Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng + thiết bị + nghiệm thu đóng điện

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 19:43 19/11/2020
Số TBMT
20201157942-00
Công bố
19:18 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
di chuyển đường dây hạ thế phục vụ GPMB để thực hiện dự án Đường vành đai xã Sơn Đồng
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng + thiết bị + nghiệm thu đóng điện
Chủ đầu tư
Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Hoài Đức; + Địa chỉ: Thị trấn Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội + Điện thoại: 0243.3660895
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn vốn vật tư thu hồi là 23.539.980, phần còn lại nguồn kinh phí ngân sách huyện và các nguồn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Di chuyển đường dây hạ thế phục vụ GPMB để thực hiện dự án Đường vành đai xã Sơn Đồng
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
19:18 19/11/2020
đến
19:20 29/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
19:20 29/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng + thiết bị + nghiệm thu đóng điện". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng + thiết bị + nghiệm thu đóng điện" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 51

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

PHẦN 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
CHƯƠNG V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
Di chuyển 22 vị trí cột hạ thế sau các TBA Sơn Đồng 3 và TBA Sơn Đồng
7 nằm trong phạm vi GPMB, gồm:
- Sau TBA Sơn Đồng 3: 11 vị trí cột, từ cột 01 đến cột 11 (trong đó các vị
trí cột 01, 02 và 11 là cột đúp). Dây dẫn sử dụng: 1 lộ AV-1x150mm2 và 1 lộ
ABC- 4x16mm2.
- Sau TBA Sơn Đồng 7:
+ Nhánh 1: 05 vị trí cột, từ cột 12 đến cột 16 (trong đó cột 13 là cột đúp).
Dây dẫn sử dụng: từ cột 12 đến cột 13 sử dụng 1 lộ AV-1x150mm2 và 1 lộ
ABC- 4xI6mm2; từ cột I3 đến cột I6 sử dụng 1 lộ ABC - 4x150mm2 và 1 lộ
ABC- 4x16mm2.
+ Nhánh 2: gồm 02 vị trí cột, từ cột 02 đến cột 03. Dây dẫn sử dụng: 1 lộ
ABC-4x150mm2 và I lộ ABC- 4x16mm2.
+ Nhánh 3: 04 vị trí cột, từ cột 04 đến cột 07. Dây dẫn sử dụng: l lộ ABC4x16mm2.
- Thay thế các hồm công tơ.
Phương án di chuyển như sau:
Để hoàn trả cấp điện khu vực thực hiện trồng mới 31 vị trí cột thay thể các
vị trí cột năm trong phạm vi GPMB, cột trồng mới nằm trên vỉa hè bên phía các
hộ dân, cách mép vỉa hè 1m, sử dụng Cột PC.I-8.5-190-4.3.TCVN 5847:2016,
cụ thể:
* Sau TBA Sơn Đồng 3:
- Trồng mới 14 vị trí cột số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 7A, 7B, 08, 09, 10,
10A, II. (các vị trí cột số 01 và 11 sử dụng cột đúp).
- Thay mới dây dẫn gồm: 01 lộ ABC 4x150mm2.
- Thay mới hòm công tơ gồm: 20 hỏm 1 pha và 7 hòm 3 pha.
* Sau TBA Sơn Đồng 7:
- Trồng mới 17 vị trí cột số 11A, 12,13, 14, 15, 15A, 16, 17, 18, 19, 01, 02,
03, 04, 05, 06, 07 (các vị trí cột số 12, 13, 16, 17, 02, 07 sử dụng cật đúp).
- Thay mới đây dẫn gồm: Từ cột 11A đến cột 01 sử dụng 01 lộ ABC
4x150mm2 và Từ cột 01 đến cột 07 sử dụng 01 lộ ABC 4x150mm2; 01 lộ ABC
4x16mm2.
- Thay mới hòm công tơ: gồm 15 hòm 1 pha và 9 hàm 3 pha.

73

* Hòm phân đây: Lắp đặt 31 hòm phân dây để cấp điện đến các công tơ.
* Xà, cổ dễ:
- Để đảm bảo hành lang an toàn lưới điện và phù hợp với mỹ quan, đáp ứng
yêu cầu quy hoạch chung, sử dụng xà xà lệch XL cho các vị trí góc rẽ, sử dụng
cổ CD-1 cho các vị trí cột đơn, CD-2 cho các vị trí cột đôi.
- Tất cả các chỉ tiết xã thép đều được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn:
TCVN 5408: 2007 5O 0141:1999). Các chỉ tiết liên kết hàn được hàn điện với
đường bàn h ≥ 6mm.
* Tiếp địa:
Tiếp địa được lắp đặt tại 4 vị trí tại vị trí đầu xuất tuyến của tủ hạ thế và tại
vị trí cột cuối của từng lộ. Hệ thống tiếp địa gồm 02 cọc thép L.63x63x6 dài
2,5m đóng sâu dưới mặt đất 0,8m. Nối các: cọc-tiếp địa bằng thép dẹt 40x4.
Điện trở tiếp địa yêu cầu R<=10Ω. Trong trường hợp không đạt trị số điện trở
cho phép đóng thêm cọc bổ sung.
* Tháo dỡ, thu hồi vật tư, thiết bị được thay thể.
2. Thời hạn hoàn thành: 75 ngày.
3. Địa điểm xây dựng: xã Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, Hà Nội
4. Loại, cấp hạng mục công trình: Công trình công nghiệp, cấp IV
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Kèm theo Hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
STT
Loại công tác
Quy chuẩn, tiêu
chuẩn
1

Phần xây dựng
Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 5574: 2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy TCVN 4453:1995
phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được
thay thế bởi TCVNXD 305:2004)
Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7570-2006

Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng - Yêu TCVN 7570-2006
cầu kỹ thuật
Thép cốt bê tông – phần 1: Thép thanh tròn trơn

TCVN 1651-1:2008

Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường TCVN 8859: 2011
ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu

74

STT

Loại công tác

Quy chuẩn, tiêu
chuẩn

Mặt đường bê tông nhựa nóng – yêu cầu thi công TCVN 8819: 2011
nghiệm thu
2

Vật liệu xây dựng
Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7570-2006

Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng - Yêu TCVN 7570-2006
cầu kỹ thuật

3

Thép cốt bê tông – phần 1: Thép thanh tròn trơn

TCVN 1651-1:2008

Thép cốt bê tông – phần 3: Lưới thép hàn

TCVN 1651-3:2008

Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4314 - 2003

Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4506 : 2012

Xi măng xây trát

TCXDVN 324 : 2004

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng

TCVN 4459 : 1987

Các tiêu chuẩn khác
Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - TCVN 5637 - 1991
Nguyên tắc cơ bản
Tổ chức thi công

TCVN 4055 - 2012

Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm TCVN 4085 - 2011
thu
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Quy định cơ TCVN 2287 - 1978
bản
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia An toàn trong thi QCVN
công xây dưng
18:2014/BXD
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 5308 : 1991

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Thi công và TCVN 9377-2012
nghiệm thu
Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong. Nguyên tắc cơ TCVN 5639: 1991
bản
Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.

TCVN 4756-1989

Môi trường lắp đặt thiết bị điện.

TCVN 2328-1978

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 5308 : 1991

Tiêu chuẩn nghiệm thu chất lượng thi công công TCXDVN 371:2006
75

STT

Loại công tác

Quy chuẩn, tiêu
chuẩn

trình xây dựng
Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản
4

TCVN 5640:1991

Tiêu chuẩn điện
Qui phạm trang bị điện

11TCN 18-2006
11TCN-19-2006
11CTN 20-2006
11TCN 21-2006

Hệ thống đường dẫn điện

11 TCN 19-2006

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện

QCVN
08:2010/BCT

Các công trình xây dựng xử dụng năng lượng có QCXDVN 09-2005
hiệu quả
Nghị định của Chính phủ về việc sử dụng năng 21/2011/NĐ-CP
lượng tiết kiệm và hiệu quả
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số 137/2013/NĐ-CP
điều của luật điện lực
Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công
nghiệp

TCXDVN 263:2002

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Nhà thầu phải thi công, hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai sót nào
trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây dựng
hiện hành của Việt nam cũng như phù hợp với các điều kiện riêng của công trình
và theo sự chỉ dẫn của Chủ đầu tư.
Trên cơ sở tài liệu E-HSMT nhà thầu cần chuẩn bị các tài liệu sau:
Thuyết minh tổng quát thiết kế tổ chức thi công
- Nhà thầu cần xác định khối lượng công việc chính lập thiết kế tổ chức
thi công
- Nhà thầu chịu trách nhiệm tự lo nguồn điện, nước để đảm bảo thi công.
- Viết thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật các nội dung thiết kế tổ chức thi
công.
Tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường
a) Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy tổng thể:
76

- Ban chỉ huy công trường;
- Mối quan hệ giữa Công ty và công trường;
- Quyền hạn; Trách nhiệm của Công ty với công trường;
- Tên các cán bộ phụ trách trực tiếp các hoạt động của công trường.
b) Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ huy công trường:
- Chỉ huy trưởng công trường;
- Phụ trách kỹ thuật;
Yêu cầu về cung cấp và sử dụng máy móc, thiết bị thi công và kiểm
tra chất lượng
- Máy móc, thiết bị thi công cam kết được sử dụng cho gói thầu.
- Danh mục các công tác thi công sẽ được thi công có sự hỗ trợ của máy
móc.
- Thiết bị, máy móc kiểm tra chất lượng sẽ được nhà thầu sử dụng tại hiện
trường.
- Danh mục các công việc, sản phẩm sẽ tiến hành kiểm tra, đo lường về
chất lượng.
Biện pháp giám sát, đảm bảo chất lượng
a) Kiểm soát chất lượng vật liệu đưa vào công trình:
Nhà thầu phải lập Danh mục vật liệu sẽ được đưa vào công trình với đầy đủ
các thông tin. Trong đó thông tin về các loại hàng hoá phải nêu rõ.
Biện pháp kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng: Nhà thầu phải nêu rõ quy
trình và các biện pháp sẽ được áp dụng để kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng
trước khi đưa vào công trình.
b) Kiểm soát chất lượng sản phẩm xây lắp:
Biện pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm xây lắp: Nhà thầu phải nêu rõ
quy trình và các biện pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm xây lắp, trong đó cần
nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của một số vị trí chủ chốt trong quy trình kiểm
tra, đánh giá chất lượng nội bộ của nhà thầu.
c) Hệ thống quản lý chất lượng thi công:
Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng: Nêu rõ sơ đồ hệ thống quản lý chất
lượng của Công ty trong đó có hệ thống quản lý chất lượng tại công trường.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:
Mức độ đáp ứng về vật tư: hồ sơ dự thầu phải trình bày đầy đủ các loại vật
tư theo yêu cầu xây lắp; ghi rõ quy cách, xuất xứ vật tư, nhãn hiệu thiết bị, sản
phẩm của nhà sản xuất có uy tín, chất lượng ổn định trên thị trường, đáp ứng các
77

yêu cầu về đặc tính kỹ thuật vật tư. Nếu có thiếu sót (thiếu sót chủng loại yêu cầu
hoặc nơi sản xuất) hoặc dự thầu các loại vật tư không đạt yêu cầu kỹ thuật, chất
lượng thì sẽ bị đánh giá không đạt.
Vật tư xây dựng, các thiết bị cung ứng để xây lắp công trình phải đảm bảo
chất lượng, quy cách đúng theo thiết kế được duyệt, khi cần thử mẫu bên B phải
thử mẫu, chi phí thử mẫu do bên B chi trả.
Trường hợp cần thiết phải đưa vào công trình một số vật tư khác mẫu đã
quy định thì bên B phải thử mẫu, đưa kết quả thử mẫu cho bên A để bên A quyết
định, chi phí thử mẫu do bên B chi trả.
Hướng dẫn: căn cứ thiết kế kỹ thuật và các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, các
nhà thầu lập bảng quy cách chủng loại vật tư dự thầu theo các loại vật tư như bảng
sau và phải nêu rõ chủng loại, nhãn hiệu vật tư sẽ sử dụng cho công trình (ghi rõ
nguồn gốc sản xuất – không ghi chung chung) để làm cơ sở đánh giá hồ sơ dự
thầu và thương thảo hợp đồng khi trúng thầu).
BẢNG CHỦNG LOẠI VẬT TƯ CHỦ YẾU
TT
(1)
1

2

Tên vật tư, thiết bị, phần việc Yêu cầu tối thiểu về tính năng, thông số kỹ
thuật của vật tư, thiết bị
(2)
Dây Cu/XLPE/PVC
kính các loại
Dây Cu/XLPE/PVC
kính các loại

(3)
Đảm bảo theo tiêu chuẩn quy phạm Quy
đường phạm hiện hành
Tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật và thiết kế BVTC
Đảm bảo theo tiêu chuẩn quy phạm Quy
đường phạm hiện hành

Hòm công tơ 1 pha
3

4

Hòm công tơ 3 pha

Đầu cốt đường kính các loại

Tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật và thiết kế BVTC
Đảm bảo theo tiêu chuẩn quy phạm Quy
phạm hiện hành
Tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật và thiết kế BVTC
Đảm bảo theo tiêu chuẩn quy phạm Quy
phạm hiện hành
Tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật và thiết kế BVTC

5

Đảm bảo theo tiêu chuẩn quy phạm Quy
Dây đồng bọc PVC đường kính phạm hiện hành
các loại
Tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật và thiết kế BVTC

6

Đảm bảo theo tiêu chuẩn quy phạm Quy
Cột bê tông li tâm đường kính phạm hiện hành
các loại
Tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật và thiết kế BVTC

78

TT

7

Tên vật tư, thiết bị, phần việc Yêu cầu tối thiểu về tính năng, thông số kỹ
thuật của vật tư, thiết bị
Dây điện đường kính các loại

Đảm bảo theo tiêu chuẩn quy phạm Quy
phạm hiện hành
Tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật và thiết kế BVTC
Xi măng Hoàng Thạch... hoặc tương đương
trở lên, bao gồm một số tính năng như sau:

8

Xi măng PC 30

9

Cát vàng, cát đen

Đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006

10

Đá dăm các loại

Đảm bảo làm cốt liệu cho bê tông đạt cường
độ theo thiết kế. Đảm bảo tiêu chuẩn TCVN
7570: 2006

11

Thép tròn (tròn trơn, vằn) các Cường độ thép đạt các tiêu chuẩn thép AI;
loại
AII; AIII theo thiết kế

Sản xuất theo công nghệ lò quay, đảm bảo
tiêu chuẩn TCVN 2682:1992

Căn cứ thiết kế kỹ thuật và các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, các nhà thầu lập
bảng quy cách chủng loại vật tư dự thầu theo các loại vật tư như bảng trên và phải
nêu rõ chủng loại, nhãn hiệu vật tư sẽ sử dụng cho công trình (ghi rõ nguồn gốc
sản xuất – không ghi chung chung để làm cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu và thương
thảo hợp đồng khi trúng thầu).
Nhà thầu phải có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc cung cấp các
vật tư theo yêu cầu Bảng chủng loại vật tư chủ yếu trên.
Nhà thầu đính kèm bản chính hoặc bản chụp có chứng thực văn bản thỏa
thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc; hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân của đơn vị
cung cấp (giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập). Nhà thầu phải có
mô tả kỹ thuật thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật, chất lượng các vật liệu theo danh mục
nêu trên.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
4.1 Yêu cầu chung
Chuẩn bị mặt bằng công trường, lán trại, lối ra vào, đường tạm, hàng rào
tạm công trình, hệ thống cấp thoát nước thi công.
Thi công công trình đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, trình tự thi công
theo kế hoạch.
4.2 Yêu cầu về kỹ thuật
Nhà thầu phải thuyết minh đầy đủ, chi tiết về các giải pháp kỹ thuật trình tự
thi công, lắp đặt các cấu kiện bộ phận công trình được đảm bảo kỹ thuật, chất
lượng theo yêu cầu các hạng mục công việc chính của gói thầu.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
79

Tổ chức kiểm định an toàn theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
Đối với các vật tư thiết bị đưa vào thi công, yêu cầu nhà thầu thi công phải chuẩn
bị được các vấn đề sau:
Về phòng thí nghiệm:
Nhà thầu phải cung cấp tất cả các trang thiết bị ban đầu, vật liệu, công trình,
lao động, dịch vụ và các khoản mục cần thiết khác để thực hiện công việc thử
nghiệm sẽ do nhà thầu thực hiện dưới sự chỉ đạo và giám sát của Chủ đầu tư. Nếu
nhà thầu không bảo đảm được phòng thí nghiệm thì có thể thuê cơ quan, đơn vị có
đủ thiết bị thí nghiệm, nhân lực để thực hiện các thí nghiệm. Nhà thầu trình Chủ
đầu tư danh sách và năng lực của các phòng thí nghiệm, Chủ đầu tư sẽ duyệt
phòng thí nghiệm phù hợp.
Về quá trình thực hiện thí nghiệm:
Quy trình và tiêu chuẩn: công việc thí nghiệm phải được tiến hành một cách
chặt chẽ, chính xác theo quy định và tiêu chuẩn đề ra.
Các mẫu biểu thử nghiệm: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày khởi công, nhà
thầu phải đệ trình các mẫu biểu tiêu chuẩn thử nghiệm sẽ được sử dụng trong hợp
đồng cho các thí nghiệm theo quy định để Chủ đầu tư thông qua.
Mẫu: đối với các thử nghiệm thực tế và báo cáo các kết quả thử nghiệm thì
chỉ những mẫu thử nghiệm nào được Chủ đầu tư chứng kiến trước mới được chấp
thuận kết quả.
6. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:

Thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
Nhà thầu phải xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, biện pháp bảo
đảm vệ sinh môi trường.
Với phương châm phòng hơn chống cho nên cần chú ý biện pháp phòng
ngừa bằng mọi cách tuyên truyền phổ biến, kiểm tra đôn đốc thường xuyên và có
các hình thức xử lý kỷ luật thích đáng cụ thể như:
Cấm không sử dụng hoặc gây phát lửa bừa bãi trên công trường.
Không sử dụng điện tuỳ tiện câu móc bừa bãi, đun nấu trên công trường,
dùng điện không có phích và ổ cắm.
Không để chất dễ cháy gần các khu vực có dây điện bảng điện. Sắp xếp vật
tư gọn gàng khoa học từng loại.
Không để các chướng ngại vật trên các đường đi chính đã được thiết kế yêu
cầu cho phòng hoả.
Xe máy ra vào cổng và để lại trên công trường phải xếp gọn tắt khoá điện
và quay đầu ra ngoài.
80

Các phương tiện phòng cháy chữa cháy phải để ở nơi dễ thấy, có đủ bình
bọt và máy bơm, bể nước cứu hoả dự phòng.
Lập hệ thống biển cấm, biển báo, có phương án và thực tập kiểm tra ứng
cứu khi có sự cố.
Quản lý chặt chẽ vật liệu dễ cháy nổ. Không cho bất kỳ ai tự ý mang vật
liệu dễ cháy nổ vào khu vực thi công.
Thường xuyên kiểm tra đường điện, cầu dao điện, các thiết bị dùng điện và
phổ biến cho công nhân có ý thức trong công việc dùng điện, dùng lửa đề phòng
cháy. Có bể nước, bình bọt và máy bơm nước đề phòng dập lửa khi có hỏa hoạn
xảy ra.
Khi tiến hành hàn cốt thép hoặc hàn bulông vào lưới thép phải sử dụng mọi
biện pháp để đảm bảo an toàn lao động, tuyệt đối tuân theo các quy định về an
toàn lao động không để xảy ra cháy nổ. Phải sử dụng hệ thống thông gió đầy đủ và
thích hợp, cần có người giám sát, hỗ trợ bên ngoài bể để canh chừng sự an toàn
cho những công nhân làm việc trong đó.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Nước thải, nước mặt được giải quyết gom tới rãnh tạm và nối vào mạng thải
của khu vực, không để chảy tràn lan.
Bố trí một khu vệ sinh riêng cho công nhân ở trong khu vực thi công, có bể
tự hoại và bố trí tổ lao động vệ sinh thường xuyên để tránh gây ô nhiễm cho xung
quanh.
Không đốt phế thải trong công trường.
Những công trình có hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng đi qua sẽ có biện
pháp bảo vệ để hệ thống này hoạt động bình thường. Chỉ được phép thay đổi, di
chuyển hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng sau khi có có văn bản của cơ quan
quản lý hệ thống công trình này cho phép thay đổi, di chuyển, cung cấp sơ đồ chỉ
dẫn cần thiết của toàn bộ hệ thống và thoả thuận về biện pháp tạm thời để duy trì
các điều kiện bình thường cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư trong vùng.
* Kết thúc công trình:
Trước khi kết thúc công trình Nhà thầu phải thu dọn mặt bằng công trường
gọn gàng, sạch sẽ, chuyển hết các vật liệu thừa, dỡ bỏ các công trình tạm, sữa
chữa những chỗ hư hỏng của đường xá, vỉa hè, cống rãnh, hệ thống công trình kỹ
thuật hạ tầng, nhà công trình xung quanh... do quá trình thi công gây ra theo đúng
thoả thuận ban đầu hoặc theo quy định của Nhà nước.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:

81

Nhà thầu phải đảm bảo không gây thiệt hại nào cho người, nhà cửa hoặc các
công trình kế cận và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các hậu quả nếu có.
Nhà thầu chịu trách nhiệm về điều kiện lao động và an toàn cho nhân viên
của mình.
Trong bản chào giá, mà nhà thầu lập, phải bao gồm cả khoản chi phí phát
sinh từ việc áp dụng các biện pháp an toàn theo qui định của pháp luật Việt Nam.
Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với an toàn về vận chuyển tại công trường
và có nghĩa vụ bố trí các bảng hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các định hướng
cần thiết cho việc giao thông được thuận tiện, an toàn nhất có thể tại công trường.
a. Đối với cán bộ kỹ thuật và công nhân:
Công nhân làm việc trong khu vực thi công đều được đào tạo cơ bản về an
toàn lao động và kiểm tra về trình độ, ý thức giữ gìn an toàn lao động cho mình và
cho xung quanh.
100% cán bộ công nhân viên được kiểm tra sức khoẻ tay nghề, để phân
công nhiệm vụ phù hợp với từng loại công việc. Những người chưa qua đào tạo sẽ
không được vận hành các máy móc thiết bị yêu cầu trình độ chuyên môn.
Trước khi thi công các bộ phận công việc, phải cho công nhân học tập về
thao tác an toàn đối với công việc đó.
Tổ chức an toàn cho từng công tác, bộ phận và phổ biến an toàn cho các
công tác đó theo qui định về an toàn lao động của Nhà nước:
An toàn trong di chuyển, đi lại, vận chuyển ngang. An toàn vận chuyển lên
cao.
b. An toàn điện máy.
Giới hạn phạm vi hoạt động và các khu vực làm việc của công nhân, của tổ
sản xuất, phải có biển báo. Cấm những người không có nhiệm vụ vào khu vực
đang được giới hạn để đảm bảo an toàn (trạm biến thế, cầu dao điện... ).
Kho bãi, nhà xưởng phải bố trí hợp lý, chú ý đến kỹ thuật an toàn, phòng
cháy.
Trang bị những dụng cụ tối thiểu sơ cứu, cấp cứu, một số thuốc thông dụng.
Niêm yết và bảo quản các thông báo về địa điểm và số điện thoại của các dịch vụ
cấp cứu gần nhất ở những nơi dễ thấy trên công trường.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu trên cơ sở tiến độ thi công công trình, tiên lượng công tác xây lắp;
trình tự cũng như biện pháp thi công đã chọn lựa cần tính toán nhu cầu về nhân
công; chủng loại và công suất, số lượng cũng như thời gian sử dụng máy móc thiết
bị thi công để đề ra tiến độ huy động nhân lực và thiết bị thi công phù hợp.
82

9.1 Biện pháp huy động nhân lực:
Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp huy động nhân lực để thực hiện gói thầu
bao gồm: cán bộ kỹ thuật, quản lý và công nhân kỹ thuật, các lao động...
Đối với các cán bộ chủ chốt của công trường nhà thầu cần phải kê khai. Mỗi
cán bộ chủ chốt đều phải kèm bản kê khai lý lịch công tác. Trong quá trình thi
công Nhà thầu nếu muốn thay thế bất kỳ một cán bộ chủ chốt của công trường nào
đều cần phải báo cáo với chủ đầu tư và việc thay thế chỉ được thực hiện khi có sự
chấp thuận của chủ đầu tư.
9.2 Máy móc sử dụng cho thi công:
Căn cứ vào công việc của gói thầu, Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp huy
động máy móc để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT
Để quản lý máy thi công, nhà thầu cần lập danh mục tất cả máy móc và
hình thức quản lý mà nhà thầu sử dụng để thi công cho gói thầu với các thông tin
cơ bản sau:
Loại máy móc, thiết bị;
Mã hiệu, nguồn gốc, xuất xứ; Đặc tính kỹ thuật chính;
Chất lượng thiết bị hiện tại (tự đánh giá);
Các giấy tờ chứng minh thiết bị được phép lưu hành (đăng kiểm, kiểm
định); Máy móc thiết bị đo lường, kiểm tra:
Lập danh mục các máy móc, thiết bị mà nhà thầu dự kiến sử dụng để đo
lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm với các thông tin cơ bản cho từng thiết bị
giống như máy móc thi công (Máy trắc đạc, máy toàn đạc, máy đo xa…)
10.Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Trước khi chào giá, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng
công trình để nghiên cứu, đánh giá hiện trạng mặt bằng công trường, điều kiện tự
nhiên, lối ra vào, các công trình lân cận và các yếu tố khác liên quan, ảnh hưởng
đến việc chào giá. Do đó, sau này không được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh
do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên.
Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao mặt bằng thi công các hạng mục như
trong bản vẽ. Phạm vi công trường cho nhà thầu được chỉ ra trong bản vẽ. Nhà
thầu chỉ được phép tiến hành các công tác trong phạm vi chỉ ra đó.
Nhà thầu tổ chức công trường bao gồm việc sử dụng chung mặt bằng và hạ
tầng kỹ thuật với nhà thầu khác cùng thi công trên công trường. Việc sử dụng
chung này trên cơ sở thống nhất chi phí khấu hao (nếu sử dụng sau) và chi phí xây
dựng chung (nếu cùng thi công đồng thời) của các nhà thầu và có sự chứng kiến
của Chủ đầu tư (nếu cần thiết).
83

10.1 Lập bản vẽ thiết kế tổ chức thi công công trình cho từng giai đoạn.
Kế hoạch tiến độ xây dựng, phải căn cứ vào sơ đồ tổ chức công nghệ xây
dựng để xác định được:
Trình tự và thời gian xây dựng công trình;
Trình tự và thời hạn tiến hành các công tác ở giai đoạn chuẩn bị xây lắp.
Tổng mặt bằng xây dựng trong đó xác định rõ:
Vị trí xây dựng lán trại tạm, khu gia công thép, bãi tập kết vật tư thiết bị;
Đường công vụ, đường chính;
Vị trí các mạng lưới kỹ thuật phục vụ thi công như nguồn điện, nguồn cấp
nước; Hệ thống thoát nước mưa và nước thải trên công trường;
Các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.
Sơ đồ tổ chức công nghệ để xây dựng các hạng mục công trình chính và mô
tả biện pháp thi công những công việc phức tạp;
Biểu nhu cầu về thiết bị thi công; Biểu nhu cầu về nhân lực thi công;
Sơ đồ mạng lưới cọc mốc cơ sở, độ chính xác, phương pháp và trình tự xác
định mạng lưới cọc mốc.
10.2 Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công:
Trong thuyết minh biện pháp, nhà thầu cần nêu và giải thích sự phù hợp của
việc bố trí mặt bằng triển khai thi công, mặt bằng bố trí công trình tạm, tiến độ
huy động nhân lực, máy móc
Nhà thầu phải có lưới rào chắn tạm thời khu vực mà nhà thầu đảm nhận thi
công. Việc tập kết vật liệu, máy móc và các thứ khác phục vụ thi công công trình
chỉ được phép tập kết phía trong hàng rào;
Nhà thầu phải chỉ ra được đường vào công trình để Chủ đầu tư xem xét,
chấp nhận. Những người không nhiệm vụ không được phép vào công trình. Cổng
ra vào luôn luôn được kiểm soát chặt chẽ;
Nhà thầu sẽ phải lập chương trình làm việc chi tiết dưới dạng biểu đồ. Chủ
đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu sửa đổi chương trình này trong quá trình tiến hành
hợp đồng. Nhà thầu bất cứ lúc nào cũng phải tiến hành theo chương trình được
thông qua mới nhất;
Nhà thầu phải chỉ rõ trong lịch trình rằng các công tác được tiến hành trong
giờ hay ngoài giờ hành chính hoặc cần thiết phải làm theo ca để hoàn thành công
trình;
Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư báo cáo tuần, nêu chi tiết nhân sự, đơn đặt
hàng và quá trình gửi máy móc, nguyên vật liệu và thiết bị.

84

Căn cứ trên biện pháp thi công, tiến độ huy động nhân lực, thiết bị. Nhà
thầu lập thuyết minh chi tiết cho việc bố trí công trình tạm, kho bãi và đảm bảo
rằng việc bố trí công trình tạm, kho bãi là hợp lý, an toàn, không ảnh hưởng tới
các công tác thi công chính khác hoặc không làm ảnh hưởng tới các nhà thầu thi
công cho các hạng mục không việc khác.
Trong thuyết minh về sơ đồ tổ chức công trường, nhà thầu cần thể hiện rõ:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường
Thuyết minh sơ đồ tổ chức. Mô tả quan hệ giữa Công ty với bộ máy chỉ huy
công trường. Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một số cán bộ chủ
chốt tại hiện trường như: Chỉ huy công trường, phụ trách kỹ thuật công trường.
Biểu tổng hợp trích ngang cán bộ của bộ máy quản lý phục vụ công trường
(Công ty, hiện trường);
Biểu thống kê trích ngang các công nhân kỹ thuật bậc cao, tổ trưởng, sẽ
được bố trí cho công trường.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Nhà thầu phải thuyết minh rõ hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng đảm
bảo chất lượng khi thực hiện gói thầu, bao gồm:
Kiểm tra chất lượng của vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình;
Giám sát quy trình thực hiện thi công của các công tác và của toàn bộ gói
thầu;
Các biện pháp đo lường, thí nghiệm, kiểm tra chất lượng vật tư vật liệu và
sản phẩm hoàn thành;
Các biện pháp xử lý sản phẩm không phù hợp: Nhà thầu cần nêu rõ một số
nguyên tắc chính sẽ được áp dụng để xử lý đối với sản phẩm không phù hợp sau
khi tiến hành đo lường, thí nghiệm, kiểm tra.
Nhà thầu cần nêu rõ:
- Qui trình kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu trước khi đưa vào sử dụng;
- Qui trình nghiệm thu cấu kiện, đơn vị sản phẩm ;
- Qui trình nghiệm thu giai đoạn thi công;
- Qui trình nghiệm thu sản phẩm hoàn thành đưa vào sử dụng;

Khi kết thúc thi công một giai đoạn Nhà thầu phải hoàn tất các thủ tục về hồ
sơ pháp lý gồm:
- Chứng chỉ, nguồn gốc vật tư
- Kết quả thí nghiệm
- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
- Nhật ký công trình
- Bản vẽ hoàn công
85

- Bản thanh toán tiên lượng hoàn thành theo giai đoạn.

Sau khi bàn giao công trình trong thời gian quy định trong hợp đồng nhà
thầu phải hoàn tất các thủ tục hồ sơ cho toàn bộ công trình và nộp cho chủ đầu tư.
12. Yêu cầu về mức độ bảo hành: Nhà thầu phải thực hiện đúng theo Điều
35, Điều 36 Nghị định 46/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Thời gian bảo hành công trình: ≥ 12 tháng, thời hạn bảo hành được tính từ
ngày ký biên bản nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử
dụng.
Mức bảo hành công trình: 5% giá trị hợp đồng.
Trong thời hạn bảo hành, nhà thầu Thi công xây dựng + thiết bị + nghiệm
thu đóng điện phải thực hiện việc bảo hành sau khi nhận được thông báo của chủ
đầu tư. Nếu các nhà thầu nêu trên không tiến hành bảo hành thì chủ đầu tư có
quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác sửa chữa.
Khi chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình kiểm tra
tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng thì nhà thầu thi công xây dựng
công trình tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu và phải chịu mọi phí tổn
khắc phục.
Nhà thầu Thi công xây dựng + thiết bị + nghiệm thu đóng điện và chỉ được
hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ
đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
Nhà thầu phải có đề xuất thời gian khắc phục (chậm nhất trong vòng 1 tuần
kể từ ngày Chủ đầu tư có yêu cầu sửa chữa) và giải pháp kỹ thuật sửa chữa những
hư hỏng của công trình đảm bảo không ảnh hưởng đến sự hoạt động của công
trình.
Nhà thầu Thi công xây dựng + thiết bị + nghiệm thu đóng điện và các nhà
thầu khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng công trình tương ứng với
phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.
III. Các bản vẽ
Theo danh mục bản vẽ của hồ sơ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật được duyệt
kèm theo E- HSMT (có File đính kèm)

86

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6517 dự án đang đợi nhà thầu
  • 666 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 885 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16366 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14405 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây