên tắc cơ bản

TCVN 8859:2011 Về lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô -
Vật liệu, thi công và nghiệm thu.

TCVN 4085:2011 Về Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

TCVN 7493:2005 Bitum Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 1072:1971 về gỗ - phân nhóm theo tính chất cơ lý

TCVN 8164:2015 (ISO 13910:2014) về Kết cấu gỗ - Gỗ phân hạng theo độ bền
-- Phương pháp thử các tính chất kết cấu

TCVN 8268:2017, Bảo vệ công trình xây dựng - Diệt và phòng chống mối cho
công trình

TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCXD 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình.

TCXDVN 33:2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình.

TCVN 8409-2010 Đất màu trồng cây

TCVN 9257:2012 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị
- Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 2287:1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động.

Trong quá trình thi công phải tuân theo các quy định thi công và nghiệm
thu do Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan ban hành:

\+ Các quy định về vật tư, vật liệu.

\+ Các quy định về cấu kiện đúc sẵn.

\+ Các quy định về thép xây dựng, đường hàn.

\+ Các quy định về sai số cho phép khi Lắp đặt ván khuôn đổ bê tông tại
chỗ.

\+ Các quy định về nghiệm thu công tác đổ bê tông cốt thép (trong đó
phần cốt liệu phải đạt tiêu chuẩn, cát đá sạch, hàm lượng hạt bẩn không
được vượt quá giới hạn cho phép).

\+ Các quy định về nghiệm thu hạng mục công trình và nghiệm thu bàn giao
công trình.

\- Các quy định trên đây có thể tìm thấy trong các tài liệu sau:

\+ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

\+ Tuyển tập Tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam - Tập VII: Quản lý chất
lượng - Thi công và nghiệm thu.

\+ Tuyển tập Tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam - Tập X: Phương pháp thử
vật liệu.

\+ TCVN 5640: 1991 "Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản".

Và các văn bản khác có liên quan.

#### **2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát**

Có sơ đồ và thuyết minh tổ chức bộ máy công trường hợp lý. Phân công các
đội ngũ cán bộ kỹ thuật thi công và giám sát thi công cho từng hạng mục
công việc thực hiện theo trình độ chuyên môn cho từng bộ phận, tổ, đội
thi công một cách khoa học.

#### **3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị**

##### 3.1. Yêu cầu chung:

\* Yêu cầu chung chất lượng vật tư, vật liệu:

Chất lượng vật tư, vật liệu sử dụng để thi công phải theo đúng hướng dẫn
trong Hồ sơ thiết kế. Các vật tư, vật liệu mà trong Hồ sơ thiết kế không
đề cập đến phải thỏa mãn các yêu cầu quy định trong Hệ thống tiêu chuẩn
Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam
và phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.

Vật tư, vật liệu trong hồ sơ dự thầu Nhà thầu phải nêu rõ tên nhà sản
xuất, nhãn hiệu (nếu có), các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể của từng loại
dùng để thi công công trình và phải đáp ứng các yêu cầu của thiết kế
cũng như của các tiêu chuẩn liên quan.

\* Kiểm tra chất lượng:

Vật tư, vật liệu trước khi đưa đến công trình xây dựng phải được kiểm
tra chất lượng, phải đạt yêu cầu thiết kế, đạt các thông số của nhà sản
xuất và đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu giống như mẫu thử.

Sau khi vận chuyển đến chân công trình, lấy mẫu thử theo từng lô, từng
đợt. Số lượng mẫu trên từng lô, từng đợt theo quy định của TCVN hoặc
theo tiêu chuẩn nước ngoài tùy theo chủng loại sản phẩm.

Những tiêu chuẩn vật tư, vật liệu hiện nay ngoài TCVN còn căn cứ vào các
tiêu chuẩn Nước ngoài thì thí nghiệm theo tiêu chuẩn cam kết của Nhà sản
xuất vật tư, vật liệu đó.

Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thì Chủ đầu tư sẽ từ chối không
cho dùng trong thi công và phải thay thế lô vật liệu khác.

Kế hoạch lấy mẫu phải thống nhất với giám sát thi công của Chủ đầu tư,
tuân theo tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.

Khi cần thiết Chủ đầu tư được quyền lấy mẫu và thuê một đơn vị khác có
chức năng để kiểm tra.

\* Chỉ dẫn của các nhà cung cấp:

Khi bốc dỡ, vận chuyển, xếp đống, bảo quản, cố định hay Lắp đặt phải
tuân theo đúng các chỉ dẫn của nhà cung cấp.

\* Vật tư, vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết:

Vật tư, vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết gì thì phải lưu trữ ở
khu vực riêng, có đánh dấu, báo cáo cho giám sát Chủ đầu tư.

Nếu có thể sửa tại chỗ, phải được sự thống nhất ý kiến của TV giám sát,
Chủ đầu tư. Nếu không thể khắc phục, TV giám sát, Chủ đầu tư sẽ yêu cầu
chuyển ngay ra khỏi công trường.

##### 3.2. Quy định vật tư, vật liệu chính:

**a. Xi măng:**

\- Dùng xi măng PC30; PC40 tiêu chuẩn TCVN 6206 - 1997 để thi công cho
toàn bộ công trình.

**b. Thép dùng thi công.**

Cốt thép trong bê tông và gia công các cấu kiện dùng thép của Tổng công
ty thép Việt Nam đạt tiêu chuẩn ISO9001 và ISO9002.

\+ Thép ( A~1~) - CT~3~ đạt R~a~ ≥ 2.100kg/cm^2^

\+ Thép ( A~11~) - CT~5~ đạt R~a~ ≥ 2.700kg/cm^2^

**c. Công tác bê tông:** Chú ý mạch dừng thi công, kỹ thuật trộn, đổ đầm
và bảo dưỡng BTCT đúng quy trình quy phạm kỹ thuật thi công.

**d. Gạch xây:** Dùng gạch bê tông mác M10.

**f. Cát, đá, sỏi:** Cát dá sỏi đưa vào công trình phải đảm bảo sạch đạt
tiêu chuẩn.

**Yêu cầu về quy cách, chất lượng vật liệu đề xuất chủ yếu.**

**Tên vật liệu, thiết bị** **- Yêu cầu về quy cách, chất lượng**
----------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------
Đá xây dựng các loại \- Sạch, đạt tiêu chuẩn TCVN 1771-1987
Cát vàng \- Tương đương cát vàng Vĩnh Phú TCVN 1770-1986
Thép tấm \- Thuộc Tổng công ty thép Việt Nam TCVN 1651-1985
Thép hình các loại \- Thuộc Tổng công ty thép Việt Nam TCVN 1651-1985
Thép các loại \- Thuộc Tổng công ty thép Việt Nam TCVN 1651-1985
Xi măng PC30; PC40 \- Xi măng lò quay như Hoàng Thạch, Phúc Sơn.... Hoặc tương đương (*TCVN 2682-1992)*
Cát đen nền \- Sạch, đạt tiêu chuẩn TCVN 1770-1986
Cát mịn ML=1,5-2,0; 0,7-1,4 \- Sạch, đạt tiêu chuẩn TCVN 1770-1986
Gạch bê tông mác M10 \- Chất lượng tương đương hàng DmC hoặc TĐ mác M10 -- kích th­ước 6,5x10,5x22
Nhựa đường \- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng
Biển báo giao thông \- Theo Quy chuẩn 41:2019/BGTVT

Ghi chú: Các loại vật liệu, thiết bị dùng để thi công và tính Giá đề
xuất công trình phải đảm bảo đúng chủng loại, quy cách, chất lượng như
bảng kê này với các chỉ tiêu kỹ thuật theo chỉ dẫn của hồ sơ thiết kế kỹ
thuật. Nhà thầu không được tự ý thay đổi. Trường hợp đặc biệt khi thi
công do thị trường không có, nếu cần thay đổi loại vật tư khác có chất
lượng tương đương thì phải được sự đồng ý của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn
thiết kế và tư vấn giám sát thi công.

\* Các loại máy, thiết bị thi công: Phải đáp ứng đủ và huy động được
ngay theo yều tiến độ thi công, máy móc thiết bị phải đảm bảo các thông
số kỹ thuật, an toàn, chất lượng.

\* Các vật liệu khác:

Ngoài các vật liệu được quy định như trên, trong công trình còn sử dụng
thêm nhiều loại vật liệu khác\... Bất kỳ vật liệu nào được đưa vào sử
dụng do thiết kế chưa quy định hoặc vật liệu không tuân theo quy định đã
nêu, đều cần được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và đơn vị Thiết kế.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt**

Biện pháp thi công được thiết kế trên cơ sở tối ưu thiết bị máy móc. Nhà
thầu phải có thể trình biện pháp thi công theo thiết bị của mình và được
Chủ đầu tư chấp thuận và làm sơ sở cho công tác nghiệm thu thanh toán.

Công tác chuẩn bị tổng công trường xây dựng thực hiện các công việc sau:

\- Bàn giao mặt bằng xây dựng, đóng các biển báo giảm tốc độ và chú ý
quan sát đối với các phương tiện giao thông đi vào khu vực xây dựng.
Công trường phải có biển báo cho mọi người và phương tiện biết khu vực
đang xây dựng.

\- Quy hoạch mặt bằng xây dựng, mặt bằng lán trại công trường.

\- Xây dựng lán trại, các phòng ban chỉ huy công trường.

\- Bố trí hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, an toàn
phòng hỏa;

\- Bố trí kho bãi chứa vật liệu xây dựng, bãi đúc cấu kiện.

\- Bãi tập kết xe, máy thi công.

\- Hệ thống thu gom nước thải, rác thải trong quá trình xây dựng.

##### 4.1. Chuẩn bị thi công:

\- Cắm mốc xác định vị trí thi công:

\+ Dựa trên biên bản bàn giao mặt bằng công trình cắm mốc xác định vị
trí thi công;

\+ Dẫn cao độ mốc: Từ các mốc toạ độ và cao độ phục vụ thi công đã cho ở
trên dẫn cao độ cấp kỹ thuật theo phương pháp đo cao hình học bằng máy
thủy bình;

\+ Công tác thanh thải chướng ngại vật: Trước khi thi công cần tiến hành
thanh thải các chướng ngại vật (nếu có).

\+ Cắm mốc báo hiệu khu vực đang xây dựng để mọi người và phương tiện
biết.

\- Tập kết vật liệu, nhân lực, thiết bị:

\+ Huy động nhân lực phục vụ thi công;

\- Bố trí đường lộ giao thông trong công trường theo phương ngang cũng
như phương thẳng đứng cho mọi loại phương tiện (kể cả người đi bộ), cần
đảm bảo chất lượng nền, điều kiện gắn kết cũng như chiều rộng ngang và
các trang bị che chắn (lan can, lưới chắn) đủ an toàn, vệ sinh công
nghiệp và thuận tiện.

\- Bố trí các đường cáp (điện mạnh và điện yếu), đường ống (cấp thải
nước và năng lượng, khí các loại) cần bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn
chống tai nạn. Cần đặc biệt lưu tâm đến quan hệ giữa ô tô, phương tiện
nâng cất và đường dây điện để trần.

\- Công trường cần bố trí khu toilet đảm bảo sạch sẽ và vệ sinh. Nơi
trực y tế, sức khoẻ cần có biển hiệu, cờ hiệu và ở nơi dễ tìm, dễ thấy.

\- Bố trí phương tiện liên lạc điện thoại, máy fax, e-mail và máy tính
luôn luôn trong tình trạng sẵn sàng sử dụng được và có người trực ban.
Phương tiện ra lệnh bằng tiếng nói (micro - ampli - loa - đài) luôn
trong tình trạng vận hành được. Nên trang bị bộ đàm nội bộ để điều khiển
từ trung tâm văn phòng kỹ thuật đến các kỹ sư, đội trưởng thi công ở các
vị trí trên khắp công trường.

#### **5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:**

Trước khi bàn giao đưa vào sử dụng Nhà thầu phải hoàn thiện quy trình
vận hành, thử nghiệm đối với công trình. Cung cấp hồ sơ, tài liệu kỹ
thuật liên quan đến vận hành thử nghiệm, công tác chuẩn bị cán bộ CNV
thực hiện vận hành thử nghiệm, các quy trình vận hành thử nghiệm theo
quy định hiện hành.

#### **6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ**

Nhà thầu cần xây dựng yêu cầu về phòng chống cháy nổ đối với công việc
gói thầu theo quy định về phòng chống cháy nổ và bàn giao cho Chủ đầu tư
cùng với hồ sơ hoàn thành công trình.

#### **7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường**

Nhà thầu phải đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường trong công trường,
trên đường vận chuyển vật liệu theo quy định về vệ sinh môi trường hiện
hành. nhằm cụ thể hóa một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường và các
văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.

#### **8. Yêu cầu về an toàn lao động**

Mục tiêu của công tác đảm bảo an toàn lao động là loại trừ các yếu tố
nguy hiểm và có hại được phát sinh trong quá trình thi công, tạo nên một
điều kiện lao động thuận lợi, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp, hạn chế ốm đau làm giảm sút sức khỏe cũng như những thiệt hại
khác đối với người lao động, nhằm bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn về
tính mạng người lao động và cơ sở vật chất, trực tiếp góp tăng năng suất
lao động.

Nhà thầu phải có biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong mọi hoạt động
khi thực hiện thi công gói thầu như: Có cán bộ chuyên trách về an toàn
lao động, thực hiện phổ biến về an toàn lao động cho mọi cán bộ, lao
động trên công trường, có các biện pháp phòng ngừa để phòng tránh an
toàn lao động cho mọi người trên công trường trong quá trình thi công,
kể cả trường hợp có người ngoài khi vào công trường cũng như các công
việc liên quan như: An toàn giao thông khi vận chuyển vật liệu, vận
chuyển thiết bị\...

#### **9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công**

Nhà thầu phải chủ động trong việc huy động nhân lực, thiết bị để phục vụ
thi công đảm bảo tiến độ gói thầu và có phương án dự phòng trong trường
hợp Chủ đầu tư yêu cầu đẩy nhanh tiến độ thi công, thiết bị bị hỏng hóc
hay thay đổi nhân sự và các tác động tiêu cực khác ảnh hưởng đến tiến độ
thi công.

#### **10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục**

Yêu cầu nhà thầu phải có thuyết minh và bản vẽ biện pháp thi công phù
hợp với thiết kế và tiêu chuẩn hiện hành của các công tác sau:

\- Công tác đào đắp gia cố nền móng...

\- Công tác ép cọc tre...

\- Công tác đào đắp khuôn đường, nền đường..

\- Công tác bê tông nhựa đường ...

\- Công tác lắp dựng cốt thép các loại....

\- Công tác lắp dựng cốp pha các loại...

\- Công tác bê tông, sắt thép các loại...

\- Công tác xây, trát, lát, láng các loại...

\- Công tác lắp đặt cống tròn, hệ thống thoát nước, lắp đặt tấm đan
rãnh, lát block, vỉa hè, biển báo giao thông\...

\- Công tác đảm bảo an toàn giao thông..

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu**

Nhà thầu phải có hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu
theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số
26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ xây dựng về việc quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng.

Nhà thầu cần có hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng đảm bảo các yếu
tố theo quy trình cơ bản sau:

a\. Quy trình kiểm tra, giám sát chất lượng:

Quy trình kiểm tra, giám sát chất lượng bao gồm các quy định kiểm tra
xuyên suốt quá trình từ khi bắt đầu đến kết thúc mọi hạng mục của công
trình một cách chi tiêt, các quy trình đó bao gồm:

\+ Quy trình kiểm tra tài liệu công trình

\+ Các chỉ tiêu chất lượng của công trình

\+ Quy trình kiểm tra chất lượng vật liệu

\+ Quy trình kiểm tra chất lượng các loại cấu kiện

\+ Quy trình kiểm định kích thước thiết bị

\+ Quy trình kiểm tra chất lượng hàn

\+ Quy trình kiểm tra chất lượng gia công và lắp ráp thiết bị\...

Mỗi quy trình có một yêu cầu chi tiết về các chỉ tiểu kỹ thuật, tiêu
chuẩn áp dụng trong thi công và các yêu cầu kỹ thuật được thiết kế đặt
ra cũng như từ các quyphạm kỹ thuật hiện hành\...

b\. Các đặc tính kỹ thuật và thủ tục kiểm tra công trình:

Đặt tính kỹ thuật của công trình là những tiêu chuẩn nền tảng cho việc
kiểm tra chất lượng về các thiết bị chế tạo, Lắp đặt, xây dựng, kiểm
định.

Bộ phận giám sát và quản lý chất lượng của nhà thầu sẽ trực tiếp kiểm
tra chất lượng các công đoạn, căn cứ trên tiêu chí chất lượng đã được
tiêu chuẩn hóa do hồ sơ thiết kế quy định và các tiêu chuẩn về an toàn
do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành.

Kết quả kiểm tra của giám sát chất lượng sẽ được cập nhật thường xuyên
và báo cáo trực tiếp cho Chủ đàu tư, đồng thời đề ra các biện pháp khắc
phục, phòng ngừa các sai sót nhằm đảm bảo chất lượng công trình.

Tất cả các biên bản và phiếu kiểm tra chất lượng thi công, Lắp đặt sẽ
được lưu trữ thành hệ thống trong suốt quá trình thi công và là một bộ
phận của hồ sơ hoàn công công trình.

c\. Kiểm định sản phẩm hoàn thành:

Đối với các hạng mục công việc đòi hỏi khắt khe về chỉ tiêu an toàn và
đặc tính chuyên dùng, đặc biệt sau khi nhà thầu Lắp đặt xong phải thực
hiện các bước yêu cầu các ngành chức năng của nhà nước hoặc các đơn vị
kiểm định chuyên nghiệp đến kiểm tra hiện trường. Các công việc đó bao
gồm: Thi công hệ thống điện, hệ thống nối đất an toàn, chống sét\....

**12. Yêu cầu về trách nhiệm bảo hành công trình**

Công trình sau khi được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng phải thực
hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định về trách nhiệm bảo hành công
trình xây dựng theo Luật Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số
46/2015/NĐ-CP đặt ra đối với từng chủ thể có tham gia vào xây dựng và
phát triển công trình xây dựng đó là:

\- Nhà thầu thi công: Chịu trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng theo
từng yêu cầu của hạng mục xây dựng, công trình xây dựng bao gồm: khắc
phục, sửa chữa công trình xây dựng trong thời gian bảo hành công trình
xây dựng quy định cụ thể đối với từng loại công trình.

Đặc biệt đối với quy định bảo hành công trình xây dựng nhà ở thì tùy vào
mức độ cần khắc phục, sửa chữa trong thời gian bản hành theo quy định
với nhà ở nhà thầu sẽ phải bảo hành các phần kết cấu công trình: khung,
cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ\...và các hạng
mục xây dựng khác trong thỏa thuận hợp đồng xây dựng nhà ở.

-- Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ: Trách
nhiệm thực hiện các yêu cầu bảo hành công trình thuộc về nhà thầu cung
ứng các thiết bị bao gồm: sửa chữa, thay thế thiết bị bị hư hỏng hoặc
thiết bị có khiếm khuyết mà do có lỗi của nhà thầu cung ứng thiết bị
công trình, thiết bị công nghệ gây ra.

- Thời gian thực hiện trách nhiệm bảo hành tối thiểu **12 tháng**.

**IV. Các bản vẽ:** Căn cứ theo hồ sơ thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công
kèm theo hồ sơ này

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6428 dự án đang đợi nhà thầu
  • 777 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 815 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16244 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14186 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây