Thông báo mời thầu

Duy trì, vận hành và phát triển Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi các nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:19 20/11/2020
Số TBMT
20201156999-00
Công bố
10:14 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
Dự toán chi tiết, kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhiệm vụ Duy trì, vận hành và phát triển Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi các nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Duy trì, vận hành và phát triển Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi các nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Ngân sách
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhiệm vụ Duy trì, vận hành và phát triển Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi các nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:14 20/11/2020
đến
10:30 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:30 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
6.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Duy trì, vận hành và phát triển Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi các nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Duy trì, vận hành và phát triển Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi các nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 23

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật

1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu

1.1 Tên gói thầu: Duy trì, vận hành và phát triển Hệ
thống cơ sở dữ liệu theo dõi các nhiệm vụ của Bộ
Thông tin và Truyền thông

1.1 Chủ đầu tư: Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền thông

1.3 Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước

1.4 Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh

1.5 Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn, một túi hồ
sơ.

1.6 Địa điểm thực hiện hợp đồng:

Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền thông

Địa chỉ: 18 Nguyễn Du phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà
Trưng, Hà Nội

1.7 Loại hợp đồng: Trọn gói.

1.8 Thời gian thực hiện hợp đồng: 20 ngày

2. Yêu cầu về kỹ thuật

2.1 Thuyết minh giải pháp kỹ thuật công nghệ được đề
xuất

2.1.1 Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin
được áp dụng

Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ
thông tin trong cơ quan nhà nước công bố kèm theo Thông tư
số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ TTTT. Các tiêu chuẩn áp dụng được liệt kê trong
bảng sau:

Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ
của tiêu chuẩn Quy định áp dụng

1 Tiêu chuẩn về kết nối

1.1 Truyền siêu văn bản HTTP v1.1 Hypertext Transfer Protocol
version 1.1 Bắt buộc áp dụng

HTTP v2.0 Hypertext Transfer Protocol version 2.0 Khuyến nghị áp
dụng

1.2 Truyền tệp tin FTP File Transfer Protocol Bắt buộc áp
dụng một hoặc cả hai tiêu chuẩn

HTTP v1.1 Hypertext Transfer Protocol version 1.1

HTTP v2.0 Hypertext Transfer Protocol version 2.0 Khuyến nghị áp
dụng

1.5 Truyền thư điện tử SMTP/ MIME Simple Mail Transfer

Protocol/Multipurpose

Internet Mail Extensions Bắt buộc áp dụng

1.8 Dịch vụ tên miền DNS Domain Name System Bắt buộc áp
dụng

1.9 Giao vận mạng có kết nối TCP Transmission Control Protocol
Bắt buộc áp dụng

1.11 Liên mạng LAN/WAN IPv4 Internet Protocol version 4 Bắt buộc
áp dụng

IPv6 Internet Protocol version 6 Bắt buộc áp dụng đối với
các thiết bị có kết nối Internet

1.12 Mạng cục bộ không dây IEEE 802.11g Institute of Electrical
and Electronics Engineers Standard (IEEE) 802.11g Bắt buộc áp
dụng

IEEE 802.11n Institute of Electrical and Electronics Engineers Standard
(IEEE) 802.11n Khuyến nghị áp dụng

1.14 Dịch vụ Web dạng SOAP SOAP v1.2 Simple Object Access Protocol
version 1.2 Bắt buộc áp dụng một, hai hoặc cả ba tiêu
chuẩn

1.15 Dịch vụ Web dạng RESTful RESTful web service Representational
state transfer Khuyến nghị áp dụng

2 Tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu

2.1 Ngôn ngữ định dạng văn bản XML v1.0 (5th Edition)
Extensible Markup Language version 1.0 (5th Edition) Bắt buộc áp
dụng một trong hai tiêu chuẩn

2.3 Định nghĩa các lược đồ trong tài liệu XML XML Schema
V1.1 XML Schema version 1.1 Bắt buộc áp dụng

2.4 Biến đổi dữ liệu XSL Extensible Stylesheet Language Bắt
buộc áp dụng phiên bản mới nhất.

2.7 Trình diễn bộ kí tự UTF-8 8-bit Universal Character Set
(UES)/Unicode Transformation Format Bắt buộc áp dụng

2.10 Trao đổi dữ liệu đặc tả tài liệu XML XMI v2.4.2 XML
Metadata Interchange version 2.4.2 Khuyến nghị áp dụng

2.13 Định dạng trao đổi dữ liệu mô tả đối tượng
dạng kịch bản JavaScript JSON RFC 7159 JavaScript Object Notation
Khuyến nghị áp dụng

3 Tiêu chuẩn về truy cập thông tin

3.1 Chuẩn nội dung Web HTML v4.01 Hypertext Markup Language version
4.01 Bắt buộc, áp dụng

HTML 5 Hypertext Markup Language version 5 Khuyến nghị áp dụng

3.3 Giao diện người dùng CSS3 Cascading Style Sheets Language
Level 3 Bắt buộc áp dụng một trong ba tiêu chuẩn

3.4 Văn bản (.txt) Định dạng Plain Text (.txt): Dành cho các
tài liệu cơ bản không có cấu trúc Bắt buộc áp dụng

(.rtf) v1.8, v1.9.1 Định dạng Rich Text (.rtf) phiên bản 1.8,
1.9.1: Dành cho các tài liệu có thể trao đổi giữa các
nền khác nhau Bắt buộc áp dụng

(.docx) Định dạng văn bản Word mở rộng của Microsoft
(.docx) Khuyến nghị áp dụng

(.pdf) v1.4, v1.5, v1.6, v1.7 Định dạng Portable Document (.pdf)
phiên bản 1.4, 1.5, 1.6, 1.7: Dành cho các tài liệu chỉ đọc
Bắt buộc áp dụng một, hai hoặc cả ba tiêu chuẩn

(.doc) Định dạng văn bản Word của Microsoft (.doc)

(.odt) v1.2 Định dạng Open Document Text (.odt) phiên bản 1.2

3.5 Bảng tính (.csv) Định dạng Comma eparated
Variable/Delimited (.csv): Dành cho các bảng tính cần trao đổi
giữa các ứng dụng khác nhau. Bắt buộc áp dụng

(.xlsx) Định dạng bảng tính Excel mở rộng của Microsoft
(.xlsx) Khuyến nghị áp dụng

(.xls) Định dạng bảng tính Excel của Microsoft (.xls) Bắt
buộc áp dụng một hoặc cả hai tiêu chuẩn

(.ods) v1.2 Định dạng Open Document Spreadsheets (.ods) phiên
bản 1.2

3.7 Ảnh đồ họa JPEG Joint Photographic Expert Group (.jpg) Bắt
buộc áp dụng một, hai, ba hoặc cả bốn tiêu chuẩn

GIF v89a Graphic Interchange (.gif) version 89a

TIFF Tag Image File (.tif)

PNG Portable Network Graphics (.png)

3.13 Bộ ký tự và mã hóa ASCII American Standard Code for
Information Interchange Bắt buộc áp dụng

3.14 Bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt TCVN 6909:2001 TCVN
6909:2001 “Công nghệ thông tin - Bộ mã ký tự tiếng Việt
16-bit” Bắt buộc áp dụng

3.15 Nén dữ liệu Zip Zip (.zip) Bắt buộc áp dụng một
hoặc cả hai tiêu chuẩn

3.16 Ngôn ngữ kịch bản phía trình khách ECMA 262 ECMAScript
version 6 (6th Edition) Bắt buộc áp dụng

4 Tiêu chuẩn về an toàn thông tin

4.1 An toàn thư điện tử S/MIME v3.2 Secure Multi-purpose Internet
Mail Extensions version 3.2 Bắt buộc áp dụng

4.2 An toàn tầng giao vận SSH v2.0 Secure Shell version 2.0 Bắt
buộc áp dụng

TLS v1.2 Transport Layer Security version 1.2 Bắt buộc áp dụng

4.3 An toàn truyền tệp tin HTTPS Hypertext Transfer Protocol Secure
Bắt buộc áp dụng

FTPS File Transfer Protocol Secure Khuyến nghị áp dụng

SFTP SSH File Transfer Protocol Khuyến nghị áp dụng

4.4 An toàn truyền thư điện tử SMTPS Simple Mail Transfer
Protocol Secure Bắt buộc áp dụng

4.5 An toàn dịch vụ truy cập hộp thư POP3S Post Office
Protocol version 3 Secure Bắt buộc áp dụng một hoặc cả hai
tiêu chuẩn

IMAPS Internet Message Access Protocol Secure

4.6 An toàn dịch vụ DNS DNSSEC Domain Name System Security
Extenssions Khuyến nghị áp dụng

4.7 An toàn tầng mạng IPsec - IP ESP Internet Protocol security
với IP ESP Bắt buộc áp dụng

4.8 An toàn thông tin cho mạng không dây WPA2 Wi-fi Protected
Access 2 Bắt buộc áp dụng

4.9 Giải thuật mã hóa TCVN 7816:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ
thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES Khuyến nghị áp
dụng

3DES Triple Data Encryption Standard Khuyến nghị áp dụng

PKCS #1 V2.2 RSA Cryptography Standard - version 2.2 Khuyến nghị áp
dụng, sử dụng lược đồ RSAES-OAEP để mã hóa

ECC Elliptic Curve Cryptography Khuyến nghị áp dụng

4.10 Giải thuật chữ ký số PKCS #1 V2.2 RSA Cryptography
Standard - version 2.2 Bắt buộc áp dụng, sử dụng lược
đồ RSASSA-PSS để ký

ECDSA Elliptic Curve Digital Signature Algorithm Khuyến nghị áp
dụng

4.11 Giải thuật băm cho chữ ký số SHA-2 Secure Hash
Algorithms-2 Khuyến nghị áp dụng

4.12 Giải thuật truyền khóa RSA-KEM Rivest-Shamir-Adleman - KEM
(Key Encapsulation Mechanism) Key Transport Algorithm Bắt buộc áp
dụng

4.13 Giải pháp xác thực người sử dụng SAML v2.0 Security
Assertion Markup Language version 2.0 Khuyến nghị áp dụng

4.14 An toàn trao đổi bản tin XML XML Encryption Syntax and
Processing XML Encryption Syntax and Processing Bắt buộc áp dụng

XML Signature Syntax and Processing XML Signature Syntax and Processing
Bắt buộc áp dụng

4.15 Quản lý khóa công khai bản tin XML XKMS v2.0 XML Key
Management Specification version 2.0 Khuyến nghị áp dụng

4.16 Giao thức an toàn thông tin cá nhân P3P v1.1 Platform for
Privacy Preferences Project version 1.1 Khuyến nghị áp dụng

4.17 Hạ tầng khóa công khai Khuyến nghị áp dụng

Cú pháp thông điệp mật mã cho ký, mã hóa PKCS#7 v1.5 (RFC
2315) Cryptographic message syntax for file-based signing and encrypting
version 1.5

Cú pháp thông tin thẻ mật mã PKCS#15 v1.1 Cryptographic token
information syntax version 1.1

Cú pháp thông tin khóa riêng PKCS#8 V1.2 (RFC 5958) Private-Key
Information Syntax Standard version 1.2

Giao diện thẻ mật mã PKCS#11 v2.20 Cryptographic token interface
standard version 2.20

Cú pháp trao đổi thông tin cá nhân PKCS#12 v1.1 Personal
Information Exchange Syntax version 1.1

Khuôn dạng danh sách chứng thư số thu hồi RFC 5280
Certificate Revocation List Profile

Khuôn dạng chứng thư số RFC 5280 Public Key Infrastructure
Certificate

Cú pháp yêu cầu chứng thực PKCS#10 v1.7 (RFC 2986)
Certification Request Syntax Specification version 1.7

Giao thức trạng thái chứng thư trực tuyến RFC 6960 On-line
Certificate status protocol

Giao thức gắn tem thời gian RFC 3161 Time stamping protocol

Dịch vụ tem thời gian ISO/EEC 18014-1:2008

ISO/EEC 18014-2:2009

ISO/EEC 18014-3:2009

ISO/EEC 18014-4:2015 Information technology Security techniques - Time
stamping services

Part 1: Framework

Part 2: Mechanisms producing independent tokens

Part 3: Mechanisms producing linked tokens

Part 4: Traceability of time sources

4.18 An toàn cho dịch vụ Web WS-Security v1.1.1 Web Services
Security: SOAP Message Security Version 1.1.1 Khuyến nghị áp dụng

4.19 Khuôn dạng dữ liệu trao đổi sự cố an toàn mạng RFC
7970 The Incident Object Description Exchange Format version 2 (IODEF)
Khuyến nghị áp dụng

2.1.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng trong triển khai lắp
đặt, cài đặt, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị

Việc cài đặt phần mềm thực hiện theo tài liệu hướng
dẫn lắp đặt, cài đặt (Installation guide/setup guide) của
nhà sản xuất thiết bị. Việc cài đặt không được làm
ảnh hưởng đến hệ thống hiện có. Hệ thống sau khi cài
đặt phải được kiểm tra theo yêu cầu của nhà sản
xuất, đảm bảo phù hợp với hệ thống hiện có.

Trong quá trình triển khai dự án, các đơn vị liên quan
buộc phải áp dụng và phối hợp các tiêu chuẩn, chuẩn
công nghệ, kỹ thuật được các tổ chức quốc tế và
Việt Nam công nhận, các khuyến nghị của các hãng công
nghệ tiên tiến trên thế giới.

Đơn vị thi công có trách nhiệm giám sát và thực hiện
các công tác cài đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh đảm bảo
đúng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất của hệ thống phần
mềm nhà thầu cung cấp nhằm tối ưu hiệu suất vận hành.

2.1.3. Yêu cầu kỹ thuật chung đối với phần mềm

Công nghệ sử dụng cho phần mềm phải đáp ứng được
các yêu cầu sau:

- Dễ dàng sử dụng: với giao diện web-based giàu tính năng
sử dụng.

- Tiết kiệm thời gian: thông tin được lưu giữ tập
trung, các công cụ tìm kiếm đa dạng, các chức năng tự
động giúp thông tin được xử lý kịp thời.

- Dễ dàng truy cập: sử dụng các trình duyệt khác nhau
để truy nhập (Firefox, Internet Explorer, Safari)

- Giao diện của phần mềm phải thể hiện bằng tiếng
Việt theo chuẩn ISO 6909:2001, đảm báo tính thân thiện,
hợp lý và tương tác Người sử dụng mạnh

- Phần mềm phải được xây dựng trên công nghệ có tính
khả mở để đáp ứng nhu cầu thay đổi hoặc bổ sung
thêm các chức năng sau này..

- Xác định được yêu cầu đối với hệ thống phần
mềm hiện nay cũng như trong tương lai.

- Xây dựng mô hình logic chung cho toàn bộ hệ thống.

- Đánh giá và lựa chọn các công nghệ nền tảng phù
hợp

- Đề xuất mô hình triển khai tổng thể các cổng, mô
hình phần mềm ứng dụng...

- Đề xuất các giải pháp thiết kế kỹ thuật cho từng
bộ phận của hệ thống, bao gồm:

+ Giải pháp triển khai các phần mềm hệ thống: hệ
điều hành, hệ quản trị CSDL,... các phần mềm hệ thống
hỗ trợ như phần mềm quản lý vận hành hệ thống, an
toàn bảo mật...

+ Giải pháp đảm bảo an ninh - an toàn hệ thống: an ninh
hệ thống, bảo mật hệ thống, sao lưu và phục hồi dữ
liệu,... (có khả năng tự bảo vệ, bảo mật, thông tin
liên tục).

+ Giải pháp triển khai, vận hành và mở rộng hệ thống.

- Phân tích chức năng của các phần mềm, thực hiện
thiết kế chi tiết phục vụ cho giai đoạn xây dựng thành
công và hiệu quả.

- Dựa trên nội dung thiết kế, đưa ra danh sách các hạng
mục cần phải có để làm căn cứ xây dựng tổng dự
toán cho dự án.

2.1.4. Danh mục thiết bị lắp đặt, cài đặt và các thông
số kỹ thuật chủ yếu của thiết bị

STT Tên thiết bị Mô tả kỹ thuật tối thiểu Số lượng
Vi trí lắp đặt, cài đặt

1 Phần mềm

1 Trung tâm VNNIC

2.1.5. Thống kê khối lượng công tác lắp đặt cài đặt
phần mềm.

STT Hạng mục đầu tư Khối lượng sơ bộ công tác xây
lắp ĐVT Số lượng Vị trí lắp đặt

2.1 Phần mềm Cài đặt phần mềm Phần mềm 1 Trung tâm
VNNIC

2.1.6. Quy mô triển khai

Triển khai tại Bộ Thông tin và Truyền thông với các đầu
mối tham gia như sau:

- Khối các đơn vị tham mưu: Bao gồm Văn phòng BCS Đảng,
Văn phòng Bộ và tất cả các Vụ thuộc Bộ TTTT.

- Khối các đơn vị quản lý nhà nước: Bao gồm tất cả
các Cục thuộc Bộ TTTT.

- Khối các đơn vị sự nghiệp: Bao gồm các Trung tâm, cơ
quan báo chí thuộc Bộ, Ban quản lý, ... thuộc Bộ TTTT.

- Các doanh nghiệp thuộc Bộ TTTT.

2.2. Thiết kế phần mềm

2.2.1. Kiến trúc ứng dụng của phần mềm

Mô hình kiến trúc ứng dụng của phần mềm

Giải thích thuật ngữ:

a. Trình duyệt Internet (Web browser)

Là chương trình duyệt web mà người sử dụng dùng để
cập nhật hoặc khai thác thông tin trên hệ thống phần
mềm thông qua các công cụ, các chức năng của phần mềm,
bao gồm Internet Explorer, Firefox, Chrom, Opera, ...

b. Dịch vụ phục vụ các yêu cầu truy nhập web (Web Server)

Thực hiện hai chức năng cơ bản:

- Nhận yêu cầu về thông tin của người sử dụng thông
qua Web Browser

- Giao tiếp với các công cụ phần mềm để chuyển yêu
cầu về thông tin để các công cụ này xử lý. Sau khi các
công cụ phần mềm có câu trả lời, web server lại chuyển
trả lời này tới người có yêu cầu về thông tin.

c. Các Công cụ của phần mềm

Là một phần mềm ứng dụng dạng web (web-based application)
và đảm nhiệm các vai trò (chức năng) sau:

- Cung cấp các chức năng cập nhật, in ấn, tổng hợp dữ
liệu từ CSDL của hệ thống phần mềm.

- Cung cấp các chức năng trình diễn thông tin trên trang web
browser để người dùng có thể dễ dàng tiếp cận, khai
thác các thông tin cần thiết.

d. Các công cụ phần mềm được phát triển dựa trên các
Web Components.

Việc sử dụng Web Components mang lại cho phần mềm những
ưu điểm sau:

- Dễ dàng nâng cấp và phát triển.

- Dễ dàng triển khai, bảo hành, bảo trì.

- Hiệu năng thực hiện cao khi phải phục vụ một số
lượng lớn người sử dụng bởi vì công nghệ Web
Components không sản sinh ra một phiên bản của ứng dụng
(instance) để đối ứng, mà chỉ sinh ra một phần mã
nguồn nhỏ đối ứng (thread).

- Phục vụ công tác tích hợp với các hệ thống khác.

2.2.2. Mô hình cài đặt và triển khai

Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi các nhiệm vụ của Bộ
TTTT đã được cài đặt va đang được đặt tại Trung tâm
dữ liệu của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) - Khu Công
nghệ cao Hòa Lạc. Hiện tại, Hệ thống đang được đề
xuất nâng cấp với hệ thống máy chủ các ứng dụng có
kiến trúc như Mô hình bên dưới, cụ thể:

Cụm máy chủ Firewall:

- Số lượng máy chủ: 2 chiếc tại đặt vùng DMZ

Chế độ hoạt động: cluster, active/standby đảm bảo hoạt
động 24/7 ngay cả khi 1 máy chủ hỏng hóc.

- Vai trò/chức năng:

+ firewall

+ Cân bằng tải

+ reverse proxy

- Phần mềm/công nghệ sử dụng:

+ Sử dụng phần mềm tường lửa pfSense

+ Hệ điều hành: FreeBSD

Cụm máy chủ Web Server

- Số lượng máy chủ: 2 chiếc, đặt trong vùng Back-End

- Chế độ hoạt động: cluster, active/active đảm bảo hoạt
động 24/7 ngay cả khi 1 máy chủ hỏng hóc.

- Vai trò/chức năng: cung cấp dịch vụ web cho các ứng
dụng của Văn phòng Bộ hiện tại và tương lai.

- Phần mềm/công nghệ sử dụng:

+ Nginx

+ PHP/PHP-FPM

+ Drupal 8 phiên bản mới nhất

+ Hệ điều hành: CentOS 7 phiên bản mới nhất

Cụm máy chủ Database:

- Số lượng máy chủ: 3 chiếc, đặt trong vùng Back-End

- Chế độ hoạt động: cluster, active/active đảm bảo hoạt
động ổn định 24/7 ngay cả khi có sự cố về thiết bị
xảy ra đối với 1 máy chủ, có backup dữ liệu.

- Vai trò/chức năng: cung cấp dịch vụ CSDL

- Phần mềm/công nghệ sử dụng:

+ MySQL/Mariadb

+ Galera cluster...

+ Hệ điều hành: CentOS 7 phiên bản mới nhất

2.2.3. Các quy trình

2.2.3.1. Nhiệm vụ do Chính phú giao hoặc các Bộ/ngành khác
đề nghị phối hợp thông qua văn bản, chỉ đạo

Mỗi văn bản chỉ đạo này có thể tạo ra thành 1 hoặc
nhiều nhiệm vụ, giao cho 1 hoặc nhiều đơn vị khác nhau
thực hiện. Mỗi nhiệm vụ có thể có thể liên quan đến
nhiều văn bản (văn bản giao nhiệm vụ, văn bản điều
chỉnh nhiệm vụ, văn bản gia hạn, …), mỗi nhiệm vụ
cũng có thể có nhiều mốc thực hiện khác nhau và với
mỗi mốc sẽ có kết quả thực hiện riêng.

Mô tả quy trình :

Bước 1 - Cập nhật và giao xử lý: Văn phòng Bộ sẽ
thực hiện cập nhật nhiệm vụ theo ý kiến chỉ đạo
của lãnh đạo, sau đó giao cho các đơn vị chủ trì thực
hiện xử lý và các đơn vị phối hợp thực hiện.

Bước 2 - Thực hiện xử lý: Đơn vị chủ trì thực hiện
tiếp nhận nhiệm vụ, sau đó thực hiện xử lý và ghi các
nội dung xử lý. Trong trường hợp không hoàn thành đúng
hạn có thể xin gia hạn hoặc cập nhật lý do không hoàn
thành đúng hạn. Các đơn vị phối hợp cũng cần đưa các
ý kiến xử lý của đơn vị trong quá trình xử lý nhiệm
vụ.

Bước 3 - Gia hạn xử lý: Trong các trường hợp bất khả
kháng không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, các đơn
vị có thể thực hiện gia hạn thời hạn xử lý nhiệm
vụ.

Bước 4 - Duyệt gia hạn: Lãnh đạo Bộ hoặc bộ phận
Văn phòng được ủy quyền thực hiện xác nhận/không xác
nhận gia hạn xử lý. Nếu được xác nhận, hạn của
nhiệm vụ sẽ được tính vào thời điểm gia hạn.

Bước 5 - Hoàn thành xử lý: Đơn vị chủ trì thực hiện
nhiệm vụ sẽ có trách nhiệm bấm chọn hoàn thành xử lý
sau khi quá trình xử lý thực tế đã hoàn tất.

Bước 6 - Duyệt hoàn thành: Lãnh đạo Bộ hoặc bộ phận
Văn phòng được ủy quyền chịu trách nhiệm kiểm tra lại
các nhiệm vụ đã được các đơn vị chủ trì cập nhật
trạng thái đã hoàn thành. Khi được duyệt, nhiệm vụ đó
mới chính thức được coi là đã hoàn thành.

2.2.3.2. Nhiệm vụ do lãnh đạo Bộ giao thông qua văn bản,
thông báo, kết luận

Đây là các nhiệm vụ giao bởi lãnh đạo Bộ. Mỗi văn
bản chỉ đạo, thông báo, kết luận này có thể tạo ra
thành 1 hoặc nhiều nhiệm vụ, giao cho 1 hoặc nhiều đơn
vị khác nhau thực hiện.

Mỗi nhiệm vụ có thể có thể liên quan đến nhiều văn
bản (văn bản giao nhiệm vụ, văn bản điều chỉnh nhiệm
vụ, văn bản gia hạn, …). Mỗi nhiệm vụ cũng có thể có
nhiều mốc thực hiện khác nhau và với mỗi mốc sẽ có
kết quả thực hiện riêng.

Mô tả quy trình :

Bước 1 - Cập nhật và giao xử lý: Lãnh đạo Bộ hoặc
bộ phận Văn phòng được ủy quyền sẽ thực hiện cập
nhật nhiệm vụ theo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo, sau
đó giao cho các đơn vị chủ trì thực hiện xử lý và các
đơn vị phối hợp thực hiện.

Bước 2 - Thực hiện xử lý: Đơn vị chủ trì thực hiện
tiếp nhận nhiệm vụ, sau đó thực hiện xử lý và ghi các
nội dung xử lý. Trong trường hợp không hoàn thành đúng
hạn có thể xin gia hạn hoặc cập nhật lý do không hoàn
thành đúng hạn. Các đơn vị phối hợp cũng cần đưa các
ý kiến xử lý của đơn vị trong quá trình xử lý nhiệm
vụ.

Bước 3 - Gia hạn xử lý: Trong các trường hợp bất khả
kháng không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, các đơn
vị có thể thực hiện gia hạn thời hạn xử lý nhiệm
vụ.

Bước 4 - Duyệt gia hạn: Lãnh đạo Bộ hoặc bộ phận
Văn phòng được ủy quyền thực hiện xác nhận/không xác
nhận gia hạn xử lý. Nếu được xác nhận, hạn của
nhiệm vụ sẽ được tính vào thời điểm gia hạn.

Bước 5 - Hoàn thành xử lý: Đơn vị chủ trì thực hiện
nhiệm vụ sẽ có trách nhiệm bấm chọn hoàn thành xử lý
sau khi quá trình xử lý thực tế đã hoàn tất.

Bước 6 - Duyệt hoàn thành: Lãnh đạo Bộ hoặc bộ phận
Văn phòng được ủy quyền chịu trách nhiệm kiểm tra lại
các nhiệm vụ đã được các đơn vị chủ trì cập nhật
trạng thái đã hoàn thành. Khi đã duyệt, nhiệm vụ đó
mới chính thức được coi là đã hoàn thành.

2.2.3.3. Nhiệm vụ do lãnh đạo giao trực tiếp hoặc từ
đề xuất từ cấp dưới

Đây là các nhiệm vụ được lãnh đạo Bộ giao trực
tiếp không qua văn bản, thông báo, kết luận. Hoặc có
thể là nhiệm vụ do các đơn vị cấp dưới tự đề
xuất thực hiện. Mỗi nhiệm vụ cũng có thể có nhiều
mốc thực hiện khác nhau và với mỗi mốc sẽ có kết
quả thực hiện riêng.

Mô tả quy trình :

Bước 1: Cập nhật nhiệm vụ

Đơn vị được giao nhiệm vụ (hoặc đơn vị đề xuất)
sẽ thực hiện cập nhật nhiệm vụ theo ý kiến chỉ đạo
của lãnh đạo, sau đó chuyển đơn vị được ủy quyền
theo dõi thực hiện duyệt.

Bước 2: Duyệt nhiệm vụ

Đơn vị được ủy quyền theo dõi kiểm tra và duyệt
nhiệm vụ, lúc này nhiệm vụ mới chính thức được theo
dõi bởi hệ thống.

Bước 3: Thực hiện xử lý

Đơn vị chủ trì thực hiện tiếp nhận nhiệm vụ, sau đó
thực hiện xử lý và ghi các nội dung xử lý. Trong trường
hợp không hoàn thành đúng hạn có thể xin gia hạn hoặc
cập nhật lý do không hoàn thành đúng hạn.

Các đơn vị phối hợp cũng cần đưa các ý kiến xử lý
của đơn vị trong quá trình xử lý nhiệm vụ.

Bước 4: Gia hạn xử lý

Trong các trường hợp bất khả kháng không thể hoàn thành
nhiệm vụ đúng hạn, các đơn vị có thể thực hiện gia
hạn thời hạn xử lý nhiệm vụ.

Bước 5: Duyệt gia hạn

Lãnh đạo Bộ hoặc bộ phận Văn phòng được ủy quyền
thực hiện xác nhận/không xác nhận gia hạn xử lý. Nếu
được xác nhận, hạn của nhiệm vụ sẽ được tính vào
thời điểm gia hạn.

Bước 6: Hoàn thành xử lý

Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ sẽ có trách
nhiệm bấm chọn hoàn thành xử lý sau khi quá trình xử lý
thực tế đã hoàn tất.

Bước 7: Duyệt hoàn thành

Lãnh đạo Bộ hoặc bộ phận Văn phòng được ủy quyền
chịu trách nhiệm kiểm tra lại các nhiệm vụ đã được
các đơn vị chủ trì cập nhật trạng thái đã hoàn thành.
Khi đã duyệt, nhiệm vụ đó mới chính thức được coi là
đã hoàn thành.

2.2.4. Các chức năng bổ sung của phần mềm

2.2.4.1. Thiết kế lại giao diện và nâng cấp hệ thống
hỗ trợ hoạt động cả trên các thiết bị di động.

- Thiết kế lại giao diện với các menu nằm bên trái (thay
vì nằm hàng trên cùng như cũ).

- Tạo lập các mẫu trang theo dạng responsive hỗ trợ xem
trên thiết bị di động.

- Chỉnh sửa mã nguồn của tất cả các chức năng theo
các mẫu mới.

2.2.4.2. Bổ sung dashboard tổng hợp:

Bao gồm các chức năng kết xuất dữ liệu theo nhiều hình
thức khác nhau trên một màn hình, hỗ trợ theo dõi toàn
bộ tình hình thực hiện nhiệm vụ của Bộ.

+ Tổng số nhiệm vụ năm và biểu đồ so sánh với các
năm trước

+ Nhiệm vụ tuần này (đã quá hạn, đến hạn, đã hoàn
thành, phải hoàn thành tuần tới) + biểu đồ

+ Nhiệm vụ tháng này (đã quá hạn, đến hạn, đã hoàn
thành, phải hoàn thành tháng tới) + biểu đồ

+ Nhiệm vụ quý này (đã quá hạn, đến hạn, đã hoàn
thành, phải hoàn thành quý tới) + biểu đồ

+ Quá hạn chưa hoàn thành (danh sách top 5)

+ Phải hoàn thành trong tháng này (danh sách top 5)

+ Mới được CP, TTgCP giao (danh sách top 5)

+ Biểu đồ trạng thái (đã hoàn thành, đang thực hiện,
quá hạn, đúng hạn)

+ Biểu đồ theo nhóm nhiệm vụ: CP, TTgCP giao; Đề án trình
CP, TTgCP; Thông tư; Bộ, ban, ngành đề nghị phối hợp; LĐ
Bộ giao tại thông báo, kết luận; LĐ Bộ giao đột xuất.

+ Biểu đồ theo khối đơn vị: Khối đơn vị tham mưu;
Khối các đơn vị chức năng; Khối các đơn vị sự
nghiệp; Các đơn vị khác; Các doanh nghiệp thuộc Bộ.

+ Nhiệm vụ theo lĩnh vực: Lĩnh vực bưu chính; Lĩnh vực
viễn thông; Lĩnh vực ứng dụng CNTT; Lĩnh vực an toàn, an
ninh mạng; Lĩnh vực công nghiệp ICT; Lĩnh vực thông tin
tuyên truyền; Công tác tổng hợp.

+ Top 5 đơn vị đã hoàn thành nhiệm vụ nhiều nhất

+ Top 5 đơn vị còn phải thực hiện nhiều nhất

+ Biểu đồ cột đã hoàn thành, đang xử lý, quá hạn,
đúng hạn theo các đơn vị

+ Số lượng nhiệm vụ đã hoàn thành theo tuần.

Tài khoản admin và Lãnh đạo Bộ hiển thị tất cả các
nhiệm vụ

Tài khoản người dùng đơn vị nào thì hiển thị dữ
liệu đơn vị đó - kể cả số lượng tổng (Thay đổi 2
tầng đầu tiên; các tầng dưới thì để nguyên cả bộ
để đơn vị biết, thống kê).

2.2.4.3. Bổ sung chức năng báo cáo chi tiết phân cấp từ
lĩnh vực đến trạng thái nhiệm vụ.

Chỉ có ở tài khoản ADMIN (thêm nút report - về cơ bản
thông tin như trang chủ trước kia khi chưa làm mô hình
dashboard) tuy nhiên điều chế lại thành mô hình dashboard
theo các ô như sau:

Cho tùy chọn: Theo các tuần, Tháng, Quý, Thời gian tuỳ
chọn;

Option thứ 2 là chọn theo các trạng thái:

+ Nhiệm vụ đúng hạn

- Nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn

- Nhiệm vụ đang thực hiện trong hạn

+ Nhiệm vụ đang trong hạn

+ Nhiệm vụ quá hạn

- Nhiệm vụ đã hoàn thành quá hạn

- Nhiệm vụ đang thực hiện quá hạn

Mỗi thao tác chọn thì sẽ hiện ra theo 6 ô lĩnh vực. Bấm
vào từng ô sẽ ra chi tiết, đầy đủ.

Cho phép xuất ra PDF và Excel tương ứng thông tin như trên
như sau:

+ Ưu tiên theo đơn vị (nhóm chung các nhiệm vụ theo lĩnh
vực theo mẫu phụ lục hàng tuần gửi kèm email)

+ Ưu tiên theo thời gian (thời hạn gần nhất lên trên)

* Chỉnh lại trang Nhiệm vụ đang theo dõi:

Khi hiển thị bảng, cho sắp xếp theo 2 trường: Đơn vị
thực hiện; Thời hạn (bấm vào table title)

Có sẵn các nút để bấm luôn ra bảng cho tiện:

+ Nhiệm vụ đúng hạn

- Nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn

- Nhiệm vụ đang thực hiện trong hạn

+ Nhiệm vụ gần đến hạn (cấu hình N ngày)

+ Nhiệm vụ quá hạn

- Nhiệm vụ đã hoàn thành quá hạn

- Nhiệm vụ đang thực hiện quá hạn

Bổ sung các chỉ số so sánh (số lượng, %)

2.2.4.4. Bổ sung các thông tin cập nhật như văn bản liên
quan, tính chất nhiệm vụ, đơn vị chủ trì, đơn vị
phối hợp.

- Chỉnh sửa form nhập mới nhiệm vụ bổ sung thêm các
nội dung như văn bản liên quan, tính chất nhiệm vụ, đơn
vị chủ trì, đơn vị phối hợp.

- Chỉnh sửa các màn hình theo dõi, màn hình xem chi tiết
bổ sung thêm các thông tin như trên.

- Chỉnh sửa các báo cáo (web, excel, pdf) bổ sung thêm các
nội dung thông tin như trên.

2.2.4.5. Bổ sung các mốc cho nhiệm vụ.

- Chỉnh sửa form nhập mới nhiệm vụ bổ sung thêm các
mốc thời gian thực hiện.

- Chỉnh sửa các màn hình theo dõi, màn hình xem chi tiết
bổ sung thêm các mốc như trên.

- Chỉnh sửa các báo cáo (web, excel, pdf) bổ sung thêm các
mốc như trên.

- Chỉnh sửa phần cập nhật xử lý theo các mốc.

2.2.4.6. Tách phần theo dõi nhiệm vụ quá hạn

Hiện tại phần mềm chỉ có chức năng duy nhất là theo
dõi nhiệm vụ quá hạn, khó theo dõi riêng đã hoàn thành
và đang xử lý. Vì vậy cần tách thành 2 bảng theo dõi:

- Đã hoàn thành quá hạn: Chỉ liệt kê danh sách các nhiệm
vụ đã hoàn thành quá hạn.

- Đang xử lý quá hạn: Chỉ liệt kê danh sách các nhiệm
vụ đang xử lý quá hạn.

2.2.4.7. Tách phần theo dõi nhiệm vụ đúng hạn

Hiện tại phần mềm chỉ có chức năng duy nhất là theo
dõi nhiệm vụ đúng hạn, khó theo dõi riêng đã hoàn thành
và đang xử lý. Tách thành 2 bảng theo dõi:

- Đã hoàn thành đúng hạn: Chỉ liệt kê danh sách các
nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn.

- Đang xử lý đúng hạn: Chỉ liệt kê danh sách các nhiệm
vụ đang xử lý đúng hạn.

2.2.4.8. Bổ sung dashboard phục vụ giao ban lãnh đạo cấp
cao.

Dashboard được chia thành 4 khối chính:

* Khối thời gian

Khối thời gian hiển thị như hình dưới đây:

Khối này chia thành 2 phần chính:

- Phần lựa chọn kiểu thời gian: Bao gồm các mục Ngày,
Tuần, Tháng

- Phần lựa chọn thời gian chi tiết:

Khi chọn Ngày thì phần này sẽ hiển thị cho phép chọn
từ ngày, đến ngày như hình minh họa trên.

Khi chọn Tuần thì phần này sẽ hiển thị 52 tuần để
chọn (Tuần 1; tuần 2; …; tuần 52), trước mỗi tuần
đều có ô check giúp cho việc có thể chọn nhiều tuần
nếu muốn.

Khi chọn Tháng thì phần này sẽ hiển thị 12 tháng để
chọn (tháng 1; tháng 2;….; tháng 12), trước mỗi tháng
đều có ô check giúp cho việc có thể chọn nhiều tuần
nếu muốn.

* Khối lựa chọn các tiêu chí muốn hiển thị

Khối lựa chọn các tiêu chí bao gồm 4 phần như hình
dưới:

Mô tả các phần:

- Nhóm lĩnh vực: Hiển thị danh sách các nhóm lĩnh vực
(Bưu chính; Viễn thông; Ứng dụng CNTT; …), có ô check cho
phép chọn nhiều lĩnh vực.

- Nhóm các đơn vị: Hiển thị danh sách các đơn vị (Vụ
bưu chính; Vnpost; …), có ô check cho phép chọn nhiều đơn
vị. Phần này luôn hiện tất cả các đơn vị và tự
động đánh dấu chọn các đơn vị thuộc các lĩnh vực
đã chọn bên Nhóm lĩnh lực.

- Nhóm loại nhiệm vụ: Hiển thị danh sách các loại nhiệm
vụ (Chính phủ, TTgCP giao; Đề án; ….), có ô check cho phép
chọn nhiều loại nhiệm vụ.

- Nhóm trạng thái nhiệm vụ: Hiển thị danh sách các trạng
thái nhiệm vụ (Hoàn thành đúng hạn; hoàn thành quá hạn;
…), bổ sung thêm 2 mục là Nhiệm vụ có thời hạn và
Nhiệm vụ không thời hạn, ngầm định chọn sẵn Nhiệm
vụ có thời hạn.

* Khối biểu đồ

Khối biểu đồ có hình như sau:

Khối này chia thành 4 nhóm chính:

- Nhóm trạng thái nhiệm vụ: Nằm phía trên của bản
đồ, bao gồm các mục

Hoàn thành đúng hạn: Là các nhiệm vụ hoàn thành đúng
hạn và có thời hạn hoàn thành trong khoảng thời gian
được chọn.

Hoàn thành quá hạn: Là các nhiệm vụ có thời hạn hoàn
thành trong khoảng thời gian được chọn nhưng hoàn thành
sau thời hạn của nhiệm vụ.

Đang thực hiện quá hạn: Là các nhiệm vụ đang thực
hiện và quá hạn chưa hoàn thành trong khoảng thời gian
được chọn.

Đang thực hiện trong hạn: Là các nhiệm vụ đang thực
hiện chưa đến hạn hoàn thành trong khoảng thời gian
được chọn.

Các mục này đều cho phép chọn hoặc không chọn và liên
quan đến việc hiển thị bản đồ chỉ có các cột tương
ứng với mục được chọn.

- Nhóm loại bản đồ: Nằm bên tay phải bản đồ, bao
gồm các mục

Biểu đồ phân lớp: Khi chọn loại này, biểu đồ chuyển
sang hiển thị dạng phân lớp như hình sau:

Biểu đồ cột: Khi chọn loại này, biểu đồ chuyển sang
hiển thị dạng cột như hình sau:

Biểu đồ tăng trưởng: Khi chọn loại này, biểu đồ
chuyển sang hiển thị dạng như hình sau:

có 2 hình thức chính. Khi chọn THỜI GIAN thì các biểu đồ
hiển thị số liệu thống kê theo thời gian đã chọn
(tuần, tháng). Khi chọn THỂ LOẠI thì sẽ hiện số liệu
thống kê theo nhóm lĩnh vực.

- Biểu đồ: Hiển thị biểu đồ theo lựa chọn trên Nhóm
trạng thái nhiệm vụ và Loại bản đồ. Khi di chuột vào
hiển thị tooltips như hình sau:

Chú ý: Tất cả các cột và tooltips số liệu hiển thị
đều phải bao gồm các thành phần sau: tổng số nhiệm vụ
(đúng hạn, quá hạn, …)/tổng số nhiệm vụ trong khoảng
thời gian lựa chọn – Tỷ lệ %

* Khối bảng dữ liệu

Khối bảng dữ liệu được thể hiện như sau:

Dữ liệu sẽ được nhóm theo nhiều cấp:

- Cấp 1: Hiển thị các nhóm lĩnh vực, mỗi nhóm lĩnh vực
trên một dòng.

- Cấp 2: Hiển thị các đơn vị thuộc nhóm lĩnh vực, chia
thành nhiều dòng, mỗi dòng là tên một đơn vị. Các đơn
vị này khi hiển thị có nút (+) hoặc (-) để đóng hoặc
mở. Khi ở trạng thái mở thì người sử dụng sẽ nhìn
thấy các dữ liệu của cấp 3, cấp 4. Trường hợp ở
trạng thái đóng thì sẽ thu gọn thành 1 dòng và không
hiển thị dữ liệu cấp 3, cấp 4.

- Cấp 3: Hiển thị tất cả các loại nhiệm vụ của
từng đơn vị có tham gia thực hiện, mỗi loại nhiệm vụ
hiển thị trên một dòng.

- Cấp 4: Hiển thị tất cả các trạng thái nhiệm vụ và
số lượng nhiệm vụ tương ứng có trong khoảng thời gian
được chọn, mỗi trạng thái nhiệm vụ trên một dòng.
Mỗi dòng trạng thái nhiệm vụ này khi bấm chọn vào sẽ
hiển thị danh sách các nhiệm vụ tương ứng với số
lượng

Tại danh sách khi bấm vào một nhiệm vụ sẽ hiển thị
thông tin chi tiết của nhiệm vụ đó:

Khối bảng dữ liệu này có thể kết xuất ra file được
để phục vụ làm báo cáo của bộ phận tổng hợp.

Chú ý:

- Mỗi đơn vị đều có một dòng tổng số nhiệm vụ như
hình bảng đã thể hiện (dòng tổng máu xanh)

- Mỗi nhóm lĩnh vực cũng có một dòng tổng số nhiệm
vụ của tất cả các đơn vị thuộc nhóm.

- Có dòng tổng của tất cả các nhóm lĩnh vực ở dưới
cùng của bảng.

2.2.4.9. Bổ sung chức năng thống kê theo loại nhiệm vụ.

Bổ sung bảng thống kê dữ liệu cho phép kết xuất một
hoặc tất cả các loại nhiệm. Mỗi cột là 1 loại nhiệm
vụ và theo thời gian tuy chọn.

2.2.4.10. Bổ sung chức năng kết xuất các danh sách ra word.

Bổ sung thêm chức năng kết xuất các danh sách (trong tất
cả các bảng theo dõi) thành báo cáo word theo định dạng
có sẵn.

Chức năng này được áp dụng đối với tất cả các
bảng theo dõi.

2.2.4.11. Bổ sung chức năng kết xuất báo cáo theo tùy chọn
cấu trúc.

Bổ sung thêm báo cáo ra excel hoặc word tùy chọn:

- Tùy chọn lĩnh vực

- Tùy chọn đơn vị

- Tùy chọn loại nhiệm vụ

- Tùy chọn trạng thái nhiệm vụ

- Tùy chọn thời gian

- Tùy chọn các cột hiển thị

2.2.4.12. Chỉnh sửa nội dung báo cáo thống kê

Xây dựng lại báo cáo thống kê theo định dạng mới số
liệu chính xác và đầy đủ hơn.

2.2.4.13. Bổ sung tìm kiếm theo keyword

Bổ sung tìm kiếm theo từ khóa cho tất cả các bảng theo
dõi nhiệm vụ.

2.2.4.14. Bổ sung thêm phần theo dõi nhiệm vụ không thời
hạn:

Gồm 2 bảng theo dõi là:

- Đang thực hiện

- Đã hoàn thành.

2.2.4.15. Bổ sung thêm chức năng duyệt xóa nhiệm vụ.

- Khi xóa không cho phép xóa ngay

- Có chức năng liệt kê các nhiệm vụ đã xóa

- Có chức năng duyệt mới xóa hẳn

2.2.4.16. Các yêu cầu chỉnh sửa khác

- Chỉnh sửa phần quyền hạn theo các đơn vị để theo
dõi được số liệu trên dashboard mới

- Chỉnh sửa cấu trúc bảng excel cho các biểu mẫu kết
xuất theo khuôn dạng mới.

- Thực hiện các nội dung chỉnh sửa theo yêu cầu (bảng
các yêu cầu chỉnh sửa kèm theo)

- Bổ sung thông tin khi giao đơn vị thực hiện thì có thể
xem được nội dung LĐ Bộ chỉ đạo.

2.2.5. Các lớp đối tượng người sử dụng

Các lớp (class) đối tượng Người sử dụng định nghĩa
một hoặc một nhóm người sử dụng có chung một chức
năng truy cập và thao tác đối với hệ thống, bao gồm:

STT Tên actor Phân loại Ghi chú

1 Lãnh đạo (LĐ) Phức tạp Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo các
đơn vị

2 Quản trị hệ thống (QTHT) Phức tạp Cán bộ quản trị
hệ thống ứng dụng

3 Chuyên viên theo dõi (CVTD) Phức tạp Là các chuyên viên
được giao cập nhật giao nhiệm vụ, theo dõi thực hiện
các nhiệm vụ để báo cáo Lãnh đạo Bộ.

4 Chuyên viên các đơn vị (CVĐV) Phức tạp Là chuyên viên
các đơn vị được giao theo dõi, cập nhật các nội dung
thực hiện nhiệm vụ

5 Hệ thống (HT) Trung bình Là tác nhân hệ thống

2.2.6. Mô tả chức năng yêu cầu

T

љ

¬

0

hiU

hiU

hiU

V

љ

к

0

¤

danh sách nhiệm vụ không thời hạn chưa hoàn thành Yêu
cầu truy vấn Trung bình

89 Người sử dụng có thể kết xuất danh sách nhiệm vụ
không thời hạn chưa hoàn thành ra word hoặc excel Yêu cầu
truy vấn Trung bình

90 Người sử dụng có thể xem danh sách nhiệm vụ đã bị
xóa Yêu cầu truy vấn Trung bình

91 Người sử dụng có thể duyệt xóa các nhiệm vụ Yêu
cầu truy vấn Trung bình

2.2.7. Bảng chuyển đổi các yêu cầu chức năng sang
use-case

TT Tình huống sử dụng (use-case) Tác nhân chính Tác nhân
phụ Mô tả trường hợp sử dụng Độ cần thiết Phân
loại use-case

1 Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ LD, TK, CV, QTHT HT
LD, TK, CV, QTHT cps thể xem và kết xuất báo cáo tình hình
thực hiện nhiệm vụ:

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo lĩnh vực hàng tuần

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo đơn vị hàng tuần

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo loại nhiệm vụ hàng tuần

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo lĩnh vực hàng tháng

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo đơn vị hàng tháng

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo loại nhiệm vụ hàng tháng

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo lĩnh vực hàng quý

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo đơn vị hàng quý

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo loại nhiệm vụ hàng quý

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo lĩnh vực theo thời gian bất kỳ

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo đơn vị theo thời gian bất kỳ

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo loại nhiệm vụ theo thời gian bất kỳ B Phức tạp

2 Nâng cấp cập nhật nhiệm vụ mới LD, TK, CV, QTHT HT LĐ
LD, TK, CV, QTHT thực hiện việc bổ sung các thông tin cập
nhật như văn bản liên quan, tính chất nhiệm vụ, đơn vị
chủ trì, đơn vị phối hợp khi nhập mới nhiệm vụ:

+ Cập nhật văn bản liên quan

+ Cập nhật đơn vị chủ trì

+ Cập nhật các đơn vị phối hợp

+ Cập nhật tính chất nhiệm vụ B Trung bình

3 Quản lý các mốc nhiệm vụ LD, TK, CV, QTHT HT LD, TK, CV,
QTHT thực hiện việc quản lý các mốc thực hiện nhiệm
vụ:

+ Thêm mới các mốc cho nhiệm vụ

+ Xem danh sách các mốc cho nhiệm vụ trong khi cập nhật

+ Xem danh sách các mốc cho nhiệm vụ tại danh sách nhiệm
vụ mới

+ Xem danh sách các mốc cho nhiệm vụ trong danh sách theo dõi
nhiệm vụ

+ Xem danh sách các mốc cho nhiệm vụ trong khi xem chi tiết
nhiệm vụ

+ Cập nhật tiến độ cho từng mốc nhiệm vụ

+ Cập nhật trạng thái (đang xử lý, hoàn thành) cho từng
mốc nhiệm vụ B Trung bình

4 Theo dõi nhiệm vụ quá hạn LD, TK, CV, QTHT HT LD, TK, CV, QTHT
thực hiện việc theo dõi nhiệm vụ quá hạn đã hoàn thành
và nhiệm vụ quá hạn đang thực hiện:

+ Xem danh sách nhiệm vụ đã hoàn thành quá hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ đã hoàn thành quá hạn ra word và
excel

+ Xem danh sách nhiệm vụ đang thực hiện quá hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ đang thực hiện quá hạn ra word và
excel

+ Cập nhật tiến độ cho nhiệm vụ đang thực hiện quá
hạn B Trung bình

5 Theo dõi nhiệm vụ đúng hạn LD, TK, CV, QTHT HT LD, TK, CV,
QTHT thực hiện việc theo dõi nhiệm vụ đúng hạn đã hoàn
thành và nhiệm vụ đúng hạn đang thực hiện:

+ Xem danh sách nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn ra word và
excel

+ Xem danh sách nhiệm vụ đang thực hiện đúng hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ đang thực hiện đúng hạn ra word và
excel

+ Cập nhật tiến độ cho nhiệm vụ đang thực hiện đúng
hạn B Trung bình

6 Dashboard phục vụ giao ban lãnh đạo cấp cao LD, TK HT LD, TK
duyệt các số liệu thực hiện nhiệm vụ trên dashboard giao
ban:

+ Chọn thời gian cần xem số liệu theo ngày, tuần, tháng

+ Chọn được một hoặc nhiều lĩnh vực

+ Chọn được một hoặc nhiều đơn vị

+ Chọn được một hoặc nhiều loại nhiệm vụ

+ Chọn được một hoặc nhiều trạng thái nhiệm vụ

+ Xem biểu đồ thực hiện nhiệm vụ dạng phân lớp

+ Xem biểu đồ thực hiện nhiệm vụ dạng cột

+ Xem biểu đồ thực hiện nhiệm vụ theo dạng tăng
trưởng

+ Xem và kết xuất số liệu trạng thái dạng bảng theo
lĩnh vực

+ Xem và kết xuất số liệu trạng thái dạng bảng theo
đơn vị

+ Xem và kết xuất số liệu trạng thái dạng bảng theo
loại nhiệm vụ

+ Xem và kết xuất số liệu trạng thái tổng hợp dạng
bảng B Phức tạp

7 Thống kê theo loại nhiệm vụ LD, TK, CV, QTHT HT LD, TK, CV,
QTHT thực hiện kết xuất báo cáo thống kê theo loại
nhiệm vụ:

+ Lựa chọn khoảng thời gian cần kết xuất

+ Lựa chọn một, một vài hoặc tất cả các loại nhiệm
vụ

+ Kết xuất danh sách

+ Kết xuất ra excel

+ Kết xuất ra PDF B Trung bình

8 Kết xuất các danh sách ra word LD, TK, CV, QTHT HT LD, TK, CV,
QTHT thực hiện kết xuất các danh sách nhiệm vụ ra word
theo khuôn dạng định sẵn:

+ Kết xuất tất cả nhiệm vụ

+ Kết xuất nhiệm vụ mới được giao

+ Kết xuất nhiệm vụ quá hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ gần đến hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ mới hoàn thành

+ Kết xuất nhiệm vụ đúng hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ không có thời hạn B Trung bình

9 Kết xuất báo cáo theo tùy chọn cấu trúc LD, TK, CV, QTHT
HT LD, TK, CV, QTHT thực hiện việc kết xuất báo cáo theo
tùy chọn cả dữ liệu nhiệm vụ và cấu trúc:

+ Lựa chọn các lĩnh vực hoặc khối đơn vị

+ Lựa chọn các đơn vị

+ Lựa chọn loại nhiệm vụ

+ Lựa chọn trạng thái nhiệm vụ

+ Lựa chọn thời gian

+ Kết xuất ra danh sách xem trước

+ Kết xuất ra file word theo định dạng B Trung bình

10 Báo cáo thống kê LD, TK, CV, QTHT HT LD, TK, CV, QTHT thực
kết xuất báo cáo thống kê dạng bảng:

+ Lựa chọn điều kiện kết xuất báo cáo thống kê

+ Xem danh sách tổng số nhiệm vụ theo từng đơn vị

+ Xem danh sách đã hoàn thành đúng hạn theo từng đơn vị

+ Xem danh sách đang thực hiện quá hạn theo từng đơn vị

+ Xem danh sách đang xử lý quá hạn theo từng đơn vị

+ Xem danh sách đang xử lý đúng hạn theo từng đơn vị

+ Kếtxuất biểu đồ theo từng đơn vị B Trung bình

11 Tìm kiếm theo keyword LD, TK, CV, QTHT HT LD, TK, CV, QTHT thực
hiện việc tìm kiếm nhiệm vụ trong các bảng theo dõi theo
từ khóa bất kỳ:

+ Tự động tìm kiếm theo từ khóa

+ Kết xuất danh sách kết quả tìm kiếm theo từ khóa

+ Xem chi tiết các nhiệm vụ tìm thấy

+ Cập nhật nội dung, tiến độ các nhiệm vụ tìm thấy

+ Kết xuất kết quả tìm kiếm ra excel, word B Trung bình

12 Theo dõi nhiệm vụ không thời hạn LD, TK, CV, QTHT HT LD,
TK, CV, QTHT thực hiện việc theo dõi các nhiệm vụ không
thời hạn theo 2 trạng thái đã hoàn thành và đang thực
hiện:

+ Theo dõi danh sách nhiệm vụ không thời hạn đã hoàn
thành

+ Theo dõi danh sách nhiệm vụ không thời hạn đang thực
hiện

+ Giao xử lý nhiệm vụ

+ Cập nhật tiến độ thực hiện nhiệm vụ

+ Kết xuất danh sách ra excel, word B Trung bình

13 Duyệt xóa nhiệm vụ LD, TK HT LD, TK thực hiện xem xét và
duyệt hoặc trả lại các nhiệm vụ bị xóa bởi người
sử dụng:

+ Lưu vào danh sách cần duyệt khi xóa nhiệm vụ

+ Liệt kê danh sách các nhiệm vụ chờ duyệt xóa

+ Xem chi tiết các nhiệm vụ chờ duyệt xóa

+ Trả không không duyệt xóa

+ Duyệt xóa hẳn khỏi hệ thống B Trung bình

2.2.8. Biểu đồ các use-case và bảng mô tả bằng lời

2.2.8.1. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ

Tên Usecase: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ Mức
độ BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK, CV, QTHT Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK, CV, QTHT cps thể xem và kết xuất báo
cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Có quyền truy nhập hệ
thống và các chức năng tương ứng

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo lĩnh vực hàng tuần

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo đơn vị hàng tuần

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo loại nhiệm vụ hàng tuần

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo lĩnh vực hàng tháng

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo đơn vị hàng tháng

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo loại nhiệm vụ hàng tháng

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo lĩnh vực hàng quý

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo đơn vị hàng quý

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo loại nhiệm vụ hàng quý

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo lĩnh vực theo thời gian bất kỳ

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo đơn vị theo thời gian bất kỳ

+ Xem và kết xuất báo cáo số liệu trạng thái nhiệm vụ
theo loại nhiệm vụ theo thời gian bất kỳ

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.2. Nâng cấp cập nhật nhiệm vụ mới

Tên Usecase: Nâng cấp cập nhật nhiệm vụ mới Mức độ
BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK, CV, QTHT Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LĐ LD, TK, CV, QTHT thực hiện việc bổ sung
các thông tin cập nhật như văn bản liên quan, tính chất
nhiệm vụ, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp khi nhập
mới nhiệm vụ

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống và có quyền cập nhật nhiệm vụ

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Cập nhật văn bản liên quan

+ Cập nhật đơn vị chủ trì

+ Cập nhật các đơn vị phối hợp

+ Cập nhật tính chất nhiệm vụ

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.3. Quản lý các mốc nhiệm vụ

Tên Usecase: Quản lý các mốc nhiệm vụ Mức độ BMT: B

Tác nhân chính: LĐ; CV; QTHT Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK, CV, QTHT thực hiện việc quản lý các
mốc thực hiện nhiệm vụ

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống và có quyền cập nhật nhiệm vụ

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Thêm mới các mốc cho nhiệm vụ

+ Xem danh sách các mốc cho nhiệm vụ trong khi cập nhật

+ Xem danh sách các mốc cho nhiệm vụ tại danh sách nhiệm
vụ mới

+ Xem danh sách các mốc cho nhiệm vụ trong danh sách theo dõi
nhiệm vụ

+ Xem danh sách các mốc cho nhiệm vụ trong khi xem chi tiết
nhiệm vụ

+ Cập nhật tiến độ cho từng mốc nhiệm vụ

+ Cập nhật trạng thái (đang xử lý, hoàn thành) cho từng
mốc nhiệm vụ

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.4. Theo dõi nhiệm vụ quá hạn

Tên Usecase: Theo dõi nhiệm vụ quá hạn Mức độ BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK, CV, QTHT Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK, CV, QTHT thực hiện việc theo dõi
nhiệm vụ quá hạn đã hoàn thành và nhiệm vụ quá hạn
đang thực hiện

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống và có quyền thực hiện chức năng theo dõi
nhiệm vụ quá hạn

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Xem danh sách nhiệm vụ đã hoàn thành quá hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ đã hoàn thành quá hạn ra word và
excel

+ Xem danh sách nhiệm vụ đang thực hiện quá hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ đang thực hiện quá hạn ra word và
excel

+ Cập nhật tiến độ cho nhiệm vụ đang thực hiện quá
hạn

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.5. Theo dõi nhiệm vụ đúng hạn

Tên Usecase: Theo dõi nhiệm vụ đúng hạn Mức độ BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK, CV, QTHT Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK, CV, QTHT thực hiện việc theo dõi
nhiệm vụ đúng hạn đã hoàn thành và nhiệm vụ đúng
hạn đang thực hiện

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Xem danh sách nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn ra word và
excel

+ Xem danh sách nhiệm vụ đang thực hiện đúng hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ đang thực hiện đúng hạn ra word và
excel

+ Cập nhật tiến độ cho nhiệm vụ đang thực hiện đúng
hạn

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.6. Dashboard phục vụ giao ban lãnh đạo cấp cao

Tên Usecase: Dashboard phục vụ giao ban lãnh đạo cấp cao
Mức độ BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK duyệt các số liệu thực hiện nhiệm
vụ trên dashboard giao ban

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống và có quyền theo dõi số liệu trên dashboard

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Chọn thời gian cần xem số liệu theo ngày, tuần, tháng

+ Chọn được một hoặc nhiều lĩnh vực

+ Chọn được một hoặc nhiều đơn vị

+ Chọn được một hoặc nhiều loại nhiệm vụ

+ Chọn được một hoặc nhiều trạng thái nhiệm vụ

+ Xem biểu đồ thực hiện nhiệm vụ dạng phân lớp

+ Xem biểu đồ thực hiện nhiệm vụ dạng cột

+ Xem biểu đồ thực hiện nhiệm vụ theo dạng tăng
trưởng

+ Xem và kết xuất số liệu trạng thái dạng bảng theo
lĩnh vực

+ Xem và kết xuất số liệu trạng thái dạng bảng theo
đơn vị

+ Xem và kết xuất số liệu trạng thái dạng bảng theo
loại nhiệm vụ

+ Xem và kết xuất số liệu trạng thái tổng hợp dạng
bảng

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động.

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.7. Thống kê theo loại nhiệm vụ

Tên Usecase: Thống kê theo loại nhiệm vụ Mức độ BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK, CV, QTHT Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK, CV, QTHT thực hiện kết xuất báo cáo
thống kê theo loại nhiệm vụ

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống và có quyền thực hiện các chức năng tương
ứng

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Lựa chọn khoảng thời gian cần kết xuất

+ Lựa chọn một, một vài hoặc tất cả các loại nhiệm
vụ

+ Kết xuất danh sách

+ Kết xuất ra excel

+ Kết xuất ra PDF

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động.

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.8. Kết xuất các danh sách ra word

Tên Usecase: Kết xuất các danh sách ra word Mức độ BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK, CV, QTHT Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK, CV, QTHT thực hiện kết xuất các danh
sách nhiệm vụ ra word theo khuôn dạng định sẵn

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống và có quyền thực hiện các chức năng tương
ứng

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Kết xuất tất cả nhiệm vụ

+ Kết xuất nhiệm vụ mới được giao

+ Kết xuất nhiệm vụ quá hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ gần đến hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ mới hoàn thành

+ Kết xuất nhiệm vụ đúng hạn

+ Kết xuất nhiệm vụ không có thời hạn

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động.

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.9. Kết xuất báo cáo theo tùy chọn cấu trúc

Tên Usecase: Kết xuất báo cáo theo tùy chọn cấu trúc Mức
độ BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK, CV, QTHT Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK, CV, QTHT thực hiện việc kết xuất
báo cáo theo tùy chọn cả dữ liệu nhiệm vụ và cấu trúc

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống và có quyền thực hiện các chức năng tương
ứng

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Lựa chọn các lĩnh vực hoặc khối đơn vị

+ Lựa chọn các đơn vị

+ Lựa chọn loại nhiệm vụ

+ Lựa chọn trạng thái nhiệm vụ

+ Lựa chọn thời gian

+ Kết xuất ra danh sách xem trước

+ Kết xuất ra file word theo định dạng

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động.

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.10. Báo cáo thống kê

Tên Usecase: Báo cáo thống kê Mức độ BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK, CV, QTHT Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK, CV, QTHT thực kết xuất báo cáo
thống kê dạng bảng

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống và có quyền thực hiện các chức năng tương
ứng

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Lựa chọn điều kiện kết xuất báo cáo thống kê

+ Xem danh sách tổng số nhiệm vụ theo từng đơn vị

+ Xem danh sách đã hoàn thành đúng hạn theo từng đơn vị

+ Xem danh sách đang thực hiện quá hạn theo từng đơn vị

+ Xem danh sách đang xử lý quá hạn theo từng đơn vị

+ Xem danh sách đang xử lý đúng hạn theo từng đơn vị

+ Kết xuất biểu đồ theo từng đơn vị

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động.

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.11. Tìm kiếm theo keyword

Tên Usecase: Tìm kiếm theo keyword Mức độ BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK, CV, QTHT Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK, CV, QTHT thực hiện việc tìm kiếm
nhiệm vụ trong các bảng theo dõi theo từ khóa bất kỳ

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống và có quyền thực hiện các chức năng tương
ứng

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Tự động tìm kiếm theo từ khóa

+ Kết xuất danh sách kết quả tìm kiếm theo từ khóa

+ Xem chi tiết các nhiệm vụ tìm thấy

+ Cập nhật nội dung, tiến độ các nhiệm vụ tìm thấy

+ Kết xuất kết quả tìm kiếm ra excel, word

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động.

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.12. Theo dõi nhiệm vụ không thời hạn

Tên Usecase: Theo dõi nhiệm vụ không thời hạn Mức độ
BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK, CV, QTHT Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK, CV, QTHT thực hiện việc theo dõi các
nhiệm vụ không thời hạn theo 2 trạng thái đã hoàn thành
và đang thực hiện

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống và có quyền thực hiện các chức năng tương
ứng

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Theo dõi danh sách nhiệm vụ không thời hạn đã hoàn
thành

+ Theo dõi danh sách nhiệm vụ không thời hạn đang thực
hiện

+ Giao xử lý nhiệm vụ

+ Cập nhật tiến độ thực hiện nhiệm vụ

+ Kết xuất danh sách ra excel, word

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động.

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.8.13. Duyệt xóa nhiệm vụ

Tên Usecase: Duyệt xóa nhiệm vụ Mức độ BMT: B

Tác nhân chính: LD, TK Tác nhân phụ: HT

Mô tả Usecase: LD, TK thực hiện xem xét và duyệt hoặc
trả lại các nhiệm vụ bị xóa bởi người sử dụng

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đang đăng nhập trong
hệ thống và có quyền thực hiện các chức năng tương
ứng

Điều kiện để kết thúc Usecase: Thực hiện thành công
các chức năng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của
Usecase:

+ Lưu vào danh sách cần duyệt khi xóa nhiệm vụ

+ Liệt kê danh sách các nhiệm vụ chờ duyệt xóa

+ Xem chi tiết các nhiệm vụ chờ duyệt xóa

+ Trả không không duyệt xóa

+ Duyệt xóa hẳn khỏi hệ thống

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hoàn thành tất cả
các chức năng được trên cả máy tính và thiết bị di
động.

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không
thành công: Không

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng: Thời gian hồi đáp của hệ
thống nhanh.

2.2.9. Giải pháp sao lưu phục hồi dữ liệu

Cơ sở dữ liệu trên máy chủ được lưu trữ tập trung
và thiết lập cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ theo hình
thức sao lưu cục bộ. Dữ liệu sẽ được sao lưu tự
động vào các ổ cứng lưu trữ trên máy chủ hoặc sẽ do
người dùng chủ động sao lưu ra các thiết bị lưu trữ
bên ngoài như đĩa cứng di động, đĩa CD/DVD,…

2.2.10. Đào tạo và chuyển giao công nghệ.

Yêu cầu chung: Tổ chức đào tạo về nội dung liên quan
tới sử dụng phần mềm tập trung

Mục đích đào tạo: Khóa học sẽ cung cấp cho các học
viên những kiến thức cơ bản đến nâng cao về sử dụng
phần mềm

Đối tượng đào tạo gồm : Người sử dụng hệ thống
phần mềm tại tất cả các đơn vị được trang bị phần
mềm.

Địa điểm đào tạo : VP Bộ TTTT

Yêu cầu cho đào tạo:

- Phải cung cấp phòng đào tạo đảm bảo chứa đủ số
lượng học viên trong quá trình diễn ra đào tạo.

- Phải đảm bảo có đầy đủ tài liệu hướng dẫn, văn
phòng phẩm cho các học viên tham gia đào tạo.

- Mỗi lớp học có tối thiểu 01 giảng viên chính, 01 trợ
giảng.

- Trong suốt thời gian diễn ra đào tạo phải đảm bảo
đầy đủ các nội dung cho công tác khai giảng, bế giảng.

Kế hoạch đào tạo: Đào tạo, chuyển giao công nghệ liên
quan tới sử dụng phần mềm.

TT Nội dung Số lớp Số cán bộ Số buổi

1 Đào tạo, chuyển giao công nghệ liên quan tới sử dụng
phần mềm 01 50 2

2.2.11. Các yêu cầu phi chức năng

2.2.11.1. Yêu cầu cần đáp ứng đối với cơ sở dữ liệu

- Đáp ứng tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh

- CSDL phải có khả năng lưu trữ dữ liệu với dung lượng
lớn, tính ổn định cao.

- Đáp ứng khả năng tìm kiếm toàn văn bản (full text
search) trong toàn bộ các CSDL.

- Có khả năng lưu trữ được nhiều dạng dữ liệu khác
nhau như dữ liệu có cấu trúc, dữ liệu phi cấu trúc
được lưu trữ dưới dạng tệp gắn kèm (dữ liệu văn
bản, dữ liệu phim, âm thanh)

- Đáp ứng cơ chế lưu trữ, khai thác CSDL theo thời gian
để giảm tải dung lượng, tuy nhiên vẫn đảm bảo cơ
chế tìm kiếm, tra cứu dữ liệu thông suốt trên toàn bộ
các CSDL.

- Có cấu trúc dữ liệu chuẩn và thích hợp.

2.2.11.2. Yêu cầu về bảo mật

Xác định chuẩn bảo mật được sử dụng, mô hình kiểm
tra, xác thực, bảo mật dữ liệu:

- Đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật thông tin theo nhiều
mức: mức mạng, mức xác thực người sử dụng và mức
CSDL

- Hệ thống phải đáp ứng khả năng bảo mật tại mức
chứng thực của các máy chủ trong hệ thống.

- Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý phải được lưu
trong CSDL hoặc thư mục, phân quyền truy cập chặt chẽ.

2.2.11.3. Yêu cầu về mỹ thuật, kỹ thuật cần đạt
được của các giao diện chương trình

Giao diện được thiết kế thân thiện với người dùng.
Bố cục giao diện hợp lý giúp cho thao tác nhập và tra
cứu dữ liệu nhanh và thuận tiện

Các chức năng sử dụng phải được thiết kế đầy đủ,
và được bố trí hợp lý trên giao diện đáp ứng yêu
cầu.

Với mỗi cấp quản trị sẽ hiện thị các chức năng
tương ứng với phần việc chuyên trách của mình, giúp
người sử dụng dễ dàng và hiệu quả.

2.2.11.4. Các yêu cầu cần đáp ứng về thời gian xử lý,
độ phức tạp xử lý của các chức năng phần mềm

Đáp ứng trong khoảng thời gian ngắn nhất với các yêu
cầu

Đáp ứng mô hình web-based, cài đặt hệ thống phần mềm
và các CSDL trên máy chủ. Người dùng truy cập và khai thác
phần mềm thông qua các trình duyệt web.

Đáp ứng khả năng cài đặt và vận hành tốt trên môi
trường hệ điều hành Linux.

Đáp ứng cơ chế theo dõi, giám sát thông tin truy nhập của
người sử dụng theo nhiên làm việc để phục vụ công
tác chuẩn đoán và sửa chữa lỗi khi hệ thống gặp sự
cố bất thường

2.2.11.5. Các yêu cầu về ràng buộc xử lý lôgic đối với
việc nhập (hay chuyển đổi) dữ liệu thông qua sử dụng
các ô nhập liệu do giao diện chương trình cung cấp

Đáp ứng của ứng dụng là thời gian sử dụng và đáp
ứng yêu cầu từ người dùng của ứng dụng. Nó được
định nghĩa bởi sự định hướng thời gian mà ứng dụng
xử lý như: xử lý theo lô, xử lý theo kiểu trực tuyến
hay xử lý theo thời gian thực.

Ràng buộc bao gồm: ràng buộc thứ tự trước, ràng buộc
thứ tự sau, ràng buộc thời gian, ràng buộc cấu trúc,
ràng buộc điều khiển và cả ràng buộc về tham chiếu.

Xử lý bao gồm một chuỗi các lệnh hoặc các sự kiện
có liên quan với nhau làm việc với các dữ liệu. Kết
quả của một xử lý có thể là: làm thay đổi cơ sở dữ
liệu, đưa dữ liệu trả lời ra thiết bị đầu cuối

2.2.11.6. Các yêu cầu về cài đặt, hạ tầng, đường
truyền, an toàn vận hành, khai thác, sử dụng

Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định
bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các
cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông
tin;

Quy định rõ các điều kiện truy nhập, cập nhật dữ
liệu và bảo đảm việc quản lý, truy nhập, cập nhật và
tìm kiếm dữ liệu dễ dàng;

Quy định rõ các điều kiện duy trì dữ liệu bao gồm cả
việc thay đổi, hủy bỏ dữ liệu. Thường xuyên đánh giá
các điều kiện bảo đảm an toàn cho dữ liệu;

Cơ sở hạ tầng thông tin cần đáp ứng giao dịch điện
tử qua các phương tiện truy nhập thông tin Internet thông
dụng của xã hội, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác;

Hạ tầng kỹ thuật phải được định kỳ kiểm tra, đánh
giá hoặc kiểm định về mặt an toàn thông tin phù hợp
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định.

2.2.11.7. Yêu cầu chi tiết về hạ tầng kỹ thuật, mô hình
cài đặt, kết nối ra bên ngoài

2.2.11.7.1. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật

- Cài đặt trên hệ thống máy chủ của đơn vị.

- Có hệ thống an ninh, an toàn.

- Có phòng riêng đặt máy chủ.

- Có hệ thống điện ổn định.

2.2.11.7.2. Yêu cầu hạ tầng máy chủ

- Mục đích sử dụng: Cài đặt hệ thống phần mềm

- Cấu hình máy chủ:

STT Thành phần Số lượng Phần mềm Phần cứng

1 Máy chủ 02 - HĐH: CentOS 7

- MySQL

- Drupal 7 - CPU: 1x 4 Core trở lên

- RAM: 8GB trở lên

- HDD: 1TB

2.2.11.7.3. Yêu cầu về đường truyền

Hệ thống mạng: Sử dụng hệ thống mạng Internet và hạ
tầng đường truyền của VNNIC.

2.2.11.7.4. Kết nối ra bên ngoài Internet

Có tên miền và IP tĩnh khi đưa dịch vụ ra ngoài internet.

2.2.11.8. Các yêu cầu về năng lực của cán bộ tham gia
phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm

Các cán bộ tham gia xây dựng hệ thống phần mềm cần có
năng lực chuyên môn cao, đã có kinh nghiệm xây dựng,
triển khai các dự án tương tự.

Yêu cầu nhà thầu phải có nhiều năm hoạt động trong
lĩnh vực công nghệ thông tin và có kinh nghiệm triển khai
các hạng mục tương tự về quy mô.

2.2.11.9. Yêu cầu về môi trường cho phát triển, nâng cấp,
chỉnh sửa phần mềm

Hệ thống được xây dựng trên mô hình tập trung, sử
dụng giao thức TCP/IP, hoạt động trên hệ thống mạng.

Hệ thống không yêu cầu một giao thức mạng nào khác
ngoài TCP/IP để hoạt động

Do đó, hệ thống có khả năng hoạt động trên bất kỳ
hệ thống mạng nào trong môi trường mạng Internet/intranet.

Hệ thống được xây dựng để sử dụng các giao thức
truyền thông trên bộ giao thức TCP/IP. Cụ thể:

- Các giao thức truyền dữ liệu sử dụng giao thức TCP/IP
giữa máy chủ Web và máy chủ CSDL.

- Máy trạm truy nhập Web tại máy chủ qua giao thức HTTP và
HTTPS, là bộ phận của TCP/IP.

- Máy chủ Web liên hệ với máy chủ dịch vụ thư mục
(Directory server) qua giao thức LDAP, là một bộ phận của
TCP/IP.

- Ngoài TCP/IP, phần mềm không yêu cầu bất kỳ một giao
thức truyền thông nào khác để hoạt động.

Hệ thống cho phép sử dụng giao thức HTTPS (HTTP có bảo
mật) để truy nhập tất cả các tính năng trên máy chủ
Web. Giao thức HTTPS hoạt động trên SSL, cho phép sử dụng
các khoá mã với độ dài lên đến 1024 bit và cao hơn,
đảm bảo bảo mật dữ liệu trên đường truyền một
cách hiệu quả.

Hệ thống cho phép sử dụng dịch vụ thư mục (Directory
service) qua giao thức LDAP để quản lý thông tin về người
sử dụng, bên cạnh phương thức quản lý người dùng trong
CSDL nội tại của phần mềm.

Thông qua việc sử dụng dịch vụ thư mục, phần mềm có
thể dùng chung CSDL người dùng với các phần mềm khác
trong một hệ thống thông tin, đảm bảo khả năng đăng
nhập một lần.

Hệ thống hỗ trợ khả năng đăng nhập một lần ở các
chế độ: tích hợp (intergration) và ngang hàng (partner).

Chế độ tích hợp cho phép sử dụng CSDL người dùng chung
với các Hệ thống khác, thông qua dịch vụ thư mục.

2.2.11.10. Yêu cầu về độ phức tạp kỹ thuật - công
nghệ của phần mềm

Đảm bảo tính hiện đại, kế thừa: Hệ thống được
xây dựng đảm bảo tương thích với các phiên bản nâng
cấp của Drupal sau này, có thể phát triển mở rộng, tránh
lạc hậu trong tương lai.

Đảm bảo tính mở, dễ phát triển của hệ thống: Các
phần CSDL phục vụ cho quản lý phải được thiết kế sao
cho có thể thích nghi và đáp ứng được nhu cầu quản lý
hiện nay cũng như có thể mở rộng trong tương lai. Hệ
thống cần có các chức năng mở rộng các chức năng mới
khi cần thiết, có khả năng phát triển, thích nghi và nâng
cấp các ứng dụng theo sự mở rộng quy mô của công
việc.

Đảm bảo tính hiệu quả: Có khả năng lưu trữ lớn, có
cấu trúc rõ ràng, khả năng cung cấp thông tin nhanh chóng,
chính xác, đầy đủ.

Đảm bảo độ tin cậy cao: Hệ thống vận hành thông
suốt, không bị các trục trặc hay sự cố kỹ thuật.

Đảm bảo tính an toàn, bảo mật: Hệ thống cần có cơ
chế đảm bảo vận hành thông suốt, hạn chế hỏng hóc
về kỹ thuật, các lỗi kỹ thuật phần cứng và phần
mềm, chống mất mát, sai hỏng dữ liệu, chống mất cắp
thông tin. Dữ liệu cần được backup thường xuyên. Quyền
truy nhập thông tin được gắn với từng đối tượng sử
dụng theo mức độ phân cấp hay chế độ nhóm làm việc.

Khả năng tích hợp cao: Kết nối và trao đổi thông tin
dễ dàng với các đơn vị bên ngoài.

Đảm bảo tính dễ sử dụng: Giao diện thân thiện với
người sử dụng, các giao diện nên được viết trên các
module giao diện thống nhất để người sử dụng dễ nhớ
các thủ tục thao tác vận hành.

Các tài liệu được cập nhật, lưu, in sử dụng Font chữ
theo tiêu chuẩn Unicode TCVN 6909:2001.

2.2.11.11. Yêu cầu về an toàn thông tin

- Hệ thống phần mềm có một module bảo mật được
thiết kế riêng cho mức ứng dụng. Một người sử dụng
muốn chạy chương trình và thực hiện một số chức năng
cụ thể thì phải được quản trị hệ thống cấp cho
một tài khoản và gán cho các quyền tương ứng với các
chức năng.

- Hệ thống ứng dụng phải có khả năng kiểm soát chặt
chẽ việc thay đổi các dữ liệu quan trọng để đảm
bảo các dữ liệu này không thể thay đổi nếu chưa
được xử lý một cách đúng đắn.

- Hệ thống phải được thiết kế dựa trên một hệ
thống bảo mật nhiều lớp và chặt chẽ. Các cấp bảo
mật mà hệ thống đưa ra bao gồm:

+ Mức hệ điều hành: Các hệ điều hành có rất nhiều
công cụ và công nghệ bảo mật cao. Mỗi sản phẩm chạy
trên hệ điều hành đều có thể tận dụng các tính năng
này.

+ Mức cơ sở dữ liệu: Hệ cơ sở dữ liệu đa người
dùng phải cung cấp các tính năng bảo mật, kiểm soát
việc truy cập và sử dụng cơ sở dữ liệu như: ngăn
chặn các truy cập dữ liệu bất hợp pháp, ngăn chặn
việc truy cập bất hợp pháp vào các bảng dữ liệu, các
thủ tục, tiến trình thiết lập trong CSDL.

+ Mức ứng dụng: Người sử dụng hệ thống phải được
cấp quyền và xác thực trước khi sử dụng.

- Bảo mật mạng truyền thông: Bao gồm.

+ Bảo mật WebServer: Là cơ chế dựa chủ yếu vào các cơ
chế bảo mật của phần mềm máy chủ Web (WebServer).

+ Bức tường lửa: Là mức bảo mật ở mức hệ thống,
đóng vai trò quan trọng đối với hệ thống được xây
dựng dựa trên các ứng dụng 3 lớp. Bức tường lửa
được xây dựng như một máy chủ kiểm soát các luồng
thông tin vào ra với hệ thống nhằm mục đích tránh bị
tấn công từ Internet và các cơ hội bị kiểm soát hệ
thống từ xa.

- Hệ thống được xây dựng và thực hiện giải pháp sao
lưu dự phòng, được thiết kế để bảo đảm khắc
phục, phục hồi các sự cố về dữ liệu, ứng dụng,
cũng như hệ điều hành. Khi cơ sở dữ liệu, máy chủ
ứng dụng hoặc hệ điều hành bị sụp đổ, hệ thống
phải đảm bảo các dữ liệu backup cho việc phục hồi
trạng thái làm việc ổn định. Việc thực hiện sao lưu
(back-up) hệ thống được thực hiện theo quy định cụ
thể và theo các chu kỳ khác nhau bao gồm ngày, tuần và
tháng.

2.2.12. Lựa chọn công nghệ

2.2.12.1. Hệ điều hành mạng: CentOS 7

Hệ điều hành CentOS đáp ứng được các yêu cầu của
một hệ thống lớn. Mặt khác CentOS là hệ điều hành tự
do nguồn mở, không mất chi phí mua bản quyền.

2.2.12.2. Hệ quản trị CSDL: MySQL

Là hệ quản trị CSDL chuyên nghiệp, được sử dụng khá
phổ biến tại Việt Nam hiện nay, phù hợp với các yêu
cầu kỹ thuật và tăng trưởng về độ lớn của thông tin
trong tương lai. MySQL là hệ điều hành tự do nguồn mở,
không mất chi phí mua bản quyền.

2.2.12.3. WebServer: Apache/NghinX

Với giải pháp lựa chọn CentOS là hệ thống dành cho máy
chủ thì sẽ là hợp lý nếu chọn Apache hoặc NghinX làm
WebServer. Đây là các sản phẩm được sử dụng phổ biến
hiện nay.

2.2.12.4. Ngôn ngữ phát triển hệ thống: PHP, Java script

Với giải pháp lựa chọn nền công nghệ như trên thì
việc chọn lựa ngôn ngữ phát triển hệ thống phù hợp
là PHP. PHP hoạt động tốt trên nền Linux và Apache/NghinX.

Sử dụng nền tảng Drupal 7.

2.2.12.5. Giải pháp về bộ mã tiếng Việt và fonts chữ

Sử dụng bộ mã kí tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN
6909:2001. Bộ mã TCVN 6909:2001 được xây dựng dựa trên bộ
mã Unicode chuẩn hiện được sử dụng rộng rãi trên thế
giới. Sử dụngUnicode mang lại hiệu quả về tính thẩm
mỹ và khả năng phổ biến cao, đặc biệt là ở nước
ngoài.

2.3. Giải pháp đảm bảo an toàn thông tin

2.3.1. Triển khai giải pháp ATTT

2.3.1.1. Giải pháp trang bị thiết bị bảo mật

Triển khai các giải pháp thiết bị bảo mật cho hệ
thống:

- Trang bị thiết bị tường lửa ở lớp ngoài cùng để
kiểm soát và giới hạn các kết nối giữa các vùng,
đồng thời kiểm soát các giao thức giao tiếp với Internet.

2.3.1.2. Giải pháp tường lửa

2.3.1.2.1. Đặc tính kỹ thuật:

Trang bị thiết bị tường lửa triển khai tại Internet
Module và kiểm soát các vùng mạng nội bộ cần lựa chọn
theo tiêu chí sau đây:

- Tính năng bảo mật: Thiết bị tường lửa tích hợp sử
dụng cần có những tính năng bảo mật như:

+ Firewall Stateful Inspection: Thiết bị được lựa chọn
phải sử dụng công nghệ kiểm soát trạng thái - Stateful
Inspection. Công nghệ kiểm soát Stateful Inspection phải có
khả năng hiểu được trạng thái của các giao thức
stateless như UDP, IP,.. với các virtual session. Công nghệ
kiểm soát Stateful Inspection phải có khả năng nhận diện
và kiểm được các giao thức ứng dụng cơ bản;

+ Mã hóa đường truyền IPsec và SSL VPN: Thiết bị được
lựa chọn phải hỗ trợ tạo kênh mã hóa từ điểm tới
điểm (Site-to-Site) sử dụng chuẩn mã hóa IPSec. Thiết bị
được lựa chọn phải hỗ trợ tạo kênh mã hóa từ
người dùng tới điểm (Client-to-Site) sử dụng chuẩn mã
hóa SSL và chuẩn mã hóa IPSec.

+ Phát hiện ngăn chặn tấn công trái phép – IPS: Nhằm
ngăn chặn các tấn công khai thác điểm yếu của ứng
dụng, hệ điều hành, tấn công từ chối dịch vụ,…

+ Kiểm soát băng thông – QoS: Nhằm kiểm soát, ưu tiên xử
lý cho các ứng dụng nghiệp vụ. Tính năng QoS cần có khả
năng kiểm soat như sau: Theo nguồn của kết nối (IP address,
user); Theo đích của kết nối (IP address); Theo dịch vụ
được sử dụng (Services);Theo thời gian sử dụng (Time);
Theo băng thông tối thiểu, tối đa, băng thông cố
định/động.

+ Tốc độ xử lý: Tường lửa triển khai tại Internet
Module cần đảm bảo tốc độ xử lý cao, độ trễ thấp.
Có khả năng đáp ứng số kết nối đồng thời lớn và
dự phòng hệ thống mở rộng.

- Kết nối mạng: cổng kết nối mạng của thiết bị
tường lửa cần đáp ứng các tiêu chí sau:

+ Có số cổng đáp ứng được việc phân chia các vùng
mạng (zone) tại vị trí triển khai;

+ Tốc độ của các cổng phù hợp với vị trí triển khai
và không làm giới hạn tốc độ của thiết bị;

+ Cần có tối thiểu 1 cổng dự phòng sử dụng trong
trường hợp có cổng mạng nào đó bị hỏng;

- Sẵn sàng cao và chia tải: Nhằm nâng cao tính năng sẵn
sàng, khả năng chia tải của hệ thống. Tường lửa trang
bị cần đáp ứng các tiêu chí sau:

- Thiết bị cần phải có khả năng triển khai tối thiểu 2
thiết bị dự phòng cho nhau (Active/Standby) hoặc 2 thiết bị
hoạt động đồng thời (Active/Active) nhằm tăng tốc độ
xử lý và tăng độ sẵn sàng cho hệ thống;

- Các thiết bị trong một nhóm phải có khả năng lưu giữ
tất cả kết nối, trạng thái kết nối trong suốt quá
trình xử lý. Nếu một thiết bị/gateway bị down, các phiên
làm việc phải được chuyển qua cho thiết bị/gateway đang
hoạt động khác nhằm đảm bảo kết nối không bị gián
đoạn;

2.3.1.2.2. Phương án triển khai:

Thiết bị tường lửa được triển khai ở lớp mạng
Internet, phân tách vùng mạng Front-End và Back-End đồng thời
kiểm soát truy cập, kết nối và dịch vụ ra Internet.

2.3.2. Giải pháp bảo mật mức ứng dụng

2.3.2.1. Giai đoạn xây dựng hệ thống

- Xác định tất cả các yêu cầu bảo mật của hệ
thống, xác định các nguy cơ có thể vi phạm các yêu cầu
bảo mật.

- Triển khai các giải pháp đảm bảo loại bỏ hoàn toàn
các nguy cơ.

- Thiết kế cần thực hiện các giải pháp đảm bảo an
toàn trong từng thành phần của ứng dụng: giải pháp xác
thực, giải pháp đảm bảo tính toàn vẹn/thống nhất
(integrity), giải pháp chống chối bỏ, giải pháp đảm bảo
tính bí mật, giải pháp đảm bảo tính sẵn sàng và giải
pháp đảm bảo phân quyền.

- Đảm bảo giải pháp xác thực được thiết kế với
thiết lập chính sách mật khẩu mạnh cho tài khoản truy
cập hệ thống theo một số tiêu chí sau: độ dài >= 8 ký
tự, phải có cả ký tự và cả số, có cả chữ hoa chữ
thường, có cả ký tự đặc biệt, trong vòng 3 tháng phải
đổi mật khẩu 1 lần, 5 lần gần nhất không được trùng
mật khẩu …

- Phần mềm ứng dụng đảm bảo được thiết kế theo mô
hình Front-end và Back-end: hệ thống front-end sẽ tiếp nhận
yêu cầu từ người dùng, xử lý và chuyển ra cho hệ
thống Back-end xử lý. Toàn bộ dữ liệu được cất trữ
tại hệ thống back-end đặt trong vùng an toàn.

- Hệ thống xác thực linh hoạt và mềm dẻo, có thể làm
việc với một lượng đa dạng các mô hình xác thực đã
có hoặc sẽ có.

- Phần mềm ứng dụng sử dụng cơ chế bảo mật role (vai
trò) của người dùng để điều khiển quyền truy nhập.
Mỗi người dùng hoặc nhóm người dùng có một hoặc
nhiều role (vai trò). Một người dùng hoặc nhóm người
dùng chỉ có thể tạo, đăng ký hay công bố một kênh
thông tin nếu người dùng đó hoặc nhóm người dùng đó
có role (vai trò) có quyền tạo, đăng ký hay công bố kênh
thông tin đó.

- Thực hiện ghi nhật ký hệ thống (system log), ghi nhận ai
đã làm gì và vào lúc nào

- Thực hiện thiết lập khóa/mở khóa hoạt động của
từng tài khoản người dùng khi cần

- Đặc biệt, trong xây dựng phần mềm (giai đoạn lập
trình), cần tuân thủ các quy tắc lập trình an toàn để
loại bỏ hoàn toàn các lỗi bảo mật phổ biến sau:

+ Session fixation

+ HTTP only Cookie

+ Lỗi xác thực

+ Lỗi phân quyền

+ XSS

+ SQL Injection

+ User enumulation

+ Lỗi mã hóa dữ liệu

+ Lỗi thao tác file

+ Session Hijacking

+ Chuyển hướng và chuyển tiếp thiếu thẩm tra

+ Thất thoát thông tin và xử lý dữ liệu không đúng cách

+ Chính sách mật khẩu mạnh

2.3.2.2. Giai đoạn kiểm tra trước triển khai

- Sử dụng các công cụ, phương pháp để đảm bảo hệ
thống thiết kế, lập trình đúng yêu cầu đặt ra.

- Ngoài áp dụng các công cụ hỗ trợ kiểm tra, quét hệ
thống, đảm bảo có nhân sự chuyên trách, độc lập
chuyên về an toàn thông tin thực hiện rà soát, kiểm tra,
đánh giá lại toàn bộ thiết kế, source code, ứng dụng
để đảm bảo không còn lỗi, nguy cơ vi phạm các yêu cầu
bảo mật trước khi triển khai

2.3.3. Giải pháp lọc virus

2.3.3.1. Đặc tính kỹ thuật:

- Phòng chống phần mềm gián điệp (spyware) và các loại
grayware khác như Adware, Dialers, Joke Programs, Hacking Tools,
Remote Access Tools, Password Cracking Applications…

2.3.3.2. Phương án triển khai:

Triển khai phần mềm quét virus cho hệ thống máy chủ,
thiết lập các tính năng bảo vệ theo thời gian thực.

2.3.4. Xây dựng và ban hành các chính sách về ATTT

Xây dựng và ban hành quy chế, chính sách về an toàn, bảo
mật thông tin theo tiêu chuẩn:

- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ATTT:

+ Tiêu chuẩn ATTT hệ điều hành Windows người dùng cuối;

+ Tiêu chuẩn ATTT mạng office;

+ Tiêu chuẩn ATTT cho thiết bị mạng không dây office;

+ Tiêu chuẩn ATTT cho ứng dụng web;

+ Tiêu chuẩn an toàn thông tin ứng dụng di động;

+ Tiêu chuẩn ATTT cho HĐH máy chủ;

+ Tiêu chuẩn ATTT cho webserver;

+ Tiêu chuẩn ATTT cho hệ quản trị CSDL;

+ Tiêu chuẩn cấu hình Policy cho các hệ thống Firewall;

+ Tiêu chuẩn cấu hình An toàn thông tin cho các thiết bị
mạng.

- Xây dựng tiêu chuẩn chính sách tổ chức:

+ Tiêu chuẩn khung chính sách ATTT;

+ Tiêu chuẩn tổ chức bộ máy ATTT.

- Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật:

+ Tài liệu hướng dẫn thiết lập chính sách bảo mật
trên Web server;

+ Tài liệu hướng dẫn thiết lập chính sách bảo mật cho
hệ điều hành: Window, Linux;

+ Tài liệu hướng dẫn thiết lập chính sách bảo mật cho
hệ quản trị CSDL: SQL Server

+ Tài liệu hướng dẫn thiết lập quản lý log cho web
server;

+ Tài liệu hướng dẫn thiết lập ATTT cho thiết bị mạng;

+ Tài liệu hướng dẫn triển khai mạng máy tính nội bộ;

+ Tài liệu hướng dẫn thiết lập chính sách bảo mật
trên server;

- Xây dựng quy trình phối hợp:

+ Quy trình xử lý sự cố ATTT;

+ Quy trình quản lý sự kiện ATTT;

+ Bộ quy trình quản lý, giám sát xử lý sự cố, vi phạm
ATTT sử dụng hệ thống Giám sát và xử lý sự cố;

+ Quy trình quản lý bản vá, cập nhật, khắc phục và xử
lý lỗ hổng ATTT;

- Xây dựng chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành các
nhiệm vụ trong công tác ATTT:

+ Bộ chỉ tiêu KPI công tác đảm bảo an toàn thông tin;

+ KPI giám sát, xử lý sự cố ATTT.

- Xây dựng quy định trong công tác đảm bảo ATTT:

+ Quy định về trách nhiệm và chế tài xử lý khi xảy ra
sự cố mất ATTT;

+ Quy định về việc vận hành, đảm bảo ATTT, xử lý sự
cố ATTT đối với hệ thống.

3. Kiểm tra và thử nghiệm: Nhà thầu bố trí nhân lực
phục vụ công tác thiết lập, thiết lập tài khoản
người dùng và cài đặt cấu hình hệ thống, chạy thử
và hướng dẫn vận hành cho cán bộ sử dụng của Chủ
đầu tư.

PAGE \* MERGEFORMAT 38

PAGE \* MERGEFORMAT 61

Mỗi dòng là link để dẫn đến trang chi tiết

Nhiệm vụ quá hạn chưa hoàn thành

- Tên nhiệm vụ (đơn vị chủ trì) chậm N ngày

-

-

Nhiệm vụ mới được CP, TTgCP giao trong tuần hoặc tháng
(top 5)

- Tên nhiệm vụ (đơn vị chủ trì) giao ngày… tại văn
bản

-

-

Nhiệm vụ phải hoàn thành trong tháng này

- Tên nhiệm vụ (đơn vị chủ trì) còn N ngày

-

-

Mỗi nhiệm vụ có link, dẫn tới trang chi tiết 1 nhiệm vụ

Nhiệm vụ quý này

* Đã quá hạn (10)

* Đến hạn (5)

* Đã hoàn thành (14)

* Phải hoàn thành quý tới (12)

Nhiệm vụ tháng này

* Đã quá hạn (10)

* Đến hạn (5)

* Đã hoàn thành (14)

* Phải hoàn thành tháng tới (12)

Nhiệm vụ tuần này

* Đã quá hạn (10)

* Đến hạn (5)

* Đã hoàn thành (14)

* Phải hoàn thành tuần tới (12)

Tổng số nhiệm vụ

* 2019 (350)

* 2018 (1260)

* 2017 (1120)

Biểu đồ Line - ghi tăng trưởng số lượng nhiệm vụ đã
hoàn thành qua từng tuần của năm. Hiện đến bao nhiêu
tuần thì hiển thị bấy nhiêu

Biểu đồ cột thể hiện nhiệm vụ của tất cả các đơn
vị (Đối với giao diện LĐ Bộ)

Biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ các nhóm nhiệm vụ: Đơn
vị tham mưu (Vụ, VP, Thanh tra); Các Cục; Các đơn vị sự
nghiệp (Chỉ hiển thị LĐ Bộ)

Biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ các nhóm nhiệm vụ: CP,
TTgCP; Thông tư; TBKL…

Biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ:

Đã hoàn thành (Quá hạn/ Đúng hạn);

Đang thực hiện (quá hạn/trong hạn)

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6044 dự án đang đợi nhà thầu
  • 679 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 850 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15846 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14299 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây