Thông báo mời thầu

Xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 08:12 20/11/2020
Số TBMT
20201156209-00
Công bố
08:08 20/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường GTNT thôn Tân Hải, xã Ngư Thủy Bắc
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây dựng
Chủ đầu tư
UBND xã Ngư Thủy Bắc ; địa chỉ: xã Ngư Thủy Bắc, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình; Số điện thoại: 02323705258
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã Ngư Thủy Bắc( nguồn quỹ đất) và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đường GTNT thôn Tân Hải, xã Ngư thủy Bắc
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Quảng Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:08 20/11/2020
đến
09:30 27/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:30 27/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
30.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 34

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

1\. Phạm vi công việc của gói thầu.

\- Tên gói thầu: Xây lắp.

\- Công trình: Đường giao thông nông thôn thôn Tân Hải thuộc xã Ngư Thủy
Bắc.

\- Chủ đầu tư: UBND xã Ngư Thủy Bắc.

\- Nguồn vốn: Ngân sách xã và các nguồn vốn hợp pháp khác.

\- Địa điểm xây dựng: xã Ngư Thủy Bắc, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

\- Quy mô xây dựng:

\+ Chiều dài tuyến: 1.039,23m; Điểm đầu của tuyến tại cọc D1 (Km0+0.00,
tiếp giáp mép đường đất 569; điểm cuối tại cọc D17 (Km1+29,23m) mép
đường nhựa có sẵn.

\+ Hướng tuyến và bình diện: cơ bản bám hoàn toàn theo đường cũ và tuân
thủ theo quy hoạch chung của huyện Lệ Thủy đã được phê duyệt.

\- Trắc dọc: Trắc dọc được thiết kế bám hoàn toàn theo đường cũ.

\- Trắc ngang:

\+ Bề rộng nền đường: B nền=5,0m

\+ Bề rộng mặt đường: B mặt= 3,5m

\+ Bề rộng lề đường: B lề= 0,75x2

\* Kết cấu mặt đường từ trên xuống:

\+ Mặt đường đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 4,5kg/m2 dày 3,5cm

\+ Lớp móng đá dăm 4x6 chèn đá dăm lớp trên dày 12cm

\+ Lớp móng đá dăm tiêu chuẩn 4x6 lớp dưới dày 15cm

\+ Lớp móng đắp đất cấp phối dày 30cm lu lèn đạt K98

\+ Nền đường dày 20cm và lề đường đắp đất cấp phối lu lèn đạt K95

\+ Lớp cát tự nhiên hiện có.

\+ Taluy nền đắp 1/1,5; Taluy 1/2,0; Bề rộng đánh cấp rộng 1,0m, chiều
dày đất hữu cơ 0,2m.

\- Hệ thống thoát nước: Toàn tuyến bố trí 03 vị trí thoát nước ngang

\+ Tại lý trình Km0+4,30 đặt cống hộp 0,5x0,5m, kết cấu cống bằng BTCT
mác 250 đá 1x2; Tường đầu, tường cánh bằng bê tông mác 150, lớp móng
bằng BT mác 150 được đặt trên đệm dăm sạn dày 10cm.

\+ Tại lý trình Km0+317,54 bố trí cống hộp kép 2x1,5x1,5m, kết cấu cống
bằng BTCT mác 250 đá 1x2; Tường đầu, tường cánh bằng bê tông mác 150,
lớp móng bằng BT mác 150 được đặt trên đệm dăm sạn dày 10cm.

\+ Tại lý trình Km0+479,10 bố trí cống hộp kép 8x1,0x1,0m, kết cấu cống
bằng BTCT mác 250 đá 1x2; Tường đầu, tường cánh bằng bê tông mác 150,
lớp móng bằng BT mác 150 được đặt trên đệm dăm sạn dày 10cm.

\+ Taluy hạ lưu 1/3 thượng lưu 1/2 gia cố bằng đá hộc VXM 100 dày 25 cm
trên lớp đệm dăm sạn dày 10cm.

\+ Sân hạ lưu gia cố bằng đá hộc VXM 100, dày 25cm

\+ Bề rộng đánh cấp rộng 1,0m; chiều dày đất hữu cơ 0,2m

\- Xây dựng hệ thống biển báo, an toàn giao thông.

\- Mọi chi tiết có Hồ sơ báo cáo KTKT kèm theo.

2\. Thời hạn hoàn thành: năm 2020.

**II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện**

Thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng: **430 ngày**.

**III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1\. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công -- Quy phạm
thi công nghiệm thu TCVN4252 -- 2012;

Công tác đất, Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447 -- 2012;

Cốt liệu BT và vữa -- Phương pháp thử TCVN 7572 -- 2006;

Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường bằng phểu rót cát
22TCN 346 -- 2006

Các lớp kết cấu áo đường bằng cấp phối thiên nhiên: [22TCN
304-03](http://khcn.mt.gov.vn/tieuchuannganh/download.asp?TCNCatID=10&StandardID=244)-
TCVN 8857-2011 ;

Các lớp kết cấu áo đường bằng cấp phối đá dăm 22TCN 334-06- TCVN
8859-2011;

Cầu cống -- Quy phạm thi công và nghiệm thu 22TCN 266 -- 2000;

Quy trình thu công và nghiệm thu cống tròn BTCT lắp ghép 22TCN 159-86

Quy trình thu công và nghiệm thu cống hộp BTCT lắp ghép TCXDVN-392-2007;

Quy trình thi công và nghiệm thu lớp kết cấu áo đường đá dăm nước TCVN
9504:2012;

Quy trình thi công và nghiệm thu ,mặt đường láng nhựa 22TCN 271-01; TCVN
8863 : 2011;

Quy trình thi công và nghiệm thu nền đường ô tô TCVN 9436-2012;

Kết cấu BTCT toàn khối --Quy phạm thi công và nghiệm thu :TCVN 4453 --
1995;

Bê tông khối lớn -- Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCXDVN 305-2004;

TCVN 3105 -- 1993: Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng. Lấy mẫu, chế tạo và
bảo dưỡng mẫu thử.

TCVN 4085 -- 2011: Kết cấu gạch đá -- Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCXDVN 4506: 2012 : Nước trộn bê tông và vữa -- Yêu cầu kỹ thuật.

Công tác nền móng- Thi công và nghiệm thu :TCVN 9361 -- 2012;

An toàn nổ trong xây dựng: TCVN 3255 -- 1986

An toàn cháy trong xây dựng: TCVN 4254 -- 1989

Ngoài những tiêu chuẩn quy chuẩn trên, Nhà thầu cũng phải tuân thủ theo
những quy phạm hiện hành khác có liên quan và yêu cầu kỹ thuật của Nhà
sản xuất thiết bị, đồng thời phải đệ trình lên Chủ đầu tư phương án thi
công và nghiệm thu cũng như phải căn cứ vào ý kiến của đơn vị tư vấn
thiết kế công trình, tư vấn giám sát thi công.

2\. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

Nhà thầu phải có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ phù hợp năng lực để thực
hiện chức năng tổ chức kỹ thuật, giám sát thi công một cách liên tục, có
hệ thống, tuân thủ chỉ dẫn của thiết kế và quy trình quy phạm hiện hành.

2.1. Quy định chung:

Các trách nhiệm và quyền hạn của Chủ đầu tư, kỹ sư phụ trách giám sát
hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào bản điều kiện hợp đồng và các văn
bản về quản lý xây dựng cơ bản và quy chế quản lý chất lượng công trình
của Nhà nước, ở đây chỉ nêu những yêu cầu cơ bản cho công trình mà Nhà
thầu và các các thành viên liên quan trên công trường phải thi hành.

2.2. Công tác thí nghiệm:

Nhà thầu bằng kinh phí, nhân lực và thiết bị thí nghiệm của mình phải tổ
chức tại hiện trường một bộ phận thí nghiệm để kiểm tra và đánh giá chất
lượng thi công tại công trường.

2.3. Kiểm tra chất lượng:

\- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành bất cứ lúc nào theo yêu cầu
của Ban QLDA hoặc Nhà thầu thông báo đề nghị nghiệm thu chất lượng hạng
mục công trình để thanh toán hoặc chuyển tiếp giai đoạn thi công.

\- Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi vào biên bản kiểm tra chất
lượng hạng mục công trình.

\- Khi kết thúc công tác hạng mục phải tiến hành nghiệm thu chuyển bước
thi công. Thành phần trong hội đồng nghiệm thu: Nhà thầu, TVGS, TV thiết
kế (theo yêu cầu của Chủ đầu tư), Chủ đầu tư.

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu, thiết bị và
sản phẩm của mình, đồng thời cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các
chứng chỉ vật liệu và các phần cấu thành hạng mục công trình.

\- Nhà thầu phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thực nghiệm cần
thiết dưới sự chỉ đạo của Chủ đầu tư, TVGS trong quá trình đo đạc nghiệm
thu mà Chủ đầu tư, TVGS thấy cần thiết.

\- Khi kiểm tra lại, thí nghiệm lại vật liệu sản phẩm hay hạng mục công
trình của Nhà thầu đã hoàn thành mà đem lại những kết quả không đúng với
các tiêu chuẩn kỹ thuật, thì Nhà thầu phải tiến hành ngay việc sữa chữa
các sản phẩm, vật liệu hay hạng mục công trình, đồng thời phải tiến hành
thí nghiệm lại việc sữa chữa đó bằng kinh phí của Nhà thầu.

2.4. Trao đổi công việc trên công trường:

\- Mọi ý kiến đề nghị yêu cầu của Nhà thầu đối với Chủ đầu tư, đều thực
hiện bằng văn bản và lưu vào hồ sơ.

\- Các quyết định, chỉ thị của Chủ đầu tư hoặc người đại diện của họ
cũng phải thể hiện bằng văn bản, trường hợp các ý kiến chỉ thị bằng
miệng, thì Nhà thầu lập thành văn bản nhưng phải có xác nhận của Chủ đầu
tư hoặc người đại diện của họ.

3\. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

3\. 1. Yêu cầu vật liệu trong công tác xây lắp:

\- Tất cả các chủng loại vật tư vật liệu của công trình theo yêu cầu của
thiết kế, khuyến khích các Nhà thầu sử dụng các loại vật liệu được đánh
giá là tốt hơn yêu cầu trên để đưa vào công trình. Các loại vật liệu
phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ các
chứng chỉ đảm bảo tiêu chuẩn do cơ quan có chức năng của Việt Nam cấp,
vật tư vật liệu trước khi đưa vào công trình phải được sự đồng ý của Chủ
đầu tư, TVGS.

\- Nguồn cung cấp vật tư vật liệu cho công trình Nhà thầu có thể khai
thác từ nguồn cung cấp nào có lợi và phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy
định của thiết kế và HSMT.

\- Vật liệu khác: Phải đảm bảo đúng kích thước, chủng loại theo yêu cầu
của hồ sơ thiết kế và theo Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt nam, phù
hợp và đồng bộ với vật liệu chính do nhà sản xuất cung cấp.

3.2. Yêu cầu về thiết bị thi công

\- Nhà thầu phải huy động các máy thi công để phục vụ thi công công
trình. Những thiết bị xe máy đưa vào công trình đều là loại được lựa
chọn có công suất và tính năng phù hợp, chất lượng còn tốt, đảm bảo an
toàn, vệ sinh môi trường.

\- Nhà thầu tuỳ thuộc vào Biểu đồ tiến độ thi công và biểu đồ sử dụng
máy móc thi công mà sử dụng dụng máy móc cho phù hợp.

4\. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt: Trình tự thi công cho từng
công việc, từng hạng mục, tổng thể công trình theo đúng trình tự, yêu
cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt và các
tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu các hạng mục theo tiêu chuẩn, quy
trình hiện hành*.* Trình tự thi công chủ yếu theo các trình tự sau:

\- Tiếp nhận mặt bằng công trình: Sau khi nhận được thông báo trúng
thầu, Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc địa đến để tiếp nhận mặt bằng
công trình và mốc thực địa và phạm vi công trình, có biên bản ký nhận
theo quy định. Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn.

Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan
để xin phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối
hợp công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.

\- Biển báo thi công: Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ, phía cổng ra vào
có lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về công trình, kích
thước và nội dung của biển báo phải được Bên E-HSMTvà giám sát thi công
đồng ý.

\- Các công trình tạm: Các công trình tạm bố trí ở mặt bằng thi công
như: Nhà bảo vệ; Ban chỉ huy điều hành và phục vụ y tế; Nhà vệ sinh hiện
trường được thu dọn hàng ngày đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh; Kho chứa xi
măng; Kho chứa vật tư, thiết bị; Máy trộn bê tông, bể nước thi công; Bãi
chứa vật liệu được bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều kiện
mặt bằng; Khu lán trại nhà ở công nhân; Hệ thống điện nước phục vụ thi
công, ....

\- Cấp điện thi công: Nhà thầu tự liên hệ với Chính quyền địa phương và
các cơ quan chức năng để mua điện phục vụ thi công. Trong trường hợp
nguồn điện không cấp được điện cho công trường, Nhà thầu phải dùng máy
phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực thi công có bố trí
các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên
cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn
an toàn về điện hiện hành.

\- Cấp nước thi công: Nhà thầu phải liên hệ với Chính quyền địa phương
và cơ quan chức năng để đảm bảo có nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công
và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng. Cần có bể chứa nhỏ phục vụ thi công.

\- Thoát nước: Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu cần bố trí hệ thống
thoát nước tạm bằng mương và ống thích hợp.

\- Thông tin liên lạc: Nhà thầu cần liên hệ đặt hệ thống thông tin liên
lạc, máy điện thoại tạm thời tại khu công trường để đảm bảo liên lạc với
các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.

\- Hệ thống cứu hỏa: Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường có
đặt một số bình cứu hỏa tại các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn, hàng
ngày có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy. Đảm bảo theo tiêu
chuẩn phòng chống cháy nổ hiện hành

\- Chuẩn bị: Bàn giao mặt bằng, dọn dẹp mặt bằng, chuẩn bị các bãi tập
kết máy móc, thiết bị, lán trại và bải tập kết vật liệu.

\- Đo đạc, định vị các công trình, khôi phục cọc.

\- San dọn mặt bằng, tập kết vật liệu, nhân công

\- Lên ga, định vị tim tuyến.

\- Thi công các công trình phụ trợ thi công: đường công vụ, bãi đúc cấu
kiện, đúc sẵn các cấu kiện bê tông cốt thép lắp ghép.

\- Tại các vị trí cống, thi công kết hợp với thi công nền đường để đảm
bảo công tác vận chuyển vật tư, vật liệu và thiết bị thi công.

\- Thi công nền đường

\- Thi công các lớp mặt đường

\- Thi công hệ thống báo hiệu đường bộ, gia cố rãnh, dốc nước, ta luy và
công tác hoàn thiện toàn bộ công trình.

5\. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

Các hạng mục công trình được vận hành thử nghiệm và lưu mẫu đúng tiêu
chuẩn tại công trường làm chuẩn so sánh cho các đợt cung cấp về sau
trong quá trình thi công và được áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy
định hiện hành.

6\. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

\- Tuân thủ theo [TCVN
2622:1995](http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Xay-dung/TCVN-2622-1995-phong-chay-chong-chay-cho-nha-va-cong-trinh-yeu-cau-thiet-ke-901991.aspx);
[TCVN
6160:1996](http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Linh-vuc-khac/TCVN-6160-1996-phong-chay-chua-chay-nha-cao-tang-900962.aspx);
[TCVN
6102:1996](http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Linh-vuc-khac/TCVN-6102-1996-phong-chay-chua-chay-chat-chua-chay-bot-901918.aspx).

\- Thực hiện chế độ bảo quản vật tư, máy, thiết bị theo đúng quy định về
phòng chống cháy nổ. Hệ thống điện của công trường từ trạm biến thế hoặc
khu vực phát điện đến các khu vực dùng điện thường xuyên được kiểm tra,
nếu có nghi vấn về đường dây không an toàn sẽ được sửa chữa ngay.

\- Phương tiện thông tin liên lạc cần được đặt tại ban chỉ huy công
trường phục vụ cho việc sản xuất và liên lạc với các cơ quan chức năng
khi có tình huống xấu xảy ra.

\- Khi xảy ra hoả hoạn chỉ huy công trường phải gọi điện báo ngay cho
lực lượng chữa cháy, chỉ huy cán bộ phụ trách điện cắt cầu dao tổng, sơ
tán vật tư, máy, huy động lực lượng công nhân trên công trường cứu chữa.

\- Xây dựng nội quy an toàn về sử dụng, vận hành máy, thiết bị. Thường
xuyên kiểm tra công tác phòng chống cháy, nổ tại công trình, bố trí tổ
bảo vệ công trường và lực lượng ứng cứu khẩn cấp khi có hoả hoạn.

7\. Yêu cầu về vệ sinh môi trường, chống ồn, chống bụi:

\- Xe vận chuyển vật liệu đến công trình cần được che phủ bạt, đảm bảo
công tác vệ sinh môi trường về nguồn nước, tiếng ồn, các vật liệu phế
thải cần phải được vận chuyển ra khỏi khu vực dân cư, khe suối, đổ tại
nơi quy định.

Chú ý: Một số quy định khác:

\- Không thi công các hạng mục công trình khi thấy hiện tượng thời tiết
xấu có thể có mưa.

\- Nước dùng để tưới ẩm và phục vụ thi công phải là nước ngọt, sạch,
không lẫn tạp chất.

\- Công nhân phục vụ công tác lăn sơn, sơn có ủng, găng tay, khẩu trang,
quần áo bảo hộ lao động.

-Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máy móc và tranh thiết
bị thi công.

\- Khi thi công xong phải dọn dẹp, không để đất, đá lấp cống rãnh, rơi
vãi trên khu vực xây dựng công trình. Hoàn trả mặt bằng đảm bảo môi
trường tươi xanh, sạch, đẹp.

\- Tuân thủ theo [TCXD
150:1986](http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Xay-dung/TCXD-150-1986-thiet-ke-chong-on-cho-nha-o-901792.aspx);
[TCVN
5704:1993](http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Tai-nguyen-Moi-truong/TCVN-5704-1993-khong-khi-vung-lam-viec-phuong-phap-xac-dinh-ham-luong-bui-902141.aspx);
[TCVN
5977:2009](http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Tai-nguyen-Moi-truong/TCVN-5977-2009-Phat-thai-nguon-tinh-Xac-dinh-nong-do-khoi-luong-cua-bui-905489.aspx).

\- Phải tổ chức vệ sinh mặt bằng thi công, khu lán trại, sân bãi, khu
vực đường thi công thường xuyên.

\- Các bãi vật liệu rời như cát, đá đều phải có bạt nhựa bao phủ.

\- Cần bố trí một khu vệ sinh riêng cho công nhân ở trong khu vực thi
công, có bể tự hoại và bố trí tổ lao động vệ sinh thường xuyên để tránh
gây ô nhiễm cho xung quanh.

\- Tuyệt đối cấm đốt các phế thải trong công trường.

\- Các thiết bị thi công đưa đến công trường được kiểm tra, chạy thử và
là những thiết bị trong thời hạn sử dụng hạn chế tiếng ồn.

8\. Yêu cầu về an toàn lao động;

\- Đảm bảo 100% cán bộ, công nhân viên chức làm việc trong khu vực thi
công phải được đào tạo cơ bản về an toàn lao động và kiểm tra về trình
độ, ý thức giữ gìn an toàn lao động cho mình và cho xung quanh. Công tác
huấn luyện an toàn do nhà thầu chịu trách nhiệm trước khi đưa vào thi
công.

\- Đảm bảo 100% máy móc, phương tiện, thiết bị thi công đưa vào sử dụng
đều phải kiểm tra đảm bảo an toàn thiết bị (có chứng chỉ đăng kiểm).

\- Tổ chức an toàn cho từng công tác, bộ phận và phổ biến an toàn cho
các công tác đó theo quy định về an toàn lao động của Nhà nước:

\+ An toàn trong di chuyển, đi lại, vận chuyển ngang.

\+ An toàn vận chuyển lên cao.

\+ An toàn thi công trên cao, thi công lắp ghép và thi công nhiều tầng
nhiều lớp với các công tác cụ thể.

\+ An toàn điện máy.

\- Giới hạn phạm vi hoạt động và các khu vực làm việc của công nhân, của
tổ sản xuất phải, có biển báo. Cấm những người không có nhiệm vụ vào khu
vực đang được giới hạn để đảm bảo an toàn (trạm biến thế, cầu dao
điện\...)

\- Kho bãi, nhà xưởng phải bố trí hợp lý, chú ý đến kỹ thuật an toàn,
phòng cháy.

\- Sau khi tháo dỡ các kết cấu phụ phải xếp thành từng đống gọn theo
từng chủng loại, không vứt bừa bãi.

\- Khi có mưa to gió lớn hơn cấp 6, sương mù dày đặc thì không làm việc
trên dàn giáo, phải kiểm tra dàn giáo trước khi sử dụng lại.

\- Tháo dỡ ván khuôn phải có chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật, trước khi dỡ
sàn phải đựơc dọn sạch vật liệu, dụng cụ, các tấm sàn, khung giáo khi dỡ
không được phép lao từ trên cao xuống.

9\. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;

10\. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Trước khi triển khai thi công, nhà thầu phải lập tiến độ thi công tổng
thể và các hạng mụctrình TVGS xem xét, trình chủ đàu tư phê duyệt.

11\. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:

\- Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng, các tiêu chuẩn quy chuẩn và các quy định khác
theo quy định hiện hành của Nhà nước.

\- Chịu trách nhiệm trước Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư và trước Pháp luật
về chất lượng thi công xây dựng công trình kể cả công việc do Nhà thầu
phụ thực hiện theo quy định của Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

\- Nhà thầu phải lập hệ thống tổ chức quản lý chất lượng công trình để
quản lý chất lượng trong quá trình thi công một cách hợp lý, khoa học,
đáp ứng yêu cầu theo quy định.

12\. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu: Không.

**IV. Các bản vẽ**

Liệt kê các bản vẽ: Tập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công kèm theo

**STT** **Ký hiệu bản vẽ** **Tên bản vẽ** **Phiên bản / ngày phát hành**
--------- ------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------
**Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công** \- Văn bản số 173/KTHT ngày 14/5/2020 của Phòng Kinh tế & Hạ tầng về việc Thẩm định Thiết kế, dự toán
1 TNDO_T (01 tờ) Trắc ngang đại diện tuyến 5
2 BB_T (01 tờ) Cấu tạo biển báo
3 BB_T (01 tờ) Bảng tổng hợp khối lượng tuyến
4 CH_H150 (02 tờ) Bố trí chung cống hộp 2x1.5x1.5M Cọc 34: Km0+317.54
5 CT_H150 (01 tờ) Chi tiết bố trí cốt thép cống hộp 1.5x1.5
6 CH_T5 (03 tờ) Thiết kế cống hộp lắp ghép 8x1x1M Lý trình: Cọc 59 Km0+479.10
7 CT_CH (01 tờ) Cấu tạo cốt thép cống hộp H100cm
8 CH_T (01 tờ) Thiết kế cống hộp H=0.5m tuyến Tân Hải Cọc 2 Km0+4.30
9 CONG (01 tờ) Bố trí chung cốt thép cống hộp H50
10 BDTK_T5 (03 tờ) Bình đồ thiết kế tuyến Tân Hải (Lý trình: Km0+00 ÷Km1+39.23)
11 TDTK_T5 (04 tờ) Trắc dọc thiết kế tuyến Tân Hải (Lý trình: Km0+00 ÷Km1+39.23)
12 TNTK_T5 (40 tờ) Trắc ngang thiết kế tuyến Tân Hải (Lý trình: Km0+00 ÷Km1+39.23)
13 Page 1 đến Page 8 Bảng tổng hợp khối lượng tuyến Tân Hải
14 TNDO_T (01 tờ) Sơ đồ cự ly vận chuyển

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6623 dự án đang đợi nhà thầu
  • 737 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 912 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16442 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14500 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây