Thông báo mời thầu

Gói thầu sô 4: Xây lắp công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:52 20/11/2020
Số TBMT
20201159055-00
Công bố
10:47 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Rú Côi, thôn Pháp Kệ, xã Quảng Phương (Giai đoạn 1)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu sô 4: Xây lắp công trình
Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư: UBND huyện Quảng Trạch, Đ/c: Xã Quảng Phương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Bên mời thầu: Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Quảng Trạch, Đ/c: Tầng 2 Trụ sở Cơ quan Chính quyền huyện Quảng Trạch - xã Quảng Phương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. - Bên mời thầu: Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Quảng Trạch, Đ/c: Tầng 2 Trụ sở Cơ quan Chính quyền huyện Quảng Trạch - xã Quảng Phương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách huyện quản lý (bao gồm từ vốn vay từ Quỹ phát triển đất tỉnh theo quy định, thu tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bạn huyện và từ dự án)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Rú Côi, thôn Pháp Kệ, xã Quảng Phương (Giai đoạn 1)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Quảng Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:47 20/11/2020
đến
15:00 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
100.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu sô 4: Xây lắp công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu sô 4: Xây lắp công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 60

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

- Tên gói thầu: Gói thầu số 4: Xây lắp công trình

- Quyết định số 2499/QĐ-UBND ngày 31/10/2019 của UBND huyện
Quảng Trạch về việc phê duyệt Báo cáo Kinh tế - Kỹ
thuật đầu tư xây dựng công trình: Hạ tầng kỹ thuật
khu dân cư Rú Côi, thôn Pháp Kệ, xã Quảng Phương (Giai
đoạn 1);

- Quyết định số 2154/QĐ-UBND ngày 24/9/2020 của UBND huyện
Quảng Trạch về việc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo Kinh
tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Hạ tầng
kỹ thuật khu dân cư Rú Côi, thôn Pháp Kệ, xã Quảng
Phương (Giai đoạn 1);

- Quyết định số 2181/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của UBND huyện
Quảng Trạch về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch
lựa chọn nhà thầu dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư
Rú Côi, thôn Pháp Kệ, xã Quảng Phương (Giai đoạn 1).

- Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước
qua mạng

- Phương thức đấu thầu: 01 giai đoạn, 01 túi hồ sơ

- Hình thức hợp đồng: Trọn gói.

- Thời gian thực hiện: 18 tháng.

2. Nội dung công việc gói thầu:

2.1. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đầu tư xây dựng Hạ
tầng kỹ thuật khu dân cư Rú Côi, thôn Pháp Kệ, xã Quảng
Phương (Giai đoạn 1) nhằm đáp ứng nhu cầu đất ở cho
nhân dân, góp phần tăng thu ngân sách, phát triển Kinh tế -
Xã hội của huyện nhà nói chung và tạo điều kiện thuận
lợi trong việc đầu tư các công trình, dự án, hạ tầng
kỹ thuật khu vực theo quy hoạch đã được duyệt.

2.2. Quy mô đầu tư và giải pháp kỹ thuật:

2.2.1. Quy mô đầu tư: Dự án được xây dựng trên khu vực
có diện tích 4,96ha theo Quy hoạch được duyệt. Xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ gồm: San nền, hệ
thống đường giao thông, thoát nước mưa và cấp điện.

2.2.2. Giải pháp kỹ thuật:

2.2.2.1. San nền: Tổ chức san đắp các lô đất trong phạm
vi dự án với với tổng diện tích 35.168,45m2, cao độ
thiết kế san nền bằng cao độ vai đường trong giai đoạn
này. Cát của nền đào tận dụng cho nền đắp, phần còn
lại được vận chuyển về bãi đất trống phía Nam trục
đường N2 theo yêu cầu của UBND huyện Quảng Trạch tại
Công văn số 724/UBND-CTC ngày 29/7/2019.

2.2.2.2. Đường giao thông:

* Quy mô: Xây dựng các tuyến đường theo quy hoạch đã
được phê duyệt, bao gồm:

- Tuyến số 1

+ Bề rộng nền đường: Bnền = 15,0m.

+ Bề rộng mặt đường: Bmặt = 7,0m.

+ Bề rộng lề đường: Blề = 2x4,0m.

- Tuyến số 2

+ Bề rộng nền đường: Bnền = 18,5m.

+ Bề rộng mặt đường: Bmặt = 10,5m.

+ Bề rộng lề đường: Blề = 2x4,0m.

- Tuyến số 3, 4, 5

+ Bề rộng nền đường: Bnền = 13,0m.

+ Bề rộng mặt đường: Bmặt = 7,0m.

+ Bề rộng lề đường: Blề = 2x3,0m.

Độ dốc ngang mặt đường: Imặt = 2%, lề đường Ilề =
1% (dốc về mặt đường).

* Nền đường, lề đường: Đắp bằng đất cấp phối
đồi lu lèn đạt độ chặt K≥0,95 dày 30cm, trước khi
đắp tiến hành dọn bóc lớp đất không phù hợp dày 10cm,
tiến hành đào khuôn và lu tăng cường nền cát đạt độ
chặt K≥0,95. Đào rãnh hạ mực nước ngầm trước khi thi
công nền mặt đường để đảm bảo độ chặt theo yêu
cầu thiết kế. Độ dốc mái ta luy đào 1/2 (đào cát), ta
luy đắp 1/1,5.

* Mặt đường: : Mặt đường láng nhủ tương nhựa
đường a xít, thiết kế với Eyc = 95Mpa, kết cấu áo
đường các lớp theo thứ tự từ trên xuống dưới như
sau:

+ Mặt đường láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/ m2,
dày 3,0cm.

+ Tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn nhựa 1,0kg/m2

+ Móng lớp trên cấp phối đá dăm loại 1 dày 12cm.

+ Móng lớp dưới cấp phối đá dăm loại 2 dày 15cm.

+ Đắp đất cấp phối đồi chọn lọc lu lèn đạt độ
chặt K≥0,98, dày 50cm.

* An toàn giao thông: Bố trí biển báo, vạch sơn tuân thủ
Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ:
QCVN 41: 2016/BGTVT.

2.2.2.3. Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa theo quy
hoạch được duyệt bao gồm các cống ngang, cống dọc và
các hố ga. Giai đoạn này chỉ bố trí các cống ngang D400
qua đường để chờ đấu nối hệ thống thoát nước mưa
theo quy hoạch (theo chủ trương đầu tư và để hạn chế
đào cắt đường khi xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát
nước mưa). Vị trí, cao độ các cống ngang theo đúng quy
hoạch, ống cống sử dụng ống BTLT D400 loại C tải trọng
H30, móng cống bằng bê tông M150 đá 1x2 đổ tại chỗ,
trước mắt hai đầu cống xây bịt bằng gạch VXM M75 để
chờ đầu nối.

2.2.2.4. Hệ thống cấp điện

- Vị trí đấu nối: Giữa khoảng cột số 142/18 đến
142/19 thuộc xuất tuyến 473 Ba Đồn (142/18A).

- Đường dây trung thế 22kV: Dây dẫn đường dây 22kV dùng
dây trung áp bọc lõi thép XLPE/AC120-12.7(24)kV. Cột điện
sử dụng cột BTLT cao 14m, móng cột sử dụng móng ống buy
BTCT M200.

- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm biến áp, vị trí
TBA bố trí theo quy hoạch được duyệt, TBA sử dụng kiểu
trạm treo trên cột sắt CS-12,1m, công suất MBA
400kVA-22/0,4kV. Móng cột bằng bê tông M200.

- Hệ thống điện hạ thế 0,4kV: Vị trí cột điện và
đường dây bố trí theo đúng quy hoạch, dây dẫn sử dụng
cáp vặn xoắn LV-ABC 4x120mm2. Cột điện sử dụng cột BTLT
8,5m theo tiêu chuẩn mới, móng cột sử dụng móng ống buy
BTCT M200.

- Bố trí hệ thống tiếp địa cho trạm biến áp và các
cột điện.

(Vị trí đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật thực hiện
theo Văn bản thỏa thuận số 188/TTh-ĐLQT ngày 17/10/2019
giữa Điện lực Quảng Trạch và Trung tâm phát triển quỹ
đất huyện Quảng Trạch).

- Các nội dung khác theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
và khối lượng mời thầu đã được thẩm định, phê
duyệt.

3. Thời hạn hoàn thành: 18 tháng

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2

Các quy trình, quy phạm áp dụng cho công trình: Toàn bộ
các yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình
phải tuân thủ theo các qui định của Hệ thống tiêu
chuẩn Việt Nam (TCVN). Trong phần trình bày các giải pháp
kỹ thuật thi công, tổ chức và thi công chi tiết các công
việc, hạng mục công trình của HSDT, các nhà thầu cần
trích dẫn cụ thể tên, mã hiệu tiêu chuẩn và những
điểm chính trong tiêu chuẩn phải tuân thủ cho các công
tác đó.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ
yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình

Toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu công
trình phải tuân thủ theo các qui định của Hệ thống tiêu
chuẩn Việt Nam (TCVN). Trong phần trình bày các giải pháp
kỹ thuật thi công, tổ chức và thi công chi tiết các công
việc, hạng mục công trình của HSDT, các nhà thầu cần
trích dẫn cụ thể tên, mã hiệu tiêu chuẩn và những
điểm chính trong tiêu chuẩn phải tuân thủ cho các công
tác đó.

- QCVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch
xây dựng;

- QCVN 03:2012/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên
tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp
và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- QCVN 07:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công
trình hạ tầng kỹ thuật;

- QCVN QTĐ-7:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ
thuật điện; Tập 7: Thi công các công trình điện;

- 11 TCN-2006: Quy phạm trang bị điện;

- TCVN 9358:2012: Lắp đặt hệ thống nối đất, thiết bị
cho các công trình CN;

- TCVN 5847:2016: Cột điện BTCT ly tâm;

- TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép –
Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5575:2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5573:2011: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép
– Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 9379:2012: Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc
cơ bản về tính toán;

- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động;

- TCXDVN 33:2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và
công trình;

- TCXDVN 7957:2008: Thoát nước – mạng lưới và công trình
bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXDVN 104:2007: Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;

- TCXDVN 4054:2005: Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế;

- 22 TCN 211-06: Quy trình thiết kế áo đường mềm;

- TCVN 8216:2009: Thiết kế đập đất đầm nén;

- TCVN 4447:2012: Công tác đất – thi công và nghiệm thu;

- 22 TCN 18-79: Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái
giới hạn;

- QCVN 41:2016: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển báo
đường bộ;

- 22 TCN 263-2000: Quy trình khảo sát đường ô tô;

- 96 TCN 43-90: Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình (phần
ngoài trời);

- TCXDVN 9401:2012: Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số
liệu GPS trong trắc địa công trình;

- Các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan khác.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát

- Chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn giám sát thi công
của chủ đầu tư sẽ thực hiện giám sát theo quy định
tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng; Nghị định 59/2015//NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy
định hiện hành khác có liên quan.

- Chủ đầu tư sẽ thông báo quyết định về nhiệm vụ,
quyền hạn của người giám sát thi công xây dựng công
trình cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà
thầu thiết kế xây dựng công trình biết để phối hợp
thực hiện.

- Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc
nào cũng được tiếp cận các vị trí thi công để kiểm
tra công tác của Nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ
trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.

- Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất
chỉ được đưa vào công trình sau khi có văn bản nghiệm
thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu,
thiết bị, bán thành phẩm không được giám sát kỹ thuật
chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.

- Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công
có thể gây tổn hại tới công trình hoặc thiệt hại vật
chất cho bên mời thầu thì nhà thầu phải thông báo cho
tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.

- Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có
chứng chỉ của nhà sản xuất và phải được tổ chức
thiết kế, Chủ đầu tư cho phép bằng văn bản mới
được đưa vào công trường.

- Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có
biên bản nghiệm thu. Nếu không tuân theo những quy định
trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do nhà thầu
chịu.

- Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc
hoãn thi công không được đòi hỏi bồi hoàn thiệt haị
theo yêu cầu của giám sát thi công và bên mời thầu trong
những trường hợp sau:

+ Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.

+ Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.

4. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị chính phục vụ thi công gói thầu:

4.1. Yêu cầu chung

a) Nhà thầu phải nêu rõ tất cả các chủng loại vật tư
vật liệu sử dụng cho công trình, các chủng loại vật tư
này phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo yêu cầu của
thiết kế và yêu cầu của Chủ đầu tư. Khuyến khích các
nhà thầu sử dụng các loại vật liệu được đánh giá
là tốt hơn yêu cầu trên để đưa vào công trình. Các
loại vật liệu phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có
đầy đủ các chứng từ, chứng chỉ đảm bảo tiêu chuẩn
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, vật tư vật
liệu trước khi đưa vào công trình phải được TVGS chấp
thuận bằng văn bản.

b) Nguồn cung cấp vật tư vật liệu sử dụng cho công
trình.

- Chủng loại, nguồn gốc, chất lượng phải phù hợp với
hồ sơ dự thầu, mời thầu, thiết kế và các điều
kiện, tính chất, đặc điểm, môi trường làm việc của
công trình.

萎￲ꐓx␱㜀$␸䠀$葝￲摧ṁ;

8

4

8

:

<

>

F

Z

~

 



о

ш

ь

␃ഃ׆Ā͓ጀ⢤᐀⢤愀̤摧弧gༀtư, thiết bị theo mẫu yêu
cầu của Tư vấn giám sát trước khi thi công. Nguồn cung
cấp vật tư, vật liệu phải đảm bảo đủ năng lực cung
cấp, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của công trình.

- Vật liệu được vận chuyển, bốc dỡ, lưu giữ tại
công trường hay một nơi khác nhưng cần đảm bảo tránh
hư hại, dơ bẩn theo yêu cầu của Tư vấn giám sát, Tư
vấn giám sát có quyền kiểm định bất cứ vật liệu nào
được sử dụng cho công trình vào bất cứ nơi lưu giữ
nào.

c) Vật liệu khác: Phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ
thuật theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và theo Tiêu
chuẩn quy chuẩn xây dựng Việt nam tại bảng nêu trên, phù
hợp và đồng bộ với vật liệu chính do nhà sản xuất
cung cấp.

d) Bảng yêu cầu về vật liệu cung cấp cho công trình: Nhà
thầu phải điền đầy đủ thông tin trong bảng kê danh
mục vật tư, thiết bị sử dụng cho công trình.

4.2. Các yêu cầu về vật tư chính đối với gói thầu:

Các loại vật liệu, vật tư đưa vào sử dụng phải đảm
bảo chất lượng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

Tên vật liệu

và quy cách Tiêu chuẩn và các thông số kỹ thuật chính

Xi măng PCB 30, PCB 40, PC 30, PC 40 Loại xi măng Poóclăng có
chất lượng cao của các Công ty xi măng lớn của Việt Nam
hoặc liên doanh sản xuất, thông dụng trên thị trường.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260-2009 và TCVN 2682:2009.

Cốt liệu bê tông và vữa TCVN 7570-2006

Đất đắp Đất đồi, đảm bảo các quy trình TCVN 4195-2012

Đá dăm các loại Đá xay thoả mãn TCXD 1771-1986.

Đá hộc Thỏa mãn các tiêu chuẩn 14TCN 183-2006; 14TCN184-2006;
14TCN185-2006

Nước trộn vữa, bê tông Nước do nhà máy cung cấp hoặc
nước ngầm thỏa mãn TCVN 4506-2012;

Các loại vật tư sắt, thép và vật liệu khác Các loại
vật tư khác nhà thầu chỉ định đảm bảo theo đúng yêu
cầu của thiết kế, có chất lượng tương đương hoặc
tốt hơn. Phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

5.Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt, vận hành thử
nghiệm, an toàn

- Nhà thầu phải thi công đúng trình tự theo quy trình, quy
phạm. Nhà thầu không được tự ý làm khác với Hồ sơ
Bản vẽ thi công được duyệt hoặc thuộc bản quyền tác
giả thiết kế. Nếu phát hiện có sự không thống nhất
giữa Hồ sơ Bản vẽ thi công với hiện trường hoặc các
sai sót về chi tiết kỹ thuật phải báo cáo ngay với kỹ
sư giám sát, Tư vấn thiết kế và trình cấp có thẩm
quyền xem xét và Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về
những phát hiện đó.

- Trước khi khởi công công trình, nhà thầu phải cụ thể
hoá thiết kế tổ chức xây dựng và biện pháp thi công
đã nêu trong hồ sơ dự thầu thông qua Chủ đầu tư, Ban
QLDA và kỹ sư giám sát để làm căn cứ triển khai thi công
và kiểm tra thực hiện.

- Trước khi thi công một hạng mục công trình hoặc một
bộ phận công trình quan trọng, có kỹ thuật phức tạp,
Nhà thầu phải lập thiết kế biện pháp thi công chi tiết
trình Kỹ sư giám sát chấp nhận thì mới được triển
khai thực hiện. Sự chấp nhận của kỹ sư giám sát không
làm giảm bất kỳ một trách nhiệm nào của Nhà thầu theo
hợp đồng và không làm tăng giá trị công trình.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ

Nhà thầu sẽ cung cấp và bảo dưỡng các dụng cụ phòng
cháy và đảm bảo đội ngũ nhân viên phòng cháy chữa
cháy luôn sẵn sàng hoạt động tại mọi thời điểm theo
yêu cầu của GSTC.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

- Toàn bộ khu vực làm việc phục vụ thi công nhà thầu
đảm bảo sạch sẽ gọn gàng ngăn nắp, phòng chống dịch
bệnh trong quá trình thi công và thu dọn hoàn trả sạch sẽ
mặt bằng như trước.

- Nhà thầu phải có biện pháp giảm thiểu tối đa gây ô
nhiểm môi trường nước, không khí, tiếng ồn tại khu
vực thi công và xung quanh; phải có biện pháp xử lý chất
thải trong quá trình thi công, phải có nhà vệ sinh tại
công trường; có rào che chắn công trường, công trình.

8. Yêu cầu về an toàn lao động

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an toàn của tất cả
các hoạt động tại khu vực thi công trong suốt quá trình
từ khi nhà thầu nhận mặt bằng thi công đến khi bàn giao
công trình cho chủ đầu tư, bao gồm (nhưng không hạn chế
chỉ gồm các nội dung này):

- An toàn đối với con người (công nhân, cán bộ thi công
của nhà thầu, và tất cả những người khác có mặt tại
khu vực thi công và các khu vực khác có liên quan).

- An toàn cho công trình.

- An toàn phòng chống cháy nổ trong khu vực thi công và các
khu vực khác có liên quan.

- Bảo đảm trật tự, an ninh.

- Nhà thầu phải có các biện pháp và phương tiện hữu
hiệu đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình
trong suốt quá trình thi công.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà
nước cùng các phí tổn về việc để xảy ra tai nạn trên
công trường .

- Tại những vị trí nguy hiểm nhà thầu phải có các biển
báo, cắm cờ, rào chắn, ban đêm có đèn. Khi cần thiết
phải liên hệ để có sự hỗ trợ của các cơ quan chức
năng quản lý trật tự, an toàn liên quan.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

a. Bộ máy quản lý chung:

- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chung.

- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ.

- Nêu những nét cơ bản về quyền hạn, trách nhiệm của
các bộ phận chủ chốt của bộ máy quản lý chung.

b. Bộ máy quản lý, chỉ huy tại hiện trường:

- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy tại
hiện trường.

- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ.

- Mô tả quan hệ giữa bộ máy quản lý chung và bộ máy
chỉ huy công trường. Đặc biệt lưu ý đến các quan hệ,
thẩm quyền giải quyết khi có các sự cố.

- Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một
số cán bộ chủ chốt tại hiện trường.

- Trích ngang các cán bộ chủ chốt tại hiện trường.

c. Huy động nhân lực và thiết bị thi công:

- Nhà thầu lựa chọn kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có chuyên
môn và kinh nghiệm để thi công công trình. Tổ chức nhân
công thành các đội thi công, tiến hành thi công xen kẽ các
hạng mục, số lượng công nhân đến công trường sẽ
được điều động theo biểu đồ nhân lực trong tiến
độ thi công và có báo cáo để được Chủ đầu tư chấp
nhận.

- Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị của nhà
thầu phải phù hợp với biện pháp tổ chức thi công, kỹ
thuật thi công tiến độ thi công nêu tại HSDT của nhà
thầu, phù hợp với tiến độ thi công chi tiết mà nhà
thầu lập khi khởi công công trình được chủ đầu tư
phê duyệt và phù hợp với tiến độ thi công được cập
nhật từng giai đoạn trong suốt quá trình thi công xây
dựng công trình.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục

Trước khi khởi công công trình nhà thầu phải cụ thể
hoá thiết kế tổ chức xây dựng và biện pháp thi công
đã nêu trong hồ sơ đề xuất để thông qua chủ đầu tư
và GSTC làm căn cứ triển khai thi công và kiểm tra việc
thực hiện. Khi xảy ra tình trạng tiến độ thi công bị
chậm trễ thì nhà thầu phải lập lại thiết kế đó cho
phù hợp với yêu cầu mới với thủ tục như trên.

Trước khi thi công một hạng mục công trình hay một bộ
phận công trình quan trọng, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu
phải lập thiết kế biện pháp thi công chi tiết trình GSTC
chấp thuận thì mới được triển khai thi công và đó là
căn cứ để thực hiện kiểm tra nghiệm thu. Trong đó cần
kể rõ số lượng, chất lượng về các máy móc thi công,
trang thiết bị và dụng cụ kiểm tra, thí nghiệm, về nhân
lực ... đúng theo nội dung của hồ sơ dự thầu.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

Phù hợp với Nghị định Số: 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng;

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu
cầu, tính chất, quy mô công trình, trong đó quy định trách
nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công trong việc
quản lý chất lượng công trình

- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu
kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ
trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình theo tiêu
chuẩn và yêu cầu thiết kế.

- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến
độ thi công.

- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình.

- Kiểm tra an toàn lao động và vệ sinh môi trường bên
trong và bên ngoài công trường.

- Lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình, hạng
mục công trình và công trình hoàn thành.

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối
lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công
xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư.

- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định
tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng.

12. Yêu cầu khác:

- Tiếp nhận mặt bằng công trình:

+ Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, nhà thầu cử
cán bộ kỹ thuật trắc đạc đến Chủ đầu tư để
tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc thực địa, các
trục định vị và phạm vi công trình, có biên bản ký
nhận theo qui định. Các mốc được đánh dấu, bảo quản
bằng bê tông và sơn.

+ Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các
đơn vị có liên quan để xin phép sử dụng các phương
tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công
tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.

- Biển báo thi công:

+ Công trình có lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi
thông tin về dự án. Kích thước và nội dung của biển
báo phải được Chủ đầu tư và giám sát thi công đồng
ý.

+ Các công trình tạm bố trí ở mặt bằng thi công như:
Nhà bảo vệ; Ban chỉ huy điều hành và phục vụ y tế;
Nhà vệ sinh hiện trường được thu dọn hàng ngày đảm
bảo tiêu chuẩn vệ sinh; Xưởng gia công cốt thép, ván
khuôn; Kho chứa xi măng; kho chứa vật tư, thiết bị; Trạm
trộn bê tông, bể nước thi công; Bãi chứa vật liệu
được bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều
kiện mặt bằng; Khu lán trại nhà ở công nhân; Hệ thống
điện nước phục vụ thi công.

- Cấp điện thi công:

Nhà thầu liên hệ với công ty Điện lực để mua điện
và lắp đặt đồng hồ. Trong trường hợp nguồn điện
không cấp được điện cho công trường, Nhà thầu phải
dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại
khu vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che
chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn
tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng
tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành.

- Cấp nước thi công:

Nhà thầu phải liên hệ với nhà máy nước để đảm bảo
có nước sạch đủ tiêu chẩn phục vụ thi công và sinh
hoạt ở lán trại, văn phòng. Xây dựng một số bể chứa
nhỏ phục vụ thi công. Nước phục vụ thi công đảm bảo
thỏa mãn TCVN 4560-87.

- Thoát nước:

Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu cần bố trí hệ thống
thoát nước tạm bằng mương và ống thích hợp. Các hạng
mục đào móng sâu có hệ thống mương thu nước móng dồn
về hố thu, dùng máy bơm bơm nước từ hố thu vào hệ
thống thoát nước tạm.

- Hệ thống cứu hỏa:

Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường nhà
thầu phải đặt một số bình cứu hỏa tại các điểm
cần thiết dễ xảy ra tai nạn. Hàng ngày có cán bộ kiểm
tra thường xuyên việc phòng cháy.

III. Các bản vẽ

(Chi tiết xem bãn vẽ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công)

Ngoài các tiêu chuẩn đã liệt kê, nhà thầu cần phải
tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn khác có liên quan đến
công tác thi công xây dựng trong công trình hiện hành của
nhà nước tại thời điểm thi công, Luật xây dựng và các
văn bản hướng dẫn thi hành.

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

PAGE \* MERGEFORMAT 65

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5767 dự án đang đợi nhà thầu
  • 438 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 413 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15433 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13475 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây