Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 12:00 20/11/2020
Số TBMT
20201159985-00
Công bố
11:37 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp đoạn đường từ trung tâm UBND xã Xuân Chính đến UBND xã Xuân Thiện cũ
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp công trình
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân xã Xuân Chính; địa chỉ: xã Xuân Chính, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh BÌnh; Điện thoại: 0982.902757
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã Xuân Chính
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Ninh Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
11:37 20/11/2020
đến
14:30 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:30 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
55.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 28

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

1

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
1.1. Tên gói thầu: gói thâu thi công xây lắp Cải tạo, nâng cấp đoạn đường từ
trung tâm UBND xã Xuân Chính đến UBND xã Xuân Thiện cũ
1.2. Phạm vi công việc của gói thầu: thi công xây lắp Cải tạo, nâng cấp đoạn
đường từ trung tâm UBND xã Xuân Chính đến UBND xã Xuân Thiện cũ
1.3. Quy mô xây dựng
1.3.1. Kết cấu áo đường
- Đối với áo đường trên nền làm mới
+ Lớp Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm.
+ Lớp nhựa dính bám 0,5kg/m2.
+ Lớp bê tông xi măng đá 2x4 mác 250 dày 20cm.
+ Lớp giấy dầu cách ly
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm.
+ Nền đất K95.
- Đối với áo đường trên đường bê tông hiện trạng
+ Lớp Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm.
+ Bù vênh bê tông nhựa chặt dày 7cm.
+ Lớp nhựa dính bám 0,5kg/m2.
1.3.2. Bình đồ tuyến.
Hướng tuyến được thiết kế trên cơ sở theo hướng tuyến của đường cũ. Cụ
thể như sau:
- Tuyến chính
+Điểm đầu: Km 0+0.00 từ đường Cách Tâm
+ Điểm cuối: Km 0+595 đến đường Xuân Hồi
+Chiều dài tuyến thiết kế L = 595 m
- Tuyến nhánh 1
+Điểm đầu: Km 0+0.00 giao với cọc C13 tuyến chính
+ Điểm cuối: Km 0+64,67 giáp với nhà dân hiện trạng.
+Chiều dài tuyến thiết kế L = 64,67 m
- Tuyến nhánh 2
+Điểm đầu: Km 0+0.00 giao với cọc D9 tuyến chính
1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

2

+ Điểm cuối: Km 0+73,62 giáp với nhà dân hiện trạng.
+Chiều dài tuyến thiết kế L = 73,62 m
1.3.3. Trắc dọc tuyến.
Hệ cao độ và toạ độ sử dụng trong dự án là hệ cao độ và toạ độ Quốc gia
VN2000 múi chiếu 30.
Cao độ thiết kế đường đỏ của tuyến đường được thiết kế theo những nguyên
tắc sau:
- Thiết kế đảm bảo theo cao độ của mặt đường cũ hiện trạng có tính đến lớp kết
cấu áo đường làm mới.
- Điểm đầu tuyến, cuối tuyến, vị trí giao với đường nhánh thiết kế vuốt phù
hợp với mặt đường bê tông hiện trạng.
1.3.4. Trắc ngang tuyến
- Tuyến chính
+ Chiều rộng mặt đường Bmặt = (2x2,75m) = 5,5m
+ Chiều rộng lề đất: Blề đất = (2x0,75) = 1,5m
+Chiều rộng nền đường: Bnền = (0,75+5,5+0,75) = 7 m
+ Độ dốc ngang mặt đường: Im = 1,0%
+ Độ dốc ngang lề đất: Il = 4,0%
+ Độ dốc mái taluy nền đắp: 1/1,5
- Tuyến nhánh 1
+ Chiều rộng mặt đường: Bmặt = (2x1,75m) = 5,5m
+ Chiều rộng lề đất: Blề đất = (2x0,5) = 1,0 m
+Chiều rộng nền đường: Bnền = (0,5+3,5+0,5) = 4,5 m
+ Độ dốc ngang mặt đường: Im = 1,0%
+ Độ dốc ngang lề đất: Il = 4,0%
+ Độ dốc mái taluy nền đắp: 1/1,5
- Tuyến nhánh 2
+ Chiều rộng mặt đường: Bmặt = (2x1,75m) = 5,5m
+ Chiều rộng lề đất: Blề đất = (2x0,5) = 1,0 m
+Chiều rộng nền đường: Bnền = (0,5+3,5+0,5) = 4,5 m
+ Độ dốc ngang mặt đường: Im = 1,0%
+ Độ dốc ngang lề đất: Il = 4,0%
+ Độ dốc mái taluy nền đắp: 1/1,5
1.3.5. Nền đường.
Vật liệu đắp nền dùng đất đá hỗn hợp.

3

Đối với nền đường thông thường, trước khi đắp nền phải tiến hành vét bỏ đất
lẫn hữu cơ, cây cỏ hoặc đánh cấp nếu độ dốc ngang >20%. Phạm vi nền đường đoạn
qua ruộng vét hữu cơ dày trung bình 30cm;
Đất đắp nền đường được đầm chặt đảm bảo độ chặt K>=0,90 riêng 30cm bên
dưới kết cấu áo đường đảm bảo độ chặt K>=0,95.
1.3.6. Cống ngang thoát nước trên tuyến
Thiết kế cống hộp 100 x 100 (cm) tại vị trí cống cấp, thoát nước cho kênh thủy
lợi nội đồng hiện trạng.
- Tiêu chuẩn thiết kế: Dùng ống cống đúc sẵn định hình của bộ GTVT 533-01
- Kết cấu ống cống hộp bằng BTCT M200 đá 1x2 đúc sẵn và lắp ghép.
- Kết cấu móng cống BTXM đá 2x4 mác 200, dưới đệm đá dăm dày 10cm.
Móng cống được gia cố bằng cọc tre L=2,5m, mật độ 25 cọc/m2.
- Tường đầu, tường cánh BTXM đá 2x4 mác 200, sân cống và gia cố mái taluy
bằng đá xây VXM M100. Đầu cống phía ruộng lúa có để khe chờ để điều tiết nước
nội đồng.
1.3.7 Cống dọc thoát nước giáp khu dân cư hiện trạng
Thiết kế cống hộp 50 x 50 (cm) thoát nước cho khu dân cư hiện trạng.
- Tiêu chuẩn thiết kế: Dùng ống cống đúc sẵn định hình của bộ GTVT 533-01
- Kết cấu ống cống hộp bằng BTCT M200 đá 1x2 đúc sẵn và lắp ghép.
- Kết cấu móng cống, hố ga BTXM đá 2x4 mác 200, dưới đệm đá dăm dày 10cm.
- Hố ga BTCT đá 1x2 mác 200
1.3.8. Tường chắn đất
- Để giữ ổn định, chống sạt lở mái taluy nền đường phía bờ kênh và tránh làm
thu hẹp dòng chảy thiết kế tường kè lát mái đá hộc xây vữa xi măng.
- Kết cấu kè: Thân, móng kè bằng đá hộc xây vữa xi măng M100#. Móng kè
được đặt trên lớp đá dăm đệm móng dày 10cm, đất nền dưới móng được gia cố bằng
cọc tre L=2,5m, mật độ đóng 25 cọc/m2.
1.3.9. Cầu bản
Xây dựng 02cầu dân sinh qua kênh tiêu. Quy mô kết cấu cụ thể như sau:
- Tải trọng thiết kế: H30-XB80
- Tần suất thủy văn tính toán 4%
- Kết cấu phần trên
+ Cầu bản 1 nhịp BTCT, chiều dài dầm bản L=4,6m
+ Khổ cầu B = 5,5m+2x0,25m = 6,0m.
+ Mặt cắt ngang cầu bố trí 06 dầm, chiều cao dầm h=0,3m, bê tông dầm chủ
M300#.
+ Dốc ngang mặt cầu: 2%.

4

+ Lớp phủ mặt cầu: BTCT M300#, chiều dày Tmin=20cm,
+ Gờ chắn bánh bằng BTCT M250# đúc tại chỗ bên trên có lan can thép được
mạ kẽm nhúng nóng.
- Kết cấu phần dưới:
+ Mố kiểu mố nhẹ, mũ mố BTCT M250#, bệ móng mố, bệ móng tường cánh
làm BT M200#. Thân mố, tường cánh làm bằng BT M200# đổ tại chỗ.
+ Nền đất dưới mố cầu được gia cố cọc tre L=2,5m; mật độ 25 cọc/m2.
+ Gia cố lòng cầu, lòng sông dùng đá hộc xây vữa M100# dày 30cm trên lớp
đá dăm đệm dày 10cm.
+ Bản vượt sau mố bằng BTCT M250# đổ tại chỗ.
- Mặt đường vuốt lên cống bằng BTXM đá 2x4 M200# dày 20cm đổ tại chỗ;
- Tường cánh: Hai bên tường cánh cầu BTXM đá 2x4 mác 200.
1.3.10. An toàn giao thông
- Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống cọc tiêu dẫn hướng, biển báo theo quy chuẩn
việt nam QCVN 41: 2019 về báo hiệu đường bộ.
2. Thời hạn hoàn thành: 2020-2021
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật1
1. Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. 1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình.
Nhà thầu cần phải chấp hành nghiêm túc các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật do
nhà nước và nghành ban hành sau đây:

1

1

Tổ chức thi công

2

Tiêu chuẩn kết cấu bê tông cốt thép – Điều kiện TCVN-5724-93
tối thiểu để thi công và nghiệm thu

3

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Qui TCVN-4453-95
phạm

4

Cốt liệu cho bê tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật

TCVN-7570-2006

5

Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

TCVN-4447-1987

6

Xi măng Poocland

TCVN-2682-99

7

Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật

TCVN-302-2004

TCVN-4055-85

Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

5

8

Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây TCVN-371-2006
dựng

9

Kết cấu gạch đá quy phạm thi công và nghiệm thu

10

Bê tông, kiểm tra đánh giá độ bền. Quy phạm TCVN-5440-91
chung

11

Xi măng, các tiêu chuẩn để thử xi măng

TCVN-139-91

12

Hệ thống an toàn kỹ thuật

TCVN-2287-78

13

Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động

TCVN-5308-1991

14

Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây 46/2015/NĐ-CP
dựng

15

Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN-5639-1991

16

Bàn giao công trình xây dựng, Nguyên tắc cơ bản

TCVN 5640:1991

TCVN-4085-85

1.2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
a. Yêu cầu chung:
Nhà thầu thi công xây dựng công trình, hoàn thiện công trình và sửa chữa bất
kỳ sai sót nào trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy trình, quy phạm
xây dựng hiện hành của Việt Nam cũng như phù hợp với các điều kiện riêng của
công trình và theo sự chỉ dẫn của cán bộ giám sát. Phải tuân thủ và làm đúng các chỉ
dẫn của cán bộ giám sát về mọi vấn đề có nêu hay không nêu trong hợp đồng.
Nhà thầu thi công phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn đinh, an toàn
của tất cả các hoạt động ở công trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công
trình và trong giai đoạn bảo hành, nhà thầu thi công phải:
* Quan tâm đầy đủ đến sức khỏe an toàn của người lao động trên công trường.
Đảm bảo trật tự an toàn cho công trình không để xảy ra tình trạng nguy hiểm cho
người lao động.
* Bằng mọi biện pháp hợp lý, Nhà thầu phải bảo vệ môi trường trong và ngoài
công trường nhằm tránh gây thiệt hài về tài sản và người ở công trường và khu vực
lân cận.
- Nhà thầu thi công phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình,
nguyên vật liệu và máy móc thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công công trình kể
từ ngày khởi công công trình đến ngày cấp giấy phép chứng nhận nghiệm thu bàn
giao công trình

6

- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư
hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì
Nhà thầu thi công phải tự sủa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của mình.
- Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đưa vào
thi công công trình.
- Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng thời
hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp thuận.
- Cung cấp những cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật lành nghề
có kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng thời hạn nghĩa
vụ của Nhà thầu thi công theo hợp đồng.
- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện ở công trường trong
thời gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.
- Nếu bên phía Chủ đầu tư nhận thấy không thể chấp nhận những đại diện của
nhà thầu mà theo Chủ đầu tư người đó co hành vi sai phạm hoặc không có năng lực
hay không thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì Nhà thầu không được phép cho người đó
làm việc ở công trường nữa và nên thay thế càng sớm càng tốt.
- Nhà thầu phải báo cáo các chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong hoặc
ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng hay chết
người nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện nhanh nhất sẵn có.
- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công trình,
Nhà thầu phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực công trường được
sạch sẽ.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo
đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.
b. Giám sát thi công
Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp cận
các vị trí thi công để kiểm tra công tác của Nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ trợ
giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.
Toàn bộ vật liệu, thiết kế, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào công
trình sau khi có biên bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu,
thiết bị, bán thành phẩm không được giám sát kỹ thuật chấp nhận phải chuyển khỏi
phạm vi công trường.
Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn hại công
trình hoặc thiệt hại vật chất cho bên mời thầu thì nhà thầu phải thông báo cho tổ chức
thiết kế có biện pháp xử lý.

7

Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chủ của nhà sản
xuất và phải được tổ chức thiết kế, bên mời thầu cho phép bằng văn bản mới được
đưa vào công trường.
Các phần khuất của công trình trước khi lắp phải có biên bản nghiệm thu. Nếu
không tuân theo quy định trên thì mợi tổn thất phục hồi công trình do nhà thầu chịu.
Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được
đòi hỏi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và bên mời thầu trong những
trường hợp sau:
- Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường
- Do nguyên nhân thời tiết, khí hậu
Yêu cầu về tổ chức thi công trong xây lắp:
- Trước khi triển khai thi công, Nhà thầu phải thực hiện các nội dung công việc
sau đây:
+ Nhận bàn giao vị trí, mặt bằng thi công công trinh, cao trình, cao độ các hạng
mục công trình ngoài hiện trường, đối chiếu với hồ sơ thiết kế và có trách nhiệm bảo
vệ các mốc cao độ trên.
+ Nhận bàn giao mặt bằng thi công, vị trí công trình phụ trợ, bãi đổ đất thải,
nguồn điện, cấp, thoát nước (nếu có)....
+ Tổ chức thực hiện các yêu cầu, điều kiện về vệ sinh an toàn tiêu thoát nước,
phòng chống cháy nổ, vệ sinh, môi trường, bảo vệ khu vực thi công....
+ Chuẩn bị lán trại, kho tàng, nhà xưởng, bãi tập kết vật liệu, xe máy....
1.3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử);
- Tất cả các loại vật tư, vật liệu đưa vào thi công và lắp đặt cho công trình phải
có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Yêu cầu phải có
chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của các loại vật tư, vật liệu. Các thiết bị phục vụ thi
công phải là các thiết bị tốt, có công suất phù hợp và được kiểm nghiệm theo định kỳ.
Chủng loại vật tư, vật liệu phải tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế quy định và theo các
tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, được nghiệm thu và thử nghiệm theo quy định.
1.4. Yêu cầu về trình tự thi công.
a. Công tác chuẩn bị:
Tất cả các gói thầu, trước khi triển khai thi công, Nhà thầu phải thực hiện các
nội dung công việc sau đây:
a. Nhận bàn giao vị trí, tim, tuyến công trình, cao trình, cao độ các hạng mục
công trình ngoài hiện trường, đối chiếu với Hồ sơ thiết kế và có trách nhiệm bảo vệ
các mốc cao độ trên.

8

b. Nhận bàn giao mặt bằng thi công, đường thi công, vị trí công trình phụ trợ,
bãi đất thải (nếu có), mỏ đất nguồn điện, cấp thoát nước (nếu có)
c. Tổ chức thực hiện các yêu cầu, điều kiện vệ sinh, an toàn lao động, tiêu thoát
nước, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, bảo vệ khu vực thi công.
+ Chuẩn bị lán trại, kho tàng, nhà xưởng, bãi tập kết vật liệu, xe máy....
b. Thi công công trình:
Nội dung gói thầu:
Quy mô và kết cấu các hạng mục công trình của gói thầu về cơ bản đã được
nêu trong Mục I chi tiết cụ thể được thể hiện trong đồ án kỹ thuật đã được phê duyệt.
1.5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ.
- Nhà thầu phải có biện pháp phòng chống cháy nổ trong thi công xây dựng từ
khi khởi công dến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng.
- Trên phạm vi nhà thầu hoạt động. Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp đảm
bảo an toàn cháy nổ bằng nguồn kinh phí của mình, không để xảy ra tình trạng mất an
toàn về cháy nổ. Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý trước pháp
luật, trước chủ đầu tư và nhà nuớc về viêc cháy nổ trên phạm vi hoạt động của nhà
thầu trong quá trình thi công công trình.
1.6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
Nhà thầu phải lập biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường trên phạm vi nhà thầu
hoạt động.
Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý trước pháp luật, trước
chủ đầu tư và nhà nước về việc mất vệ sinh môi trường trên pham vi hoạt động của
nhà thầu trong quá trình thi công gói thầu này.
1.7. Yêu cầu về an toàn lao động.
- Nhà thầu phải thực hiện mọi biện pháp để đảm bảo an toàn lao động trong quá
trình thi công trên phạm vi nhà thầu hoạt động bằng nguồn kinh phí của mình. Nhà
thầu phải chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý trước nhà nước về việc để xảy ra
tai nạn.
- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên
công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo để đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường
xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có
vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn phổ biến các quy định
về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao

9

động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm
cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn
lao động.
- Nhà thầu khi thi công phải có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao
động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên
công trường.
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có
liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an
toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và
bồi dưỡng những thiệt hại do nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động gây ra.
1.8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Nhà thầu tự huy động và bố trí nhân lực, thiết bị phục vụ thi công hoàn thành
công trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, kỹ mỹ thuật được duyệt.
Nhà thầu chấp hành mệnh lệnh của chủ đầu tư về huy động thêm máy móc thiết
bị thi công đẩy nhanh tiến độ khi có nguy cơ chậm tiến độ hoặc theo yêu cầu của cấp
có thẩm quyền cần đẩy nhanh tiên độ để phục vụ mục tiêu quốc gia.
1.9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Trên cơ sở hồ sơ thiết kế BVTC được duyệt, nhà thầu phải cụ thể hóa thiết kế tổ chức
xây dựng và biện pháp thi công nêu trong Hồ sơ dự thầu để thông qua Chủ đầu tư và kỹ sư
TVGS làm căn cứ triển khai thi công và kiểm tra công việc thực hiện.
Trước khi thi công một hạng mục công trình hay bộ phận công trình quan trọng,
kỹ thuật phức tạp Nhà thầu phải lập thiết kế biện pháp thi công chi tiết trình TVGS
chấp thuận thì mới được triển khai thi công và đó là căn cứ để thực hiện kiểm tra
nghiệm thu. Trong đó cần kê rõ ràng số lượng, chất lượng về các loại máy móc thi
công, trang thiết bị và dụng cụ kiểm tra, thí nghiệm nhân lực… đúng theo nội dung
của Hồ sơ dự thầu.
1.10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu.
Nhà thầu phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình của
nhà thầu. Cụ thể như sau:
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất quy mô công
trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công
xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình.
- Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và
quy định của pháp luật có liên quan.
- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới
công trình.

10

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo
đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị và công trình, tiến độ thi công.
Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư,
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình
theo tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế và yêu cầu của hợp đồng.
Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế được duyệt, đảm bảo
chất lượng công trình và an toàn thi công xây dựng.
Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình
thực hiện, chủ trì phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi
công xây dựng công trình, lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong
quá trình giám định nguyên nhân sự cố.
Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
Lập bản vẽ hoàn công theo quy định;
Báo cáo chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư
Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác
của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ
trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.
Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ thu theo quy định và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư
tổ chức nghiệm thu.
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư
và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi
phạm hợp đồng; sử dụng vật liệu không đúng chủng loại; thi công không đảm bảo
chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra
thiệt hại.
2. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
1. Giải pháp kỹ thuật.
Nội dung yêu cầu
1.1. Tổ chức mặt bằng
công trường: thiết bị thi
công, lán trại, phòng thí
nghiệm, kho bãi tập kết
vật liệu, rào chắn, biển
báo, cấp nước, chất
thải....

Mức độ đáp ứng
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với
biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình.

Đạt

Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với
biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình nhưng thiếu giải pháp kỹ
thuật về lán trại

Chấp
nhận
được

Có giải pháp kỹ thuật không hợp lý, phù hợp

Không

11

với biện pháp thi công, tiến độ thi công và
hiện trạng công trình.
Có sơ đồ phù hợp với hiện trạng công trình,
ghi rõ trách nhiệm của từng người, đặc biệt
1.2 Có sơ đồ tổ chức bộ là các vị trí Chỉ huy trưởng công trường và
máy quản lý nhân sự trên cán bộ kỹ thuật
công trường và thuyết
Không có sơ đồ hoặc sơ đồ không phù hợp
minh sơ đồ, ghi rõ trách với hiện trạng công trình, không ghi rõ trách
nhiệm của từng người
nhiệm của từng người, đặc biệt là các vị trí
Chỉ huy trưởng công trường và cán bộ kỹ
thuật

1.3. Giải pháp thi công

Kết luận

đạt

Đạt

Không
đạt

Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với
biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình.

Đạt

Có giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không
phù hợp với biện pháp thi công, tiến độ thi
công và hiện trạng công trình.

Không
đạt

Các chi tiết 1.2; 1.3 được xác định là đạt,
tiêu chuẩn 1.1 xác định là chấp nhận được

Đạt

Không thuộc các trường hợp trên

Không
đạt

2. Biện pháp tổ chức thi công.
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

Biện pháp thi công đúng Bố trí đủ các thiết bị, nhân lực thi công.
trình tự và yêu cầu kỹ Có đề xuất về biện pháp, công nghệ thi
thuật
công

Kết luận

Không bố trí đủ các thiết bị, nhân lực thi
công. Có đề xuất về biện pháp, công nghệ
thi công

Không đạt

Tất cả tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định Không đạt
không đạt.

3. Tiến độ thi công:
Nội dung yêu cầu

Đạt

Mức độ đáp ứng

12

3.1. Thời gian thi công:
đảm bảo thời gian thi
công không quá 03
tháng có tính điều kiện
thời tiết kể từ ngày khởi
công
Kết luận

Đề xuất thời gian thi công không vượt quá
03 tháng có tính đến điều kiện thời tiết
Đề xuất thời gian thi công vượt quá 03
tháng.

Đạt

Không đạt

Tất cả tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định
không đạt.

Không đạt

4. Biện pháp đảm bảo chất lượng:
Nội dung yêu cầu

4.1. Biện pháp bảo đảm
chất lượng trong thi
công

Kết luận

Mức độ đáp ứng
Có biện pháp đảm bảo chất lượng hợp lý,
khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp
tổ chức thi công

Đạt

Không có biện pháp đảm bảo chất lượng
hoặc có biện pháp đảm bảo chất lượng
nhưng không hợp lý, không khả thi,
không phù hợp với đề xuất về biện pháp
tổ chức thi công

Không đạt

Tất cả tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định
không đạt.

Không đạt

5. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sing môi trường.
Nội dung yêu cầu
5.1. An toàn lao động
Biện pháp an toàn lao
động hợp lý, khả thi phù
hợp với đề xuất về biện
pháp tổ chức thi công

5.2. Phòng cháy chữa
cháy
Biện pháp phòng cháy

Mức độ đáp ứng
Có biện pháp an toàn lao động hợp lý, khả
thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ
chức thi công và hiện trạng công trình

Đạt

Không có biện pháp an toàn lao động hoặc
có biện pháp an toàn lao động nhưng không
hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề
xuất về biện pháp tổ chức thi công và hiện
trạng công trình

Không đạt

Có biện pháp pháp phòng cháy chữa cháy
hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công và hiện trạng
công trình

Đạt

13

chữa cháy hợp lý, khả thi Không có biện pháp pháp phòng cháy
phù hợp với đề xuất về
chữa cháy hoặc có biện pháp pháp phòng
biện pháp tổ chức thi công cháy chữa cháy nhưng không hợp lý,
không khả thi, không phù hợp với đề xuất
về tiến độ thi công và hiện trạng công
trình.
5.3. Vệ sinh môi trường
Biện pháp vệ sinh môi
trường hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi
công

Kết luận

Không đạt

Có biện pháp vệ sinh môi trường hợp lý,
khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp
tổ chức thi công và hiện trạng công trình

Đạt

Không có biện pháp vệ sinh môi trường
hoặc có biện pháp pháp vệ sinh môi
trường nhưng không hợp lý, không khả
thi, không phù hợp với đề xuất về tiến độ
thi công và hiện trạng công trình.

Không đạt

Tất cả tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định
không đạt.

Không đạt

6. Bảo hành và uy tín của nhà thầu:
Nội dung yêu cầu
6.1. Thời gian bảo hành
12 tháng
6.2. Uy tín của nhà thầu

Mức độ đáp ứng
Có đề xuất thời gian bảo hành lớn hơn
hoặc bằng 12 tháng
Có đề xuất thời gian bảo hành nhỏ hơn 12
tháng
.Không có hợp đồng tương tự chậm tiến
độ hoặc bỏ dở do lỗi của nhà thầu

Uy tín của nhà thầu
thông qua việc thực hiện
các hợp đồng tương tự
Có một hợp đồng tương tự chậm tiến độ
trước đó trong 03 năm
hoặc bỏ dở do lỗi của nhà thầu.
gần đây (2017; 2018;
2019)
Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là đạt.
Kết luận

III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ.

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định
không đạt.

Đạt
Không đạt
Đạt

Không đạt
Đạt
Không đạt

14

STT
1

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản / ngày phát hành

Bản vẽ thiết kế thi
công

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng EHSMT trên Hệ thống).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5864 dự án đang đợi nhà thầu
  • 239 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 260 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15400 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13490 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây