Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 23:17 19/11/2020
Số TBMT
20201158159-00
Công bố
22:55 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp bê tông nhựa, xây dựng HTTN tuyến đường từ ĐT 747 đến nhà bà bảy Chạch, khu phố Vĩnh Phước, phường Thái Hòa.
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân phường Thái Hòa. Địa chỉ: Phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách thị xã Tân Uyên (vốn phân cấp theo tiêu chí hỗ trợ xã – phường)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nâng cấp bê tông nhựa, xây dựng HTTN tuyến đường từ ĐT 747 đến nhà bà bảy Chạch, khu phố Vĩnh Phước, phường Thái Hòa
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Dương

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
22:55 19/11/2020
đến
08:15 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:15 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
50.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 45

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
ương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
Tên gói thầu: Thi công xây lắp
Tên dự án: Nâng cấp bê tông nhựa, xây dựng
TN tuyến đường từ ĐT 747 đến nhà bà
bảy Chạch, khu phố Vĩnh Phước, phường Thái Hòa
Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Thái Hòa
Nguồn vốn: Ngân sách thị xã Tân Uyên (vốn phân cấp theo tiêu chí hỗ trợ xã –
phường).
Quyết định số 7068/QĐ
9 của UBND thị xã Tân Uyên về việc
duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình nêu trên
Quyết định số 3844/QĐ
của Ủy ban nhân dân thị
về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công
Quyết định số
Đ
của Ủy ban nhân
ường Th
về việc phê duyệt dự toán
gói thầu xây dựng công trình.
Địa điểm xây dựng phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Loại, cấp công trình

giao thông, cấp III

ội dung công việc gói thầu:
định tại Quyết định số 7068/QĐ
30/10/2019 của UBND thị xã Tân Uyên về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây
dựng công trình nê
2. Thời hạn hoàn thành: Tối đa là

(kể cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy đị

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình.
a. Nội dung quản lý chất lượng thi công của nhà thầu
Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, qui mô côn
dựng, trong đó qui định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công trong việc quản lý
chất lượng công trình xây dựng.
Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị
công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu
thiết kế.
Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công.
Lập và ghi nhật ký thi công theo qui định.
Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường.
Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành.
Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh
môi trường thi côn
yêu cầu của Chủ đầu tư.
b. Nhà thầu thi công phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng
công việc do mình đảm nhận; Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu
không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm
môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
c. Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về chất lượng thi công mà Nhà nước quy định
Dưới đây là danh mục các quy trình, quy phạm chính được yêu cầu áp dụng và thực hiện
thi công, nghiệm thu công trình. Các nội dung công việc khác không có tiêu chuẩn

viện dẫn tại phần này sẽ áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn nghiệm thu liên quan hiện hành của
Việt Nam.
Loại công tác
Công tác trắc địa tr
dựng Yêu cầu chung
Công tác đất Thi công và nghiệm thu
Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu
Mặt đường bê tông nhựa nóng Yêu cầu thi công và
nghiệm thu
Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô, vậ
liệu thi công và nghiệm thu
Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên Vật
liệu, thi công và nghiệ
Áo đường mềm Xác định mô đun đàn hồi chung của kết
cấu bằng cần đo võng Benkelman
Lu bánh lốp – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra
Mặt đường ôtô Xác định độ nhám mặt đường bằng
phương pháp rắc cát Thử nghiệm
Mặt đường ô tô Phương pháp đo và đán
ác định độ
bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
Mặt đường ôtô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài
hí nghiệm bê tông xi măng
Bê tông nhựa – Phương pháp thử
yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn vật
liệu nhựa đường đặc
Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá
Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bê tông
nhựa đường
trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ, sân
bay và bến bãi
Nhũ tương nhựa đường axit Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
Thí nghiệm giới hạn chảy của đất
Thí nghiệm giới hạn dẻo và chỉ số dẻo của đất
Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp
móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép –
nghiệm thu
– yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
y phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa – phương pháp thử
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm
nghiệm thu (trừ mục thay thế 6.8 của TCVN
Hỗn hợp bêtông trộn sẵn Yêu cầu cơ bản đánh giá chất
lượng và nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuật
phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm
Kết cấu thép, gia công, lắp đặt và nghiệm thu Yêu cầu kỹ
thuật
Thép cốt bê tông Mối nối bằng dập ép ống Yêu cầu thiết

Quy chuẩn, tiêu chuẩn

kế thi công và nghiệm thu
Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình
phạm thi công và nghiệm thu
Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ
Quy phạm trang bị điện – ần I: Quy định chung

Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
Thiết bị điện hạ – Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện
giật
Chống sét cho công trình xây dựng hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo trì hệ thống
Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho cá
nghiệp yêu cầu chung
Dây điện bọc nhựa PVC
Ruột dẫn của cáp cách điện
Đặc tính kỹ thuật dây dẫn
điện áp dụng theo QĐ số: 1094/EVN Đ
10/05/2005 (tập 1), số 3156/QĐ Đ
ngày 22/11/2005 (tập 2) và số 3155/QĐ Đ
ngày 22/11/2005 (tập 3) của giám đốc Công ty Điện lực 2.
An toàn điện quy định tại Nghị định: 169/2003/NĐ
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Loại công tác
Tổ chức thi công
Qui trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công
Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
à. Sai số hình học cho phép.
Nghị định số 46/2015/NĐ
về quản lý chất lượng &
bảo trì công trình XD.
ng tư số
BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng
về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng.
Nghị định số 59/2015/NĐ
5 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Nghị định số 100/2018/NĐ CP ngày 16/07/2018 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư
doanh thuộc các lĩnh vực quản lý NN của BXD
ư
BXD ngày 05/10/2018 của Bộ Xây dựng
ướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng, chứng chỉ nă lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu
ước ngoài hoạt động XD tại Việt Nam
Nghị định số 42/2017/NĐ CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ Về
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ
Luật Xây dựng 50/2014/QH13 do Quốc hội thông qua ngày

Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị
chuẩn về phương pháp thử)
.1.1 Yêu cầu chung:
Vật tư dùng cho công trình phải mới 100% đạt theo TCVN.

Quy chuẩn,
tiêu chuẩn, TT, NĐ

46/2015/NĐ

/2015/NĐ
100/2018/NĐ

42/2017/NĐ

Các sản phẩm vật liệu xây dựng được sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước
và để xuất khẩu. Hàng hóa sản xuất tại nước ngoài được nhập khẩu để tiêu thụ tại thị trường
ệt Nam (Trừ hàng hóa tạm nhập tái xuất hàng hóa gia công cho nước ngoài) đều phải có
hàng hóa và thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Thông tư 06/2000/TT
ngày 04/07/2000 “Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ
ủa Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hiệu hàng hóa lưu thông trong nước
ng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng” và Thông tư
BXD ngày 01/11/2000 “Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư
D ngày 04/07/2000 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số
178/1999/QĐ
30/8/1999 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn
hiệu hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật
liệu xây dựng” của Bộ xây dựng.
3.1.2 Yêu cầu về sự hợp lệ của vật tư, vật liệu xây dựng:

ả ống kê đầy đủ ật tư, vậ ệ


ầu có văn bả
ế ề ất lượ
ật tư, vậ ệ






ả năng cung ứ
ấ ả ật tư, vậ ệ
(như nêu trong “Bả
ầ ề ủ

ất lượ
ật tư chính sử ụ
ầu”
ại điể

ụ ụ

i liệu chứng minh sự phù hợp của vật tư, vật liệu, hàng hóa có thể là hồ sơ, giấy tờ, bản
vẽ, số liệu được mô tả chi tiết theo từng khoản mục về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng
cơ bản của vật tư, vật liệu, hàng hóa, catalogue (nếu có yêu cầu), qua đó chứng minh sự đáp
ứng cơ bản của hàng hóa, dịch vụ so với yêu cầu của
QUY MOÂ ÑAÀU TÖ VAØ GIẢI PHÁP KYÕ THUAÄT
Loại, cấp công trình:
• Loại công trình: Công trình giao thông đường bộ.
• Cấp công trình: Căn cứ theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 104 –
Đường đô thị
cầu thiết kế, thì tuyến đường Nâng cấp bê tông nhựa, xây dựng
ến đường từ ĐT 747 đến nhà bà Bảy Chạch khu phố Vĩnh Phước, phường
cấp kỹ thuật là loại IV.
1.2 Diện tích đất sự dụng
Diện tích đất sử dụng: 483x7=3381m2
Chiều dài công
Mặt cắt ngang:
Mặt đường
Lề đường
Nền đường
Độ dốc ngang mặt đường
Độ dốc ngang lề đường
Độ dốc dọc thiết kế nhỏ nhất
Độ dốc dọc thiết kế lớn nhất

Kết cấu ao đường:
Các thông số kỹ thuật chủ yếu của kết cấu áo đường được chọn như sau:
Tải trọng trục 8 tấn
Áp lực tính toán: 0,6 Mpa; đường kính vệt bánh xả D=33cm
Kết cấu đường tính từ trên xuống như sau:
ê tông nhựa chặt loại C12.5 dày 7cm, lu lèn đạt K>=0.
Tưới nhũ tương tiêu chuẩn 1kg/m2
Cấp phối đá dăm Loại I ( Dmax=25mm), dày
Cấp phối đá dăm Loại II ( Dmax=37.5mm), dày 20cm, K>=0.98, E>=90Mpa
Đào khuôn đường hoặn Bù phụ, Đắp đất cấp 3 theo từng lớp, K>=0.98
Thoát nước dọc tuyến:
Thiết kế mương bên phải tuyến từ Km0+65 đến km0+460 dài 395m đường kích
thước lót lòng 2,5x1,5m bằng đá hộc xây vữa xi măng M100
Lót đáy mương bằng bê tông đá 1x2 M200 dày 10cm chống sói mòn.
Các vị trí còn lại thoát nước

nh dọc bằng đất.

Thoát nước ngang tuyến:
Thiết kế cống hộp thoát nước ngang đường 1.8x1.5m dài 8m tại Km0+80.
NỘI DUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Thiết kế bình đồ tuyến
Đơn vị thiết kế đã tiến hành khảo sát đo đạc lập bình đồ khu vực công trình tỉ lệ
Kết quả chi tiết được thể hiện trong các bản vẽ: “Bình đồ thiết kế”. Thiết kế bình đồ chủ yếu
bám theo tim đường hiện hữu, mặt khác bình đồ được thiết kế sao cho khối lượng giải tỏa là
ít nhất.
Tuyến đường thiết kế trên cơ sở nền đường đườn hiện hữ
n nhà nhà hẹp, các định
chuyển hướng nhỏ, để không phải giải tỏa hai bên tuyến nên không bố trí cong trong các góc
chuyển hướng.
Đầu tuyến giáp với đường nhựa
Cuối tuyến đến đường đất
Chiều dài tuyến 246
Bảng thống kế yếu tố cong

6d42’41’’
0d32’30’’
3d42’48’’
40d22’11’’

4d33’57’’
31d27’8’’
Trắc dọc tuyến
Với yêu cầu cao độ hoàn thiện tuyến đường vừa đảm bảo kết nối êm thuận với các tuyến
đường xung quanh, tránh ứ đọng nước, tận dụng được nền đường hiện hữu, đồng thời cân đối
và hài hòa với địa hình tự nhiên
Cao độ khống chế;
Đầu tuyến ( đường nhựa): 48.64
Cuối tuyến ( đường nhựa): 53.65
Đoạn qua ruộng nên phải nâng cao độ để tránh ngập úng nước sau này
Cao độ các đoạn còn lại bám theo cao độ nền hiện hữu nâng lên theo kết cấu thiết kế áo
đường.
Trắc

yến

Nguyên tắc thiết trắc ngang đường là phải đảm bảo nhu cầu lưu thông của các phương
ện giao thông trong tương lai vừa phù hợp với nguồn vốn đầu tư của UBND phường Thái
Hòa, tránh giải tỏa làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân hai bên tuyến.
cơ sở đó, Tư vấn thiết kế đưa ra phương án mặt cắt ngang như sau:
Mặt đường
Lề đường
Nền đường
Kết cấu áo đường
Kết cấu đường tính từ trên xuống như sau:
Bê tông nhựa chặt loại C12.5 dày 7cm, lu lèn đạt K>=0.98, Ey
Tưới nhũ tương tiêu chuẩn 1kg/m2
Cấp phối đá dăm Loại I ( Dmax=25mm), dày 20cm, K>=0.98
Cấp phối đá dăm Loại II ( Dmax=37.5mm), dày 20cm, K>=0.98, E>=90Mpa
Đào khuôn đường hoặc Bù phụ, Đắp đất cấp 3 theo từng lớp, K>=0.98,
Hệ thống thoát nước dọc
Thiết kế mương dọc bên phải tuyến đoạn từ Km0+65.00 đến Km0+460 dài 395m kết cấu
chi tiết như sau:
Thành mương bằng đá hộc xây vữa xi măng M100, xây hình thanh có cạnh trên
là 30cm cạnh đáy là 60cm, chiều cao là 1,6m
Đáy mương mằng đá hộc xây vữa xi măng M100 dày 30cm.
Lót đáy mương bằng bê tông đá 1x2 M200 dày 10cm chống sói mò

Gia cố lót đáy mương bằng cừ tràm loại cây >=3m, tiêu chuẩn 10 cây/m2 ( lý
trình đoạn đóng cừ tràm xem trong trắc ngang chi tiết)
Các vị trí còn lại thiết kế mương đất với mái ta luy trong ( phía đường) là 1:1.5 mái ta
luy ngoài là 1:1, độ sâu đáy mương so với vai đường hoàn thiện là 0,6m
Hệ thống cống ngang đường
Thiết kế cống hộp 1.8x1.5m dài 8 tại Km0+80 có kết cấu như sau:
Tường đầu, tường cánh, sân cống, mốc chận bằng bê tông đá 1x2 M200
Thân cống bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M250 dày 25cm.
Lót cống bằng bê tông đá 4x6 M100 dày 10cm.
Gia cố đất bằng cừ tràm loại >=3m, tiêu chuẩn 10 cây/m2.
Đảm bảo giao thông
y cách biển báo và sơn đường vận dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật QCVN 41_2016
Qui chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ
Thiết kế xem trong chi tiết bình đồ an toàn giao thông.
HẠNG MỤC: DI DỜI ĐƯỜNG DÂY HẠ THẾ:
Công trình “Nâng cấp bê ông nhựa, xây dựng HTTN tuyến đường từ ĐT747 đến nhà bà
Bảy Chạch Khu Phố Vĩnh Phước, phường Thái Hòa”. Hạng mục: Di dời đường dây hạ thế
được thực hiện với qui mô như sau:
Đường dây trên không hạ thế 1 pha di dời (2AV 50mm
Đường dây trên không hạ thế 3 pha di dời (LV
Tổng khối lượng đầu tư
Chiều dài đơn tuyến đường dây trên không hạ thế di dời:
Cấp công trình: công trình thuộc cấp 3

✓ THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT:

HIỆN TRẠNG:
Đường dây hạ thế:
Loại tuyến: Đường dây trên không 3P
Tổng chiều dài đơn tuyến cần di dời: 478.5m.
Dây dẫn: Sử dụng cáp
Trụ điện: Trụ bêtông ly tâm 8,5m (BTLT
Cách điện: Sử dụng Rack 03 sứ + sứ ống chỉ
Đấu nối nhánh rẽ branchermant: Sử dụng kẹp rẽ IPC, hộp domino.
Chằng:
Đấu nối: Sử dụng nối ép cở thích hợp.
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ:
Di dời toàn bộ lưới điện hiện hữu vướn mặt bằng mở rộng đường vào cách bó vỉa từ
đến 4m (xem bản vẽ trắc ngang mẫu).
Phần giải phóng hành lang an toàn lưới điện trước khi thi công lưới điện do Chủ đầu
tư đảm trách.
Đường dây hạ thế:
Loại tuyến: Đường dây trên không
Phương án di dời: Di dời các trụ vướn mặt bằng vào cách bó vỉa từ m đến 4m.
Tổng chiều dài đơn tuyến sau di dời: 478

Dây dẫn: Sử dụng lại cáp hiện hữu và bổ sung cáp LV
bị thiếu hụt do di dời. Thực hiện di dời các dây băng đường
đấu nối cho các hộ tiêu thụ điện lên độ cao phù hợp với hệ thống đường sau khi mở rộng theo
quy định.
Trụ điện: Sử dụng lại trụ BTLT 8,5m hiện hữu
Thiết bị bảo vệ: Sử dụng lại bảo vệ hiện hữu tại trạm.
ng trụ: sử dụng móng trụ BTLT 8,5 đổ bê tông cổ móng (M8,5BT, M8,5BT2)
cho các vị trí trụ di dời.
Cách điện: Sử dụng lại và bổ sung kẹp treo ABC, kẹp dừng ABC, rack 2 sứ + sứ ống
chỉ.
Đấu nối: Sử dụng nối ép nhôm cỡ thích hợp.
Đấu nối khách hàng: sử dụng cáp Duplex 2x
để đấu nối hộ dùng điện sinh
hoạt.
Tiếp địa lặp lại hạ thế: đóng cọc tiếp địa, dùng cáp đồng trần C 25mm2 luồn
thân trụ và 04 cọc sắt mạ dồng ɸ16x2400 để làm tiếp địa. Thực hiện nối đất cho dây trung
hòa, Dây tiếp đất phải được đấu nối bằng đầu cosse một cách chắc chắn, không được vặn
xoắn và đảm bảo điện trở tiếp đất Rnđ ≤ 30Ω. Nếu trong quá trình thi công, trị số điện trở đất
thiết bị không đạt thì bổ
m giếng thoát sét và cọc sắt mạ đồng ɸ16x2400 kết
hợp với chất than + muối để làm tiếp đất.
Biển số trụ: Được sơn lên trụ theo quyết định số: 817/QĐ
của Công ty Điện lực Bình Dương về việc ban hành quy định đánh số trụ và chỉ danh thiết bị
trên hệ thống điện
* Phần vật tư thu hồi bàn giao lại cho chủ sở hữu.
3.2 Bảng Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư chính sử dụng cho gói thầu
Tên vật tư
Cát đổ bê tông xi măng
Xi măng
Tiêu chuẩn sản phẩm:
Đá dăm đổ bê tông
Đặc tính kỹ thuật cơ bản:
+ Đá dăm 1x2
+ Đá dăm 4x6
Cấp phối đá dăm
Cốt thép có gờ các loại
Nhũ tương nhựa đường axit
Bê tông nhựa
nhựa hạt mịn
thép tấm các loại

Sơn dẻo sơn mặt đường (công
nghệ sơ
Biển báo phản quang các loại
Cừ
Đá 1x2, đá 4x6, đá các loại

Tiêu chuẩn kỹ thuật

PCB30, PCB40, PCB50 đạt theo

ước cốt liệu
í h thướ ố ệ

đúng hồ sơ
thiết kế được duyệt

đúng hồ sơ
thiết kế được duyệt.
Loại mạ kẽm phải theo tiêu chuẩn
thép mạ kẽm.
Theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
o hồ sơ thiết kế được duyệt.
Theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
Theo hồ sơ thiết kế được duyệt.

Yêu cầu

Tên vật tư
Cấp phối sỏi đỏ
dẫn điện, cáp điện các loại
hầu phải kê chi
tiết từng loại theo hồ sơ thiết kế
Đặc tính kỹ thuật cơ bản

Vật tư cho tiếp địa, dây đồng
trần, cáp nhôm
trụ các loại
thầu phải kê chi tiết từng loại theo
hồ sơ thiết kế
Đặc tính kỹ thuật cơ bản
Sơn sắt thép các loại
Các vật liệu khác

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Yêu cầu

Theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
điện đường dây trung hạ thế:
Đ số 1094/EVN Đ
10/05/2005 (tập 1), số 3156/QĐ Đ
3 ngày 22/11/2005 (tập 2), số
ĐĐ
(tập 3) củ Đ
Điện lực 2 &
đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
ế ệ à ố õ
đúng hồ
sơ thiết kế được duyệt.
Đạt TCVN và đúng theo hồ sơ thiết
kế được duyệt.
Đạt TCVN và đúng theo hồ sơ thiết
kế được duyệt.
Theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
Đạt đúng tiêu chuẩn Việt
đúng theo Hồ sơ thiết kế được duyệt.

... năm ....
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
(ký, đóng dấu)
- ất cả vật tư, thiết bị quy định tại Bảng trên phải có đầy đủ hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏ
thuận cung cấp giữa nhà thầu với đơn vị cung cấp (hợp pháp)
- “tương đương” nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương
với các hàng hóa đã nêu.
- Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ nguồn gốc, thương hiệu, nhãn mác hoặc nhà sản xuất, phải hàng
chính hãng, loại I, chất lượng cao và cam kết khi thi công phải xuất trình bản gốc giấy
chứng nhận C/O; C/Q.
- Nhà thầu phải thể hiện đầy đủ các chủng loại vật tư, thiết bị như Bảng trên và đáp ứng yêu
cầu nội dung tại phần lưu ý này, nếu sai, thiếu bất kỳ chủng loại vật tư thiết bị nào thì
HSDT của nhà thầu sẽ bị đánh giá là không đáp ứng tính hợp lệ của vật tư, thiết bị và
HSDT đó bị loại.
- Trường hợp nhà thầu chào từ 02 thương hiệu trở lên thì khi thương thảo hợp đồng và thi
Chủ đầu tư sẽ quyết định thương hiệu nào được sử dụng.
4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt.
a. Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng cao của bất kỳ công tác nào liên quan đến cô
trình, độ chính xác của các kích thước xây dựng, chất lượng của vật liệu sử dụng cho công
và hoàn thiện công trình, chất lượng gia công sẵn, .
Toàn bộ chất lượng các công việc này được đảm bảo bằng các chứng chỉ của nhà sản
xuất, chứng chỉ thí nghiệm, chứng chỉ nghiệm thu, bản vẽ hoàn công sẽ được nêu chi tiết
dưới đây
b. Nhà thầu không được phép tự ý thay đổi các loại vật liệu và quy cách kỹ thuật nêu
trong bản vẽ thiết kế cũng như đã nêu trong bảng giá dự thầu, bản hợp đồng và các phụ lục
theo. Mọi sự thay đổi phải được sự chấp thuận của đơn vị thiết kế và Chủ đầu tư bằng
văn bản chính thức.

c. Đối với phần công trình khuất phải có biên bản nghiệm thu hạng mục này trước khi
tiến hành thi công hạng mục che khuất.
5. Yêu cầu về vận hành, thử nghiệm, an toàn.
Nhà thầu phải vận hành, chạy thử tất cả các thiết bị theo quy định hiện hành trước khi đưa
công trình vào sử dụng.
Nhà thầu phải đảm bảo an toàn trong khi vận hành, chạy thử các thiết bị theo quy định
hiện hành.
Các yêu cầu về phòng chống cháy, nổ
Nêu rõ các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ sẽ được tuân thủ
Xác định các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong thi công và nguyên nhân
Các giải pháp phòng ngừa nguy cơ cháy nổ.
Các giải pháp chữa cháy và khắc phục sự cố.
Tổ chức bộ máy quản lý PCCC tại hiện trường.
Yêu cầu về phòng chống cháy, nổ trong xây dựng theo tiêu chuẩn VN như sau:
Loại công tác
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn
Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Yêu cầu chung
An toàn cháy nổ Bụi
Yêu cầu chung
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho
người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp
chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình
dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa
đến nơi qui định.
Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn,
đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc
thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản
lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các qui
định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền
đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình xây dựng phả
chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
ầu phải có thuyết minh chi tiết cho toàn bộ công tác vệ sinh môi trường
ới đầy đủ các nội dung yêu cầu như sau:
+ Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, an ninh trật tự cho khu vực công trường.
+ Biện pháp bảo vệ công trình Hạ tầng (Đường giao thông; Hệ thống cấp thoát nước,
cấp điện, v.v...) và bảo vệ cây xanh hiện có trong khu công trường.
+ Biện pháp xử lý chất thải sinh hoạt và quản lý chất thải rắ
8. Các yêu cầu về an ninh, an toàn giao thông, an toàn toàn lao động.
hầu thi công phải thực hiện:
+ Rào tạm trong quá trình thi công: nhằm bảo vệ an toàn, an ninh thi công thuộc trách
nhiệm và chi phí của nhà thầu. Kết cấu rào tạm phải đủ vững chắc trong suốt quá trình thi
công cũng như phải đủ chiều cao và bao kín phạm vi
+ Bảng hiệu công trình: Gồm đủ các thông tin: Tên công trình, Chủ đầu tư, Đơn vị thiết
kế, Đơn vị tư vấn giám sát, Đơn vị thi công và được làm theo quy định hiện hành.

Nhà thầu không được phép thực hiện quảng cáo trên toàn bộ kết cấ
nh nếu
không được phép của Chủ đầu tư. Chi phí bảng hiệu thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
+ Biển báo An toàn giao thông: Nhà thầu phải thực hiện và chịu toàn bộ chi phí lắp đặt
biển báo an toàn giao thông trên phạm vi thi công của mình.
ngày dùng biển báo cảnh báo, giới hạn phạm vi công trường, giới hạn vận tốc các
phương tiện giao thông. Ban đêm dùng đèn, biển báo phản quang để cảnh báo.
Nhà thầu lắp đặt biển báo an toàn giao thông phải theo đúng các quy định về an toàn
hầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm khi có sự cố về an toàn giao thông xảy
ra trên phạm vi khu vực thực hiện công tác thi công mà lỗi do nhà thầu gây nên.
Nhà thầu thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công
trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được
các bên thỏa thuậ
Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai
trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường,
phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
Nhà thầu thi công, Chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra,
tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao
động thì phải đình chỉ thi công. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi
quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an
toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người
lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao
động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
Nhà thầu thi công có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao
động cho người lao động theo qui định khi sử dụng lao động trên công trường.
Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi
nhiệm tổ chức, xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo qui định
của pháp lụât. Đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà
thầu không đảm bảo an toàn lao động g
Nhà thầu phải có thuyết minh chi tiết cho toàn bộ công tác an toàn trong thi công với
đầy đủ các nội dung yêu cầu như sau:
8.1. Giải pháp an toàn cho các công tác thi công
Nhà thầu phải nêu tóm tắt những vấn đề cơ bản về giải pháp an toàn lao động sẽ được
áp dụng cho từng công tác xây lắp và theo các nội dung được yêu cầu trong các qui định về
kỹ thuật an toàn đối với các công tác cụ thể như sau:
An toàn trong tổ chức công trường.
An toàn trong công tác cốt thép + bê tông.
tác bốc xếp + vận chuyển.
An toàn trong công tác sử dụng điện, thiết bị điện, hàn điện
g công tác thi công cơ giới.
thi công hạng mục thoát nước
Nội dung cơ bản cho phần trình bày về an toàn của từng công tác xây lắp gồm 3 vấn đề
+ Liệt kê và phân tích nguyên nhân những nguy cơ thiếu an toàn
+ Các giải pháp phòng ngừa sẽ được áp dụng.
+ Các giải pháp khắc phục sự cố.
8.2. An toàn trong mùa mưa bão

Xác định khả năng và các nguy cơ ảnh hưởng của mưa bão đến quá trình thi công công
Tổ chức bộ máy phòng chống lụt bão tại công trường:
+ Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy.
+ Nêu rõ tên người phụ trách, quyền hạn và chức năng nhiệm vụ các bộ phần chủ chốt
trong công tác phòng chống lụt bão.
Công tác chuẩn bị cho việc phòng chống mưa bão.
Biện pháp bảo vệ vật liệu, thiết bị thi công khi có mưa bão.
Giải pháp thi công trong mùa mưa.
Giải pháp chống bão và khắc phục sự cố do mưa bão gây ra.
8.3. Yêu cầu về an toàn trong xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam
Loại công tác
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
Qui phạm kỹ thuật an
dựng
Giàn giáo. Các yêu cầu an toàn
Âm học Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện
Thông tư 04/2017/TT
Quy định về QLATLĐ
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công.
9.1 Yêu cầu biện pháp huy động nhân lực
Nhà thầu phải đảm bảo bố trí đầy đủ nhân lực đủ điều kiện về chuyên môn, tay nghề,
nghiệm để thi công công trình và phải đảm bảo thời gian làm việc tại Nhà thầu theo đúng các
yêu cầu.
9.1.1 Tổ chức Bộ máy quản lý
Nhà thầu phải tổ chức bộ máy quản lý thi công để quản lý mọi hoạt động tại công
trường. Bộ máy quản lý tối thiểu phải có đủ các bộ phận sau:
+ Quản lý tại trụ sở (Công ty)
+ Chỉ huy trưởng công trường
+ Quản lý chung về kỹ thuật tại hiện trường.
+ Quản lý an toàn lao động.
Nhà thầu phải cử cán bộ có đủ năng lực theo các yêu cầu, để phụ trách các bộ phận
trên và được nêu rõ trong
ị trí chỉ huy trưởng công trường và vị trí Phụ
trách chung về kỹ thuật tại hiện trường không được phép do cùng 1 người thực hiện. Các vị
trí khác được kiêm nghiệm (1 người làm phụ trách nhiều bộ phận)
Nhà thầu phải mô tả rõ mối quan hệ giữa trụ sở chính với bộ máy quản lý thi công tại
công trường.
9.1.2 Yêu cầu về năng lực của một số vị trí chủ chốt của bộ máy quản lý công trường
Trong quy mô gói thầu, Nhà thầu phải đảm bảo yêu cầu về năng lực đối với Chỉ huy
trưởng công trường và Phụ trách chung về kỹ thuật hiện trường như sau:
Chỉ huy trưởng công trường:
Có hồ sơ năng lực đầy đủ thông tin theo yêu cầu của
Thời gian làm việc theo hợp đồng với nhà thầu là toàn thời gian. Không chấp nhận
cộng tác viên và: Kiêm nhiệm chức danh là cán bộ phụ trách kỹ thuật tại hiện trường hoặc
chỉ huy trưởng công trình của gói thầu này và không được đồng thời đảm nhận công việc làm
chỉ huy trưởng công trình hoặc cán bộ phụ trách kỹ thuật tại hiện trường khác, hoặc là lao
động của đơn vị khác sang kiêm nhiệm trong thời gian xây dựng này.
Cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công
Có hồ sơ năng lực đầy đủ thông tin theo yêu cầu của
Là nhân sự của nhà thầu huy động bố trí đảm bảo cho suốt thời gian thực hiện gói
thầu

9.1.3 Yêu cầu về công nhân kỹ thuật
Nhà thầu cần phải bố trí đầy đủ công nhân kỹ thuật để thi công công trình thỏa mãn
các yêu cầu về HSMT và tiến độ thi công gói thầu.
Nhà thầu phải lập danh sách công nhân kỹ thuật với đầy đủ các thông tin và xác nhận
của nhà thầu.
9.2. Yêu cầu về máy móc và thiết bị thi côn
2012: Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung.
Lập bảng kê có xác nhận của nhà thầu về: Số lượng và chủng loại máy móc, thiết bị
ẽ được nhà thầu sử dụng cho công trình.
Thuyết minh và đánh giá mức độ sử dụng máy móc và hiệu quả sẽ đạt được.
Số lượng và chủng loại thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm sẽ được sử
dụng tại hiện trường,
Danh sách các phòng LAS dự kiến được lựa chọn để tiến hành các thí nghiệm,
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục.
10.1 Thiết kế tổ chức công trường
Nhà thầu phải có hồ sơ thiết kế tổ chức công trường trong đó bao gồm 2 thành phần
chính là: Tài liệu thuyết minh tổ chức công trường và Hồ sơ bản vẽ thiết kế tổ chức công
trường
a. Nội dung thuyết minh tổ chức công trường gồm:
+ Mô tả tóm tắt nội dung thi công và đặc điểm công trình có ảnh hưởng đến chất lượng
+ Trích dẫn các tiêu chuẩn quy phạm về tổ chức công trình
+ Tính toán phân đoạn thi công phù hợp với thực tế
b. Nội dung chính các bản vẽ thiết kế tổ chức công trường
+ Các bản vẽ phải thể hiện rõ: Vị trí kho bãi tập kết vật tư vật liệu; tuyến giao thông trên
công trường; hướng thi công tổng thể; khu vực lán trại tạm; hướng thoát nạn khi có sự cố; vị
trí ban chỉ huy công truờng; vị trí
vệ sinh tạm; xác định vị trí cần cảnh báo
nguy cơ cháy, nổ.
+ Nội dung: Gồm có bản vẽ tổ chức công trình tổng thể và các bản vẽ tổ chức thi công
10.2 Thuyết minh và bản vẽ biện pháp thi công chính
Nhà thầu phải thuyết minh rõ các giải pháp kỹ thuật và kèm theo các bản vẽ biện pháp thi
công đầy đủ các công tác thi công thuộc các hạng mục của gói thầu.
Nội dung thuyết minh cho từng công tác cần bao gồm:
+ Nêu rõ tiêu chuẩn, qui phạm được áp dụng.
+ Mô tả tóm tắt kỹ thuật thi công và các yêu cầu kỹ thụât cần đáp ứng
+ Đề xuất của nhà thầu về áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong thi công để tăng hiệu quả của
dự án.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu.
à ầ
ả ó ệ ố
ự ể
á á
á

à ầu đả

ất lượng thi công đúng thiết kế và tuân thủ các quy định quản lý chất lượng hiện hành.
á
ác thi công liên quan đế

ộ ậ
ị ự
í
ả ó í

ậ ệ
í

ác đị
ất lượ
á
à
à
ệ ố
á á
ất lượ
ải đượ ổ ứ
à


ậ ệu được đưa
ề công trườ
á ì
à


à
à
ả ó ệ
á ử ý
ậ ệ
ộ ậ
ình không đả

ấ lượ
à ầ
ả ó đủ á
ó
ế ị để ể
ấ lượ
ậ ệ
á
ựng; trườ

ó đủ ế ị ì ó ể đi thuê nhưng phải đả


á
ó
ế ị à không đượ ảnh hưởng đế ến độ

III. Các bản vẽ
(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD
HSMT trên Hệ thống).
TÊN BẢN VẼ

TRẮC NGANG MẪU
BÌNH ĐỒ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
BÌNH ĐỒ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
TRẮC DỌC THIẾT KẾ KỸ THUẬT
TRẮC DỌC THIẾT KẾ KỸ THUẬT
BÌNH ĐỒ THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC, AN TOÀN GIAO
ÌNH ĐỒ THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC, AN TOÀN GIAO
MẶT BẰNG CỐNG KM0+80
TRẮC DỌC, CẮT NGANG CỐNG KM0+80
CHÍNH DIỆN THƯỢNG, HẠ LƯU CỐNG, CHI TIẾT THÉP
CỐNG KM0+80
CHI TIẾT BIỂN BÁO – VẠCH SƠN
MẶT BẰNG CẤP ĐIỆN
NH THỨC TRỤ lht (ĐỠ THẲNG 1 MẠCH HẠ THẾ)
HÌNH THỨC TRỤ Ght (ĐỠ GÓC 1 MẠCH HẠ THẾ)
HÌNH THỨC TRỤ Dht (DỪNG 1 MẠCH HẠ THẾ)
HÌNH THỨC TRỤ Dht (DỪNG 1 MẠCH HẠ THẾ TRỤ
HÌNH THỨC TRỤ Tht (NÉO 1 MẠCH HẠ THẾ)
HÌNH THỨC TRỤ 2DTht (NÉO GÓC 90 1 MẠCH HẠ THẾ
TRỤ GHÉP)
NH THỨC TRỤ H
HÌNH THỨC TRỤ H
HÌNH THỨC TRỤ H
HÌNH THỨC TRỤ H
BỘ TIẾP ĐỊA LẶP LẠI ĐƯỜNG DÂY XDM (KÝ HIỆU: TĐ
ĐD

Ý HIỆU BV

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6171 dự án đang đợi nhà thầu
  • 78 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 73 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15432 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13514 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây